1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thiết kế mô hình tự động hóa trạm biến áp 110 kv

75 34 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 75
Dung lượng 4,26 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

NHIỆM VỤ VÀ NỘI DUNG: - Thiết kế mạch mạch cắt - Thiết kế mạch dao cách ly - Thiết kế mạch đo nhiệt độ máy biến áp - Thiế kế mạch đo dòng điện - Thiết kế mạch đo điện áp - Thiết kế

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA

Trang 2

Công trình được hoàn thành tại: Trường Đại học Bách Khoa – ĐHQG –HCM

Cán bộ hướng dẫn khoa học: TS.NGUYỄN VĂN LIÊM Ký tên………

Cán bộ chấm nhận xét 1:……… Ký tên………… ………

Cán bộ chấm nhận xét 2: ………Ký tên………… ………

Luận văn thạc sĩ được bảo vệ tại Trường Đại học Bách Khoa, ĐHQG Tp.HCM ngày …….tháng …….năm …

Thành phần Hội đồng đánh giá luận văn thạc sĩ gồm: 1………

2………

3………

4………

5………

Xác nhận của Chủ tịch hội đồng đánh giá luận văn và Trưởng Khoa quản lý chuyên ngành sau khi luận văn đã được sửa chữa (nếu có) CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG TRƯỞNG KHOA ĐIỆN – ĐIỆN TỬ

Trang 3

ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP.HCM CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SỸ

I TÊN ĐỀ TÀI: Thiết kế mô hình tự động hóa trạm biến áp 110kV

II NHIỆM VỤ VÀ NỘI DUNG:

- Thiết kế mạch mạch cắt

- Thiết kế mạch dao cách ly

- Thiết kế mạch đo nhiệt độ máy biến áp

- Thiế kế mạch đo dòng điện

- Thiết kế mạch đo điện áp

- Thiết kế mạch điều khiển trung tâm

- Giao tiếp các mạch với máy tính

III NGÀY GIAO NHIỆM VỤ:

IV NGÀY HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ:

V CÁN BỘ HƯỚNG DẪN: TS.Nguyễn Văn Liêm

Tp.HCM, ngày…….tháng……năm 20

TRƯỞNG KHOA ĐIỆN – ĐIỆN TỬ

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Tơi xin bày tỏ lịng biết ơn sâu sắc và chân thành đến Thầy Nguyễn Văn Liêm – người Thầy đã chỉ bảo, hướng dẫn và giúp đỡ tơi rất tận tình trong suốt thời gian thực hiện và hồn thành luận án

Tơi xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu Trường Đại học Bách Khoa – ĐHQG TP.HCM cùng Quý Thầy Cơ Khoa Điện – Điện

Tử, Bơ mơn Thiết bị, mạng và nhà máy điện đã tạo rất nhiều điều kiện

để tơi học tập và hồn thành tốt khĩa học

Cuối cùng tơi xin cảm ơn những người thân xung quanh, bạn bè cùng khĩa đã động viên, ủng hộ,chia sẻ, đĩng gĩp nhiều ý kiến quý báu và là chỗ dựa tinh thần giúp tơi tập trung nghiên cứu và hồn thành bản luận án của mình

Mặc dù tơi đã cĩ nhiều cố gắng hồn thiện luận văn bằng tất cả

sự nhiệt tình và năng lực của mình, tuy nhiên khơng thể tránh khỏi những thiếu sĩt, rất mong nhận được những đĩng gĩp quí báu của quí thầy cơ và các bạn

TP.HCM, ngày tháng năm 20

Học viên thực hiện Nguyễn Tấn Đạt  

Trang 5

THIẾT KẾ MÔ HÌNH TỰ ĐỘNG HÓA TRẠM BIẾN ÁP 110kV

Học viên thực hiện: Nguyễn Tấn Đạt

Cán bộ hướng dẫn: TS.Nguyễn Văn Liêm

Luận văn được thực hiện nhằm mục đích mô phỏng các thiết bị trong trạm biến áp bao gồm có máy cắt, dao cách ly, bộ đo dòng điện, bộ đo điện áp, bộ đo nhiệt độ, bộ điều khiển trung tâm

Trang 6

DESIGN AUTOMATION MODEL 110 kV SUBSTATION

Student : Nguyễn Tấn Đạt

Guidance : Dr Nguyễn Văn Liêm

Thesis is done for the purpose simulation devices in substations including the principle of operation of the circuit breaker, disconnector, the current measurement, voltage measurement, temperature measurement, controlcenter

Trang 7

LỜI CAM ĐOANTôi xin cam đoan luận văn là kết quả nghiên cứu của riêng tôi không sao chép của ai, được thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của Thầy Nguyễn Văn Liêm Nội dung luận văn có tham khảo và sử dụng các tài liệu, thông tin được đăng tải trên các tác phẩm, tạp chí và các trang web theo danh mục tài liệu tham khảo của luận văn

Tác giả luận văn Nguyễn Tấn Đạt

Trang 8

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

1.Lý do chọn đề tài 1

2.Phương pháp nghiên cứu đề tài 1

3.Nội dung nghiên cứu đề tài 1

CHƯƠNG 1: SƠ LƯỢC VỀ TRẠM BIẾN ÁP 2

1.1.Tổng quan 2

1.2.Sơ lược về trạm biến áp 110kV 2

1.2.1.Cấp điện áp 4

1.2.2.Sơ lược về các thiết bị trong trạm biến áp 4

1.2.2.1.Máy biến áp 5

1.2.2.2.Máy cắt điện 5

1.2.2.3.Dao cách ly 6

1.2.2.4.Máy biến điện áp 7

1.2.2.5.Máy biến dòng điện 8

CHƯƠNG 2 : THIẾT KẾ MÔ HÌNH ĐIỀU KHIỂN VÀ GIÁM SÁT TRẠM BIẾN ÁP 11

2.1.Tổng quan về mô hình thiết kế 11

2.1.1.Khát quát 11

2.1.2.Nhiệm vụ thiết kế mô hình 11

2.2.Lựa chọn vi điều khiển cho mô hình 11

2.2.1.Mục đích 11

2.2.2.Giới thiệu về vi điều khiển 12

2.3.Thiết kế bộ mô phỏng d.ao cách ly 15

2.4.Thiết kế bộ mô phỏng máy căt 16

2.5.Bộ giám sát và điều khiển nhiệt độ 17

2.5.1.Mạch đo điện áp máy biến áp 18

2.5.2.Mạch đo dòng điện máy biến áp 19

2.5.3.Mạch đo nhiệt độ máy biến áp 21

2.5.4.Mạch hiển thị trên led 7 đoạn 22

Trang 9

2.5.6.Mạch giao tiếp giữa bộ điều khiển đến máy cắt và dao cách ly 24

CHƯƠNG 3: GIỚI THIỆU VỀ PHẦN MỀM LẬP TRÌNH CODEVISIONAVR VÀ VISUAL BASIC 6.0 25

3.1.Phần mềm lập trình CODEVISIONAVR 25

3.2.Phần mềm lập trình VISUAL BASIC 6.0 29

CHƯƠNG 4: MÔ HÌNH VÀ LƯU ĐỒ GIẢI THUẬT 37

4.1.Sơ đồ tổng quát mô hình 37

4.2.Sơ đồ khối của điều khiển trung tâm 38

4.3.Sơ đồ giải thuật của điều khiển trung tâm 39

4.4.Sơ đồ giải thuật của máy cắt 40

CHƯƠNG 5 : KẾT QUẢ MỒ HÌNH 41

TÀI LIỆU THAM KHẢO 65

LÝ LỊCH TRÍCH NGANG 66

 

Trang 10

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Đối với hệ thống điện ngày nay, trạm biến áp là thành phần quan trọng không thể thiếu trong vấn đề truyền tải điện năng đi xa, do đó chúng ta cần phải hiểu được cách thức vận hành trạm biến áp để tránh được các mối nguy hiểm có thể xảy ra Đó là lý

do tôi chọn đề tài:

“Thiết kế mô hình tự động hóa trạm biến áp 110 kV ”

2 Phương pháp nghiên cứu đề tài

- Khảo sát mô hình trạm biến áp 110 kV thực tế

- Dựa trên khảo sát đưa ra các thiết kế hệ thống mô phỏng như sau:

+ Hệ thống phần cứng gồm máy tính,bộ máy cắt,bộ dao cách ly, bộ giám sát nhiệt độ,

bộ biến điện áp, bộ biến dòng điện, tải

+ Hệ thống phần mềm gồm các phần mềm lập trình giám sát trạm

3 Nội dung nghiên cứu đề tài

- Nghiên cứu nguyên lý hoạt động các phần tử trong trạm

- Thiết kế các phần tử của hệ thống trạm gồm bộ máy cắt,bộ dao cách ly, bộ giám sát nhiệt độ, bộ biến điện áp, bộ biến dòng điện, tải

- Nghiên cứu các phần mềm lập trình cho các mạch thiết kế, phần mềm lập trình giao

tiếp các thiết bị trong hệ thống trạm với máy vi tính

Trang 11

CHƯƠNG 1: SƠ LƯỢC VỀ TRẠM BIẾN ÁP

1.1.Tổng quan

Trạm biến áp là một trong những thành phần quan trọng nhất của hệ thống điện, dùng

để biến đổi điện áp từ cấp điện áp này sang cấp điện áp khác, cụ thể là:

Trạm tăng áp dùng để tăng điện áp từ các nhà máy phát điện lên điện áp cao để truyền tải điện năng đi xa

Trạm hạ áp dùng để biến đổi từ điện áp cao xuống điện áp thấp hơn rồi đưa đến các nơi tiêu thụ điện

1.2.Sơ lược về trạm biến áp 110 kV

(Tham khảo sơ đồ nguyên lý trạm 110 kV Phú Định )

Trang 12

132-0

112-1 112

115±9x1,78%/23-15,75/10KV

875 877-76

XA LỘ MỚI

QUANG LIÊM

BÌNH HƯNG

160KVA TD2

15(22)/0.4KV 160KVA TD1

15(22)/0.4KV

CS8T1

831

871 873

842-48 842-2

812

841-1 841-48

176-7 TU176

CS1T1

CS1T1-0 131-0

131-1

172-7

172-76

PHÚ LÂM 2 TU172

171-7

171-76

PHÚ LÂM 1 TU171

112-24

115±9x1,78%/23-15,75/10KV40MVA

CẦN GIUỘC

878-76 876-76 874-76 872-76

RẠCH CÁT

MỄ CỐC

QUY ĐỨC

XÓM CỦI 876

CS8T2

874 872

TUC82

15Kv

882-76 880-76

NAM HẢI

132-2

112-14 112-15 132-25 174-2

110 33

T2

HYUNDAI

173-1

174-25 173-76

KV

3 3

C12 C11

Trang 13

Sơ đồ nguyên lý của trạm biến áp trên gồm :

-Có 2 máy biến áp T1 và T2 cùng công suất là 40 MVA

-Có 2 cấp điện áp là 110 kV và 15 kV

-Có thanh cái kép phía 110 kV là C11 và C12

-Có thanh cái phân đoạn phía 15 kV là C81 và C82

-Có 6 phát tuyến phía 110 kV là Nhà Bè 1, Nhà Bè 2, Phú Lâm 1, Phú Lâm 2, Hùng Vương, Chánh Hưng

-Có 12 phát tuyến phía 15 kV là Dự Phòng, Kim Quang, Bình An, Quang Liêm, Bình Hưng, Xa Lộ Mới, Mễ Cốc, Xóm Củi, Quy Đức, Cần Giuộc, Nam Hải

-Có 9 máy cắt phía 110 kV là 171, 172, 173, 174, 175, 176, 112, 131, 132

-Có 19 máy cắt phía 15 kV : 871,872, 873, 874, 875, 876, 877, 878, 879, 880, 881,

882, 812, 831, 832, 841-1,842-2,TUC81-1,TUC82-2

-Có 16 dao cách ly 110 kV là 171-1, 171-7, 172-2, 172-7, 173-1, 173-7, 174-2, 174-7, 175-1, 175-7, 176-2, 176-7, 131-1, 132-2, 112-1, 112-2

-Không có dao cách ly phía 15 kV

-Có 25 dao nối đất phía 110 kV là 171-15, 171-75, 171-76, 172-25, 172-75,

172-76, 173-15, 173-75 , 173-76, 174-25, 174-75, 174-76, 175-15, 175-75, 175-76, 176-25, 176-75, 176-76, 131-14, 131-15, 132-25, 112-14, 112-15, 112-24, 112-25 -Có 14 dao nối đất phía 15 kV là 871-76, 872-76, 873-76, 874-76,875-76,

Trang 14

+ Công suất định mức: 40 MVA

+ Tổ đấu dây: Y/Y/∆11

+Khả năng dập tắt hồ quang khi cắt dòng ngắn mạch

+ Thời gian cắt nhanh

Trang 15

+ Máy cắt điện chân không

Kí hiệu:

Trang 16

Dao cách ly có cấu tạo đơn giản không có buồng dập hồ quang, chủ yếu truyền động bằng tay

Trang 17

Ưu điểm:

+ An toàn cho người và thiết bị

Yêu cầu:

+ Không được nối tắt được ngõ ra

+ Cuộn thứ cấp phải nối đất để đảm bảo an toàn cho người và thiết bị (đề phòng điện

áp cao xâm nhập sang cuộn thứ cấp)

+ Phải mắc song song với phụ tải

Phân loại:

+Máy biến điện áp kiểu ba pha năm trụ

+Máy biến điện áp kiểu bậc cấp

+Máy biến điện áp kiểu phân chia điện dung

Hình 1.6.Vị trí máy biến áp trong trạm

1.2.2.5.Máy biến dòng điện

Nhiệm vụ:

Biến đổi dòng điện cao về dòng điện tương ứng với thiết bị đo lường, tự động

Kí hiệu:

Trang 18

+Máy biến dòng kiểu một vòng quấn

+Máy biến dòng kiểu bậc cấp

+Máy biến dòng thứ tự không

+Máy biến dòng kiểu lắp sẵn

+Máy biến dòng kiểu một dây quấn(kiểu ampe kềm)

Trang 19

Hình 1.8.Vị trí ba máy biến dòng điện

Trang 20

2.1.2 Nhiệm vụ thiết kế mô hình

Mô hình thiết kế là sự kết hợp giữa phần cứng lẫn phần mềm vi tính để tự động hóa việc mô phỏng điều khiển giám sát hệ thống trạm biến áp

Vì vậy với một hệ thống mô phỏng thì yêu cầu thực hiện một trong số những nhiệm

vụ sau:

+ Thu thập - Giám sát tại chỗ

+ Điều khiển Đóng /Cắt tại chỗ

+ Thu thập - Giám sát từ xa

+ Điều khiển Đóng /Cắt từ xa

Cụ thể là:

- Phần đo: Cần đảm bảo thu thập, hiển thị đủ những số liệu cần đo

- Phần điều khiển thao tác: Phải đảm bảo được việc thao tác Đóng /Cắt trên các thiết

bị nhanh, an toàn và tin cậy

2.2 Lựa chọn vi điều khiển cho mô hình

2.2.1 Mục đích

Tự động hóa trạm biến áp là một trong những yêu cầu cấp thiết đối với các giải pháp về

hệ thống điện thông minh, nhằm phục vụ cho việc điều khiển, giám sát và quản lý hệ thống điện từ xa bởi sự can thiệp của con người Cụ thể là nhằm cung cấp các thông tin và số liệu

từ các thiết bị ngoài hiện trường các cảm biến, các thiết bị đo lường và gửi thông báo đến

Trang 21

người vận hành biết được trạng thái hoạt động của các thiết bị ngoài hiện trường Do đó việc đầu tư nâng cấp, hiện đại hóa các trang thiết bị điện cũng như các trạm điện bằng

nhanh chóng, an toàn và tin cậy thì chúng ta phải sử dụng các thiết bị điện tử thông minh

2.2.2 Giới thiệu về vi điều khiển

AVR là họ vi điều khiển 8 bit theo công nghệ mới, với những tính năng rất mạnh được tích hợp trong chip của hãng Atmel theo công nghệ RISC, nó mạnh ngang hàng với các họ vi điều khiển 8 bit khác như PIC.Do ra đời muộn hơn nên họ vi điều khiển AVR có nhiều tính năng mới đáp ứng tối đa nhu cầu của người sử dụng, so với họ 89xx sẽ có độ ổn định, khả năng tích hợp, sự mềm dẻo trong việc lập trình và rất tiện lợi

Tính năng mới của họ AVR:

- Giao diện SPI đồng bộ

- Các đường dẫn vào/ra (I/O) lập trình được

- Giao tiếp I2C

- Bộ biến đổi ADC 10 bit

- Các kênh băm xung PWM

- Các chế độ tiết kiệm năng lượng như sleep, stand by

Trang 22

Giới thiệu vi điều khiển Atmega16L:

Hình 2.1.Sơ đồ chân vi điều khiển Atmega16L

Atmelga16L có đầy đủ tính năng của họ AVR, về giá thành so với các loại khác thì giá thành là vừa phải khi nghiên cứu và làm các công việc ứng dụng tới vi điều khiển Tính năng:

- Bộ nhớ 16K(flash) - 512 byte (EEPROM)

- Đóng vỏ 40 chân, trong đó có 32 chân vào ra dữ liệu chia làm 4 PORT A,B,C,D Các chân này đều có chế độ pull_up resistors

- Có 8 kênh ADC 10 bit

- Vcc là chân cấp nguồn cho vi điều khiển hoạt động

- GND là chân được nối mass

- Reset đây là chân khởi động lại mọi hoạt động của hệ thống

- 2 chân XTAL1, XTAL2 các chân tạo bộ dao động ngoài cho vi điều khiển, các chân này được nối với thạch anh (hay sử dụng loại 8M), tụ gốm (22p)

Trang 23

- Chân Vref là chân điện áp đầu vào được dùng làm điện áp tham chiếu,thường nối lên Vcc, nhưng khi sử dụng bộ ADC thì chân này được sử dụng làm điện thế so sánh, khi

đó chân này phải cấp cho nó điện áp cố định, có thể sử dụng diode zener

Trang 24

2.3.Thiết kế bộ mô phỏng dao cách ly

Hình 2.3.Mô hình máy dao cách ly

Trang 25

2.4.Thiết kế bộ mô phỏng máy cắt

Hình 2.4.Mô hình máy cắt

Trang 26

2.5.Bộ giám sát và điều khiển nhiệt độ

Hình 2.5.Mô hình bộ giám sát trung tâm

Trang 27

2.5.1.Mạch đo điện áp máy biến áp

Điện áp máy biến áp được đo bằng phương pháp chỉnh lưu ra dòng điện một chiều Đọc giá trị qua bộ ADC của vi điều khiển Atmega16, và suy ngược lại giá trị điện áp xoay chiều

Hình 2.6.Mạch đo điện áp máy biến áp

Cầu chỉnh lưu D1, D2, D3, D4 có dòng điện đi qua I = 6 mA Chọn Diode 1N4007 cho mạch có thông số:

ID = 1 A

Tụ lọc điện C4, C5 được tính theo công thức:

C = Itải T/Vp-pTrong đó:

Itải : dòng điện tải cung cấp

T: Thời gian (chu kỳ) nguồn điện

Điện áp máy biến áp dao động trong khoảng 12-15 V (AC) Sau khi chỉnh lưu, điện áp

Trang 28

là 21 V(DC) Mạch phân áp có hệ số phân áp 1/10 tại voltage_ADC Giá trị điện tính toán R1 = 22 kΩ, R8 = 100 kΩ, R5 = 5 kΩ( biến trở tinh chỉnh từ 0-5 kΩ)

2.5.2.Mạch đo dòng điện máy biến áp

Hình 2.7.Mạch đo dòng điện máy biến áp

Tầng 1: mạch khuếch đại đảo

Hình 2.8.Mạch khuyếch đại đảo

Công thức: Vout = - Vin ( Rf / Rin)

Chọn giá trị R18 = 2,2 kΩ

Trang 29

Dòng điện trong tầng khuếch đại đảo I = 0.02 mA => R12 = 33 kΩ, R19 = 33 kΩ Tụ lọc nhiễu tần số cao C13 = 100 nF

Tầng 2: mạch khuếch đại không đảo

Hình 2.10.Mạch khuyếch đại không đảo

Trong mạch điện, ta cần hệ số khuếch đại A = (1 + R2/R1) = 2

Chọn giá trị R20 =10 kΩ, R21 = 22 kΩ, R22 = 10 kΩ ( biến trở), C14 = 100 nF

Trang 30

Cuối cùng, mạch lọc RC thiết kế tần số cắt f0 = 10 Hz => Chọn giá trị R14 =10 kΩ, C12 = 2,2 µF

2.5.3.Mạch đo nhiệt độ máy biến áp

ứng với giá trị ADC là 0 IC đo nhiệt độ LM35 là một mạch tích hợp chính xác cao

mà điện áp đầu ra của nó tỷ lệ tuyến tính với nhiệt độ theo thang độ Celsius, nhận tín hiệu nhiệt độ chuyển thành tín hiệu điện dưới dạng dòng điện hay điện áp Dựa vào đặc tính rất nhạy của các bán dẫn với nhiệt độ, tạo ra điện áp hoặc dòng điện tỷ lệ thuận với nhiệt độ tuyệt đối Đo tín hiệu điện ta biết được giá trị của nhiệt độ cần đo

Trang 31

2.5.4.Mạch hiển thị trên LED 7 đoạn

VCC

SEG5

R29 220

R27 220

LED7SEG3 LED7SEG2

a b c d e f g p

LED7SEG5 LED7SEG5

LED4

R25 220

LED7SEG6

LED7SEG1

LED7SEG7

R30 220

Q6 A1013

SEG2

R28 220

LED7SEG7

SW1

SW DIP-2

SEG3 SEG4

SEG6

LED7SEG6

SEG7

R31 220

Hình 2.13.Mạch hiển thị trên led bảy đoạn

Suy ra ta chọn giá trị R16 = 1 kΩ

Hình 2.14.Đặc tuyến của transistor

Trang 32

2.5.5.Mạch giao tiếp máy tinh qua cổng RS232

Giao tiếp thông qua cổng COM là giao tiếp theo chuẩn nối tiếp RS232 Chuẩn này có tốc độ khá chậm nếu đem so sánh với USB Thuật ngữ USART trong tiếng anh là viết tắt của cụm từ: Universal Synchronous & Asynchronous serial Reveiver and Transmitter, nghĩa là bộ truyền nhận nối tiếp đồng bộ và không đồng bộ Cần chú ý rằng khái niệm USART (hay UART nếu chỉ nói đến bộ truyền nhận không đồng bộ) thường để chỉ thiết bị phần cứng (device, hardware), không phải chỉ một chuẩn giao tiếp USART hay UART cần phải kết hợp với một thiết bị chuyển đổi mức điện áp để tạo ra một chuẩn giao tiếp nào đó Ví dụ, chuẩn RS232 (hay COM) trên các máy tính

cá nhân là sự kết hợp của chip UART và chip chuyển đổi mức điện áp Tín hiệu từ chip UART thường theo mức TTL: mức logic high là 5, mức low là 0 V Trong khi

đó, tín hiệu theo chuẩn RS232 trên máy tính cá nhân thường là -12 V cho mức logic high và +12 cho mức low

Giới thiệu về MAX232

Hình 2.15.Các mức logic MAX232

Trang 33

Hình 2.16.Mạch giao tiếp máy tính

2.5.6.Mạch giao tiếp giữa bộ điều khiển đến máy cắt và dao cách ly

VCC

SEG7

Voltage_ADC U10

ATMega16L

1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19

22 23 24 25 26 27 28 29 30 31 32

40 39 38 37 36 35 34 33

PB0 (XCK/T0) PB1 (T1) PB2(INT2/AIN0) PB3(OC0/AIN1) PB4(SS) PB5(MOSI) PB6(MISO) PB7(SCK) RESET VCC GND XTAL2 XTAL1 PD0 (RXD) PD1 (TXD) PD2 (INT0) PD3 (INT1) PD4 (OC1B) PD5 (OC1A) PD6 (ICP1) (OC2) PD7

(SCL) PC0 (SDA) PC1 (TCK) PC2 (TMS) PC3 (TDO) PC4 (TDI) PC5 (TOSC1) PC6 (TOSC2) PC7 AVCC GND1 AVEF

(ADC0) PA0 (ADC1) PA1 (ADC2) PA2 (ADC3) PA3 (ADC4) PA4 (ADC5) PA5 (ADC6) PA6 (ADC7) PA7

18 17 16 15 14 13 12 11

OUT1 OUT2 OUT3 OUT4 OUT5 OUT6 OUT7 OUT8

SEG6

IN_MC2 J4

HEADER 8

1 2 3 4 5 6 7 8

IN_MC3

DIEU KHIEN VA NHAN DU LIEU TU DAO CACH LY

IN_MC4

CB Close/ Open_A

DIEU KHIEN VA NHAN DU LIEU

Trang 34

CHƯƠNG 3: GIỚI THIỆU VỀ PHẦN MỀM LẬP TRÌNH CODEVISIONAVR

VÀ VISUAL BASIC 6.0

3.1.PHẦN MỀM LẬP TRÌNH CODEVISIONAVR

Đây là phần mềm được sử dụng rất rộng rãi bởi nó được xây dựng trên nền ngôn ngữ lập trình C, phần mềm được viết chuyên nghiệp hướng tới người sử dụng bởi sự đơn giản, sự hỗ trợ cao các thư viện có sẳn

Hình 3.1.Giao diện code vision

Tạo project trong Code Vision:

Để tạo Project mới chọn trên menu: File -> New được như sau:

Trang 36

Chọn Yes được cửa sổ CodeWinzardAVR như sau :

Hình 3.4.Cửa sổ code wizard AVR

- Sử dụng chíp AVR nào và thạch anh tần số bao nhiêu ta nhập vào tab Chip Để khởi tạo cho các cổng IO ta chuyển qua tab Ports

- Các chân IO của AVR mặc định trạng thái IN, muốn chuyển thành trạng thái OUT

để có thể đưa các mức logic ra ta click chuột vào các nút IN (màu trắng) để nó chuyển thành OUT trong các Tab Port Sau đó chọn File -> Generate, Save and Exit

Hình 3.5.Định vị các chân port

Trang 37

Sau đó ta save project lại:

Hình 3.6.Save Project

Ta được như sau :

Hình 3.7.Giao diện lập trình của Code Vision

Ngày đăng: 26/01/2021, 23:02

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w