ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA VÕ BÙI AN LÀNH ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG HẤP THỤ CARBON CỦA RỪNG THÔNG BA LÁ TỰ NHIÊN NHẰM GÓP PHẦN QUẢN LÝ RỪNG BỀN VỮNG TRONG
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA KHOA MÔI TRƯỜNG VÀ TÀI NGUYÊN
VÕ BÙI AN LÀNH
ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG HẤP THỤ CARBON CỦA RỪNG THÔNG BA LÁ TỰ NHIÊN NHẰM GÓP PHẦN QUẢN LÝ RỪNG BỀN VỮNG TRONG BỐI CẢNH BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU
Chuyên ngành: QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
Mã số: 60850101
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Tp HỒ CHÍ MINH, tháng 7 năm 2015
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
VÕ BÙI AN LÀNH
ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG HẤP THỤ CARBON CỦA RỪNG THÔNG BA LÁ TỰ NHIÊN NHẰM GÓP PHẦN QUẢN LÝ RỪNG BỀN VỮNG TRONG BỐI CẢNH BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU
TẠI HUYỆN ĐỨC TRỌNG, TỈNH LÂM ĐỒNG
Trang 3CÔNG TRÌNH ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP HỒ CHÍ MINH
Cán bộ hướng dẫn khoa học: PGS TS Võ Lê Phú
Cán bộ chấm nhận xét 1: PGS TS Nguyễn Thị Vân Hà
Cán bộ chấm nhận xét 2: PGS.TS Bùi Xuân An
Luận văn thạc sĩ được bảo vệ tại HỘI ĐỒNG CHẤM BẢO VỆ LUẬN VĂN
THẠC SĨ TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA, ngày 01 tháng 8 năm 2015
Thành phần Hội đồng đánh giá luận văn thạc sĩ gồm:
(Ghi rõ họ, tên, học hàm, học vị của Hội đồng chấm bảo vệ luận văn thạc sĩ)
1
2
3
4
5
Trang 4ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP HỒ CHÍ MINH CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ
Họ và tên : VÕ BÙI AN LÀNH Giới tính: Nữ
Ngày, tháng, năm sinh : 06/5/1982 Nơi sinh: Quảng Trị Chuyên ngành : Quản lý Tài Nguyên và Môi Trường Khóa: 2013
I TÊN ĐỀ TÀI
Đánh giá khả năng hấp thụ carbon của rừng thông ba lá tự nhiên nhằm góp phần quản lý rừng bền vững trong bối cảnh biến đổi khí hậu tại huyện Đức Trọng, tỉnh Lâm Đồng
II NHIỆM VỤ LUẬN VĂN
1 Đánh giá diễn biến, xu thế BĐKH tại huyện Đức Trọng và các tác động của BĐKH lên hệ sinh thái rừng
2 Đánh giá diễn biến tài nguyên rừng trên địa bàn huyện Đức Trọng từ năm
2000 đến nay
3 Đánh giá khả năng hấp thụ carbon của rừng thông ba lá tự nhiên thông qua sinh khối rừng
4 Xây dựng các giải pháp quản lý rừng thông ba lá thích ứng với BĐKH
III NGÀY GIAO NHIỆM VỤ: 19/01/2015
IV NGÀY HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ: 01/7/2015
V CÁN BỘ HƯỚNG DẪN: PGS TS Võ Lê Phú – Khoa Môi Trường và Tài
nguyên, Trường Đại Học Bách Khoa – ĐHQG Tp.HCM
CÁN BỘ HƯỚNG DẪN CHỦ NHIỆM BỘ MÔN
QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG
Nội dung đề cương luận văn thạc sĩ đã được Hội đồng chuyên ngành thông qua
Ngày 01 tháng 8 năm 2015
TRƯỞNG PHÒNG ĐT SĐH TRƯỞNG KHOA MÔI TRƯỜNG VÀ TÀI NGUYÊN
Trang 5LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Thầy
Võ Lê Phú đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ và cung cấp nhiều tài liệu quý báu, đặc biệt là những lời động viên, chia sẽ, tiếp sức cho tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn này
Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành đến:
Quý Thầy Cô lớp Cao học Quản lý Tài nguyên - Môi trường Trường Đại học Bách Khoa – ĐHQG Tp HCM đã tận tình truyền đạt những kiến thức chuyên môn và những kinh nghiệm quý giá cho tôi trong suốt quá trình học tập Đồng thời xin gửi lời cảm ơn đến tất cả các bạn học, các anh chị cao học Khóa 2013
Các Ban quản lý rừng phòng hộ Đại Ninh, Ninh Gia, Tà Năng, các đồng nghiệp phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Đức Trọng, Sở Tài nguyên và Môi trường Lâm Đồng
đã giúp đỡ trong quá trình khảo sát điều tra thực địa, đo đếm mẫu và thu thập số liệu
Quý chuyên gia trong ngành môi trường, lâm nghiệp đã nhiệt tình cung cấp những nhận xét và ý kiến thiết thực góp phần hoàn thành tốt luận văn tốt nghiệp này
Sau cùng tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn đến gia đình
đã động viên và ủng hộ tôi trong suốt quá trình học tập cũng như trong quá trình thực hiện luận văn này
Tp Hồ Chí Minh, ngày 01 tháng 7 năm 2015
Học viên Võ Bùi An Lành
Trang 6TÓM TẮT
Cùng với quá trình đô thị hóa trên địa bàn huyện Đức Trọng, tài nguyên rừng ngày càng bị suy giảm mạnh và chất lượng rừng ngày càng xuống cấp, ảnh hưởng không nhỏ đến sự phát triển kinh tế - xã hội của địa phương Ngoài ra, với các biểu hiện liên quan đến các tác động bất lợi của biến đổi của khí hậu ngày càng rõ rệt, việc bảo vệ, quản lý và khai thác tài nguyên rừng là một trong những hoạt động cần thiết để góp phần giảm phát thải khí nhà kính ở quy mô địa phương, vùng và toàn cầu Điều này đặt ra yêu cầu cấp bách về duy trì và phát triển bền vững các hệ sinh thái rừng tự nhiên, đặc biệt là rừng thông ba lá tự nhiên chiếm trên 80% diện tích rừng tự nhiên của huyện Đức Trọng Việc đánh giá khả năng hấp thụ CO 2 có ý nghĩa hết sức quan trọng cho việc tính toán giá trị thương mại carbon hiện nay Vì vậy đề tài đã được thực hiện với mục tiêu chính là (i) Đánh giá khả năng hấp thụ carbon của rừng thông ba lá tự nhiên; và (ii) Đề xuất giải pháp quản lý rừng bền vững trong bối cảnh biến đổi khí hậu hiện nay
Để đạt được các mục tiêu trên, đề tài đã tiến hành lập ô tiêu chuẩn với thông số điều tra là đường kính ngang ngực Từ đó tính sinh khối trên mặt đất: AGB = V*BEF*WD, dùng hệ số chuyển đổi tính carbon theo công thức IPCC: C = 0,47*B, dùng phương pháp ước tính carbon dưới mặt đất: C dưới = 21,99%* C trên sau đó tính tổng carbon và sử dụng công thức chuyển đổi sang CO 2 : CO 2 = C*44/12 Kết quả nghiên cứu cho thấy, kích thước của cây là nhân tố quan trọng nhất trong việc quyết định sinh khối, lượng hấp thụ CO 2 của rừng Ngoài ra, lượng CO 2 hấp thụ có sự biến động mạnh và phụ thuộc vào điều kiện thời tiết, thổ nhưỡng của từng khu vực Lượng CO 2 hấp thụ bình quân của khu vực nghiên cứu
là 263,963 tấn/ha Giá trị thương mại của CO 2 mang lại là 25.360.610,65 đồng/ha
Các giải pháp quản lý được đánh giá là phù hợp và khả thi đối với công tác quản lý hiện nay trên địa bàn huyện Đức Trọng là (i) Giảm phát thải khí nhà kính thông qua giảm mất rừng, suy thoái rừng; (ii) Tăng cường và bảo tồn trữ lượng carbon từ rừng; (iii) Quản
lý rừng bền vững Ngoài ra, việc rà soát và hoàn thiện công tác giao - khoán rừng, cho thuê
rừng, quy hoạch sử dụng đất lâm nghiệp không kém phần quan trọng
Những kết quả đạt được của đề tài chắc chắn có ý nghĩa lớn trong công tác quản lý rừng, giúp các nhà quản lý hoạch định chính sách hợp lý và bền vững trong bối cảnh biến đổi khí hậu hiện nay
Trang 7ABTRACT
In parallel with the rapid urbanization in Duc Trong district, its forest resource was sharply declined and degraded which had significant effects on the socio-economic development of the district Furthermore, there has been an increase in adverse impacts of climate change that posed imperative activities of forestry management, conservation and exploitation to minimize greenhouses gases at local, regional and global scales This places urgent requirements on conservation and development of natural forest ecosystems, in
particularly in pinus forest (pinus kesiya) which accounts for 80% of Duc Trong’s total
natural forest area The assessment of carbon dioxides (CO 2 ) sequestration is essential to estimating commercial carbon Therefore, the aim of this Thesis is to (i) Assessing carbon
sequestration of natural pinus kesiya forest;and (ii) Proposing measures for sustainable
forest management in the context of climate change
In order to achieve the above-mentioned goal, standard zones were set up to investigate the parameter of diameter at breast height Accordingly, above – ground biomass was calculated by the formula: AGB = V*BEF*WD, followed with conversion factor of IPCC: C = 0,47*B Below – ground biomass (carbon) was then estimated by
C below = 21,99%* C above Finally, total carbon will be aggregated by the sum of C below and
C above , before conversing to CO 2 by the formula: CO 2 = C*44/12 The results revealed that the size of trees is the most important factor to decide biomass, CO 2 sequestration In addition, CO 2 sequestration is dramatically different depending on weather conditions and edaphic/soil characteristics of each area The average amount of CO 2 sequestration of study area was 263,963 tons/ha, equivalent to commercial value of 25.360.610,65 VND/ha Feasible measures for forest management and conservation in Duc Trong district include: (i) Reducing emissions by preventing deforestation and forest degradation; (ii) Enhancing and preserving carbon sequestration; (iii) Sustainable forest management Further, checking and completing activities of forest stock hire and pay, land use planning are additional crucial solutions
The thesis’ findings play important role to serve government bodies, managers in formulating and shaping appropriate and sustainable policies in the age of climate change
Trang 8LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan:
(i) Luận văn này là sản phẩm nghiên cứu của tôi,
(ii) Số liệu, kết quả nêu trong luận văn được điều tra trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình khác,
(iii) Tôi xin chịu trách nhiệm về nghiên cứu của mình
HỌC VIÊN
Võ Bùi An Lành
Trang 9
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 2
2 Mục tiêu nghiên cứu 4
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 4
4 Nội dung nghiên cứu 5
5 Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu 5
5.1 Phương pháp luận 5
5.2 Phương pháp nghiên cứu 7
6 Ý nghĩa đề tài 9
6.1 Ý nghĩa khoa học 9
6.2 Ý nghĩa thực tiễn 9
6.2 Tính mới của đề tài 10
7 Bố cục luận văn 10
CHƯƠNG 1 HIỆN TRẠNG TÀI NGUYÊN RỪNG VÀ PHÁT TRIỂN LÂM NGHIỆP TẠI HUYỆN ĐỨC TRỌNG 11
1.1 Điều kiện tự nhiên 12
1.2 Điều kiện kinh tế 18
1.3 Đặc điểm văn hoá - xã hội 20
1.4 Hiện trạng tài nguyên rừng và phát triển lâm nghiệp tại huyện đức trọng 23
1.4.1 Diễn biến rừng huyện Đức Trọng từ năm 2000- 2015 23
1.4.2 Hiện trạng sử dụng đất lâm nghiệp 25
1.4.3 Hiện trạng về trữ lượng rừng 25
CHƯƠNG 2 TÁC ĐỘNG CỦA BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU VÀ VAI TRÒ CỦA TÀI NGUYÊN RỪNG TRONG THÍCH ỨNG, GIẢM NHẸ BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU 29
2.1 Tổng quan về biến đổi khí hậu trên thế giới 30
2.2 Biến đổi khí hậu tại Việt Nam 36
2.3 Diễn biến và xu thế biến đổi khí hậu tại huyện Đức Trọng 44
2.4 Các tác động của biến đổi khí hậu lên hệ sinh thái rừng 54
2.4.1 Ảnh hưởng đến thực vật rừng 55
2.4.2 Ảnh hưởng đến động vật rừng 56
2.5 Các nghiên cứu về vai trò của rừng trong thích ứng và giảm nhẹ tác động của biến đổi khí hậu 58
2.5.1 Tình hình nghiên cứu trên thế giới 58
2.5.2 Tình hình nghiên cứu trong nước 61
CHƯƠNG 3 ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG HẤP THỤ CARBON CỦA RỪNG THÔNG BA LÁ TỰ NHIÊN TẠI HUYỆN ĐỨC TRỌNG 64
3.1 Đặc điểm thông ba lá tự nhiên 65
3.2 Bố trí thực nghiệm 67
Trang 103.3 Vị trí điều tra ô tiêu chuẩn 70
3.4 Kết quả nghiên cứu và thảo luận 75
3.4.1 Mối quan hệ giữa trữ lượng (M) và đường kính (D) 75
3.4.2 Quan hệ giữa lượng CO2 hấp thụ với đường kính cây 76
3.4.3 Lượng giá hấp thụ CO2 theo lâm phần 78
3.5 Phân tích kết quả nghiên cứu 79
CHƯƠNG 4 ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP QUẢN LÝ RỪNG THÔNG BA LÁ
TỰ NHIÊN THÍCH ỨNG BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU 81
A KẾT QUẢ THAM VẤN CHUYÊN GIA 81
Vấn đề 1: Hiện trạng rừng của huyện Đức Trọng hiện nay 82
Vấn đề 2: Trở ngại và khó khăn trong công tác quản lý rừng hiện nay 82
Vấn đề 3: Phương pháp tính toán lượng CO2 hấp thụ 83
Vấn đề 4: Định hướng giải pháp quản lý tài nguyên rừng 83
Vấn đề 5: Đánh giá phương pháp tính toán và các giải pháp quản lý của nghiên cứu 84
B CÁC GIẢI PHÁP QUẢN LÝ VÀ BẢO VỆ RỪNG THÔNG BA LÁ TỰ NHIÊN 85
4.1 Định hướng các giải pháp quản lý và bảo vệ rừng thông ba lá tự nhiên 85
4.1.1 Giải pháp về quy hoạch 86
4.1.2 Triển khai chương trình hành động 87
4.1.3 Giải pháp về kỹ thuật – khoa học công nghệ 93
4.1.4 Hỗ trợ sinh kế và đào tạo 94
4.1.5 Nguồn lực về tài chính 95
4.2 Tổ chức thực hiện 96
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 102
1 Kết luận 102
2 Kiến nghị 103
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC 1
PHỤ LỤC 2
PHỤ LỤC 3
PHỤ LỤC 4
LÝ LỊCH TRÍCH NGANG
Trang 11CÁC TỪ VIẾT TẮT
AVISO : Tổ chức cung cấp dữ liệu uy tín trên thế giới
BEF : Hệ số chuyển đổi sinh khối Biomass Expansion Factor
Bộ NN&PTNT : Bộ Nông nghiệp & Phát triển Nông thôn
DBH : Đường kính ngang ngực D 1,3 Diameter at Breast Height
ENSO : Dao động Nam Bán Cầu để chỉ những biến
đổi áp suất bề mặt vùng nhiệt đới đi kèm chu trình El Nino/La Nina
El-Nino Southern Osillation
El Nino : Sự tăng lên khác thường của nhiệt độ mặt
nước biển KHCN : Khoa học công nghệ
IMHEN : Viện Khoa học Khí tượng Thủy văn và Biến
đổi khí hậu
Institute of Meteorology, Hydrology and Environment IPCC : Uỷ ban liên chính phủ về biến đổi khí hậu Intergovernmental Panel on
Climate Change
LEAF : Dự án Giảm phát thải Rừng Châu Á Lowering Emissions in Asia’s
Forests NFIMAP : Chương trình Giám sát và Đánh giá Rừng
Quốc gia National Forest Inventory, Monitoring and Assessment
Program NOAA : Quản lý Đại dương và khí quyển quốc gia
Mỹ
The National Oceanic and Atmospheric Administration
Trang 12PFES : Chi trả dịch vụ môi trường rừng Payments for Forest
Environmental Services REDD : Giảm phát thải từ mất rừng và suy thoái
rừng ReducingEmissions from Deforestation and Forest
Degradation OTC : Ô tiêu chuẩn
SOI : Chỉ số dao động phía nam Southern Osillation Index UBND : Ủy ban Nhân dân
UNDP : Chương trình Phát triển Liên hiệp quốc United Nations Development
Program USAID : Cơ quan Phát triển Quốc tế Hoa kỳ United States Agency for
International Development UNFCCC : Công ước khung Liên hợp quốc về biến đổi
khí hậu United Nations Framework Convention on Climate Change
Trang 13DANH MỤC HÌNH ẢNH
Hình 1: Các bể carbon của rừng 6
Hình 2: Phương pháp luận của đề tài 6
Hình 3: Bản đồ ranh giới hành chính huyện Đức Trọng, tỉnh Lâm Đồng 12
Hình 4: Sơ đồ diễn biến rừng của huyện Đức Trọng từ năm 2000-2015 23
Hình 5: Bản đồ phân định nông lâm năm 2000 24
Hình 6: Bản đồ quy hoạch 03 loại rừng năm 2008 24
Hình 7: Bản đồ quy hoạch 03 loại rừng năm 2011 24
Hình 8: Bản đồ quy hoạch 03 loại rừng năm 2014 24
Hình 9: Lượng khí nhà kính theo các ngành và nhóm quốc gia theo mức thu nhập 30
Hình 10: Nồng độ CO 2 trong khí quyển và trên bề mặt nước biển
Hình 11: Lượng CO 2 nhân tạo tích lũy theo các kịch bản 31
Hình 12: Diễn biến nhiệt độ trung bình toàn cầu 32
Hình 13: Thay đổi lượng mưa quan sát được hàng năm trên trái đất 33
Hình 14: Biến động mực nước biển - băng tan toàn cầu 34
Hình 15: Xu hướng gia tăng mực nước biển trung bình toàn cầu
Hình 16: Xu thế biến động mực nước biển trung bình toàn cầu từ số liệu vệ tinh
Hình 17: Hệ quả và tác động của biến đổi khí hậu
Hình 18: Mức tăng nhiệt độ (trái) - lượng mưa (phải) trung bình trong 50 năm qua 36
Hình 19: Bản đồ tần suất xoáy thuận nhiệt đới hoạt động (a), hình thành ở Biển Đông (b) và ảnh hưởng đến đất liền Việt Nam (c) 38
Hình 20: Diễn biến số cơn xoáy thuận nhiệt đới hoạt động ở Biển Đông trong 50 năm qua 38
Hình 21: Diễn biến mực nước biển theo số liệu các trạm thực đo 39
Hình 22: So sánh mực nước biển từ số liệu tại trạm hải văn và vệ tinh 40
Hình 23: Diễn biến mực nước biển theo số liệu vệ tinh thời kỳ 1993 - 2010 40
Hình 24: Tác động của mực nước biển dâng đến diện tích đất bị ngập 41
Hình 25: Tác động của mực nước biển dâng đến tổng dân số 41
Hình 26: Tác động của mực nước biển dâng đến GDP 42
Hình 27: Tác động của mực nước biển dâng đến mức đô thị 42
Hình 28: Tác động của mực nước biển dâng đến sản xuất nông nghiệp 43
Hình 29: Tác động của biến đổi khí hậu đến ngập lụt tại Việt Nam 43
Hình 30: Xu thế biến đổi nhiệt độ trung bình năm tại trạm Liên Khương giai đoạn 1980-2011 44
Hình 31: Xu thế biến đổi nhiệt độ tối cao tuyệt đối năm tại trạm Liên Khương 46
Trang 14Hình 32: Xu thế biến đổi nhiệt độ tối thấp tuyệt đối năm tại trạm Liên Khương
giai đoạn 1980-2011 48
Hình 33: Xu thế biến đổi lượng mưa năm tại Liên Khương giai đoạn 1980-2011 50
Hình 34: Hình thái thông ba lá 65
Hình 35: Phân bố Thông ba lá tại Việt Nam 66
Hình 36: Tiến trình nghiên cứu 68
Hình 37: Bố trí Ô tiêu chuẩn 69
Hình 38: Cách đo đường kính ngang ngực cây rừng (DBH) 70
Hình 39: Bản đồ phân bố mẫu điều tra CO 2 của rừng thông ba lá tự nhiên 71
Hình 40: Vị trí OTC tại Khoảnh 1 TK 268 xã Hiệp An 72
Hình 41: Vị trí OTC tại Khoảnh 4 TK 278b xã Hiệp Thạnh 73
Hình 42: Vị trí OTC tại Khoảnh 3 TK 351 xã Phú Hội 73
Hình 43: Vị trí OTC tại Khoảnh 5 TK 669 xã Ninh Gia 73
Hình 44: Vị trí OTC tại Khoảnh 9 TK 364 xã Tà Hine 74
Hình 45: Vị trí OTC tại Khoảnh 3 TK 355 xã Đa Quyn 74
Hình 46: Vị trí OTC tại Khoảnh 7 TK 360b xã Tà Năng 74
Hình 47: Đồ thị mối quan hệ giữa trữ lượng và đường kính 76
Hình 48: Tương quan giữa CO 2 và đường kính 77
Hình 49: Hiện trạng rừng của huyện Đức Trọng 82
Hình 50: Nguyên nhân suy giảm diện tích rừng 82
Hình 51: Trở ngại và khó khăn trong công tác quản lý rừng 83
Hình 52: Phương pháp tính toán lượng CO 2 hấp thụ 83
Hình 53: Các giải pháp quản lý tài nguyên rừng
Hình 54: Các giải pháp thích ứng BĐKH đối với tài nguyên rừng 86
Hình 55: Sơ đồ biểu diễn lượng phát thải KNK 88
Hình 56: Kịch bản giảm phát thải KNK 89
Hình 57: Công tác trồng rừng 90
Hình 58: Gia công chế biến tinh 91
Hình 59: Giám sát diễn biến rừng 94
Hình 60: Sơ đồ hệ thống cơ quan quản lý đối với rừng 96
Trang 15
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1: Hệ số BEF theo các cỡ kính 9
Bảng 2: Cơ cấu lao động phân theo ngành 19
Bảng 3: Diễn biến rừng của huyện Đức Trọng từ năm 2000 -2015 23
Bảng 4: Hiện trạng sử dụng đất lâm nghiệp 25
Bảng 5: Hiện trạng trữ lượng rừng 28
Bảng 6: Khối lượng sản phẩm lâm nghiệp qua các năm 28
Bảng 7: Các kịch bản lượng khí CO2 tích lũy từ năm 2012 đến năm 2100 31
Bảng 8: Mức tăng nhiệt độ và thay đổi lượng mưa trong 50 năm qua ở Việt Nam 37
Bảng 9: Nhiệt độ trung bình trạm Liên Khương giai đoạn 1980-2011 45
Bảng 10: Trị số phổ biến của độ lệch tiêu chuẩn (S0C) và biến suất (Sr%) nhiệt độ trung bình tại trạm Liên Khương giai đoạn 1980-2011 46
Bảng 11: Nhiệt độ tối cao tuyệt đối trạm Liên Khương giai đoạn 1980-2011 47
Bảng 12: Trị số phổ biến của độ lệch tiêu chuẩn (S0C) và biến suất (Sr%) nhiệt độ tối cao tuyệt đối tại trạm Liên Khương giai đoạn 1980-2011 48
Bảng 13: Nhiệt độ tối thấp tuyệt đối trạm Liên Khương giai đoạn 1980-2011 49
Bảng 14: Trị số phổ biến của độ lệch tiêu chuẩn (S0C) và biến suất (Sr%) nhiệt độ tối thấp tuyệt đối tại trạm Liên Khương giai đoạn 1980-2011 50
Bảng 15: Lượng mưa tháng (mm) tại Liên Khương giai đoạn giai đoạn 1980-2011 51
Bảng 16: Trị số phổ biến của độ lệch tiêu chuẩn S(mm) và biến suất Sr(%) của lượng mưa tại trạm Liên Khương giai đoạn 1980-2011 52
Bảng 17: Vị trí và trạng thái rừng thông ba lá tự nhiên 72
Bảng 18: Các thông số điều tra tại khu vực nghiên cứu 75
Bảng 19: Mối quan hệ giữa trữ lượng và đường kính 75
Bảng 20: Phương trình tương quan giữa CO2 hấp thụ và đường kính
Bảng 21: Lượng giá CO2 hấp thụ 79
Bảng 22: Lượng C hấp thụ/ha của các kiểu rừng 79
Trang 16Trang 1
Mở Đầu
MỞ ĐẦU
TÓM TẮT
Phần mở đầu luận văn trình bày các nội dung chính sau:
1 Tính cấp thiết của đề tài
2 Mục tiêu nghiên cứu
3 Đối tượng và phương pháp nghiên cứu
4 Nội dung nghiên cứu
5 Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu
6 Ý nghĩa đề tài
7 Bố cục luận văn
Trang 17
Trang 2
Mở Đầu
1 Tính cấp thiết của đề tài
Hiện tượng Trái Đất nóng dần lên do ảnh hưởng của các loại khí nhà kính là nguyên nhân chính dẫn đến việc khí hậu toàn cầu đang biến đổi một cách khắc nghiệt Hậu quả do biến đổi khí hậu (BĐKH) gây ra với những thảm họa khó lường đối với các đối tượng tài nguyên và môi trường không chỉ là vấn đề của thế giới mà còn đang
đe dọa trực tiếp đến Việt Nam Hạn hán, bão lụt, nguy cơ cháy rừng gia tăng gây ảnh hưởng nghiêm trọng tới các công trình thủy lợi, nguồn tài nguyên nước, tài nguyên sinh vật Nhiệt độ trái đất tăng làm băng tan, nước biển có xu thế dâng lên, tài nguyên đất bị thu hẹp, nguồn nước ngọt bị xâm chiếm, tài nguyên rừng suy giảm về cả chất lượng và số lượng Những ảnh hưởng trên kéo theo một loạt các vấn đề về an ninh lương thực, nguồn nước, dịch vụ y tế, gia tăng xung đột do mâu thuẫn về khai thác và
sử dụng tài nguyên, sẽ gây ảnh hưởng đến sự an toàn của cuộc sống con người và tính bền vững của nền kinh tế
Là một quốc gia đang phát triển nằm trong khu vực Đông Nam Á với bờ biển dài hơn 3.260 km, chịu ảnh hưởng của vùng gió mùa, khí hậu nóng ẩm đặc trưng và hầu hết các yếu tố gây thiệt hại cho sản xuất và đời sống con người đều liên quan tới
sự bất thường của khí hậu và thời tiết, Việt Nam được xếp vào một trong năm nước dễ
bị tổn thương nhất trước biến đổi khí hậu (Dasgupta et al, 2007)
Lâm Đồng là tỉnh miền núi phía Nam Tây Nguyên có độ cao trung bình từ 800 - 1.000 m so với mặt nước biển với diện tích tự nhiên 9.773,54 km2 Địa hình tương đối phức tạp, chủ yếu là bình sơn nguyên, núi cao đồng thời cũng có những thung lũng nhỏ bằng phẳng đã tạo nên những yếu tố tự nhiên khác nhau và những cảnh quan kỳ thú cho Lâm Đồng Chính vì thế BĐKH tác động mạnh mẽ đến Lâm Đồng về yếu tố nhiệt độ, lượng mưa, tần suất mưa, và các hiện tượng thời tiết cực đoan khác
Huyện Đức Trọng nằm tiếp giáp với thành phố Đà Lạt, là một trong những trung tâm chính trị, hành chính, kinh tế, văn hóa xã hội của tỉnh Lâm Đồng Nằm ở vị trí đầu mối giao thông huyết mạch của tỉnh: Quốc lộ 20, Quốc lộ 27, Cao Tốc Đà Lạt
- Dầu Giây và có cảng hàng không quốc tế Liên Khương, nên Đức Trọng có điều kiện thuận lợi phát triển trên cả ba thế mạnh: “Nông, lâm nghiệp - Công nghiệp - Dịch vụ” Rừng hệ sinh thái quan trọng nhất của huyện Đức Trọng, với diện tích đất có rừng 40.411,39 ha trong tổng diện tích đất tự nhiên 90.180 ha, tỷ lệ che phủ rừng
Trang 18Trang 3
Mở Đầu
chiếm 44,81% Vì vậy lâm nghiệp là một ngành kinh tế kỹ thuật đặc thù, giữ vai trò quan trọng trong bảo vệ môi trường và phát triển bền vững của huyện Đức Trọng Nghề rừng là nghề tạo ra một loại tài nguyên thiên nhiên có thể tái tạo được, có giá trị phòng hộ đầu nguồn, phòng hộ ven biển, giúp điều hoà khí hậu, điều tiết nguồn nước, hạn chế lũ lụt, hạn chế xói mòn, rửa trôi, sạt lở, hạn hán, góp phần bảo tồn đa dạng sinh học, cung cấp nguồn nguyên liệu sinh học thay thế nhiên liệu hoá thạch và giúp hấp thụ carbon giảm thiểu phát thải khí gây hiệu ứng nhà kính Theo NOAA, hơn 50% lượng khí CO2 tồn tại trong khí quyển được hấp thụ vào tự nhiên, đặc biệt là rừng Theo tổ chức VietNam-REDD, việc ngăn chặn mất rừng và suy thoái rừng có thể làm giảm gần 20% lượng phát thải CO2 toàn cầu, do đó rừng được duy trì có thể giúp chúng ta thích ứng thông qua việc cung cấp các dịch vụ sinh thái quý giá
Trong những năm qua tài nguyên rừng trên thế giới nói chung chưa được quản
lý một cách bền vững Theo báo cáo thường niên của Uỷ ban liên chính phủ về biến đổi khí hậu của Liên hợp quốc (IPCC, 2007), mất rừng, suy thoái rừng trên thế giới đã làm phát thải 17,3% tổng lượng khí gây hiệu ứng nhà kính, chỉ đứng thứ ba sau ngành năng lượng, công nghiệp Theo CO2now.org, lượng khí CO2 ở trong khí quyển vào tháng 5/2012 là 396,78 ppm cao hơn nhiều so với mức an toàn là 350 ppm cho cuộc sống con người trên trái đất Như vậy việc quản lý rừng không bền vững trên thế giới
đã và đang góp phần không nhỏ làm tăng thêm tính cực đoan của khí hậu thời tiết toàn cầu và là một trong những nguyên nhân dẫn tới biến đổi khí hậu
Việt Nam, mất rừng và chuyển đổi mục đích sử dụng đất lâm nghiệp ước tính làm phát thải 19,38 triệu tấn CO2, chiếm hơn 18% tổng lượng khí phát thải ở Việt Nam (Bộ Nông nghiệp & PTNT, 2012) Độ che phủ rừng thấp và chất lượng rừng không cao góp phần làm giảm khả năng hấp thụ khí gây hiệu ứng nhà kính thải ra từ các ngành sản xuất khác, ảnh hưởng đến khí hậu thời tiết ở các vùng miền trên phạm
vi toàn quốc, làm tăng tần xuất thiên tai, gây rét hại, mưa cường, làm nhiệt độ và nước biển dâng, gây triều cường và nhiễm mặn, nhiễm phèn trên diện rộng Vì vậy, quản lý rừng bền vững không chỉ có vị trí quan trọng đối với đời sống kinh tế-xã hội của từng quốc gia nói riêng và của toàn cầu nói chung mà còn góp phần đắc lực trong việc giảm thiểu tác hại của thiên tai và ứng phó tích cực với biến đổi khí hậu trên thế giới
Tại huyện Đức Trọng rừng ngày càng bị suy giảm mạnh, hàng ngàn hecta mất
Trang 19Vì vậy Đề tài: “Đánh giá khả năng hấp thụ carbon của rừng thông ba lá tự nhiên nhằm góp phần quản lý rừng bền vững trong bối cảnh biến đổi khí hậu tại huyện Đức Trọng, tỉnh Lâm Đồng” được thực hiện, làm cơ sở cho việc áp dụng chi
trả dịch vụ môi trường rừng, tính toán giá trị thương mại carbon, góp phần tham gia các dự án liên quan đến giảm phát thải từ mất rừng và suy thoái rừng (REDD) của tỉnh Lâm Đồng Qua đó nâng cao ý thức của cộng đồng trong việc giảm phát thải khí nhà kính, góp phần quản lý rừng bền vững trong bối cảnh BĐKH hiện nay
2 Mục tiêu nghiên cứu
- Mục tiêu tổng quát:
Đánh giá khả năng hấp thụ carbon của rừng thông ba lá tự nhiên nhằm góp phần quản lý rừng bền vững trong bối cảnh BĐKH tại huyện Đức Trọng, tỉnh Lâm Đồng
- Mục tiêu cụ thể:
i) Xác định lượng carbon tích lũy đối với rừng thông ba lá tự nhiên;
ii) Lượng hóa khả năng hấp thụ CO2 của lâm phần;
iii) Đề xuất các giải pháp quản lý rừng bền vững nhằm thích ứng với BĐKH Góp phần ứng dụng và phát triển phương pháp ước lượng và dự báo khả năng hấp thụ CO2 của rừng thông ba lá tự nhiên làm cơ sở cho việc xác định chi trả dịch vụ môi trường rừng
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Do giới hạn về thời gian, nguồn lực và kinh phí của luận văn Thạc sĩ, đề tài nghiên cứu được giới hạn trong phạm vi và đối tượng như sau:
Trang 20Trang 5
Mở Đầu
Đối tượng nghiên cứu là những lâm phần Thông ba lá tự nhiên thuần loài với độ tuổi nằm trong giai đoạn từ 10-50 năm tuổi Những lâm phần được sử dụng để nghiên cứu là những lâm phần sinh trưởng và phát triển bình thường, mọc trên đất feralit nâu
đỏ phát triển từ đá bazan và granit; rừng phân bố ở địa hình bị chia cắt mạnh, độ cao từ 1.000 m đến 1.500 m và độ dốc 15 - 300 Mật độ rừng: <600 cây/ha
Kiểu rừng và trạng thái rừng nghiên cứu: Nghiên cứu rừng thông ba lá tự nhiên
trên 05 kiểu trạng thái phổ biến là rừng thông sào lớn (Th12), rừng thông trung niên nhỏ (Th21), rừng thông trung niên lớn (Th22), rừng thông gần thành thục (Th31) và rừng thành thục (Th32)
của câycó đường kính từ 10cm trở lên
Phạm vi nghiên cứu: địa bàn huyện Đức Trọng, tỉnh Lâm Đồng
4 Nội dung nghiên cứu
Để đạt được mục tiêu trên, các nội dung sau đây sẽ được thực hiện:
Nội dung 1: Đánh giá diễn biến, xu thế BĐKH tại huyện Đức Trọng và các tác
động của BĐKH lên hệ sinh thái rừng
Nội dung 2: Đánh giá diễn biến tài nguyên rừng trên địa bàn huyện Đức Trọng từ
năm 2000 đến nay
Nội dung 3: Đánh giá khả năng hấp thụ carbon của rừng thông ba lá tự nhiên
thông qua sinh khối rừng
Nội dung 4: Xây dựng các giải pháp quản lý rừng thông ba lá thích ứng với
Trang 21Từ công trình nghiên cứu Giám sát carbon tích tụ và đa dạng thực vật thân gỗ
của rừng tự nhiên ở Vườn quốc gia Bidoưp – Núi Bà, huyện Lạc Dương, tỉnh Lâm Đồng (Viên Ngọc Nam và cộng sự, 2011) cho thấy tổng lượng carbon cây chiếm tỷ lệ
81,39% lượng carbon tích tụ của các bể Carbon sàn rừng chỉ chiếm 0,98% và Carbon đất chiếm 17,63% Do cùng tương đồng về điều kiện tự nhiên và vị trí địa lý, rừng thông ba lá tự nhiên của huyện Đức Trọng cũng mang những đặc thù chung như rừng huyện Lạc Dương, vì vậy đề tài sẽ tập trung nghiên cứu đánh giá các vấn đề liên quan đến tổng lượng carbon của cây
Tiếp cận nghiên cứu được minh họa theo sơ đồ sau:
Điều tra OTC
Sinh khối trên mặt
đ t
Carbon trên mặt đất
Carbon dưới mặt đất
Chu vi, D1,3, H, trữ lượng, mật độ, phân bố cây theo cấp kính
Tổng
C
CO 2
Trang 22Trang 7
Mở Đầu
5.2 Phương pháp nghiên cứu
Để đạt được các nội dung trên, các phương pháp nghiên cứu sau sẽ được áp dụng:
Phương pháp tổng quan tài liệu
Phương pháp này được sử dụng để đạt được nội dung 1, nội dung 2 và nội dung 3 thông qua việc thu thập các thông tin, các số liệu tài liệu về các vấn đề liên quan đến BĐKH, khả năng tích tụ carbon của rừng, cũng như điều kiện tài nguyên thiên nhiên, kinh tế - xã hội của địa phương
Các nguồn thông tin, số liệu thu thập bao gồm:
Số liệu tổng quan về huyện Đức Trọng: Hiện trạng tài nguyên thiên nhiên, điều kiện kinh tế xã hội, số liệu diễn biến, hiện trạng và quy hoạch phát triển rừng Những thông tin, số liệu được tổng hợp thu thập thông qua các
số liệu hiện có, các báo cáo chuyên đề, các đề tài nghiên cứu trong và ngoài nước và từ các trang web có liên quan
Tìm hiểu các văn bản pháp quy có liên quan đến nội dung đề tài tại các cơ quan ban ngành chức năng của huyện
Tham khảo cách tính toán carbon rừng của một số địa phương khác và trên thế giới
Phương pháp khảo sát, điều tra thực địa
Phương pháp này được áp dụng để đạt được nội dung 1, nội dung 2 và nội dung 3 thông qua việc tiến hành khảo sát, điều tra thực địa về diễn biến rừng trên địa bàn huyện Đức Trọng từ năm 2000 cho đến nay và các tác động của BĐKH lên hệ sinh thái rừng
Phương pháp thống kê và xử lý số liệu
Các thông tin thu thập của số liệu phân tích sẽ được thống kê, lưu giữ Các số liệu
sẽ được xử lý trên phần mềm kiểm kê rừng, mapinfo 12.5, excel Kết quả điều tra sẽ được biểu diễn thành dạng bảng và biểu đồ
Phương pháp chuyên gia
Phương pháp này được sử dụng để tham khảo ý kiến của 07 chuyên gia về quản
lý và chuyên môn trong lĩnh vực tài nguyên, môi trường, lâm nghiệp, phương pháp này được sử dụng để đạt được nội dung 3 và nội dung 4 của đề tài Phương pháp chuyên gia sẽ thực hiện tham vấn về phương pháp tính toán hấp thụ CO2 của rừng
Trang 23Trang 8
Mở Đầu
thông ba lá tự nhiên và các giải pháp thích ứng BĐKH đối với tài nguyên rừng Các
kết quả tham vấn được đính kèm ở Phụ lục của Luận văn
Phương pháp tính toán lượng carbon từ sinh khối rừng
Lượng carbon từ sinh khối rừng được tính toán qua 6 bước sau:
Bước 1: Tiến hành điều tra thực địa khu vực nghiên cứu, sử dụng phương pháp ô
tiêu chuẩn (OTC) để đo chu vi, D1,3 bằng thước dây Các yếu tố được khảo sát, điều tra bao gồm: trạng thái rừng, diện tích, chiều cao vút ngọn, trữ lượng, mật độ
Trong đó:
- M: trữ lượng cây (m3)
- D: đường kính ngang ngực (cm)
- H: chiều cao vút ngọn (m)
- F: hình số độ thon, đối với rừng tự nhiên: F= 0,45
Bước 2: Tính sinh khối trên mặt đất (AGB) theo công thức Dự án LEAF
(Lowering Emission in Asia’s Forests - Dự án do USAID tài trợ) tính toán cho rừng lá kim tự nhiên và rừng thông tại Lâm Đồng:
(Brown, 1997)
Trong đó:
- AGB: sinh khối cây trên mặt đất
- V: thể tích cây đứng = trữ lượng cây đứng (m3)
- WD: tỷ trọng gỗ Đối với rừng lá kim tự nhiên WD=500kg/m3
- BEF: hệ số chuyển đổi sinh khối
BEF được tính dựa trên tiêu chuẩn carbon VCS -2010 (Module VMD0001) với các kích cỡ kính như trong Bảng 1 dưới đây:
AGB = V * BEF* WD
M = π/4* D 2 * H* F
D = Chu vi
Trang 24Đối với rừng lá kim tự nhiên hệ số BEF là 1,3
Bước 3: Sau khi tính được sinh khối trên mặt đất, dùng hệ số chuyển đổi để tính
carbon theo công thức IPCC (2006):
Trong đó: B là sinh khối
Bước 4: Dùng phương pháp ước tính carbon dưới mặt đất (Cdưới) theo đề tài
nghiên cứu “Khả năng tích tụ carbon của rừng thông ba lá (Pinus kesiya Royle ex
Gordon) tự nhiên ở Lâm Đồng” của Viên Ngọc Nam, Tôn Thiện An (2010)
:
Bước 5: Tính tổng Carbon của cây
Bước 6: Sử dụng công thức chuyển đổi carbon sang CO2 như sau:
Lượng giá khả năng hấp thụ CO2 của rừng, làm cơ sở cung cấp thông tin tính toán chi trả dịch vụ môi trường rừng và thực hiện REDD trong tương lai
6 Ý nghĩa đề tài
6.1 Ý nghĩa khoa học
Kết quả nghiên cứu của đề tài là cơ sở khoa học đáng tin cậy cho UBND huyện Đức Trọng tham khảo để tăng cường công tác quản lý rừng, các giải pháp có thể ứng dụng cho các địa phương tương đồng về các điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội
Trang 25Trang 10
Mở Đầu
Đề tài đóng góp một phần nhỏ trong việc cung cấp số liệu về khả năng hấp thụ carbon của rừng thông ba lá tự nhiên tại huyện Đức Trọng, là cơ sở cho việc áp dụng chi trả dịch vụ môi trường rừng, tính toán giá trị thương mại carbon, góp phần tham gia các dự án liên quan đến giảm phát thải từ mất rừng và suy thoái rừng (REDD) của Lâm Đồng
Qua đó nâng cao ý thức của cộng đồng trong việc giảm phát thải khí nhà kính thông qua giảm mất rừng và suy thoái rừng; tăng cường trữ lượng carbon từ rừng; bảo tồn carbon rừng và quản lý rừng bền vững
6.3 Tính mới của đề tài
Là đề tài nghiên cứu đầu tiên của huyện Đức Trọng về đánh giá khả năng hấp thụ carbon của rừng thông ba lá tự nhiên nhằm góp phần quản lý rừng bền vững trong bối cảnh BĐKH hiện nay
Đề tài nghiên cứu dùng phương pháp tính sinh khối rừng thông qua tỷ trọng gỗ
và đường kính cây nhằm giảm chi phí, thời gian, không ảnh hưởng đến sinh khối và khả năng lưu giữ carbon của rừng so với phương pháp chặt hạ cây, rút mẫu thông thường
7 Bố cục luận văn
Luận văn gồm bốn (04) chương được trình bày với bố cục chi tiết như sau: Mở
Đầu sẽ trình bày khái quát những vấn đề cơ sở cho việc thực hiện luận văn, bao gồm:
tính cấp thiết của đề tài, mục tiêu đề tài, nội dung và phương pháp nghiên cứu, phạm
vi và ý nghĩa của đề tài Chương 1 của luận văn sẽ trình bày khái quát về điều kiện tự
nhiên và hiện trạng tài nguyên rừng và phát triển lâm nghiệp tại khu vực nghiên cứu
Chương 2 của luận văn sẽ trình bày tác động của biến đổi khí hậu và vai trò của tài
nguyên rừng trong giảm nhẹ biến đổi khí hậu Các kết quả khảo sát, nghiên cứu và phân tích khả năng hấp thụ carbon của rừng thông ba lá tự nhiên sẽ được trình bày chi
tiết trong Chương 3 Từ kết quả điều tra, tham vấn chuyên gia sẽ được thực hiện Trên
cơ sở đó các giải pháp qui hoạch, kỹ thuật và quản lý nhằm đạt mục tiêu phát triển bền
vững rừng sẽ được đề xuất và trình bày trong Chương 4 Một số kết luận và kiến nghị
từ kết quả nghiên cứu của đề tài sẽ trình bày trong phần Kết luận - Kiến nghị
Trang 26Trang 11
Chương 1 Hiện trạng tài nguyên rừng và phát triển lâm nghiệp tại huyện Đức Trọng
CHƯƠNG 1
HIỆN TRẠNG TÀI NGUYÊN RỪNG VÀ PHÁT TRIỂN LÂM
NGHIỆP TẠI HUYỆN ĐỨC TRỌNG
1 Điều kiện tự nhiên
2 Điều kiện kinh tế
3 Đặc điểm văn hóa – xã hội
4 Hiện trạng tài nguyên rừng và phát triển lâm nghiệp tại huyên Đức Trọng
Trang 27
Trang 12
Chương 1 Hiện trạng tài nguyên rừng và phát triển lâm nghiệp tại huyện Đức Trọng
1.1 Điều kiện tự nhiên
- Phía Nam giáp huyện Di Linh và tỉnh Bình Thuận
- Phía Đông giáp huyện Đơn Dương và tỉnh Ninh Thuận
- Phía Tây giáp huyện Lâm Hà
Hình 3: Bản đồ ranh giới hành chính huyện Đức Trọng, tỉnh Lâm Đồng
Huyện Đức Trọng có 14 xã và 1 thị trấn Tổng diện tích tự nhiên của huyện là 90.179,8 ha Với vị trí này, Đức Trọng trở thành cửa ngõ của thành phố Đà Lạt, có điều kiện hạ tầng kết nối thuận lợi với quốc lộ 27, quốc lộ 20, sân bay quốc tế Liên
Khương, đường cao tốc Đà Lạt – Dầu Giây, nằm trên trục giao lưu kinh tế với các
vùng kinh tế trọng điểm đặc biệt là thành phố Hồ Chí Minh, Buôn Ma Thuột, Duyên hải Nam Trung bộ… Huyện Đức Trọng có nhiều lợi thế trong phát triển kinh tế - văn
Trang 28Trang 13
Chương 1 Hiện trạng tài nguyên rừng và phát triển lâm nghiệp tại huyện Đức Trọng
hoá - xã hội - an ninh quốc phòng và trở thành khu vực trung chuyển, phân phối và lưu thông hàng hoá với các đầu mối kinh tế trong tỉnh, trong nước và quốc tế
1.1.2 Địa hình
Địa hình Đức Trọng tương đối phức tạp, bị chia cắt bởi nhiều sông suối lớn nhỏ trong vùng Với ba dạng địa hình chính như sau:
- Địa hình núi dốc: có diện tích là 48.754 ha, chiếm 54,06% diện tích tự nhiên,
phân bố tập trung ở khu vực phía Bắc, phía Đông và Đông Nam của huyện
- Địa hình đồi gò thấp: diện tích là 27.830 ha, chiếm 30,86% diện tích tự nhiên,
phân bố ở khu vực phía Tây và Tây Nam huyện
- Địa hình thung lũng: diện tích 13.595,8 ha, chiếm 15,08% tổng diện tích tự
nhiên toàn huyện, phân bố ven các sông suối lớn Độ cao phổ biến từ 850 - 900 m, độ dốc từ 0 – 80, phần lớn diện tích này là đất phù sa và dốc tụ, rất thích hợp đối với các
loại cây trồng ngắn ngày
Sự đa dạng của địa hình đã tạo nên sự đa dạng trong sản phẩm nông nghiệp của huyện với nhiều sản phẩm có giá trị kinh tế cao và giá trị hàng hoá lớn như cà phê, rau hoa, chè… bên cạnh đó địa hình trên cũng tạo cho Đức Trọng có những thắng cảnh
đẹp như thác Thác Pongour (Nam Phương đệ nhất thác), Thác Liên Khương, Thác
Gougah, Hồ Thuỷ điện Đại Ninh… là cơ sở để phát triển du lịch, công nghiệp thuỷ điện
1.1.3 Khí hậu, thời tiết
Khí hậu của Huyện Đức Trọng thuộc dạng khí hậu nhiệt đới gió mùa vùng cao nguyên Với các đặc trưng cơ bản sau:
1.1.3.1 Nhiệt độ
Nhiệt độ trung bình năm là 21,10C, nhiệt độ trung bình tháng cao nhất là 27,40C, nhiệt độ trung bình thấp nhất là 16,70C Biên độ dao động nhiệt độ trung bình giữa các tháng trong năm là 4 – 60C Chênh lệch nhiệt độ ngày và đêm tương đối lớn
10 – 120C Số giờ nắng bình quân là 6 - 7 giờ/ngày, cường độ bức xạ lớn 139,6 Kcl/năm Tổng tích ôn hàng năm đạt khoảng 7.600-8.5000C Nhìn chung nền nhiệt trung bình thấp, khí hậu ôn hoà, đây là điều kiện thuận lợi cho cây trồng nhiệt đới và á nhiệt phát triển tốt
1.1.3.2 Lượng mưa
Trang 29Trang 14
Chương 1 Hiện trạng tài nguyên rừng và phát triển lâm nghiệp tại huyện Đức Trọng
- Lượng mưa trung bình hàng năm: 1.550 mm/năm
- Lượng mưa trung bình cao nhất: 1.700 mm/năm
- Lượng mưa trung bình thấp nhất: 1.500 mm/năm
Lương mưa phân bố theo 2 mùa rõ rệt
- Mùa mưa kéo dài 7 tháng, bắt đầu từ tháng 5 và kết thúc là tháng 11 Lượng mưa trong các tháng này chiếm 90,3 - 93,8% tổng lượng mưa cả năm
- Mùa khô kéo dài từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau, lượng mưa đạt từ 180 - 220
mm, mùa khô có tháng hầu như không có mưa (tháng 1 và tháng 2)
Trong các tháng mùa mưa lượng mưa khá điều hoà, riêng tháng 8 lượng mưa giảm và có các đợt hạn ngắn khá thuận lợi cho thu hoạch vụ hè thu Trong mùa khô tính khốc liệt và sự mất cân đối về độ ẩm ít gay gắt hơn nhiều tỉnh khác của Tây Nguyên, đây là lợi thế cho phát triển cây trồng cạn so với các vùng khác của Tây Nguyên Tuy nhiên xét trong nội bộ vùng thì do cấu tạo địa hình địa mạo mà các xã phía Bắc có lượng mưa lớn hơn và phân bố mưa khá đều hơn các xã phía Nam và Đông Nam: Ninh Gia,
Đà Loan, Tà Hine, Tà Năng, Phú Hội, đây là cơ sở phân vùng phát triển rau hoa và cây trồng cạn ngắn ngày khác cho các xã của huyện Đức Trọng
1.1.3.3 Độ ẩm không khí và lượng bốc hơi
có trong vùng, đặc biệt là cây cà phê Riêng khu vực quanh hồ Đại Ninh, thỉnh thoảng xuất hiện lóc xoáy vào đầu mùa mưa đây là hiện tượng thời tiết thay đổi từ khi xây dựng thủy điện Đại Ninh, phần nào ảnh hưởng đến khu vực xung quanh hồ Mùa khô thỉnh thoảng vào buổi sáng trời lạnh và xuất hiện sương mù, bình quân mỗi tháng mùa khô có 2,5 ngày có sương mù
Trang 30Trang 15
Chương 1 Hiện trạng tài nguyên rừng và phát triển lâm nghiệp tại huyện Đức Trọng
Tuy nhiên trong những năm gần đây, mùa bão có xu hướng xuất hiện sớm và kết thúc muộn, trục đường đi của bão có xu hướng dịch chuyển, từ đó đem đến những thách thức cho huyện Đức Trọng trong đối phó với ảnh hưởng của bão và áp thấp nhiệt đới khi BĐKH đang làm cho tình tình thời tiết ngày càng tiêu cực hơn
1.1.4 Thuỷ văn
Huyện Đức Trọng có 2 hệ thống sông lớn chảy qua là sông Đa Nhim, và sông
Đa Dâng đóng vai trò quan trọng trong việc cung cấp nước cho toàn huyện Vào mùa mưa các sông này cung cấp lượng nước đáng kể cho các nhà máy thủy điện trên địa bàn huyện, điển hình là nhà máy thủy điện Đại Ninh, một trong những nhà máy thủy điện lớn nhất tỉnh Lâm Đồng
Hệ thống sông Đa Nhim bao gồm sông chính là sông Đa Nhim và 2 nhánh Đa
Tam, Đa Queyon Mật độ sông suối khá dày (0,52 - 1,1km/km 2 ), lưu lượng dòng chảy
khá (trung bình dao động từ 23-28 lít/s/km 2 ), có sự phân hoá theo mùa, mùa mưa
chiếm tới 80% tổng lượng nước năm, mùa khô chỉ còn 20% Lưu lượng dòng chảy
mùa khô rất thấp (từ 0,25-9,1 lít/s/km 2 ) Sông Đa Dâng có lưu vực kéo dài qua các
huyện Đức Trọng, thị xã Bảo Lộc và Đạ Huoai rồi đổ ra sông Đồng Nai có diện
800-1000 km2, module dòng chảy mùa khô khá thấp, từ 0,3-3,1 lít/s/km2 khô nhất vào tháng 3
1.1.5 Các nguồn tài nguyên
1.1.5.1 Tài nguyên đất
Toàn huyện có 6 nhóm đất chính gồm 25 đơn vị phân loại đất như sau:
Nhóm đất phù sa (P): Diện tích là 5.545,06 ha, chiếm 5,04% diện tích tự nhiên
Nhóm đất này được phân bố tập trung ven các sông suối lớn như Đa Nhim, Đa Tam,
Đa Quayon, Đa Dâng… Độ dốc trung bình từ 0 - 80, tầng dày trên 100 cm Hiện diện
tích này được sử dụng trồng lúa nước, màu, rau, hoa
Nhóm đất bạc màu: Đất bạc màu ở Đức Trọng có diện tích 2.218,42 ha, chiếm 2,46% diện tích tự nhiên toàn huyện, phân bố chủ yếu ở Hiệp An, Hiệp Thạnh
Nhóm đất đen (R): Diện tích 2.607 ha chiếm 2,88% diện tích tự nhiên Phân bố
ở các xã Tân Hội, Phú Hội Có độ dốc từ 0 - 80, thành phần cơ giới thịt nặng đến trung bình, tầng dày từ 70 - 100 cm Đất có độ phì cao, thích hợp với các loại cây đậu đỗ và
cây công nghiệp ngắn ngày
Trang 31Trang 16
Chương 1 Hiện trạng tài nguyên rừng và phát triển lâm nghiệp tại huyện Đức Trọng
Nhóm đất đỏ vàng (F): Diện tích 52.015,69 ha, chiếm 57,68% diện tích đất tự nhiên, phân bố ở diện rộng trên địa bàn huyện
Nhóm đất thung lũng dốc tụ (D): Diện tích 1.244,48 ha, chiếm 1,38% diện tích
tự nhiên toàn huyện Được hình thành do quá trình tích đọng các sản phẩm cuốn trôi từ các vùng đồi xung quanh xuống Loại đất này có tầng đất mịn, tầng dày trên 100cm, thành phần cơ giới trung bình đến nặng, độ phì từ khá đến tốt, đất chua Do phân bố chủ yếu trên địa hình trũng thấp, khó thoát nước nên chỉ thích hợp để trồng lúa nước
và một số cây hoa màu lương thực
Nhóm đất mùn đỏ vàng: Diện tích là 19.929,73 ha, chiếm 22,1% diện tích tự
nhiên toàn huyện, phân bố ở các xã vùng Loan và khu vực phía Bắc huyện, trên độ cao
từ 1.000 m trở lên Đất được hình thành từ các loại đá mẹ như andezit, granit, cát sét
kết Hiện trạng khu vực này chủ yếu là rừng thứ sinh
1.1.5.2 Tài nguyên nước
a) Nguồn nước mặt
Mạng lưới sông suối ở Đức Trọng khá dày đặc trong đó hệ thống sông Đa Nhim, Đa Dâng cùng với các suối: Đa Tam, Đa Quyon… và các hồ chứa, công trình thuỷ điện phục vụ sản xuất và đời sống của huyện Đức Trọng Trên địa bàn huyện hiện
có 32 hồ chứa nước, 7 đập dâng và 8 trạm bơm với tổng năng lực tưới là 5.500 – 6.000
ha, chiếm 14 – 17% diện tích đất sản xuất nông nghiệp Đây là nguồn nước mặt quan trọng cung cấp nước cho sản xuất và sinh hoạt của nhân dân nhất là mùa khô hạn
b) Nguồn nước ngầm
Nguồn nước ngầm ở Đức Trọng khá đa dạng, được chứa trong tất cả các loại đất đá với trữ lượng và độ tinh khiết khác nhau, được hình thành từ các địa tầng chứa nước:
- Tầng chứa nước đệ tứ (aQIV): Diện tích khoảng 94 km2, phân bố ở Tùng Nghĩa, ven sông suối và vài khoảnh ở Hiệp Thạnh, Ninh Gia Chiều dày tầng từ 0,5 - 3m, riêng ở Hiệp Thạnh và Ninh Gia từ 8 - 30 m Mực nước tĩnh trong các giếng đào
từ 0,15m đến 0,75m, lưu lượng nước rất nhỏ 0,05 - 0,2 l/s Nhìn chung nước ngầm đệ
tứ có chất lượng khá, nước không mùi, độ khoáng hoá nhỏ, nước thuộc loại nhạt, độ
pH từ 5,9 - 7,6, thành phần hoá học thuộc loại Bicabonat-clorua can xi - natri hoặc Bicabonat-clorua natri -can xi -magê Nguồn cung cấp nước của phức hệ là nước mặt
Trang 32Trang 17
Chương 1 Hiện trạng tài nguyên rừng và phát triển lâm nghiệp tại huyện Đức Trọng
- Phức hệ chứa Bazan (IX): Tạo thành từ bồn bazan rộng lớn ở Tân Thành -
Liên Nghĩa - Hiệp An và bồn nhỏ ở các xã vùng Loan Diện tích khoảng 208 km2
- Phức hệ kém chứa nước (K2): Phân bố rộng rãi ở phía Đông, Tây và phần Bắc
thị trấn Liên Nghĩa, diện tích khoảng 484 km2, gồm hệ tầng Đơn Dương - ĐakRium;
Di Linh - Đèo Cả, La Ngà Chiều dày hệ tầng từ 100 - 120 m Mực nước tĩnh trong giếng đào trung bình từ 3 - 5m, trong lỗ khoan trung bình từ 8 - 10 m Lưu lượng nước đạt từ 0,06 - 1,2 l/s Trữ lượng khai thác tối đa đạt từ 60 - 70 m3/ngày Đây là phức hệ thuộc loại nghèo nước, chỉ có ý nghĩa trong cấp nước sinh hoạt và sản xuất ở quy mô nhỏ
c) Nguồn nước khoáng
Cách bờ sông Đa Nhim về hai phía khoảng 300 - 500 m có nhiều mạch lộ nước chảy rỉ với lưu lượng từ vài lít đến hàng chục m3/ngày Giữa lòng suối phía Tây bờ sông thuộc Phú Hoà, Phú Tân, Pré - Phú Hội, nước khoáng phun lên có lưu lượng 0,45 l/s Kết quả phân tích hoá học và khí trong nước cho thấy nước khoáng ở Đức Trọng thành phần gần giống nước khoáng Vĩnh Hảo - Bình Thuận Nước không mùi, vị hơi mặn, tê lưỡi, tổng khoáng hoá từ 1,58 - 4 g/l hàm lượng khí cacbonic đạt 1.200 mg/l
1.1.5.3 Tài nguyên rừng
Tổng diện tích rừng là 40.414 ha, chiếm 44,81% diện tích tự nhiên toàn huyện, trong đó rừng sản xuất chiếm 56,7% diện tích và rừng phòng hộ chiếm 43,3% diện tích Rừng ở Đức Trọng không chỉ có vai trò trong phát triển kinh tế và bảo vệ môi trường của địa phương mà còn đóng góp quan trọng bảo vệ nguồn nước cho hệ thống sông Đa Nhim và vùng hạ lưu
Tổng trữ lượng rừng ước tính đạt 5,1 triệu m3 gỗ và 2,5 triệu cây lồ ô tre nứa Rừng Đức Trọng có tiềm năng khai thác lớn, thuận lợi cho phát triển công nghiệp chế biến, mộc dân dụng, chế biến gỗ, bột giấy…
1.1.5.4 Tài nguyên khoáng sản
Trên địa bàn huyện Đức Trọng có một số khoáng sản như: Mỏ vàng ở Ma Bó –
Đa Quyn, phân bố trên diện tích 500 ha, hiện nay đang được Nhà nước quản lý khai thác, sản lượng bình quân đạt 40 - 50 kg/năm; Mỏ Diatonit phân bố tại xã Hiệp An, trên khu vực tả ngạn suối Đạ Tam, từ đèo Prenn đến nhà máy cơ khí của tỉnh, trữ lượng 25 triệu tấn Loại khoáng sản này có thể khai thác phục vụ cho sản xuất vật liệu
Trang 33Trang 18
Chương 1 Hiện trạng tài nguyên rừng và phát triển lâm nghiệp tại huyện Đức Trọng
nhẹ và bột khoan; Sét gạch ngói Định An II xã Hiệp An, diện tích 25 ha, trữ lượng ước tính 500.000 m3
Ngoài ra còn có một số khoáng sản như cát trên sông Đa Nhim, đá chẻ tại Tà Hine, Ninh Gia, Phú Hội, Hiệp Thạnh… để làm vật liệu xây dựng Bên cạnh đó mỏ nước khoáng ở Phú Hội lưu lượng 0,45 l/s, chất lượng tốt có thể khai thác để sản xuất nước khoáng và phát triển du lịch tắm khoáng
1.1.5.5 Tài nguyên nhân văn - du lịch
Huyện Đức Trọng có tài nguyên nhân văn khá đa dạng, nơi hội tụ của nhiều nền văn hoá của nhiều dân tộc, có nhiều lễ hội truyền thống Với 27 dân tộc anh em chung sống trên địa bàn, Đức Trọng trở thành nơi hội tụ của nhiều nền văn hoá khác nhau tạo nên nét đặc trưng trong đa dạng, mang lại những bản sắc rất riêng so với những vùng đất khác Các lễ hội đâm trâu, lễ hội cồng chiêng đưa tới cảm nhận về một miền đất cao nguyên vừa hoang sơ vừa hùng vĩ với những con người hiền hoà thân thiện ẩn tàng nét táo bạo mạnh mẽ trong cách nghĩ, cách làm, sự cố gắng vươn lên
Thiên nhiên đã ưu đãi cho nơi này nhiều cảnh quan ngoạn mục, kỳ thú, trong đó
có nhiều ngọn thác nổi tiếng có tiềm năng phát triển du lịch như: thác Pongour, thác Gougah, thác Liên Khương, cùng các công trình: hồ sinh thái Nam Sơn, công trình
thuỷ điện Đại Ninh… và với các lợi thế về vị trí địa lý (cửa ngõ của Đà Lạt) nằm trên
các tuyến giao thông huyết mạch của tỉnh đã tạo cho Đức Trọng một vị trí, vị thế thuận lợi trong phát triển kinh tế - xã hội nhất là du lịch - dịch vụ
1.2 Điều kiện kinh tế
1.2.1 Tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế
1.2.1.1 Về tăng trưởng kinh tế
Tổng sản phẩm quốc nội GDP thời kỳ 2001 - 2010 tăng bình quân hàng năm là
18,71% (toàn tỉnh 12,03%), trong đó thời kỳ 2001 - 2005 là 17,28%/năm cao hơn tốc
độ tăng bình quân toàn tỉnh (10,06%) và thời kỳ 2006 - 2010 tăng 20,15% cao hơn tốc
độ tăng bình quân toàn tỉnh (14%) Riêng 2 năm đầu thực hiện kế hoạch 5 năm 2011 –
2015, tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân của huyện đạt 16,6% Bước đầu phát huy
và khai thác có hiệu quả các thế mạnh về cây thực phẩm (rau, hoa), cây công nghiệp
(chè, cà phê), cây ăn quả; lâm nghiệp; phát triển công nghiệp chế biến nông lâm sản,
khai thác khoáng sản; dịch vụ thương mại; xây dựng kết cấu hạ tầng; mở rộng giao lưu
Trang 34Trang 19
Chương 1 Hiện trạng tài nguyên rừng và phát triển lâm nghiệp tại huyện Đức Trọng
kinh tế với bên ngoài; gắn phát triển kinh tế với giải quyết các vấn đề xã hội và củng
cố an ninh quốc phòng, tạo động lực thúc đẩy kinh tế - xã hội huyện phát triển
1.2.1.2 Chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Cơ cấu kinh tế chuyển dịch nhanh theo hướng tăng nhanh tỷ trọng các ngành công nghiệp dịch vụ, giảm dần tỷ trọng ngành nông lâm thuỷ sản, quá trình chuyển dịch phù hợp với xu thế chung của tỉnh và cả nước
Bảng : Cơ cấu lao động phân theo ngành
Năm
Lao động
trong các
ngành KTQD
Nông, lâm, ngư
Nguồn: Cục thống kê Lâm Đồng, 2012
Cơ cấu kinh tế đã có sự chuyển dịch mạnh mẽ theo hướng tích cực: tỷ trọng GDP ngành công nghiệp – xây dựng đã tăng từ 22% vào năm 2000 lên 27,5% năm
2005 và 35,3% năm 2010; ngành dịch vụ tăng từ 25,8% năm 2000 lên trên 26% năm
2005 và 27,8% năm 2010 đồng thời tỷ trọng GDP ngành nông lâm thuỷ sản đã giảm từ 52,3% vào năm 2001 xuống còn 46,4% năm 2005 và 36,9% năm 2010 Trong 2 năm đầu thực hiện kế hoạch 2011 – 2015 cơ cấu kinh tế tiếp tục vẫn là nông nghiệp, công nghiệp – xây dựng và dịch vụ Mở ra tiền đề thúc đẩy công nghiệp hoá hiện đại hoá nông nghiệp nông thôn
1.2.2 Đầu tư phát triển
Tổng đầu tư toàn xã hội giai đoạn 2001-2010 đạt trên 9.133 tỷ đồng, bình quân
900 tỷ đồng/năm, riêng thời kỳ 2005 - 2010 tổng mức đầu tư đạt 6.740 tỷ đồng, chiếm gần 74% tổng vốn đầu tư cả thời kỳ Trong 2 năm 2011 – 2012, tổng mức đầu tư xây dựng cơ bản toàn huyện đạt 2.197 tỷ đồng Vốn đầu tư xây dựng cơ bản trên địa bàn chiếm 15% tổng vốn đầu tư toàn xã hội, ưu tiên cho phát triển hệ thống giao thông nông thôn, thuỷ lợi, tăng cường mạng lưới trường lớp, y tế, mở rộng và cải tạo hệ thống nước sinh hoạt hợp vệ sinh
Trang 35Trang 20
Chương 1 Hiện trạng tài nguyên rừng và phát triển lâm nghiệp tại huyện Đức Trọng
Về cơ bản, hệ thống hạ tầng thiết yếu đã phục vụ được sản xuất và đời sống của nhân dân Đặc biệt, trong thời kỳ này đã đầu tư hoàn thành và đưa và sử dụng chợ Liên
Nghĩa; Nâng cấp sân bay Liên Khương, đường cao tốc Đà Lạt – Dầu Giây (đoạn Liên
Khương – Prenn), khu công nghiệp Phú Hội, thuỷ điện Đại Ninh, hệ thống giao thông thị
trấn Liên Nghĩa Đến nay, đường nhựa đã vào đến trung tâm xã và một số điểm, khu dân
cư tập trung, có 100% số thôn, tổ dân phố và 98% số hộ được dùng điện lưới quốc gia
(tăng 18%); trên 85% số hộ được cung cấp nước sinh hoạt hợp vệ sinh, trong đó có 95%
hộ dân ở khu vực đô thị được cấp nước sạch hợp vệ sinh
Công tác thu hút đầu tư đã được tỉnh, huyện quan tâm và đạt được những kết quả
to lớn, riêng trong 5 năm từ 2006 – 2010, đã thu hút 78 dự án đầu tư với số vốn đăng ký ban đầu gần 8.500 tỷ đồng và gần 40 triệu USD, trong đó có 43 dự án đang triển khai thực hiện và sản xuất kinh doanh với tổng vốn đã thực hiện đạt gần 1.160 tỷ đồng Khu công
nghiệp Phú Hội đã hoàn thành cơ bản về kết cấu hạ tầng, đến nay đã có 25 dự án đầu tư
với tổng vốn đầu tư đăng ký 31,3 triệu USD và 1.209 tỷ đồng; trong đó một số dự án đầu
tư đi vào hoạt động, bước đầu đem lại hiệu quả kinh tế - xã hội Tuy nhiên, do tác động
của khủng hoảng kinh tế nên tiến độ giải ngân còn chậm (đạt 14% tổng vốn đăng ký)
1.2.3 Thu chi ngân sách
Thu ngân sách nhà nước trên địa bàn huyện thường xuyên được quan tâm đẩy
mạnh, bình quân tăng 22,99%/năm và chiếm 12% GDP
Tổng chi ngân sách địa phương hàng năm đều tăng Năm 2000 là 24,6 tỷ đồng đến năm 2005 đạt gần 109 tỷ đồng và năm 2010 đạt gần 305 tỷ tăng gấp trên 12,4 lần
so với năm 2000 và 2,8 lần năm 2005, tăng bình quân 28,63%/năm
1.2.4 Tài chính tín dụng
Đến nay, trên toàn địa bàn huyện có 10 chi nhánh ngân hàng thương mại, 1 chi nhánh ngân hàng chính sách và 4 quỹ tín dụng nhân dân hoạt động có hiệu quả Chất lượng hoạt động tín dụng nhà nước như Ngân hàng, Kho bạc Nhà nước được nâng lên một bước quan trọng, cách thức phục vụ của hệ thống các đơn vị tín dụng cũng đã đổi mới theo phương thức phục vụ tận nơi Việc cho vay bảo đảm đúng đối tượng, phát huy được hiệu quả vốn vay, góp phần thực hiện giải quyết việc làm, xoá đói giảm nghèo cho một bộ phận dân cư
1.3 Đặc điểm văn hoá - xã hội
Trang 36Trang 21
Chương 1 Hiện trạng tài nguyên rừng và phát triển lâm nghiệp tại huyện Đức Trọng
1.3.1 Đặc điểm dân số, dân tộc và phân bố dân cư
- Dân số: Theo số liệu thống kê huyện Đức Trọng, tính đến 31/12/2012, toàn huyện có 41.857 hộ với 168.355 người, chiếm 14% dân số toàn tỉnh Trong đó dân số thành thị là 43.626 người, chiếm 25,91 % dân số toàn huyện Tốc độ tăng dân số tự nhiên trên 1,31% Mật độ dân số bình quân 187 người/km2
- Dân tộc: Thành phần dân tộc gồm 27 dân tộc, trong đó đồng bào dân tộc tại chỗ chủ yếu là Chu Ru và Cơ Ho chiếm trên 30% Người Kinh có trình độ thâm canh khá cao, có ý thức về tích luỹ để tái đầu tư mở rộng sản xuất, đây sẽ là bộ phận quan trọng trong phát triển kinh tế xã hội của huyện cũng như làm cầu nối trong việc chuyển giao khoa học công nghệ giúp đồng bào địa phương trong phát triển kinh tế -
xã hội, thoát nghèo Khu vực người đồng bào dân tộc đời sống còn nhiều khó khăn, trình độ dân trí và khả năng tiếp cận khoa học kỹ thuật còn nhiều hạn chế, tỷ lệ hộ nghèo cao… sẽ là thách thức đối với huyện trong việc giải quyết chính sách xã hội
- Phân bố dân cư: Toàn huyện có 180 tổ dân phố, thôn Hiện nay ở các xã, thị trấn dân cư đã sống tập trung thành các khu, điểm dân cư lớn, trên các trục đường giao thông, gần khu sản xuất, nguồn nước nên việc phục vụ các nhu cầu về điện, nước, y tế, giáo dục và chỉ đạo sản xuất tương đối thuận lợi Tuy nhiên, dân cư phân bố không đều giữa các xã, dân cư tập trung chủ yếu ở khu vực thị trấn, các xã ven đô và những nơi có hệ thống hạ tầng kết nối thuận lợi, đất đai màu mỡ, bằng phẳng như thị trấn Liên Nghĩa với mật độ 1.157 người/km2; xã Hiệp Thạnh (489 người/km 2 ), Bình Thạnh
rất thấp (Đà Loan 180 người/km 2 ; Ninh Loan 136 người/km 2 ; Tà Hine 72 người/km 2 ;
với tập quán sinh hoạt và sản xuất
1.3.2 Y tế và chăm sóc sức khoẻ nhân dân
Cơ sở vật chất y tế trên địa bàn không ngừng được quan tâm đầu tư Đến nay toàn huyện có 1 bệnh viện huyện, 2 phòng khám đa khoa khu vực, 1 trung tâm dân số
và kế hoạch hoá gia đình, 100% số xã có trạm y tế và 77 cơ sở y tế tư nhân Với tổng
số cán bộ ngành y tế huyện là 321 người
Thực hiện tốt công tác chăm sóc sức khoẻ ban đầu cho nhân dân Hoạt động y
tế dự phòng được đẩy mạnh Các chương trình quốc gia về y tế được triển khai đồng
Trang 37Trang 22
Chương 1 Hiện trạng tài nguyên rừng và phát triển lâm nghiệp tại huyện Đức Trọng
bộ, các chỉ tiêu chủ yếu đều đạt kế hoạch Hàng năm, tỷ lệ trẻ em dưới 1 tuổi được tiêm chủng đạt 99%; tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng giảm từ 22% năm 2005 xuống còn 16% năm 2010 và 15% năm 2011 Chính sách bảo hiểm y tế được chú trọng đặc biệt là công tác cấp phát thẻ bảo hiểm miễn phí cho hộ nghèo, đồng bào dân tộc, trẻ em dưới 6 tuổi… Nhìn chung, chất lượng khám chữa bệnh, chất lượng công tác chăm sóc sức khoẻ bà mẹ và trẻ em được nâng lên một bước
Công tác dân số, kế hoạch hoá gia đình đạt được kết quả đáng khích lệ Mức giảm sinh duy trì bình quân hằng năm 0,6‰; tỷ lệ tăng dân số tự nhiên giảm từ 1,58% năm 2005 xuống còn 1,34% năm 2010, còn 1,2% năm 2011 và năm 2012 là 13,12%
1.3.3 Giáo dục và đào tạo
Toàn huyện hiện có 24 trường mầm non, mẫu giáo, 32 trường tiểu học, 18
trường THCS, 01 trường PT Dân tộc nội trú, 6 trường THPT, 1 Trung tâm KTTH-HN,
1 trường Trung cấp KTKT và 15 Trung tâm học tập cộng đồng Cơ sở vật chất trường
lớp, thiết bị kỹ thuật, sách giáo khoa, sách tham khảo không ngừng được đầu tư và đáp ứng được cho nhu cầu dạy và học nhất là đối với các trường tiên tiến, trường chuẩn quốc gia Hàng năm, tỷ lệ học sinh lớp 5 đều được công nhận hoàn thành chương trình, học sinh lớp 9 được công nhận tốt nghiệp trung học cơ sở đạt trên 98%; tốt nghiệp trung học phổ thông đạt gần 98% Đội ngũ giáo viên 100% đạt chuẩn
1.3.4 Về giải quyết việc làm, giảm nghèo và thực hiện các chính sách xã hội
Trong 10 năm từ 2001 đến 2010 đã giải quyết việc làm mới cho gần 18.000 lao động Bình quân mối năm giải quyết việc làm cho gần 2.000 lao động Cơ cấu lao động từng bước chuyển biến theo hướng giảm dần lao động nông nghiệp, tăng tỷ trọng lao động công nghiệp - xây dựng và dịch vụ
Việc thực hiện chính sách bảo đảm an sinh xã hội của Chính phủ, hỗ trợ nhà ở cho người nghèo theo Quyết định 167/CP đạt kết quả tích cực, trong đó thực hiện tốt việc huy động các nguồn kinh phí khác từ các thành phần kinh tế và gia đình cùng tham gia.Các biện pháp giảm nghèo đã được triển khai đồng bộ đến các xã, thôn nghèo Các hoạt động xã hội và chăm sóc người có công được duy trì và mở rộng Phong trào đền ơn đáp nghĩa được sự quan tâm rộng rãi của nhân dân Đảm bảo tốt các chế độ chính sách cho người có công cách mạng và đối tượng xã hội
1.3.5 Văn hoá, truyền thanh và thể dục, thể thao
Trang 38Trang 23
Chương 1 Hiện trạng tài nguyên rừng và phát triển lâm nghiệp tại huyện Đức Trọng
Phong trào "Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hoá" phát huy tích cực Đến nay, đã công nhận 64 thôn, 3 khu phố, 8 cụm dân cư đạt chuẩn văn hoá, trong đó
có 4 xã có 100% số thôn đạt chuẩn văn hoá; trên 85% số hộ đạt danh hiệu gia đình văn hoá, đặc biệt đã hình thành được các câu lạc bộ gia đình văn hoá với 82 câu lạc bộ; trên 95% cơ quan trường học đạt danh hiệu cơ quan văn hoá Phong trào rèn luyện thân thể được duy trì và phát triển Toàn huyện đã được phủ sóng phát thanh truyền hình; 13/15 xã, thị trấn có trạm truyền thanh
1.4 Hiện trạng tài nguyên rừng và phát triển lâm nghiệp tại huyện đức trọng 1.4.1 Diễn biến rừng huyện Đức Trọng từ năm 2000- 2015
Cùng với tốc độ phát triển của huyện Đức Trọng, rừng ngày càng bị suy giảm mạnh, hàng ngàn hecta mất đi do canh tác nương rẫy, chuyển đổi sang canh tác cây nông nghiệp, xây dựng công trình thủy điện, đường cao tốc trong vòng 15 năm trở lại đây diện tích rừng từ 45.562 ha giảm còn 40.411,39 ha, tỷ lệ che phủ rừng từ 50,5% giảm còn 44,81%
Bảng : Diễn biến rừng của huyện Đức Trọng từ năm 2000 -2015
Trang 39Nguồn: Phòng Tài Nguyên và Môi trường huyện Đức Trọng, 2015
Trang 40Trang 25
Chương 1 Hiện trạng tài nguyên rừng và phát triển lâm nghiệp tại huyện Đức Trọng
1.4.2 Hiện trạng sử dụng đất lâm nghiệp
Tổng diện tích đất có rừng của huyện là 40.411,39 ha, chiếm 44,81% diện tích
tự nhiên, trong đó:
- Đất rừng sản xuất: diện tích là 22.856,32 ha, chiếm 56,56% diện tích đất lâm
nghiệp, bao gồm rừng tự nhiên sản xuất 19.687,07 ha; rừng trồng sản xuất là 3.102,25
ha; đất trồng rừng sản xuất 67 ha
- Đất rừng phòng hộ: diện tích là 17.555,07ha, chiếm 43,44% diện tích đất lâm
nghiệp của huyện, trong đó rừng tự nhiên phòng hộ 14.672,17ha; rừng trồng phòng hộ
Tổng trữ lượng rừng là 6.969 ngàn m3 gỗ, và 2.765 ngàn cây lồ ô, tre nứa Trong
đó: rừng tự nhiên có trữ lượng là 6.129 ngàn m3 gỗ và 2.765 ngàn cây lồ ô, tre nứa,