và đánh giá khả năng sử dụng phức hợp hạt từ- kháng thể phát hiện Salmonella trong thực phẩm bằng các phương pháp kết hợp phân tách miễn dịch từ IMS và nuôi cấy.. Sự kết hợp giữa kỹ thu
Trang 2VIỆN PASTEUR TP HỒ CHÍ MINH Cán bộ hướng dẫn khoa học: TS NGUYỄN THỊ NGUYỆT THU
(Ghi rõ họ, tên, học hàm, học vị và chữ ký) Cán bộ chấm nhận xét 1: TS NGUYỄN TẤN TRUNG
(Ghi rõ họ, tên, học hàm, học vị và chữ ký) Cán bộ chấm nhận xét 2: TS HOÀNG KIM ANH
(Ghi rõ họ, tên, học hàm, học vị và chữ ký) Luận văn thạc sĩ được bảo vệ tại Trường Đại học Bách Khoa, ĐHQG Tp HCM ngày 08 tháng 08 năm 2015
Thành phần Hội đồng đánh giá luận văn thạc sĩ bao gồm:
(Ghi rõ họ, tên, học hàm, học vị của Hội đồng chấm bảo vệ luận văn thạc sĩ)
1 Chủ tịch: PGS.TS NGUYỄN ĐỨC LƯỢNG
2 Phản biện 1: TS NGUYỄN TẤN TRUNG
3 Phản biện 2: TS HOÀNG KIM ANH
4 Ủy viên: PGS.TS LÊ THỊ THỦY TIÊN
5 Thư ký: PGS.TS NGUYỄN THÚY HƯƠNG
Xác nhận của Chủ tịch Hội đồng đánh giá luận văn và Trưởng Khoa quản lý chuyên ngành sau khi luận văn đã được sửa chữa (nếu có)
Trang 3
NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ Họ tên học viên: ĐỖ THỊ KIM YẾN MSHV:13310325
Ngày, tháng, năm sinh: 30/01/1987 Nơi sinh: Nha Trang
Chuyên ngành: Công nghệ Sinh học Mã số : 60420201
I TÊN ĐỀ TÀI: Đánh giá khả năng ứng dụng hạt từ gắn kháng thể kháng Salmonella spp để phát hiện Salmonella trong thực phẩm
II NHIỆM VỤ VÀ NỘI DUNG: Cộng hợp hạt từ gắn kháng thể kháng Salmonella spp và đánh giá khả năng sử dụng phức hợp hạt từ- kháng thể phát hiện Salmonella trong thực phẩm bằng các phương pháp kết hợp phân tách miễn dịch từ (IMS) và nuôi cấy
III NGÀY GIAO NHIỆM VỤ : 19/01/2015
IV NGÀY HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ: 14/07/15
V CÁN BỘ HƯỚNG DẪN : TS NGUYỄN THỊ NGUYỆT THU
Tp HCM, ngày tháng năm 20
CÁN BỘ HƯỚNG DẪN
(Họ tên và chữ ký)
CHỦ NHIỆM BỘ MÔN ĐÀO TẠO
(Họ tên và chữ ký)
TRƯỞNG KHOA KTHH
(Họ tên và chữ ký)
Trang 4Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới:
TS Nguyễn Thị Nguyệt Thu, Trưởng phòng Hóa Miễn dịch Viện Pasteur
TP.HCM, đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ và cho tôi nhiều kiến thức quý báu để tôi hoàn thành luận văn
Ban Giám đốc Viện Pasteur TP.HCM đã tạo điều kiện cho tôi hoàn thành
luận văn đúng thời gian quy định
Các anh chị Viện Y tế Công cộng đã cung cấp các mẫu thực phẩm để tôi
thực hiện đề tài
Các thầy, cô giáo và các bạn cao học khóa 2013 Trường Đại học Bách
khoa TP.HCM đã giúp đỡ tôi trong quá trình học tập tại trường
Các chị phòng Hóa Miễn Dịch - Viện Pasteur TP.HCM đã động viên, chia
sẻ những khó khăn với tôi trong công việc
Và cuối cùng, con xin cảm ơn gia đình đã luôn ở bên và ủng hộ con để
con có được thành công như ngày hôm nay
Đỗ Thị Kim Yến
Trang 5Salmonella spp là tác nhân vi sinh gây ngộ độc thực phẩm xếp thứ hai trên thế giới Để phát hiện Salmonella trong thực phẩm, phương pháp dựa trên nuôi cấy được
xem là tiêu chuẩn vàng do có tính chọn lọc và độ nhạy cao Phương pháp này cần nhiều thời gian (từ 5-7 ngày) Ngoài nhược điểm trên nó cũng có thể cho kết quả âm tính giả do sự hiện diện của một số thành phần trong thực phẩm và vi sinh vật nền Để tách và cô đặc các vi khuẩn đích trong mẫu thực phẩm, phương pháp hiệu quả và thành công nhất là phương pháp phân tách miễn dịch từ (Immunomagnetic Separation-IMS)
Để tăng khả năng phát hiện vi khuẩn đích, môi trường thạch chọn lọc cũng liên tục được cải tiến Một cải tiến quan trọng đó là bổ sung thêm các cơ chất tạo màu giúp
nó có độ đặc hiệu cao hơn, nhằm dễ dàng phát hiện Salmonella với các vi sinh vật nền
khác
Sự kết hợp giữa kỹ thuật IMS và nuôi cấy sẽ tăng khả năng phát hiện vi khuẩn
Salmonella hiện diện trong các mẫu thực phẩm
Mục tiêu của nghiên cứu này là so sánh và đánh giá các phương pháp kết hợp
nuôi cấy và IMS với phương pháp nuôi cấy chuẩn ISO 6579:2002 để phát hiện
Salmonella trong thực phẩm Kết quả nghiên cứu đã rút ra 1 số kết luận sau:
Phương pháp IMS cấy trực tiếp lên XLD (IMS-XLD) cho độ đặc hiệu và khả
năng phát hiện Salmonella thấp hơn so với phương pháp nuôi cấy chuẩn
Phương pháp IMS-RV và IMS- SCA cho độ đặc hiệu cao hơn phương pháp nuôi cấy chuẩn Trên những nền mẫu có độ tạp nhiễm vi sinh vật nền cao khả
năng phát hiện Salmonella của phương pháp IMS-RV và IMS- SCA cao hơn
phương pháp nuôi cấy chuẩn
Phương pháp IMS-SCA giúp giảm thời gian thử nghiệm xuống 1 ngày so với phương pháp nuôi cấy chuẩn
Trang 6mẫu chứa hàm lượng chất béo cao
Theo đó, phương pháp IMS-SCA là phù hợp với yêu cầu phân tích nhanh và
chính xác Salmonella trong thực phẩm
Trang 7Salmonella spp is the second major cause of foodborne disease in the world
Due to the high selectivity and sensitivity, standard culture method remains the gold
standard to detect Salmonella However, this method requires long time, 5-7 days to
perform In addition, the food samples containing the high density of micro flora and ingredients can led to the results of false negative Immunomagnetic separation (IMS) should be considered the most effective and successful method to separate and concentrate given bacteria from food samples
To improve the detection of the Salmonella strains, selective media have been
modified or new media developed Importantly, chromogenic substrates are added
to detect specific enzyme of Salmonella, helped increase the specificity of media
The combination of IMS and culture will improve the detection ability of
Salmonella in food samples
The purpose of this study is to compare and validate methods of combination
culture and IMS with standard culture method ISO 6579:2002 for the detection
Salmonella from food samples Following the IMS process the bead-bacteria complexes are plated directly onto selective agar XLD (IMS-XLD), Salmonella
chromogenic agar SCA), or enriched in selective enrichment broth RV RV) Results showed that:
(IMS- IMS-XLD method had specificity and detection ability lower than standard culture method
Both IMS-RV and IMS-SCA methods had the specificity higher than standard culture method On the food samples containing high background microflora, IMS-RV and IMS-SCA methods had the ability to
detect Salmonella spp higher than standard culture method
Trang 9Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực Tôi xin chịu trách nhiệm về nghiên cứu của mình
Đỗ Thị Kim Yến
Trang 10LỜI CẢM ƠN i
TÓM TẮT LUẬN VĂN ii
ABSTRACT iv
LỜI CAM ĐOAN vi
MỤC LỤC vii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT xi
DANH MỤC CÁC BẢNG xiv
DANH MỤC CÁC HÌNH xvi
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
1.1.VI KHUẨN SALMONELLA 3
1.1.1 Đặc điểm sinh học 3
1.1.2 Đặc điểm kháng nguyên 3
1.1.3 Vị trí phân loại và danh pháp 5
1.1.4 Đặc điểm sinh hóa 6
1.1.5 Salmonella gây bệnh ở người và động vật bậc cao 7
1.1.5.1 Đặc điểm gây bệnh 7
1.1.5.2 Cơ chế gây bệnh 8
1.2 TÌNH HÌNH NGỘ ĐỘC THỰC PHẨM DO SALMONELLA 10
1.2.1 Trên thế giới 10
1.2.2 Tại Việt Nam 11
Trang 111.4 PHÁT HIỆN SALMONELLA BẰNG PHƯƠNG PHÁP NUÔI CẤY THEO
ISO 6579:2002 11
1.4.1 Tiền tăng sinh 12
1.4.2 Tăng sinh chọn lọc 14
1.4.3 Phân lập trên môi trường thạch chọn lọc 15
1.4.5 Khẳng định bằng phản ứng sinh hóa và huyết thanh học 16
1.5 MÔI TRƯỜNG THẠCH MÀU DÙNG PHÂN LẬP SALMONELLA 17
1.5.1 Môi trường thạch màu dựa trên khả năng tạo enzyme galactosidase 18
1.5.2 Môi trường thạch màu dựa trên khả năng tạo enzyme esterase 19
1.5.3 Môi trường thạch màu kết hợp cả hai đặc tính tạo enzyme galactosidase và enzyme esterase 19
1.6 PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÁCH MIỄN DỊCH TỪ (IMS) 21
1.6.1 Hạt từ 22
1.6.2 Kháng thể 24
1.6.3 Nguyên tắc hoạt động 25
CHƯƠNG 2: VẬT LIỆU - PHƯƠNG PHÁP 28
2.1 THỜI GIAN VÀ ĐỊA ĐIỂM TIẾN HÀNH THÍ NGHIỆM 28
2.2 VẬT LlỆU 28
2.2.1 Thiết bị, máy móc 28
2.2.2 Các loại môi trường và hóa chất 29
2.2.3 Vật liệu thí nghiệm 30
Trang 122.2.3.2 Chủng vi khuẩn 30
2.2.3.3 Mẫu thí nghiệm 31
2.3 PHƯƠNG PHÁP 32
2.3.1 Sơ đồ nội dung thực hiện đề tài 32
2.3.2 Phương pháp ngưng kết kháng thể với vi khuẩn 33
2.3.3 Phương pháp tinh chế kháng thể đặc hiệu kháng Salmonella bằng sắc ký ái lực qua cột Hitrap-Protein A 34
2.3.4 Phương pháp điện di trên gel polyacrylamide 12%-SDS 35
2.3.5 Phương pháp Bradford (xác định nồng độ kháng thể) 36
2.3.6 Phương pháp gắn kháng thể vào hạt từ nhờ carbodiimide 37
2.3.7 Phương pháp xác định hiệu suất cộng hợp kháng thể vào hạt từ 38
2.3.8 Phương pháp ngưng kết phức hợp hạt từ kháng thể với vi khuẩn 38
2.3.9 Phương pháp đếm khuẩn lạc (xác định mật độ vi khuẩn) 39
2.3.10 Phương pháp tách miễn dịch từ (IMS) 40
2.3.11 Phương pháp nuôi cấy chuẩn phát hiện Salmonella trong thực phẩm ISO 6579:2002 41
2.3.12 Phương pháp phát hiện Salmonella trong thực phẩm bằng IMS cấy trực tiếp trên thạch chọn lọc XLD hoặc HE 42
2.3.13 Phương pháp phát hiện Salmonella trong thực phẩm bằng IMS tăng sinh trong môi trường chọn lọc RV 43
2.3.14 Phương pháp phát hiện Salmonella trong thực phẩm bằng IMS cấy trực tiếp trên thạch màu SCA 44
Trang 13pháp nuôi cấy chuẩn để phát hiện Salmonella trong thực phẩm 45
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ VÀ BIỆN LUẬN 46
3.1 CỘNG HỢP VÀ ĐÁNH GIÁ HẠT TỪ GẮN KHÁNG THỂ KHÁNG SALMONELLA SPP 46
3.1.1 Tinh chế kháng thể 47
3.1.2 Kiểm tra kháng thể sau tinh chế 48
3.1.3 Cộng hợp kháng thể sau tinh chế lên hạt từ 50
3.1.4 Kiểm tra hoạt tính kháng thể sau cộng hợp lên hạt từ 50
3.1.5 Đánh giá phức hợp hạt từ gắn kháng thể sau cộng hợp 51
3.2 ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG ỨNG DỤNG CỦA HẠT TỪ GẮN KHÁNG THỂ ĐỂ PHÁT HIỆN SALMONELLA TRONG THỰC PHẨM 52
3.2.1 So sánh và đánh giá phương pháp IMS cấy trực tiếp trên thạch chọn lọc XLD và phương pháp nuôi cấy chuẩn để phát hiện Salmonella trên thực phẩm 54
3.2.2 So sánh và đánh giá phương pháp IMS qua tăng sinh chọn lọc trong RV và phương pháp nuôi cấy chuẩn để phát hiện Salmonella trên thực phẩm 56
3.2.3 So sánh và đánh giá phương pháp IMS cấy trực tiếp trên thạch màu SCA và phương pháp nuôi cấy chuẩn để phát hiện Salmonella trên thực phẩm 61
CHƯƠNG 4: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 67
4.1 KẾT LUẬN 67
4.2 ĐỀ NGHỊ 67
TÀI LIỆU THAM KHẢO 68
PHỤ LỤC 74
Trang 14AOAC The Association of Analytical Communities
ATCC American Type Culture Collection
c-AMP Cyclic Adenosine monophosphate
CDC Centers for Desease Control and Prevention
cDNA complementary DNA
CFU Colony Forming Unit
c-GMP Cyclic Guanosine monophosphate
DNA Deoxyribonucleic acid
DPF Delayed Permeability Factor
ELISA Enzym-linked Immunosorbent assay
Trang 15JICA Japan International Cooperation Agency
LPS Lipopolysaccharide
MEA 2-Mercaptoethylamin
MES 4-Morpholinoethanesulfonic acid
Mr Remanent magnetization (độ từ kháng)
Ms Saturation magnetization (độ bão hòa từ)
OMA Salmonella O Antiserum Poly A
OMB Salmonella O Antiserum Poly B
PAGE Polyacrylamide Gel Electrophoresis
PCR Polymerase Chain Reaction
PKA Protein kinase A
Trang 16TCVN Tiêu Chuẩn Việt Nam
Tp.HCM Thành phố Hồ Chí Minh
TSA Tryticase Soya Agar
WHO World Health Organization
X-Gal 5-bromo-4-chloro-3-indolyl-beta-D-galacto-pyranoside XLD Xylose Lysine Deoxycholate
YTCC Y tế Công cộng
Trang 17xiv
Bảng 1.1: Số lượng các loài phụ của loài S Enterica và S Bongori 5
Bảng 1.2: Các đặc tính sinh hóa của các loài phụ Salmonella 6
Bảng 1.3: 5 tác nhân hàng đầu gây tử vong do ngộ độc thực phẩm ở Mỹ, 2011 10
Bảng 1.4: Các môi trường tiền tăng sinh cải tiến cho một số dạng mẫu thực phẩm phức tạp 13
Bảng 2.1: Tên và nguồn gốc các chủng Salmonella được sử dụng 30
Bảng 2.2: Chủng gốc sử dụng ngưng kết và công thức kháng nguyên 33
Bảng 3.1: Kết quả tinh chế kháng huyết thanh OMA và OMB 48
Bảng 3.2: Kiểm tra hoạt tính kháng thể sau tinh chế 50
Bảng 3.3: Kiểm tra hoạt tính kháng thể sau cộng hợp lên hạt từ 51
Bảng 3.4: Khả năng tóm bắt các chủng Salmonella của hạt từ-kháng thể 52
Bảng 3.5: Số lượng mẫu bị nhiễu nền của phương pháp IMS-XLD so với phương pháp nuôi cấy chuẩn 55
Bảng 3.6: Kết quả phát hiện Salmonella của phương pháp IMS-XLD so với phương pháp nuôi cấy chuẩn 56
Bảng 3.7: Số lượng mẫu nhiễu nền của phương pháp IMS-RV so với phương pháp nuôi cấy chuẩn 59
Bảng 3.8: Kết quả phát hiện Salmonella trên nền mẫu thực phẩm của phương pháp IMS-RV so với phương pháp nuôi cấy chuẩn 60
Bảng 3.9: Số lượng mẫu nhiễu nền của của phương pháp IMS-SCA so với phương pháp nuôi cấy chuẩn 64
Trang 18xv IMS-SCA so với phương pháp nuôi cấy chuẩn 64
Trang 19Hình 1.1: Vi khuẩn Salmonella 3
Hình 1.2: Các dạng cấu trúc kháng nguyên Salmonella 4
Hình 1.3: Các biểu hiện bệnh thường gặp gây ra bởi các kiểu huyết thanh Salmonella 7 Hình 1.4: Nội độc tố Lipid A hiện diện trong cấu trúc LPS của vách tế bào Salmonella 8
Hình 1.5: Cơ chế gây tiêu chảy bởi sự điều hòa Guanyl cylase 9
Hình 1.6: Quy trình phân lập Samonella theo ISO 6579:2002 12
Hình 1.7: Các thử nghiệm trên strip Api 20 17
Hình 1.8: Cơ chế hiện màu của vi khuẩn đường ruột trên môi trường có bổ sung cơ chất X-Gal 18
Hình 1.9: Cơ chế hiện màu của Salmonella trên môi trường có bổ sung Magenta-caprylate 20
Hình 1.10: Cơ chế tác động của Inhibigen lên E.coli 21
Hình 1.11: Sự phân bố của hạt từ 23
Hình 1.12: Cấu trúc hạt từ mang kháng thể 23
Hình 1.13: Cấu tạo của phân tử kháng thể 24
Hình 1.14: Các dạng liên kết giữa phân tử kháng nguyên và kháng thể 25
Hình 1.15: Kỹ thuật phân tách miễn dịch từ 26
Hình 1.16: Vi ảnh điện tử cho thấy hạt từ gắn vi khuẩn 27
Hình 2.1: Sơ đồ nghiên cứu tổng quát 32
Hình 2.2: Vị trí liên kết của kháng thể vào protein A, G, L và lectin 34
Trang 20Hình 2.4: Phản ứng cố định kháng thể vào hạt từ mang nhóm carboxyl 37
Hình 2.5: Sơ đồ pha loãng 40
Hình 2.6: Các thiết bị sử dụng trong phương pháp IMS 40
Hình 2.7: Kỹ thuật ria trên thạch 44
Hình 3.1: Các giai đoạn tạo hạt từ gắn kháng thể kháng Salmonella 46
Hình 3.2: Phản ứng ngưng kết kiểm tra kháng huyết thanh thương mại 47
Hình 3.3: Tinh chế kháng thể kháng OMA qua cột Hitrap-protein A (lần 1) 48
Hình 3.4: Điện di SDS-PAGE 12% kiểm tra kháng thể trước và sau tinh chế 49
Hình 3.5: Kiểm tra hoạt tính kháng thể sau cộng hợp 51
Hình 3.6: Sơ đồ mô tả các bước thực hiện nuôi cấy 53
Hình 3.7: Sự khác biệt nền mẫu của phương pháp IMS-XLD so với phương pháp 55
Hình 3.8: Sự khác biệt nền mẫu của phương pháp IMS-RV so với phương pháp nuôi cấy chuẩn 58
Hình 3.9: Sự khác biệt nền mẫu của phương pháp IMS-SCA so với phương pháp nuôi cấy chuẩn 63
Hình 3.10: Mẫu cá hồi âm tính với Salmonella nhưng lại cho khuẩn lạc màu hồng tím đặc trưng cho Salmonella trên SCA 65
Trang 21ĐẶT VẤN ĐỀ
Vi khuẩn Salmonella là tác nhân gây ngộ độc thực phẩm đứng hàng thứ hai trong số các tác nhân vi khuẩn [7] Vi khuẩn này hiện diện khắp nơi trong môi trường
sống và lây nhiễm vào người qua đường tiêu hóa Theo ước tính mỗi năm trên thế giới
có đến 10 triệu trường hợp bị bệnh và 100.000 ca tử vong do ăn phải thực phẩm bị
nhiễm vi khuẩn Salmonella [57] Các triệu chứng gặp phải ở người bị nhiễm khuẩn Salmonella gồm có: sốt, đau bụng quặn thắt, nôn mửa, nhức đầu, tiêu chảy, trường hợp
mất nước nghiêm trọng có thể gây tử vong Đối với những người dễ mắc bệnh như trẻ
em, người cao tuổi, phụ nữ có thai và người suy giảm miễn dịch, chỉ với 1-10 tế bào vi khuẩn cũng có khả năng gây bệnh [36] Do Salmonella gây hại nghiêm trọng đến sức khỏe con người nên nhiều nước trên thế giới trong đó có Việt Nam không cho phép
Salmonella hiện diện trong thực phẩm [5],[1],[20]
Để phát hiện Salmonella trong thực phẩm, phương pháp dựa trên nuôi cấy được
xem là tiêu chuẩn vàng do có tính chọn lọc và độ nhạy cao [4],[20] Phương pháp này cần nhiều thời gian (từ 5-7 ngày) Ngoài nhược điểm trên nó cũng có thể cho kết quả
âm tính giả do sự hiện diện của một số thành phần trong thực phẩm và vi sinh vật nền
Để tách và cô đặc các vi khuẩn đích trong mẫu thực phẩm, phương pháp hiệu quả và thành công nhất là phương pháp phân tách miễn dịch từ (Immunomagnetic Separation-IMS) Phương pháp này sử dụng các hạt từ mang kháng thể đặc hiệu kháng
Salmonella Vi khuẩn Salmonella sau khi liên kết với kháng thể trên bề mặt bề mặt vi
hạt sẽ được tách dễ dàng khỏi các thành phần khác trong mẫu nhờ thanh nam châm mang từ tính mạnh đặt bên ngoài ống nghiệm Vi khuẩn này vẫn giữ khả năng nhân lên trong môi trường dinh dưỡng Vì vậy, người ta có thể sử dụng phức hợp hạt từ-vi khuẩn để tăng độ nhạy của phương pháp phát hiện và có thể giảm thời gian phân tích tổng từ 1-2 ngày [14],[31],[39],[44]
Trang 22Để tăng khả năng phát hiện vi khuẩn đích, môi trường thạch chọn lọc cũng liên tục được cải tiến Một cải tiến quan trọng là bổ sung thêm các cơ chất tạo màu giúp nó
có độ đặc hiệu cao hơn [23], nhằm dễ dàng phát hiện Salmonella với các vi sinh vật
nền khác [38]
Sự kết hợp giữa kỹ thuật IMS và nuôi cấy sẽ tăng khả năng phát hiện vi khuẩn
Salmonella hiện diện trong các mẫu thực phẩm
Tại Việt Nam, nghiên cứu phát triển và sử dụng hạt từ mang kháng thể để phát hiện vi sinh vật vẫn chưa được quan tâm nhiều Đến nay, chỉ có một nghiên cứu sử
dụng hạt từ gắn kháng thể kháng E.coli O157 thương mại để phân lập đặc hiệu vi khuẩn E.coli O157:H7 [3] Hiện tại, bước đầu chúng tôi đã chế tạo được hạt từ mang kháng thể kháng Salmonella có khả năng phát hiện Salmonella thuộc các nhóm B, D1,
E1, E4 ở nồng độ 102 cfu/ml và Salmonella thuộc nhóm A, C ở nồng độ 103 cfu/ml [2]
Hạt từ này phù hợp với mục tiêu phân lập Salmonella từ nền mẫu thực phẩm Tuy nhiên, để có thể ứng dụng phân tích Salmonella trong thực phẩm thì phức hợp hạt từ gắn kháng thể kháng Salmonella cần phải được đánh giá về khả năng ứng dụng
Xuất phát từ những cơ sở khoa học và yêu cầu thực tiễn nêu trên, tôi xin đề xuất
đề tài: “Đánh giá khả năng ứng dụng hạt từ gắn kháng thể kháng Salmonella spp
để phát hiện Salmonella trong thực phẩm”
Đề tài gồm các nội dung nghiên cứu sau:
Cộng hợp và đánh giá hạt từ gắn kháng thể kháng Salmonella
So sánh và đánh giá các phương pháp sử dụng phức hợp hạt từ kết hợp nuôi cấy với phương pháp nuôi cấy chuẩn trên các mẫu thực phẩm, từ đó xác định hiệu quả sử dụng của phức hợp hạt từ gắn kháng thể kháng
Salmonella spp
Trang 23CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1.VI KHUẨN SALMONELLA
1.1.1 Đặc điểm sinh học
Salmonella là vi khuẩn Gram âm, hình que, kích thước nhỏ (0,4-0,6µm x
2-3µm), kị khí tùy ý, không có khả năng hình thành bào tử, có khả năng di động nhờ lông roi (Hình 1.1)
1.1.2 Đặc điểm kháng nguyên
Dựa trên tính chất khác biệt về các thành phần cấu tạo nên bề mặt tế bào
Salmonella, người ta phân thành 3 loại: kháng nguyên O, kháng nguyên H và kháng
nguyên vỏ Vi [34], [36] (Hình 1.2.):
Trang 24 Kháng nguyên O: có bản chất là lipopolysaccharide (LPS) Đây là thành phần của màng ngoài tế bào vi khuẩn, ổn nhiệt, có khả năng kháng cồn và axit loãng
Kháng nguyên H: là các protein tiểu phần tạo thành cấu trúc sợi lông roi, không
bền với nhiệt Salmonella là vi khuẩn duy nhất của họ vi khuẩn đường ruột có
thể biểu hiện 2 kháng nguyên H khác nhau trong giai đoạn sinh trưởng Hai kháng nguyên này được mã hóa bởi 2 gen khác nhau H1 và H2
Kháng nguyên vỏ Vi: là các polysaccharide nhạy với nhiệt và tạo thành nang gắn ở bề mặt vi khuẩn, có tính gây độc chuyên biệt cho vật chủ Khi phát triển nhiều, nó ức chế sự biểu hiện của kháng nguyên O Kháng nguyên này chỉ hiện
diện ở 1 số kiểu huyết thanh: Salmonella Typhi và Salmonella Paratyphi C
Hình 1.2: Các dạng cấu trúc kháng nguyên Salmonella [59]
Sự kết hợp của các kháng nguyên cho ra một công thức kháng nguyên duy nhất
cho mỗi kiểu huyết thanh Salmonella Hệ thống phân loại Kauffmann-White dựa trên
ba nhóm kháng nguyên chính để phân nhóm và định danh Salmonella [34]
Trang 251.1.3 Vị trí phân loại và danh pháp
Chi Salmonella thuộc họ vi khuẩn đường ruột Số lượng kiểu huyết thanh gia tăng liên tục qua các năm Hiện nay có 2673 kiểu huyết thanh Salmonella và được phân thành 2 loài: Salmonella enterica và Salmonella bongori Loài Salmonella enterica gồm 6 loài phụ và được chỉ định bởi chữ số La Mã: Salmonella enterica I, II, IIIa, IIIb, IV, VI Loài Salmonella bongori chỉ có 1 loài phụ và được chỉ định là V
Loài phụ Kháng nguyên O: kháng nguyên H pha 1: kháng nguyên H pha 2
Ví dụ: Salmonella II 47:b:1,5
(Sự thiếu hụt một kháng nguyên H sẽ được diễn tả bằng dấu “-”)
Trang 261.1.4 Đặc điểm sinh hóa
Một số đặc điểm sinh hóa chính của Salmonella bao gồm: lên men glucose và
mannitol sinh acid, không lên men saccharose và lactose (trừ 1 số chủng), không có khả năng chuyển trytophan thành indole, không phân giải urea, và hầu hết các chủng đều sinh H2S
Bảng 1.2: Các đặc tính sinh hóa của các loài phụ Salmonella [34]
Loài phụ I II IIIa IIIb IV VI V Đặc tính
- : ≥ 90% có phản ứng âm tính
d: phản ứng khác nhau tuỳ thuộc kiểu huyết thanh
(*): Typhimurium d, Dublin -
Trang 271.1.5 Salmonella gây bệnh ở người và động vật bậc cao
1.1.5.1 Đặc điểm gây bệnh
Có đến 59% trong tổng số kiểu huyết thanh Salmonella thuộc về Salmonella enterica loài phụ enterica Các kiểu huyết thanh được phân lập từ thực phẩm với tần suất cao nhất mỗi năm gồm có: Salmonella Enteritidis, Salmonella Typhimurium, Salmonella Heidelberg, Salmonella Hadar đều thuộc về loài phụ enterica Trong đó, Salmonella Typhimurium và Salmonella Enteritidis là hai kiểu huyết thanh chủ yếu
gây ngộ độc thực phẩm cho người [7]
Các bệnh do Salmonella gây ra cho người có thể chia vào 4 nhóm: sốt thương
hàn bao gồm bệnh thương hàn và phó thương hàn, viêm dạ dày ruột và nhiễm trùng máu [36] Tùy thuộc vào các kiểu huyết thanh và hiệu quả bảo vệ của thể chủ chống lại
kiểu huyết thanh đó, Salmonella có thể lây nhiễm gan, lá lách, túi mật, xương, màng
não hay các cơ quan khác
Hình 1.3: Các biểu hiện bệnh thường gặp gây ra bởi các kiểu huyết thanh
Salmonella [36]
Trang 28Ở người khỏe mạnh, số lượng vi khuẩn Salmonella cần thiết để gây bệnh từ 105
-109 với thời gian ủ bệnh là 4-14 ngày Các vi khuẩn sống sót đến ruột xâm nhập qua
niêm mạc ruột vào các hạch mạc treo ruột Trong quá trình sống, Salmonella gây bệnh
do sản sinh ra các nội độc tố và ngoại độc tố tác động lên tế bào vật chủ [24],[42],[46]
1.1.5.2 Cơ chế gây bệnh
Nội độc tố do thành phần lipid A có LPS được phóng thích khi vi khuẩn
Salmonella bị phân huỷ (Hình 1.4) Nội độc tố giữ vai trò chính trong việc gây bệnh
với độc lực cao và khả năng chịu nhiệt độ cao (ở 100°C sau 2 giờ vẫn còn độc lực) [46] Để thể hiện độc tính, nội độc tố phải liên kết với tế bào thông qua các thụ thể bề mặt Nhiều cơ quan trong cơ thể chịu tác động của nội độc tố như gan, thận, cơ, tim gây nên hiện tượng rối loạn tiêu hóa, tắc mạch máu Nội độc tố còn tác động trực tiếp lên hệ thống miễn dịch kích thích hình thành kháng thể [46]
Hình 1.4: Nội độc tố Lipid A hiện diện trong cấu trúc LPS của vách tế bào
Salmonella [59]
Ngoại độc tố đóng vai trò là độc tố đường ruột và độc tố tế bào Độc tố đường ruột gồm có độc tố thẩm xuất chậm (DPF-Delayed Permeability Factor) không bền với
Trang 29nhiệt, gây đáp ứng sau 18 giờ và độc tố thẩm xuất nhanh (RPF-Rapid Permeability Factor) bền với nhiệt, gây đáp ứng sau 2 giờ [24],[42] Độc tố DPF sẽ hoạt hóa men adenylcylase trong tế bào giúp tăng tiết c-AMP, khiến cho protein kinase A (PKA) được hoạt hóa Điều này làm cho sự phosphoryl hóa kênh Cl- vượt quá mức bình thường Kết quả là kích thích tế bào tăng tiết Cl-, HCO3- ra khỏi tế bào ruột đồng thời
ức chế Na+ vào trong tế bào ruột gây tiêu chảy, mất nước Độc tố RPF sẽ hoạt hóa men guanylcylase trong tế bào giúp tăng tiết c-GMP, khiến cho protein kinase G (PKG) được hoạt hóa và gây tiêu chảy với cơ chế tương tự [45] (Hình 1.5) Khi người và động vật tiêu chảy thì kèm theo là hiện tượng hàng loạt tế bào biểu mô ruột bị tổn thương hoặc bị phá hủy do các độc tố tế bào gây ra Cơ chế chung của độc tố tế bào là ức chế tổng hợp protein và làm trương tế bào [38]
Hình 1.5: Cơ chế gây tiêu chảy bởi sự điều hòa Guanyl cylase [45]
Trang 30năm trên thế giới có đến 10 triệu trường hợp bị bệnh và 100.000 ca tử vong do ăn phải
thực phẩm bị nhiễm vi khuẩn Salmonella [57] Theo số liệu thống kê 2011 của trung
tâm kiểm soát và phòng ngừa dịch bệnh CDC (Centers for Desease Control and Prevention), tại Mỹ, số ca tử vong do ngộ độc thực phẩm bởi vi khuẩn chiếm trên 80%,
trong đó do Salmonella gây ra chiếm tỉ lệ cao nhất với 28% [53]
Bảng 1.3: 5 tác nhân hàng đầu gây tử vong do ngộ độc thực phẩm ở Mỹ, 2011 [53]
Tác nhân Ước lượng số ca tử vong hằng năm Tỉ lệ (%)
Trang 311.2.2 Tại Việt Nam
Mỗi năm ở Việt Nam có khoảng 250-500 vụ ngộ độc thực phẩm với 10.000 người bị mắc bệnh và 100-200 ca tử vong Ngộ độc thực phẩm do bị nhiễm vi
7.000-sinh vật chiếm 33-49%, chủ yếu do tác nhân Salmonella chiếm tới 70% số vụ ngộ độc
[54] Theo báo cáo kết quả giám sát từ tháng 5/2013 - 4/2014 tại Tp.HCM được thực hiện bởi Cục Quản lý chất lượng nông lâm sản và thủy sản phối hợp với JICA cho thấy
số mẫu nhiễm Salmonella trên thịt heo là 71/231 mẫu kiểm tra (30,74%), thịt gà là
105/231 mẫu kiểm tra (45,45%) [49] Nhiễm khuẩn thực phẩm cũng gây nên tổn thất kinh tế lớn cho các doanh nghiệp Việt Nam Đối với hàng thủy sản Việt Nam xuất khẩu sang Mỹ, trong quý 1 năm 2012, mỗi tháng có 1 lô hàng bị FDA cảnh báo về việc
nhiễm khuẩn Salmonella, và riêng trong tháng 4 năm 2012, 19/20 lô hàng bị FDA cảnh báo nhiễm khuẩn Salmonella Các lô hàng thường nhiễm khuẩn là cá nục (55%), cá
cơm (15%) [56] Tại thị trường EU, theo số liệu thống kê năm 2013 cho thấy tình hình
các lô hàng thủy sản Việt Nam bị cảnh báo nhiễm Salmonella tăng lên đáng kể so với
năm 2012, tập trung vào mặt hàng nghêu luộc đông lạnh Điều này đã gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến uy tín chất lượng hàng thủy sản Việt Nam
1.3 CÁC QUY ĐỊNH VỀ SALMONELLA TRONG THỰC PHẨM
Do Salmonella có khả năng gây hại nghiêm trọng đến sức khỏe con người nên
Việt Nam và nhiều nước trên thế giới đã quy định không cho phép sự hiện diện của
Salmonella trong thực phẩm [1],[5],[20]
1.4 PHÁT HIỆN SALMONELLA BẰNG PHƯƠNG PHÁP NUÔI CẤY THEO
ISO 6579:2002
Phương pháp nuôi cấy được xem là phương pháp chuẩn đang được áp dụng ở tất
cả các phòng kiểm nghiệm vi sinh để phát hiện Salmonella spp trong thực phẩm cũng như bệnh phẩm [4],[20] Phương pháp nuôi cấy chuẩn cho phép phát hiện Salmonella ở
ngưỡng 1 tế bào trong 25 g mẫu thực phẩm, thời gian cho kết quả là 5-7 ngày Qui
Trang 32trình bao gồm các bước: tiền tăng sinh, tăng sinh chọn lọc, phân lập và khẳng định (Hình 1.6)
Hình 1.6: Quy trình phân lập Samonella theo ISO 6579:2002
1.4.1 Tiền tăng sinh
Ủ trực tiếp mẫu thực phẩm cần phân tích vào môi trường tăng sinh chọn lọc thường khó phục hồi các vi sinh vật mong muốn do:
Một số tế bào khỏe mạnh thường bị chết trong môi trường tăng sinh chọn lọc [8] Khi chúng có số lượng thấp, chúng có thể bị giết chết toàn bộ Nuôi cấy tiền tăng sinh cho phép số lượng vi khuẩn tăng lên vì thế giúp
làm giảm tác động này
Trang 33 Tế bào tổn thương nhạy cảm hơn tế bào khỏe mạnh khi tiếp xúc với các tác nhân chọn lọc Phần lớn kỹ thuật làm giàu khi nghiên cứu thường dùng các
tế bào khỏe mạnh nên tế bào bị tổn thương có thể khó hồi phục tại nồng độ của các tác nhân chọn lọc sử dụng trong môi trường tăng sinh Trong trường hợp này, giai đoạn tiền tăng sinh cho phép các tế bào đích sửa chữa tổn thương và giúp chúng lấy lại khả năng đề kháng với các tác nhân chọn lọc trước khi tiếp xúc với chúng trong môi trường tăng sinh [8]
Theo ISO 6579, đệm peptone là môi trường được lựa chọn sử dụng cho các loại
mẫu thực phẩm Để tăng khả năng phát hiện Salmonella trên các nền mẫu thực phẩm
phức tạp, môi trường tiền tăng sinh có thể được bổ sung thêm một số thành phần nhưsữa gầy, tergitol 7, hay các chất kháng khuẩn (xanh malachie, xanh brilliant, tím crystal)
Bảng 1.4: Môi trường tiền tăng sinh cải tiến cho một số dạng mẫu phức tạp [9] Dạng thực phẩm Môi trường tiền tăng sinh Tác dụng
hoặc kiềm cao
Chỉnh pH môi trường tiền tăng sinh về 6,6-7,0 trước khi ủ
Trung hòa axit hoặc kiềm
thảo dược, gia vị (quế,
đinh hương…) và mật ong
Pha loãng mẫu 100 lần với nước đệm pepton, ví dụ:
25g+2475ml
Giảm sự ức chế
Salmonella
Trang 341.4.2 Tăng sinh chọn lọc
Giai đoạn tăng sinh chọn lọc có mục đích ức chế sự phát triển của các sinh vật
khác và tạo điều kiện để Salmonella tăng sinh
Các môi trường tăng sinh chọn lọc thường dùng để phát hiện Salmonella trên
nền mẫu thực phẩm là môi trường Tetrathionate Mueler Kauffmanm (TT) và môi trường Rappaport Vassiliadis (RV)
- Môi trường tetrathionate (TT): Môi trường này chỉ tác động đến các tế bào đang tăng trưởng khi có sự hiện diện của thiosulfate và tetrathionate ở một tỉ
lệ nhất định [32] Tuy nhiên, cơ chế thực sự của tác động gây chết này không được biết rõ Một số nghiên cứu cho rằng tetrathionate và thiosulfate phản ứng với nhóm sulfhydryl tự do nên chúng sẽ can thiệp vào quá trình tổng hợp và hoạt động của các enzyme có chứa lưu huỳnh cũng như các thành
phần vách và màng tế bào [33],[35] Một số vi sinh vật như Salmonella, Proteus, Entrobacter và Pseudomonas aeruginosa có thể mang enzyme khử
tetrathionate làm thay đổi tỉ lệ hỗn hợp thiosulfate-tetrathionate nên ít bị tác động bởi môi trường này Nhằm chọn lọc Salmonella tốt hơn, Kauffmann đã
thêm dung dịch xanh brilliant và muối mật để ức chế vi khuẩn Gram dương
và một số vi khuẩn Gram âm khác, trong đó có Proteus spp Môi trường này
tiếp tục được cải tiến thành môi trường MKTT (thêm dịch nấm men) và
MKTTn (thêm dịch nấm men và novobiocin) để tăng sự ức chế Proteus spp Tuy nhiên, các biến đổi môi trường nhằm loại trừ Proteus có thể gia tăng các
nguy cơ khác Khi chất dinh dưỡng trong môi trường tăng sẽ làm tăng sự phát triển của các vi sinh vật cạnh tranh Khi thêm kháng sinh hay xanh
brilliant sẽ làm ức chế sự phát triển của 1 vài chủng Salmonella như S Typhi, S Paratyphi, S Typhimurium và S Dublin Do vậy , BAM khuyến
cáo nên ủ môi trường ở 43oC khi phân tích các mẫu thực phẩm tươi chứa hệ
vi sinh vật cao để tăng tính chọn lọc [6]
Trang 35- Môi trường Rappaport Vassiliadis (RV):
Môi trường Rappaport tăng sinh chọn lọc Salmonella dựa trên khả năng tồn
tại ở áp suất thẩm thấu tương đối cao, tăng trưởng ở pH thấp, đề kháng tương đối với xanh malachite và nhu cầu dinh dưỡng thấp hơn các vi sinh vật khác Magiê clorua dùng tăng áp suất thẩm thấu của môi trường và pH của môi trường là 5,5 [41] Do độc tính của xanh malachite, Vassiliadis đã cải tiến môi trường này bằng cách giảm nồng độ xanh malachite và tăng nhiệt độ ủ lên 43oC thay vì 37oC như môi trường Rappaport Môi trường mới có tên
Rappaport-Vassiliadis Sau đó, để tăng khả năng phát hiện Salmonella,
Peterz đã ủ môi trường ở nhiệt độ 41,5 0,5C trong 24 giờ Môi trường này tiếp tục được biến đổi thành Rappaport Vassiliadis soya peptone bằng cách
thay tryptone bằng soya peptone để tăng khả năng phát hiện Salmonella [23]
1.4.3 Phân lập trên môi trường thạch chọn lọc
Phân lập trên môi trường thạch chọn lọc có mục đích ức chế sự phát triển của
các vi khuẩn khác, giúp phân biệt dễ dàng vi khuẩn Salmonella cần phân lập với các vi
khuẩn khác cũng có khả năng hình thành khóm
Thạch chọn lọc dựa vào các tác nhân chọn lọc, hệ thống chỉ thị khác nhau để có
thể phân biệt dễ dàng vi khuẩn Salmonella cần phân lập với các vi khuẩn khác cũng có
khả năng hình thành khóm Sự khác biệt về hình thái không chỉ làm tăng khả năng phân lập mà còn làm giảm số lượng các khóm cần sàng lọc bằng các phản ứng sinh hóa Hai đặc tính thường được sử dụng là khả năng lên men carbohydrate và sự tạo thành hydrogen sulfide Hiện nay, thạch XLD và HE là hai loại môi trường phổ biến
nhất dùng phân lập Salmonella Quy trình nuôi cấy chuẩn ISO 6579:2002 khuyến cáo
sử dụng thạch chọn lọc XLD Môi trường này chứa dịch chiết nấm men để cung cấp nguồn nitơ và vitamin cho quá trình tăng trưởng và Sodium deoxycholate là tác nhân chọn lọc, ức chế sự tăng trưởng của vi khuẩn Gram dương Lactose, sucrose và xylose
là nguồn carbohydrate cho vi sinh vật sử dụng cho quá trình lên men Sự phân hủy
Trang 36xylose, lactose và sucrose tạo ra axit khiến môi trường chuyển từ đỏ phenol sang màu
vàng Shigella không có khả năng lên men xylose, lactose và sucrose nên sẽ cho các khuẩn lạc màu đỏ Trong khi đó, Salmonella chỉ sử dụng được nguồn xylose Khi nguồn xylose cạn kiệt, Salmonella spp có mang ensym lysine-decarbocylase sẽ
decarboxyl hóa lysine khiến pH môi trường kiềm trở lại và hình thành các khuẩn lạc
màu đỏ tương tự Shigella Để ngăn chăn sự kiềm hóa trở lại gây ra bởi các vi sinh vật
khác cũng mang enzyme này, môi trường đã được bổ sung một lượng dư lactose và
sucrose Để phân biệt Salmonella với Shigella, môi trường có thêm hệ thống chỉ thị
hydrogen sulfite (H2S) cho Salmonella bằng cách bổ sung Sodium thiosulfate và ferric ammonium citrate Salmonella khử Sodium thiosulfate tạo thành H2S, khí này tác dụng
với sắt cho tủa màu đen Kết quả Salmonella sẽ cho các khuẩn lạc màu đỏ tâm đen trên môi trường này Riêng các S Paratyphi A, S Choleraesuis, S Pullorum and S
Gallinarum không có khả năng tạo H2S, sẽ cho các khuẩn lạc đỏ giống như Shigella
Như vậy,môi trường này có thể phân lập hầu hết các chủng Salmonella Tuy nhiên một
số chủng dương tính với lactose (cho khuẩn lạc màu vàng) hay âm tính với H2S (khuẩn
lạc không có tâm đen) có thể bị bỏ qua Do đó, để không bỏ sót các chủng Salmonella,
nên sử dụng 2 thậm chí đến 3 môi trường phân lập khác nhau [6]
Để tăng khả năng phát hiện Salmonella, thạch XLT-4, được cải tiến từ thạch
XLD bằng cách bổ sung Tergitol 4 (7-ethyl-2methyl-4-undecanol hydrogensulfate
sodium salt) đóng vai trò là chất ức chế chọn lọc của các loài Proteus (cũng có khả
năng sinh H2S và cho hình thái khuẩn lạc giống Salmonella) và các loài không phải Salmonella Trên thạch XLT-4, Salmonella cho khuẩn lạc tâm đen, dễ dàng phân biệt với các Citrobacter spp., cho khuẩn lạc màu vàng có kích thước nhỏ hơn [23]
1.4.4 Khẳng định bằng phản ứng sinh hóa và huyết thanh học
Mục đích khẳng định là để xác nhận các dòng vi khuẩn nghi ngờ Salmonella
trên môi trường phân lập bằng các thử nghiệm sinh hóa và huyết thanh học đặc trưng
Trang 37Các biểu hiện sinh hóa của Salmonella như sau: glucose (+), lactose (-), indol
(+), lysine decarboxylase (+), ornithine decarboxylase (+), urea (-), mannitol (+), sorbitol (+) Các thử nghiệm sinh hóa nuôi cấy chuẩn trong ống nghiệm cho kết quả sau 3 ngày Hiện nay, các phương pháp này đã được thay thế bằng bảng phản ứng thu nhỏ như Api 20 (Hình 1.7), hay các hệ thống bán tự động với thời gian xác định chỉ còn 18-21 giờ hay hệ thống tự động dựa vào các phản ứng huỳnh quang cho kết quả rất nhanh từ 2-4 giờ như hệ thống Micro Scan Walkaway, Vitek, Phoenix [27]
Nếu các biểu hiện sinh hóa phù hợp, chủng phân lập được khẳng định lại bằng thử nghiệm ngưng kết với kháng huyết thanh O đa giá và H đa giá
Hình 1.7: Các thử nghiệm trên strip Api 20
1.5 MÔI TRƯỜNG THẠCH MÀU DÙNG PHÂN LẬP SALMONELLA
Việc phân lập và phát hiện Salmonella trên các môi trường chọn lọc cổ điển có một số hạn chế như thiếu màu sắc riêng cho Salmonella nên khó phân biệt nó với các
vi sinh vật khác khi chúng có hình thái khuẩn lạc tương tự nhau Do đó, người ta thường thêm vào môi trường phân lập cổ điển như XLD một số cơ chất màu đặc hiệu cho các enzyme đặc trưng của một số loại vi khuẩn đã trở thành hệ thống chỉ thị quan
trọng giúp dễ dàng phân biệt Salmonella với các vi sinh vật tạp nhiễm
Trang 381.5.1 Môi trường thạch màu dựa trên khả năng tạo enzyme galactosidase [23]
Người ta đã phát triển các môi trường thạch màu dựa trên đặc điểm Salmonella
không sản xuất enzyme β-D-galactosidase trong khi các coliform khác có khả năng sản
xuất enzyme này Ngoài ra, Salmonella có khả năng sản xuất enzyme
-D-galactosidase trong khi các coliform khác không sản xuất enzyme này
Môi trường thạch màu được phát triển đầu tiên là thạch Rambach Trên môi
trường này, các khuẩn lạc Salmonella có khả năng tạo acid từ propylene glycol Trong
sự hiện diện của một chỉ thị pH, các khuẩn lạc Salmonella sẽ có màu đỏ đặc trưng
Các coliform có enzyme β-D-galactosidase mà xúc tác phản ứng cắt cơ chất tạo màu X-gal (5-bromo-4-chloro-3-indodyl-β-D-galactopyranoside) cho khuẩn lạc màu xanh
(Hình 1.8) Proteus cho khuẩn lạc không màu Hạn chế của môi trường này là các chủng Salmonella enterica subspecies arizonae, Salmonella enterica subspecies diarizonae và S bongori có enzym β-D-galactosidase, vì thế vẫn hình thành khuẩn lạc màu xanh Hơn nữa một số kiểu huyết thanh Salmonella như S Typhi, S Paratyphi A
và S Paratyphi B không thể tạo acid từ propylene glycol do đó tạo ra các khuẩn lạc
Trang 393,4-cyclohexenoaesculetin-β-D-Gal) Cơ chất CHE-GAL phản ứng với enzyme β-galactosidase tạo ra từ các coliform khi có sự hiện diện của sắt sẽ hình thành khuẩn lạc màu đen Cơ chất X--Gal bị các
chủng Salmonella thủy phân tạo khuẩn lạc màu xanh lá.
1.5.2 Môi trường thạch màu dựa trên khả năng tạo enzyme esterase
Vào đầu những năm 1990 , một số tác giả đã chứng minh rằng phần lớn các
chủng Salmonella của tất cả các loài và các týp huyết thanh có khả năng cắt các ester
của axit béo chứa 7 đến 10 nguyên tử carbon Rất ít vi khuẩn đường ruột sản xuất enzyme này
Thạch CSE (Chromogenic Esterase) chứa dimethoxyphenyl) vinyl]quinolinium-1-(propan-3-yl-carboxylic acid) bromide (còn
4-[2-(4-octanoyloxy-3,5-được gọi là SLPA octanoate ở dạng bromide) Trên môi trường này, Salmonella thủy phân ester trên tạo ra các khuẩn lạc màu đỏ, các chủng không phải Salmonella cho
khuẩn lạc màu trắng, vàng đến trong suốt Độ nhạy và độ đặc hiệu của CSE cho kết
quả cao hơn thạch Rambach, XLD, HE và SMID (Salmonella Detection and
Identification) [13]
1.5.3 Môi trường thạch màu kết hợp cả hai đặc tính tạo enzyme galactosidase và enzyme esterase
Thạch Compass Salmonella, CHROMagar Salmonella, Salmonella chromogenic
agar (SCA) đều chứa 2 cơ chất: X-gal (5-bromo-4-chloro-3-indolyl β-D galactopyranoside) và magenta-caprylate (5-bromo-6-chloro-3-indolyl-caprylate)
Enzyme esterase của Salmonella thủy phân cơ chất magenta-caprylate tạo khuẩn lạc
màu hồng tím X-gal là cơ chất kết hợp với enzyme β-D-galactosidase của vi sinh vật
thuộc họ Enterobacteriaceae tạo khuẩn lạc xanh Các vi sinh vật khác không phản ứng
với các cơ chất màu cho khuẩn lạc không màu
Trang 40Hình 1.9: Cơ chế hiện màu của Salmonella trên môi trường có bổ sung
Magenta-caprylate [51]
Thạch SMID chứa 2 cơ chất màu: X-gal để phát hiện hoạt tính β-galactosidase
và glucuronate (X-Glu) để phát hiện hoạt tính β-glucosidase Salmonella không sản
xuất hai enzyme này vì thế nó sẽ cho các khuẩn lạc màu hồng trong khi các vi khuẩn
thuộc họ Enterobacteriaceae sẽ cho các khuẩn lạc có màu từ xanh đến tím Để cải
thiện khả năng ứng dụng của thạch SMID, BioMerieux đã bổ sung vào thạch cơ chất
màu thứ 3, để có thể phát hiện hoạt tính esterase của Salmonella spp Môi trường mới này được gọi là SMID2 (hoặc CHROMID Salmonella) và có thể cho phép phân biệt tốt hơn Salmonella và các khuẩn lạc cạnh tranh
Môi trường thạch màu Brilliance Salmonella agar (BSA): Chứa hai cơ chất màu
của enzyme esterase và β-glucosidase Một số vi khuẩn đường ruột bao gồm
Klebsiella, Enterobacter có enzyme β-glucosidase Khi những vi khuẩn này tăng
trưởng, chúng sẽ tạo thành khuẩn lạc màu xanh cả trong trường hợp chúng có enzyme
eterase giúp phân biệt dễ dàng với khuẩn lạc Salmonella có màu tím BSA còn chứa 1 hợp chất Inhibigen để ức chế sự tăng trưởng của E coli Inhibigen là một hợp chất
không độc do đó có thể tồn tại trong môi trường và không làm tổn hại đến các vi sinh vật Khi hợp chất này vào tế bào, enzyme đặc hiệu sẽ ly giải chúng tạo thành một chất gây độc Chất này sẽ ức chế các chức năng quan trọng của tế bào gây ra cái chết của vi