Xác định chỉ số giá xây dựng công trình Chỉ số giá xây dựng công trình được xác định bằng tổng các tích của tỷ trọng bình quân của chi phí xây dựng, thiết bị, chi phí khác với các Chỉ s
Trang 1NGUYỄN VĂN ĐÔ
KẾT HỢP LS-SVM (LEAST SQUARES-SUPPORT VECTOR MACHINE) VÀ DE (DIFFERENTIAL EVOLUTION) ĐỂ XÂY DỰNG MÔ HÌNH DỰ BÁO CHỈ SỐ GIÁ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH DÂN DỤNG TẠI TP HỒ CHÍ MINH
Chuyên ngành : Quản lý xây dựng
Mã số : 60.58.03.02
LUẬN VĂN THẠC SĨ
TP Hồ Chí Minh, tháng 06 năm 2015
Trang 2Cán bộ hướng dẫn khoa học : TS Đinh Công Tịnh
Cán bộ chấm nhận xét 1 : PGS TS Lưu Trường Văn
4 TS Lê Hoài Long
5 TS Nguyễn Anh Thư
Xác nhận của Chủ tịch Hội đồng đánh giá LV và Trưởng Khoa quản lý chuyên ngành sau khi luận văn đã được sửa chữa (nếu có)
CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG TRƯỞNG KHOA KTXD
Trang 3ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP.HCM CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ
Họ tên học viên : Nguyễn Văn Đô MSHV : 13080015
Chuyên ngành : Quản lý xây dựng Mã số : 60.58.03.02
I TÊN ĐỀ TÀI: KẾT HỢP LS-SVM (LEAST SQUARES-SUPPORT VECTOR MACHINE) VÀ DE (DIFFERENTIAL EVOLUTION) ĐỂ XÂY DỰNG MÔ HÌNH DỰ BÁO CHỈ SỐ GIÁ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH DÂN DỤNG TẠI TP.HCM
NHIỆM VỤ VÀ NỘI DUNG :
¾ Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến chỉ số giá xây dựng tại TP.HCM
¾ Xây dựng một mô hình để dự đoán sự biến động của chỉ số giá xây dựng công
trình dân dụng tại TP.HCM dựa vào dữ liệu trong quá khứ thông qua phương pháp LS-SVM và DE
¾ Áp dụng mô hình và so sánh với số liệu chỉ số giá xây dựng theo thực tế tại
TP.HCM
III NGÀY HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ : 14/06/2015
IV CÁN BỘ HƯỚNG DẪN : TS ĐINH CÔNG TỊNH
Tp HCM, ngày 14 tháng 06 năm 2015
CÁN BỘ HƯỚNG DẪN CHỦ NHIỆM TRƯỞNG KHOA
BỘ MÔN ĐÀO TẠO
TS ĐINH CÔNG TỊNH TS LƯƠNG ĐỨC LONG
Trang 4L ời cảm ơn
Có được thành quả như ngày hôm nay, trước hết tôi xin được gửi lời cảm ơn sâu sắc đến Tiến Sĩ Đinh Công Tịnh, người Thầy đã tận tình hướng dẫn tôi trong quá trình thực hiện Luận văn
Xin cảm ơn tập thể các giảng viên trong Bộ môn Công Nghệ và Quản Lý Xây Dựng đã truyền đạt kiến thức bổ ích và thực tiễn trong quá trình học tập
Bên cạnh đó xin cảm ơn các bạn học viên cùng lớp đã nhiệt tình giúp đỡ, cùng nhau trao đổi trong quá trình học tập và làm việc nhóm
Xin cám ơn đến ba mẹ, người thân gia đình, các bạn bè thân thiết đã động viên,
hỗ trợ tôi vượt khó khăn trong suốt quá trình học tập, làm việc để có thể hoàn thành luận văn như ngày hôm nay
Xin chân thành cảm ơn
Tp.Hồ Chí Minh, ngày 14 tháng 06 năm 2015
Thân trọng!
Nguyễn Văn Đô
Trang 5Tóm tắt
Trong thời kì hội nhập hiện nay thì ngành công nghiệp xây dựng luôn luôn giữ một vai trò quan trọng và chủ đạo trong nền kinh tế quốc dân Sự biến động của nó ảnh hưởng đến hầu hết đến mọi ngành nghề sản xuất, kinh doanh trong xã hội Tuy nhiên, những sự biến động đó dường như vẫn chưa được đầu tư nghiên cứu một cách nghiêm túc và khoa học để có thể đề ra cách biện pháp phòng tránh rủi ro có khả năng xảy ra trong tương lai
Với mục tiêu nghiên cứu là xây dựng một mô hình dự báo những biến động của chỉ số giá xây trong tương lai gần bằng phương pháp kết hợp LS-SVM và DE dựa vào
dữ liệu quá khứ của các yếu tố kinh tế - xã hội tác động đến chỉ số giá xây dựng tại Thành Phố Hồ Chí Minh Nghiên cứu này cung cấp cho các nhà quản lý xây dựng nói chung có thêm một công cụ, cơ sở để lên kế hoạch và phương án tài chính cho các dự
án xây dựng Đồng thời, từ kết quả của nghiên cứu cũng đề xuất lại cách xác định tổng mức đầu tư, dự phòng phí do yếu tố trượt giá gây ra
Trang 6
ABSTRACT
In the current period of integration, the construction industry is always between
a major role in leading and national economy The variation of it affects almost all industries to manufacturing, business in society However, the volatility which seems not to be invested in research in earnest and science to be able to set out a risk prevention measures likely to happen in the future
With the goal of research is to develop a forecasting model to changes in the price index construction in the near future by hybrid intelligence LS-SVM and DE based on past data of economic factors - social impact on the construction cost index in Ho Chi Minh City This study provides construction managers generally have more a tool, a basis for planning and financial plan for the project construction Also, from the results of the study also proposes specifying the total investment, premium reserves due to factors causing inflation
Trang 7LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn này hoàn toàn do tôi thực hiện
Tất cả các số liệu, tài liệu tham khảo, trích dẫn đều chính xác, trung thực và có nguồn gốc cụ thể trong phạm vi hiểu biết của tôi
Tp.HCM, ngày 14 tháng 06 năm 2015
Nguyễn Văn Đô
Trang 8MỤC LỤC
CHƯƠNG 1 ĐẶT VẤN ĐỀ 1
1.1 GIỚI THIỆU CHUNG 1
1.2 XÁC ĐỊNH VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 2
1.3 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 2
1.4 PHẠM VI VÀ ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 2
1.5 ĐÓNG GÓP DỰ KIẾN CỦA NGHIÊN CỨU 3
CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN 4
2.1 KHÁI NIỆM VÀ ĐỊNH NGHĨA 4
2.2 DỰ BÁO DỰA VÀO PHƯƠNG PHÁP LS-SVM VÀ DE 4
2.3 CHỈ SỐ GIÁ XÂY DỰNG 4
2.4 THU THẬP DỮ LIỆU SƠ CẤP BẰNG PHỎNG VẤN 14
2.5 SƠ LƯỢC CÁC NGHIÊN CỨU TƯƠNG TỰ ĐÃ ĐƯỢC CÔNG BỐ 15
2.5.1 Các nghiên cứu ở trên thế giới 15
2.5.2 Các nghiên cứu ở trong nước 16
CHƯƠNG 3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 18
3.1 QUI TRÌNH NGHIÊN CỨU 18
3.2 KHẢO SÁT Ý KIẾN CHUYÊN GIA 21
3.2.1 Giới thiệu chung 21
3.2.2 Quy trình thực hiện 22
3.3 XỬ LÝ DỮ LIỆU 22
3.4 CÁC CÔNG CỤ NGHIÊN CỨU 23
3.5 XÂY DỰNG MÔ HÌNH LS-SVM 23
3.5.1 Bình phương cực tiểu (LS) 23
3.5.2 Máy hỗ trợ vector (SVM) 25
3.5.3 SVM cho bài toán phân lớp tuyến tính (SVMS) 25
3.5.4 Least squares support vector machines (LS-SVM) 27
3.5.5 Tiến hóa vi phân (DE) 29
CHƯƠNG 4 XÂY DỰNG VÀ ĐÁNH GIÁ MÔ HÌNH 31
Trang 94.1 XÁC ĐỊNH DỮ LIỆU ĐẦU VÀO CHO MÔ HÌNH 32
4.1.1 Tổng quan các yếu tố 32
4.1.2 Khảo sát ý kiến chuyên gia 33
4.1.3 Lựa chọn yếu tố 34
4.2 CÁC BƯỚC TRIỂN KHAI CỦA LEAST SQUARES SUPPORT VECTOR MACHINE TRONG MÔ HÌNH DỰ BÁO CHỈ SỐ GIÁ XÂY DỰNG 38
4.2.1 Đánh giá biến đầu vào sử dụng tương quan Pearson 39
4.2.2 Thiết lập các tham số điều chỉnh 41
4.2.3 Huấn luyện dữ liệu 41
4.2.4 Phương pháp tìm kiếm DE 42
4.2.5 Đánh giá sự phù hợp 42
4.2.6 Điều kiện dừng 43
4.2.7 Mô hình dự báo 43
4.3 THIẾT LẬP MÔ HÌNH, CHẠY VÀ KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ LẠI MÔ HÌNH 43
4.3.1 Thiết lập thuật toán LS-SVM và DE 46
4.3.2 Thiết lập mô hình trên nền tảng phần mềm hỗ trợ Matlab R2013a 50
4.4 ĐỀ XUẤT CÁCH XÁC ĐỊNH CHỈ SỐ ΔI XDCT ĐỂ TÍNH TOÁN CHI PHÍ DỰ PHÒNG 62
CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 72
5.1 KẾT LUẬN 72
5.2 HẠN CHẾ 73
5.3 KIẾN NGHỊ 73
TÀI LIỆU THAM KHẢO 75
PHỤ LỤC 78
LÝ LỊCH TRÍCH NGANG 95
Trang 11DANH SÁCH HÌNH
Hình 3.1: Sơ đồ nghiên cứu
Hình 3.2: Xây dựng mô hình dự đoán CCI bằng công cụ LS-SVM
Hình 3.3: Phương pháp tìm kiếm DE
Hình 3.4: Sơ đồ xác định các yếu tố ảnh hưởng đến CCI
Hình 3.5: Minh họa cho phương pháp bình phương cực tiểu
Hình 3.6: Minh họa cho phương pháp máy hỗ trợ vector
Hình 4.1: Xây dựng mô hình dự đoán CCI bằng công cụ LS-SVM
Hình 4.2: Số lượng chuyên gia trong các lĩnh vực đã tham gia khảo sát
Hình 4.3: Sơ đồ huấn luyện dữ liệu
Hình 4.4: Code huấn luyện của mô hình
Hình 4.5: Code huấn luyện của mô hình
Hình 4.6: Giao diện nhập dữ liệu đầu vào cho mô hình
Hình 4.7: Giao diện của mô hình
Hình 4.8: Kết quả dự báo của mô hình
Hình 4.9: Biểu đồ chỉ số giá xây dựng thực tế và kết quả dự báo
Hình 4.10: So sánh giá trị CCI thực tế và dự báo
Hình 4.11: Đưa dữ liệu vào mô hình
Hình 4.12: Biểu đồ dự báo chỉ số giá xây dựng theo từng năm
Hình 4.13: Kết quả mô hình dự báo chỉ số giá xây dựng theo từng năm
Trang 12DANH SÁCH BẢNG BIỂU
Bảng 4.1: Các yếu tố sơ bộ đề xuất cho mô hình
Bảng 4.2: Kết quả đánh giá khảo sát
Bảng 4.3: Các yếu tố đầu vào cho mô hình
Bảng 4.4: Dữ liệu quá khứ của các yếu tố đầu cho mô hình
Bảng 4.5: Thống kê hệ số tương quan Pearson giữa các Input đối với CCI
Bảng 4.6: Dữ liệu sử dụng cho việc huấn luyện mô hình
Bảng 4.7: Dữ liệu dùng cho việc kiểm tra và đánh giá mô hình
Bảng 4.8: Kết quả của mô hình dự báo chỉ số giá
Bảng 4.9: Phân bổ vốn đầu tư theo tiến độ thực hiện
Bảng 4.10: Tính mức độ trượt giá bình quân
Bảng 4.11: Tính chi phí dự phòng cho yếu tố trượt giá
Bảng 4.12: Dữ liệu đầu vào cho mô hình dự báo chỉ số giá xây dựng theo từng năm
Bảng 4.13: Mức độ trượt giá hàng năm tính theo kết quả từ mô hình
Bảng 4.14: Chi phí dự phòng cho yếu tố trượt giá (theo kết quả từ mô hình)
Bảng 4.15: Kết quả chi phí dự phòng tính theo các cách khác nhau
Bảng 4.16: Kết quả mức độ trượt giá trung bình hàng năm IXDCTbq
Bảng 4.17: Giá trị của chỉ sốΔI XDCT
Trang 13DANH SÁCH TỪ VIẾT TẮT
CCI : Chỉ số giá xây dựng
LS-SVM : Least Squares Support Vector Machine
DE : Differential Evolution
ELSVM : Evolutionary Least Squares Support Vector Machine
TP.HCM : Thành Phố Hồ Chí Minh
Trang 14CHƯƠNG 1 ĐẶT VẤN ĐỀ
1.1 GIỚI THIỆU CHUNG
Ước tính chi phí cho các dự án xây dựng luôn luôn là một thách thức trong
ngành công nghiệp xây dựng Bởi vì công việc này thường được thực hiện trong một
môi trường đầy biến động Bản chất của ngành công nghiệp xây dựng được đặc trưng
bởi sự biến đổi của tình hình kinh tế trong nước và quốc tế, áp lực để duy trì tiến độ thi
công và chi phí ngày càng phức tạp, gây cản trở đến tính chính xác của quá trình dự
báo chi phí xây dựng Do đó, có một lượng lớn các dự án xây dựng bị mất lợi nhuận vì
vượt chi phí
Thông thường, các dự án xây dựng được thực hiện trong một khoảng thời gian
dài Thêm vào đó, giá của các nguồn vật tư xây dựng có thể gặp biến động đáng kể Vì
vậy, việc đối phó với vấn đề chi phí bị leo thang vẫn còn là một vấn đề lớn trong giai
đoạn lập kế hoạch của một dự án Không cần phải nói, một khi chúng ta có khả năng
dự báo chính xác mức leo thang của chi phí sẽ đem lại hiệu quả cho tất cả các bên
tham gia dự án Khả năng này có thể cho phép các nhà thầu kết hợp các biến động giá
dự kiến vào chiến lược đấu thầu và mua sắm nguồn vật tư Hơn nữa, chủ đầu tư cũng
có thể sử dụng thông tin dự báo này để có kế hoạch chuẩn bị đầu tư tốt hơn
Để xác định chi phí cho dự án, người lập dự toán thường sử dụng đến chỉ số giá
xây dựng (CCI) Chỉ số này cung cấp thông tin về những thay đổi trong chi phí các
ngành công nghiệp được gây ra bởi một sự kết hợp của các biến về giá nhân công, vật
tư, thiết bị
Trong thực tế, việc dự báo CCI chính xác sẽ rất quan trọng trong quá trình quản
lý dự án xây dựng Vì đó là chỉ số quan trọng cho việc ước lượng chi phí xây dựng,
chuẩn bị ngân sách trong giai đoạn hoạch định dự án xây dựng và đồng thời quản lý,
kiểm soát chi phí trong suốt các giai đoạn xây dựng Bằng cách ghi lại các biến của
CCI và công nhận yếu tố ảnh hưởng lớn của chúng, các nhà quản lý xây dựng sẽ có
được các kiến thức sâu hơn trong việc dự báo xu hướng của chỉ số CCI Sự hiểu biết
đó có thể giúp các nhà quản lý thực hiện tốt các nhiệm vụ hoạch định chi phí cho dự
Trang 15như một công cụ tốt hơn để dự đoán về chỉ số CCI đã, đang và sẽ là những đề tài cấp
thiết của những người làm công tác nghiên cứu
1.2 XÁC ĐỊNH VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
Chỉ số giá xây dựng có vai trò quan trọng trong nền kinh tế thị trường, chỉ số
giá xây dựng được sử dụng để nhận biết xu hướng và định hướng thị trường xây dựng
Chỉ số giá xây dựng còn dùng làm công cụ để xác định và điều chỉnh chỉ tiêu tổng mức
đầu tư, dự toán chi phí xây dựng công trình, điều chỉnh giá hợp đồng, thanh quyết toán
hợp đồng, quy đổi vốn đầu tư
Tuy nhiên, do đặc thù của những dự án xây dựng thường diễn ra trong thời gian
dài nên việc điều chỉnh các vấn đề liên quan đến ngân sách, chi phí nhiều khi vẫn chưa
thực sự hợp lý và chưa có khả năng dự báo được những biến động về chi phí trong
tương lai gần
Do đó, vấn đề nghiên cứu ở đây sẽ là tìm ra một mô hình có khả năng dự báo
được những biến động của chỉ số giá xây dựng dựa vào những biến động của điều kiện
kinh tế-xã hội
1.3 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
Các mục tiêu được hướng đến của nghiên cứu:
• Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến chỉ số giá xây dựng tại TP.HCM
• Xây dựng một mô hình để dự đoán sự biến động của chỉ số giá xây dựng công
trình dân dụng tại TP.HCM dựa vào dữ liệu trong quá khứ thông qua phương
pháp LS-SVM và DE
• Áp dụng mô hình và so sánh với số liệu chỉ số giá xây dựng thực tế tại
TP.HCM
1.4 PHẠM VI VÀ ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
• Địa điểm thực hiện: Thành Phố Hồ Chí Minh
• Đối tượng nghiên cứu: Ðối tượng nghiên cứu là chỉ số giá xây dựng và các chỉ
số kinh tế xã hội khác
Trang 16• Thời gian thực hiện trong nghiên cứu : Các chỉ số giá xây dựng và các chỉ số
kinh tế xã hội từ năm 2007 đến 2014
1.5 ĐÓNG GÓP DỰ KIẾN CỦA NGHIÊN CỨU
Về mặt thực tiễn: Nghiên cứu đóng góp cho các nhà quản lý dự án xây dựng có
một công cụ tốt hơn để có thể chuẩn bị và lên kế hoạch về tài chính cho tất cả các bên
liên quan trong các dự án xây dựng
Về mặt lý luận: Nghiên cứu này đóng góp thêm một tài liệu bổ ích về việc quản
lý dự án xây dựng Cung cấp một mô hình dự đoán chỉ số giá số giá xây dựng thông
qua sự biến đổi của các chỉ tiêu kinh tế - xã hội có liên quan
Trang 17CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN
2.1 KHÁI NIỆM VÀ ĐỊNH NGHĨA
2.2 DỰ BÁO DỰA VÀO PHƯƠNG PHÁP LS-SVM VÀ DE
Dự báo dựa vào phương pháp LS-SVM và DE đó là tiến hành dự báo căn cứ
vào việc thu thập, xử lý số liệu trong quá khứ và hiện tại để xác định xu hướng vận
động của các số liệu trong tương lai nhờ vào một số mô hình toán học (Định lượng)
Phương pháp LS-SVM được sử dụng để phân chia các lớp dữ liệu của các
yếu tố ảnh hưởng và chỉ số giá xây dựng DE giúp tìm ra các tham số tối ưu của
LS-SVM
Mô hình dự báo dựa vào phương pháp LS-SVM, DE tương tự như sự kết hợp
giữa mô hình hồi quy và mạng neural feedforward dùng để phân lớp theo xu hướng
của dữ liệu Phương pháp này rất phổ biến do nó có khả năng nhận ra được các xu
hướng của dữ liệu và sắp xếp chúng vào các lớp như trong quá trình "huấn luyện"
đã được học Điều này là phù hợp với những biến động liên tục của các yếu tố kinh
tế-xã hội
• Ưu điểm: Phương pháp LS-SVM kết hợp DE là cho mô hình được đề xuất
hoạt động một cách tự chủ vì nó loại việc thử - sai quá trình thiết lập các tham số
của mô hình
• Nhược điểm: Phụ thuộc dữ liệu đầu vào và quá trình huấn luyện Có thể dự
báo không chính xác trong một khoảng thời gian dài do nhưng biến động bất thường
của các yếu tố kinh tế - xã hội
2.3 CHỈ SỐ GIÁ XÂY DỰNG
Chỉ số giá xây dựng công trình là chỉ tiêu phản ánh mức độ biến động của
giá xây dựng công trình theo thời gian (Điều 2 - Thông tư 02/2011/TT/BXD)
Chỉ số giá xây dựng dùng để lập và điều chỉnh tổng mức đầu tư, dự toán xây
dựng công trình, dự toán gói thầu và giá dự thầu, điều chỉnh giá hợp đồng xây dựng
và quy đổi chi phí đầu tư xây dựng công trình
Trang 18Các chỉ số giá xây dựng được công bố bởi Sở Xây Dựng và được xác định
theo nhóm công trình thuộc 5 loại công trình xây dựng (công trình dân dụng, công
trình công nghiệp, công trình giao thông, công trình thủy lợi, công trình hạ tầng kỹ
thuật) và bao gồm các loại chỉ số sau:
• Chỉ số giá xây dựng công trình
• Các chỉ số giá theo cơ cấu chi phí bao gồm:
- Chỉ số giá phần xây dựng
- Chỉ số giá phần thiết bị
- Chỉ số giá phần chi phí khác
• Các chỉ số giá theo yếu tố chi phí bao gồm:
- Chỉ số giá vật liệu xây dựng công trình
- Chỉ số giá nhân công xây dựng công trình
- Chỉ số giá máy thi công xây dựng công trình
• Các chỉ số giá theo loại yếu tố đầu vào bao gồm:
- Chỉ số giá theo loại vật liệu xây dựng chủ yếu
- Chỉ số giá theo loại nhân công xây dựng chủ yếu
- Chỉ số giá theo nhóm máy thi công xây dựng chủ yếu
Giải thích một số thuật ngữ thường hay được sử dụng:
Thời điểm gốc là thời điểm là thời diểm đuợc lựa chọn làm gốc để so sánh
Thời điểm so sánh là thời điểm cần xác dịnh chỉ số giá xây dựng so với thời
điểm gốc
Giá xây dựng công trình tính tại năm 2006 được lấy làm gốc (được quy định là
100%) và giá của các thời kỳ khác được biểu thị bằng tỷ lệ phần trăm (%) so với giá
thời kỳ gốc
Các chỉ số giá xây dựng liên hoàn là chỉ số giá xây dựng được tính bằng cách
lấy chỉ số giá xây dựng của năm sau chia cho chỉ số giá xây dựng của năm trước
Theo các tập chỉ số giá xây dựng đã được công bố thì CCI từ quý I năm 2008
đến quý IV năm 2009 lấy năm 2000 làm gốc và từ quý I năm 2010 đến nay thì lấy
năm 2006 làm gốc
Trang 19 Phương pháp xác định chỉ số giá xây dựng
1 Xác định chỉ số giá xây dựng công trình
Chỉ số giá xây dựng công trình được xác định bằng tổng các tích của tỷ trọng
bình quân của chi phí xây dựng, thiết bị, chi phí khác với các Chỉ số giá phần xây
dựng, phần thiết bị, phần chi phí khác tương ứng của các công trình đại diện lựa
chọn
Chỉ số giá xây dựng công trình (I) được tính theo công thức sau:
I = PXDIXD + PTBITB + PCPKICPK (1)
Trong đó: PXD, PTB, PCPK - Tỷ trọng bình quân của chi phí xây dựng, thiết bị,
chi phí khác của các công trình đại diện lựa chọn; Tổng các tỷ trọng
bình quân nói trên bằng 1
IXD, ITB, ICPK - Chỉ số giá phần xây dựng, phần thiết bị, phần chi
phí khác của công trình đại diện lựa chọn
Cách xác định các thành phần của công thức (1) như sau:
- Chỉ số giá phần xây dựng, phần thiết bị, phần chi phí khác (IXD,
ITB, ICPK) xác định theo hướng dẫn tại Mục 2 dưới đây
- Tỷ trọng bình quân của chi phí xây dựng, thiết bị, chi phí khác (PXD,
PTB, PCPK) được xác định như sau:
Tỷ trọng bình quân của chi phí xây dựng (PXD), chi phí thiết bị (PTB), chi
phí khác (PCPK) được xác định bằng bình quân số học của các tỷ trọng chi phí xây
dựng, tỷ trọng chi phí thiết bị, tỷ trọng chi phí khác tương ứng của các công trình
đại diện trong loại công trình
Tỷ trọng chi phí xây dựng, chi phí thiết bị, chi phí khác của từng công trình
đại diện bằng tỷ số giữa chi phí xây dựng, thiết bị, chi phí khác của công trình đại
diện đó so với tổng các chi phí này của công trình Công thức xác định như sau:
Trang 20XDi XDi
XDCTi TBi TBi
XDCTi CPKi CPKi
XDCTi
G
P = (2) G
G
P = (3) G
G
P = (4) G
Trong đó: PXDi, PTBi, PCPKi - Tỷ trọng chi phí xây dựng, thiết bị, chi phí khác
so với tổng các chi phí này của công trình đại diện thứ i;
GXDi, GTBi, GCPKi - Chi phí xây dựng, thiết bị, chi phí khác của
công trình đại diện thứ i;
GXDCTi - Tổng các chi phí xây dựng, thiết bị và chi phí khác của
công trình đại diện thứ i
Các số liệu về chi phí xây dựng, chi phí thiết bị và chi phí khác của các công
trình đại diện lựa chọn được xác định từ các số liệu thống kê thu thập
2 Xác định các chỉ số theo cơ cấu chi phí
2.1 Chỉ số giá phần xây dựng (I XD ): xác định bằng tích của Chỉ số giá phần
chi phí trực tiếp (trừ trực tiếp phí khác) nhân với hệ số liên quan đến các khoản
mục chi phí còn lại tính trên thành phần chi phí vật liệu, nhân công, máy thi công
trong chi phí xây dựng
IXD = ITTH (5) Trong đó: ITT - Chỉ số giá phần chi phí trực tiếp (trừ trực tiếp phí khác) trong chi
phí xây dựng của công trình đại diện
H - Hệ số các khoản mục chi phí còn lại trong chi phí xây dựng gồm
trực tiếp phí khác, chi phí chung, chi phí chịu thuế tính trước, thuế
giá trị gia tăng được tính trên chi phí vật liệu, nhân công, máy thi
công trong chi phí xây dựng của công trình đại diện
Chỉ số giá phần chi phí trực tiếp (trừ trực tiếp phí khác) (ITT) được xác
định bằng tổng các tích của tỷ trọng bình quân của chi phí vật liệu xây dựng, nhân
công, máy thi công xây dựng trong chi phí trực tiếp với các chỉ số giá vật liệu,
nhân công, máy thi công xây dựng tương ứng, được xác định theo công thức
Trang 21sau:
ITT = PVLKVL + PNCKNC + PMTCKMTC (6) Trong đó: PVL, PNC, PMTC - Tỷ trọng bình quân của chi phí vật liệu, chi phí nhân
công, chi phí máy thi công xây dựng trong chi phí trực tiếp của các
công trình đại diện Tổng các tỷ trọng bình quân nói trên bằng 1
KVL, KNC, KMTC - Chỉ số giá vật liệu xây dựng công trình, nhân công
xây dựng công trình, máy thi công xây dựng công trình trong chi phí
trực tiếp của các công trình đại diện
Cách xác định các thành phần của công thức (6) như sau:
- Chỉ số giá vật liệu xây dựng công trình, nhân công xây dựng công trình,
máy thi công xây dựng công trình (KVL, KNC, KMTC)
- Tỷ trọng bình quân của chi phí vật liệu, chi phí nhân công, chi phí máy thi
công xây dựng trong chi phí trực tiếp (PVL, PNC, PMTC) được xác định
như sau:
Tỷ trọng bình quân của chi phí vật liệu (PVL), nhân công (PNC), máy thi
công xây dựng (PMTC) được xác định bằng bình quân của các tỷ trọng chi phí vật
liệu, chi phí nhân công, chi phí máy thi công xây dựng của các công trình đại
diện lựa chọn
Tỷ trọng chi phí vật liệu, nhân công, máy thi công xây dựng của từng
công trình đại diện bằng tỷ số giữa chi phí vật liệu, chi phí nhân công, chi phí
máy thi công xây dựng so với tổng các chi phí này của công trình đại diện đó
Công thức xác định như sau:
VLi VLi TTi NCi NCi TTi MTCi MTCi
TTi
G
P = (7) G
G
P = (8) G
G
P = (9)
GTrong đó: PVLi, PNCi, PMTCi - Tỷ trọng chi phí vật liệu, nhân công, máy thi công
Trang 22xây dựng của công trình đại diện thứ i
GVLi, GNCi, GMTCi - Chi phí vật liệu, nhân công, máy thi công xây
dựng trong chi phí trực tiếp của công trình đại diện thứ i
GTTi - Tổng của chi phí vật liệu, nhân công và máy thi công xây dựng
của công trình đại diện thứ i
Chi phí vật liệu, chi phí nhân công, chi phí máy thi công xây dựng được
xác định căn cứ vào khối lượng công tác xây dựng thực hiện, các định mức, đơn
giá dự toán xây dựng công trình, thông báo giá, báo giá vật liệu, công bố giá
nhân công, giá ca máy và thiết bị thi công
Hệ số liên quan đến các khoản mục chi phí còn lại (H) trong chi phí xây
dựng được xác định bằng tỷ số của tổng tích các hệ số khoản mục tính trên vật
liệu, nhân công, máy thi công nhân với tỷ trọng chi phí tương ứng tại thời điểm so
sánh và tổng tích của hệ số đó với tỷ trọng chi phí của chúng tại thời điểm
HS , HS MNC, HS MM - Hệ số các khoản mục chi phí còn lại (chi phí trực
tiếp khác, chi phí chung, chi phí chịu thuế tính truớc, thuế giá trị gia
tăng) trong chi phí xây dựng được tính trên chi phí VL, NC, MTC tại
Trang 23Tỷ trọng chi phí của từng loại chi phí vật liệu, nhân công, máy thi công trong
chi phí trực tiếp tại thời điểm so sánh xác định bằng tỷ trọng chi phí tương ứng tại
thời điểm gốc nhân với chỉ số giá của nó chia cho Chỉ số giá phần chi phí trực tiếp
VL
P K
P = (11) I
M NC NC VL
TT
M MTC MTC VL
TT
2.2 Chỉ số giá phần thiết bị công trình (ITB): được xác định bằng tổng
các tích của tỷ trọng bình quân chi phí mua sắm thiết bị chủ yếu, chi phí lắp đặt và
thí nghiệm, hiệu chỉnh các thiết bị chủ yếu đó (nếu có) nhân với hệ số biến động
các chi phí tương ứng nói trên của các công trình đại diện lựa chọn
ITB = PSTBKSTB + PLĐKLĐ (14) Trong đó: PSTB, PLĐ - Tỷ trọng bình quân chi phí mua sắm thiết bị chủ yếu, chi
phí lắp đặt và thí nghiệm, hiệu chỉnh thiết bị chủ yếu đó (nếu có) của
các công trình đại diện lựa chọn
KSTB, KLĐ - Hệ số biến động chi phí mua sắm thiết bị chủ yếu, hệ số
biến động chi phí lắp đặt và thí nghiệm, hiệu chỉnh thiết bị chủ yếu
đó (nếu có) của các công trình đại diện lựa chọn
2.3 Chỉ số giá phần chi phí khác (ICPK) được xác định bằng tổng các tích
của tỷ trọng bình quân các khoản mục chi phí chủ yếu trong chi phí khác của các
công trình đại diện nhân với hệ số biến động các khoản mục chi phí tương ứng,
được xác định theo công thức sau:
e CPK KMKs KMKs s=1
I ∑P K (15) Trong đó: PKMKs - Tỷ trọng bình quân của khoản mục chi phí chủ yếu thứ s
trong tổng chi phí các khoản mục chủ yếu thuộc phần chi phí khác của các công
trình đại diện
KKMKs - Hệ số biến động chi phí của khoản mục chi phí chủ yếu thứ s
Trang 24trong chi phí khác của các công trình đại diện
e - Số khoản mục chi phí chủ yếu thuộc chi phí khác của các công
trình đại diện
3 Xác định các chỉ số theo yếu tố chi phí
3.1 Chỉ số giá vật liệu xây dựng công trình ( KVL) được xác định bằng
tổng các tích của tỷ trọng chi phí từng loại vật liệu chủ yếu nhân với chỉ số giá
loại vật liệu chủ yếu tương ứng đó Chỉ số giá vật liệu xây dựng công trình tại
thời điểm so sánh như sau:
m
VL VLj VLj j=1
K =∑P K (16)Trong đó: PVLi - Tỷ trọng chi phí bình quân của loại vật liệu xây dựng chủ
yếu thứ j trong tổng chi phí các loại vật liệu xây dựng chủ yếu của các
công trình đại diện
K VLj - Chỉ số giá loại vật liệu xây dựng thứ j
m - Số loại vật liệu xây dựng chủ yếu
Tỷ trọng chi phí bình quân (Pvlj) của loại vật liệu xây dựng chủ yếu thứ j
trong tổng chi phí các loại vật liệu chủ yếu bằng bình quân các tỷ trọng chi phí
loại vật liệu xây dựng chủ yếu thứ j của các công trình đại diện
Tổng các tỷ trọng chi phí loại vật liệu xây dựng chủ yếu bằng 1
Tỷ trọng chi phí của từng loại vật liệu xây dựng chủ yếu thứ j của từng
công trình đại diện được tính bằng tỷ số giữa chi phí loại vật liệu chủ yếu thứ j
so với tổng chi phí các loại vật liệu chủ yếu trong chi phí trực tiếp của công trình
đại diện đó, được xác định như sau:
1
= (17)
i
i VLi VLi M
i VLi j
G P
G
=
∑Trong đó: i
VLi
P - Tỷ trọng chi phi loại vật liệu xây dựng chủ yếu thứ j của công
trình đại diện i
Trang 25i
VLi
G - Chi phí loại vật liệu xây dựng chủ yếu thứ j của công trình đại diện i
Chỉ số giá loại vật liệu xây dựng ( K VLj ) được tính bằng bình quân các chỉ số
giá của các loại vật liệu xây dựng có trong nhóm vật liệu đó
3.2 Chỉ số giá nhân công xây dựng công trình ( K NC ) xác định bằng
bình quân các chỉ số giá nhân công xây dựng của các loại thợ chủ yếu của công
trình hoặc loại công trình
Các loại nhân công xây dựng chủ yếu được quy định như sau: Nhân công
lao động phổ thông, nhân công nề, nhân công cho công tác bê tông, nhân công
làm mộc, nhân công chế tạo, lắp dựng thép, nhân công lắp đặt điện, nhân công lắp
đặt nước, nhân công xây dựng đường
Tùy theo đặc điểm, tính chất cụ thể của từng công trình/loại công trình xây
dựng để lựa chọn loại nhân công chủ yếu phục vụ tính toán chỉ số giá nhân công xây
dựng công trình cho phù hợp
Chỉ số giá loại nhân công xây dựng xác định bằng tỷ số giữa tiền lương
ngày công bậc thợ bình quân tại thời điểm so sánh với thời điểm gốc
3.3 Chỉ số giá máy thi công xây dựng công trình (K MTC): được xác
định bằng tổng các tích của tỷ trọng bình quân chi phí nhóm máy thi công xây
dựng chủ yếu nhân với chỉ số giá của nhóm máy thi công xây dựng chủ yếu này,
cụ thể như sau:
f MTC Mk Mk k=1
K =∑P K (18) Trong đó: PMk - Tỷ trọng bình quân chi phí nhóm máy thi công xây dựng chủ
yếu thứ k trong tổng chi phí các nhóm máy thi công xây dựng chủ
yếu của các công trình đại diện;
KMk - Chỉ số giá của nhóm máy thi công xây dựng chủ yếu thứ k của
các công trình đại diện;
f - Số nhóm máy thi công xây dựng chủ yếu của các công trình đại
diện
Tỷ trọng chi phí của từng nhóm máy thi công xây dựng chủ yếu của từng
Trang 26công trình đại diện được tính bằng tỷ số giữa chi phí nhóm máy thi công xây dựng
chủ yếu đó so với tổng chi phí các nhóm máy thi công xây dựng chủ yếu trong chi
phí trực tiếp của công trình đại diện Công thức xác định như sau:
i
i Mk
Mk f
I Mk k=1
G
P = (19)
G
∑
Chỉ số giá nhóm máy thi công xây dựng (K Mk): được tính bằng bình
quân các chỉ số giá ca máy và thiết bị thi công của các loại máy và thiết bị thi
công có trong nhóm
Chỉ số giá ca máy và thiết bị thi công của từng loại máy và thiết bị thi
công được xác định bằng tỷ số giữa giá ca máy và thiết bị thi công xây dựng của
loại máy và thiết bị thi công đó tại thời điểm so sánh so với thời điểm gốc
4 Tồng hợp xác định chỉ số giá cho địa phương (trường hợp có phân chia
khu vực tính toán)
Trong trường hợp địa phương có phân chia nhiều khu vực để xác định chỉ số
giá xây dựng, việc tổng hợp các chỉ số giá các khu vực của địa phương thành chỉ số
giá cho địa phương thực hiện theo công thức sau:
n diaphuong KVt KVt
t=1
I =∑P I (20) Trong đó: PKVt - Tỷ trọng giá trị vốn đầu tư xây dựng của địa phương t trong tổng
giá trị vốn đầu tư xây dựng của địa phương trong năm trước năm tính
toán
IKVt - Chỉ số giá xây dựng của khu vực t;
n - Số khu vực thuộc địa phương
(Trích dẫn Thông tư 02/2011/TT-BXD)
Trang 272.4 THU THẬP DỮ LIỆU SƠ CẤP BẰNG PHỎNG VẤN
Phỏng vấn là thảo luận có mục đích giữa hai hoặc nhiều người Việc dùng
các cuộc phỏng vấn có thể giúp thu thập những dữ liệu giá trị và tin cậy liên quan
đến mục tiêu nghiên cứu
Các cuộc phỏng vấn có thể được hình thức hóa và cấu trúc cao khi sử dụng
những câu hỏi chuẩn hóa cho mỗi người hồi đáp hoặc có thể là những cuộc thảo
luận thân mật và phi cấu trúc Được phân loại ra như sau:
• Phỏng vấn cấu trúc: Sử dụng bảng phỏng vấn dựa trên một bộ câu hỏi xác
định trước và tiêu chuẩn hóa hay đồng nhất, chúng được gọi là bảng câu hỏi thực
hiện bởi người phỏng vấn Người được phỏng vấn sẽ đọc từng câu hỏi và ghi câu trả
lời trên một biểu mẫu tiêu chuẩn thường sử dụng với các câu trả lời mã hóa trước
• Phỏng vấn bán cấu trúc: Người nghiên cứu sẽ có một danh sách các chủ đề
và câu hỏi cần đề cập, tuy nhiên chúng có thể thay đổi tùy thuộc cuộc phỏng vấn
Điều này có nghĩa chúng ta có thể bỏ đi hoặc thêm vào vài câu hỏi trong các cuộc
phỏng vấn nào đó, tuy thuộc vào bối cảnh tổ chức cụ thể liên quan với chủ đề
nghiên cứu
• Phỏng vấn phi cấu trúc: Dùng để khám phá sâu một lĩnh vực đang quan
tâm nghiên cứu Không có danh sách câu hỏi xác định trước để sử dụng trong quá
trình phỏng vấn Người phỏng vấn dẫn dắt cuộc phỏng vấn và người được phỏng
vấn trả lời các câu hỏi của người nghiên cứu
Tương ứng với các loại cấu trúc phỏng vấn là phương pháp phỏng vấn:
• Phỏng vấn tiêu chuẩn hóa: Bảng câu hỏi do người phỏng vấn thực hiện
• Phỏng vấn phi tiêu chuẩn hóa: phỏng vấn trực tiếp (một-một, nhóm), phỏng
vấn qua điện thoại, internet
Phỏng vấn nhóm: thông thường bao gồm từ bốn đến tám người tham gia,
con số chính xác tùy thuộc vào đặc điểm của những người tham gia và kỹ năng của
người phỏng vấn Người tham gia thường được lựa chọn bằng cách sử dụng việc
chọn mẫu phi xác suất và cho một mục đích cụ thể nào đó
Trang 282.5 SƠ LƯỢC CÁC NGHIÊN CỨU TƯƠNG TỰ ĐÃ ĐƯỢC CÔNG BỐ
2.5.1 Các nghiên cứu ở trên thế giới
Nghiên cứu về các yếu tố ảnh hưởng đến chỉ số giá xây dựng
Trên thế giới, việc nghiên cứu xác định các biến đầu vào và xây dựng các mô
hình để dự báo chỉ số giá xây dựng (CCI), chỉ số giá thầu (TPI) đã có rất nhiều
trước đây Chẳng hạn như tại Anh thì Akintoye (1991) đề xuất các yếu tố như: lãi
xuất, ý định đầu tư, ủy nhiệm mới của kiến trúc sư, sản xuất bản vẽ, các yêu cầu,
các đơn đặt hàng, khối lượng dự kiến của công việc và chi phí xây dựng là các chỉ
số hàng đầu của giá xây dựng; Akintoye et al (1998) tìm ra các yếu tố như : Mức
độ thất nghiệp, sản lượng xây dựng, sản xuất công nghiệp, tỷ lệ giữa chi phí và giá
trong sản xuất là những chỉ số hàng đầu trong chỉ số giá thầu
Ở Hồng Kông, S Thomas Ng et al (2000) đã đưa ra 8 chỉ số bao gồm: lãi
xuất cho vay tốt nhất, chỉ số chi phí xây dựng, chỉ số giá tiêu dùng, tổng sản phẩm
trong nước, tổng doanh thu nội địa của nghành công nghiệp xây dựng, tổng giảm
phát nội địa, nguồn cung ứng tiền tệ và tỷ lệ việc làm
Ở Mỹ, S.M Shahandashti et al (2013) cũng đã đưa ra 8 chỉ số như sau: Chỉ
số giá tiêu dùng, tổng sản phẩm trong nước, giấy phép xây dựng, nhà ở bắt đầu,
nguồn cung ứng tiền tệ, chỉ số giá sản xuất, giá dầu thô và mức độ việc làm trong
nghành xây dựng
Nghiên cứu về các phương pháp dự báo chỉ số giá xây dựng
Phương pháp lai thông minh dựa trên nền tảng LS-SVM và DE để ước lượng
CCI tại Đài Loan (Min-Yuan Cheng et al., 2013) Họ xây dựng mô hình dựa trên dữ
liệu quá khứ của 17 chỉ số kinh tế - xã hội ở Đài Loan trong vòng 10 năm
• Ưu điểm: Phương pháp LS-SVM kết hợp DE là cho mô hình được đề xuất
hoạt động một cách tự chủ vì nó loại việc thử - sai quá trình thiết lập các tham số
của mô hình Xây dựng và đánh giá cùng một lúc 3 mô hình dự báo
• Nhược điểm: Phụ thuộc dữ liệu đầu vào và quá trình huấn luyện Có thể dự
báo không chính xác trong một khoảng thời gian dài do những biến động bất thường
của các yếu tố kinh tế - xã hội
Trang 29Mô hình chuỗi thời gian dự đoán giá xây dựng (Seokyon Hwang, 2011) Xây
dựng mô hình dự đoán giá xây dựng dựa trên phương pháp chuỗi thời gian
2.5.2 Các nghiên cứu ở trong nước
Nguyễn Minh Hoàng (2012) Dự báo chỉ số giá xây dựng công trình trên
chuỗi thời gian, Luận văn thạc sĩ, Trường đại học Bách Khoa Thành Phố Hố Chí
Minh
• Ưu điểm: Đề tài được thực hiện dựa trên cơ sở lý thuyết thống kê ứng dụng,
kết hợp với việc đề xuất ra nhiều mô hình và phương pháp dự báo đã được thực
hiện tương đối thành công trong nghiên cứu dự báo chỉ số giá xây dựng
• Nhược điểm: Dữ liệu thu thập cho việc tính toán chưa đủ lớn ( chỉ có 14 dữ
liệu) Dẫn đến hạn chế cả trong số liệu đầu vào lẫn dữ liệu đầu ra để so sánh đối
chiếu ( 13 dữ liệu tính toán, 1 dữ liệu so sánh) Trong tập dữ liệu, chỉ số giá năm
2008 biến động rất lớn (lạm phát), do đó ảnh hưởng đến chuỗi dữ liệu Mô hình dự
báo xây dựng chỉ dựa vào những biến động của chuỗi chỉ số giá xây dựng theo thời
gian mà chưa đưa ra được một mô hình dự báo dựa vào nhiều yếu tố khác
Phạm Hùng Anh (2013) Ứng dụng hệ thống động xây dựng mô hình dự báo
chỉ số giá xây dựng công trình dân dụng tại Tp Hồ Chí Minh, Luận văn thạc sĩ,
Trường đại học Bách Khoa Thành Phố Hố Chí Minh
• Ưu điểm: Nghiên cứu đã xây dựng được 5 kịch bản dự báo chỉ số giá xây
dựng ngắn hạn Nghiên cứu cũng chỉ ra rằng lạm phát càng tăng thì chỉ số giá xây
dựng càng tăng dẫn đến nhu cầu về nhà ở và vay vốn tín dụng cho kênh đầu tư bất
động sản giảm GDP tăng tỷ lệ thuận với chỉ số giá xây dựng
• Nhược điểm: Dữ liệu thu thập còn ít (2005 đến 2011) Các kiểm nghiệm và
xác nhận mô hình chưa có sự thuyết phục cao
Trần Thanh Tùng (2011) Đánh giá sự tác động của các yếu tố kinh tế xã hội
đến chỉ số giá xây dựng, Luận văn thạc sĩ, Trường đại học Bách Khoa Thành Phố
Hố Chí Minh
• Ưu điểm: Nghiên cứu đã đưa ra bảy yếu tố: Chỉ số giá tiêu dùng, tổng sản
phẩm trong nước, dân số, tỉ lệ thất nghiệp, tổng kim ngạch xuất khẩu, tổng kim
Trang 30ngạch nhập khẩu, lãi suất cơ bản Sử dụng tương quan Spearman để đánh giá sự tác
động của các yếu tố kinh tế xã hội lên chỉ số giá xây dựng Sau đó lại dùng hồi quy
(đơn biến, đa biến) để phân tích mối quan hệ giữa các yếu tố với nhau tạo nên sự
chặt chẽ về mặt thống kê
• Nhược điểm: Dữ liệu còn ít (2000 đến 2010) chưa áp dụng được nhiều kiểm
định nghiêm ngặt và chặt chẽ Chỉ số giá xây dựng dùng trong nghiên cứu được xác
định theo phương pháp bình quân gia quyền chưa thể phản ánh đúng mức thay đổi
của chỉ số giá xây dựng trên phạm vi toàn quốc Yếu tố lãi suất cơ bản chưa phản
ánh đúng thực tế thị trường vì lấy lãi suất cơ bản do ngân hàng nhà nước cung cấp
Trang 31CHƯƠNG 3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 QUI TRÌNH NGHIÊN CỨU
Hình 3.1: Sơ đồ nghiên cứu
ĐẶT VẤN ĐỀ
Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến CCI tại TP.HCM
Thu thập dữ liệu các yếu tố ảnh hưởng chính đến CCI tại TP.HCM
tại TP.HCM
Kết luận và kiến nghị
Trang 32γ, σ
No
Yes
Hình 3.2: Xây dựng mô hình dự đoán CCI bằng công cụ LS-SVM
2 Đánh giá biến đầu
5 Phương pháp tìm kiếm DE:
* Đột biến
* Lai ghép
* Lựa chọn
1 Dữ liệu đầu vào
8 Mô hình dự báo cuối cùng
Trang 33Xác suất lai ghép Cr
Chọn lựa
Đánh giá giá trị phù hợp
Điều kiện dừng
Giải pháp tối ưu
Trang 34Hình 3.4: Sơ đồ xác định các yếu tố ảnh hưởng đến CCI
3.2 KHẢO SÁT Ý KIẾN CHUYÊN GIA
3.2.1 Giới thiệu chung
Đầu tiên, các yếu tố tham gia khảo sát được lựa chọn sơ bộ thông qua quá
trình tổng quan tài liệu từ tạp chí, internet, sách báo và các nghiên cứu trước đây
Đồng thời đề xuất thêm các yếu tố được cho là có ảnh hưởng đến chỉ số giá xây
dựng công trình dân dụng tại Thành Phố Hồ Chí Minh
Tổng quan vấn đề từ internet, tạp chí, sách báo, nghiên cứu trước đây
Đưa ra danh sách sơ bộ các yếu tố ảnh hưởng đến
CCI
Tham khảo ý kiến chuyên gia: Sử dụng phương pháp phỏng vấn bán cấu trúc theo nhóm chuyên
gia
Lựa chọn các yếu tố cho
mô hình: Tổng hợp ý kiến chuyên gia lại và lựa chọn các yếu tố chuyên gia đã đánh giá qua các buổi phỏng vấn
Trang 35Sau đó, một nhóm gồm 5 chuyên gia được mời tham gia khảo sát để lựa chọn
ra các yếu tố bằng phương pháp phỏng vấn bán cấu trúc Các chuyên gia được lựa
chọn ở đây đều có từ 6 năm đến 20 năm kinh nghiệm làm việc trong các lĩnh vực
như: Đấu thầu, dự toán, thanh toán - quyết toán công trình (QS)
3.2.2 Quy trình thực hiện
Một bảng câu hỏi bao gồm các yếu tố có khả năng ảnh hưởng đến chỉ số giá
xây dựng được gửi trực tiếp đến các chuyên gia Các chuyên gia sẽ xem xét, đánh
giá và cho điểm từng yếu tố Trong quá trình này các chuyên gia có thể thêm hoặc
bớt một vài yếu tố theo họ là có khả năng ảnh hưởng đến mô hình Sau đó các bảng
khảo sát này sẽ được thu lại, rồi dùng các kỹ thuật xử lý thống kê (mean và rank) để
lựa chọn ra danh sách các yếu tố cuối cùng ảnh hưởng đến chỉ số giá xây dựng đưa
vào xây dựng mô hình
Thang đo mức độ được sử dụng ở đây là thang đo Likert 5 khoảng đo Hình
thức phỏng vấn là gặp gỡ trực tiếp sử dụng bảng câu hỏi kết hợp với ghi âm trong
Dữ liệu về chỉ số giá xây dựng được thu thập trong Tập chỉ số giá xây dựng
của Bộ Xây Dựng được công bố theo hàng quý, hàng năm từ năm 2000 đến 2010 và
từ năm 2011 đến 2014 được công bố bởi Sở Xây Dựng Thành Phố Hồ Chí Minh
theo hàng tháng Các dữ liệu khác được thu thập từ cục thống kê Thành Phố Hồ Chí
Minh và ngân hàng nhà nước Việt Nam
Trang 36Các chỉ số giá xây dựng trong Tập chỉ số giá xây dựng đuợc xác định theo
nhóm công trình thuộc 5 loại công trình xây dựng (công trình xây dựng dân dụng,
công trình công nghiệp, công trình giao thông, công trình thủy lợi, công trình hạ
tầng kỹ thuật) Vì vậy, đề tài chọn chỉ số giá xây dựng công trình xây dựng dân
dụng tại TP.HCM để làm cơ sở để xây dựng mô hình dự báo Chỉ số giá xây dựng
công trình xây dựng dân dụng đuợc đưa về thời điểm gốc năm 2006 = 100
3.4 CÁC CÔNG CỤ NGHIÊN CỨU
Dự báo chỉ số giá xây
dựng 3 Mô hình LS-SVM kết hợp với tiến hóa vi phân DE
Là một phương pháp tối ưu hóa để lựa chọn một đường khớp nhất cho một
dải dữ liệu ứng với cực trị của tổng các sai số thống kê (error) giữa đường khớp và
dữ liệu Phương pháp này giả định các sai số (error) của phép đo đạc dữ liệu phân
phối ngẫu nhiên Định lý Gauss-Markov chứng minh rằng kết quả thu được từ
phương pháp bình phương tối thiểu có sai số của việc đo đạc dữ liệu không nhất
thiết phải tuân theo phân bố Gauss
Giả sử dữ liệu gồm các điểm (xi, yi) với i = 1, 2, , n Chúng ta cần tìm
một hàm số f thỏa mãn: f(xi) ≈ yi
Trang 37Giả sử hàm f có thể thay đổi hình dạng, phụ thuộc vào một số tham
• Đôi khi thay vì tìm giá trị nhỏ nhất của tổng bình phương, người ta có thể
tìm giá trị nhỏ nhất của bình phương trung bình:
y f x n
Trong trường hợp, f là hàm tuyến tính của các tham số pj, bài toán trở nên
đơn giản hóa rất nhiều, rút gọn thành việc giải một hệ phương trình tuyến tính
Nếu f không là hàm tuyến tính của các tham số, bài toán trở thành một bài
toán tối ưu hóa tổng quát
Bài toán tổng quát này có thể dùng các phương pháp như: phương pháp tối
ưu hóa Newton hay phương pháp trượt dốc Đặc biệt thuật toán
Gauss-Newton hay thuật toán Levenberg-Marquardt là thích hợp nhất cho bài toán bình
phương cực tiểu tổng quát này
Trang 38Hình 3.5: Minh họa cho phương pháp bình phương cực tiểu
3.5.2 Máy hỗ trợ vector (SVM)
Thuật toán máy hỗ trợ vector (SVM) xây dựng một siêu phẳng hoặc một tập
hợp các siêu phẳng trong một không gian nhiều chiều hoặc vô hạn chiều, có thể
được sử dụng cho phân loại, hồi quy, hoặc các nhiệm vụ khác Mục tiêu của thuật
toán là xác định xem một điểm dữ liệu mới sẽ thuộc về lớp nào Mỗi diểm dữ liệu
được biểu diễn dưới dạng một vector p -chiều, và ta muốn biết liệu có thể chia tách
hai lớp dữ liệu bằng một siêu phẳng p - 1 chiều Ðây gọi là phân loại tuyến tính
3.5.3 SVM cho bài toán phân lớp tuyến tính (SVMS)
Hình thức đơn giản của việc phân lớp là phân lớp nhị phân: phân biệt giữa
các đối tượng thuộc về một trong hai lớp: dương (+1) hoặc âm (-1) SVM sử dụng
hai khái niệm để giải quyết vấn đề này: phân lớp biên rộng và hàm Kernel
Ý tưởng của phân lớp biên rộng có thể được minh họa bởi sự phân lớp của
các điểm trong không gian hai chiều Một cách đơn giản để phân lớp các điểm này
là sử dụng một đường thẳng để phân tách các điểm nằm ở một bên là dương và các
điểm bên kia là âm Nếu có hai đường thẳng phân chia tốt thì ta có thể phân tách
khá xa hai tập dữ liệu Ðây là ý tưởng về sự phân chia biên rộng
Phân lớp tuyến tính được dựa trên một hàm tuyến tính dạng:
Trang 39- ψ(*,*)là một hàm thay đổi tùy vào dữ liệu
Các phân lớp được xây dựng như sau Theo giả thuyết rằng:
và thực nghiệm cho thấy rằng với biên lớn hơn thì SVM biên mềm sẽ cho hiệu quả
tốt hơn so với SVM biên cứng Ðể chấp nhận một số lỗi, người ta thay thế các ràng
buộc dạng bất đẳng thức như sau:
y [w ( ) ] 1 , 1, ,0
Trang 40Từ đây, xây dựng bài toán tối ưu như sau:
1
1
1min (w, ) w w
2
N T
• Các buớc chính của phương pháp SVM
Phương pháp SVM yêu cầu dữ liệu được diễn tả như các vector của các số
thực Như vậy nếu đầu vào chưa phải là số thì ta cần phải tìm cách chuyển chúng về
dạng số của SVM
Tiền xử lý dữ liệu: Thực hiện biến đổi dữ liệu phù hợp cho quá trình tính
toán, tránh các số quá lớn mô tả các thuộc tính Thường nên co giãn (scaling) dữ
liệu để chuyển về đoạn [-1, 1] hoặc [0, 1]
Chọn hàm hạt nhân: Lựa chọn hàm hạt nhân phù hợp tương ứng cho từng bài
toán cụ thể để đạt được độ chính xác cao trong quá trình phân lớp Thực hiện việc
kiểm tra chéo để xác định các tham số cho ứng dụng Ðiều này quyết định đến tính
chính xác của quá trình phân lớp
Sử dụng các tham số cho việc huấn luyện với tập mẫu Trong quá trình huấn
luyện sẽ sử dụng thuật toán tối ưu hóa khoảng cách giữa các siêu phẳng trong quá
trình phân lớp, xác định hàm phân lớp trong không gian đặc trưng nhờ việc ánh xạ
dữ liệu vào không gian đặc trưng bằng cách mô tả hạt nhân, giải quyết cho cả hai
trường hợp dữ liệu là phân tách và không phân tách tuyến tính trong không gian đặc
trưng
3.5.4 Least squares support vector machines (LS-SVM)
Đây là một phiên bản cải tiến của phương pháp SVM đã trình bày ở trên
Đáng chú ý, trong quá trình huấn luyện LS-SVM, một hàm chi phí bình phương cực
tiểu được đề xuất để có được một tập hợp tuyến tính của phương trình trong hai
không gian Theo đó, để giải quyết vấn đề nó chỉ cần xử lý với một tập hợp các
phương trình tuyến tính thay vì giải quyết một lập trình phi tuyến như trong phương
pháp SVM Hơn nữa, hệ thống tuyến tính này có thể giải quyết hiệu quả bằng
phương pháp lặp đi lặp lại như liên hợp gradient Việc xây dựng LS-SVM có thể
nói là tối ưu hóa sau đây vấn đề: