1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu xây dựng hệ thống các chỉ thị đánh giá tăng trưởng xanh cho các quận, huyện của thành phố hồ chí minh nghiên cứu điển hình tại quận 11

174 14 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 174
Dung lượng 1,85 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TÓM TẮT LUẬN VĂN Quá trình đô thị hóa nhanh và mạnh mẽ đã dẫn đến các vấn đề môi trường, biến đổi khí hậu ngày càng có nhiều diễn biến phức tạp, phát triển kinh tế-xã hội vẫn còn dựa nh

Trang 2

Cán bộ chấm nhận xét 1: ………

Cán bộ chấm nhận xét 2: ………

Luận văn thạc sĩ được bảo vệ tại trường Đại học Bách Khoa, ĐHQG TP.HCM ngày tháng năm 2015 Thành phần Hội đồng đánh giá luận văn thạc sĩ gồm: 1 ………

2 ………

3 ………

4 ………

5 ………

Xác nhận của Chủ tịch hội đồng đánh giá luận văn và Trưởng khoa quản lý chuyên ngành sau khi Luận văn đã được sửa chữa

Trang 3

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA Độc Lập – Tự Do – Hạnh Phúc

- oOo -

NHIỆM VỤ LUẬN VĂN CAO HỌC

Họ và tên : Nguyễn Thị Bích Tuyền MSHV: 12263024

Ngày, tháng, năm sinh : 21/11/1989 Nơi sinh: TP.Hồ Chí Minh

Chuyên ngành : Quản lý môi trường Mã số: 60.85.10

− Tình hình nghiên cứu, xây dựng hệ thống chỉ tiêu tăng trưởng xanh trên thế giới

− Xây dựng hệ thống tiêu chí đánh giá tăng trưởng xanh phù hợp với điều kiện Quận

11

− Điều tra, đánh giá tình hình phát triển Quận 11 theo hệ thống tiêu chí tăng trưởng xanh

− Đề xuất các giải pháp tăng trưởng xanh ở Quận 11

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Với tôi, khoảng thời gian theo đuổi chương trình cao học Quản lý môi trường tại trường Đại học Bách Khoa TP.HCM là giai đoạn vô cùng khó khăn và áp lực, do khối kiến thức quá lớn mà thời gian và khả năng tiếp thu còn hạn chế Nhưng nhờ có sự hỗ trợ, động viên của gia đình, thầy cô, bạn bè, đoạn đường gian nan đó đã ngắn lại dần Luận văn tốt nghiệp này là một phần thành quả tôi muốn sẻ chia cùng thầy cô, bè bạn,

là minh chứng cho sự nỗ lực để kết hợp nhuần nhuyễn giữa lý thuyết đã học cùng với quá trình tìm hiểu thực tế

Tôi xin chân thành cảm ơn thầy Phùng Chí Sỹ, người đã định hướng, hỗ trợ và động viên tôi trong quá trình thực hiện luận văn, trên con đường đi tìm tri thức và niềm tin cho bản thân

Xin cảm ơn các thầy cô trong Khoa Môi trường, Đại học Bách Khoa TP.HCM đã tận tình giảng dạy, truyền đạt, chia sẻ những kiến thức và kinh nghiệm quý báu cho bao lớp sinh viên trong những năm tháng qua

Xin cảm ơn gia đình và bạn bè đã luôn là những người động viên, hỗ trợ và tạo mọi điều kiện thuận lợi để tôi đạt được những thành công trong cuộc sống

Kính chúc các thầy cô, gia đình, bạn bè luôn dồi dào sức khỏe, luôn gặp được những thuận lợi trong cuộc sống và luôn gặt hái được những thành công trong sự

nghiệp

T P.HCM, ngày 30 tháng 06 năm 2015

Trang 5

TÓM TẮT LUẬN VĂN

Quá trình đô thị hóa nhanh và mạnh mẽ đã dẫn đến các vấn đề môi trường, biến đổi khí hậu ngày càng có nhiều diễn biến phức tạp, phát triển kinh tế-xã hội vẫn còn dựa nhiều vào việc khai thác tài nguyên thiên nhiên; năng suất lao động còn thấp; công nghệ sản xuất, mô hình tiêu dùng còn sử dụng nhiều năng lượng, nguyên liệu và thải ra nhiều chất thải.Vì vậy, hướng tới tăng trưởng xanh là xu hướng của nhiều quốc gia trên thế giới

Luận văn xây dựng được hệ thống tiêu chí đánh giá tăng trưởng xanh phù hợp với điều kiện thực tế Quận 11 dựa trên 3 nhóm chủ đề chính, bao gồm 18 chỉ thị, 69 thông

số Trên cơ sở đó, tiến hành lập phiếu điều tra khảo sát trong đối tượng hộ gia đình và các cơ sở sản xuất, kinh doanh trên địa bàn quận nhằm đánh giá tình hình phát triển Quận 11 theo hệ thống tiêu chí đã xây dựng Kết quả khảo sát cho thấy nhận thức thấp

về tăng trưởng xanh là thách thức lớn cho việc triển khai các chính sách, thể chế, quy định của Quận nói chung cũng như tuyên truyền, vận động trong công tác bảo vệ môi trường, định hướng phát triển Quận 11 theo hướng tăng trưởng xanh nói riêng Đồng thời, đa số các cơ sở sản xuất, kinh doanh trên địa bàn quận có quy mô sản xuất hộ gia đình, mặt bằng sản xuất chật hẹp, công nghệ sản xuất lạc hậu, hoạt động không đều đặn, vì vậy gặp khó khăn trong việc xây dựng hệ thống xử lý chất thải như thiếu nguồn vốn, mặt bằng xây dựng, các chính sách hỗ trợ trong việc đầu tư máy móc, thiết bị xử

lý chất thải,… Luận văn đề xuất được các giải pháp nhằm thúc đẩy tăng trưởng xanh tại Quận 11 bao gồm giải pháp tiết kiệm năng lượng, giảm phát thải khí nhà kính, thúc đẩy sử dụng năng lượng sạch, năng lượng tái tạo; xanh hóa sản xuất và thúc đẩy xanh hóa lối sống và tiêu dùng bền vững

Trang 6

ABSTRACT

The process of rapid and strong urbanization has led to more and more complecated environmental issues, climate changes and socio-economic development, that still relies heavily on the natural resources exploitation; Low labor productivity; production technology, consumption patterns, which also use a lot of energy, raw materials and thus discharging the significant quantity of wastes Therefore, direction towards green growth is the tendency of many countries around the world

Thesis has built a system of green growth evaluation criteria matching the actual conditions of District 11 based on 3 groups of key topics, including 18 indicators, 69 parameters On that basis, questionnaire sheets have been drawn up to survey household objects and the production and business bases in the district to evaluate the development of District 11 according to the developed criteria system Survey results shown that the low awareness on green growth is a big challenge for the implementation of policies, institutions and regulations of the district in general as well

as propaganda, advocacy of environmental protection, development direction towards green growth of District 11 in particular Also, most of the production and business bases in the district has household production scale, cramped production space, outdated production technology, irregular operation, which have faced to many difficulties in the construction of waste treatment system such as lack of funds, construction area as well as policies to support investment in waste treatmet machinery, equipment etc Thesis has proposed the solutions to promote green growth in District

11, including energy savings, reduction of greenhouse gas emissions, promotion of the use of clean energy and renewable energy; greening production and promotion of the greening of lifestyles and sustainable consumption

Trang 7

LỜI CAM ĐOAN

Tôi tên Nguyễn Thị Bích Tuyền, là học viên cao học chuyên ngành Quản lý môi trường, khóa 2012, tại Trường Đại học Bách Khoa – ĐHQG TP.HCM Tôi xin cam đoan:

− Công trình nghiên cứu này do chính tôi thực hiện

− Các số liệu trong luận văn là hoàn toàn trung thực và chưa được công bố ở các nghiên cứu khác hay trên bất kỳ phương tiện truyền thông nào

Tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm về kết quả nghiên cứu trong Luận văn tốt nghiệp

của mình

Học viên

Nguyễn Thị Bích Tuyền

Trang 8

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN i

TÓM TẮT LUẬN VĂN ii

LỜI CAM ĐOAN iv

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT x

DANH MỤC CÁC BẢNG xii

DANH MỤC CÁC HÌNH xiii

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 3

3 Nội dung nghiên cứu 3

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 4

5 Phương pháp nghiên cứu 5

6 Ý nghĩa của luận văn 10

CHƯƠNG 1 12

TỔNG QUAN VỀ TIÊU CHÍ TĂNG TRƯỞNG XANH TRÊN THẾ GIỚI VÀ TẠI VIỆT NAM 12

1.1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU TRÊN THẾ GIỚI 12

1.1.1 Tổng quan về khái niệm tăng trưởng xanh trên thế giới 12

1.1.2 Tình hình nghiên cứu về tăng trưởng xanh trên thế giới 15

1.1.2.1 Kế hoạch Grenelle Môi trường của Pháp 18

1.1.2.2 Tăng trưởng xanh của Hàn Quốc 20

1.1.3 Tình hình xây dựng bộ chỉ thị tăng trưởng xanh trên thế giới 22

Trang 9

1.1.3.1 Khái niệm về hệ thống chỉ thị, chỉ số 22

1.1.3.2 Bộ chỉ thị tăng trưởng xanh của OECD 24

1.1.3.3 Bộ chỉ thị tăng trưởng xanh của GGKP (Green Growth Knowledge Platform - Diễn đàn Kiến thức Tăng trưởng xanh) 29

1.1.3.4 Bộ chỉ thị tăng trưởng xanh Châu Á – Thái Bình Dương 33

1.1.3.5 Bộ chỉ thị tăng trưởng xanh Hàn Quốc 37

1.2 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU TẠI VIỆT NAM 40

1.2.1 Khái niệm tăng trưởng xanh tại Việt Nam 40

1.2.2 Tổng quan về tăng trưởng xanh ở Việt Nam 41

1.2.2.1 Chiến lược tăng trưởng xanh quốc gia ở Việt Nam 43

1.2.2.2 Kế hoạch tăng trưởng xanh ở các địa phương 45

1 2.2.3 Những trở ngại chính trong chính sách tăng trưởng xanh ở các quốc gia đang phát triển 48

1.3 CƠ HỘI TĂNG TRƯỞNG XANH TẠI VIỆT NAM 52

CHƯƠNG 2 57

XÂY DỰNG HỆ THỐNG CHỈ THỊ ĐÁNH GIÁ TĂNG TRƯỞNG XANHCHO CÁC QUẬN, HUYỆN TPHCM – NGHIÊN CỨU ĐIỂN HÌNH Ở QUẬN 11 57

2.1 HIỆN TRẠNG TỰ NHIÊN, XÃ HỘI VÀ MÔI TRƯỜNG Ở QUẬN 11 57

2.1.1 Điều kiện tự nhiên 57

2.1.1.1 Vị trí địa lý 57

2.1.1.2 Đặc điểm địa hình 58

2.1.1.3 Đặc điểm khí hậu - thời tiết 58

2.1.2 Hiện trạng phát triển kinh tế – xã hội Quận 11 59

Trang 10

2.1.2.1 Dân số 59

2.1.2.2 Tình hình phát triển kinh tế chung trên địa bàn Quận 11 61

2.1.2.3 Hiện trạng phát triển đô thị 61

2.1.3 Công tác quản lý môi trường Quận 11 62

2.2 XÂY DỰNG HỆ THỐNG CHỈ THỊ ĐÁNH GIÁ TĂNG TRƯỞNG XANH CHO CÁC QUẬN, HUYỆN TPHCM – NGHIÊN CỨU ĐIỂN HỈNH Ở QUẬN 11 64

2.2.1 Xây dựng bộ chỉ thị tổng thể đánh giá tăng trưởng xanh cho các quận, huyện TPHCM 64

2.2.1.1 Các chỉ thị nhóm I: Tiết kiệm năng lượng, giảm cường độ phát thải khí nhà kính, t húc đẩy sử dụng năng lượng sạch, năng lượng tái tạo 66

2.2.1.2 Các chỉ thị nhóm II: Xanh hóa sản xuất 68

2.2.1.3 Các chỉ thị nhóm III: Xanh hóa lối sống và tiêu thụ bền vững 73

2.2.1.4 Các chỉ thị nhóm IV: Chính sách đáp ứng và phát triển kinh tế 79

2.2.2 Lựa chọn bộ chỉ thị rút gọn đánh giá tăng trưởng xanh cho quận 11 80

CHƯƠNG 3 85

ĐIỀU TRA, ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN QUẬN 11 THEO HỆ THỐNG TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ TĂNG TRƯỞNG XANH 85

3.1 KHẢO SÁT HỘ GIA ĐÌNH 85

3.1.1 Thông tin chung về đối tượng hộ gia đình 85

3.1.2 Hiện trạng tiết kiệm năng lượng, thúc đẩy sử dụng năng lượng sạch, năng lượng tái tạo 87

3.1.3 Hiện trạng xây dựng lối sống xanh và tiêu dùng bền vững 91

3.1.4 Nhận thức về TTX 96

Trang 11

3.2 KHẢO SÁT CƠ SỞ SẢN XUẤT, KINH DOANH TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN 11

99

3.2.1 Thông tin chung 99

3.2.2 Hiện trạng tiết kiệm năng lượng, thúc đẩy sử dụng năng lượng sạch, năng lượng tái tạo 100

3.2.3 Xanh hóa sản xuất 103

3.3 ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG PHÁT TRIỂN CỦA QUẬN 11 THEO CÁC NHÓM TIÊU CHÍ TĂNG TRƯỞNG XANH 108

3.3.1 Nhóm I: Tiết kiệm năng lượng, giảm cường độ phát thải khí nhà kính, thúc đẩy sử dụng năng lượng sạch, năng lượng tái tạo 108

3.3.2 Nhóm II: Xanh hóa sản xuất 110

3.3.3 Nhóm III: Xanh hóa lối sống và tiêu thụ bền vững 114

CHƯƠNG 4 124

ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN TĂNG TRƯỞNG XANH Ở QUẬN 11 124

4.1 GIẢI PHÁP TIẾT KIỆM NĂNG LƯỢNG, GIẢM CƯỜNG ĐỘ PHÁT THẢI KHÍ NHÀ KÍNH, THÚC ĐẨY SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG SẠCH, NĂNG LƯỢNG TÁI TẠO 124

4.1.1 Đối tượng hộ gia đình 124

4.1.2 Đối tượng cơ sở sản xuất, kinh doanh 125

4.1.3 Giải pháp quản lý khác 126

4.2 GIẢI PHÁP THÚC ĐẨY XANH HÓA SẢN XUẤT 127

4.3 GIẢI PHÁP THỰC HIỆN XANH HÓA LỐI SỐNG VÀ THÚC ĐẨY TIÊU DÙNG BỀN VỮNG 130

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 135

Trang 12

1 Kết luận 135

2 Kiến nghị 137

TÀI LIỆU THAM KHẢO 140

PHỤ LỤC 145

Trang 13

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

APEC Diễn đàn Hợp tác Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương ASEAN Hiệp hội các nước Đông Nam Á

ASEM Diễn đàn hợp tác Á–Âu

BĐKH Biến đổi khí hậu

BVMT Bảo vệ môi trường

CSSX Cơ sở sản xuất

CTNH Chất thải nguy hại

CTR Chất thải rắn

EGS Hàng hóa và dịch vụ môi trường

FAO Tổ chức Lương thực và Nông nghiệp Liên Hiệp Quốc GDP Tổng sản phẩm quốc nội

GGGI Viện Tăng trưởng xanh toàn cầu

GNI Tổng thu nhập quốc dân

GNP Tổng sản lượng quốc nội

HDI Chỉ số phát triển con người

ILO Tổ chức Lao động Quốc tế

IMO Tổ chức Hàng hải Quốc tế

ITU Tiêu chuẩn viễn thông

ODA Hỗ trợ phát triển chính thức

OECD Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế

PLCTRTN Phân loại chất thải rắn tại nguồn

Trang 14

TNHH Trách nhiệm hữu hạn

TNMT Tài nguyên môi trường

TPHCM Thành phố Hồ Chí Minh

TTCN Tiểu thủ công nghiệp

TPES Tổng năng lương sơ cấp được cung cấp

TTX Tăng trưởng xanh

UBND Ủy ban nhân dân

UNDP Chương trình Phát triển Liên Hợp Quốc

UNEP Chương trình Môi trường Liên Hiệp Quốc

UNESCAP Ủy ban Kinh tế Xã hội châu Á Thái Bình Dương Liên Hiệp Quốc UNESCO Tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn hóa của Liên hiệp quốc UNHABITAT Tổ chức Hỗ trợ gia cư Liên hiệp quốc

UNIDO Tổ chức Phát triển Công nghiệp Liên hiệp quốc

WB Ngân hàng Thế giới

WHO Tổ chức Y tế Thế giới

WIPO Tổ chức Sở hữu Trí tuệ Thế giới

WTO Tổ chức Thương mại Thế giới

Trang 15

DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 1.1: Hệ thống các chỉ thị tăng trưởng xanh của OECD theo chủ đề

Bảng 1.2: Hệ thống chỉ thị tăng trưởng xanh của GGKP (Green Growth Knowledge

Platform)

Bảng 1.3: Hệ thống chỉ thị tăng trưởng xanh của Châu Á – Thái Bình Dương

Bảng 1.4: Danh sách chỉ thị tăng trưởng xanh của Hàn Quốc

Bảng 2.1: Dân số toàn Quận chia theo phường tính đến cuối năm 2013

Bảng 2.2: Danh sách các chỉ thị nhóm Tiết kiệm năng lượng, giảm cường độ phát thải

khí nhà kính, thúc đẩy sử dụng năng lượng sạch, năng lượng tái tạo

Bảng 2.3: Danh sách các chỉ thị nhóm Xanh hóa sản xuất

Bảng 2.4: Danh sách các chỉ thị nhóm Xanh hóa lối sống và tiêu thụ bền vững

Bảng 2.5: Danh sách các chỉ thị nhóm Chính sách đáp ứng và cơ hội kinh tế

Bảng 2.6: Bộ chỉ thị đánh giá tăng trưởng xanh rút gọn

Bảng 3.1: Cơ cấu dân số người Hoa trên địa bàn Quận 11

Bảng 3.2: Tổng số cơ sở công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp (TTCN) Quận 11 chia

theo thành phần kinh tế (có đến 31/12)

Bảng 3.3: Tổng số cơ sở công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp (TTCN) Quận 11 chia

theo ngành kinh tế (có đến 31/12)

Bảng 3.4: Giá trị sản xuất kinh tế Quận 11 theo thành phần kinh tế

Bảng 3.5: Tỷ lệ thu/chi ngân sách Quận 11

Bảng 3.6: Số lượng học sinh Quận 11

Bảng 3.7: Số lượng học sinh trên 1 giáo viên

Bảng 3.8: Các chỉ tiêu về y tế quận 11

Trang 16

DANH MỤC CÁC HÌNH Hình 0.1: Khung sơ đồ nghiên cứu

Hình 1.1: Mô hình chức năng cơ bản của hệ thống chỉ thị, chỉ số

Hình 2.1: Sơ đồ Quận 11

Hình 3.1 : Loại hình nghề nghiệp của các đối tượng khảo sát

Hình 3.2: Thời gian hộ gia đình sinh sống tại địa phương

Hình 3.3: Diện tích căn hộ

Hình 3.4: Thời điểm xây dựng mới căn hộ của đối tượng khảo sát

Hình 3.5: Quan niệm của hộ gia đình về tiết kiệm điện

Hình 3.6: Xu hướng về mức sử dụng điện và nước hàng tháng của hộ gia đình

Hình 3.7: Hiện trạng tiết kiệm năng lượng trên địa bàn Quận 11

Hình 3.8: Kết quả khảo sát việc phân loại chất thải rắn ngay tại hộ gia đình

Hình 3.9: Tỷ lệ hộ gia đình tham gia phương tiện giao thông công cộng

Hình 3.10: Quan niệm của hộ dân về tiện ích sử dụng phương tiện giao thông công cộng (xe buýt)

Hình 3.11: Kết quả khảo sát về lối sống tiêu thụ bền vững trong hộ dân

Hình 3.12: Kết quả khảo sát về tầm quan trọng của các chương trình, hoạt động hướng đến tăng trưởng xanh

Hình 3.13: Các trở ngại trong việc đầu tư công nghệ, thiết bị hiện đại

Hình 3.14: Khảo sát về hiện trạng tiết kiệm năng lượng của các cơ sở sản xuất, kinh doanh

Hình 3.15: Tỷ lệ các cơ sở khảo sát có thiết bị xử lý chất thải

Hình 3.16: Tỷ lệ cơ sở thực hiện hồ sơ pháp lý về môi trường

Hình 3.17: Kết quả khảo sát cơ sở áp dụng giải pháp SXSH và quản lý môi trường, giải pháp an toàn và khám sức khỏe cho công nhân

Trang 17

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Trong thời gian qua, các quốc gia trên thế giới cũng như Việt Nam đang phải đối mặt với một tình hình chung, đó là các thách thức do hậu quả của các cuộc khủng hoảng kinh tế, xã hội xảy ra liên tiếp tại nhiều quốc gia Đồng thời, bối cảnh biến đổi khí hậu ngày càng có nhiều diễn biến phức tạp, phát triển kinh tế-xã hội vẫn còn dựa nhiều vào việc khai thác tài nguyên thiên nhiên; năng suất lao động còn thấp; công nghệ sản xuất, mô hình tiêu dùng còn sử dụng nhiều năng lượng, nguyên liệu và thải ra nhiều chất thải Dân số tăng nhanh, tỷ lệ hộ nghèo còn cao; các dịch vụ cơ bản về giáo dục và y tế hiện còn bất cập, các loại tệ nạn xã hội chưa được ngăn chặn triệt để, nhiều nguồn tài nguyên thiên nhiên bị khai thác cạn kiệt, sử dụng lãng phí và kém hiệu quả Môi trường thiên nhiên ở nhiều nơi bị phá hoại nghiêm trọng, ô nhiễm và suy thoái đến mức báo động đang là những vấn đề bức xúc và thách thức lớn đối với các quốc gia Cạn kiệt tài nguyên thiên nhiên, suy thoái môi trường, suy giảm chất lượng cuộc sống tại các đô thị đang diễn ra với quy mô và cường độ đáng kể do mô hình phát triển không bền vững, thiếu sự quan tâm trong việc tích hợp các vấn đề môi trường đô thị và lồng ghép các vấn đề môi trường vào trong quy hoạch phát triển đô thị Vì vậy, hướng tới sự bền vững về môi trường là xu hướng phát triển của nhiều quốc gia trên thế giới Tăng trưởng xanh là một nội dung quan trọng của phát triển bền vững, đảm bảo

phát triển nền kinh tế nhanh, hiệu quả Tăng trưởng xanh là sự tăng trưởng dựa trên quá trình thay đổi mô hình tăng trưởng, tái cơ cấu nền kinh tế nhằm tận dụng lợi thế so sánh, nâng cao hiệu quả và sức cạnh tranh của nền kinh tế thông qua việc nghiên cứu

và áp dụng công nghệ tiên tiến, phát triển hệ thống cơ sở hạ tầng hiện đại để sử dụng hiệu quả tài nguyên thiên nhiên, giảm phát thải khí nhà kính, ứng phó với biến đổi khí hậu, góp phần xóa đói giảm nghèo và tạo động lực thúc đẩy tăng trưởng kinh tế một cách bền vững

Trang 18

Quận 11 là một trong những quận có tỷ lệ người Hoa cao trên địa bàn Tp.HCM Năm 2000 người Hoa chiếm tỷ trọng 43,9% tổng dân số trên địa bàn quận 11, năm

2009 con số này là 44,7% và đến năm 2013 là 45,5% Điều này sẽ là một khó khăn và thách thức lớn cho việc triển khai các chính sách, thể chế, quy định của Quận nói chung cũng như tuyên truyền, vận động trong công tác bảo vệ môi trường, định hướng phát triển Quận 11 theo hướng tăng trưởng xanh nói riêng Đặc điểm dân số và mật độ dân số trên địa bàn Quận 11 có ảnh hưởng sâu sắc đến phát triển thương mại dịch vụ và tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn trong những năm qua, cũng như nó có những tác động mạnh mẽ đến môi trường Người Hoa chiếm tỷ lệ dân số khá cao góp phần hình thành các cơ sở sản xuất tiểu thủ công nghiệp, các cơ sở thương mại - dịch vụ, tạo tiền

đề cho sự phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và thương mại – dịch vụ trên địa bàn Quận Tuy nhiên, phần lớn các cơ sở sản xuất tiểu thủ công nghiệp mang tính chất gia đình, cha truyền con nối, quy mô nhỏ tận dụng mặt bằng nhà ở để sản xuất đã gây ô nhiễm môi trường Mật độ dân số khá cao là một áp lực lớn cho công tác bảo vệ môi trường ở Quận Chính vì vậy, cần nâng cao công tác nghiên cứu theo con đường tăng trưởng xanh, ứng dụng rộng rãi các công nghệ tiên tiến vào sản xuất góp phần giảm phát thải khí nhà kính, cải thiện môi trường tự nhiên, xanh hóa sản xuất, xanh hóa lối sống và thúc đẩy tiêu dùng bền vững, từng bước nâng cao chất lượng đời sống nhân dân, xây dựng lối sống thân thiện với môi trường

Công việc chính của đề tài “Nghiên cứu xây dựng hệ thống các chỉ thị đánh giá

tăng trưởng xanh cho các quận, huyện của Thành phố Hồ Chí Minh – Nghiên cứu điển hình tại Quận 11” nhằm định hướng Quận 11 phát triển theo hướng bền vững, theo

mục tiêu của chiến lược tăng trưởng xanh quốc gia là giảm thiểu phát thải nhà kính; tái cấu trúc nền kinh tế theo định hướng phát triển theo chiều sâu, giảm sử dụng tài nguyên, tăng các ngành công nghiệp sinh thái và dịch vụ môi trường, đổi mới công nghệ; xây dựng lối sống xanh và tiêu dùng bền vững

Trang 19

2 Mục tiêu nghiên cứu

Xây dựng được hệ thống các chỉ thị đánh giá tăng trưởng xanh cho các quận, huyện của Thành phố Hồ Chí Minh – Nghiên cứu điển hình tại Quận 11, trên cơ sở đó, đề xuất các giải pháp tăng trưởng xanh Quận 11

3 Nội dung nghiên cứu

3.1 Tổng quan về tăng trưởng xanh

- Thu thập các tài liệu liên quan đến mục tiêu, nhiệm vụ chiến lược của tăng trưởng xanh, các mô hình tăng trưởng xanh trên thế giới và ở Việt Nam, đánh giá tầm quan trọng của tăng trưởng xanh đến kinh tế, xã hội và môi trường

- Tình hình nghiên cứu xây dựng hệ thống chỉ thị tăng trưởng xanh trên thế giới

và ở Việt Nam

3.2 Xây dựng hệ thống tiêu chỉ thị đánh giá tăng trưởng xanh

Xây dựng hệ thống chỉ thị đánh giá tăng trưởng xanh phù hợp với điều kiện ở Quận 11:

• Nhóm chỉ thị về tiết kiệm năng lượng, giảm cường độ phát thải khí nhà kính, thúc đẩy sử dụng năng lượng sạch, năng lượng tái tạo

• Nhóm chỉ thị về xanh hóa sản xuất

• Nhóm chỉ thị về xanh hóa lối sống và thúc đẩy tiêu dùng bền vững

3.3 Điều tra, đánh giá tình hình phát triển Quận 11 theo hệ thống chỉ thị tăng trưởng xanh

- Thu thập số liệu về hiện trạng phát triển kinh tế, xã hội, công tác bảo vệ môi trường, những định hướng và quy hoạch phát triển của Quận 11

- Đánh giá tiềm năng tăng trưởng xanh, những khó khăn, thuận lợi để định hướng

áp dụng theo hệ thống chỉ thị tăng trưởng xanh

- Điều tra và đánh giá tình hình phát triển Quận 11 theo hệ thống chỉ thị tăng trưởng xanh:

Trang 20

• Đánh giá tình hình phát triển Quận 11 theo nhóm chỉ thị về tiết kiệm năng lượng, giảm cường độ phát thải khí nhà kính, thúc đẩy sử dụng năng lượng sạch, năng lượng tái tạo

• Đánh giá tình hình phát triển Quận 11 theo nhóm chỉ thị về xanh hóa sản xuất

• Đánh giá tình hình phát triển Quận 11 theo nhóm chỉ thị về xanh hóa lối sống và thúc đẩy tiêu dùng bền vững

3.4 Đề xuất giải pháp tăng trưởng xanh ở Quận 11

- Đề xuất một số giải pháp nhằm phát triển Quận 11 theo định hướng tăng trưởng xanh:

• Giải pháp tiết kiệm năng lượng, giảm cường độ phát thải khí nhà kính, thúc đẩy

sử dụng năng lượng sạch, năng lượng tái tạo

• Giải pháp thúc đẩy xanh hóa sản xuất

• Giải pháp thực hiện xanh hóa lối sống và thúc đẩy tiêu dùng bền vững

- Các hiệu quả về mặt kinh tế, xã hội và môi trường khi áp dụng các giải pháp tăng trưởng xanh

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

4.1 Đối tượng nghiên cứu

Các cơ sở sản xuất kinh doanh, các khu dân cư và người dân sống trên địa bàn

Quận 11

4.2 Phạm vi nghiên cứu

- Phạm vi không gian: trên toàn bộ địa bàn Quận 11 Quận 11 có tổng diện tích

513,58 ha, nằm ở Tây Nam thành phố, giáp quận Tân Bình ở phía Bắc và Tây Bắc, phía Đông giáp Quận 5,10, phía Nam và Tây Nam giáp ranh Quận 6 Tính đến cuối năm 2013, quận 11 có dân số là 227.657 người, có 121.126 nữ (tỷ lệ 53,2%) Người Hoa có 98.847 người (tỷ lệ 45,5%), mật độ dân số trung bình là 44.366 người/km2

Trang 21

- Phạm vi thời gian: số liệu thực tế cập nhật đến cuối năm 2013, dự báo đến năm

2020

5 Phương pháp nghiên cứu

5.1 Khung sơ đồ nghiên cứu

Trước hết, tác giả thu thập các tài liệu có liên quan đến tăng trưởng xanh, tham khảo các hệ thống chỉ thị tăng trưởng xanh đã được xây dựng trên thế giới như hệ thống chỉ thị tăng trưỡng xanh của Tổ chức hợp tác và phát triển (OECD), Ủy ban kinh

tế xã hội Châu Á – Thái Bình Dương (UNESCAP), Hàn Quốc, Cộng hòa Séc,…và tham khảo bộ tiêu chí có liên quan ở Việt Nam là Bộ chỉ tiêu giám sát, đánh giá phát triển bền vững địa phương giai đoạn 2013 – 2020, thu thập tài liệu về điều kiện kinh tế,

xã hội, môi trường ở khu vực nghiên cứu Quận 11, tổng quan về các đề tài, dự án nghiên cứu có liên quan, để từ đó xây dựng bộ tiêu chí đánh giá tăng trưởng xanh phù hợp ở khu vực Quận

Tiến hành xây dựng phiếu điều tra, khảo sát dựa trên cơ sở hệ thống tiêu chí đã xây dựng và phát phiếu điều tra, khảo sát đến các đối tượng là các cơ sở sản xuất kinh doanh và các hộ gia đình trên địa bàn Quận 11 (cụ thể khảo sát tại 5 phường: 3, 5, 7, 9, 15) để đánh giá tỉnh hình phát triển Quận 11 theo hệ thống tiêu chí tăng trưởng xanh

Từ thông tin khảo sát, lựa chọn ra các lĩnh vực có chỉ tiêu kém tăng trưởng xanh là cơ

sở để đề xuất các giải pháp nhằm phát triển Quận 11 theo hướng tăng trưởng xanh Khung sơ đồ nghiên cứu được đưa ra tại hình 0.1

Trang 22

Hình 0.1 : Khung sơ đồ nghiên cứu

Điều kiện kinh tế, xã hội, môi trường của Quận 11

- Mô hình tăng trưởng xanh trên thế giới

- Các tài liệu tổng quan về tăng trưởng xanh: mục tiêu, tầm quan trọng, ý nghĩa của tăng trưởng xanh, nhiệm vụ chiến lược, giải pháp thực hiện

Xây dựng hệ thống chỉ thị đánh giá tăng trưởng xanh phù hợp với điều kiện ở Quận 11

Điều tra, khảo sát, thu thập số liệu theo chỉ thị đánh giá tăng trưởng

xanh đã xây dựng

Đề xuất một số giải pháp nhằm phát triển Quận 11 theo định hướng tăng trưởng xanh

2 Điều tra, khảo sát thông tin

3 Phương pháp đánh giá nhanh

Trang 23

5.2 Phương pháp nghiên cứu

5.2.1 Phương pháp thu thập dữ liệu

- Thu thập các tài liệu tổng quan về tăng trưởng xanh: mục tiêu, tầm quan trọng, ý nghĩa của tăng trưởng xanh, nhiệm vụ chiến lược, giải pháp thực hiện, phân công tổ chức thực hiện chiến lược quốc gia về tăng trưởng xanh theo từng giai đoạn phân kỳ

- Tổng quan về điều kiện kinh tế, xã hội, công tác bảo vệ môi trường ở Quận 11 để làm cơ sở định hướng xây dựng hệ thống chỉ thị đánh giá tăng trưởng xanh áp dụng phù hợp với điều kiện ở Quận 11

- Tìm kiếm, thu thập dữ liệu:

+ Các đề tài nghiên cứu có liên quan

+ Mô hình tăng trưởng xanh đã và đang áp dụng trên thế giới và ở Việt Nam

+ Xu thế tất yếu phát triển theo định hướng tăng trưởng xanh

+ Các hiệu quả về mặt kinh tế, xã hội và môi trường khi áp dụng tăng trưởng xanh

5.2.2 Phương pháp tổng hợp và phân tích dữ liệu

Từ những dữ liệu đã thu thập được, tác giả sẽ tổng hợp và tiến hành phân tích dữ liệu, lựa chọn để rút ra những dữ liệu chủ yếu, cần thiết cho đề tài nghiên cứu

Đồng thời, tác giả cũng sẽ kế thừa dữ liệu từ các đề tài có liên quan để làm cơ sở cho quá trình nghiên cứu đề tài

5.2.3 Phương pháp điều tra, khảo sát thông tin

Lập phiếu điều tra để khảo sát thông tin ở một số hộ dân và các cơ sở sản xuất, để điều tra, thu thập số liệu theo hệ thống chỉ thị đánh giá tăng trưởng xanh đã xây dựng,

là cơ sở để đề xuất các giải pháp quản lý nhằm phát triển Quận 11 theo định hướng tăng trưởng xanh Phiếu điều tra đối với hộ gia đình và cơ sở sản xuất, kinh doanh được trình bày ở phụ lục 1 và 2

- Trước tiên cần có phiếu điều tra khảo sát thông tin, chia ra thành 2 loại phiếu: khảo sát đối với hộ dân (80 hộ) và khảo sát đối với các cơ sở sản xuất kinh doanh, dịch

vụ (35 cơ sở) đang hoạt động trên địa bàn khu vực Quận 11, thời gian lập phiếu vào

Trang 24

khoảng đầu tháng 3 và dự tính thời gian thu lại phiếu điều tra, khảo sát thông tin khoảng cuối tháng 3 Phiếu điều tra khảo sát phải thể hiện được các thông tin cần thiết

để đánh giá tình hình phát triển Quận 11 theo các nhóm chỉ thị tăng trưởng xanh:

• Nhóm chỉ thị về tiết kiệm năng lượng

• Nhóm chỉ thị về xanh hóa sản xuất

• Nhóm chỉ thị về xanh hóa lối sống và thúc đẩy tiêu dùng bền vững

- Các thông tin cần khảo sát:

+ Đối với hộ gia đình:

• Tỷ lệ hộ gia đình có đăng ký thu gom rác thải, hệ số phát thải trung bình tính trên đầu người (kg/ngày)

• Có thực hiện phân loại rác tại nguồn, thực hiện phân loại riêng giữa rác thải nguy hại và các loại chất thải thông thường

• Các loại thiết bị tiết kiệm năng lượng mà hộ gia đình đang sử dụng như đen led, máy nước nóng sử dụng năng lượng mặt trời, máy điều hòa tiết kiệm kiện,…và mục đích của hộ gia đình khi sử dụng các loại thiết bị này

• Tỷ lệ hộ dân có thực hiện tái sử dụng chất thải ngay tại gia đình

• Nhận thức của hộ gia đình trong công tác bảo vệ môi trường: hạn chế việc sử dụng túi nilon, thải bỏ chất thải đúng nơi quy định, giao cho đơn vị có chức năng vận chuyển, xử lý rác thải đúng quy định

+ Đối với cơ sở sản xuất kinh doanh:

• Tỷ lệ cơ sở sản xuất có thiết bị xử lý chất thải: khí thải, chất thải rắn, nước thải;

có thực hiện đổi mới công nghệ, sử dụng thiết bị hiện đại giúp sử dụng năng lượng, nguyên vật liệu tiết kiệm và hiệu quả, giảm phát sinh chất thải từ quá trình sản xuất

• Có đăng ký giao chất thải nguy hại phát sinh từ quá trình sản xuất cho đơn vị có đúng chức năng xử lý

Trang 25

• Tỷ lệ cơ sở sản xuất thực hiện tái chế, tái sử dụng chất thải, khai thác nước ngầm sử dụng cho hoạt động sản xuất

• Cơ sở có đầy đủ cơ sở pháp lý về môi trường: thực hiện bản cam kết bảo vệ môi trường, đánh giá tác động môi trường định kỳ theo quy định

5.2.4 Phương pháp đánh giá nhanh

Phương pháp đánh giá nhanh là phương pháp đánh giá dựa vào hệ số phát thải ô nhiễm Đối với hộ gia đình, dựa trên hệ số phát thải chất thải rắn (kg rác thải/người) và tổng dân số để dự đoán được tổng khối lượng chất thải rắn phát sinh trên toàn bộ địa bàn Quận 11 Đối với các cơ sở sản xuất kinh doanh, ước lượng được tải lượng ô nhiễm phát sinh dựa trên hệ số phát thải ô nhiễm tùy theo loại hình phát thải và quy mô sản xuất của cơ sờ

5.2.5 Phương pháp lập bảng liệt kê

Thống kê tất cả các tác động của hoạt động tăng trưởng xanh đến các khía cạnh về kinh tế, xã hội, môi trường, xác định các yếu tố có tác động nhiều nhất trên từng khía cạnh, từ đó lựa chọn các vấn đề ưu tiên để đưa ra các đề xuất, giải pháp trên từng hoạt động cụ thể của tăng trưởng xanh Thiết lập bằng cách liệt kê các nội dung tăng trưởng xanh cần khảo sát đối với các hộ gia đình và cơ sở sản xuất, kinh doanh trên địa bàn trong bảng câu hỏi điều tra nhằm đánh giá tình hình tăng trưởng xanh Quận 11

5.2.6 Phương pháp ma trận

Phương pháp này cho phép phân tích, đánh giá một cách tổng hợp tác động tương

hỗ đa chiều đồng thời giữa các hoạt động tăng trưởng xanh đến tất cả các yếu tố kinh

tế, xã hội, tài nguyên thiên nhiên và môi trường ở khu vực nghiên cứu

Trong bảng ma trận, trên trục hoành là ý kiến đánh giá của chuyên gia bằng cách cho điểm đối với các chỉ thị tăng trưởng xanh, trên trục tung liệt kê tất cả các chỉ thị trong hệ thống chỉ thị tăng trưởng xanh đã xây dựng phù hợp với điều kiện cụ thể của Quận 11

Trang 26

5.2.7 Phương pháp chuyên gia

Đề tài sử dụng phương pháp tham khảo ý kiến đánh giá, tư vấn của các chuyên gia

và các nhà quản lý, nhà hoạch định chính sách trong việc điều tra, khảo sát tính khả thi trong việc áp dụng những đề xuất được đưa ra trong luận văn phù hợp với tình hình phát triển của Quận 11 theo định hướng tăng trưởng xanh, đồng thời tham khảo ý kiến chuyên gia để đánh giá, tính toán trọng số của các chỉ thị trong hệ thống chỉ thị tăng trưởng xanh đã xây dựng

6 Ý nghĩa của luận văn

6.1 Ý nghĩa khoa học

- Đề tài sẽ được xây dựng làm cơ sở định hướng cho những nghiên cứu về hệ thống tiêu chí đánh giá tăng trưởng xanh, thông tin tư liệu về tăng trưởng bền vững ở khu vực nghiên cứu và mở rộng ra cho các khu vực khác của Việt Nam

- Đề tài là định hướng để điều chỉnh, lồng ghép các nội dung của tăng trưởng xanh vào các chiến lược và quy hoạch phát triển các ngành, địa phương liên quan, áp dụng công nghệ tiên tiến phát triển hệ thống cơ sở hạ tầng hiện đại để sử dụng tài nguyên thiên nhiên một cách có hiệu quả và hợp lý, góp phần bảo tồn tài nguyên thiên nhiên, giảm phát thải khí nhà kình, ứng phó với biến đổi khí hậu, góp phần xóa đói giảm nghèo, tạo động lực thúc đẩy tăng trưởng kinh tế bền vững

Trang 27

- Tuyên truyền nâng cao nhận thức cho mọi tầng lớp nhân dân về ý nghĩa, tầm quan trọng của định hướng tăng trưởng xanh, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế thông qua tái cơ cấu nền kinh tế, điều chỉnh mô hình tăng trưởng, khuyến khích các ngành kinh tế phát triển công nghệ hiện đại nhằm sử dụng hiệu quả tài nguyên thiên nhiên, giảm phát thải khí nhà kính và ô nhiễm môi trường

Trang 28

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ TIÊU CHÍ TĂNG TRƯỞNG XANH

TRÊN THẾ GIỚI VÀ TẠI VIỆT NAM 1.1 T ỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU TRÊN THẾ GIỚI

1.1.1 Tổng quan về khái niệm tăng trưởng xanh trên thế giới

Trong thời gian qua, các quốc gia trên thế giới đang phải đối mặt với một tình hình chung, đó là các thách thức do hậu quả của các cuộc khủng hoảng kinh tế, xã hội xảy ra liên tiếp tại nhiều quốc gia Đồng thời, bối cảnh biến đổi khí hậu ngày càng có nhiều diễn biến phức tạp, phát triển kinh tế-xã hội vẫn còn dựa nhiều vào việc khai thác tài nguyên thiên nhiên; năng suất lao động còn thấp; công nghệ sản xuất, mô hình tiêu dùng còn sử dụng nhiều năng lượng, nguyên liệu và thải ra nhiều chất thải Dân số tăng nhanh, tỷ lệ hộ nghèo còn cao; các dịch vụ cơ bản về giáo dục và y tế hiện còn bất cập, các loại tệ nạn xã hội chưa được ngăn chăn triệt để, nhiều nguồn tài nguyên thiên nhiên

bị khai thác cạn kiệt, sử dụng lãng phí và kém hiệu quả Môi trường thiên nhiên ở nhiều nơi bị phá hoại nghiêm trọng, ô nhiễm và suy thoái đến mức báo động đang là những vấn đề bức xúc và thách thức lớn đối với các quốc gia

Tại hội nghị Thượng đỉnh Trái đất về Môi trường và phát triển tổ chức ở Rio de Janeiro (Braxin) năm 1992 và Hội nghị Thượng đỉnh Thế giới về Phát triển bền vững tổ chức ở Johannesburg (Cộng hoà Nam Phi) năm 2002 đã xác định: Phát triển bền vững là nhu cầu cấp bách và xu thế tất yếu trong tiến trình phát triển của xã hội loài người, vì vậy

đã được các quốc gia trên thế giới đồng thuận xây dựng thành Chương trình nghị sự cho từng thời kỳ phát triển của lịch sử

Để xây dựng mô hình phát triển bền vững, các nước cần xây dựng những công cụ mới

và chuyển đổi mô hình tăng trưởng hiện có giải quyết hiệu quả các vấn đề mà thế giới đang phải đối mặt, đồng thời biến những thách thức thành cơ hội để phát triển và là động lực quan trọng thúc đẩy cả thế giới đi theo hướng tăng trưởng xanh nhằm xanh hóa con đường phát triển kinh tế thông qua việc khuyến khích tăng trưởng và phát triển

Trang 29

kinh tế trong khi vẫn bảo đảm bảo vệ môi trường, giảm phát thải khí nhà kính, bảo tồn

đa dạng sinh học, các nguồn tài nguyên thiên nhiên và thích ứng với biến đổi khí hậu

- Ủy ban kinh tế xã hội khu vực Châu Á – Thái Bình Dương của Liên Hợp Quốc (UNESCAP) đã định nghĩa: “Tăng trưởng xanh (TTX) là chiến lược tìm kiếm sự tối đa hoá trong sản lượng kinh tế và tối thiểu hoá gánh nặng sinh thái Cách tiếp cận mới tìm kiếm sự hài hoà giữa tăng trưởng kinh tế và tính bền vững môi trường bằng việc thúc đẩy những thay đổi cơ bản trong sản xuất và tiêu dùng xã hội” [2]

Khái niệm tăng trưởng xanh lần đầu tiên được đưa ra cho khu vực Châu Á – Thái Bình Dương năm 2005 khi đây là khu vực được coi là dễ bị tổn thương nhất trước các biến

cố về môi trường Có nhiều nguyên nhân khiến khu vực này cần phải nhanh chóng chuyển sang tăng trưởng xanh Trước hết ở đây có những ngành công nghiệp gây ô nhiễm nặng nề do thường sử dụng công nghệ lạc hậu và hoạt động dưới một chế độ kiểm soát ô nhiễm yếu, sản xuất công nghiệp trong khu vực giai đoạn 1995 – 2002 đã tăng 40%, cao hơn nhiều so với mức bình quân 23% của thế giới Thứ hai là sản xuất nông nghiệp từ năm 1992 đến 2002 đã tăng 62% mà phần lớn là do sử dụng nhiều hoá chất nông nghiệp vượt xa mức trung bình của thế giới Thứ ba là sự tăng trưởng của cư dân đô thị với 600 đến 800 triệu người trong khu vực được cho là không được cung cấp đầy đủ về vệ sinh Thứ tư, sự phát triển trong xử lý nước thải, quản lý chất thải rắn và

hạ tầng giao thông không theo kịp với sự tăng dân số đô thị Cuối cùng là nhu cầu về nước tăng đã gây áp lực đáng kể lên môi trường Đây là khu vực chiếm tới 2/3 số người nghèo của thế giới UNESCAP đã gợi mở xu hướng tăng trưởng xanh để giúp các nước Châu Á và Thái Bình Dương hướng tới phát triển bền vững, tìm kiếm sự hoà hợp giữa hai nhu cầu “tăng trưởng kinh tế” và “bền vững về môi trường”, tạo ra sự phối hợp cùng thắng giữa môi trường và kinh tế và để cho môi trường được coi như một cơ hội hơn là chi phí và gánh nặng đối với nền kinh tế và doanh nghiệp [39]

Kỳ họp thứ 6 các bộ trưởng môi trường của các nước Châu Á – Thái Bình Dương vào cuối tháng 9 năm 2010 tại Kazakhstan tái khẳng định :“tăng trưởng xanh, khi áp dụng thích hợp với tình hình cụ thể của một đất nước và khi được hiểu trong bối cảnh phát

Trang 30

triển bền vững là một trong những xu hướng hỗ trợ cho tăng trưởng kinh tế nhanh, cho việc đạt tới các mục tiêu của Thiên niên kỷ và sự bền vững về môi trường” Hội nghị cũng xác định 5 chính sách chủ yếu để dịch chuyển sang tăng trưởng xanh Đó là : (1) Chuyển từ tăng trưởng theo số lượng sang chất lượng; (2) Quốc tế hoá giá sinh thái; (3) Phát triển cơ sở hạ tầng bền vững; (4) Chuyển việc bảo vệ môi trường thành cơ hội kinh doanh; (5) Thúc đẩy các hoạt động kinh tế ít các bon

Tăng trưởng xanh là quá trình xanh hoá hệ thống kinh tế truyền thống và là chiến lược

để tiến tới một nền kinh tế xanh Đây là một phần chứ không phải là sự thay thế cho phát triển bền vững Sau cuộc khủng hoảng tài chính 2008 – 2009, tăng trưởng xanh đã được dư luận và các nhà phân tích chính sách chú ý nhiều hơn bởi tăng trưởng xanh hứa hẹn giải quyết đồng thời những vấn đề khí hậu và tăng trưởng

- Chương trình môi trường của Liên Hợp Quốc (UNEP) đã gộp những xu hướng xanh vào trong Nền kinh tế xanh hoặc Thỏa thuận xanh mới toàn cầu Tương tự như khái niệm tăng trưởng xanh của UNESCAP, những khái niệm này nhấn mạnh tầm quan trọng của sự thay đổi cơ cấu trong sản xuất và tiêu dùng “Một nền kinh tế xanh là nền kinh tế trong đó bao gồm những mối liên hệ sống còn giữa kinh tế, xã hội và môi trường, và trong đó sự chuyển dịch quá trình sản xuất, cơ cấu sản xuất và tiêu dùng vừa góp phần làm giảm rác thải, ô nhiễm, sử dụng tài nguyên, nguyên liệu, năng lượng trên một đơn vị sản phẩm, vừa tạo ra những cơ hội việc làm, thúc đẩy thương mại bền vững, giảm nghèo, cải thiện công bằng và phân phối thu nhập”

- Vào tháng 6 năm 2009, Tổ chức hợp tác phát triển kinh tế (OECD) được yêu cầu xây dựng chiến lược tăng trưởng xanh để tìm kiếm một sự hồi phục kinh tế nhanh chóng trong khủng hoảng kinh tế tài chính toàn cầu thông qua sự phát triển bền vững về sinh thái và xã hội Theo OECD: “Tăng trưởng xanh là thúc đẩy tăng trưởng và phát triển kinh tế đồng thời đảm bảo rằng các nguồn tài sản tự nhiên tiếp tục cung cấp các tài nguyên và dịch vụ môi trường thiết yếu cho cuộc sống của chúng ta Để thực hiện điều này, tăng trưởng xanh phải là nhân tố xúc tác trong việc đầu tư và đổi mới, là cơ sở cho

sự tăng trưởng bền vững và tăng cường tạo ra các cơ hội kinh tế mới” [10]

Trang 31

1.1.2 Tình hình nghiên cứu về tăng trưởng xanh trên thế giới

 Tăng trưởng xanh được các chính phủ trên thế giới đã và đang triển khai các chiến lược phát triển quốc gia theo hướng xanh, thân thiện với môi trường Có thể nói, nội hàm của tăng trưởng xanh là sự kết hợp mối quan hệ giữa kinh tế và môi trường, là một phần của phát triển bền vững

- OECD đã xây dựng bộ tài liệu hướng dẫn với tiêu đề “Tools for delivering on green growth” Trong báo cáo này đã đề xuất các chính sách TTX như chính sách thuế, trợ cấp, thiết lập mục tiêu, nghiên cứu R&D,… Ngoài các công trình nghiên cứu có tính tổng quan, lý thuyết, phần lớn các công trình tập trung vào nghiên cứu xây dựng chiến lược cho các quốc gia [9]

- Báo cáo “Overview of The Republic of Korea’s National Strategy for Green Growth” của Chương trình Môi trường Liên Hợp Quốc (UNEP) trình bày một cái nhìn tổng quan và mục tiêu chính sách của Chiến lược Quốc gia về tăng trưởng xanh ở Hàn Quốc đã công bố vào tháng 8/2008 cùng với các Kế hoạch năm năm tăng trưởng xanh ban hành vào tháng 7/2009 Báo cáo đã phân tích sự thay đổi trong tư duy chiến lược

và chính sách kinh tế tại Cộng hòa Hàn Quốc, hướng tới tăng trưởng xanh; phác thảo

kế hoạch Hàn Quốc đưa ra và cách tiếp cận chung để đạt được tầm nhìn này [15]

- Ngân hàng Thế giới với tác phẩm “Inclusive Green Growth: the Pathway to Sustainable Development” Tăng trưởng xanh là cần thiết, hiệu quả, rất quan trọng để đạt được phát triển bền vững Con đường phía trước đòi hỏi một sự pha trộn của kinh

tế, khoa học chính trị, và các giải pháp tâm lý-xã hội thông minh để giải quyết khó khăn kinh tế chính trị, khắc phục hành vi và chuẩn mực xã hội, và phát triển các công

cụ tài chính cần thiết Không có mô hình tăng trưởng xanh duy nhất Chiến lược tăng trưởng xanh sẽ khác nhau giữa các quốc gia, phản ánh bối cảnh địa phương và có cơ hội để tăng trưởng xanh toàn diện hơn mà không làm chậm sự phát triển kinh tế [16]

- Báo cáo “Green Growth (for China): A Literature Review” của tác giả Mun S Ho

và Zhongmin Wang năm 2014 Mục đích chính của báo cáo này là xem xét các vấn đề hạn chế về tăng trưởng xanh, giám sát tăng trưởng xanh, tập trung vào nguồn gốc và ý

Trang 32

nghĩa của các khái niệm, cũng như các luận cứ để theo đuổi tăng trưởng xanh Xét cho thấy rằng vẫn chưa có một định nghĩa thống nhất cho tăng trưởng xanh, nhưng hầu hết các bên liên quan đưa nó vào có nghĩa là tăng trưởng kinh tế bền vững về môi trường

Tăng trưởng xanh được đề xuất và đang được thúc đẩy bởi một số quốc gia và tổ chức quốc tế, như một chiến lược để đạt được phát triển bền vững Báo cáo này xem xét, dự đoán khoảng thời gian Trung Quốc hướng con đường phát triển xanh hóa, cung cấp một cuộc thảo luận toàn diện về tăng trưởng xanh ở Trung Quốc, xem xét về các vấn

đề và chính sách môi trường của Trung Quốc.[8]

- “Greening Growth in Japan” của tác giả Capozza trên tạp chí môi trường của OECD thể hiện sự tăng trưởng kinh tế chậm chạp của nhật Bản, sự suy thoái mạnh nhất

kể từ Chiến tranh thế giới lần thứ hai, đã nhấn mạnh sự cần thiết để Nhật Bản phát triển một mô hình tăng trưởng mới, khôi phục tài chính công và tăng trưởng dài hạn đồng thời vẫn giữ chất lượng môi trường và bảo đảm một sử dụng bền vững các nguồn tài nguyên thiên nhiên Báo cáo tóm tắt những thành tựu và thách thức của Nhật Bản trong tách áp lực môi trường từ hoạt động kinh tế, phân tích việc sử dụng các công cụ dựa vào thị trường, chẳng hạn như các loại thuế có liên quan với môi trường và phương án kinh doanh khí thải, để đáp ứng mục tiêu môi trường và kinh tế, cũng như các bước thực hiện để loại bỏ trợ cấp độc hại với môi trường Mức độ lồng ghép các vấn đề môi trường trong phản ứng của Nhật Bản đối với cuộc khủng hoảng kinh tế và trong Chiến lược tăng trưởng dài hạn của Nhật, đặc biệt là các chính sách hỗn hợp sử dụng để tận dụng lợi thế của sự tăng trưởng và cơ hội việc làm trong lĩnh vực hàng hóa và dịch vụ môi trường [1]

 Đo lường tăng trưởng xanh là một trong những vấn đề rất được quan tâm OECD đã đi đầu trong xây dựng hệ thống giám sát TTX Bộ chỉ thị giám sát và đánh giá TTX bao gồm 35 chỉ thị Các chỉ thị được lựa chọn dựa trên các tiêu chí phù hợp, tính khái quát, dễ hiểu, chất lượng dữ liệu, tính chắc chắn Bộ chỉ thị TTX thì bộ chỉ thị của OECD được nhiều tổ chức và quốc gia trên thế giới áp dụng

Trang 33

- Hệ thống chỉ thị tăng trưởng xanh của OECD: Trong báo cáo “Green Growth Indicators 2014” của nhóm nghiên cứu OECD năm 2014 đã đề xuất ra các chỉ thị để đánh giá tăng trưởng xanh theo 4 nhóm chủ đề: Năng suất tài nguyên và môi trường của nền kinh tế, Tài nguyên thiên nhiên, Các khía cạnh môi trường của chất lượng cuộc sống, Cơ hội kinh tế và đáp ứng chính sách Danh sách các chỉ thị được do OECD thiết lập khá linh hoạt, vì vậy các nước có thể thích ứng trong các bối cảnh quốc gia khác nhau Các thiết lập được cho là chưa đầy đủ và chưa chính thức, và được nhìn nhận trong bối cảnh các chỉ số OECD khác để có được đầy đủ ý nghĩa của nó [11]

- GGKP (Green Growth Knowledge Platform) đã xây dựng bộ chỉ thị tăng trưởng xanh trong nghiên cứu “Moving towards a Common Approach on Green Growth Indiactors” Bộ chỉ thị tăng trưởng xanh của GGKP hướng tới việc phát triển một khuôn khổ để theo dõi sự tiến bộ của tăng trưởng xanh và là một nỗ lực chung của OECD, UNEP, Ngân hàng Thế giới, và GGGI như là một phần của sự hợp tác của họ

về Nền tảng kiến thức tăng trưởng xanh (GGKP) Một bộ chỉ thị theo dõi tăng trưởng xanh/ kinh tế xanh được thiết lập Nhiệm vụ GGKP là tăng cường và mở rộng các nỗ lực để xác định và giải quyết các lỗ hổng kiến thức lớn trong lý thuyết tăng trưởng xanh và thực hành, và để giúp các nước thiết kế và thực hiện các chính sách để tiến tới một nền kinh tế xanh Vì vậy, cần đề xuất một khuôn khổ mà cung cấp một nền tảng chung cho việc phát triển của các chỉ số tăng trưởng xanh trong tương lai, với sự tập trung đặc biệt vào các mối quan hệ của kinh tế và môi trường [6]

- Theo nghiên cứu “Green Growth Indiactors: A practical approach for Asia and the Pacific”, UNESCAP xây dựng hệ thống chỉ thị tăng trưởng xanh của Châu Á – Thái Bình Dương trên các nhóm chủ đề: Tiếp cận và phân phối công bằng, Chuyển đổi cơ cấu, Hiệu quả sinh thái, Đầu tư vào tài nguyên, Giới hạn không gian [3]

- Cục thống kê Hàn Quốc đã đưa ra hệ thống chỉ thị tăng trưởng xanh của Hàn Quốc tập trung vào 3 lĩnh vực chính, 10 định hướng chiến lược và 30 chỉ thị tăng trưởng xanh với tác phẩm “Korea’s Green Growth based on OECD Green Growth Indicators”

Bộ chỉ thị tăng trưởng xanh của Hàn Quốc bao gồm 3 lĩnh vực chính: Tăng cường khả

Trang 34

năng tự lực về năng lượng và thích ứng với biến đổi khí hậu, Tạo động lực tăng trưởng mới, Nâng cao chất lượng cuộc sống và tăng cường trạng thái quốc gia [12]

- Cục thống kê Cộng hòa Séc đã xây dựng hệ thống chỉ thị tăng trưởng xanh dựa trên khuôn khổ bộ chỉ thị tăng trưởng xanh của OECD trong “Green Growth in The Czech Republic selected indicators 2013” nhằm giám sát và đánh giá tăng trưởng xanh

ở quốc gia Mặc dù tăng trưởng xanh đã trở thành định hướng chung, phổ biến nhằm đạt được phát triển bền vững trong tương lai, nhưng không có phương pháp chung cho việc thực hiện các chiến lược hoặc giám sát tăng trưởng xanh cho các quốc gia Tăng trưởng xanh rõ ràng vẫn là một khái niệm khá trừu tượng và do đó cung cấp rất ít hướng dẫn cho người ra quyết định Cộng hòa Séc đã dựa trên khuôn khổ bộ chỉ thị tăng trưởng xanh của OECD và thiết lập bộ chỉ thị đánh giá tăng trưởng xanh quốc gia của Cộng hòa Séc bao gồm 27 chỉ thị, chia thành 5 nhóm liên quan đến nhau: tính bền vững và công bằng; năng suất tài nguyên và môi trường; cơ sở tài nguyên thiên nhiên; chất lượng môi trường sống; phản ứng chính sách và các cơ hội kinh tế [7]

1.1.2.1 Kế hoạch Grenelle Môi trường của Pháp

Từ đầu những năm 2000, vấn đề phát triển bền vững và tăng trưởng xanh đã được chú trọng ở Pháp với nhiều chính sách như Luật Định hướng về Quy hoạch và Phát triển bền vững lãnh thổ ra đời năm 1999, các đạo luật điều chỉnh vấn đề chống hiệu ứng nhà kính và phòng ngừa rủi ro liên quan đến sự nóng lên toàn cầu năm 2001 Từ năm 2002 - 2006, Chiến lược Phát triển bền vững quốc gia chính thức được triển khai Tuy nhiên, đến năm 2007, TTX mới thực sự đi vào việc hoạch định chính sách của Pháp (tiến trình Grenelle Môi trường) Trong thời gian này, Pháp cũng như tất cả các quốc gia trên thế giới đang phải đối mặt với sự BĐKH nghiêm trọng Cùng với những tác động của cuộc khủng hoảng kinh tế toàn cầu khiến việc tìm kiếm một mô hình tăng trưởng hợp lý trở thành vấn đề cấp bách

Trên thực tế, Grenelle Môi trường chính là cách gọi tắt của tiến trình xây dựng nền kinh tế xanh của Pháp, với khởi đầu là các cuộc gặp gỡ chính trị nhằm đưa ra những

Trang 35

quyết định dài hạn về vấn đề môi trường, phát triển bền vững, sau đó là tiến trình xây dựng các quy chế, biện pháp từ những quyết định này và áp dụng vào thực tế nhằm đạt được sự TTX và phát triển bền vững Grenelle Môi trường được Tổng thống Pháp Nicolas Sarkozy ký quyết định ngày 21/5/2007 Bước khởi động đầu tiên của kế hoạch này là Diễn đàn Grenelle Môi trường Đây là giai đoạn đầu tiên dành riêng cho đối thoại và xây dựng các dự án phát triển trong 5 nhóm đại điện đến từ các phía: Nhà nước, chính quyền địa phương, các tổ chức phi chính phủ, giới chủ và người lao động

Kể từ khi Diễn đàn Grenelle Môi trường được diễn ra, Pháp đã thúc đẩy và giữ vị trí then chốt trong tiến trình TTX của thế giới Trong số những nước phát triển, kế hoạch đối phó khủng hoảng kinh tế của Pháp tập trung vào chiều hướng xanh: 1/3 kế hoạch đối phó khủng hoảng nhằm vào những biện pháp xanh và một cam kết tài chính có giá trị cao dành cho những biện pháp này Trong 10 năm, kể từ khi gói kích thích kinh tế được đưa ra (năm 2009), gần 450 tỷ euro được đầu tư vào nhà ở, vận tải, năng lượng tái tạo, bảo vệ đa dạng sinh học, quản lý nước và rác thải, song song với chính sách khuyến khích tiêu dùng có trách nhiệm

Bên cạnh những kế hoạch thúc đẩy về mặt ngân sách, Grenelle Môi trường đã tiếp cận vấn đề TTX bằng cách thiết lập các mục tiêu khác nhau đối với tất cả các lĩnh vực như BĐKH, đa dạng sinh học và tài nguyên thiên nhiên, sản xuất và tiêu thụ bền vững, thúc đẩy mô hình phát triển bền vững thuận lợi cho tính cạnh tranh và việc làm, quản

lý chất thải Cụ thể: Trong lĩnh vực xây dựng, những tiêu chuẩn mới về cách nhiệt, cách âm đối với các công trình xây dựng đã được công bố và một chương trình cải tạo

hệ thống nhiệt của các công trình xây dựng cũ đã được đưa ra nhằm giảm 38% sự tiêu thụ năng lượng từ nay đến năm 2020 Trong lĩnh vực vận tải có các biện pháp khuyến khích vận tải đường sắt và đường sông Trong lĩnh vực năng lượng tái chế mục tiêu là sản xuất ít nhất 20% loại năng lượng này từ nay đến năm 2020; sản xuất điện tử năng lượng tái tạo sẽ chiếm 23% vào năm 2020 Trong lĩnh vực rác thải ưu tiên tái chế rác

và tránh không thiêu đốt rác [41]

Trang 36

Để hoàn thành các mục tiêu này, quá trình thực hiện được tập trung triển khai trên nhiều khía cạnh Các chính sách công nhằm xây dựng nền kinh tế xanh của Pháp đều tập trung vào cải thiện năng lượng hiệu quả, bảo đảm sự đa dạng sinh thái và giảm phát thải khí gây hiệu ứng nhà kính Các ngành công nghiệp chiến lược của nền kinh tế xanh cũng được xác định là các ngành tạo ra sự tăng trưởng và việc làm Đó là các ngành năng lượng sinh khối, gió, pin quang điện, địa nhiệt, năng lượng biển, chất đốt sinh học, lưu trữ và thu hồi CO2, mạng lưới điện thông minh Trong đó, ưu tiên cho phát triển năng lượng tái tạo Đây là một trong những mục tiêu của kế hoạch TTX của Pháp, đất nước đứng vị trí thứ 9 trong đầu tư vào lĩnh vực này

Theo Chính phủ Hàn Quốc, TTX đem đến một giai đoạn mới cho phát triển kinh tế, giúp thoát khỏi sự mâu thuẫn giữa “xanh” và “tăng trưởng” TTX sẽ là nguyên tắc chỉ đường cho sự phát triển đối với Hàn Quốc thông qua việc duy trì hoạt động kinh tế hiệu quả trong khi tối thiểu hóa áp lực về môi trường và coi việc đầu tư vào môi trường như là biện pháp để phát triển kinh tế

TTX hay tăng trưởng ít các bon đã được Tổng thống Lee Myung Bak chính thức công bố trong bài phát biểu nhân dịp kỷ niệm 60 năm ngày thành lập nước Đại Hàn dân quốc 15/8/2008 Kế hoạch thích ứng với BĐKH và năng lượng quốc gia của Hàn Quốc được thông qua ngày 20/08/2008 đã đưa ra mục tiêu tăng tỷ lệ năng lượng tái sinh lên đến 11% trong tổng mức năng lượng sử dụng vào năm 2030

Gói kích cầu “Hiệp định TTX mới” được công bố tháng 1/2009 trị giá 50 nghìn tỷ won (tương đương 38,5 tỷ USD) trong 4 năm dành cho 9 dự án xanh chính và một số

dự án lớn, qua đó tạo 956.000 việc làm xanh mới 9 dự án này bao gồm: Khôi phục 4 dòng sông chính; xây dựng hệ thống giao thông xanh; xây dựng cơ sở dữ liệu về lãnh thổ và tài nguyên quốc gia; quản lý nguồn tài nguyên nước; ô tô xanh và chương trình năng lượng sạch hơn; chương trình tái sinh tài nguyên; quản lý rừng và chương trình

Trang 37

sinh học; nhà xanh, văn phòng xanh và trường học xanh; phong cảnh và cơ sở hạ tầng xanh [41]

Để giám sát việc triển khai những sáng kiến về TTX và tạo ra động lực, Ủy ban điều hành về TTX đã được thiết lập vào tháng 2/2009 Ủy ban gồm 47 thành viên là các Bộ trưởng hữu quan, các chuyên gia và những người tham gia trong lĩnh vực tư nhân Ngoài ra, Chính phủ Hàn Quốc cũng đề xuất một khung luật mới về TTX, đề cập đến tất cả các vấn đề có liên quan đến năng lượng, BĐKH và phát triển bền vững

Chính phủ Hàn Quốc đã thúc đẩy việc phát triển những ngành công nghiệp và công nghệ xanh, hỗ trợ các doanh nghiệp vừa và nhỏ hoạt động trong ngành công nghiệp này Số lượng dự án của các doanh nghiệp vừa và nhỏ trong ngành công nghiệp xanh

đã tăng hơn 40% kể từ năm 2009, đã có 400 trường hợp được cấp Chứng chỉ xanh của Chính phủ Với mục tiêu giảm phát thải khí thải nhà kính tới 30% vào năm 2020 so với mức của năm 2005, gần 500 doanh nghiệp sẽ hoạt động theo hệ thống quản lý năng lượng và khí thải nhà kính quốc gia Năm 2011, Chính phủ Hàn Quốc đã ban hành luật nhằm hạn chế khí thải nhà kính và phát triển quản lý năng lượng [41]

Để thay đổi cơ cấu tiêu dùng và đưa ý tưởng xanh vào trong cộng đồng Chính phủ Hàn Quốc đã phát hành thẻ tín dụng xanh Người tiêu dùng có thể dễ dàng sử dụng các sản phẩm thân thiện với môi trường và tiết kiệm trong chi tiêu, đồng thời sẽ nhận được điểm thưởng khi sử dụng các sản phẩm xanh Điểm thưởng có thể được quy đổi thành tiền mặt hoặc dùng để giảm giá các hóa đơn thanh toán

Hàn Quốc đang chú trọng đầu tư các loại xe cơ giới chạy bằng điện không xả khí độc hại, đặc biệt là khí NO2, nguyên nhân chủ yếu gây ra mưa axit ra môi trường vì thế chúng được gọi là “phương tiện giao thông của tương lai” Mẫu ô tô BlueOn, xe buýt điện ở Seoul là một trong những cách làm hữu hiệu để giảm phát thải khí nhà kính Bên cạnh đó, các chính quyền địa phương cũng đang tham gia vào cuộc đua xanh Việc áp dụng xe buýt chạy bằng khí ga hóa lỏng, sử dụng xe ô tô chạy điện, thay thế bóng điện

ở những nơi công cộng bằng đèn LED, khuyến khích các cửa hiệu xanh, xây dựng

“rừng đô thị”… đang là xu thế TTX cho các chính quyền địa phương

Trang 38

Hàn Quốc đang hướng tới nền kinh tế xanh trước hết bằng việc thúc đẩy mô hình phát triển mới, nuôi dưỡng ngành công nghiệp xanh như là động cơ tăng trưởng mới, giảm thiểu hiệu ứng nhà kính, cải tiến sự cạnh tranh toàn cầu Chính phủ Hàn Quốc thúc đẩy việc cải thiện điều kiện sống của người dân và đã thành công đáng kể trong việc khuyến khích sự tham gia tích cực của người dân, số lượng gia đình tham gia vào

hệ thống giảm thiểu khí thải các bon đã tăng lên 2 triệu vào tháng 2/2011 Hàn Quốc cũng chú trọng hoạt động hỗ trợ các nước đang phát triển trong thỏa thuận quốc tế để chống BĐKH và hợp tác với các nước trong TTX

TTX với nhiều cách tiếp cận và cũng bao gồm nhiều nội dung, mà tuỳ theo điều kiện cụ thể của mỗi nước, mỗi thời kỳ có thể lựa chọn thực hiện Nội hàm then chốt của nền kinh tế xanh là bảo tồn được thiên nhiên cho các thế hệ mai sau, BVMT, phát triển các loại công nghệ sạch, sử dụng nguồn năng lượng sạch, giảm phụ thuộc vào nhiên liệu hóa thạch Tăng trưởng ít các bon là một biện pháp hữu hiệu để đối phó với biến đổi khí hậu và cũng là cách để loài người thoát khỏi những thảm họa do chính mình gây ra

1.1.3 Tình hình xây dựng bộ chỉ thị tăng trưởng xanh trên thế giới

1.1.3.1 Khái niệm về hệ thống chỉ thị, chỉ số

Do những nghiên cứu về thống kê môi trường ở nước ta chưa phát triển, sự nhận thức

về khái niệm liên quan đến hệ thống chỉ thị-chỉ số môi trường thường là không đồng nhất Trong tham luận này, nhất quán hiểu các khái niệm như sau:

Trang 39

Hình 1.1: Mô hình chức năng cơ bản của hệ thống chỉ thị, chỉ số [25]

Chỉ thị (indicator) là một tham số (parameter) hay số đo (metric) hay một giá trị kết xuất từ tham số, dùng cung cấp thông tin, chỉ về sự mô tả tình trạng của một hiện tượng/ môi trường/ khu vực, nó là thông tin khoa học về tình trạng và chiều hướng của các thông số liên quan môi trường Các chỉ thị truyền đạt các thông tin phức tạp trong một dạng ngắn gọn, dễ hiểu và có ý nghĩa vượt ra ngoài các giá trị đo liên kết với chúng Các chỉ thị là các biến số hệ thống đòi hỏi thu thập dữ liệu bằng số, tốt nhất là trong các chuỗi thứ tự thời gian nhằm đưa ra chiều hướng, Các chỉ thị này kết xuất từ các biến số, dữ liệu

• Chỉ số (index) là một tập hợp của các tham số hay chỉ thị được tích hợp hay nhân với trọng số Các chỉ số ở mức độ tích hợp cao hơn, nghĩa là chúng được tính toán từ nhiều biến số hay dữ liệu để giải thích cho một hiện tượng nào đó Chỉ số chất lượng nước (Verneaux biotic index), chỉ số phát triển con người ( chỉ số HDI của UNDP) và Tổng sản phẩm quốc gia (Gross National Product (GNP))

• Các tham số (parameter) hay số đo (metric) là một đặc tính được đo hay quan sát Các chỉ thị khác với số đo Các chỉ thị ở mức cao hơn, các chỉ thị chỉ ra sự tiến bộ về phía mục tiêu, còn số đo (metric) đo tiến bộ về chỉ thị đó Ví dụ, chất lượng không khí là một chỉ thị môi trường, lượng phát thải NOx, SOx là các số đo Các chỉ thị là các số đo chỉ ra hiện trạng của một hệ thống nào đó Các số đo kết xuất từ 2 hay nhiều kết quả

đo, các số đo này không cần nói ra với chúng ta các ý nghĩa của chúng về hệ thống

Trang 40

1.1.3.2 Bộ chỉ thị tăng trưởng xanh của OECD

Hệ thống chỉ thị tăng trưởng xanh của OECD: Trong báo cáo của nhóm nghiên cứu OECD năm 2014 đã đề xuất ra các chỉ thị để đánh giá tăng trưởng xanh theo 4 nhóm chủ đề: Năng suất tài nguyên và môi trường của nền kinh tế, Tài nguyên thiên nhiên, Các khía cạnh môi trường của chất lượng cuộc sống, Cơ hội kinh tế và đáp ứng chính sách (Xem bảng 1.1)

Danh sách các chỉ thị được do OECD thiết lập khá linh hoạt, vì vậy các nước có thể thích ứng trong các bối cảnh quốc gia khác nhau Các thiết lập được cho là chưa đầy đủ

và chưa chính thức, và được nhìn nhận trong bối cảnh các chỉ số OECD khác để có được đầy đủ ý nghĩa của nó Danh sách này đã chịu sự xem xét của các nước thành viên Danh sách các chỉ thị quy định này tạo thành điểm khởi đầu và có thể được sửa đổi

Cần lưu ý rằng không phải tất cả các vấn đề đối với tầm quan trọng của tăng trưởng xanh có thể được đo về mặt định lượng, và không phải tất cả các chỉ thị đề xuất ở đây đều có liên quan như nhau lên tất cả quốc gia

Danh sách các chỉ thị được trình bày bao gồm:

M = chỉ thị chính

(đánh số và in đậm), và các thành phần bổ sung (đánh số)

P = chỉ thị đại diện (Proxy)

(gạch đầu dòng) khi các chỉ thị chính hiện nay không thể đo lường

Mỗi chỉ thị được đi kèm với một đánh giá khả năng đo lường được của các dữ liệu

Ngày đăng: 26/01/2021, 22:12

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1] Capozza, I. Greening Growth in Japan, OECD Environment Working Papers, No. 28, OECD Publishing, 2011 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Greening Growth in Japan
[2] Economic and Social Commission for Asia and the Pacific (ESCAP). THE NATIONAL GREEN GROWTH ROADMAP. Cambodia, 2009 Sách, tạp chí
Tiêu đề: THE NATIONAL GREEN GROWTH ROADMAP
[3] Economic and Social Commission for Asia and the Pacific (ESCAP). Green Growth Indicators: A practial approach for Asia and the Pacific. Environment and Development Division. Thailand, 2013a Sách, tạp chí
Tiêu đề: Green Growth Indicators: A practial approach for Asia and the Pacific. Environment and Development Division
[4] ESCAP. Low Carbon Green Growth Roadmap for Asia and the Pacific. Bangkok, Thailand: United Nations publication, 2013b Sách, tạp chí
Tiêu đề: Low Carbon Green Growth Roadmap for Asia and the Pacific
[5] ESCAP and KOICA. Low Carbon Green Growth Roadmap for Asia and the Pacific: Turning resource constraints and the climate crisis into economic growth opportunities. Bangkok: United Nations publication, 2012 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Low Carbon Green Growth Roadmap for Asia and the Pacific: Turning resource constraints and the climate crisis into economic growth opportunities
[6] Green Growth Knowledge Platform (GGKP). Moving towards a Common Approach on Green Growth Indicators. 2013 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Moving towards a Common Approach on Green Growth Indicators
[7] Miroslav Hájek et al. Green Growth in the Czech Republic selected indicators 2013. Czech Republic: Czech Statistical Office, 2014 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Green Growth in the Czech Republic selected indicators 2013
[8] Mun S. Ho and Zhongmin Wang. Green Growth (for China): A Literature Review. Washington DC, 2014 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Green Growth (for China): A Literature Review
[9] OECD. Tools for delivering on green growth. Paris, 2011 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tools for delivering on green growth
[10] OECD. Towards Green Growth: Monitoring Progress OECD Indicators. 2011 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Towards Green Growth: Monitoring Progress OECD Indicators
[11] OECD. Green Growth Indicators 2014, OECD Green Growth Studies. OECD Publishing, 2014 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Green Growth Indicators 2014
[12] Statistics Korea. Korea’s Green Growth based on OECD Green Growth Indicators. Daejeon 302-280, KOREA: Narai Publishing Group, 2012 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Korea’s Green Growth based on OECD Green Growth Indicators
[13] Statistical Office of The Republic of Slovenia. Green growth indicators for Slovenia. Ljubljana, 2014 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Green growth indicators for Slovenia
[14] Statistics Netherland. Green growth in the Netherlands 2012. The Hague/Heerlen, 2013 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Green growth in the Netherlands 2012
[15] UNEP. Overview of The Republic of Korea ‘s National Strategy for Green Growth. Geneva, Switzerland, 2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Overview of The Republic of Korea ‘s National Strategy for Green Growth
[16] World Bank. Inclusive Green Growth The Pathway to Sustainable Development. Washington DC, 2012.TÀI LIỆU TIẾNG VIỆT Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w