1. Trang chủ
  2. » Văn Hóa - Nghệ Thuật

ĐỀ KIỂM TRA - BÀI TẬP LỊCH SỬ

16 27 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 27,49 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cương lĩnh chính trị đầu tiên xác định rất đúng khả năng cách mạng của các tần lớp và giai cấp trong xã hội ( lực lượng cách mạng bao gồm: công nhân, nông dân là nòng cốt , ngoài ra cò[r]

Trang 1

TRƯỜNG THCS NGUYỄN BỈNH KHIÊM CÂU HỎI ÔN TẬP

TỔ VĂN- SỬ- CÔNG DÂN MÔN LỊCH SỬ 6

I TỰ LUẬN.

Câu 1: Thất bại của ADV đã để lại hậu quả như thế nào?

Câu 2: Nhà Hán đặt bộ máy cai trị như thế nào?

Câu 3: Nhà Hán đưa người Hán sang Giao Châu nhằm mục đích gì?

Câu 4: Em có nhận xét gì về ách thống trị của nhà Hán?

Câu 5: Em hãy cho biết mục đích của cuộc khởi nghĩa?

Câu 6: Kết quả, ý nghĩa của cuộc khởi nghĩa?

Câu 7: Sau khi giành thắng lợi HBT đã làm gì?

Câu 8: Vì sao Mã Viện được chọn làm chỉ huy đạo quân xâm lược này?

Câu 9: Trình bày diễn biến của cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Hán ( 42-43)?

Câu 10: Cuộc kháng chiến tuy thất bại nhưng có ý nghãi lịch sử như thế nào?

Câu 11: Em có nhận xét gì về chính sách bóc lột của bọn đô hộ?

Câu 12: Vì sao nhà Hán giữ độc quyền về sắt?

Câu 13: Hãy cho biết những chi tiết nào chứng tỏ nền nông nghiệp Giao Châu vẫn phát triển?

Câu 14: Trình bày những biểu hiện về sự phát triển của thủ công nghiệp và thương nghiệp ở nước ta thời kì này?

II TRẮC NGHIỆM

Câu 1: Hai Bà Trưng phất cờ khởi nghĩa năm nào?

A Mùa xuân năm 40 TCN

B Mùa xuân năm 40

C 981

D 938

Câu 2: Hai Bà Trưng khởi nghĩa nhằm mục đích

A Trả thù cho Thi Sách

B Trả thù nhà, đền nợ nước

C Rửa hận

D Trả thù riêng

Câu 3: Nghĩa quân Hai Bà Trưng toàn thắng sau khi:

A Làm chủ tình hình

B Làm chủ Mê Linh, đánh chiếm Cổ Loa, Tuy Lâu

C Tô Định bỏ trốn

D Giết Tô Định

Câu 4: Khởi nghĩa Hai Bà Trưng tồn tại thời gian nào?

A 10 năm (43-53)

B 3 năm (40-43)

Trang 2

C 5 năm (40-45)

D 2 năm (40-42)

Câu 5: Việc Trưng Trắc được tôn làm vua và chọn Mê Linh làm nơi đóng đô có ý

nghĩa gì?

A Khẳng định vai trò và vị trí của người phụ nữ trong lịch sử

B Lòng tự tôn dân tộc

C Phụ nữ nắm quyền

D Một triều đại mới được hình thành

Câu 6: Nhà Hán bóc lột nhân dân Giao Châu bằng

A Nhiều thứ thuế khác nhau lao dịch và cống nạp

B Cống nạp sản phẩm thủ công và thợ giỏi

C Cống nạp sản phẩm quí

D Thuế khóa

Câu 7: Hậu quả của chính sách bóc lột của nhà Hán đối với nhân dân Giao Châu là

gì?

A Thôn xóm tiêu điều

B Đất nước xơ xác

C Thúc đẩy nền kinh tế phát triển

D Đẩy người dân vào cảnh khốn cùng

Câu 8: Cấm Khê (Ba Vì-Hà Tây) là

A Nơi cầm cự quyết liệt và hi sinh của Hai bà Trưng

B Vùng đất lịch sử

C Nơi Hai Bà Trưng sinh ra và lớn lên

D Vùng đất linh thiên

Câu 9: Hai Bà Trưng hi sinh oanh liệt trên đất Cấm Khê thời gian nào?

A Tháng 3 năm 43 (6/2 âm lịch)

B Tháng 3 năm 42

C Tháng 5 năm 42

D Tháng 9 năm 42

Câu 10: Sự ra đời của chợ làng các trung tâm lớn như Tuy Lâu, Long Biên nói lên

điều gì?

A Trao đổi mở rộng

B Nông nghiệp phồn vinh

C Kinh tế đi lên

D Buôn bán đương thời khá phát triển

Câu 11: Sau khi đàn áp được cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng, nhà Hán

A vẫn giữ nguyên châu Giao

B sáp nhập châu Giao vào lãnh thổ châu khác

C tách riêng đất Âu Lạc ra để cai quản

D gộp thêm 3 tỉnh Trung Quốc vào châu Giao

Trang 3

Câu1 2: Miền đất Âu Lạc trước đây bao gồm những quận

A Giao Châu, Cửu Chân, Nhật Nam

B Giao Chỉ, Giao Châu, Cửu Chân

C Giao Chỉ, Giao Châu, Nhật Nam

D Giao Chỉ, Cửu Chân, Nhật Nam

Câu 13: Từ sau khởi nghĩa Hai Bà Trưng, trực tiếp cai quản các huyện là

A người Việt

B người Hán

C cả người Việt và người Hán

D không còn đơn vị huyện nữa

Câu 14: Chính quyền đô hộ nắm độc quyền

A muối

B sắt

C gạo

D ngọc trai

Câu 15: Ở Âu Lạc có loại vải rất nổi tiếng, gọi là

A vải Giao Chỉ

B vải Âu Lạc

C vải tơ tằm

D vải lụa

Câu 16: Đến thế kỉ III, nhân dân ven biển khai thác san hô bằng cách

A lặn xuống biển để mò san hô

B dùng lưới sắt để khai thác san hô

C dùng dao để khai thác san hô

D không khai thác nữa để bảo vệ môi trường

Câu 17: Kĩ thuật “dùng côn trùng diệt côn trùng” của cư dân Văn Lang được nói đến

trong sách

A Đại Nam thực lục

B Đại Việt sử kí toàn thư

C Nam phương thảo mộc trạng

D Thiên Nam ngữ lục

Câu 18: Cư dân Âu Lạc thế kỉ III khi làm gốm đã có thêm kĩ thuật

A tráng men

B trang trí hoa văn

C nung

D tráng men và trang trí hoa văn

Câu 19: Biểu hiện của sự phát triển thương nghiệp thời kì này là

A kĩ thuật làm gốm ngày càng tiến bộ

B nghề luyện kim như đúc đồng, rèn sắt ngày càng phổ biến

C xuất hiện nhiều chợ làng và những trung tâm lớn đông dân cư

Trang 4

D trâu, bò đã đảm nhiệm việc cày, bừa trong nông nghiệp.

Câu 20: Vì sao nhà Hán tiếp tục thi hành chính sách đưa người Hán sang ở nước ta.

A để dân ta quen dần tiếng Hán

B để dân ta quen với các phong tục tập quán nhà Hán

C chúng quyết tâm đồng hóa dân tộc ta

D nhà Hán đã hết đất cho người Hán ở

Câu 21 Thế kỉ I đến thế kỉ VI thời kì đô hộ nước ta không còn vua quan đô hộ nắm

quyền gọi là gì?

A Bị lệ thuộc

B Mất tự chủ

C Không còn chủ quyền

D Bị đô hộ Bắc thuộc

Câu 22 Chính quyền đô hộ mở trường dạy chữ Hán, đưa nho giáo, phật giáo, đạo

giáo và luật lệ tập quán Hán du nhập vào nước ta nhằm mục đích:

A Khai hóa dân trí

B Đồng hóa dân tộc ta

C Hán hóa văn minh

D Truyền bá tư tưởng Hán vào nước ta

Câu 23: Sau khởi nghĩa Hai Bà trưng nhà Hán đưa người Hán sang thay người Việt

làm huyện lệnh là vì?

A Kiểm soát chặt hơn

B Đồng hóa

C Hán hóa Âu Lạc

D Trực tiếp cai quản xuống tận huyện

Câu 24: Việc chính quyền đô hộ Hán nắm độc quyền sắt, và đặt chức quan kiểm soát

việc khai thác và mua bán sắt nói lên điều gì?

A Sự thâu tóm

B Sự vơ vét tàn bạo

C Chính sách thâm độc nhằm hạn chế phát triển sản xuất và quốc phòng ở giao châu

D Tính độc quyền

Câu 25: Sách Nam phương thảo mộc ghi lại: "Người Giao Châu nuôi loài kiến vàng

cho làm tổ trên cành cam để "

A Giữ đa dạng sinh học

B Chống sâu bọ đục thân cây cam, dùng côn trùng diệt côn trùng

C Lai tạo giống cam mới cho quả to trái ngọt

D Làm cảnh sinh thái

Trang 5

TRƯỜNG THCS NGUYỄN BỈNH KHIÊM CÂU HỎI ÔN TẬP

TỔ VĂN- SỬ- CÔNG DÂN MÔN LỊCH SỬ 7

I TỰ LUẬN

Câu 1:Em hãy trình bày tóm tắt chiến thắng của Nghĩa quân Lam Sơn từ 10/1424-> 8/1425

Câu 2:Nhiệm vụ của 3 đạo quân?

Câu 3: Trình bày hoàn cảnh, diễn biến, kết quả trận Tốt Động – Chúc Động?

Câu 4: Trình bày diễn biến, kết quả của trận Chi Lăng – Xương Giang?

Câu 5: Khởi nghĩa Lam Sơn toàn thắng do những nguyên nhân nào?Ý nghĩa lịch sử của cuộc kháng chiến?

Câu 6: Lập niên biểu cuộc khởi nghĩa Lam Sơn?

II TRẮC NGHIỆM

Câu 1: Vì sao Lê Lợi chọn Lam Sơn làm căn cứ cho cuộc khởi nghĩa?

A Lam Sơn nằm bên tả ngạn sông Chu dễ vận chuyển bằng đường thủy

B Lam Sơn nối liền đồng bằng với miền núi và có địa thế hiểm trở, là nơi giao tiếp với các dân tộc Việt, Mường, Thái

C Vì những lý do trên

Câu 2: Nguyễn Trãi từ đâu bí mật về Lam Sơn theo Lê Lợi khởi Nghĩa và dâng bản Bình Ngô Sách?

A Thăng Long

B Nghệ An

C Đông Quan

D Hải Phòng

Câu 3: Lê Lợi dựng cờ khởi nghĩa vào, ngày, tháng, năm nào?

A Ngày 7 tháng 3 năm 1418

B Ngày 2 tháng 7 năm 1418

C Ngày 3 tháng 7 năm 1417

D Ngày 7 tháng 2 năm 1418

Câu 4: Những ngày đầu khởi nghĩa, lực lượng nghĩa quân Lam Sơn như thế nào?

A Rất mạnh, quân sĩ đông, vũ khí đầy đủ

B Còn yếu

C Gặp nhiều khó khăn, gian nan

Câu 5: Khi quân Minh tấn công căn cứ Lam Sơn, trước thế mạnh của giặc nghĩa quân

đã làm gì?

A Rút lên núi Chí Linh (Thanh Hóa)

B Rút lên núi Núi Do (Thanh Hóa)

C Rút vào Nghệ An

D Không hề rút lui, cầm cự đến cùng

Trang 6

Câu 6: Trong lúc nguy khốn, Lê Lai đã làm gì để cứu Lê Lợi?

A Thay Lê Lợi lãnh đạo kháng chiến

B Giúp Lê Lợi rút quân an toàn

C Đóng giả Lê Lợi và hi sinh thay chủ tướng

D Tất cả cùng đúng

Câu 7: Lê Lai người dân tộc nào? Quê ở đâu?

A Dân tộc Tày, quê ở Dung Tú (Ngọc Lặc, Thanh Hóa)

B Dân tộc Nùng, quê ở Lũng Nhai, Thanh Hóa

C Dân tộc Kinh, quê ở Lam Sơn, Thanh Hóa

D Dân tộc Mường, quê ở Dựng Tú (Ngọc Lặc, Thanh Hóa)

Câu 8: Cuối năm 1421, quân Minh huy động bao nhiêu lính mở cuộc vây quét căn cứ của nghĩa quân Lam Sơn?

A 20 vạn

B 50 vạn

C 6 vạn

D 10 vạn

Câu 9: Trước tình hình quân Minh tấn công nghĩa quân, ai là người đã đề nghị tạm rời núi rừng Thanh Hóa, chuyển quân vào Nghệ An?

A Nguyễn Trãi

B Lê Lợi

C Nguyễn Chích

D Trần Nguyên Hãn

Câu 10: Vào thời gian nào nghĩa quân bất ngờ tập kích đồn Đa Căng (Thọ Xuân – Thanh Hóa)?

A Vào ngày 12 tháng 9 năm 1424

B Vào ngày 12 tháng 10 năm 1424

C Vào ngày 10 tháng 12 năm 1424

D Vào ngày 9 tháng 12 năm 1424

Câu 11: Từ tháng 10.1424 đến tháng 8.1425, nghĩa quân Lam Sơn đã giải phòng khu vực rộng lớn từ đâu đến đâu?

A Từ Nghệ An vào đến Thuận Hóa

B Từ Thanh Hóa vào đến đèo Hải Vân

C Từ Thanh Hóa vào đến Quảng Nam

D Từ Nghệ An vào đến Quảng Bình

Câu 12: Tháng 9.1426, Lê Lợi và bộ chỉ huy quyết định mở cuộc tiến quân đến đâu?

A Vào Miền Trung

B Vào Miền Nam

C Ra Miền Bắc

D Đánh thẳng ra Thăng Long

Câu 13: Với thắng lợi của nghĩa quân Lam Sơn, quân Minh phải rút về đâu để cố thủ?

Trang 7

A Nghệ An.

B Thanh Hóa

C Đông Quan

D Đông Triều

Câu 14: Tháng 10.1426, 5 vạn viện binh của giặc do tướng nào chỉ huy kéo vào Đông Quan?

A Trương Phụ

B Liễu Thăng

C Mộc Thạnh

D Vương Thông

Câu 15: Vương Thông đã quyết định mở cuộc phản công đánh vào chủ lực của nghĩa quân Lam Sơn ở đâu?

A Cao Bộ (Chương Mi, Hà Tây)

B Đông Quan

C Đào Đặng (Hưng Yên)

D Tất cả các vùng trên

Câu 16: Chiến thắng nào của nghĩa quân đã làm cho 5 vạn quân Minh bị tử thương?

A Cao Bộ

B Đông Quan

C Chúc Động – Tốt Động

D Chi Lăng – Xương Giang

Câu 17: Vào thời gian nào 15 vạn quân viện binh của Trung Quốc chia làm hai đạo kéo vào nước ta?

A Tháng 10 năm 1426

B Tháng 10 năm 1427

C Tháng 11 năm 1427

D Tháng 12 năm 1427

Câu 18: Khi Liễu Thăng hùng hổ dẫn quân ào ạt tiến vào biên giới nước ta, chúng đã

bị nghĩa quân phục kích và giết ở đâu?

A Ở Nam Quan

B Ở Đông Quan

C Ở Vân Nam

D Ở Chi Lăng

Câu 19: Tên tướng nào đã thay Liễu Thăng chỉ huy quân Minh tiến vào Đông Quan?

A Lý Khánh

B Lương Minh

C Thôi Tụ

D Hoàng Phúc

Câu 20: Vì sao quân ta phải chiếm thành Xương Giang trước khi viện binh của giặc đến?

Trang 8

A Để chủ động đón đoàn quân địch.

B Không cho giặc có thành trú đóng, phải co cụm giữa cánh đồng

C Lập phòng tuyến, không cho giặc về Đông Quan

D Câu a và c đúng

Câu 21: Chiến thắng Xương Giang, nghĩa quân Lam Sơn đã tiêu diệt bao nhiêu tên địch?

A 15 vạn

B Gần 5 vạn

C Gần 10 vạn

D 20 vạn

Câu 22: Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống câu sau đây: “Nghe tin hai đạo viện binh Liễu Thăng, Mộc Thanh bị tiêu diệt hoàn toàn, Vương Thông ở … (1)… vô cùng khiếp đảm, vội vàng xin hòa và chấp nhận ….(2)… Để được an toàn rút quân

về nước””

A 1) Đông Quan 2) Đầu hàng không điều kiện

B 1) Chi Lăng 2) thua đau

C 1) Đông Quan 2) Mở hội thề Đông Quan

D 1) Xương Giang

Câu 23: Hội thề Đông Quan diễn ra vào thời gian nào?

A Ngày 10 tháng 12 năm 1427

B Ngày 12 tháng 10 năm 1427

C Ngày 3 tháng 1 năm 1428

D Ngày 1 tháng 3 năm 1428

Câu 24: Nguyên nhân nào dưới đây là nguyên nhân cơ bản nhất dẫn đến thắng lợi của khởi nghĩa Lam Sơn?

A Lòng yêu nước của nhân dân ta được phát huy cao độ

B Bộ chỉ huy khởi nghĩa là những người tài giỏi, mưu lược cao, tiêu biểu là Lê Lợi

và Nguyễn Trãi

C Nghĩa quân Lam Sơn có tinh thần kĩ thuật cao và chiến đấu dũng cảm

D Sự ủng hộ của các tầng lớp nhân dân cho cuộc khởi nghĩa

Trang 9

TRƯỜNG THCS NGUYỄN BỈNH KHIÊM CÂU HỎI ÔN TẬP

TỔ VĂN- SỬ- CÔNG DÂN MÔN LỊCH SỬ 8

BÀI 24 CUỘC KHÁNG CHIẾN TỪ NĂM 1858 ĐẾN 1873

A.TRẮC NGHIỆM

Câu 1: Kế hoạch đánh nhanh thắng nhanh của Pháp bị thất bại là do?

A Quân dân ta chiến đấu anh dũng

B Tài chỉ huy của Nguyễn Tri Phương

C Quân Pháp thiếu lương thực

D Khí hậu khắc nghiệt

Câu 2: Người được nhân dân tôn làm Bình Tây đại nguyên soái là ai?

A Trương Định

B Nguyễn Trung Trực

C Nguyễn Hữu Huân

D Trương Quyền

Câu 3: Tại sao Pháp chọn Việt Nam trong chính sách xâm lược của mình?

A Việt nam có vị trí địa ý thuận lợi

B Việt Nam có vị trí quan trộng, giàu tài nguyên, thị trường béo bở

C Việt Nam là một thị trường rộng lớn

D Chế độ phong kiến thống trị ở Việt Nam đã suy yếu

Câu 4: Tình hình triều đình nhà Nguyễn nửa đầu thế kỉ XIX như thế nào?

A Triều đình nhà Nguyễn bị nhân dân chán ghét

B Triều đình nhà Nguyễn được nhân dân ủng hội

C Triều đình nhà Nguyễn khủng hoảng, suy yếu

D Triều đình biết củng cố khối đoàn kết giữa quần thần

Câu 5: Pháp chọn Đà Nẵng làm mục tiêu mở đầu cuộc tấn công nhằm thực hiện kế hoạch gì?

A Kế hoạch “ đánh nhanh thắng nhanh”

B Chiếm Đà Nẵng, kéo quân ra Huế

C Buộc triều đình Huế nhanh chóng đầu hàng

D Chiếm Đà Nẵng, khống chế cả miền Trung

Câu 6: Trung tâm hệ thống chiến lũy Chí Hòa do ai trấn giữ?

A Trương Định

B Nguyễn Tri Phương

C Phan Thanh Giản

D Nguyễn Trường Tộ

Câu 7: Nhiều người đã dùng thơ văn để chiến đấu chống giặc là ai?

A Nguyễn Đình Chiểu, Hồ Huân Nghiệp, Phan Văn Trị,…

B Nguyễn Đình Chiểu, Trương Quyền, Phan Văn Trị,

Trang 10

C Nguyễn Đình Chiểu, Phan Tồn, Phan Liêm,…

D Nguyễn Đình Chiểu, Nguyễn Trung Trực, Nguyễn Hữu Huân,…

Câu 8: Sau hiệp ước Nhâm Tuất, triều đình đã có hành động gì?

A Tập trung lực lượng đàn áp các cuộc khởi nghĩa nông dân ở Trung và Bắc Kỳ

B Lãnh đạo nhân dân tổ chức kháng chiến

C Kiên quyết đòi Pháp trả lại các tỉnh đã chiếm đóng

D Hòa hoãn với Pháp để chống lại nhân dân

Câu 9: Câu nói “ Bao giờ người tây nhổ hết cỏ nước Nam thì mới hết người Nam đánh Tây” là của ai?

A Trương Định

B Trương Quyền

C Nguyễn Trung Trực

D Nguyễn Tri Phương

Câu 10: Vì sao thực dân Pháp dễ dàng chiếm nốt ba tỉnh miền Tây?

A Lực lượng của ta bố phòng mỏng

B Ta không chuẩn bị vì nghĩ địch khong đánh

C Lãnh tụ các cuộc khởi nghĩa bị bắt, bị giết

D Thái độ do dự và nhu nhược của triều đình Huế

B.TỰ LUẬN

Câu 1: Em có nhận xét gì về thái độ chống quân Pháp xâm lược của triều đình Huế? Câu 2: Nêu nội dung cơ bản của Hiệp ước 5-6-1862?

Câu 3: Hãy đọc một đoạn thơ của Nguyễn Đình Chiểu mà em thuộc nói về cuộc kháng chiến chống Pháp

Bài 25 KHÁNG CHIẾN LAN RỘNG RA TOÀN QUỐC A.TRẮC NGHIỆM

Câu 1: Đội nghĩa binh do ai chỉ huy chiến đấu hi sinh đến người cuối cùng ở cửa ô Thanh Hà?

A Viên Chưởng Cơ

B Phạm Văn Nghị

C Nguyễn Mậu Kiến

D Nguyễn Tri Phương

Câu 2: Thực dân Pháp lấy cớ gì để tấn công Bắc Kỳ lần thứ hai?

A Triều đình không dẹp nổi các cuộc khởi nghĩa của nhân dân

B Triều đình không bồi thường chiến phí cho Pháp

C Trả thù sự tấn công của quân cờ đen

D Triều đình vi phạm Hiệp ước 1874, giao thiệp với nhà Thanh

Câu 3: Trước sự thất thủ của thành Hà Nội, triều đình Huế có thái độ như thế nào?

A Cho quân tiếp viện

B Cầu cứu nhà Thanh

C Cầu cứu nhà Thanh, cử người thương thuyết với Pháp

Trang 11

D Thương thuyết với Pháp.

Câu 4: Lợi dụng cơ hội nào Pháp đưa quân tấn công Thuận An, cửa ngõ kinh thành Huế?

A Sự suy yếu của triều đình Huế

B Sau thất bại tại trận Cầu Giấy lần hai, Pháp cũng cố lực lượng

C Pháp được tăng viện binh

D Vua Tự Đức qua đời, nội bộ triều đình Huế lục đục

Câu 5: Hiệp ước nào là mốc chấm dứt sự tồn tại của triều đại phong kiến nhà Nguyễn với tư cách là một quốc gia độc lập ?

A Hiệp ước Nhâm Tuất (1862)

B Hiệp ước Giáp Tuất (1874)

C Hiệp ước Hác - măng (1883)

D Hiệp ước Pa-tơ-nốt (1884)

Câu 6: Khi Pháp kéo quân ra Hà Nội lần thứ hai, ai là người trấn thủ thành Hà Nội ?

A Hoàng Diệu

B Nguyễn Tri Phương

C Tôn Thất Thuyết

D Phan Thanh Giản

B.TỰ LUẬN

Câu 1 Nêu những nét cơ bản của tình hình Việt Nam sau năm 1867?

Câu 2 Thái độ của nhân dân ta khi triều đình Huế kí các hiệp ước đầu hàng thực dân Pháp như thế nào?

Câu 3:Tại sao thực dân Pháp không nhượng bộ triều đình Huế sau khi Ri-vi-ê bị giết tại trận Cầu Giấy năm 1883?

Ngày đăng: 26/01/2021, 21:49

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w