NGUYỄN THỊ KIỀU OANH NGHIÊN CỨU ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP QUẢN LÝ TỔNG HỢP CHẤT THẢI RẮN PHÁT SINH TỪ NGÀNH GIẤY – BỘT GIẤY THEO HƯỚNG THU HỒI NĂNG LƯỢNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH DƯƠNG Chu
Trang 1NGUYỄN THỊ KIỀU OANH
NGHIÊN CỨU ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP QUẢN LÝ TỔNG HỢP CHẤT THẢI RẮN PHÁT SINH TỪ NGÀNH GIẤY – BỘT
GIẤY THEO HƯỚNG THU HỒI NĂNG LƯỢNG
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH DƯƠNG
Chuyên ngành: Quản lý Tài nguyên & Môi trường
Mã số: 60850101
LUẬN VĂN THẠC SĨ
TP HỒ CHÍ MINH, tháng 07 năm 2015
Trang 2NGUYỄN THỊ KIỀU OANH
NGHIÊN CỨU ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP QUẢN LÝ TỔNG HỢP CHẤT THẢI RẮN PHÁT SINH TỪ NGÀNH GIẤY – BỘT
GIẤY THEO HƯỚNG THU HỒI NĂNG LƯỢNG
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH DƯƠNG
Chuyên ngành: Quản lý Tài nguyên & Môi trường
Mã số: 60850101
LUẬN VĂN THẠC SĨ
TP HỒ CHÍ MINH, tháng 07 năm 2015
Trang 3Cán bộ chấm nhận xét 1 : PGS.TS Chế Đình Lý
Cán bộ chấm nhận xét 2 : TS Phạm Thị Anh
Luận văn thạc sĩ được bảo vệ tại Trường Đại học Bách Khoa, ĐHQG Tp HCM ngày 01 tháng 08 năm 2015
Thành phần Hội đồng đánh giá luận văn thạc sĩ gồm:
(Ghi rõ họ, tên, học hàm, học vị của Hội đồng chấm bảo vệ luận văn thạc sĩ)
1 PGS TS Lê Văn Khoa
2 TS Phan Thu Nga
3 PGS.TS Chế Đình Lý
4 TS Phạm Thị Anh
5 TS Đào Thanh Sơn
Xác nhận của Chủ tịch Hội đồng đánh giá LV và Trưởng Khoa quản lý chuyên ngành sau khi luận văn đã được sửa chữa (nếu có)
CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG TRƯỞNG KHOA…………
Trang 4TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
PHÒNG ĐÀO TẠO SĐH Độc Lập – Tự Do – Hạnh Phúc
NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ
I- TÊN ĐỀ TÀI: NGHIÊN CỨU ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP QUẢN LÝ TỔNG
HỢP CHẤT THẢI RẮN PHÁT SINH TỪ NGÀNH GIẦY – BỘT GIẤY THEO HƯỚNG THU HỒI NĂNG LƯỢNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH DƯƠNG
II- NHIỆM VỤ VÀ NỘI DUNG:
- Đánh giá hiện trạng và dự báo phát sinh CTR của các nhà máy giấy tại tỉnh Bình Dương
- Đánh giá hiện trạng quản lý tổng hợp CTR trên địa bàn tỉnh
- Đề xuất các biện pháp quản lý tổng hợp nhằm thu hồi năng lượng
- Áp dụng thử nghiệm đồng đốt CTR trong lò hơi tại Công ty TNHH xưởng giấy Chánh Dương
III- NGÀY GIAO NHIỆM VỤ : 19/01/2015
IV- NGÀY HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ : 14/06/2015
V- CÁN BỘ HƯỚNG DẪN : PGS.TS PHÙNG CHÍ SỸ
Trang 5Nội dung và đề cương luận văn thạc sĩ đã được Hội đồng chuyên ngành thông qua
Trang 6LỜI CẢM ƠN
Luận văn tốt nghiệp đánh dấu bước ngoặt của cuộc đời tôi, dẫu là một điều gì
đó thật nhỏ nhoi, giống như giọt nước nhỏ giữa biển rộng tri thức, nhưng thực sự đó
là thêm một viên gạch để xây dựng bức tường vững chắc của sự quyết tâm, ham muốn của tôi được bước theo con đường nghiên cứu khoa học kỹ thuật công nghệ, phục vụ cho đất nước trong công cuộc đổi mới
Lời đầu tiên xin cảm ơn cha mẹ, đấng sinh thành đã nuôi dưỡng, lo lắng cho con và tạo mọi điều kiện tốt nhất để con được học hành đến tận bây giờ
Xin trân trọng bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến thầy hướng dẫn, PGS TS Phùng Chí Sỹ đã tận tình hướng dẫn và truyền đạt nhiều kiến thức quý báu trong quá trình thực hiện luận văn này
Xin chân thành cảm ơn quý thầy cô Khoa Môi trường - Trường Đại học Bách Khoa TP Hồ Chí Minh đã dạy dỗ, truyền đạt những kiến thức và kinh nghiệm quý báu trong suốt thời gian em học tập tại trường
Chân thành cảm ơn các anh chị công tác tại Trung tâm Công nghệ Môi trường (ENTEC) đã tạo điều kiện và nhiệt tình giúp đỡ tôi trong suốt thời gian thực hiện đề tài vừa qua
Cuối cùng, xin cảm ơn các bạn học viên cùng khóa, những người đã hỗ trợ
và động viên tinh thần cho tôi trong suốt những năm học qua và trong giai đoạn hoàn thành luận văn
Học viên Nguyễn Thị Kiều Oanh
Trang 7TÓM TẮT
Bình Dương là một trong những tỉnh có nền kinh tế phát triển năng động nhất phía Nam với nhiều nhà máy giấy có quy mô sản xuất khác nhau Song song với quá trình phát triển tạo ra các giá trị kinh tế thì các hoạt động phát triển cũng đưa vào môi trường khối lượng lớn chất thải đặc biệt là chất thải rắn phát sinh từ hoạt động công nghiệp
Luận văn được thực hiện với mục tiêu nhằm đưa ra giải pháp quản lý phù hợp với đối tượng này, tập trung vào quản lý chất thải rắn theo hướng thu hồi năng lượng Trên cơ sở điều tra, khảo sát, thu thập tài liệu, số liệu liên quan về khối lượng chất thải rắn không nguy hại và nguy hại của ngành giấy và bột giấy trên địa bàn tỉnh Bình Dương, luận văn đã thực hiện tính toán, dự báo khối lượng chất thải rắn phát sinh của ngành đến năm 2020 và định hướng đến 2025 Luận văn đã xây dựng hệ số phát thải trung bình của ngành theo phương pháp thống kê hiện đại đối với chất thải rắn thông thường và chất thải rắn nguy hại là 122,41 và 0,95 kg/tấn sản phẩm, tương ứng Trên cơ sở đó, chất thải rắn công nghiệp phát sinh được dự báo như sau:
Khối lượng chất thải rắn đến năm 2020:
o Chất thải rắn thông thường: 54.911.902 kg
o Chất thải rắn nguy hại: 426.161 kg Khối lượng chất thải rắn đến năm 2025:
o Chất thải rắn thông thường: 91.740.542 kg
o Chất thải rắn nguy hại: 711.980 kg Bên cạnh đó, luận văn còn đề xuất giải pháp đồng đốt chất thải rắn không nguy hại, cụ thể là giấy thải trong lò hơi của Công ty TNHH xưởng giấy Chánh Dương Kết quả cho thấy khi đồng đốt 100% giấy thải phát sinh theo hai phương án: đồng đốt trong lò hơi sử dụng nhiên liệu than và đồng đốt trong lò hơi sử dụng củi thì các chỉ tiêu ô nhiễm của khói thải vẫn đạt quy chuẩn môi trường
Trang 8ABSTRACT
Binh Duong is one of the provinces with most dynamically developed economies in the South with many paper mills which have different production scale In parallel with the development process to create economic value, these developments also put into the environment large amounts of waste, especially solid waste from industrial activities
Thesis is done with the aim to provide management solutions consistent with this object, focusing on waste management towards energy recovery Based on investigations, surveys, gathering documents and data relating to the amount of non-hazardous and hazardous solid waste of the pulp and paper industry in Binh Duong province, the thesis have calculated and forecasted the volume of solid waste generated from this industry until 2020 and orientation to 2025 Thesis has set pollution factors for non-hazardous and hazardous wastes being 122,41 and 0,95 kg/ton of product, respectively On that basis, the industrial solid waste generation will be predicted as follows:
The volume of solid waste in 2020:
o Non-hazardous solid waste: 54.911.902 kg
o Hazardous waste: 426.161 kg The volume of solid waste in 2025:
o Non-hazardous solid waste: 91.740.542 kg
o Hazardous waste: 711.980 kg
In addition, the thesis also propose solutions of non-hazardous solid waste incineration, particularly waste papers in boilers of Cheng Yang Paper Mill Co., Ltd.Results showed that the burning of 100% generated quantity of waste papers in two solutions: co-incineration in the coal-fired boiler and co-incineration in the wood-fired boiler, the air emissions have met the environmental regulations
Trang 9co-LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của bản thân Các số liệu, thông tin, tài liệu trích dẫn sử dụng trong quá trình nghiên cứu là có nguồn gốc rõ ràng Kết quả trình bày trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình luận văn nào trước đây
Trang 10MỤC LỤC
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT x
DANH MỤC CÁC BẢNG xi
DANH MỤC CÁC HÌNH xiii
MỞ ĐẦU 1
1 ĐẶT VẤN ĐỀ 1
2 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI 1
3 MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI 3
4 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU 3
5 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 3
6 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 4
7 TÍNH MỚI VÀ Ý NGHĨA CỦA LUẬN VĂN 15
8 GIỚI HẠN CỦA LUẬN VĂN 16
CHƯƠNG 1:TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN QUẢN LÝ TỔNG HỢP CHẤT THẢI RẮN NGÀNH GIẤY – BỘT GIẤY 17
1.1 TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU TRÊN THẾ GIỚI 17
1.2 TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU TRONG NƯỚC 20
CHƯƠNG 2:HIỆN TRẠNG PHÁT SINH VÀ QUẢN LÝ TỔNG HỢP CHẤT THẢI RẮN NGÀNH GIẤY – BỘT GIẤY TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH DƯƠNG 25
2.1 HIỆN TRẠNG PHÁT SINH CTR 25
2.1.1 Giới thiệu về ngành Giấy – Bột giấy 25
2.1.2 Hiện trạng phát sinh CTR 29
2.2 DỰ BÁO PHÁT SINH CTR ĐẾN NĂM 2020, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2025 35
Trang 112.2.1 Quy hoạch phát triển ngành Giấy – Bột giấy trên địa bàn tỉnh Bình Dương
đến năm 2020, định hướng đến năm 2025 35
2.2.2 Dự báo phát sinh CTR đến năm 2020, định hướng đến năm 2025 36
2.2.2.1 Hệ số phát thải 36
2.2.2.2 Ước tính khối lượng CTR phát sinh hiện tại và dự báo đến năm 2025 43
2.3 HIỆN TRẠNG QUẢN LÝ TỔNG HỢP CTR TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH 47
CHƯƠNG 3:ĐỀ XUẤT BIỆN PHÁP QUẢN LÝ TỔNG HỢP CHẤT THẢI RẮN NHẰM THU HỒI NĂNG LƯỢNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH DƯƠNG 55
3.1 CƠ SỞ KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN VỀ CÁC GIẢI PHÁP THU HỒI NĂNG LƯỢNG 55
3.2 CƠ SỞ ĐỒNG ĐỐT CTR 59
3.3 ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG ÁP DỤNG BIỆN PHÁP THU HỒI NHIỆT ĐỐI VỚI CTR NGÀNH GIẤY – BỘT GIẤY 68
CHƯƠNG 4:ÁP DỤNG THỬ NGHIỆM ĐỒNG ĐỐT CHẤT THẢI RẮN TRONG LÒ HƠI TẠI CÔNG TY TNHH XƯỞNG GIẤY CHÁNH DƯƠNG 70 4.1 GIỚI THIỆU SƠ LƯỢC VỀ NHÀ MÁY GIẤY LỰA CHỌN NGHIÊN CỨU 70
4.1.1 Quá trình hình thành và hoạt động của công ty 70
4.1.2 Quy trình sản xuất 71
4.1.3 Hệ thống, thiết bị kiểm soát ô nhiễm và bảo vệ môi trường đã đầu tư 72
4.1.4 Hiện trạng phát sinh chất thải rắn tại công ty 74
4.2 PHÂN TÍCH, ĐÁNH GIÁ TÍNH PHÙ HỢP VỀ CÔNG NGHỆ ĐỐT KHI ĐỒNG ĐỐT CHẤT THẢI 78
4.3 PHÂN TÍCH, ĐÁNH GIÁ TÍNH PHÙ HỢP VỀ MÔI TRƯỜNG KHI ĐỒNG ĐỐT CHẤT THẢI 78
Trang 124.3.1 Đối với lò hơi sử dụng than đá 82
4.3.2 Đối với lò hơi sử dụng củi 85
4.3.3 Đốt với CTR 89
4.3.3.1 Đồng đốt CTR trong lò hơi đốt than 89
4.3.3.2 Đồng đốt CTR trong lò hơi đốt củi 93
4.4 ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ ĐỒNG ĐỐT CHẤT THẢI 96
4.5 KẾT QUẢ ĐỒNG ĐỐT THỰC TẾ 97
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 100
1 KẾT LUẬN 100
2 KIẾN NGHỊ 101
TÀI LIỆU THAM KHẢO 102
PHỤ LỤC 106
Trang 14DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1 Các loại gỗ thích hợp để dùng làm giấy 26
Bảng 2.2 Các loại chất thải rắn ngành Giấy – Bột giấy 30
Bảng 2.3 Thành phần, nhiệt trị và đặc điểm trao đổi ion (Cation Exchange Characteristics) của bùn 34
Bảng 2.4 Danh sách sản lượng sản phẩm và khối lượng CTR một số công ty giấy 37
Bảng 2.5 Hệ số phát thải của ngành giấy tính theo công suất sản xuất 38
Bảng 2.6 Kết quả tính toán sai số toàn phương cho hệ số phát thải trung bình 40
Bảng 2.7 Kết quả tính toán hệ số phát thải trung bình và sai số toàn phương mới sau khi loại bỏ sai số 41
Bảng 2.8 Kết quả tính toán biến đổi và chuẩn hoá các nguồn số liệu thống kê theo sản phẩm của các cơ sở giấy với hàm toán tử logx 42
Bảng 2.9 Dự báo sản lượng công nghiệp giai đoạn 2016-2025 44
Bảng 2.10 Dự báo tải lượng CTRCN, CTRNH phát sinh trong giai đoạn 2016-2025 45
Bảng 2.11 Danh sách các công ty thu gom vận chuyển, xử lý chất thải trên địa bàn tỉnh Bình Dương 52
Bảng 3.1 Các hình thức xử lý chất thải tại một số nước ở Châu Âu 55
Bảng 3.2 Tỉ lệ năng lượng trong tổng năng lượng tiêu thụ ở các nước thành viên của CEPI 60
Bảng 3.3 Nhiệt trị của chất thải 61
Bảng 3.4 So sánh đặc điểm của một số loại nhiên liệu 61
Bảng 3.5 Mối quan hệ giữa nhiệt độ và thời gian khi hiệu quả phân hủy của một số chất hữu cơ đạt 99.99% 63
Bảng 3.6 Thành phần hóa học của một số chất thải 65
Bảng 3.7 Nhiệt lượng một số chất thải 66
Bảng 4.1 Nồng độ các chất ô nhiễm trong khí thải các lò hơi 73
Trang 15Bảng 4.2 Tải lượng ô nhiễm trong khí thải các lò hơi hiện hữu 73
Bảng 4.3 Khối lượng các loại chất thải phát sinh 74
Bảng 4.4 Khối lượng chất thải nguy hại 75
Bảng 4.5 Khối lượng CTR sản xuất không nguy hại 76
Bảng 4.6 Thành phần của giấy phế thải 78
Bảng 4.7 Nhu cầu sử dụng nhiên liệu của lò hơi 80
Bảng 4.8 Công thức tính các sản phẩm cháy (SPC) ở điều kiện tiêu chuẩn 80
Bảng 4.9 Thành phần hóa học của nhiên liệu 82
Bảng 4.10 Kết quả đánh giá khí thải lò hơi đốt than tiêu thụ 2 tấn NL/giờ 83
Bảng 4.11 Nồng độ chất ô nhiễm trong khí thải của lò hơi đốt than 84
Bảng 4.12 Tỷ lệ phân bố các loại bụi ở lò đốt than 85
Bảng 4.13 Thành phần hóa học của nhiên liệu 85
Bảng 4.14 Kết quả đánh giá khí thải lò hơi đốt củi tiêu thụ 3 tấn NL/giờ 86
Bảng 4.15 Nồng độ chất ô nhiễm trong khí thải của của lò hơi đốt củi 88
Bảng 4.16 Nồng độ chất ô nhiễm trong khói thải với lò hơi hiện hữu 88
Bảng 4.17 Thành phần hóa học của nhiên liệu 90
Bảng 4.18 Kết quả đánh giá khí thải lò hơi đồng đốt than và CTR 90
Bảng 4.19 Nồng độ chất ô nhiễm trong khí thải của của lò hơi khi đồng đốt CTR trong lò đốt nhiên liệu than 92
Bảng 4.20 Thành phần hóa học của nhiên liệu 93
Bảng 4.21 Kết quả đánh giá khí thải lò hơi đồng đốt củi và CTR 94
Bảng 4.22 Nồng độ chất ô nhiễm trong khí thải của của lò hơi khi đồng đốt CTR trong lò đốt nhiên liệu củi 95
Bảng 4.23 Kết quả phân tích nồng độ chất ô nhiễm phát sinh từ lò hơi đốt củi 98
Trang 16DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 0.1 Sơ đồ tổng quát khung nghiên cứu của đề tài 15
Hình 2.1 Sơ đồ công nghệ tổng quát sản xuất giấy và bột giấy từ gỗ 27
Hình 2.2 Các phương pháp xử lý chất thải của ngành Giấy và bột giấy tại Châu Âu 33
Hình 2.3 Triển vọng ngành giấy 35
Hình 2.4 Mối liên hệ giữa các thành phần trong hệ thống quản lý CTR 47
Hình 2.5 Quy trình cấp Sổ chủ nguồn thải CTNH 51
Hình 3.1 Đường biểu diễn quan hệ giữa nhiệt độ và không khí dư 67
Hình 4.1 Sơ đồ hệ thống tổ chức 70
Hình 4.2 Quy trình công nghệ sản xuất của Công ty 71
Hình 4.3 Sơ đồ công nghệ xử lý khí thải lò hơi 72
Trang 17MỞ ĐẦU
1 ĐẶT VẤN ĐỀ
Bình Dương là một tỉnh nằm trong Vùng Kinh tế trọng điểm phía Nam, đã và đang là một trong những tỉnh có tốc độ tăng trưởng kinh tế hàng năm cao nhất cả nước Với những thế mạnh về kinh tế xã hội đạt được, chất lượng cuộc sống của người dân đô thị tại Bình Dương cũng ngày càng được nâng cao Tuy nhiên, bên cạnh các lợi ích do kinh tế đem lại, tính hai mặt của sự phát triển nhanh về kinh tế cũng xuất hiện Đó là các vấn đề về quản lý đô thị; trong đó vấn đề kết hợp một
cách hợp lý giữa phát triển kinh tế với bảo vệ môi trường (phát triển bền vững) và
đặc biệt là quản lý chất thải rắn nói riêng đang là một trong những vấn đề đáng được quan tâm Do đó, vấn đề quản lý và xử lý chất thải công nghiệp tại tỉnh Bình Dương đang thực sự là một thách thức lớn đối với môi trường và sức khỏe cộng đồng
CTR công nghiệp phát sinh từ các đơn vị trên địa bàn tỉnh rất đa dạng Trong
số các ngành chiếm tỷ trọng lớn trong giá trị sản xuất của tỉnh, có bảy ngành phát sinh khối lượng lớn chất thải có thể cháy được, bao gồm: thực phẩm và đồ uống; giường, tủ, bàn ghế; sản phẩm giả da và da; dệt may; sản phẩm cao su và plastic; giấy và sản phẩm từ giấy; và sản phẩm đồ gỗ và lâm sản Trong đó, công nghiệp giấy là một trong những ngành ô nhiễm bậc nhất, đứng thứ sáu sau các ngành công nghiệp dầu, xi măng, da, dệt may, sắt thép (Ali và Sreekrishnan, 2001)
2 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Giấy và bột giấy là một ngành quan trọng trong lĩnh vực sản xuất hàng tiêu dùng Mặc dù không phải là ngành đóng góp lớn cho thu nhập quốc dân nhưng lại cung cấp sản phẩm thiết yếu phục vụ phát triển giáo dục, văn hoá xã hội và nhiều ngành công nghiệp khác Mặt khác công nghiệp giấy và bột giấy được coi là một trong những ngành mũi nhọn góp phần xoá đói giảm nghèo, chuyển dịch cơ cấu kinh tế, phát triển kinh tế xã hội vùng sâu vùng xa Bên cạnh những lợi ích đó thì vấn đề ô nhiễm môi trường phát sinh từ quá trình sản xuất của ngành này cũng rất
Trang 18đáng báo động Các vấn đề môi trường của ngành Giấy và Bột giấy không chỉ giới hạn bởi lượng nước tiêu thụ cao, nước thải, khí thải mà còn phát sinh một lượng lớn CTR từ quá trình sản xuất và xử lý nước thải
Mỗi năm, ngành công nghiệp giấy và bột giấy sản xuất hơn 304 triệu tấn giấy Năm 2005, riêng Châu Âu, các nhà máy giấy – bột giấy sản xuất 99,3 triệu tấn giấy, phát sinh 11 triệu tấn chất thải rắn, trong đó có 70% phát sinh từ quá trình sản xuất giấy tái chế (M C Monte và cộng sự, 2009; Marko Likon và Polonca Trebse, 2012) Trong khi đó, ở Mỹ, các nhà máy giấy và bột giấy phát sinh 15 triệu tấn chất thải rắn khô, bao gồm: bùn thải từ quá trình xử lý nước thải, tro lò hơi… (Michelle Bird và John Talberth, 2008)
Ngày nay, CTR không còn là gánh nặng của xã hội, mà còn được xem như là một nguồn tài nguyên Nhiều nước trên thế giới đã coi việc phân loại và xử lý CTR như là một ngành công nghiệp mang lại nhiều lợi nhuận Một số quốc gia như Thái Lan, Myanmar, Singapore với việc áp dụng các phương pháp tái chế rác hợp lý đã tiết kiệm được 50-55% các loại nguyên liệu như bột giấy, nhựa, kim loại nặng… từ việc tái chế chất thải Trong khi đó, công tác quản lý chất thải rắn tại Việt Nam vẫn chưa được quan tâm đúng mức
Mặt khác, Quản lý tổng hợp CTR là một cách tiếp cận mới trong quản lý chất thải và đang được nhiều nước trên thế giới áp dụng Cách tiếp cận này cho phép xem xét tổng hợp các khía cạnh liên quan đến quản lý chất thải như môi trường tự nhiên, xã hội, kinh tế, thể chế với sự tham gia của các bên liên quan vào các hợp phần của hệ thống quản lý chất thải (giảm thiểu, thu gom, tái sử dụng, tái chế, chôn lấp) chứ không chỉ tập trung vào duy nhất công nghệ xử lý (chôn lấp, tái chế, tái sử dụng…) theo cách truyền thống Quản lý tổng hợp chất thải được xem như một giải pháp tích hợp đảm bảo tính bền vững khi lựa chọn các giải pháp quy hoạch và quản
lý môi trường trong từng điều kiện cụ thể
Do đó, để giải quyết tình trạng ô nhiễm CTR cần phải có một chiến lược cụ thể
và có mô hình quản lý, xử lý chất thải thích hợp và đồng bộ Ở nước ta quản lý CTR theo hướng bền vững là một trong bảy chương trình ưu tiên được xác định trong
“Chiến lược Bảo vệ môi trường Quốc gia đến năm 2020 và định hướng đến năm
Trang 192030” và là một nội dung thuộc lĩnh vực ưu tiên trong chính sách phát triển của Chương trình nghị sự 21 - Định hướng chiến lược phát triển bền vững ở Việt Nam
Chính vì vậy mà việc ”Nghiên cứu đề xuất các giải pháp quản lý tổng hợp
chất thải rắn phát sinh từ ngành Giấy - Bột giấy theo hướng thu hồi năng lượng trên địa bàn tỉnh Bình Dương” là hết sức cần thiết và có ý nghĩa thực tiễn
3 MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI
Đề xuất các giải pháp phù hợp, khả thi nhằm quản lý tổng hợp chất thải rắn phát sinh từ ngành Giấy – Bột giấy theo hướng thu hồi năng lượng
4 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
- Đối tượng nghiên cứu: chất thải rắn phát sinh từ ngành Giấy – Bột giấy
- Phạm vi nghiên cứu về không gian: tỉnh Bình Dương
- Phạm vi nghiên cứu về thời gian: Số liệu hiện trạng được cập nhật đến năm 2014; số liệu dự báo đến năm 2020 và định hướng đến năm 2025
5 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
Để đạt được mục tiêu trên, các nội dung nghiên cứu mà đề tài cần thực hiện bao gồm:
Nội dung 1: Đánh giá hiện trạng và dự báo phát sinh chất thải rắn
- Thu thập tài liệu liên quan đến nguồn phát sinh, khối lượng, thành phần, tính chất của CTR
- Dự báo phát thải CTR của ngành đến năm 2020 và định hướng đến năm
2025
Nội dung 2: Đánh giá hiện trạng quản lý tổng hợp chất thải rắn
- Thu thập tài liệu liên quan đến hiện trạng quản lý, xử lý CTR
- Thống kê trách nhiệm, nhiệm vụ của các bên liên quan trong quy trình quản
Trang 20- Phân tích điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức của các giải pháp; đánh giá tính khả thi của các giải pháp đã đề xuất
- Xem xét khả năng tái sử dụng CTR ngành Giấy và Bột giấy làm nhiên liệu đốt
- Đề xuất giải pháp tái sử dụng CTR ngành Giấy và Bột giấy làm nhiên liệu đốt
Nội dung 4: Áp dụng thử nghiệm đồng đốt CTR trong lò hơi tại Công
ty TNHH Xưởng Giấy Chánh Dương
- Thu thập thông tin liên quan đến công ty (quy trình công nghệ sản xuất, khối lượng CTR phát sinh, công nghệ lò hơi đang sử dụng, nhiên liệu đốt đang sử dụng…)
- Phân tích, đánh giá tính phù hợp về công nghệ và môi trường khi đồng đốt chất thải
- Áp dụng thử nghiệm đồng đốt CTR trong lò hơi hiện hữu của công ty
- Đánh giá tác động của khí thải sau khi đốt lên môi trường
- Đánh giá kết quả đồng đốt chất thải
6 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Để đạt được các mục tiêu và nội dung trên, các phương pháp sau đây sẽ được thực hiện:
6.1 Phương pháp tổng quan tài liệu
- Thu thập các tài liệu về tỉnh Bình Dương: bản đồ phân bố KCN, đặc điểm
Trang 216.2 Phương pháp khảo sát, điều tra thực địa
- Sử dụng bảng câu hỏi (Phụ lục 2) để khảo sát một số công ty giấy và bột giấy ở Bình Dương; thu thập thông tin, số liệu, tài liệu và xem xét hoạt động, tìm hiểu quy trình công nghệ, nắm bắt thực trạng và những tồn tại của công tác quản lý CTR tại các cơ sở sản xuất
6.3 Phương pháp xử lý số liệu
- Từ kết quả điều tra thu được, đề tài sử dụng phần mềm Excel để thống kê loại,
số lượng, khối lượng, thành phần CTR; hoạt động thu gom, xử lý CTR giấy – bột giấy tại địa phương
6.4 Phương pháp đo đạc, lấy mẫu, phân tích
- Phân tích thành phần nguyên tố (C, O, H, N, S, Cl, F), tính chất của CTR dự kiến đồng đốt trong lò (nhiệt lượng, độ ẩm, hàm lượng tro)
o Loại mẫu: giấy thải từ khu vực chứa chất thải rắn sản xuất của Công ty TNHH Xường giấy Chánh Dương (phụ lục 1)
o Số lượng mẫu: 5 mẫu
- Phân tích khí thải lò hơi khi đồng đốt chất thải để đánh giá hiệu quả của biện pháp bảo vệ môi trường Các thông số phân tích bao gồm: nhiệt độ, bụi, CO, SO2, NO2
o Loại mẫu: khí thải từ ống khói lò hơi đốt củi của Công ty TNHH Xường giấy Chánh Dương
o Số lượng mẫu: 20-50 mẫu
- Địa điểm phân tích:
o Trung tâm Công nghệ Môi trường (ENTEC)
o Khoa Kỹ thuật hóa học, Đại học Bách Khoa Tp.HCM
6.5 Phương pháp đánh giá nhanh
- Thông qua các hệ số ô nhiễm của Tổ chức Y tế Thế giới và các hệ số được thiết lập thông qua kết quả điều tra để ước tính tổng lượng CTR phát sinh vào thời điểm hiện tại và dự báo đến năm 2025
- Xây dựng hệ số phát thải: dựa vào số liệu thống kê ở các cơ sở sản xuất đã điều
tra, thu thập để xây dựng hệ số phát thải tính theo bình quân sản phẩm đầu ra
Trang 22của ngành Số lượng các cơ sở sau khi thu thập dữ liệu thể hiện ở bảng 2.4
Dự báo khối lượng CTR trên cơ sở tăng trưởng công nghiệp:
Khối lượng CTR mỗi năm được ước tính theo công thức:
6.6 Phương pháp thống kê
6.6.1 Tổng quan về hệ số phát thải
Hệ số phát thải được xây dựng từ quá trình thống kê khối lượng chất thải (kg hay tấn) từ nhiều nguồn thải đã và đang hoạt động tính trên một đơn vị sản xuất như: diện tích đất công nghiệp (m2 hay ha), đơn vị sản phẩm đầu ra (tấn, m, m2,
m3, ), nhân công (người, giường bệnh, ), hoặc là doanh thu (đồng, USD, ) để sử dụng cho các tính toán, dự báo mở rộng Yếu tố thời gian đôi khi cũng được đưa vào như là một đơn vị thứ nguyên của hệ số, ví dụ như kg/ha/ngày, kg/người/ngày, Nhiệm vụ chính của hệ số thống kê phát thải trung bình là để từ đó
có thể tính toán, dự báo nhanh đối với các nguồn thải tiềm tàng đang hoặc sẽ hình
Trang 23thành ở một địa điểm cụ thể Thông thường nói đến "hệ số phát thải", tức là nói đến hình thức "đánh giá nhanh", bằng cách sử dụng một hệ số phát thải tương đối đã biết từ lĩnh vực toán thống kê để áp dụng tính toán cho các đối tượng là các nguồn thải chưa hiện hữu (ví dụ như tính toán chất thải dạng khí, lỏng, rắn trong các đánh giá tác động môi trường - ĐTM của các dự án mới thành lập, hoặc các dự án quy hoạch bảo vệ môi trường lãnh thổ) Ngoài ra có thể coi đánh giá nhanh là phương pháp có nhiều lợi ích phù hợp nhất cho các nghiên cứu triển khai trên diện rộng (ĐMC, kế hoạch/quy hoạch/chiến lược bảo vệ môi trường lãnh thổ), mà các tính toán, đánh giá, dự báo với mức sai số cần thiết sẽ đạt được nhanh chóng, cho phép tiết kiệm thời gian nghiên cứu Để xây dựng được các hệ số phát thải cho các ngành công nghiệp, đầu tiên cần thu thập các số liệu sẵn có về tình hình phát thải, kết hợp
bổ sung bằng cách khảo sát thực tế, phỏng vấn trực tiếp hoặc gửi bảng câu hỏi tới các đối tượng yêu cầu để làm rõ hơn thông tin về quy trình sản xuất, chất thải phát sinh, tình hình quản lý chất thải tại nguồn Nếu thông tin được cho là đáng tin cậy, thì có thể rút ra các "hệ số phát thải" Như thế, độ lệch chuẩn của hệ số phụ thuộc hoàn toàn vào số lượng thông tin phát thải, cách thức thu thập và xử lý số liệu Đây cũng chính là mấu chốt vấn đề vì những sai số ban đầu của hệ số có ảnh hưởng lớn đến các tính toán, dự báo mở rộng về sau Do đó, để hạn chế sai số các hệ số phát thải luôn cần được hiệu chỉnh theo thời gian Dựa vào các tài liệu nghiên cứu ở trong và ngoài nước về các hệ số phát thải chất thải cho thấy, khối lượng chất thải sinh ra từ các hoạt động sản xuất công nghiệp thường không đồng nhất với nhau và luôn phụ thuộc vào nhiều yếu tố như: trình độ công nghệ - quản lý, nhân lực, ý thức của giới chủ về bảo vệ môi trường, Như vậy, yếu tố ảnh hưởng cốt lõi đến kết quả tính toán hệ số phát thải là khối lượng phát thải
Ở các nước, việc nghiên cứu xác định hệ số phát thải chất thải rắn công nghiệp
đã được quan tâm từ những thập kỷ trước Một trong những tài liệu kỹ thuật rất công phu và có ý nghĩa thực tiễn giúp đánh giá nhanh ô nhiễm chất thải rắn là
"Rapid Inventory Techniques in Environmentai Pollution" (part 1&2) do WHO thiết lập và phát hành năm 1993 có đề cập đến các hệ số phát thải khí thải, nước thải, chất thải rắn nhiều ngành công nông nghiệp và dịch vụ khác nhau Cách tiếp cận
Trang 24xây dựng hệ số ô nhiễm của WHO là tiến hành khảo sát thu thập và phân loại số liệu theo từng ngành sản xuất trên cơ sở điều tra hệ số phát thải tại mỗi công đoạn trong quy trình sản xuất và xử lý cuối đường ống Trong những năm gần đây, vấn
đề hiện đại hóa hệ số phát thải của WHO đã được các tổ chức quốc tế như: WHO, EPA, ADB, WB, UNEP đặc biệt quan tâm
Đối với tình hình trong nước, hiện có nhiều đề tài, dự án dựa trên công cụ đánh giá nhanh thông qua hệ số phát thải, điển hình là Chiến lược Quốc gia của Việt Nam
về quản lý CTNH (1998) được ADB tài trợ và thực hiện bởi Cục môi trường Nghiên cứu này với mục tiêu là xây dựng chiến lược quốc gia về quản lý chất thải nguy hại, trong đó sử dụng các hệ số phát sinh chất thải nguy hại theo loại hình công nghiệp ở nước ngoài để tính toán tổng lượng chất thải nguy hại trên phạm vị toàn quốc Hay ở qui mô vùng kinh tế trọng điểm phía Nam có đề tài "Quy hoạch tổng thể quản lý chất thải nguy hại ở Tp.HCM, Đồng Nai, Bình Dương và Bà Rịa - Vũng Tàu" thuộc Chương trình cải thiện môi trường thành phố Hồ Chí Minh mã số VIE 1702 do tổ chức Norwegia Agency for Development Cooperation (NORAD) tài trợ đã được thực hiện với mục đích triển khai quy hoạch quản lý chất thải nguy hại cho vùng kinh tế trọng điểm phía Nam Đề tài cũng điều tra khảo sát thu thập thông tin về các quy trình sản xuất, lượng và thành phần chất thải phát sinh, tình hình quản lý chất thải tại các chủ nguồn thải Nếu thông tin được cho là đáng tin cậy thì có thể rút ra các hệ số phát thải chất thải Những hệ số phát thải chất thải này thể hiện lượng chất thải tiêu biểu phát sinh trên mỗi nhân công hay mỗi đơn vị sản xuất Tổng quan về các phương pháp tính hệ số phát thải và dự báo phát sinh chất thải rắn trên thế giới được tính toán như sau:
- Xây dựng hệ số phát thải theo phương pháp thống kê cổ điển
- Phương pháp xử lý thống kê hiện đại
6.6.2 Xây dựng hệ số phát thải theo phương pháp thống kê cổ điển
Dựa trên việc thiết lập bảng dữ liệu thống kê chuẩn tắc đa dạng về các hệ số phát thải của từng nhà máy của các ngành nghề được lựa chọn nghiên cứu Trên cơ
Trang 25sở xử lý số liệu, loại trừ sai số thống kê và tính toán trên phần mềm excel, sẽ nhận được giá trị hệ số phát thải trung bình thỏa mãn nguyên tắc sai số thống kê áp dụng
Về nguyên tắc xử lý thống kê cổ điển, chúng ta có thể lấy sai số thống kê theo phương pháp "bình phương tối thiểu" hoặc theo phương pháp "trung bình toàn phương" Nếu chọn áp dụng phương pháp "trung bình toàn phương" để xử lý sai số thống kê cổ điển trong phép xác định hệ số phát thải trung bình Để có thể thu hẹp khoảng sai số ngẫu nhiên của các hệ số phát thải riêng lẻ ở từng nhà máy, ta lấy trị
số trung bình cộng của các kết quả thu được theo công thức sau:
ytb = (y1 + y2 + y3 + )/n = ( )/n Khi kết quả thống kê riêng biệt lớn hơn trị số trung bình, thì sai số được coi là dương và ngược lại sai số coi là âm Như vậy, càng nhiều số liệu đo đạc thì trị số trung bình càng gần với trị số thực của nó; vì khi lấy tổng kết các kết quả đo, các sai
số âm và dương sẽ triệt tiêu lẫn nhau Để đặc trưng cho độ chính xác của loạt phép tính, người ta tính trị số trung bình của sai số cả loạt ấy Nghĩa là tìm độ lệch chuẩn ( ) của từng phép tính bằng hiệu số giữa kết quả phép tính (yi) và trị số trung bình cộng (ytb):
= yi - ytb Trong trường hợp đơn giản nhất, có thể lấy trung bình cộng của độ lệch chuẩn
mà không lấy dấu sai số:
Trong trường hợp cần chính xác hơn ta qui ước lấy sai số trung bình toàn phương trung bình của phép tính từ công thức tính sai số trung bình toàn phương của một phép tính riêng biệt trong một dãy số xác định (thông thường sai số này lớn hơn so với sai số trung bình toàn phương):
Thông thường sai số mắc phải trong từng nhà máy hay phép đo riêng biệt lớn hơn nhiều so với sai số trung bình toàn phương trung bình Công thức tính sai số trung bình toàn phương bằng trung bình của dãy đó:
Trang 26Bằng cách này loại trừ được dấu của sai số và làm rõ được vai trò của các sai
số lớn Theo toán học thống kê cần loại bỏ những kết quả đo sai số quá lớn
Tuy nhiên cần lưu ý rằng nếu các sai số thô bị loại bỏ chỉ dưới 10% là dãy số tốt, nếu trên 20% cần cân đối và thực hiện lại phép tính Dựa vào sai số trung bình toàn phương trung bình người ta tính được trị số trung bình của loạt kết quả tính toán theo công thức:
Nhìn chung, phương pháp xử lý toán học thống kê cổ điển cho các nguồn cơ
sở dữ liệu thống kê thể hiện một số nhược điểm chính như sau:
- Việc loại bỏ các giá trị dữ liệu thống kê có sai số toàn phương: , sẽ làm suy giảm độ phủ của các nguồn dữ liệu và không cho phép bảo đảm tính khách quan và minh bạch của các nguồn dữ liệu thống kê đầu vào cho phép tính trung bình
số học Trong khi đó, các nguồn dữ liệu thống kê thực tế đặc trưng bằng tính khách quan của thực tiễn sản xuất và ít phụ thuộc vào logic của phép tính toán học thống
kê
- Do độ phủ dữ liệu giảm hoặc không đạt yêu cầu (nếu như phải loại trừ hơn 20% nguồn dữ liệu gây ra sai số thô), nên chất lượng xử lý thống kê giảm và chưa cho phép nghiên cứu làm rõ ảnh hưởng của các yếu tố nguyên liệu, quy mô, công suất, kỹ thuật - công nghệ, con người đối với hệ số phát thải trung bình Ngoài ra, phương pháp xử lý thống kê cổ điển còn có nhược điểm là không cho phép xử lý thống kê đối với các nguồn dữ liệu phi chuẩn tắc đa dạng (có các đơn vị đo khác nhau), vốn rất phổ biến trong thực tiễn thống kê phát thải của ngành tài nguyên và môi trường Vì vậy, luận văn sẽ áp dụng phương pháp xử lý thống kê mới, đa năng hơn là phương pháp xử lý thống kê hiện đại
6.6.3 Xây dựng hệ số phát thải theo phương pháp thống kê hiện đại
Phương pháp xử lý thống kê hiện đại do các trường đại học Columbia (Mỹ) và Yale (Anh) đề xuất nhằm phục vụ cho việc nghiên cứu, phân tích và đánh giá về
Trang 27tính bền vững tài nguyên và môi trường ở các quy mô khác nhau (quốc gia, khu vực, thế giới), nằm trong khuôn khổ các chương trình triển khai mục tiêu Thiên niên
kỷ - MDG của Hội đồng phát triển bền vững thế giới (CSD) Đây là phương pháp
xử lý thống kê hoàn toàn mới và rất đa năng dựa trên các cơ sở toán học thống kê hiện đại Phương pháp này đã được ứng dụng để xác định các chỉ số môi trường phát triển bền vững (ESI) ở các quốc gia, khu vực và thế giới
Ở nước ta, việc nghiên cứu ứng dụng phương pháp này vào thực tiễn của ngành Tài nguyên và Môi trường mới chỉ được triển khai kể từ năm 2005 Do đó, phương pháp xử lý thống kê hiện đại hiện còn chưa được phổ biến rộng rãi Bản chất của phương pháp toán học thống kê này có thể phù hợp cho rất nhiều mục tiêu nghiên cứu và đánh giá thực tiễn khác nhau trong lĩnh vực quản lý tài nguyên và môi trường, cũng như trong hàng loạt các ngành kinh tế - xã hội khác
Dự kiến, phương pháp xử lý thống kê hiện đại sẽ thay thế hoàn toàn cho phương pháp xử lý toán học thống kê cổ điển đang được ứng dụng phổ cập trong hàng loạt các lĩnh vực toán học thống kê, nhất là cho lĩnh vực tài nguyên và môi trường Đối với lĩnh vực xây dựng các hệ số phát thải chất thải rắn công nghiệp nguy hại trung bình cho các ngành công nghiệp, phương pháp này có các ưu thế vượt trội là: cho phép đạt được yêu cầu tối đa về 100% độ phủ dữ liệu; xây dựng chính xác các hệ số phát trung bình đặc trưng; nghiên cứu đầy đủ các yếu tố ảnh hưởng quan trọng như cơ cấu, diện tích, công suất, trình độ sản xuất, nhân công thực tế,… đối với hệ số phát thải trung bình và cho phép lồng ghép chặt chẽ các vấn
đề môi trường vào mục tiêu phát triển bền vững Tài liệu về phương pháp thống kê hiện đại có thể tham khảo chi tiết trong nguồn: 2005, Environmental Sustainability Index Benchmarking National Environmental Stewardship Appendix A - Methodology trên Website "Environmental Sustainability Index" và Trung tâm công nghệ môi trường (ENTEC)/ Văn phòng phát triển bền vững - Bộ TN&MT Nhìn chung, chúng ta có thể ứng dụng toàn bộ phương pháp thống kê hiện đại cho việc tính toán hệ số và chỉ số phát thải CTR trung bình hoặc từng phần (kết hợp với việc xử lý sai số toàn phương cổ điển), hoặc cho việc xác định hệ số tích
Trang 28hợp đa cấp ki để nghiên cứu ảnh hưởng của các yếu tố như: cơ cấu, diện tích, công suất, trình độ sản xuất, nhân công thực tế,… đối với hệ số phát thải trung bình
- Đối với trường hợp tính toán ra các hệ số và chỉ số phát thải CTR trung bình, chúng ta áp dụng gần như toàn bộ quy trình tính tích hợp chỉ số trung bình ESI, ngoại trừ việc quy nạp và thay thế nguồn dữ liệu thiếu hụt so với nguồn dữ liệu thống kê thực tế Quy trình lựa chọn tiêu chí quốc gia sẽ được thay thế bằng phép phân loại nguồn dữ liệu đầu vào theo nhóm các giá trị lớn hơn, nhỏ hơn và gần bằng giá trị trung bình, và xác định các nguồn dữ liệu gây ra sai số thô bạo để áp dụng phương pháp biến đổi và chuẩn hoá dữ liệu phù hợp
- Đối với trường hợp xây dựng hệ số phát thải CTR trung bình kết hợp với việc xử lý sai số toàn phương cổ điển, chúng ta chỉ cần áp dụng quy trình phân loại nguồn dữ liệu đầu vào theo nhóm cơ cấu các giá trị lớn hơn, nhỏ hơn và gần bằng giá trị trung bình, cũng như xác định các nguồn dữ liệu gây ra sai số thô bạo, rồi áp dụng phương pháp biến đổi và chuẩn hoá dữ liệu phù hợp Sau đó áp dụng quy trình thống kê cổ điển cho việc xác định hệ số phát thải trung bình với các sai số bình phương cực tiểu hoặc toàn phương
- Việc so sánh các hệ số trung bình cổ điển với các hệ số và chỉ số phát thải xác định theo phương pháp thống kê hiện đại, sẽ cho phép xác định hệ số tích hợp
đa cấp ki và nghiên cứu ảnh hưởng của các yếu tố như: cơ cấu, diện tích, công suất, trình độ sản xuất, nhân công thực tế,… đối với hệ số phát thải trung bình thông qua việc phân tích về chất lượng, độ phủ và cơ cấu nguồn dữ liệu thống kê cơ sở được
< 1 đến >> 1
Trang 29(i) Quy trình chuẩn hóa nguồn dữ liệu cơ sở:
Các nguồn dữ liệu cơ sở về hệ số phát thải CTR trung bình tại các nhà máy có thể được chuẩn hoá theo phép biến đổi nguồn dữ liệu bằng hàm toán tử log10, trong
đó việc chuẩn hoá các nguồn dữ liệu cơ sở bao gồm quy trình như sau:
- Phân loại các nguồn dữ liệu theo cơ cấu số liệu thống kê
- Xác định các nguồn dữ liệu thống kê gây ra sai số thô bạo
- Chuẩn hoá nguồn số liệu theo hàm logarit 10: yi = log Xi ; i = 1,2,3,4,5,6,…
- Tính giá trị trung bình ytb của yi = log Xi, rồi lấy độ lệch chuẩn Δi = yi – ytb
- Tính độ lệch chuẩn sai số tương đối theo độ lệch chuẩn đường phân phối dữ liệu trung bình: δi = (Δi/ytb)*100%
- Chuẩn hoá lại nguồn số liệu theo phương pháp:
+ Nếu δi = 2,5 – 97,5%, thì giữ nguyên giá trị hệ số phát thải
+ Nếu δi < 2,5% thì tiến hành + (cộng) 0,025logyi vào giá trị hàm log (yi), rồi chuẩn hoá lại dữ liệu theo công thức: Xi = 10logy
i (1+0,025) + Nếu δi > 97,5% thì tiến hành – (trừ) 0,975logyi vào giá trị hàm log (yi), rồi chuẩn hoá lại dữ liệu theo công thức: Xi = 10logyi (1-0,975)
Sau đó, từ các nguồn dữ liệu đã được biến đối và chuẩn hoá sẽ tiến hành xác định hệ số phát thải CTR trung bình theo phương pháp thống kê cổ điển hoặc tính tích hợp trung bình cho hệ số và chỉ số phát thải CTR theo phương pháp thống kê hiện đại Các kết quả nghiên cứu và so sánh cho thấy rằng: đa số các hệ số phát thải CTR trung bình được tính tích hợp trung bình từ các hệ số phát thải trung bình tại các nhà máy trong cùng một ngành sản xuất đều rất khác biệt so với các hệ số phát thải trung bình được tính toán theo phương pháp xử lý thống kê cổ điển Trong đó,
hệ số ki so sánh có thể biến đổi từ 0,62 đến 5,0 lần do ảnh hưởng của cơ cấu và chất lượng các nguồn dữ liệu đầu vào
Trang 30(ii) Quy trình tính toán tích hợp nguồn dữ liệu cơ sở
Các bảng tính tích hợp các nguồn dữ liệu cơ sở bao gồm 06 cột chính như sau:
- Cột (1): Hệ số phát thải đã chuẩn hoá của các nhà máy được nghiêu cứu, điều tra và khảo sát, bao gồm cả giá trị trung bình ytb của mỗi ngành tính theo phương pháp thống kê cổ điển
- Cột (2): Tính độ lệch chuẩn Δi = yi – ytb
- Cột (3): Tính giá trị bình phương độ lệch chuẩn (Δi)2 = (yi – ytb)2 và tổng của chúng
- Cột (4): Tính sai số của dãy số liệu thống kê theo công thức:
σ = √(∑(Δi)2)/n(n-1), với n = số lượng các nhà máy
- Cột (5): Tính điểm số Z theo công thức sau: Zi = (Δi/σ)
- Cột (6): Tính tích số của (Zi.yi) và tổng của chúng, rồi lấy giá trị trung bình mtb = [∑(Zi.yi)]/n, sau đó tính sai số tương đối theo giá trị trung bình mtb: δ = (σ/mtb)*100%
Việc tính toán tích hợp chỉ số và hệ số phát thải CTR trung bình đã được tiến hành với sự trợ giúp hiệu quả của phần mềm EXCEL
6.8 Phương pháp tổng hợp và phân tích dữ liệu
Đề tài được thực hiện theo sơ đồ tổng quát sau:
Trang 31Hình 0.1 Sơ đồ tổng quát khung nghiên cứu của đề tài
7 TÍNH MỚI VÀ Ý NGHĨA CỦA LUẬN VĂN
7.1 Tính mới của đề tài
Nghiên cứu điều tra đánh giá tổng hợp CTR phát sinh từ ngành Giấy – Bột giấy trên địa bàn tỉnh Bình Dương là một đề tài mới dựa trên cơ sở đánh giá thực trạng quản lý CTR hiện hữu, từ đó đưa ra biện pháp quản lý thích hợp theo hướng thân thiện với môi trường và phù hợp với điều kiện thực tế của tỉnh Bình Dương
Đề tài này đề xuất giải pháp quản lý tổng hợp CTR theo hướng thu hồi năng lượng, một hướng đi mới ít được quan tâm trong quản lý CTR
Tổng quan tài liệu
Phân tích SWOT
Khảo sát, điều tra thực địa
Đo đạc, lấy mẫu, phân tích
Thống kê số liệu
Tổng quan tài liệu
Phương pháp đánh giá nhanh
Phân tích các bên liên quan
Đo đạc, lấy mẫu, phân tích
Khảo sát, điều tra thực địa
Tổng quan tình hình quản lý tổng hợp
CTR Giấy – Bột giấy
Đánh giá hiện trạng CTR (phân loại, phân tích thành phần, tính toán nhiên liệu đốt)
Đánh giá hiện trạng quản lý tổng hợp CTR Giấy – Bột giấy trên địa bàn tỉnh Bình Dương
Đề xuất biện pháp quản lý tổng hợp nhằm thu hồi năng lượng
Áp dụng thử nghiệm đồng đốt CTR tại công
ty TNHH Xưởng Giấy Chánh Dương
Phương pháp so sánh
Tổng hợp và phân tích dữ liệu
Tổng hợp và phân tích dữ liệu
Trang 327.3 Ý nghĩa thực tiễn
Kết quả thu được từ đề tài sẽ là cơ sở cho các cơ quan chức năng tham khảo để
đề xuất các giải pháp phù hợp, nhằm giải quyết vấn đề quản lý CTR phát sinh từ các
cơ sở sản xuất giấy – bột giấy theo hướng thu hồi năng lượng trên địa bàn tỉnh Bình Dương
8 GIỚI HẠN CỦA LUẬN VĂN
Phạm vi nghiên cứu của luận văn chỉ đề cập đến phương pháp xử lý CTR theo hướng thu hồi nhiệt Chất thải được nghiên cứu trong đề tài là chất thải rắn không nguy hại có thể cháy được
Trang 33CHƯƠNG 1:
TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN QUẢN LÝ
TỔNG HỢP CHẤT THẢI RẮN NGÀNH GIẤY – BỘT GIẤY
1.1 TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU TRÊN THẾ GIỚI
Quản lý tổng hợp chất thải là một cách tiếp cận tiến bộ nhằm cung cấp cái nhìn
tổng quan trong các lựa chọn cho quy hoạch và quản lý chất thải Quản lý tổng hợp
chất thải rắn là tổng hợp các quá trình quản lý chất thải rắn từ khâu thu hồi, phân loại tại nguồn, thu gom, vận chuyển đến khâu xử lý, cuối cùng là tiêu hủy Quản lý chất thải rắn phải được thực hiện theo phương thức tổng hợp, nhằm phòng ngừa, giảm thiểu phát sinh chất thải tại nguồn là nhiệm vụ ưu tiên hàng đầu, tăng cường tái sử dụng, tái chế để giảm khối lượng chất thải phải chôn lấp Trên thế giới đã có nhiều nghiên cứu liên quan đến quản lý tổng hợp chất thải rắn Cụ thể một số nghiên cứu sau đây:
Tập thể tác giả Yong Geng, Qinghua Zhu, Murray Haight (2006) nghiên cứu
về "Planning for intergrated solid waste management at the industrial Park level: A case of Tianjin, China" Các trường hợp nghiên cứu thực hiện tại Khu phát triển kinh tế Thiên Tân đã chứng minh rằng quản lý tổng hợp chất thải rắn là một công cụ hữu ích cho việc lập kế hoạch chiến lược chất thải khác nhau ở cấp độ khu công nghiệp Dòng chất thải có thể quay trở lại dòng sản xuất chung của khu công nghiệp, điều này mang lại giá trị cho công việc kinh doanh Ngoài ra, bán thu hồi chất thải cũng mang một nguồn thu nhập tiềm năng Nó cũng có thể là một công cụ kinh tế mạnh mẽ để thu hút đầu tư nước ngoài, đó là một nền tảng để các khu công nghiệp của Trung Quốc dựa vào vốn nước ngoài để phát triển Do đó, cách tiếp cận này cần được áp dụng cho các khu công nghiệp của Trung Quốc
“Energy from biomass in pulp and paper mills” của Dan Gavrilescu (2008) đã cho thấy chất thải giấy – bột giấy là nguồn sinh khối giàu năng lượng, tùy thuộc vào công nghệ sản xuất, chất lượng gỗ CTR giấy – bột giấy phát sinh từ các quá trình: chuẩn bị gỗ, sản xuất giấy và bột giấy, thu hồi hóa chất, quá trình tái chế giấy, xử lý
Trang 34nước thải Thu hồi năng lượng từ chất thải có nguồn gốc khác nhau đã trở thành công cụ thay thế được chấp nhận thay vì xử lý Bài báo này tổng quan về hiện trạng
và xu hướng sử dụng nhiên liệu từ CTR giấy – bột giấy; sử dụng chất thải sinh khối như một cơ hội để thu hồi năng lượng Các đặc tính nhiệt của chất thải và các vấn
đề về phát thải khí nhà kính cũng được trình bày
Nhóm tác giả Nazemi Saeid (2014) đã viết về "Design and implementation of integrated solid wastes management pattern in industrail zones, case study of Shahroud, Iran" Nghiên cứu đã thiết kế và thực hiện các mô hình quản lý tổng hợp chất thải rắn tại khu công nghiệp Shahroud, đồng thời đánh giá kết quả và có thể xác định vấn đề hiệu suất Nghiên cứu được thực hiện trong 4 năm tại khu công nghiệp Shahroud và quá trình thực hiện bao gồm : 1 - Phân tích định tính và định lượng của tất cả các chất thải rắn phát sinh tại thành phố; 2 - xác định hiện trạng quản lý chất thải rắn trong khu vực và để xác định các chương trình thực hiện; 3 - thiết kế và thực hiện các mô hình quản lý tổng hợp chất thải rắn bao gồm thiết kế và thực hiện các chương trình đào tạo, pháp luật, hình phạt, biện pháp khuyến khích, giải thích và thực hiện các chương trình cho tất cả các nhà máy; 4 - giám sát quá trình thực hiện và xác định kết quả Nghiên cứu này cho thấy rằng các mô hình quản
lý tổng hợp chất thải là công cụ hữu ích cho kế hoạch chiến lược và quản lý chất thải rắn trong khu công nghiệp Mô hình này mang lại kinh tế và có giá trị là vì chất thải rắn lặp lại chu kỳ sản xuất một lần nữa Ngoài ra, nó bảo tồn tài nguyên thiên nhiên, giảm tốc độ xử lý chất thải rắn và chi phí sản xuất
“Pollution Prevention in the Pulp and Paper Industries” của nhóm tác giả Bahar K Ince, Zeynep Cetecioglu và Orhan Ince (2011) luận bàn về nguồn phát sinh và đặc trưng của CTR ngành giấy – bột giấy: bao gồm nước thải, khí thải và CTR Trong đó nước thải và CTR là vấn đề môi trường chính trong ngành giấy Thành phần của CTR phát sinh chủ yếu là chất hữu cơ, ngoại trừ tro lò hơi, lò đốt chất thải Bên cạnh đó, tài liệu còn đề cập đến các giải pháp khác nhau trong quản
lý tổng hợp CTR như: phân hủy kỵ khí, làm phân compost, thiêu đốt, nhiệt phân… Đốt chất thải tận dụng nhiệt hoặc tạo ra điện là một trong những phương pháp được
Trang 35áp dụng nhiều nhất ở Châu Âu, đặc biệt là với bùn của hệ thống xử lý nước thải Việc lựa chọn phương pháp xử lý chất thải phù hợp tùy thuộc vào quá trình sản xuất, nguyên vật liệu thô và luật môi trường mà mà đơn vị đó phải tuân thủ.
“Waste management from pulp and paper production in the European Union” được thực hiện bởi M.C Monte cùng cộng sự (2009) Mục đích của tài liệu là đem đến một cái nhìn tổng quan về CTR ngành giấy và bột giấy: nguồn phát sinh, thành phần chất thải Tác giả cũng thảo luận về luật pháp liên quan đến CTR, các phương pháp tối ưu hóa chất thải trong đó công nghệ thiêu đốt chất thải để thu hồi nhiệt và hơi là một trong những phương pháp xử lý chất thải phổ biến ở Châu Âu CTR ngành giấy và bột giấy rất đa dạng về thành phần, bao gồm chất rắn thừa, các loại bùn và tro Việc sản xuất giấy và bột giấy tinh khiết tạo ra ít chất thải hơn nhưng tính chất chất thải thì tương tự với quá trình sản xuất từ nguồn nguyên liệu tái chế
Do luật môi trường ngày càng khắt khe, phương pháp chôn lấp nhanh chóng bị loại
bỏ, thay vào đó phương pháp thiêu hủy có thu hồi năng lượng đang trở thành phương pháp thu hồi chất thải chính Các tùy chọn khác như nhiệt phân, khí hóa, ủ phân và tái sử dụng làm vật liệu xây dựng đang được áp dụng, mặc dù vẫn còn cần thêm những nghiên cứu chuyên sâu khác
Nhóm tác giả Michelle Bird và John Talberth (2008) với đề tài “Waste Stream Reduction and Re-Use in the Pulp and Paper Sector” thảo luận về các thành phần chính trong dòng thải phát sinh từ nhà máy giấy và bột giấy; và cơ hội cho việc tái chế và tái sử dụng chất thải Báo cáo tập trung vào ba loại chất thải chính: bùn thải sau khi xử lý nước thải, tro lò hơi và chất rắn thừa
“Recent Advances in Paper Mill Sludge Management” (2012) của Marko Likon và Polonca Trebse đề cập về các quá trình và công nghệ khác nhau trong việc chuyển hóa bùn của nhà máy giấy thành các sản phẩm có giá trị, đặc biệt là các sản phẩm thấm dầu Các phương pháp quản lý bùn thải được đề cập bao gồm: chôn lấp, làm phân bón, thu hồi năng lượng, sử dụng trong sản xuất xi măng, làm gạch và sản xuất vật liệu thấm dầu
Trang 361.2 TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU TRONG NƯỚC
Trong số các vấn đề môi trường ở nước ta hiện nay thì CTR và quản lý CTR nổi lên như một vấn đề thời sự CTR và quản lý CTR đã, đang và chắc chắn sẽ là một mối quan tâm lớn trong công tác quản lý nhà nước ở tất cả các cấp, từ Trung ương cho tới địa phương, đặc biệt là ở các đô thị và KCN
Do tầm quan trọng và tính bức xúc của vấn đề CTR, nhiều địa phương đã tiến hành lập quy hoạch, kế hoạch, chương trình quản lý CTR cho địa phương mình Bên cạnh đó, các đề tài nghiên cứu về quản lý CTR đã ra đời nhằm tìm hướng giái quyết hiện trạng ô nhiễm môi trường từ CTR Các nghiên cứu về quản lý CTR ở một số địa phương và tỉnh Bình Dương như sau:
- Tác giả Nguyễn Văn Phước (2005) với đề tài: “Nghiên cứu, đánh giá thực
trạng CTR Đề xuất các giải pháp quản lý phù hợp với quy hoạch phát triển KT-XH tỉnh Bình Dương đến năm 2020” Trong nghiên cứu này tác giả đã
thu thập số liệu thực tế về CTR trên địa bàn tỉnh cho thấy rõ hiện trạng CTR, hiện trạng quản lý, thu gom, vận chuyển, xử lý CTR Bên cạnh đó, tác giả đã đưa ra các biện pháp quản lý phù hợp với tỉnh Bình Dương
- Tác giả Đỗ Diệu Hằng (2005) với đề tài: ”Nghiên cứu đánh giá hiện trạng và
đề xuất biện pháp nâng cao hiệu quả của hệ thống quản lý CTRNH tại chi nhánh 3 – Công ty thuốc sát trùng Việt Nam huyện Dĩ An – tỉnh Bình Dương”, đã cho thấy tình hình phát sinh và xử lý CTRNH từ các hoạt động sản xuất thuốc bảo vệ thực vật, đồng thời đưa ra biện pháp nâng cao hiệu quả
hệ thống quản lý CTRNH từ thu gom, vận chuyển, lưu trữ đến xử lý bằng lò đốt
- Tác giả Nguyễn Thị Thu Hằng (2007) với đề tài: “Nghiên cứu, xây dựng mô hình dịch vụ nhằm thu gom và xử lý CTR công nghiệp, CTRNH tại khu vực Tp.HCM, Đồng Nai, Bình Dương và Bà Rịa – Vũng Tàu” Từ số liệu thực tế, tác giả cho thấy hiện trạng quản lý và xử lý CTR công nghiệp, CTRNH Tìm hiểu, nghiên cứu các công nghệ xử lý CTRNH từ nhiều nguồn và đưa ra mô hình thu gom phù hợp với 4 tỉnh
Trang 37- Trần Diễm Châu (2014) với đề tài luận văn “Nghiên cứu đề xuất các giải pháp quản lý chất thải rắn theo hướng đốt thu hồi năng lượng kết hợp phát điện tại tỉnh Bình Dương” trình bày về hiện trạng phát sinh, thu gom, xử lý; tính chất và thành phần nguyên tố của chất thải rắn sinh hoạt, công nghiệp và nguy hại tại Bình Dương Ngoài ra, đề tài cũng dựa vào các quy hoạch, định hướng phát triển của tỉnh Bình Dương nói chung và lĩnh vực quản lý chất thải rắn nói chung để tính toán dự báo lượng chất thải rắn trên địa bàn tỉnh đến năm 2020, tầm nhìn 2025 Đồng thời, tác giả còn tìm hiểu, nghiên cứu
về các giải pháp xử lý chất thải rắn thu hồi năng lượng, trong đó có giải pháp đốt rác phát điện, là một giải pháp thích hợp chọn lựa áp dụng cho tỉnh Bình Dương
- Nguyễn Thị Ngọc Ánh (2015) thực hiện "Dự báo tổng phát thải chất thải rắn ngành da giày và đề xuất các giải pháp quản lý tổng hợp theo hướng phát triển bền vững trên địa bàn tỉnh Bình Dương" để đánh giá hiện trạng chất thải rắn ngành da giày trên địa bàn tỉnh Bình Dương Tác giả đã tính toán hệ
số phát thải và dự báo tổng phát thải chất thải rắn của ngành da giày và
ngành công nghiệp phụ trợ trên địa bàn tỉnh Từ đó đề xuất các biện pháp
quản lý tổng hợp chất thải rắn cho ngành, như là: xây dựng quy định BVMT; thiết lập hệ thống thu gom, vận chuyển; quản lý CTR theo phương cách
“quản lý bằng thông tin” và cơ chế tài chính hỗ trợ các doanh nghiệp BVMT
- Tác giả Lê Thùy Trang (2007) đã viết luận văn về "Xây dựng hệ số phát thải chất thải rắn công nghiệp nguy hại tại các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bình Dương" Luận văn đã xây dựng được hệ số phát thải trung bình chung của các khu công nghiệp từ hệ số phát thải của một số ngành công nghiệp: hóa chất, dệt nhuộm, sơn, in, da và sản phẩm từ da, điện - điện tử, … là 52,25 (tấn/nhà máy/năm) và 62,24 (tấn/ha/năm) Luận văn cũng đã tính hệ số phát thải chất thải rắn công nghiệp nguy hại cho ngành da và các sản phẩm
từ da tại khu công nghiệp Việt Nam-Singapore, khu công nghiệp Việt Hương
và khu công nghiệp Sóng Thần II Trên cơ sở đó cùng với đề nghị tốc độ tăng chất thải rắn công nghiệp nguy hại là 6,68% hằng năm thì đến năm 2020
Trang 38tải lượng chất thải rắn công nghiệp nguy hại phát sinh tại các khu công nghiệp là 93537,76 tấn/năm tương đương với 61,50 tấn/ngày cần phải xử lý
Để quản lý chất thải rắn công nghiệp nguy hại trên địa bàn tỉnh Bình Dương cần thiết phải thực hiện một cách đồng bộ các biện pháp, đó là: xây dựng quy định bảo vệ môi trường; thiết lập hệ thống thu gom, vận chuyển; quản lý chất thải rắn công nghiệp nguy hại theo phương cách quản lý bằng thông tin và cơ chế tài chính hỗ trợ các doanh nghiệp bảo vệ môi trường
- Tập thể tác giả: Lê Hoàng Việt, Nguyễn Võ Châu Ngân, Nguyễn Xuân Hoàng, Nguyễn Phúc Thanh (2011) đã viết bài báo về "Quản lý tổng hợp chất thải rắn - cách tiếp cận mới cho công tác bảo vệ môi trường" Bài viết này giới thiệu một cách tiếp cận mới trong công tác quản lý chất thải rắn đó
là quản lý tổng hợp chất thải Đây là một cách tiếp cận tiến bộ nhằm cung cấp cái nhìn tổng quan trong các lựa chọn cho quy hoạch và quản lý chất thải, đồng thời mô tả mối quan hệ giữa quản lý chất thải rắn với các vấn đề môi trường tự nhiên, kinh tế - xã hội, các nhóm thể chế, các nhóm đối tượng tham gia và đặc biệt là mối liên hệ với sự biến đổi khí hậu - vấn đề môi trường đang được quan tâm hàng đầu Nhóm đã dựa trên sự phân tích thực trạng quản lý chất thải rắn hiện nay, từ đó các giải pháp tổng hợp quản lý rác thải rắn được lồng ghép đề xuất Quản lý tổng hợp chất thải được xem là một định hướng tốt cho công tác quản lý chất thải rắn ở các quốc gia có thu nhập trung bình và các nước có nền kinh tế chuyển đổi Sự phối hợp đồng bộ giữa các bộ ngành trong quy hoạch chiến lược và ban hành các quy định về quản
lý chất thải rắn là vấn đề quan trọng và khó khăn nhất cần được cải thiện trong thời gian tới Dựa vào những nghiên cứu cụ thể về thành phần và đặc trưng của chất thải rắn ở từng địa phương, các đặc trưng điều kiện khí hậu, địa chất, thủy văn của vùng, các cơ quan chức năng cần có những phân tích
đề xuất và chọn lựa giải pháp quản lý tổng hợp chất thải rắn phù hợp nhằm đáp ứng nhu cầu bảo vệ môi trường theo hướng bền vững
Trang 39Ngoài ra, còn có nhiều tài liệu liên quan đến hướng dẫn quản lý tổng hợp chất thải rắn, nhằm giúp các nhà quản lý có cái nhìn và phương pháp hoạch định phương hướng rõ ràng như sau:
- Luật bảo vệ môi trường Việt Nam được Quốc Hội thông qua ngày 23/06/2014, có hiệu lực từ ngày 01/01/2015
- Nghị định 59/2007/NĐ-CP ngày 09/04/2007 của Chính phủ về quản lý chất thải rắn, Nghị định này qui định về hoạt động quản lý CTR, quyền và nghĩa
vụ của các chủ thể liên quan đến CTR;
- Nghị định số 174/2007/NĐ-CP ngày 29/11/2007 của Chính phủ về phí bảo
vệ môi trường đối với CTR;
- Nghị định số 04/2009/NĐ-CP ngày 14/01/2009 của Chính phủ về ưu đãi hỗ trợ hoạt động bảo vệ môi trường;
- Nghị định 38/2015/NĐ-CP ngày 24/04/2015 của Chính phủ về quản lý chất thải rắn và phế liệu
- Quyết định số 1440/QĐ-TTg ngày 06/10/2008 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch khu xử lý CTR 3 vùng kinh tế trọng điểm Bắc bộ, miền Trung và phía Nam đến năm 2020;
- Quyết định số 2149/QĐ-TTg ngày 17/12/2009 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược quốc gia về quản lý tổng hợp CTR đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2050;
- Quyết định số 1216/QĐ-TTg ngày 05/09/2012 về việc phê duyệt Chiến lược Bảo vệ môi trường quốc gia đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030;
- Chỉ thị số 23/2005/QĐ – TTg của Thủ tướng Chính phủ về việc đẩy mạnh công tác quản lý CTR tại các đô thị và KCN;
- Quyết định số 108/2006/QĐ-UBND ngày 28/04/2006 về việc ban hành chương trình quản lý ô nhiễm công nghiệp tỉnh Bình Dương giai đoạn 2006-2010;
- Chỉ thị số 20/2007/CT-UBND ngày 06/06/2007 về việc tăng cường công tác quản lý chất thải rắn trên địa bàn tỉnh Bình Dương;
Trang 40- Chỉ thị số 08/2008/CT-UBND ngày 24/07/2008 về việc tăng cường công tác quản lý môi trường trên địa bàn tỉnh Bình Dương;
- Quyết định số 2379/QĐ-UBND ngày 04/08/2008 về việc ban hành kế hoạch bảo vệ môi trường tỉnh Bình Dương giai đoạn 2007 – 2010;
- Quy định Bảo vệ Môi trường tỉnh Bình Dương ban hành kèm theo Quyết định số 68/2008/QĐ-UBND ngày 12/12/2008 của UBND tỉnh Bình Dương;
- Quyết định số 12/2009/QĐ-UBND của UBND tỉnh Bình Dương về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định Bảo vệ Môi trường tỉnh Bình Dương ban hành kèm theo Quyết định số 68/2008/QĐ-UBND ngày 12/12/2008;
- Quyết định số 04/2010/QĐ-UBND ngày 25/01/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương về Ban hành quy định về Quản lý CTR trên địa bàn tỉnh Bình Dương;
- Quyết định số 2474/QĐ-UBND của Ủy Ban Nhân Dân tỉnh Bình Dương ngày 10/09/2012 phê duyệt Đồ án quy hoạch tổng thể Quản lý – Xử lý chất thải rắn tỉnh Bình Dương đến năm 2030
Quản lý CTR theo hướng thu hồi nhiệt không phải là một khái niệm mới, trên thế giới đã có nhiều ứng dụng thực tế đồng đốt CTR, kể cả CTR sinh hoạt lẫn CTR công nghiệp Tại Việt Nam, đốt CTR chỉ mới áp dụng đối với CT sinh hoạt và CTR nguy hại như CT y tế Nhiệt phát sinh thường không được tận dụng, nếu có thì sử dụng để phát điện Mặt khác, hiện nay, chưa có văn bản pháp lý nào về việc đồng
xử lý chất thải công nghiệp trong lò hơi, do đó hầu hết các doanh nghiệp đều phải chuyển giao chất thải cho các công ty chuyên xử lý chất thải làm gia tăng chi phí sản xuất Đề tài này sẽ giải quyết được những vấn đề đó, đồng thời là căn cứ pháp
lý để cơ quan quản lý xem xét, chấp thuận cho các đơn vị sản xuất muốn thực hiện việc đồng xử lý CTCN không nguy hại trong lò hơi, đặc biệt là đối với ngành Giấy – Bột giấy, một trong số những ngành có khối lượng CTR phát sinh có thể cháy được rất cao