1. Trang chủ
  2. » Toán

Nội dung ôn tập kiểm tra Sinh học HKI NĂM HỌC 2017-2018.

4 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 338,75 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vì vậy khi truyền cho máu khác, không bị kháng thể trong huyết tương của máu nhận gây kết dính hồng cầu, nên máu O là máu chuyên cho. Vì vậy máu AB có thể nhận bất kì loại máu nào tru[r]

Trang 1

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP KIỂM TRA HỌC KÌ 1 MÔN SINH HỌC 8 - NĂM HỌC 2017 - 2018

Chương I: Khái quát về cơ thể người Chú thích hình: Cấu tạo tế bào; Cấu tạo Nơ ron

Câu 1 Khái niệm phản xạ, ý nghĩa, ví dụ - Khái niệm: Phản xạ là phản ứng của cơ thể thông qua hệ thần kinh trả lời các kích thích của môi trường bên ngoài hoặc bên trong cơ thể thích nghi với những thay đổi của môi trường xung quanh - Ý nghĩa:giúp cơ thể thích nghi với những thay đổi của môi trường trong và ngoài cơ thể, hình thành các thói quen, tập quán trong đời sống - VD: Tay chạm phải vật nóng thì rụt tay lại, trời nóng đổ mồi hôi, trời lạnh thì run,

Câu 2 Khái niệm cung phản xạ - Cung phản xạ là đường dẫn truyền xung thần kinh từ cơ quan thụ cảm qua trung ương thần kinh đến cơ quan phản ứng - Một cung phản xạ gồm 5 thành phần: Cơ quan thụ cảm, nơron hướng tâm, nơron li tâm và cơ quan phản ứng  Vận dụng: - Đặc điểm khác nhau giữa TB người và TB thực vật: Tế bào thực vật Tế bào người Có vách xenlulozo Không có vách xenlulozo Có diệp lục Không có diện lục Có không bào Không có không bào Không có trung thể Có trung thể - Giải thích hiện tượng phản ứng của TV với phản xạ của ĐV và con người

Trang 2

Chương II: Vận động Câu 3 Cấu tạo và chức năng của xương dài (bảng 8.1)

Cấu tạo: gồm đầu xương và thân xương

- Đầu xương:

+ Sụn đầu xương: Giảm ma sát trong khớp xương

+ Mô xương xốp có nhiều nan xương: Phân tán lực tác động, tạo ô chứa tủy đỏ

- Thân xương:

+ Màng xương: giúp xương to bề ngang

+ Mô xương cứng: Chịu lực, đảm bảo vững chắc

+ Khoang xương: Chứa tủy đỏ ở trẻ em, tủy vàng ở người lớn

Câu 4 Thành phần hóa học và tính chất của xương

- Gồm 2 thành phần chính:

+ Chất hữu cơ là cốt giao làm cho xương mềm, dẻo

+ Chất vô cơ là muối khoáng làm cho xương rắn chắc

- Thành phần hóa học của xương thay đổi theo tuổi

Câu 5 Phân tích thí nghiệm về thành phần của xương từ đó suy ra được tính chất của xương

Câu 6 Các hành vi ảnh hưởng đến sự phát triển của hệ vận động từ đó đề ra những biện pháp bảo vệ

Chương III: Tuần hoàn Câu 7 Thành phần cấu tạo của máu - Máu gồm: Huyết tương và các tế bào máu - Huyết tương: lỏng, trong suốt, màu vàng, chiếm 55% thể tích

- Tế bào máu: chiếm 45% thể tích, đặc quánh màu đỏ thẫm Gồm: bạch cầu, hồng cầu, tiểu cầu

Câu 8 Đông máu và nguyên tắc truyền máu

a Cơ chế của sự đông máu

- Đông máu là hiện tượng máu không ở thể lỏng mà vón thành cục

- Cơ chế: Khi máu chảy, tiểu cầu vỡ giải phóng enzim Enzim làm chất sinh tơ máu của huyết tương biến

thành tơ máu Tơ máu kết thành mạng lưới ôm giữ các tế bào máu tạo thành khối máu đông bịt kín vết

thương

- Ý nghĩa: bảo vệ cơ thể chống mất máu khi bị thương chảy máu

b Các nhóm máu ở người

- Hồng cầu có 2 loại kháng nguyên: A, B

- Huyết tương có 2 loại kháng thể: , 

- Có 4 nhóm máu: A, B, O, AB

+ Nhóm máu O: HC không có cả A và B, HT có cả  và 

Trang 3

+ Nhóm máu A: HC chỉ có A, HT chỉ có 

+ Nhóm máu B: HC chỉ có B, HT chỉ có 

+ Nhóm máu AB: HC có cả A và B, HT không có  và 

- Sơ đồ truyền máu:

c Các nguyên tắc tuyền máu

- Truyền máu phù hợp đảm bảo hồng cầu người cho không bị ngưng kết trong máu người nhận

- Truyền máu không có mầm bệnh

- Truyền từ từ

Câu 9 Nhóm máu O là nhóm máu chuyên cho, nhóm máu AB là nhóm máu chuyên nhận vì:

- Máu O là máu chuyên cho: Máu O không chứa kháng nguyên trong hồng cầu Vì vậy khi truyền cho máu khác, không bị kháng thể trong huyết tương của máu nhận gây kết dính hồng cầu, nên máu O là máu chuyên cho

- Máu AB là máu chuyên nhận: Máu AB có chứa cả kháng nguyên A và B trong hồng cầu, nhưng trong huyết tương không có kháng thể, do vậy máu AB không có khả năng gây kết dính hồng cầu lạ Vì vậy máu

AB có thể nhận bất kì loại máu nào truyền cho nó

Câu 10 Phân tích cấu tạo của tim và mạch máu để thấy rõ được sự phù hợp giữa cấu tạo và chức năng

a Tim

- Tim cấu tạo bằng mô cơ tim và mô liên kết

- Tim có 4 ngăn: Tâm nhĩ trái, tâm nhĩ phải, tâm thất trái, tâm thất phải

- Các van tim: Giúp máu lưu thông theo 1 chiều

+ Van nhĩ thất: Máu từ tâm nhĩ  tâm thất

+ Van động mạch: Máu từ tâm thất  động mạch

- Tâm thất trái có thành cơ tim dày nhất để khi co tạo lực lớn nhất đẩy máu đi

- Tâm nhĩ phải có thành cơ tim mỏng nhất

b Cấu tạo mạch máu

Gồm có 3 loại mạch: Động mạch, tĩnh mạch, mao mạch

Động mạch

- Thành mạch có 3 lớp: mô liên kết, cơ trơn, biểu bì

- Dày hơn tĩnh mạch

- Lòng mạch hẹp hơn tĩnh mạch

Vận chuyển máu từ tim đến các cơ

quan với vận tốc cao, áp lực lớn

Tĩnh mạch

- Thành mạch có 3 lớp: mô liên kết, cơ trơn, biểu bì

- Mỏng hơn động mạch

- Lòng mạch rộng hơn động mạch và có van

Vận chuyển máu từ tế bào về tim

với vận tốc nhỏ, áp lực thấp hơn

so với động mạch Mao mạch Nhỏ phân nhiều nhánh, thành mạch hẹp nhất, chỉ có

1 lớp biểu bì

Là nơi máu trao đổi chất với TB

Câu 11 Dựa vào sơ đồ đông máu hãy nêu cơ sở khoa học để con người có thể bảo quản máu tránh đông phục vụ trong y tế

Chương IV: Hô hấp Câu 12 Trao đổi khí ở phổi, ở tế bào ( có thể sử dụng sơ đồ)

a Trao đổi khí ở phổi

Trao đổi khí ở phổi gồm sự khuếch tán của oxi từ không khí ở phế nang vào máu và của cacbonic từ máu vào không khí phế nang

b Trao đổi khí ở tế bào

Trao đổi khí ở tế bào gồm sự khuếch tán của oxi từ máu vào tế bào và của cacbonic từ tế bào vào máu

 Các khí trao đổi ở phổi và tế bào đều theo cơ chế khuếch tán từ nơi có nồng độ cao tới nơi có nồng độ thấp

Trang 4

Câu 13 Các tác nhân có hại cho hệ hô hấp và cách phòng tránh

Câu 14 Các biện pháp rèn luyện để có thể tăng dung tích sống từ đó tăng cường sức khoẻ

Chương V: Tiêu hóa Câu 15 Biến đổi thức ăn ở miệng Các hoạt động tham gia Các thành phần tham gia hoạt động Tác dụng của hoạt động Biến đổi lí học - Tiết nước bọt - Nhai, nghiền - Đảo trộn thức ăn - Tạo viên thức ăn - Các tuyến nước bọt - Răng - Răng, lưỡi, các cơ môi và má - Răng, lưỡi, các cơ môi và má - Làm ướt và mềm thức ăn - Làm mềm và nhuyễn thức ăn - Làm thức ăn thấm đẫm nước bọt - Tạo viên thức ăn để dễ nuốt Biến đổi hoá học - Biến đổi tinh bột - Enzim amilaza trong nước bọt - Biến đổi 1 phần tinh bột (chín) trong thức ăn thành đường mantôzơ Câu 16 Biến đổi thức ăn ở ruột non Các hoạt động Các thành phần tham gia họat động Tác dụng của hoạt động Biến đổi lý học - Nhu động của ruột - Nhũ tương hóa lipit nhờ mật - Các lớp cơ của ruột non - Tuyến gan - Trộn đều thức ăn với dịch tiêu hóa - Các phần tử muối mật tách lipit thành những giọt nhỏ (nhũ tương hóa) Biến đổi hóa học - Biến đổi tinh bột, prôtêin, lipit, nuclêit - Các enzim trong dịch tụy và dịch ruột (do tuyến tụy và các tuyến ruột tiết ra) - Tinh bột thành đường đơn - Prôtêin thành axit amin - Lipit thành glyxêrin và axit béo - Axit nuclêic thành nuclêôtit Câu 17 Nêu các tác nhân có hại cho hệ tiêu hoá và cách phòng tránh

Câu 18 Giải thích câu tục ngữ “nhai kỹ no lâu”

Ngày đăng: 26/01/2021, 21:57

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w