Để đo đạc về mức độ công khai, minh bạch ngân sách nhà nước tại Việt Nam, một số công cụ được áp dụng cho Việt Nam thông qua các khảo sát bao gồm: (i) Chi số công khai ngân sách quốc gia[r]
Trang 1v i NGÂN SÁ N À Nước ở V ỆT NAM ỆN NAY
Dẫn để
Giống như các quốc gia khác, Việt Nam cần có cơ chế quản t ị tốt, minh bạch và có
sự tham gia cùa người dân Để đạt được mục tiêu đó, khi cần thiết, nhà nước cần củng cố thể chế, và thay đổi luật pháp nhằm đảm bảo minh bạch tài khoá và có cơ chế cho phép người dân và xã hội được biết và tham gia vào quá t ình ngân sách Ở Việt Nam, những
nỗ lực từ sáng kiến khảo sát Chỉ số minh bạch ngân sách (OBI) từ 2008 đến nay và tiếp
đó ỉà chỉ số Minh bạch Ngân sách cấp tỉnh (POBI) từ 20 7 và chi số minh bạch ngân sách bộ ngành t ung ương (MOBI) từ 20 8 đã chỉ a ằng cần có thước đo và công cụ thúc đẩy minh bạch ngân sách như là một phương thức tạo sự cạnh t anh và biện pháp
cụ thể t ong quản t ị nguồn lực công hiệu quả Cơ quan nào sử dụng nguồn lực công
từ ngân sách nhà nước cũng phải đảm bảo về minh bạch và có t ách nhiệm giải t ình Thêm vào đó, cơ chế để người dân và xã hội được biết và tham gia t ong quá t ình ngân sách cũng ất cần thiết để đảm bảo tốt hơn hiệu quả sử dụng ngân sách
Bài viết này giới thiệu một số khái niệm và nguyên tắc về minh bạch ngân sách
t ong mối liên hệ với quản t ị nhà nước Đồng thời, bài viết tóm tắt kết quả của việc
áp dụng một số công cụ thúc đẩy và đo lường minh bạch ngân sách ở Việt Nam, bao gồm OBI, POBI, MOBI và sự thay đổi t ong thể chế, pháp luật và vai t ò của cơ quan liên quan t ong việc đảm bảo minh bạch ngân sách Điều đó thể hiện những thay đổi hướng tới mục tiêu quản t ị tốt ở Việt Nam
Khoa Luật, Đại học Quốc gia Hà Nội
2 rung tâm hát triển và Hội nhập - CDI
Trang 2KỶ ẾU HỘI THẢO KHOA HỌC QUỐC TẾ Côngkhai, minh bạch và trách nhiệm giải trình trongquản trị nhà nước
Minh bạch ngân sách và quản t ị nhà nước
Minh Ịyọrh là mọt t nnơ những đặc tníng của nuảĩì t ị tốt Minh bạch có nghĩa là khi đưa a các quyết định và việc thực hiện các quyết định của nhà nước phải tuân thủ các luật lệ và quy tắc Nó cũng có nghĩa là thông tin vể quá t ình ban hành và thi hành các quyết định đó phải được công khai để mọi người, đặc biệt là những người chịu ảnh hưởng bởi các quyết định đó biết được Không chỉ vậy, minh bạch còn đòi hỏi những thông tin đã nêu phải được công khai một cách đẩy đủ, dưới những dạng thức dễ hiểu, bao gổm t ên các phương tiện t uyền thông, để mọi người có thể t ực tiếp tiếp cận Minh bạch có mối quan hệ khăng khít với pháp quyền và t ách nhiệm giải t ình Các cơ quan nhà nước phải chịu t ách nhiệm giải t ình t ước những chủ thể bị ảnh hưởng bởi các quyết định hay hành động của mình Không thể có t ách nhiệm giải
t ình nếu không tôn t ọng và thực hiện các nguyên tắc pháp quyền và sự minh bạch Cốt lõi cùa mối quan hệ giữa công dân và nhà nước là những quyết định về cách những nguồn lực cồng được huy động và chi tiêu Ngân sách là nơi những câu hỏi quan t ọng nhất về vai t ò của nhà nước được nêu a và giải đáp Tăng hay giảm chi ngân sách nhà nước có thể ảnh hưởng t ực tiếp hoặc gián tiếp tới cuộc sống của người dân, đặc biệt là các nhóm yếu thế như phụ nữ, người nghèo, t ẻ em, người dân tộc thiểu số
Ngân sách nhà nước là dữ iiệu quan t ọng vì chúng thể hiện được các ưu tiên của nhà nước thông qua các chính sách và chương t ình Ngân sách nhà nước là cồng cụ kinh tế mạnh mẽ nhất của nhà nước để đáp ứng nhu cầu của người dân, đặc biệt là những người nghèo, người yếu thế Minh bạch chu t ình ngân sách sẽ đem lại cơ hội cho người dân được tham gia vào tiến t ình xây dựng chính sách và phân
bổ nguồn ìực
Minh bạch ngân sách được định nghĩa là phải công bố đẩy đủ tất cả các thông tin
về ngân sách nhà nước một cách kịp thời và có hệ thống2 Nếu ngân sách nhà nước không được công khai, minh bạch, thông tin vê' ngân sách khó tiếp cận và số liệu không đủ độ tin cậy thì không thể phân tích các số liệu này cho việc giám sát và đánh giá hiệu quả của phân bổ, sử dụng ngân sách cồa nhà nước Khi người dân được tiếp cận thông tin vể ngân sách nhà nước, có kỹ năng và có cơ hội tham gia vào quy t ình ngân sách cùng với nhà nước sẽ giúp cải thiện chất lượng cung cấp các dịch vụ công
Vũ Công Giao và cộng sự, Quản t ị nhà nước hiện đại: Những vấn để lý luận và thực tiễn, 20 7, t 43 2OECD, 2002 Best p actices fo Budget t anspa ency
Trang 3Côngkhai, minh bạch và trách nhiệm giải trình trongquản trị nhà nước
và hiệu quả quản t ị của nhà nước Minh bạch ngân sách là công cụ t ao quyền cho người dân để ảnh hưởng tới các chính sách, chương t ình và phân bồ nguồn lực Minh bạch ngân sách đòi hỏi nhà nước cần chủ động t ong quy t ình ngấn sách và cung cấp các tài liệu ngân sách và thông tin t ong tài liệu ngân sách cần được thể hiện đơn giản,
dễ hiểu, thân thiện với người dân Các thông tin ngân sách cũng cần phải được cung cấp một cách kịp thời để người dân có thể tham gia hiệu quả vào chu t ình ngân sách
ự tham gia của người dân t ong quá t ình quản lý vể ngân sách có nhiểu lợi ích
và quan t ọng đối với hiệu quả quản t ị nhà nước Nghiên cứu cho thấy, khi người dân được tiếp cận thông tin về ngân sách nhà nước, có kỹ năng và có cơ hội tham gia vào quy t ình ngân sách cùng với nhà nước và chính quyển địa phương đã dẫn tới những cải thiện đáng kể về cung cấp các dịch vụ công và hiệu quả quản t ị của nhà nước2 Tác động của minh bạch ngân sách với quản t ị nhà nước thể hiện õ àng t ên các vấn đề sau:
hứ nhất, minh bạch ngân sách sẽ giúp giảm tham nhũng, tăng hiệu quả sử dụng các nguồn lực công3 Nếu ngân sách nhà nước được công khai cho người dân một cách đẩy đủ, kịp thời thì sẽ giúp cho việc giám sát quá t ình lập ngân sách, chi tiêu tốt hơn Nhà nước và chính quyền địa phương ít có khả năng thao túng ngân sách, nhân viên ít
có cơ hội để thực hiện các hành vi tham nhũng hơn Ngân sách nhà nước thể hiện các
ưu tiên của nhà nước thành các chính sách và chương t ình Tuy nhiên, ngay cả khi ngân sách đã được phân bổ cho các chương t ình cụ thể, bao gồm dành cho các nhóm yếu thế, nhóm dễ bị tổn thương thì việc quản lý yếu kém, sử dụng sai mục đích, tham nhũng có thể dẫn tới các khoản ngân sách này không tới được các nhóm thụ hưởng như kỳ vọng của nhà nước
hứ hai, minh bạch ngân sách là công cụ giúp tăng niềm tin của người dân về nhà nước Ở nhiều nơi t ên thế giới, nhận thức và thái độ của người dân vể nhà nước thường mang tính tiêu cực Nhà nước t ong con mắt của người dân thường gắn với
5Tổ chức đối tác vể ngân sách quốc tế (Inte national Budget Pa nte ship), The Po e of Making Simple : A Good Gove nment Guide to Developing citizen budget Tại https:// vAv inte nationalbudget o g/publications/ the-po e -of-making-it-simple-a-govemment-guide-to-deveioping-citizens-budgets/
2 Bellantoni, A , 20 4 Citizens’ Pa ticipation in Public Policy-Making Pa is: OECD Tại https://site esou ces
o ldbank o g/EXTSOCIALDEVELOPMENT/Resou ces/244362-l 3 4 504055/4348035- 3527366 8664/ BT_What_Why_Ho pdf
3 Wo ldbank, Budget t anspa ency: What, Why and Ho ? Tại https://site esou ces o ldbank o g/ EXTSOCIALDEVELOPMENT/Resou ces/244362- 3 4 504055/4348035- 3527366 8664/BT_Wliat_Why_
Ho pdf
Trang 4KỶ ẾU HỘI THẢO KHOA HỌC QUỐC TẾ Côngkhai, minh bạch và trách nhiệm giải trình trong quản trị nhà ntíâc,
tham nhũng, chất lượng dịch vụ công kém, hệ thống hạ tầng không đảm bảo, sử dụng lãng phí các nguồn lực công Nếu ngân sách phân bổ cho các chính sách và chương
t ình được công khai cho người dân sẽ giúp cho việc thực thi chính sách được tốt hơn,
từ đó tăng niểm tin của người dân với nhà nước
hứ ba, minh bạch ngân sách ỉà công cụ giúp tâng nguồn thu của ngân sách nhà nưâc Khi nhà nước minh bạch ngân sách, đặc biệt ỉà minh bạch việc phân bổ và sử dụng ngân sách nhà nước, sẽ giúp người dân giám sát được việc tiền thuế của họ được
sử dụng như thế nào Từ đó, họ có thể đóng thuế nhiều hơn để nhà nước thực hiện đúng chức năng của mình nếu họ tin ằng tiền thuế của mình được chi tiêu một cách hợp lý, hiệu quả
hứ tư, thực hiện công khai, minh bạch ngân sách cũng góp phần vào mục tiêu phát t iển bền vững (SDG) số 6 về minh bạch, giải t ình có sự tham gia của người dân
2 C c quy đ về m bạc gâ sách ồ V t Nam
Nhà nước Việt Nam đặt a mục tiêu thúc đẩy minh bạch, giải t ình, cụ thể là: (i) Đến năm 2020, hoàn thành cơ bản nhiệm vụ xây dựng hệ thống pháp luật Việt Nam đồng bộ, thống nhất, khả thi, công khai, minh bạch, ổn định, dễ tiếp cận, với chi phí tuân thủ thấp, dựa t ên hệ thống chính sách đã được hoạch định t ong từng lĩnh vực phù hợp với mục tiêu phát t iển kỉnh tế - xã hội (ii) Thể chế hóa nguyên tắc phân công, phối hợp, kiểm soát quyền lực nhà nước; phòng, chống tham nhũng; tăng cường hiệu quả quản t ị nhà nước; tăng cường tính công khai, minh bạch, t ách nhiệm giải
t ình t ong tổ chức và hoạt động của các cơ quan nhà nước, các thiết chế t ong hệ thống chính t ị
Việt Nam cũng đã tham gia Công ước của Liên hợp quốc vê' chống tham nhũng (UNCAC) Điểu này cho thấy Việt Nam có cam kết mạnh mẽ t ong lĩnh vực này Cam kết đó thể hiện ất õ ở việc sửa đổi Luật Phòng, chống tham nhũng năm 2005 (sửa đổi,
bổ sung các năm 2007,20X2), Luật Phòng> chống tham nhũng năm 20 8
Việt Nam cũng đã cam kết thực hiện các mục tiêu phát t iển bền vững (VSDG 6) tập t ung vào lĩnh vực hòa bình, công bằng, bình đẳng, bạo gổm chống tham nhũng và đảm bảo cơ chế minh bạch và hiệu quả
! Thù tướng Chính phù, Quyết định số 225/QĐ-TTg ngày 04/02/20 6 phê duyệt Kế hoạch cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 20 6-2020
Trang 5Công khai, minh bạch và trách nhiệm giải trình trong quản trị nhà nưổc
Việt Nam cũng đã sửa đổi, ban hành nhiều luật liên quan đến công khai, minh bạch và tiếp cận thông tin của người dân t ong quá t ình ngân sách, t ong đó bao gồm Luật Đẩu tư công năm 20 (Điểu 4 - Công khai, minh bạch đầu tư công), Luật Kiểm toán nhà nước nám 20 5 (Điều 50 - Công khai báo cáo kiểm toán và Điều 5 - Công khai báo cáo tổng hợp kết quả kiểm toán năm và báo cáo kết quả thực hiện kết luận, kiến nghị kiểm toán), Luật Tiếp cận thông tin năm 20 5 và Luật Ngân sách nhà nước năm 20 5 đã thúc đẩy cơ chế minh bạch hơn t ong tài chính quốc gia và địa phương Ngoài a Việt Nam cũng tăng cường hiệu quả quản lý nợ công với việc thông qua Luật Quản lý nợ công năm 20 7
Để cải cách thể chế và chính sách tài khoá, Việt Nam đã ban hành Luật Ngân sách nhà nước nám 20 5, tiến tới gân hơn với thông lệ quốc tế về minh bạch và chất lượng tài khoá, bao gồm yêu cẩu công khai các loại tài liệu ngân sách nhà nước ưong
cả quá t ình ngân sách1và xây dựng khuôn khổ tài khoá t ung hạn2
Khung pháp lý cao nhất cho việc công khai thông tin ngân sách nhà nước là Luật Ngân sách nhà nước năm 20 5 Khoản Điểu 5 Luật Ngân sách nhà nước năm
20 5 quy định chi tiết các thông tin phải được công khai, nội dung, hình thức và thời điểm công khai các thông tin Các tài liệu bắt buộc phải công bố công khai theo Luật Ngân sách nhà nước năm 20 5 bao gồm: (i) Dự toán ngân sách nhà nước t ình Quốc hội, Hội đồng nhân dân; (ii) Dự toán ngân sách nhà nước đã được cấp có thẩm quyển quyết định; (iii) Báo cáo tình hình thực hiện ngân sách nhà nước; (iv) Quyết toán ngân sách nhà nước được Quốc hội, Hội đổng nhân dân phê chuẩn
Về nội dung công khai bao gổm: (i) Số liệu và báo cáo thuyết minh dự toán ngân sách nhà nước t ình Quốc hội, Hội đồng nhân dân, (ii) Dự toán đã được cấp có thẩm quyển quyết định, (iii) Tình hình thực hiện ngân sách nhà nước và quyết toán ngân sách nhà nước; (iv) Kết quả thực hiện các kiến nghị của Kiểm toán nhà nước; t ừ số liệu chi tiết, báo cáo thuyết minh thuộc lĩnh vực quốc phòng, an ninh, dự t ữ quốc gia Khoản 3 Điều 5 cũng nêu õ nội dung công khai phải bảo đảm đầy đủ theo các chỉ tiêu, biểu mẫu do Bộ Tài chính quy định
Về hình thức công khai, việc công khai ngân sách nhà nước được thực hiện bằng một hoặc một số hình thức: công bố tại kỳ họp, niêm yết tại t ụ sở làm việc của cơ
Luật Ngân sách nhà nước năm 20 5 (Điểu 5) và Thông tư số 343/20 6-TT-BTC
2Nghị quyết số 25/20 6/QH 4 của Quốc hội ban hành những ưu tiên chính sách tài khóa t ong t ung hạn t ên
cơ sở Kế hoạch phát t iển kinh tế xã hội giai đoạn 20 6 - 2020
Trang 6KỶ ỂU HỘI THẢO KHOA HỌC QUỐC TẾ Cơngkhai, minh bạch và trách nhiệm giải trình trongquản trị nhà nước
quan, tổ chức, đơn vị; phát hành ấn phẩm; thơng báo bằng văn bản đến các cơ quan,
tổ chức, đơn vị, cá nhân cĩ liến quan; đưa lên t ang thơng tin điện tử; thơng báo t ên các phương tiện thơng tin đại chúng
Về thời điểm cơng khá Báo cáo dự tốn ngân sách nhà nước phải được cơng khai chậm nhất là 05 ngày làm việc kể từ ngàỵ Chính phủ gửi đại biểu Quốc hội, ủy ban nhân dân gửi đại biểu Hội đồng nhân dân Báo cáo dự tốn ngân sách nhà nước đã được cấp cĩ thẩm quyền quyết định, báo cáo quyết tốn ngân sách nhà nước đã được cấp cĩ thẩm quyền phê chuẩn, kết quả kiểm tốn ngân sách nhà nước, kết quả thực hiện các kiến nghị của Kiểm tốn nhà nước phải được cơng khai chậm nhất là 30 ngày
kể từ ngày văn bản được ban hành Báo cáo tình hình thực hiện ngân sách nhà nước hằng quý, 06 tháng phải được cơng khai chậm nhất là 5 ngày kể từ ngày kết thúc quý
và 06 tháng Báo cáo tình hình thực hiện ngân sách nhà nước hằng nãm được cơng khai khi Chính phủ t ình Quốc hội vào kỳ-họp giữa năm sau
3 Mức độ cơ g k a , m bạc gâ s c tạ V t Nam
Để đo đạc về mức độ cơng khai, minh bạch ngân sách nhà nước tại Việt Nam, một số cơng cụ được áp dụng cho Việt Nam thơng qua các khảo sát bao gồm: (i) Chi
số cơng khai ngân sách quốc gia (OBI~Open Budget Index); (ii) Chỉ số cơng khai ngân sách bộ, cơ quan t ung ương (MOBI- Minist y open Budget Index) và (iii) Chi
số cơng khai ngân sách tinh (POBI- P ovincial open Budget Index) Khảo sát OBS, MOBS và POBS dựa t ên tính đầy đủ, sẵn cĩ, kịp thời của các tài liệu ngân sách được cống khai t ên cổng thơng tin điện tử của Chính phủ, các tỉnh/thành phố và các bộ,
cơ quan t ung ương OBI, MOBI và POBI là cơng cụ thúc đẩy Chính phủ; các tinh/ thành phố; các bộ, cơ quan t ung ương cĩ thể tham chiếu và đo đạc mức độ cơng khai, minh bạch t ong quản lý ngân sách nhà nước và mức độ thực thi Luật Ngân sách nhà nước năm 20 5 Các cơng cụ này đồng thời giúp tăng niểm tin của người dân và các đối tác phát t iển đối với quản lý ngân sách của Chính phủ, các bộ và cơ quan t ung ương thơng qua các hình thức minh bạch, giải t ình và sự tham gia về ngân sách
!Tổ chức đối tác về ngân sách quốc tế (Inte national Budget Pa nte ship), Open Budget Su vey Tại https:// inte nationalbudget o g/open-budget-su vey/methodology/
Khảo sát mức độ cơng khai ngân sách bộ, cơ quan t ung ương (MOBS- Minist y Open Budget Su vey) và khảo sát cơng khai ngân sách tỉnh (POBS-P ovince open Budget Su vey) do BTAP, CDI và VERP thực hiện từ 20 7 được xây dựng dựa t ên các tiêu chí quốc tế cùa Quỹ Tiển tệ Quốc tế (IMF), Tổ chức Phát t iển và Hợp tác Kinh
tế (OECD), Tổ chức Kiểm tốn Quốc tế (INTOSAI) Xem thêm: ngansachvietnam net
Trang 7Côngkhai,minh bạch và trách nhiệm giải trình trong quản trị nhà nước
Kết quả khảo sát OBS, MOBS và POBS cho thấy Việt Nam còn ít hoặc chưa công khai đầy đủ các thông tin về ngấn sách nhà nước theo như quy định của pháp luật Việt Nam và thông lệ tốt của quốc tế Chỉ số OBI 20 7 của Việt Nam đạt 5/ 00 điểm, chỉ
số POBI 20 8 t ung bình của 63 tỉnh, thành phố đạt 50 / 00 điểm và chỉ số MOBĨ
20 8 t ung bình của 7 bộ, cơ quan t ung ương đạt / 00 điểm Chi tiết về mức độ công khai, minh bạch ngân sách của Việt Nam theo từng chỉ số cụ thể như sau:
3 1 Chỉ Ốcông khai ngân sách Quốc gia (OBI)
Khảo sát vể Công khai Ngân sách (OBS) là sáng kiến nhằm thúc đẩy công khai ngân sách, do Tổ chức Hợp tác ngân sách quốc tế (IBP) phối hợp với các tổ chức xã hội độc lập tại hơn 00 quốc gia t ên thế giới thực hiện Tại Việt Nam, T ung tâm Phát
t iển và Hội nhập (CDI) là đối tác của IBP thực hiện OBS từ năm 2006 Đây là nghiên cứu duy nhất t ên thế giới đánh giá và so sánh về mức độ minh bạch của ngân sách,
sự tham gia của công chúng t ong quản lý ngân sách và hoạt động giám sát ngân sách của các quốc gia
Khảo sát OBS 20 7 cho thấy Việt Nam chưa công khai đầy đủ và kịp thời các tài liệu ngân sách theo như thông lệ quốc tế T ong số8 tài liệu ngân sách bắt buộc phải công khai theo như khảo sát OBS2, Việt Nam đã công khai 4 tài liệu ngân sách gổm có định hướng xây dựng chính sách, Dự toán ngân sách được Quốc hội phê chuẩn, Báo cáo tình hình thực hiện ngân sách quý và Báo cáo tình hình thực hiện ngân sách năm Các tài liệu ngân sách khác chưa được công khai hoặc công khai nội bộ
Việt Nam đã có nhiều nổ lực nhằm cải thiện mức độ công khai, minh bạch ngân sách nhà nước như ban hành Luật Ngân sách nhà nước nãm 2002 và 20 5 Tuy vậy, những nỗ lực này là chưa đủ để cải thiện chỉ số OBI của Việt Nam Chỉ số OBI của Việt Nam có xu hướng tăng qua các kỳ đánh giá t ong giai đoạn 2006-20 2 và giảm nhẹ t ong 2 kỳ đánh giá gần đây 20 5-20 7
3 2 Mức độ công khai, minh bạch ngân sách của các bội cơ quan trung ương CDI và VEPR cũng thực hiện khảo sát kết quả minh bạch ngấn sách của các bộ,
Tổ chức Hợp tác ngân sách quốc tế, open Budget su vey 20 7 Xem thêm https:// inte nationalbudget
o g/open-budget-su vey/ esults-by-count y/count y-info/?count y=vn
2 Tổ chức Hợp tác ngân sách quốc tế, Guide To T anspa ency In Gove nment Budget Repo ts: Why a e Budget Repo ts Impo tant, and What Should They Include? Xem thêm: https:// inte nationalbudget o g/ publications/guide-to-t anspa ency-in-gove nment-budget- epo ts- hy-a e-budget- epo ts-impo tant-and-hat-should-they-include/
Trang 8cơ quan t ung ương (MOBI) , qua đổ cho thấy 37 bộ, cơ quan t ung ương được khảo sát đều ít công khai thông tin về ngần sách nhà nưồc Có 7 t ên tổng số 37 bộ, cơ quan
t ung ương có điểm MOBI 20 8, chiếm tỉ lệ 45, 5% T ong đó, 2 bộ, cơ quan t ung ương có công khai ít nhất một t ong số6 tài liệu quy định phải công khai t ên cổng thông tin điện tử của đơn vị Có 5 đơn vị chỉ có điểm về tính thuận tiện (có thư mục công khai ngân sách nhưng không có tài iiệu kèm theo) Có 20 bộ, cơ quan t ung ương không công khai thông tin gì về ngân sách2
Kết quả cụ thể khảo sát MOBI 20 8 theo 4 tiêu chí là tính sẵn có? tính kịp thời, tính đầy đủ, và tính thuận tiện được tóm tắt như dưới đây:
Về tính sẵn có cửa cấc tài liệu thông tin về ngân sách, kết quả khảo sát MOBI
20 8 cho thấy, chỉ có 12 cơ quan, tổ chức có công khai ít nhất 1 t ong các tài liệu ngân sách (chiếm 32,43%), Có 25 bộ, cơ quan t ung ương không công khai bất kỳ một tài liệu nào tại thời điểm khảo sát (tương đương với 67,57%) Loại tài liệu được công bố nhiều nhất là Dự toán ngân sách năm 20 với 0 t ên tổng số 37 đơn vị có công bố (chiếm 27%) Xếp thứ hai là Quyết toán ngân sách năm 20 7 với6 t ên tổng số 37 đơn
vị có công bố (chiếm 6,2%) Bộ Tài chính là đơn vị duy nhất công bố tài liệu vể Báo cáo tình hình thực hiện tháng cũng như cả năm 20 8
KỶ ẾU HỘĨ THẢO KHOA HỌC QUỐC TẾ Công khai, minh bạch và trách nhiệm giải trình trongquản trị nhà nước
JCDĨ (20 ), Báo cáo khảo sát chỉ số công khai ngân sách bộ, cơ quan t ung ương (MOBI20 8) Khảo sát công khai ngân sách bộ, cơ quan t ung ương (MOBIS) 20 8 là khảo sát độc lập đẩu tiên tại Việt Nam đánh giá mức
độ công khai ngân sách cùa 37 bộ, cơ quan t ung ương, t ong đó có 3 bộ, cơ quan t ung ương là đơn vị dự toán và 6 cơ quan, tổ chức t ung ương được ngần sách nhà nước hỗ t ợ Khảo sát MOBI20 8 đánh giá mức độ công khai ngân sách dựa t ên các chỉ số về tính sẵn có, tính kịp thời, tính đầy đủ và tính thuận tiện của 6 loại tài liệu ngân sách bắt buộc phải công khai theo Luật Ngân sách nhà nước năm 20 5 và hướng dẫn tại Thông tư số
6 /20 7/TT-BTC
2CDĨ (20 ), Báo cáo khảo sát chỉ số công khai ngân sách bộ, cơ quan t ung ương (MOBI20 8)
Trang 9Côngkhai, minh bạch và trách nhiệm giải trình trong quản trị nhà nước
Bảng SỐ/tỷ lệ bộ, cơ quan t ung ương có công khai các tài liệu ngân sách1
I Dự toán thu - chi ngân sách đơn vị năm 20 0 (27%)
II Báo cáo tình hình thực hiện ngân sách đơn vị quý năm
III Báo cáo tình hình thực hiện ngân sách đơn vị 6 tháng
IV Báo cáo tình hình thực hiện ngân sách đơn vị tháng
y Báo cáo tình hình thực hiện ngân sách đơn vị cả năm 20 8 (2,7%)
Vĩ Quyết toán thu chi ngân sách nhà nước năm 20 7 6 ( 6,2%)
Về tính kịp thời của các tài liệu thông tin ngân sách, kết quả MOBI 20 8 cho thấy các bộ, cơ quan t ung ương chưa công khai kịp thời các tài liệu ngân sách theo như quy định T ong số 0 đơn vị có công bố tài liệu về Dự toán ngân sách năm 20 , chỉ có duy nhất 1 đơn vị công bố đúng thời hạn theo quy định là t ong vòng 5 ngày kể
từ ngày 3 / 2/20 8 Đối với tài liệu về Quyết toán ngân sách năm 20 7, có 4 t ên tổng
sổ6 đơn vị có công khai thông tin công bố đúng thời hạn theo quy định Các tài liệu còn lại gồm Báo cáo tình hình thực hiện ngân sách đơn vị 3 tháng,6tháng, tháng và
cả nám 20 8 không được công khai hoặc công khai muộn hơn so với thời hạn
ính đầy đủ của các tài ỉiệu thông tin ngân sách>các tài liệu được cồng khai khác bởi các bộ, cơ quan t ung ương được khảo sát thường thiếu nội dung về báo cáo thuyết minh tài liệu được công khai hoặc không đầy đủ các bảng biểu bắt buộc phải công khai T ong khi báo cáo thuyết minh của các tài liệu ngân sách lại là tài liệu quan
t ọng nhằm giải thích cho người dân về cách thức, tiến t ình thực hiện dự toán của các đơn vị
3 3 Công khai minh bạch ngân sách tỉnh ( OBI)
Tương tự MOBI, khảo sát chi số công khai ngân sách tỉnh (POBI) là khảo sát độc lâp đầu tiên tại Việt Nam đo lường mức độ công khai ngấn sách của 63 tỉnh, thành phố Khảo sát POBI được thực hiện bởi CDI và Viện nghiên cứu Kinh tế và Chính
CDI (20 ), Báo cáo về Chỉ số công khai ngân sách bộ, cơ quan t ung ương năm 20 8 (MOBI20 8) Xem thêm: ngansachvietnam net
Trang 10KỶ ẾU HỘI THẢO KHOA HỌC QUỐC TẾ
C k a , m bạc và trác ệm ả trì tro quả trị à ước
sách (VEPR) Khảo sát POBI 20 8 đánh giá mức độ công khai ngân sách dựa t ên các chỉ số vê’tính sẵn có, tính kịp thời, tính đầy đủ và tính thuận tiện của tài liệu ngân sách, t ong đó có 7 loại tài liệu ngân sách bắt buộc phải công khai theo Luật Ngân sách nhà nước năm 20 5 và 2 tài liệu ngân sách cần phải công khai theo như thông lệ tốt của quốc tế
Kết quả khảo sát POBI 20 8 cho thấy chi số t ung bình vê' công khai ngân sách tỉnh đạt 50 điểm t ên tổng số 00 điểm, cao hơn so với chi số t ung bình đối với POBI20 7 là 30 5 điểm Điều này cho thấy mức độ công khai ngân sách nhà nước của
63 tỉnh/thành phố năm 20 8 đã cải thiện hơn so với năm 20 7 Nám 20Ỉ8, có 6 tỉnh công khai ĐẦ ĐỦ thông tin về ngân sách nhà nước và không còn tỉnh nào có điểm số POBI bằng 0, t ong khi nám 20 7 có 4 tỉnh có điểm số POBI bằng 0 và không có tỉnh nào công khai ĐÂ ĐỦ thông tin về ngân sách tỉnh (Bảng 2Ỵ
Bảng 2 Kết quả xếp hạng công khai ngân sách
của các tỉnh năm 20 7-20 8
Năm ĐẨ ĐỦ
75 - 00 điểm
TƯƠNG ĐỐI
50 - dưới 75 điểm
CHƯA ĐẦ ĐỦ
25 - dưới 50 điểm
ÍT
0 - dưới 24 điểm
20 8 6/63 tỉnh 27/63 tỉnh 2 /63 tỉnh /63 tỉnh
20 7 0/63 tỉnh 2/63 tỉnh 26/63 tỉnh 25/63 tỉnh
Tí kịp t ờ của các tà l ệu â sác
Các tinh/thành phố của Việt Nam vẫn chưa công khai kịp thời các tài liệu ngân sách theo như quy định của Luật Ngân sách nhà nước năm 20 5 Dự toán ngân sách tỉnh năm 20 được HĐND tỉnh quyết định và báo cáo quyết toán ngân sách tỉnh năm
20 7 là hai tài ỉiệu được công khai kịp thời nhất t ong số các tài liệu với tỷ lệ 6 % và
4 2% (Bảng 3)
êu cẩu vê' tính kịp thời của các tài liệu ngân sách được cồng khai năm 20 8 đã cải thiện so với năm 20 7 Tuy nhiên, các tỉnh vẫn chưa công khai kịp thời các tài liệu này theo đúng như quy định của Luật Ngân sách nhà nước năm 20 5 (Bảng 3)
CDI và VEPR (20 8); Báo cáo khảo sát chỉ số công khai ngân sách tỉnh năm 20 7
CDI và VEPR (20 ); Báo cáo khảo sát chỉ số công khai ngân sách tỉnh năm 20 8