Giáo án soạn mới, có nghiên cứu theo mẫu trong CV5512 2. Về năng lựca. Năng lực hóa họcNăng lực nhận thức hóa họcTrình bày được tính chất vật lý, tính chất hóa học của andehit, xeton Nêu được đặc điểm về tính chất vật lý của hợp chất cacbonylGọi được tên theo danh pháp thay thế một số andehitxeton đơn giản; tên thông thường một vài hợp chất thường gặpNăng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng hóa họcPhân biệt được chức andehit với các nhóm chức khácViết PTHH và giải thích được tính chất hóa học của andehit , xetonNăng lực tìm hiểu thế giới tự nhiên dưới góc độ hóa họcLiên hệ thực tế về lợi ích và tính độc hại của andehit và xeton đối với môi trường sống từ đó sử dụng chúng để phục vụ con người một cách an toàn, đồng thời bảo vệ môi trườngb. Năng lực chungNăng lực tự chủ và tự học,Năng lực giao tiếp và hợp tác, Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
Trang 1Trường: THPT Đôn Châu
Tổ : Hóa-Lý
Họ và tên giáo viên Trần Thị Trúc Ngọc
TÊN BÀI DẠY: ANDEHIT ( 2 tiết)
Môn học: Hóa học; Lớp 11
Thời gian thực hiện
I Mục tiêu
1 Về kiến thức:
-Nêu được khái niệm andehit
-Gọi được tên theo danh pháp thay thế một số andehit-xeton- đơn giản; tên thông thường một vài hợp chất thường gặp
-Mô tả được đặc điểm liên kết của nhóm chức carbonul, hình dạng phân tử của methanal, ethanal
-Nêu được đặc điểm về tính chất vật lý của hợp chất cacbonyl
-Trình bày được tính chất hóa học của andehit, xeton
-Thực hiện ( hoặc quan sát video hoặc mô tả) các thí nghiệm
-Trình bày được ứng dụng của hợp chất carbonyl và phương pháp điều chế
2 Về năng lực
a Năng lực hóa học
Năng lực nhận thức hóa học
-Trình bày được tính chất vật lý, tính chất hóa học của andehit, xeton
-Nêu được đặc điểm về tính chất vật lý của hợp chất cacbonyl
-Gọi được tên theo danh pháp thay thế một số andehit-xeton- đơn giản; tên thông thường một vài hợp chất thường gặp
Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng hóa học
-Phân biệt được chức andehit với các nhóm chức khác
-Viết PTHH và giải thích được tính chất hóa học của andehit , xeton
Năng lực tìm hiểu thế giới tự nhiên dưới góc độ hóa học
-Liên hệ thực tế về lợi ích và tính độc hại của andehit và xeton đối với môi trường sống từ đó sử dụng chúng để phục vụ con người một cách an toàn, đồng thời bảo vệ môi trường
b Năng lực chung
Năng lực tự chủ và tự học,
Năng lực giao tiếp và hợp tác,
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo
3 Về phẩm chất
-Hình thành và phát triển thế giới quan khoa học, rèn luyện sự tự tin, trung thực, khách quan
-Biết trân trọng những thành tựu về về hóa học và công nghệ về hóa học trong
và ngoài nước
Trang 2-Nhận thức được tầm quan trọng của việc sử dụng và bảo vệ hợp lý các nguồn tài nguyên thiên nhiên của đất nước
-Thông qua các hoạt động trải nghiệm, tìm thấy niềm vui trong khám phá khoa học và nâng cao hứng thú học tập cho học sinh
II Thiết bị dạy học và học liệu
1 Thiết bị:Máy chiếu ( hoặc màn hình), máy latop,
2 Học liệu: giấy A1, bút lông, phiếu học tập, các đoạn video minh họa
III Tiến trình dạy học
1 Hoạt động 1: Khởi động
a.Mục tiêu:
- Được thiết kế nhằm gây hứng thú, kích thích sự tò mò để hướng học sinh tham gia khám phá kiến thức mới
b Nội dung: Anđehit
c Sản phẩm:
Trong hoạt động này không chốt kiến thức mà chỉ dựa vào sản phẩm để giới thiệu vào chủ đề mới
d Cách thức thực hiện
-Phương pháp:Quan sát, đàm thoại gợi mở
GV chiếu cho HS xem đoạn vieo “ Bắt quả tang cơ sở dùng formon sản xuất bánh phở” sau đó GV đàm thoại gợi mở để giới thiệu nội dụng bài mới
https://www.youtube.com/watch?v=72xpkCO6bDY
2 Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
2.1 Nội dung 1: Tìm hiểu định nghĩa, phân loại, danh pháp Anđehit
a Mục tiêu:
-Trình bày được khái niệm anđehit
-Gọi được tên theo danh pháp thay thế và danh pháp thông thường một vài hợp chất cabonyl thường gặp
-Phân loại được một số anđehit đơn giản dựa theo đặc điểm cấu tạo của gốc hidrocacbon và theo số nhóm –CHO
-Viết được CTCT và gọi tên các anđehit đơn giản
-Hình thành và phát triển thế giới quan khoa học, rèn luyện sự tự tin, trung thực, khách quan
b Nội dung
Trang 3-Định nghĩa, phân loại, danh pháp của andehit
c Sản phẩm
I ĐỊNH NGHĨA, PHÂN LOẠI, DANH PHÁP
1 Định nghĩa
Anđehitlà những hợp chất hữu cơ mà phân tử có nhóm –CH=O liên kết trực tiếp với nguyên tử cacbon hoặc nguyên tử hidro
-Nhóm-CHO là nhóm chức của andehit.
Ví dụ:
H-CH=O ; CH3-CH=O ; C6H5 – CHO; O=CH – CH=O, CH2 =CH – CH
=O…
2 Phân loại
Dựa theo đặc điểm cấu tạo của gốc hidrocacbon và theo số nhóm –CHO trong phân tử, người ta chia thành anđehit no, không no, thơm; anđehit đơn chức, đa chức
Theo gốc hidrocacbon
Theo số lượng nhóm chức -CHO
No ( mạch hở)
HCH=O
CH3CH= O
O=CH – CH=O O=CH–CH2-CH=O
CH=O
n ≥ 2
3 Danh pháp
a) Tên thông thường : Tên Anđehit + tên axit tương ứng
Ví dụ: H-CH=O: Anđehitfomic (fomanđehit)
CH3CH=O: Anđehitaxetic (axetan dehit)
CH3CH2CH=O: Anđehit propionic(propionan dehit)
b) Tên thay thế: Hidrocacbon tương ứng +al
-Chọn mạch C dài nhất chưa nhóm -CHO làm mạch chính
-Đánh số từ - CHO1
Ví dụ: HCH=O Metanal
CH3CH=O Etanal
CH3CH2CH=O Propanal
d Cách thức thực hiện
Phương pháp: Đàm thoai, quan sát, diễn giảng, thảo luận nhóm
Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật khăn trải bàn
Bước 1 Chuyển giao nhiệm vụ học tập
Trang 4GV chia HS trong lớp thành các nhóm nhỏ, mỗi nhóm từ 4-6 HS và hướng dẫn học sinh hoạt động theo kĩ thuật khăn trải bàn để hoàn thành nhiệm vụ
Giao nhiệm vụ cho các nhóm hoàn thành phiếu học tập số 1
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Học sinh quan sát CTCT của những anđehit sau đây và trả lời câu hỏi
1 Trong thành phần phân tử của các chất trên, có nhóm nguyên tử nào giống nhau?
2 Hãy trình bày định nghĩa anđehit ?
3 Hãy phân loại các Anđehit trên ( dựa vào đặc điểm cấu tạo của gốc hidrocacbon
và theo số nhóm –CHO trong phân tử)
4 Hãy gọi tên các anđehit trên theo tên thay thế và tên thông thường
Bước 2 Thực hiện nhiệm vụ học tập
Mỗi HS trong nhóm viết câu tả lời vào ý kiến cá nhân, sau đó các học sinh trong nhóm so sánh kết quả với nhau, thảo luận, thống nhất ý kiến và viết kết quả vào phần chính giữa “ khăn trải bàn”
Bước 3 Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ
Đại diện nhóm HS trình bày kết quả thảo luận của nhóm, các nhóm khác theo dõi, thảo luận, bổ sung
Bước 4 GV nhận xét, đánh giá sản phẩm hoạt động của học sinh và nhấn mạnh các
nội dung chủ yếu cần ghi nhớ
2.2 Nội dung 2: Đặc điểm cấu tạo, tính chất vật lý, tính chất hóa học
H3C C H
H O
C HO
O
H C C
H
O
Trang 5a Mục tiêu:
-Mô tả được đặc điểm liên kết của nhóm chức carbonyl, hình dạng phân tử của methanal, ethanal
-Nêu được đặc điểm vè tính chất vật lí ( trạng thái, nhiệt độ sôi, tính tan)
-Trình bày được tính chất hóa học của andehit:
-Thực hiện được ( hoặc quan sát video, hoặc qua mô tả) các thí nghiệm : Phản ứng tráng bạc, phản ứng với CuO
-Mô tả hiện tượng thí nghiệm,giải thích được tính chất hóa học của hợp chất cabornyl
-Hình thành và phát triển thế giới quan khoa học, rèn luyện sự tự tin, trung thực, khách quan
-Biết trân trọng những thành tựu về về hóa học và công nghệ về hóa học trong
và ngoài nước
-Nhận thức được tầm quan trọng của việc sử dụng và bảo vệ hợp lý các nguồn tài nguyên thiên nhiên của đất nước
-Thông qua các hoạt động trải nghiệm, tìm thấy niềm vui trong khám phá khoa học và nâng cao hứng thú học tập, yêu thích bộ môn
b Nội dung
-Đặc điểm cấu tạo
-Tính chất vật lí
-Tính chất hóa học
c Sản phẩm
II ĐẶC ĐIỂM CẤU TẠO TÍNH CHẤT VẬT LÍ
1 Đặc điểm cấu tạo
-Trong phân tử anđehit có nhóm R-CHO
-Nhóm R-CHO có cấu tạo như sau:
-Trong nhóm –CHO, liên kết đôi C=O
gồm một liên kết σ bền Vf 1 kiên kết π kém bền hơn, tương tự liên kết đôi C=C trong phân tử anken, do đó anđehit có một số tính chất giống anken
2 Tính chất vật lí
-Do đặc điểm cấu tạo nhóm –CH=O ( không có nhóm –OH), vì vậy không tạo liên kết hidro
-Các andehit có nhiệt độ sôi thấp hơn so với rượu có cùng số nguyên tử C -HCHO, CH3CHO là chất khí, tan tốt trong nước Còn lại là chất lỏng hoặc rắn, khi phân tử khối càng lớn thì độ tan càng giảm
-Dung dịch HCHO trong nước gọi là fomon, dung dịch bão hòa 37-40% gọi là fomalin
III TÍNH CHẤT HÓA HỌC
1 Phản ứng cộng hidro
Cộng vào liên kết đôi C=O
Trang 6H-CH= O + H2 Ni,t→
CH3OH Metanal metanol
CH3- CH=O+H2 Ni,t 0→
CH3-CH2OH Etanal etanol
Tổng quát
R-CH=O + H2 Ni,t 0→
R-CH2-OH Anđehit ancol (bậc 1)
(coxh) (ck)
2 Phản ứng oxi hĩa khơng hồn tồn
Chuyển nhĩm –CH=O thành nhĩm :
a Với AgNO3 trong dd NH3
HCHO + 2AgNO3 + H2O + 3NH3
0
t
→HCOONH4 + 2NH4NO3 + 2Ag ( ck) (coxh)
b Với oxi khơng khí
Tổng quát: 2R-CHO+ O2
0 ,
t xt
→2 RCOOH
2
Mn+
→2 HCOOH 2CH3CHO+ O2
2
Mn+
→2CH3COOH
c Cách thực hiện
Phương pháp: Đàm thoai, quan sát, diễn giảng, thảo luận nhĩm
Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật dạy học theo gĩc
Bước 1 Chuyển giao nhiệm vụ học tập
-GV chia HS trong lớp thành 3 gĩc ( tương ứng với 3 nhĩm lớn), và hướng dẫn
học sinh hoạt động theo” kĩ thuật gĩc”, nhiệm vụ tại các gĩc, thời gian tối đa để hồn thành nhiệm vụ tại mỗi gĩc và cho phép học sinh chọn gĩc xuất phát
-Giáo viên chiếu sơ đồ về học theo gĩc, mỗi gĩc sẽ học tại 1 vị trí xuất phát ban đầu, và sau 10 phút chúng ta sẽ luân phiên nhĩm theo sơ đồ sau
O -COOH hoặc - C
OH
Trang 7GÓC QUAN SÁT
GÓC PHÂN TÍCH
GÓC VẬN DỤNG
NHIỆM VỤ Ở MỖI GÓC Học sinh xem hình ảnh và video để trả lời câu hỏi
1 Đặc điểm cấu tạo của một vài anđehit
120o
3 Tính chất hóa học
https://www.youtube.com/watch?v=Eox8asmSxV4
Câu hỏi:
a Mô tả đặc điểm cấu tạo của anđehit
a Trình bày tính chất vật lý, tính chất hóa học của anđehit ( viết PTHH minh họa cho mỗi tính chất)
Học sinh nghiên cứu tài liệu sách giáo khóa ( trang 199-200/SGK hóa học 11 để trả lời câu hỏi sau:
a Mô tả đặc điểm cấu tạo của anđehit
a Trình bày tính chất vật lý, tính chất hóa học của anđehit ( viết PTHH minh họa cho mỗi tính chất)
Câu hỏi
Viết PTHH chứng tỏ rằng, anđehit vừa có tính oxi hóa vừa có tính khử
Bước 2 Thực hiện nhiệm vụ học tập
Trang 8HS di chuyển và ngồi đúng góc mình, sau khi nghiên cứu nội dung và hoàn thành nhiệm vụ ở góc 1, các em tiếp tục di chuyển qua góc thứ 2, và góc thứ 3
Bước 3 Báo cáo kết quả thực hện nhiệm vụ
Đại diện nhóm HS trình bày kết quả thảo luận của nhóm, các nhóm khác theo dõi, thảo luận, bổ sung và so sánh kết quả tự làm với nhau
Bước 4 Kết luận và nhận định
Kết thúc hoạt động GV cùng HS nghiên cứu kĩ SGK và kiểm tra đối chiếu với các kết quả, sau cùng chốt lại nội dung bài học Giáo viên nhận xét, đánh gia sản phẩm hoạt động của học sinh.và nhấn mạnh các nội dung chủ yếu cần ghi nhớ
2.3 Nội dung 3 Điều chế, ứng dụng
a Mục tiêu:
-Biết phương pháp điều chế, ứng dụng của fomanđehit, axetanđehit
-Viết được PTHH điều chế anđehit từ ancol bậc I và từ hidrocacbon
-Rèn luyện tính trật tự, suy luận logic
-Có thái độ yêu thích môn học, hứng thú với những kiến thức hóa học xung quanh cuộc sống thường ngày
-Vận dụng kiến thức hóa học để sử dụng chúng phục vụ cho con người một cách an toàn đồng thời bảo vệ môi trường
b Nội dung
-Điều chế anđehit
-Từ ancol
-Từ Hidrocacbon
-Ứng dụng
c Sản phẩm
IV ĐIỀU CHẾ
1 Từ ancol
Tổng quát: R-CH2OH + CuO →t 0
R-CHO + Cu + H2O Thí dụ : CH3-CH2OH + CuO →t 0
CH3-CHO + Cu + H2O
2 Từ hidrocacbon
a Trong công nghiệp, người ta oxi hóa metan có xúc tác, thu được anđehit fomic
CH4 + O2
C
→NO, 700 0
HCHO + H2O
b Từ etilen ( phương pháp hiện đại)
Oxi hóa không hoàn toàn etilen là phương pháp hiện đại sản xuất andehit axetic
c.Từ axetilen
Andehit axetic còn được điều chế từ axetilen bằng phản ứng cộng nước
CH ≡CH + HOH →4
0
HgSO
IV ỨNG DỤNG
-Fomanđehit được dùng làm nguyên liệu sản xuất nhựa phenolfomanđehit, nhựa urefomonđehit
Trang 9-Dung dịch nước của fomonđehit (fomon) được dùng làm chất tẩy rửa, ngâm mẫu động vật…
-Anđehit axetic được dùng để sản xuất axit axetic
-Nhiều anđehit có nguồn gốc thiên nhiên được dùng làm hương liệu trong công nghiệp thực phẩm, mỹ phẩm…
c Cách thực hiện
Phương pháp: Đàm thoai, quan sát, diễn giảng, thảo luận nhóm
Kĩ thuật dạy học:
Bước 1 Chuyển giao nhiệm vụ học tập
-Gv cung cấp thông tin về phương pháp điều chế anđehit, sau đó hướng dẫn học sinh viết các PTHH minh họa
-Sau khi hoàn thành nội dung về điều chế, GV thông tin bên cạnh những hạn chế về việc sử dụng anđehit sai cách như đã đề cập ở đầu bài , thì Anđehit còn có nhiều ứng dụng quan trọng trong cuộc sống
Tiếp theo GV yêu cầu HS xem video “ Ứng dụng của anđehit”
https://www.youtube.com/watch?v=vdQtBofk6uI
Bước 2: HS tiếp nhận nhiệm vụ , quan sát, lắng nghe và viết PTHH điều chế anđehit Bước 3 Báo cáo kết quả thực hện nhiệm vụ
Đại diện nhóm HS trình bày kết quả thảo luận của nhóm, các nhóm khác theo dõi, thảo luận, bổ sung và so sánh kết quả tự làm với nhau
Bước 4 Kết luận và nhận định
Kết thúc hoạt động GV cùng HS nghiên cứu kĩ SGK và kiểm tra đối chiếu với các kết quả, sau cùng chốt lại nội dung bài học Giáo viên nhận xét, đánh gia sản phẩm hoạt động của học sinh.và nhấn mạnh các nội dung chủ yếu cần ghi nhớ
Bước 4: Kết thúc thời gian hoạt động Gv gọi tổ 1 đại diện lên trình bày kết quả yêu
cầu tổ 2,3,4 quan sát sản phẩm và lắng nghe phần trình bày của tổ bạn Đưa ra ý kiến nhận xét, bổ sung
3 Hoạt động 3:luyện tập
a.Mục tiêu
Hoạt động này yêu cầu HS phải vận dụng những kiến thức vừa tiếp thu được
để giải quyết những nhiệm vụ cụ thể, qua đó GV xem HS đã nắm được kiến thức hay chưa và nắm được ở mức độ nào
Tiếp tục phát triển các năng lực tự học, sử dụng ngôn ngữ hóa học Phát hiện
và giải quyết vấn đề thông qua môn học
b Nội dung
Trang 10Học sinh hoàn thành một số bài tập trắc nghiệm và tự luận để củng cố nội dung vừa được học
c Sản phẩm
BÀI TẬP Câu 1: Anđehit là hợp chất có chứa nhóm chức
A (-COOH) B (-NH2) C (-CHO) D (-OH)
Câu 2: Công thức của ankanal là
A CnH2nO (n≥1) B CnH2n+1CHO (n≥0)
C CnH2n+1O (n≥1) D Câu A, B đều đúng.
Câu 3: HCHO có tên gọi là
A Anđehit fomic B Metanal C Fomanđehit D.Tất cả đều đúng
Câu 4: CH3CH2CH2CHO có tên gọi là:
A propan-1-al B propanal C butan-1-al D butanal.
Câu 5: Dãy gồm các chất đều tác dụng với AgNO3 (hoặc Ag2O) trong dung dịch NH3, là:
A anđehit axetic, butin-1, etilen B anđehit axetic, axetilen, butin-2
C axit fomic, vinylaxetilen, propin D anđehit fomic, axetilen, etilen
Câu 6: Cho andehit tác dụng với H2 theo tỉ lệ nAndehit : nH2 = 1: 2 Vậy andehit này có công thức là
Câu 7: Phản ứng dùng để nhận biết andehit là
A Phản ứng este hóa B Phản ứng cộng tạo ra ancol bậc 1
C Phản ứng tráng bạc D Phản ứng tác dụng với Na giải phóng hydro.
d Cách thực hiện
Phương pháp: Đàm thoại, vấn đáp, thảo luận nhóm
Kĩ thuật dạy học: Khăn trải bàn
Trang 11Bước 1 Chuyển giao nhiệm vụ
GV chia lớp thành những nhóm nhỏ, và hướng dẫn học sinh thực hiện yêu cầu trong phiếu học tập
PHIẾU HỌC TẬP Câu 1: Anđehit là hợp chất có chứa nhóm chức
A (-COOH) B (-NH2) C (-CHO) D (-OH)
Câu 2: Công thức của ankanal là
A CnH2nO (n≥1) B CnH2n+1CHO (n≥0)
C CnH2n+1O (n≥1) D Câu A, B đều đúng.
Câu 3: HCHO có tên gọi là
A Anđehit fomic B Metanal C Fomanđehit D.Tất cả đều đúng
Câu 4: CH3CH2CH2CHO có tên gọi là:
A propan-1-al B propanal C butan-1-al D butanal.
Câu 5: Dãy gồm các chất đều tác dụng với AgNO3 (hoặc Ag2O) trong dung dịch NH3, là:
A anđehit axetic, butin-1, etilen B anđehit axetic, axetilen, butin-2
C axit fomic, vinylaxetilen, propin D anđehit fomic, axetilen, etilen
Câu 6: Cho andehit tác dụng với H2 theo tỉ lệ nAndehit : nH2 = 1: 2 Vậy andehit này có công thức là
Bước 2.Thực hiện nhiệm vụ học tập
Mối học sinh viết câu trả lời vào ý kiến cá nhân, sau đó các HS trong nhóm so sánh kết quả với nhau, thảo luận, thống nhất ý kiến và viết vào phần chính giữa của khăng trải bàn
Bước 3 Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ
Đại diện nhóm học sinh trình bày kết quả thảo luận của nhóm, Các nhóm khác theo dõi, thảo luận, bổ sung