1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Xây dựng kế hoạch kinh doanh cho cơ sở chăm sóc da mặt hoài thu giai đoạn 2015 2018

109 32 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 109
Dung lượng 1,48 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TÓM TẮT Đề tài “XÂY DỰNG KẾ HOẠCH KINH DOANH CHO CƠ SỞ CHĂM SÓC DA MẶT HOÀI THU” được thực hiện xuất phát từ việc quan sát nhu cầu thị trường về một dịch vụ chăm sóc da mặt uy tín, chất

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP.HCM

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA

-

NGUYỄN PHƯƠNG HOÀI THU

XÂY DỰNG KẾ HOẠCH KINH DOANH CHO CƠ SỞ

CHĂM SÓC DA MẶT HOÀI THU

Trang 2

CÔNG TRÌNH ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA –ĐHQG -HCM Cán bộ hướng dẫn khoa học: TS Trương Minh Chương

Cán bộ chấm nhận xét 1 :

(Ghi rõ họ, tên, học hàm, học vị và chữ ký) Cán bộ chấm nhận xét 2 :

(Ghi rõ họ, tên, học hàm, học vị và chữ ký) Khóa luận thạc sĩ được bảo vệ tại Trường Đại học Bách Khoa, ĐHQG Tp HCM ngày 11 tháng 9 năm 2015 Thành phần Hội đồng đánh giá khóa luận thạc sĩ gồm: (Ghi rõ họ, tên, học hàm, học vị của Hội đồng chấm bảo vệ khóa luận thạc sĩ) 1

2

3

4

5

Xác nhận của Chủ tịch Hội đồng đánh giá LV và Trưởng Khoa quản lý chuyên ngành sau khi khóa luận đã được sửa chữa (nếu có) CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG TRƯỞNG KHOA…………

Trang 3

ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP HCM CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHIÃ VIỆT NAM TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA Độc Lập - Tự Do - Hạnh Phúc

NHIỆM VỤ KHÓA LUẬN THẠC SĨ

Họ tên học viên: …NGUYỄN PHƯƠNG HOÀI THU…… MSHV: 13170743 Ngày, tháng, năm sinh:…10/10/1985……… Nơi sinh: Bến Tre Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh……….Mã số: 60340102

I- TÊN ĐỀ TÀI:

XÂY DỰNG KẾ HOẠCH KINH DOANH CHO CƠ SỞ CHĂM SÓC DA MẶT HOÀI THU GIAI ĐOẠN 2015-2018

II- NHIỆM VỤ VÀ NỘI DUNG:

Xây dựng bản kế hoạch kinh doanh cho cơ sở chăm sóc da mặt Hoài Thu gồm 4 nội dung: xây dựng kế hoạch tiếp thị; xây dựng kế hoạch hoạt động; xây dựng kế hoạch nhân sự và xây dựng kế hoạch tài chính

III- NGÀY GIAO NHIỆM VỤ: 24/11/2014

IV- NGÀY HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ: 30/03/2015

V- HỌ VÀ TÊN CÁN BỘ HƯỚNG DẪN : TS TRƯƠNG MINH CHƯƠNG

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Trước hết, tôi muốn gởi lời cảm ơn chân thành đến các thầy cô Trường Đại học Bách Khoa Thành phố Hồ Chí Minh đã dạy dỗ và truyền đạt cho tôi những kiến thức quý báu làm nền tảng cho việc thực hiện khóa luận này

Tôi chân thành cảm ơn Tiến Sĩ TRƯƠNG MINH CHƯƠNG đã tận tình hướng dẫn

và hết lòng hỗ trợ tôi trong quá trình hoàn thành khóa luận

Tôi cũng gởi lời cảm ơn đến những người bạn trong cùng khóa học MBA đã đồng hành, hỗ trợ, đóng góp những ý kiến rất thiết thực cho ý tưởng và bài khóa luận quan trọng này của tôi

Và cuối cùng, tôi xin cảm ơn gia đình và người thân đã động viên và hỗ trợ tôi rất nhiều trong suốt quá trình học tập

Trang 5

TÓM TẮT

Đề tài “XÂY DỰNG KẾ HOẠCH KINH DOANH CHO CƠ SỞ CHĂM SÓC DA MẶT HOÀI THU” được thực hiện xuất phát từ việc quan sát nhu cầu thị trường về một dịch vụ chăm sóc da mặt uy tín, chất lượng bằng những sản phẩm tốt nhất và đội ngũ nhân viên chuyên nghiệp

Dựa trên những lý thuyết nền tảng về xây dựng một kế hoạch kinh doanh, bắt đầu từ việc khảo sát và phân tích thị trường; xây dựng kế hoạch tiếp thị, kế hoạch hoạt động, kế hoạch nhân sự, kế hoạch tài chính, và phân tích rủi ro; khóa luận được thực hiện theo từng bước Đầu tiên, tác giả tìm hiểu thông tin về thị trường, đối thủ, nhu cầu và thói quen tiêu dùng của khách hàng bằng phương pháp quan sát, phỏng vấn trực tiếp và khảo sát định lượng

Từ những thông tin thu thập được, các thành viên tiến hành phân tích, thảo luận nhóm để lựa chọn và thiết kế các gói sản phẩm phù hợp Bước tiếp theo, các thành viên nhóm lên kế hoạch hoạt động và nhân sự để tạo ra sản phẩm cung cấp đến khách hàng; kế hoạch tiếp thị được xây dựng căn cứ vào thói quen tiêu dùng của khách hàng mục tiêu Vấn đề tài chính của những hoạt động trên được tổng hợp trong phần kế hoạch tài chính

Trang 6

ABSTRACT

Our research topic “MAKING THE BUSINESS PLAN FOR HOAI THU SKIN CARE ” is originated from the trends of market for a reputed and high-class spa center with the best products and the team of professional staff

Based on the theoretical foundation on building a business strategy, but also originated from surveying and analyzing the market, planning the strategy of marketing, operations, human resources, finance and risk analysis, our thesis was deployed step by step First of all, the author collected the valuable pieces of information about the market trend, competitors, needs and consumption habits of customers by observation, the direct interviews and surveys

From the collected information as above, members continue with analysis, team discussion to select and design the most suitable products In the next step, team members plan the business operations and a team of staff to create the new products as customers’ needs and the marketing strategy based on consumption habits of the target customers Budget on the operations mentioned above is summarized to detail in the section of Finance Plan

Trang 7

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan khóa luận cao học “XÂY DỰNG KẾ HOẠCH KINH DOANH CHO CƠ SỞ CHĂM SÓC DA MẶT HOÀI THU GIAI ĐOẠN 2015 – 2018” là công trình do chính bản thân tôi thực hiện

Các số liệu trong khóa luận này được thu thập, xử lý và sử dụng một cách trung thực Kết quả khảo sát được trình bày trong khóa luận này không sao chép từ bất kỳ khóa luận hay luận văn nào đồng thời cũng chưa từng được trình bày hay công bố ở bất kỳ công trình nghiên cứu hoặc tài liệu nào trước đây

Tp.Hồ Chí Minh, tháng 04 năm 2015

HV Nguyễn Phương Hoài Thu

Trang 8

MỤC LỤC

NHIỆM VỤ KHÓA LUẬN THẠC SĨ i

LỜI CẢM ƠN ii

TÓM TẮT iii

ABSTRACT iv

LỜI CAM ĐOAN v

Chương 1 GIỚI THIỆU 1

1.1 Lí do chọn đề tài 1

1.2 Mục tiêu đề tài 2

1.3 Ý nghĩa đề tài 2

1.4 Phạm vi đề tài 2

Chương 2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT CỦA KẾ HOẠCH KINH DOANH 3

2.1 Kế hoạch kinh doanh 3

2.2 Quy trình xây dựng KHKD 5

2.3 Kế hoạch thu thập thông tin 7

Chương 3 PHƯƠNG PHÁP THỰC HIỆN 8

3.1 Thu thập thông tin 8

3.2 Tổng hợp và phân tích thông tin 10

Chương 4 XÂY DỰNG CÁC KẾ HOẠCH HOẠT ĐỘNG CHỨC NĂNG 13

4.1 Mô tả doanh nghiệp 13

4.1.1 Thông tin chung 13

4.1.2 Vị trí xây dựng cơ sở 13

4.1.3 Pháp lý thành lập cơ sở 13

4.1.4 Mục tiêu và định hướng hoạt động 14

4.2 Giới thiệu sản phẩm 15

4.2.1 Mô tả sản phẩm 15

4.2.2 Phân tích ứng dụng 16

4.2.3 Lợi ích của sản phẩm 17

Trang 9

4.2.4 Kế hoạch phát triển sản phẩm 18

4.3 Kế hoạch tiếp thị 19

4.3.1 Mô tả thị trường tổng thể 19

4.3.3 Thị trường trọng tâm 21

4.3.4 Phân tích cạnh tranh 22

4.3.5 Phân tích SWOT 25

4.3.6 Mục tiêu tiếp thị 27

4.3.7 Lựa chọn chiến lược tiếp thị 27

4.3.8 Phối thức tiếp thị 27

4.4 Kế hoạch hoạt động 36

4.4.1 Chuỗi hoạt động tạo ra sản phẩm 36

4.4.2 Chọn địa điểm và thiết kế không gian 36

4.4.3 Mua nguyên liệu và máy móc 38

4.4.4 Xây dựng qui trình thực hiện dịch vụ 40

4.4.5 Nhu cầu nhân sự 41

4.4.6 Kế hoạch quản lý, kiểm tra 41

4.4.7 Ước tính chi phí tạo ra gói dịch vụ 42

4.5 Kế hoạch nhân sự 43

4.5.1 Các chức năng hoạt động 43

4.5.2 Chính sách tuyển dụng, lương bổng 45

4.6 Dự báo tài chính 47

Chương 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 50

Tài liệu tham khảo 51

PHỤ LỤC 52

PHỤ LỤC 1: Bảng trình bày các danh mục thông tin cần thu thập, phương pháp thu thập thông tin và kết quả kỳ vọng của thông tin cần cho xây dựng bản KHKD 52

PHỤ LỤC 2: Bảng câu hỏi khảo sát định lượng 62

PHỤ LỤC 3: Thông tin tìm hiểu nhu cầu thị trường và đối thủ 69

PHỤ LUC 4: Thông tin làm cơ sở dữ liệu xây dựng đặc tính sản phẩm 72

PHỤ LỤC 5: Thông tin làm cơ sở dữ liệu xây dựng kế hoạch tiếp thị 76

Trang 10

PHỤ LỤC 6: Cơ sở dữ liệu để dự toán qui mô thị trường và tài chính 80

PHỤ LỤC 7: Dự tính mức chi nguyên liệu trong 3 năm 85

PHỤ LỤC 8: Bảng câu hỏi phỏng vấn khách hàng 86

PHỤ LỤC 9: Bảng kế hoạch chiêu thị 89

LÝ LỊCH TRÍCH NGANG 97

Trang 11

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 4.1: Bảng liệt kê loại mỹ phẩm cung cấp – chức năng – hiệu quả………15

Bảng 4.2: Đóng góp của các thành phần kinh tế vào GDP của TP.Bến Tre… 20

Bảng 4.3: Dự toán độ lớn và qui mô thị trường mục tiêu……… 21

Bảng 4.4: Phân tích SWOT……… 25

Bảng 4.5: Các gói dịch vụ chăm sóc da……… 29

Bảng 4.6: Tính toán định giá gói dịch vụ……… 31

Bảng 4.7: Số lượng khách hàng dự báo trong 3 năm đầu tiên……… 38

Bảng 4.8: Cách tính chi phí gói dịch vụ………42

Bảng 4.9: Dự toán chi phí đầu tư ban đầu……….47

Bảng 4.10: Dự toán tài chính trong 3 năm………48

DANH MỤC HÌNH ẢNH Hình 2.1: Sơ đồ liên kết nội dung của một bản KHKD……….4

Hình 2.2: Sơ đồ quy trình xây dựng KHKD……… 6

Hình 4.1: Chuỗi hoạt động tạo sản phẩm……… 36

Hình 4.2: Qui trình chăm sóc trẻ hóa da………40

Hình 4.3: Sơ đồ tổ chức và trách nhiệm cụ thể của từng bộ phận……….44

Trang 12

XÂY DỰNG TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN

Trang 13

Chương 1 GIỚI THIỆU

1.1 Lí do chọn đề tài

Từ ngàn xưa con người đã biết làm đẹp Lúc đầu với những liệu pháp từ cây cỏ thiên nhiên còn thô sơ và lạc hậu, cho đến nay ngành dịch vụ làm đẹp đã có bước phát triển đáng kể với những giải pháp chăm sóc da sử dụng công nghệ hiện đại Xã hội ngày càng phát triển, cuộc sống trở nên tất bật hơn, kèm theo việc ô nhiễm môi trường ngày càng trầm trọng Những tác động của môi trường và những lo toan cuộc sống làm cho mỗi con người chúng ta cảm giác mệt mỏi và trông già thêm theo thời gian.Vì vậy, việc làm để củng cố lại tuổi thanh xuân cũng như nhu cầu có làn da mặt đẹp, cảm giác được thư giãn sau thời gian làm việc mệt mỏi có xu hướng tăng lên

Bến Tre từ khi được công nhận thành phố năm 2009, thì hệ thống trung tâm thương mại, hoạt động ngân hàng, tín dụng đang từng bước phát triển nhanh cùng với sự xuất hiện của các cơ sở nghỉ dưỡng, du lịch và dịch vụ, trong đó có sự mọc lên của các dịch vụ chăm sóc da mặt và massage thư giãn Qua quan sát thực tế và tham khảo ý kiến một số người đã trải nghiệm, nhận thấy rằng việc kinh doanh mỹ phẩm cao cấp kết hợp dịch vụ Spa chăm sóc da mặt, để đáp ứng cho phân khúc có thu nhập tương đối cao hoặc những khách hàng có yêu cầu khắt khe về chất lượng và sự phục vụ, vẫn còn đang bỏ ngõ

Xuất phát từ niềm đam mê cá nhân, muốn thực hiện việc kinh doanh một ngành dịch vụ liên quan đến lĩnh vực làm đẹp và thư giãn, vì thế em đã chọn đề tài:” Xây dựng kế hoạch kinh doanh cho cơ sở chăm sóc da mặt Hoài Thu giai đoạn 2015-2018” tại TP Bến Tre Bản kế hoạch này sẽ là tiền đề tốt cho khởi sự việc kinh doanh sau này

Trang 14

1.2 Mục tiêu đề tài

Xây dựng bản kế hoạch kinh doanh cho cơ sở chăm sóc da mặt Hoài Thu giai đoạn 2015-2018, gồm 4 nội dung sau:

1 Xây dựng kế hoạch tiếp thị

2 Xây dựng kế hoạch hoạt động

3 Xây dựng kế hoạch nhân sự

4 Xây dựng kế hoạch tài chính

1.3 Ý nghĩa đề tài

Đối với thị trường Bến Tre: đây là bản kế hoạch chi tiết về việc cung cấp dịch vụ chăm sóc da thõa mãn nhu cầu của đối tượng khách hàng mục tiêu Khách hàng sẽ cảm thấy an tâm và tự tin hơn khi sử dụng sản phẩm của cơ sở

Đối với người thực hiện đề tài: đây là bản kế hoạch kinh doanh tốt nhằm chuẩn bị

cho việc khởi nghiệp sau này

1.4 Phạm vi đề tài

- Không gian: đề tài thực hiện tại thị trường TP Bến Tre

- Thời gian: đề tài được thực hiện từ 24/11/2014 đến 30/3/2015

- Nội dung: Nội dung dự kiến của đề tài là xây dựng bản kế hoạch kinh doanh cho

cơ sở chăm sóc da mặt Hoài Thu giai đoạn 2015-2018

Trang 15

Chương 2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT CỦA KẾ HOẠCH KINH DOANH

2.1 Kế hoạch kinh doanh

Định nghĩa: Kế hoạch kinh doanh (KHKD) là một bản miêu tả về một ý định kinh doanh muốn bắt đầu thực hiện từ khâu điều hành đến phát triển ý định kinh doanh

đó như thế nào Cụ thể nội dung gồm nhiệm vụ, nghiên cứu thị trường tham gia vào, đưa ra các chiến lược, kế hoạch hoạt động và dự báo tài chính Thiết lập một kế hoạch kinh doanh sẽ mang lại một sự khởi đầu được chuẩn bị kĩ càng- mang lại lợi ích cho những nhà khởi nghiệp trong định hướng hoạt động và đánh giá sự thành công của quá trình kinh doanh

Kế hoạch kinh doanh có thể được thiết lập cho nhiều mục đích khác nhau, nhiều tình huống doanh nghiệp khác nhau và nhiều đối tượng đọc khác nhau.Tuy vậy, hầu hết KHKD đều đề cập đến các nội dung chủ yếu tương tự nhau Điểm khác biệt giữa chúng là ở sự điều chỉnh về mức độ chi tiết của mỗi phần mục tùy theo tầm quan trọng của chúng đối với đối tượng đọc

Một cách tổng quát, các nội dung của một KHKD có thể được thể hiện một cách hệ thống theo sơ đồ ở hình 2.1 bên dưới:

Trang 16

Hình 2.1: Sơ đồ liên kết nội dung của một bản KHKD

Nội dung đầu tiên được trình bày bao gồm các mô tả và phân tích về doanh nghiệp (DN), sản phẩm và thị trường Qua đó, người đọc có thể hiểu rõ về DN, về đặc điểm khách hàng và nhu cầu của họ, về sản phẩm mà DN và các đối thủ cạnh tranh đang đáp ứng, đồng thời còn biết được toàn cảnh về môi trường kinh doanh và những xu thế thay đổi đang diễn ra Nội dung tiếp theo là phần trọng tâm của KHKD Nó bao gồm mục tiêu DN, chiến lược chung và phương cách cùng với các hoạt động chức năng cụ thể mà DN dự định sẽ triển khai thực hiện để đạt mục tiêu Năng lực hoạch định và tư duy chiến lược của người lập kế hoạch thể hiện nhiều nhất ở phần này Cuối cùng là phần chi tiết hóa các nguồn lực cần thiết để thực hiện KHKD và đánh giá/dự báo các kết quả tài chính mà DN dự kiến sẽ đạt được trong và cuối kỳ

kế hoạch Hơn nữa, trong nội dung này còn có phần phân tích rủi ro để xét đến khả năng xảy ra những tình huống thực tế thay đổi đáng kể so với những thông tin được

sử dụng làm cơ sở cho kế hoạch

Lượng hóa- Đánh giá

Tổng hợp nhu cầu nguồn lực

Kết quả tài chính

Phân tích rủi ro

Phân tích- Hoạch định

Kế hoạch tiếp thị

Kế hoạch HĐ/SX

Kế hoach nhân sự

Trang 17

Các mũi tên trong hình trên cho thấy mối quan hệ về trình tự thông tin cũng như logic ý tưởng của một bản KHKD Lưu ý rằng ngoài các mũi tên theo hướng xuôi từ trái sang phải còn có chiều phản hồi ngược lại Nghĩa là, quá trình lập KHKD phải được xem là quá trình lặp Khi đã phân tích và đánh giá kết quả tài chính cùng với các kết quả phân tích rủi ro, người lập kế hoạch có thể quay trở lại các phần đầu để xem xét và hiệu chỉnh sao cho có được một kết quả cuối cùng thỏa mãn nhất với mục tiêu và ý tưởng kinh doanh của DN Quá trình này cũng cho thấy mục tiêu, nguồn lực và ý tưởng kinh doanh của DN có thực tế hay không

Ngoài ra, sơ đồ nêu trong hình 2.1 còn cho thấy một yêu cầu quan trọng của KHKD

Đó là tính tổng hợp trong toàn bộ các nội dung của bản KHKD Mặc dù được phân chia thành các phần mục đề cập đến các hoạt động chức năng khác nhau, bản KHKD cần phải thể hiện sự nhất quán về mặt ý tưởng chiến lược, về các nhận định

và diễn dịch trong phân tích cũng như về mặt số liệu tính toán

Đối với DN chuẩn bị thành lập để định hướng hoạt động thì nội dung của bản KHKD sẽ tập trung vào các thông tin, biện pháp cụ thể cho hoạt động sắp tới của

DN hơn (Phạm Ngọc Thúy và các tác giả, 2008)

2.2 Quy trình xây dựng KHKD

Tham khảo nội dung biên soạn trong sách Kế hoạch kinh doanh (Phạm Ngọc Thúy

và các tác giả - 2008), tại chương 2, mục 2.2, từ trang 37 đến 40, tác giả tóm tắt một cách tổng quát quá trình xây dựng bản KHKD sẽ thực hiện theo trình tự các bước như sơ đồ 2.2 bên dưới:

Trang 18

Hình 2.2: Sơ đồ quy trình xây dựng KHKD

: luồng thông tin

Cụ thể hơn công việc tiến hành của các giai đoạn:

 Chuẩn bị:

- Bao gồm việc hình thành nhu cầu, ý tưởng, mục đích và xác định người chịu trách nhiệm thực hiện và các nguồn lực cần thiết

 Thu thập thông tin:

- Đây là công việc mất nhiều thời gian và công sức, thường được tập trung thực hiện trong giai đoạn đầu và đôi khi còn kéo dài sau đó trong trường hợp

có yêu cầu thu thập thông tin bổ sung cho quá trình phân tích và tính toán Cần liệt kê chi tiết nhu cầu thông tin và cách thu thập của từng loại thông tin

 Tổng hợp và phân tích thông tin:

Chuẩn bị

Thu thập thông tin

Tổng hợp và phân tích thông tin

Xây dựng các kế hoạch hoạt động chức năng

Giai đoạn hoàn tất

Kế hoạch nhân

sự

Kế hoạch tiếp thị

Giới thiệu sản phẩm

Kế hoạch tài chính

Trang 19

- Sau khi thu thập được phần lớn các dữ liệu cần thiết từ nhiều nguồn khác nhau, người lập KHKD sẽ tổng hợp chúng lại và hình thành một bức tranh

mô tả toàn cảnh về doanh nghiệp, sản phẩm, thị trường và môi trường kinh doanh mà doanh nghiệp sắp hoạt động

- Người lập KHKD phải biết tận dụng những kĩ năng, kinh nghiệm và công cụ

hỗ trợ để phân tích thông tin và diễn dịch ý nghĩa các thông tin Ngoài ra, cần

dự báo một số thay đổi trong tương lai về thị trường, nhu cầu, yếu tố cạnh tranh

 Giai đoạn hoàn tất:

- Để hoàn tất, người lập KHKD viết và trình bày toàn bộ kết quả thực hiện thành bản KHKD với đầy đủ các nội dung yêu cầu.Tổ chức trình bày cho những người có trách nhiệm hoặc các chuyên gia nghe và góp ý Nên xem xét các góp ý thật cẩn thận để có những thay đổi – điều chỉnh cần thiết Sau

đó, người lập KHKD sẽ hoàn chỉnh bản chính thức

2.3 Kế hoạch thu thập thông tin

Các bước chuẩn bị cho việc thu thập thông tin bao gồm:

 Xác định thông tin cần thiết cho các kế hoạch bộ phận: căn cứ vào nội dung KHKD, lập bảng danh mục các thông tin cần thu thập

 Xác định nguồn thu thập thông tin: chia danh mục thông tin ra làm 2 nhóm, nhóm thông tin nội bộ và nhóm thông tin bên ngoài Sau đó, lên kế hoạch dự kiến nguồn thu thập thông tin cho mỗi thông tin (sơ cấp hay thứ cấp)

 Phương pháp tiếp cận để thu thập thông tin

 Nhân sư cần thiết cho việc thu thập thông tin: các thông tin nội bộ có thể được cung cấp bởi người sáng lập doanh nghiệp, còn các thông tin bên ngoài

có thể tổ chức tự khảo sát, thu thập hoặc thuê tư vấn thực hiện

Trang 20

Chương 3 PHƯƠNG PHÁP THỰC HIỆN

3.1 Thu thập thông tin

Bảng trình bày các danh mục thông tin cần thu thập, phương pháp thu thập thông tin và kết quả kỳ vọng của thông tin cần cho xây dựng bản KHKD (xem PHỤ LỤC 1)

Tiến hành những phương pháp thu thập sau:

 Dữ liệu thứ cấp (Desk Research):

- Trả lời cho các câu hỏi về thị trường tổng thể Bến tre

- Tìm hiểu thông tin về mỹ phẩm, máy móc, công nghệ và nhà cung cấp

- Tìm những thông tin chia sẻ kinh nghiệm hoạt động trong lĩnh vực chăm sóc sắc đẹp như: thiết kế không gian, tuyển dụng, xây dựng qui trình hoạt động

3 Khảo sát qua thư tín:

 Tìm hiểu các thông tin về nhu cầu khách hàng; điểm mạnh, điểm yếu của đối thủ; hành vi khách hàng trong việc mua và sử dụng dịch vụ chăm sóc da mặt

Lựa chọn nhóm khách hàng mục tiêu

Nhóm sử dụng 3 tiêu chí: độ tuổi, thu nhập, trình độ để phân khúc thị trường như sau:

Trang 21

- Độ tuổi: [15- 30] [trên 30 tuổi]

- Trình độ học vấn: [ tốt nghiệp cấp 3 và thấp hơn] [tốt nghiệp trung cấp trở lên]

- Thu nhập: [dưới 4 triệu/tháng] [4tr – 8 triệu/tháng] [trên 8 triệu/tháng]

- Khu vực địa lý: chọn khu vực TP.Bến Tre làm thị trường mục tiêu

Để chọn phân khúc thị trường chính, các thành viên nhóm căn cứ vào các yếu tố sau:

- Quá trình phát triển của da mặt theo độ tuổi Theo thông tin từ các bài viết về quá trình lão hóa của da, thì làn da sẽ có dấu hiệu lão hóa rõ rệt nhất là sau tuổi 30

“Khi bước qua ngưỡng 30, chúng ta phải đối mặt với sự thay đổi xấu đi của làn da Sắc tố da và nếp nhăn li ti ở khóe miệng, đuôi mắt, cổ xuất hiện và nhiều hơn khi dần đến tuổi 40,50 Bên cạnh đó, liên kết collagen và elastin thoái hóa, da đàn hồi kém, dẫn đến vết nhăn, chảy xệ ở hai bên khóe miệng

và bầu mắt dưới Sự lưu thông máu giảm làm chậm quá trình phục hồi da Cùng lúc đó là sự xuất hiện của sạm, nám, tàn nhang ”(Nguồn: Trithucsong.com)

- Nguồn tài chính: ổn định và tương đối cao

- Trình độ: đủ để nhận biết và hiểu các kiến thức hay thông tin về công nghệ

và phương pháp chăm sóc da

Từ đó, nhóm quyết định chọn phân khúc chính có đặc điểm sau: khách hàng từ 30 tuổi trở lên, trình độ từ tốt nghiệp trung cấp đến cao học, sống tại khu vực thành phố Bến Tre

Sau khi lựa chọn khách hàng mục tiêu, các thành viên nhóm tiến hành khảo sát định lượng

Bảng câu hỏi khảo sát định lượng (xem PHỤ LỤC 2) gửi đến 212 khách hàng, có

16 khách hàng nam và 196 khách hàng nữ trên 30 tuổi Khách hàng được khảo sát

có trình độ từ trung cấp trở lên và làm việc trong các ngành nghề: nhân viên văn phòng, giáo viên, điều dưỡng, bác sĩ, nhân viên kinh doanh và hưu trí

Trang 22

3.2 Tổng hợp và phân tích thông tin

Thống kê trong 212 phiếu thu thập thông tin từ quá trình khảo sát định lượng: có 12 phiếu thông tin không hợp lệ Còn 16 phiếu thông tin của khách hàng nam, chỉ có 3 phiếu có câu trả lời “Có” quan tâm chăm sóc da mặt, nhưng chỉ sử dụng sản phẩm sữa rửa mặt Do đó, tác giả không xem xét khách hàng nam trong bản xây dựng kế hoạch kinh doanh này

Thông tin thu thập được từ khảo sát định lượng sẽ được xử lý bằng SPSS sử dụng phương pháp thống kê mô tả

Các loại thông tin đã tổng hợp được:

 Thông tin tìm hiểu nhu cầu thị trường và đối thủ (xem chi tiết PHỤ

LỤC 3), gồm:

- Nhu cầu khách hàng: tỉ lệ khách hàng mục tiêu quan tâm chăm sóc da mặt và

có nhu cầu sử dụng dịch vụ chăm sóc da chiếm tỉ lệ tương đối cao, khoảng 59%

- Các đối thủ: hai đối thủ chính là trung tâm thẩm mỹ L’OREAL và cơ sở chăm sóc da Thúy Nga

- Ưu và nhược điểm của đối thủ:

 Ưu điểm nổi bật của trung tâm L’OREAL thu hút khách hàng: có sử dụng công nghệ máy móc; nhân viên có thao tác chuyên nghiệp và khách hàng cảm nhận nơi chăm sóc da tin cậy

 Ưu điểm nổi bật của cơ sở Thúy Nga thu hút khách hàng là: nơi thuận tiện, quen thuộc; phục vu tốt; mức giá dịch vụ thấp

 Nhược điểm trung tâm L’OREAL: đa số khách hàng đồng ý mức giá dịch

vụ tại trung tâm hơi cao và không có nhiều chương trình ưu đãi

 Nhược điểm của cơ sở Thúy Nga là: kĩ thuật chăm sóc da chưa chuyên nghiệp và hiệu quả chăm sóc da chưa tốt

 Thông tin làm cơ sở dữ liệu xây dựng đặc tính sản phẩm (chi tiết xem

PHỤ LỤC 4), gồm:

Trang 23

- Tỉ lệ khách hàng mục tiêu quan tâm chăm sóc da mặt: chiếm tỉ lệ 76%, tỉ lệ này cho thấy mức độ quan tâm đến chăm sóc da mặt của khách hàng mục tiêu khá cao

- Những biểu hiện của da mặt khách hàng hiện tại: có 4 biểu hiện da mặt khách hàng phổ biến nhất là: da nhờn, nhiều mụn cám; da khô, không láng mịn; da có nhiều nếp nhăn, da sạm nám Các thành viên sáng lập sẽ cung cấp những gói dịch vụ chăm sóc da giúp cải thiện những biểu hiện da mặt trên của khách hàng

- Loại dịch vụ chăm sóc da khách hàng có nhu cầu: có 4 loại dịch vụ khách hàng chọn nhiều nhất là: Mặt nạ dưỡng da và massage, dưỡng trắng da, săn chắc da và trị nám da Nhu cầu trị mụn và tàn nhang chiếm tỉ lệ thấp hơn, nhưng cũng có lượng khách hàng tương đối Vì thế, thành viên nhóm quyết định phục vụ tất cả nhu cầu của khách hàng

- Loại mỹ phẩm khách hàng hay sử dụng: Loại mỹ phẩm hay dùng phổ biến nhất là sữa rữa mặt Các loại mỹ phẩm khác cũng có lượng khách hàng tương đối, do vậy sẽ cung cấp tất cả các loại mỹ phẩm khách hàng đang cần

- Thời gian khách hàng mong đợi để cảm nhận hiệu quả sản phẩm/dịch vụ: phần lớn khách hàng mong đợi để thấy hiệu quả của dịch vụ ngay sau lần chăm sóc da đầu tiên

- Không gian và cách bày trí: đa số khách hàng đồng ý rằng không gian và cách bày trí sẽ tạo sự thoải mái và hấp dẫn khách hàng đến sử dụng dịch vụ

- Mức giá khách hàng có thể chi trả cho một lần sử dụng sản phẩm: phần đông khách hàng có thể chi tiêu mức giá từ 500.000 – 1 triệu cho một lần sử dụng dịch vụ

- Mức độ thường xuyên sử dụng: tần suất sử dụng 1 lần/tháng là nhiều nhất

 Thông tin làm cơ sở dữ liệu xây dựng kế hoạch tiếp thị (chi tiết xem

PHỤ LỤC 5), gồm:

- Nhận biết nhu cầu: phần đông khách hàng tự ý thức cần quan tâm chăm sóc

da, kế đến là do nhận được lời khuyên từ bạn bè/người thân Cần tư vấn khách hàng về sự cần thiết để chăm sóc da đúng cách, chỉ dẫn những qui

Trang 24

trình chăm sóc da, loại sản phẩm thích hợp; từ đó kích thích sự quan tâm và nhu cầu mua hàng của khách hàng hơn

- Tìm kiếm thông tin: khách hàng chủ yếu tham khảo thông tin từ bạn bè, người thân và từ website của sản phẩm

- Những tiêu chí lựa chọn sản phẩm: tiêu chí chất lương được khách hàng lựa chọn nhiều nhất, ngoài ra các yếu tố còn lại cũng được khách hàng quan tâm khá cao

- Tiêu chí quyết định: Tiêu chí chất lượng mỹ phẩm và dịch vụ tốt được phần đông khách hàng lựa chọn Tâm lí khách hàng quan tâm nhiều đến yếu tố chất lượng, kế đến là uy tín cơ sở

- Truyền thông: : tờ rơi tiếp thị, website sản phẩm, diễn đàn chăm sóc sắc đẹp

- Chăm sóc khách hàng : Khách hàng chọn hình thức gọi điện thoại gặp nhân viên để tư vấn thêm

 Thông tin làm cơ sở cho dự toán tài chính và tính qui mô thị trường mục

tiêu (xem chi tiết PHỤ LỤC 6), gồm:

- Bảng 6.1: Dân số từ 15 tuổi trở lên đang đi học chia theo bậc học dạy nghề / chuyên nghiệp cao nhất đạt được của TP Bến Tre năm 2013

- Bảng 6.2: Dự toán độ lớn và qui mô thị trường mục tiêu

- Bảng 6.3: Dự báo số lượng khách hàng và doanh thu thuần trong 3 năm

- Bảng 6.4: Các loại máy cần mua và mức giá

- Bảng 6.5: Dự toán tổng chi phí đầu tư ban đầu

 Bảng câu hỏi phỏng vấn khách hàng: xem PHỤ LỤC 8

Trang 25

Chương 4 XÂY DỰNG CÁC KẾ HOẠCH HOẠT ĐỘNG CHỨC NĂNG

4.1 Mô tả doanh nghiệp

4.1.1 Thông tin chung

Cơ sở chăm sóc da mặt Hoài Thu được sáng lập bởi 3 thành viênvới hình thức góp vốn chung, tất cả đều cùng chung niềm đam mê kinh doanh trong lĩnh vực làm đẹp:

- Một Thạc sĩ bác sĩ, kinh nghiệm hơn 2 năm làm việc trong lĩnh vực thẩm

mỹ, chăm sóc da

- Một người tốt nghiệp chuyên ngành Quản trị kinh doanh, có kiến thức tốt

về marketing, cách thức quản trị việc kinh doanh

- Một người tốt nghiệp chuyên ngành kế toán, kinh nghiệm hơn 3 năm

Dự kiến cơ sở sẽ thành lập vào tháng 8 năm 2015

Sản phẩm chính của cơ sở hiện tại là tập trung vào tư vấn, bán mỹ phẩm và cung cấp các dịch vụ Spa chăm sóc cho da mặt

4.1.3 Pháp lý thành lập cơ sở

- Doanh nghiệp được thành lập theo loại hình doanh nghiệp tư nhân chuyên về dịch

vụ chăm sóc da mặt

- Phải xin giấy phép kinh doanh của sở kế hoạch đầu tư Bến Tre

- Đăng ký mã số thuế tại chi cục thuế tỉnh Bến Tre

- Các loại thuế phải đóng hàng năm: thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế môn bài, thuế giá trị gia tăng

- Tên công ty: Cơ sở chuyên chăm sóc da mặt Hoài Thu

Trang 26

- Địa chỉ: số 53 Ngô Quyền, phường 3 – Tp.Bến Tre

- Nguồn vốn: đều là vốn chủ sở hữu, với vốn đầu tư dự kiến là : 1.000.000.000 VND

4.1.4 Mục tiêu và định hướng hoạt động

Mục tiêu:

- Trở thành cơ sở chăm sóc da mặt có uy tín hàng đầu tại thị trường TP.Bến Tre -Thu hồi vốn sau 2 năm hoạt động, lợi nhuận tối thiểu đạt 3% doanh thu trong năm thứ 1, 5% doanh thu trong năm thứ 2 và 7% trong năm thứ 3

Định hướng hoạt động

Qua kết quả khảo sát thị trường cho thấy, tiêu chí của khách hàng trong lựa chọn dịch vụ chăm sóc da đã thay đổi, họ chú trọng và quan tâm hơn ở yếu tố: uy tín – chất lượng - hiệu quả Do vậy, để đáp ứng được các tiêu chí của khách hàng, cũng như mục tiêu xác định ở trên, cơ sở cần có sự chuẩn bị tốt nhất cho những sản phẩm

sẽ cung cấp đến thị trường ở các khâu sau:

- Các loại mỹ phẩm phục vụ cho khách hàng chăm sóc tại nhà, cũng như trong quá trình trải nghiệm dịch vụ tại cơ sở, đều được nhập khẩu từ các hãng có uy tín từ Mỹ, Pháp Chất lượng sản phẩm sẽ góp phần tạo nên chất lượng dịch vụ

- Sử dụng các loại máy móc có công nghệ hiện đại vào trong qui trình chăm sóc da,

để đạt tính hiệu quả cao nhất cho khách hàng

- Chú trọng khâu tuyển dụng, đào tạo kiến thức và kĩ năng cho nhân viên, bao gồm: thái độ phục vụ khách hàng, kiến thức về sản phẩm tốt, kĩ năng và thao tác trong quá trình thực hiện dịch vụ phải thành thạo Điều này để mang đến sự thân thiện, thoải mái và tin tưởng cho khách hàng

- Chú trọng về thiết kế không gian và bày trí nhằm tạo sự hấp dẫn cho khách hàng khi đến cơ sở để trải nghiệm dịch vụ

Trang 27

- Đưa ra các chương trình Makerting hợp lí, nhằm thu hút khách hàng và xây dựng hình ảnh thương hiệu của cơ sở chăm sóc da mặt Hoài Thu, trong suy nghĩ của khách hàng khi có nhu cầu làm đẹp

Từ đó, các thành viên nhóm thảo luận và đưa các sản phẩm sau:

 Về cung cấp các loại mỹ phẩm chăm sóc da

Cụ thể là các sản phẩm liệt kê trong bảng 5.1

Bảng 4.1: Bảng liệt kê loại mỹ phẩm cung cấp – chức năng – hiệu quả

1 Sữa rửa mặt: có các lựa

3 Nước cân bằng - Loại bỏ độc tố trên bề

mặt da và kiểm soát việc hình thành sắc tố melanin

từ bên trong

-Giúp làm mềm da và giúp hấp thu dưỡng chất vào sâu trong tế bào da

4 Tinh chất đặc trị

4.1 Tinh chất dưỡng ẩm

4.2 Tinh chất dưỡng trắng

4.1 Cung cấp nước, giữ nước

4.2 Loại bỏ tế bào chết gây

4.1 Da căng mịn, tươi sáng, mờ nếp nhăn 4.2 Da rạng rỡ hơn,

Trang 28

4.4 Gia tăng hàm lượng protein, vitamin C, tăng cường cơ cấu da

giảm hẳn tình trạng da xỉn màu, vết thâm nám 4.3 Vết thâm, nám giảm hẳn và mờ dần

4.4 Giảm nếp nhăn, săn chắc da

và tăng cường cơ cấu da

5.3Dưỡng trắng da từ sâu trong lớp thân bì

5.4 Giúp da khô, thoáng, sạch, chống viêm

5.1Da căng mịn, mượt

mà hơn 5.2 Giảm nếp nhăn hình thành và săn chắc da 5.3 Da đều màu, trắng sáng

5.4 Giảm nhờn, da mềm, dưỡng ẩm

6 Kem chống nắng Bảo vệ da chống các tác

nhân của tia UVA + UVB

- Chống nắng, cảm giác

dễ chịu, không bóng dầu

7 Mặt nạ - Cung cấp nước, xóa tan

mệt mỏi

- Cung cấp lượng Collagen cho da

-Da mịn màng, sáng hơn

- Tạo cảm giác thư giãn

 Về cung cấp các gói dịch vụ Spa chăm sóc da mặt

- Có các gói dịch vu chăm sóc da mặt với công dụng giúp duy trì làn da tươi trẻ, làm sáng da, giảm mụn, giảm vết nám và đốm nâu, săn chắc da, gồm:

Trang 29

dần đến tuổi 40,50 Bên cạnh đó, liên kết collagen và elastin thoái hóa, da đàn hồi kém, dẫn đến vết nhăn, chảy xệ ở hai bên khóe miệng và bầu mắt dưới Sự lưu thông máu giảm làm chậm quá trình phục hồi da Cùng lúc đó là sự xuất hiện của sạm, nám, tàn nhang ”(Nguồn: Trithucsong.com)

Sản phẩm mà cơ sở cung cấp sẽ giúp để chăm sóc, ngăn ngừa và điều trị những thay đổi xấu của làn da khi bước qua ngưỡng tuổi 30

Loại sản phẩm này sẽ phục vụ cho mọi đối tượng khách hàng nữ có nhu cầu chăm sóc da mặt, đặc biệt là dành cho lứa tuổi từ 30 trở lên

Vì đây là sản phẩm dịch vụ nên khách hàng sẽ trải nghiệm sản phẩm ngay tại cơ sở với sự chăm sóc tận tình của đội ngũ nhân viên chuyên nghiệp

Các mỹ phẩm khách hàng mua về sẽ có sản phẩm thử để khách hàng cảm nhận mức

độ thích hợp, cũng như sự hiệu quả đối với da mặt mình Khách hàng sẽ được nhân viên tư vấn quá trình sử dụng sản phẩm tại nhà, hoặc khách hàng có thể tìm thấy chỉ dẫn đính kèm trên sản phẩm

Tùy theo khả năng tài chính của mỗi người, mà khách hàng có thể đến chăm sóc da mặt thường xuyên 1 lần/tuần hoặc ít hơn Riêng trường hợp điều trị, thì phải làm theo đúng qui trình chăm sóc cho từng khuôn mặt

4.2.3 Lợi ích của sản phẩm

- Nó mang lại cho cuộc sống chúng ta tươi đẹp hơn, tự tin hơn, yêu đời hơn

“Ngày nay, đẳng cấp của một người phụ nữ hiện đại không chỉ được thể hiện qua những bộ trang phục đắt tiền hay một vóc dáng cân đối nữa Mà nó được đánh giá qua làn da mà họ sở hữu Một làn da khỏe đẹp mịn màng tự nhiên sẽ khiến cho các bạn gái ấn tượng hơn trong đám đông Không chỉ vậy, nó còn góp phần nổi bật lên màu sắc của bộ trang phục mà bạn đang khoác lên người (Nguồn:advance.com.vn)

“Giảm stress: Cuộc sống nhộn nhịp gây cho bạn nhiều áp lực Nào là việc ngoài xã hội, việc nội trợ, học hành, chăm sóc con cái làm bạn tưởng chừng như mình sắp

nổ tung ra vì căng thẳng Hãy dành thời gian thư giãn ở Spa Đắm mình trong tiếng nhạc du dương, thụ hưởng những thao tác massage chuyên nghiệp, cùng mùi tinh dầu thoang thoảng, bạn sẽ thấy dễ chịu hơn “ (Nguồn: vietbao.vn)

Trang 30

Trong quá trình chăm sóc da tại cơ sở, khách hàng sẽ được nghỉ ngơi và thư giản trong tiếng nhạc du dương Mùi tinh dầu ấm áp sẽ đưa khách hàng trở về với thiên nhiên và phục hồi sức khỏe, giảm stress, đem lại sự dễ chịu, thoải mái cho khách hàng trong quá trình thụ hưởng dịch vụ

Sẽ dành thời gian khoảng 6 tháng cho giai đoạn này

- Song song đó, nhóm cũng ghi nhận cảm nhận trải nghiệm của những khách hàng đầu tiên để điều chỉnh và cải tiến sản phẩm

- Sau khi đã thu hút được một lượng khách hàng ổn định, cơ sở sẽ mở rộng qui mô, bắt đầu cung cấp những sản phẩm chăm sóc da mặt đáp ứng những nhu cầu hiện tại, như đã nêu trên mục mô tả sản phẩm Giai đoạn này sẽ khoảng 2.5 năm

- Bước kế tiếp của sau thời kì kế hoạch 3 năm, nhóm sẽ xem xét tình trạng hiện tại của cơ sở về tài chính, số lượng khách hàng trung thành, so sánh với mục tiêu đã đề

ra, cùng với những khảo sát thêm về thị trường, để đưa ra những hướng phát triển tiếp theo Tuy nhiên, nhóm đã có dự kiến phát triển như sau:

 Sẽ đa dạng hơn các gói dịch vụ massage: ngoài massage mặt, sẽ thêm massage chân, massage đá nóng

 Có thêm dịch vụ xông hơi

 Triển khai thêm dịch vụ làm tan mỡ bụng

Trang 31

Để đánh giá sự tăng trưởng của nhu cầu làm đẹp, thành viên nhóm thực hiện phỏng vấn khách hàng là cư dân tại thành phố Bến Tre và nhân viên của L’OREAL (xem PHỤ LỤC 7)

Theo thông tin thu thập được, các thành viên nhóm đánh giá ngành dịch vụ làm đẹp đang có sự tăng trưởng (tăng về số lượng cơ sở làm đẹp), phát triển (có sử dụng công nghệ trong chăm sóc da) và nhu cầu làm đẹp tương đối cao (số lượt khách sử dụng dịch vụ)

Tình hình kinh tế-xã hội

Theo báo cáo tình hình kinh tế-xã hội tỉnh Bến Tre năm 2014, nền kinh tế tiếp tục giữ được ổn định và phát triển.Tốc độ tăng trưởng kinh tế (GDP) ước tăng 7,7%, trong đó khu vực dịch vụ ước đạt 7.74%

Chất lượng dân số về thể lực, trí tuệ, tinh thần từng bước được cải thiện Tỷ lệ hộ nghèo theo chuẩn mới giảm xuống còn dưới 19%, thu nhập bình quân mỗi tháng của người dân tại thành phố là 3.652.000 VND/tháng

Trang 32

Bảng 4.2: Đóng góp của các thành phần kinh tế vào GDP của TP.Bến Tre

nghiệp

Công nghiệp, xây dựng

Cơ cấu dân số

Theo Niên Giám thống kê 2013, dân số tại thành phố Bến Tre là 120.214 người, mật độ trung bình 1.690 người/km2, cao gấp 3 lần so với các huyện khác Số người trong độ tuổi lao động đang làm việc tại tỉnh là 71.588 người, trong đó nữ chiếm hơn 5.14% Hiện tại, số lao động có tri thức làm việc và trọ lại hoặc mua nhà khu vực thành phố Bến Tre có khuynh hướng tăng, nhờ vào cơ sở hạ tầng được đầu tư, đường xá mở rộng, các dự án khu dân cư được triển khai như Khu dân cư Sao Mai, khu tái định cư Phú Tân

Từ những thông tin về thị trường nêu trên, các thành viên nhóm nhận thấy có những yếu tố thuận lợi để thực hiện việc kinh doanh dịch vụ làm đẹp tại thị trường này

- Ngành dịch vụ làm đẹp có sự tăng trưởng, phát triển và nhu cầu làm đẹp tương đối cao

- Tình hình kinh tế- xã hội phát triển và mức thu nhập tăng

- Mật độ dân số cao tại Tp.Bến Tre

Tiếp theo sau, tìm hiểu và phân thị trường trọng tâm: qui mô và khách hàng (thị trường trọng tâm được chọn trong mục thu thập thông tin)

Trang 33

4.3.3 Thị trường trọng tâm

Qui mô thị trường

Căn cứ vào những thông tin khảo sát về: mức chi tiêu mua sản phẩm và mức độ thường xuyên sử dụng dịch vụ (PHỤ LỤC 4), mức nhu cầu thị trường (PHỤ LỤC 3), số lượng người trên 30 tuổi và trình độ từ trung cấp trở lên (PHỤC LỤC 6) thành viên nhóm dự toán độ lớn thị và qui mô thị trường mục tiêu như bảng bên dưới

Bảng 4.3: Dự toán độ lớn và qui mô thị trường mục tiêu

Tỉ lệ khách hàng mục tiêu có nhu cầu theo

khảo sát 184 người, có 76 người không sử

- Hầu hết các khách hàng đều tự nhận thức cần phải chăm sóc để da mặt đẹp hơn

- Những biểu hiện da mặt khách hàng thường gặp phải: da mụn; da khô, không láng mịn; da nhăn và sạm nám

- Mong muốn của khách hàng đặt ra về nhu cầu chăm sóc da đối với các cơ sở cung cấp dịch vụ: là phải thấy ngay kết quả sau lần chăm sóc đầu tiên như là da mịn hơn, giảm thâm, nám Sau khi chăm sóc 2-3 lần thì làn da phải đẹp hơn thấy rõ

Trang 34

- Khách hàng cảm thấy thoải mái và hấp dẫn bởi không gian và cách bày trì

- Mức độ thường xuyên trung bình khách hàng sử dụng dịch vụ là 1 lần/tháng

- Mức chi tiêu trung bình khách hàng chấp nhận là từ 500.000 - triệu/1 lần

- Đa số khách hàng sẽ tham khảo thông tin từ bạn bè, người thân trước khi họ lựa chọn và tiêu chí về chất lượng mỹ phẩm và dịch vụ tốt được nhiều khách hàng chọn khi ra quyết định

- Họ cũng có thói quen tìm kiếm thông tin về sản phẩm chăm sóc da trên website của sản phẩm và chia sẽ từ các diễn đàn làm đẹp

- Khách hàng thích để nhận những thông tin về sản phẩm qua tin nhắn đên phone và

họ sẽ chủ động gọi điện thoại nếu cần sự tư vấn

4.3.4 Phân tích cạnh tranh

Tìm hiểu điểm mạnh, điểm yếu của các đối thủ cạnh tranh trực tiếp, điều này sẽ giữ vai trò hết sức quan trọng trong việc đề ra chiến lược makerting Hiện tại, thị trường TP.Bến Tre có rất nhiểu cơ sở chăm sóc da mặt giá bình dân, nhưng nổi trội nhất và được nhiều khách hàng nhắc đến là cơ sở Thúy Nga, chuyên chăm sóc da, massage

và đối thủ chính là trung tâm thẩm mỹ L’Oreal Các thành viên nhóm thực hiện chuyến khảo sát đến để trải nghiệm dịch vụ tại các cơ sở và khai thác các thông tin về:

- Công nghệ, máy móc sử dụng

- Nhân viên phục vụ và trình độ tay nghề

- Cách thức bày trí, qui trình và quản lý

- Giá

- Khách hàng

Sau đây là những phân tích chi tiết về những điểm mạnh, cũng như điểm yếu của đối thủ

Trang 35

Trung tâm thẩm mỹ L’Oreal

Về công nghệ

Đây là trung tâm chuyên về chăm sóc, điều trị da, thẩm mỹ, trang điểm và tóc Trước kia, cơ sở này có chi nhánh tại trung tâm thành phố, nhưng nay đã dời sang khu dân cư mới Phú Tân, cách trung tâm khoảng 2 km2 Trung tâm chăm sóc da này khá qui mô nhờ diện tích mặt tiền rộng, tồn tại đã hơn 2 năm, do đó cũng có nhiều khách hàng biết đến Sản phẩm tại đây cũng đa dạng gồm các gói dịch vụ chăm sóc, điều trị, thẫm mỹ và kèm theo bán mỹ phẩm; giá cả cũng tương đối (mức giá dịch

vụ thấp nhất là 300.000 VND và cao nhất là 1.600.000 VND) Trung tâm có sử dụng máy móc hỗ trợ trong chăm sóc da như: máy xông mặt làm mềm da, máy hút mụn cám, chiếu tia cực tím, máy RF làm săn chắc da

Nhân viên: Nhân viên có tay nghề, nhưng phong cách phục vụ chưa tốt, như: không nhiệt tình tư vấn cho khách hàng về các loại mỹ phẩm và gói dịch vụ; không trò chuyện với khách hàng trong quá trình chăm sóc

Cách thức bày trí, qui trình và quản lý: Phòng Spa chăm sóc da được trang trí màu nhã nhặn, có âm nhạc, sạch sẽ Tuy nhiên, không gian chưa đủ yên tĩnh và ấm áp để gợi cho khách hàng cảm giác được thư giãn Còn khá ồn ào của tiếng nhân viên và của khách hàng với nhau

Thiếu khâu chống nắng cho khách hàng sau khâu chăm sóc da Không có dịch vụ chăm sóc khách hàng sau khi khách hàng đã trải nghiệm dịch vụ hay mua sản phẩm

Giá: Xét về qui mô và công nghệ sử dụng thì các thành viên nhận xét mức giá ở đây cũng không cao lắm, mức giá dịch vụ thấp nhất là 300.000 VND và cao nhất là 1.600.000 VND

Khách hàng: khách hàng đến trung tâm có độ tuổi từ [24-40], một số khách hàng hài lòng với dịch vụ, nhưng cũng có những than phiền, như: giá hơi cao, hiệu quả

Trang 36

chưa phù hợp với giá tiền, nhân viên phục vụ chưa tốt, không có nhiều chương trình

ưu đãi

Tham khảo kết quả phân tích từ PHỤ LỤC 3 để tìm hiểu ưu và nhược điểm của cơ

sở

Điểm mạnh - Sử dụng công nghệ trong chăm sóc da

- Nhân viên có thao tác chuyên nghiệp

- Nơi chăm sóc da tin cậy

Điểm yếu: - Giá cao

- Marketing chưa mạnh, chưa có nhiều chương trình ưu đãi

- Vị trí cách hơi xa khu trung tâm, dân cư xung quanh còn thưa thớt

Cơ sở chăm sóc da mặt bình dân Thúy Nga

Cơ sở này chuyên các dịch vụ trị mụn, chăm sóc da, massage toàn thân

Công nghệ : Có sử dụng máy chiếu ánh sáng tím để kháng khuẩn trong điều trị mụn

và máy triệt lông

Trang 37

Điểm yếu: - Kỹ thuật chăm sóc da chưa chuyên nghiệp

- Hiệu quả chăm sóc da chưa tốt

4.3.5 Phân tích SWOT

Từ những thông tin tìm hiểu về thị trường ngành, những thuận lợi, khó khăn tại thị trường mục tiêu, thông tin về khách hàng, cũng như biết những điểm mạnh, điểm yếu của đối thủ SWOT sẽ là công cụ tốt nhất giúp kết hợp tất cả các thông tin để đề

ra những chiến lược Marketing thích hợp

Bảng 4.4: Phân tích SWOT Điểm mạnh – Strength

1 Sử dụng công nghệ mới trong chăm

sóc da, máy móc hiện đại

4 Mặt bằng tại vị trí trung tâm thuận

tiện và không trả tiền thuê

5 Công cụ marketing được chú trọng

Điểm yếu – Weak

1 Các thành viên chưa có nhiều kinh nghiệm trong kinh doanh ngành dịch vụ làm đẹp

2 Nguồn vốn của các thành viên còn hạn chế

3 Xây dựng thị trường và thương hiệu

từ con số 0

Cơ hội – Opportunity

1 Kinh tế - xã hội tại khu vực ngày càng

phát triển, với cơ sở hạ tầng được đầu tư

và các khu dân cư mới

2 Sản phẩm thay thế: Kênh, mạng truyền thông phát triển, do vậy khách hàng dễ dàng tìm hiểu thông tin và chăm sóc da tại nhà

Trang 38

3 Quan điểm và nhận thức của khách

Các chiến lược dựa trên phân tích SWOT:

 Chiến lược SO:

- Xây dựng chiến lược thâm nhập thị trường bằng sự khác biệt hóa dịch vụ (kết hợp S1 +S1 + S2 +S3+ S4 + S5 + O1+O2+O3+O4): Chiến lược này nhằm thu hút khách hàng, gia tăng thị phần Các việc sẽ tiến hành:

 Tiến hành các nổ lực Marketing để khách hàng biết đến cơ sở mới

 Đưa ra các chương trình khuyến mãi để thu hút khách hàng trải nghiệm sản phẩm

 Chú trọng khâu tư vấn, thái độ phục vụ và qui trình chăm sóc da nhằm tạo sự thõa mãn cao nhất cho khách hàng

Trang 39

- Kết hợp W3+T1+T2: tăng cường các công cụ Marketing như phát tờ rơi đến khách hàng để giới thiệu về cơ sở mới và dịch vụ mới

4.3.7 Lựa chọn chiến lược tiếp thị

Để lựa chọn chiến lược tiếp thị, thành viên nhóm căn cứ vào các yếu tố sau:

 Sản phẩm chăm sóc da đã xuất hiện khá nhiều năm tại thị trường Bến Tre

 Đã có lượng khách hàng đang sử dụng sản phẩm này

 Có đối thủ cạnh tranh

Để đưa được sản phẩm của cơ sở đến thị trường Bến Tre và chiếm lĩnh thị phần, các thành viên quyết định chọn chiến lược: thâm nhập thị trường bằng sự khác biệt hóa dịch vụ Trong đó, sẽ thực hiện các nổ lực Marketing nhằm thu hút khách hàng và tạo lòng tin đối với khách hàng bằng chất lượng sản phẩm, sự nhiệt tình trong tư vấn và chăm sóc, sự cởi mở trong thái độ phục vụ, sự thoải mái, thư giãn trong cách thiết kế

4.3.8 Phối thức tiếp thị

Sau khi lựa chọn chiến lược cho DN, trong phần này sẽ xây dựng các hoạt động tiếp thị theo hướng chiến lược đã chọn ở trên, gồm phân tích 7Ps: sản phẩm, giá, cách phân phối, cách chiêu thị, con người, qui trình và triết lý

4.3.8.1 Sản phẩm

Chiến lược sản phẩm cơ sở Hoài Thu đưa ra là đánh mạnh vào những khách hàng

có nhu cầu đi chăm sóc da và thư giãn Và sản phẩm sẽ đảm bảo mang lại kết quả

Trang 40

tốt cho khách hàng sau khi trải nghiệm quá trình chăm sóc da Tất cả các nguyên liệu chăm sóc da đều được nhập khẩu từ nước ngoài về và đảm bảo hàng còn mới, còn thời hạn sử dụng lâu, và được bảo quản đúng theo tiêu chuẩn của nhà sản xuất

đề ra Bên cạnh đó còn đảm bảo không gây ra tác dụng phụ sau này Và mang đến cho khách hàng một không gian đẹp, thoáng mát, một mùi hương lan tỏa dịu nhẹ hòa trong tiếng nhạc du dương của tiếng nước chảy, chim hót…để lôi cuốn khách hàng hòa vào thiên nhiên từ đó tạo ra được sự chăm sóc da hoàn hảo nhất cho khách hàng Đó là chiến lược chính về sản phẩm mà cơ sở đang hướng tới Vì thế sản phẩm của cơ sở Hoài Thu luôn đảm bảo tiêu chuẩn: hiệu quả nhanh – không tác dụng phụ

Chọn mỹ phẩm

Sau khi nghiên cứu và sử dụng thử nghiệm một số nhãn hiệu chăm sóc da, thành viên nhóm quyết định chọn các dòng sản phẩm của Cosmedical làm sản phẩm chủ đạo Đây là dược mỹ phẩm an toàn cho da và mang đến hiệu quả cao Giá của dòng sản phẩm này dao động từ 350.000 – 830.000 VND, phù hợp với mức giá khách hàng có thể chi trả (tham khảo: cosmedical.vn)

Bao bì cho mỹ phẩm

- Vì đây là dòng sản phẩm nhập khẩu, ngôn ngữ trên sản phẩm đều bằng Tiếng Anh

Vì thế, trên vỏ của mỗi sản phẩm sẽ được niêm yết giá, hướng dẫn sử dụng cụ thể, công dụng của sản phẩm, hạn sử dụng bằng Tiếng Việt để khách hàng dễ dàng biết thông tin về sản phẩm

Ngoài ra, để tạo lòng tin và tăng tính hiệu quả khi sử dụng mỹ phẩm, khách hàng đến cơ sở sẽ được bác sĩ soi da, tư vấn cách chọn loại mỹ phẩm và hướng dẫn bước chăm sóc tại nhà

Đối với những khách hàng có làn da nhạy cảm, hoặc lần đầu tiên sử dụng mỹ phẩm,

cơ sở có set mỹ phẩm mini, khách hàng có thể mua sử dụng thử trong 1 tuần

Các gói dịch vụ chăm sóc da

Sử dụng các dòng sản phẩm của Cosmedical trong dịch vụ chăm sóc và điều trị da

Ngày đăng: 26/01/2021, 23:03

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w