1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu, thiết kế máy đúc bó vỉa hè

108 28 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 108
Dung lượng 3,51 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nguyễn Hữu Lộc LỜI CẢM ƠN Đề tài luận văn “Nghiên cứu, thiết kế máy đúc bó vỉa hè” được thực hiện với mục đích đưa ra nền tảng cơ bản cho việc ứng dụng chế tạo thiết bị phục vụ cho các

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP HCM

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA

-

LƯƠNG VĂN TỚI

NGHIÊN CỨU, THIẾT KẾ MÁY ĐÚC

Trang 2

Cán bộ hướng dẫn khoa học: TS Lưu Thanh Tùng

(Ghi rõ họ, tên, học hàm, học vị và chữ ký) Cán bộ chấm nhận xét 1: PGS.TS Nguyễn Hồng Ngân

(Ghi rõ họ, tên, học hàm, học vị và chữ ký) Cán bộ chấm nhận xét 2: TS Lê Thanh Danh

(Ghi rõ họ, tên, học hàm, học vị và chữ ký) Luận văn thạc sĩ được bảo vệ tại Trường Đại học Bách Khoa, ĐHQG Tp HCM

ngày 19 tháng 07 năm 2013

Thành phần Hội đồng đánh giá luận văn thạc sĩ gồm:

(Ghi rõ họ, tên, học hàm, học vị của Hội đồng chấm bảo vệ luận văn thạc sĩ)

1 TS Trương Quốc Thanh

2 PGS.TS Trần Thị Hồng

3 PGS.TS Nguyễn Hồng Ngân

4 TS Lưu Thanh Tùng

5 TS Lê Thanh Danh

Xác nhận của Chủ tịch Hội đồng đánh giá LV và Trưởng Khoa quản lý chuyên

ngành sau khi luận văn đã được sửa chữa (nếu có)

CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG TRƯỞNG KHOA CƠ KHÍ

TS Trương Quốc Thanh PGS.TS Nguyễn Hữu Lộc

Trang 3

NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ

Ngày, tháng, năm sinh: 25/03/1987 Nơi sinh: TPHCM

Chuyên ngành: Kỹ thuật máy và thiết bị xây dựng nâng chuyển Mã số : 60.52.10

I TÊN ĐỀ TÀI: Nghiên cứu, thiết kế máy đúc bó vỉa hè

II NHIỆM VỤ VÀ NỘI DUNG:

hiết kế, chế tạo máy đúc bó vỉa hè

III NGÀY GIAO NHIỆM VỤ : (Ghi theo trong QĐ giao đề tài): 21/01/2013

IV NGÀY HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ: (Ghi theo trong QĐ giao đề tài): 21/06/2013

V CÁN BỘ HƯỚNG DẪN (Ghi rõ học hàm, học vị, họ, tên):TS Lưu Thanh Tùng

Trang 4

(Họ tên và chữ ký) PGS.TS Nguyễn Hữu Lộc

LỜI CẢM ƠN

Đề tài luận văn “Nghiên cứu, thiết kế máy đúc bó vỉa hè” được thực hiện với mục

đích đưa ra nền tảng cơ bản cho việc ứng dụng chế tạo thiết bị phục vụ cho các công trình xây dựng ở Việt Nam

Tôi xin chân thành cám ơn Thầy TS Lưu Thanh Tùng đã tận tình hướng dẫn, giúp

đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn này

Tôi xin chân thành cám ơn Cô PGS.TS Nguyễn Hồng Ngân và các Thầy, Cô khác của Bộ môn Cơ giới hóa xí nghiệp & máy xây dựng đã tận tình góp ý cho tôi trong suốt thời gian tôi thực hiền đề tài này

Tôi cũng xin cám ơn gia đình, bạn bè, đồng nghiệp đã úng hộ và tạo điều kiện tốt

để tôi có thể hoàn thành luận văn này

Luận văn này được thực hiện từ 1/2013 đến 6/2013 Vì thời gian có hạn nên không thể tránh khói những thiéu sót trong luận văn này Tôi rất mong nhận được sự đóng góp

từ quý Thây cô giáo và bạn bè để đề tài này tiếp tục phát triển trong tương lai

Xin chân thành cám ơn!

TÁC GIẢ LUẬN VĂN

Lương Văn Tới

Trang 5

Hiện nay, tại Viêt nam, bộ phận bó vỉa hè được làm hoàn toàn thủ công Việc làm này có chất lượng không cao đồng thời năng suất thấp Với yêu cầu cấp thiết của xã hội về đòi hỏi có thiết bị bó vỉa tốc độ cao, đồng thời có chất lượng, luận văn đã cơ bản thiết kế và chế tạo dưới dạng thử nghiệm máy đúc bó vỉa hè Luận văn đã nghiên cứu và thiết kế máy đúc bó vỉa hè dùng trong công nghiệp vơi sản phẩm có đặc điểm phù hợp với đường Việt nam, có thể thay đổi độ cao và bẻ lái một cách tự động theo yêu cầu cho trước

ABSTRACT Curb is been now making in traditional methods With these methods, quality is not high and labor productivity is low Therefore, there is urgent need about high speed curb machine with reasonable quality of output The thesis presented the research, design and manufacture a curbing machine used in industry Based on the machine, we continue to design a trading curbing machine which is installed an automatic raising, lowering and steering system

Trang 6

LỜI CẢM ƠN

TÓM TẮT LUẬN VĂN

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ

DANH MỤC CÁ BẢNG

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ CÔNG NGHỆ VÀ THIẾT BỊ THI CÔNG BÓ VỈA HÈ1

1.1 Tính cấp thiết 1

1.2 Phân loại và đánh giá các phương pháp thi công bó vỉa hè 1

1.2.1 Phương pháp đúc sẵn 1

1.2.2 Phương pháp đúc tại chỗ 4

1.3 Phân loại bó vỉa hè 11

1.4 Mục đích và mục tiêu của luận văn 12

1.4.1 Mục đích của luận văn 12

1.4.2 Mục tiêu của luận văn 13

CHƯƠNG II: BÊTÔNG 14

2.1 Khái niệm bê tông 14

2.2 Đặc điểm của bê tông 14

2.3 Phân loại bê tông 15

2.3.1 Phân loại theo khối lượng thể tích (dung trọng) 15

2.3.2 Phân loại theo chất kết dính dùng trong bê tông 15

2.3.3 Phân loại phạm vi sử dụng 16

2.4 Vật liệu chế tạo bê tông 17

2.4.1 Xi măng 17

2.4.2 Nước 18

Trang 7

2.4.5 Chất phụ gia 24

2.5 Tính chất cơ bản của hỗn hợp bêtông 24

2.5.1 Tính công tác: 24

2.5.2 Độ lưu động: 25

2.5.3 Độ cứng 28

CHƯƠNG III: LÝ THUYẾT ỨNG DỤNG DAO ĐỘNG TRONG BÊTÔNG 30

3.1 Khái niệm về đầm lèn vật liệu chế từ xi măng, cát, đá 30

3.2 Phân loại kĩ thuật truyền rung cho bê tông 32

3.2.1 Truyền rung bên ngoài 32

3.2.2 Truyền rung bên trong 32

3.3 Sự lan truyền của rung động trong bê tông 33

3.3.1 Ảnh hưởng của tần số 36

3.3.2 Ảnh hưởng của gia tốc rung động 37

3.4 Máy đầm trong (đầm dùi) 38

3.4.1 Công dụng và phân loại 38

Đầm dùi được sử dụng trong máy đúc bó vỉa hè là loại đầm dùi có đường kính là d = 36mm, tần số n = 7500 v/ph được trình bày trong mục 40

CHƯƠNG IV: TÍNH TOÁN THIẾT KẾ MÁY BÓ VỈA HÈ 41

4.1 Nguyên lý thiết kế của máy 42

4.2 Lựa chọn và tính toán đầm dùi 42

4.2.1 Cấu tạo 42

4.2.2 Tính toán cơ bản về đầm dùi 45

4.3 Thiết kế khuôn 47

4.4 Thiết kế phễu 48

4.4.1 Cấu tạo 48

4.4.2 Tính toán phễu 49

4.5 Thiết kế cơ cấu di chuyển xe 53

4.5.1 Cấu tạo 53

Trang 8

4.6.1 Kết cấu 62

4.6.2 Tính toán 63

4.7 Thiết kế cơ cấu nâng hạ khuôn 66

4.7.1 Kết cấu 66

4.7.2 Tính toán 67

4.8 Thiết kế mạch điện điều khiển 72

4.9 Thiết kế và tính toán sức bền các chi tiết máy khác 74

CHƯƠNG V: THỰC NGHIỆM VÀ PHÂN TÍCH KẾT QUẢ 78

5.1 Tiến hành thí nghiệm 78

5.2 Phân tích kết quả thực nghiệm 84

TÀI LIỆU THAM KHẢO 90 PHỤ LỤC 1 – KẾT QUẢ KIỂM ĐỊNH SỨC BỀN BÊ TÔNG

PHỤ LỤC 2 – BẢN VẼ

PHỤ LỤC 3 – BẢNG TRA ĐỘNG CƠ

PHỤ LỤC 4 – BẢNG TRA THEN

PHỤ LỤC 5 – BẢNG TRA Ổ LĂN

Trang 9

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ

- Hình 1.1 Phương pháp đúc sẵn

- Hình 1.2 Các đoạn bó vỉa hè được đúc sẵn tại xưởng

- Hình 1.3 Phương pháp đúc tại chỗ định hình bằng khuôn cốp pha và trống lăn

- Hình 1.4 Phương pháp đúc tại chỗ liên tục và được định hình bằng khuôn cốp pha

trượt

- Hình 1.5 Bó vỉa hè có dạng cung tròn, góc cua

- Hình 1.6 Máy bó vỉa hè hoạt động theo nguyên tắc tay quay con trượt

- Hình 1.7 Máy bó vỉa hè sử dụng cơ cấu vít đùn để tạo ra lực ép nén chặt vật liệu

- Hình 1.8 Máy bó vỉa hè cốp pha trượt sử dụng phương pháp rung

- Hình 1.9 Vỉa hè được chế tạo bằng đá granite

- Hình 1.10 Vỉa hè được chế tạo bằng bê tông

- Hình 2.1 Biểu đồ xác định thành phần hạt của cát

- Hình 2.2a Nón sụt

- Hình 2.2b Quá trình đầm

- Hình 2.2c Tháo côn hình nón

- Hình 2.2d Đo chiều cao độ sụt

- Hình 2.3 Đo độ cứng hỗn hợp bê tông

- Hình 3.1 Quá trình đầm lèn thay đổi theo thời gian đầm lèn

- Hình 3.2 Sự phụ thuộc của bán kính tác dụng R của đầm theo sự thay đổi của  

- Hình 3.3 Sự phụ thuộc của bán kính tác dụng theo tần số khi mômen bánh lệch 

- Hình 4.1 Sơ đồ cấu tạo đầm dùi trục mềm

- Hình 4.2 Bán kính hiệu quả ở tần số dao động thấp

- Hình 4.3 Bán kính hiệu quả ở tần số dao động cao

- Hình 4.4 Bán kính rung hiệu quả theo cách tính toán gần đúng

- Hình 4.5 Sơ đồ nguyên tắc của cơ cấu rung hành tinh với gờ chạy ngoài (a) và gờ

chạy trong

- Hình 4.6 Hình dáng và kích thước cơ bản của khuôn

- Hình 4.7 Hình dạng và kích thước cơ bản của phếu phía trên

Trang 10

- Hình 4.8 Tính toán thể tích phễu trên bằng phần mềm Solid Edge

- Hình 4.9 Tính toán thể tích phễu trên bằng phần mềm Solid Edge

- Hình 4.10 Sơ đồ nguyên lý cơ cấu di chuyển

- Hình 4.11 Trọng lượng toàn bộ máy

- Hình 4.12 Sơ đồ lực tác dụng lên bánh xe

- Hình 4.13 Cơ cấu lái

- Hình 4.14 Sơ đồ lực ngang tác dụng lên bánh xe khi quay vòng

- Hình 4.15 Cơ cấu nâng hạ khuôn

- Hình 4.16 Sơ đồ mạch điện thay đổi tốc độ động cơ

- Hình 4.17 Sơ đồ điện điều khiển máy bó vỉa hè

- Hình 4.18 Chạc bánh xe sau trong mô hình 3D

- Hình 4.19 Kết quả tính sức bền của chạc bánh xe sau

- Hình 4.20 Trục bánh xe chủ động cơ cấu di chuyển

- Hình 4.21 Kết quả tính sức bền của trục bánh xe chủ động cơ cấu di chuển

- Hinh 4.22 Chạc đỡ bánh xe trước

- Hình 4.23 Kết quả tính sức bền của chạc đỡ bánh xe trước

- Hinh 4.24 Khung máy

- Hình 4.25 Kết quả tính sức bền khung máy

- Hình 5.1 Sơ đồ bố trí đầm dùi và tỉ số nén khuôn

- Hình 5.2 Chuận bị máy trước khi chạy thử nghiệm

- Hình 5.3 Kết quả chạy thử - mẫu 03

- Hình 5.4 Kết quả chạy thử - mẫu 09

- Hình 5.5 Kết quả chạy thử - mẫu 11

cứng và vị trí đầm dùi, tỉ số nén khuôn

- Hình 5.7 Quan hệ giữa độ cứng và vị trí đầm dùi, tỉ số nén khuôn biểu diễn trong

không gian

Trang 11

DANH MỤC CÁC BẢNG

- Bảng 2.1 - Bảng chọn mác xi măng theo mác bê tông

- Bảng 2.2 - Bảng thành phần cát theo tiêu chuẩn TCVN 1770-1986

- Bảng 2.3 - Bảng mác của sỏi và đá dăm theo độ nén đập trong xi lanh dùng cho

bêtông mác khác nhau cần phù hợp TCVN 1771-1987

- Bảng 2.4 - Kích thước khuôn xác định độ lưu động của bê tông

- Bảng 2.5 - Phân loại hỗn hợp bê tông theo độ lưu động và độ cứng

- Bảng 3.1 – Các hệ số dập tắt sự lan truyền dao động của các hỗn hợp bê tông

- Bảng 3.2 – Chuyển dịch nhỏ nhất cần thiết đối với đầm bê tông và các trị số của

biên độ gia tốc

- Bảng 3.3 – Tương quan giữa đường kính vỏ đầm với tần số rung

- Bảng 4.1 - Đặc tính cơ lý của vật liệu xây dựng

- Bảng 4.2 – Giá trị hệ số bám

- Bảng 5.1 – Kết quả thí nghiệm

Trang 12

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU

 mi: lượng cát còn sót lại trên sàng i (g)

 m: lượng cát đem sàng (g)

 A1, A2 – biên độ dao động của hỗn hợp bê tông kể từ trục của máy đầm

 – hệ số dập tắt sự lan truyền dao động

 A2 – biên độ dao động cực tiểu cần thiết đối với đầm bê tông

 r1 – khoảng cách từ bề mặt nhận dao động đến trục của đầm, mm

 h – chiều sâu lớp đầm, mm

r i – là bán kính của đầm dùi

 – số vòng quay của trục dẫn trong 1 phút

 – đường kính của mặt tựa

 – số dao động trong 1 phút của đầm

 Vtr – thể tích của phần phễu trên

 Vd – thể tích của phần phễu dưới

 – diện tích lỗ tháo, m2

 – vận tốc chảy của vật liệu, m/giây

 – hệ số chảy

 - góc nghiêng cạnh phễu

 – hệ số ma sát ngoài của vật liệu lên thành phễu

 – góc tạo bởi các mặt nghiêng

 W – tổng lực cản lên cơ cấu di chuyển

 v – vận tốc di chuyển của máy

 Wv – Lực cản quay vòng của cơ cấu di chuyển

 Wf – Lực cản lăn

 Wi – Lực cản do độ dốc của mặt đất tạo ra

 Wq – Lực cản quán tính khi máy di chuyển có gia tốc

 Wk – Lực cản gió khi máy di chuyển gặp gió lớn

Trang 13

 – hệ số ma sát ngoài của vật liệu lên thành phễu

 – góc tạo bởi các mặt nghiêng

 W – tổng lực cản lên cơ cấu di chuyển

 v – vận tốc di chuyển của máy

 Wv – Lực cản quay vòng của cơ cấu di chuyển

 Wf – Lực cản lăn

 Wi – Lực cản do độ dốc của mặt đất tạo ra

 Wq – Lực cản quán tính khi máy di chuyển có gia tốc

 Wk – Lực cản gió khi máy di chuyển gặp gió lớn

 – hệ số bám của bánh xe chủ động, xác đinh theo bảng 4.2

 GA – trọng lượng của máy và bê tông chứa trong phễu phân bố trên các bánh xe chủ động

 G2 là trọng lượng của khối bê tông chứa trong phểu

 G1 là trọng lượng của phễu và khuôn, theo thiết kế

 Hệ số chiều cao đai ốc được chọn

 – góc nâng ren vít

Trang 14

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ CÔNG NGHỆ VÀ THIẾT BỊ THI

CÔNG BÓ VỈA HÈ

1.1 Tính cấp thiết

Hiện nay việc đáp ứng cơ sở hạ tầng cho sự phát triển của nền kinh tế Việt nam là

rất cấp thiết Toàn bộ chi phí cho xây dựng đường lưu thông (theo thông tin từ internet)

lên hơn chục nghìn tỉ Trong chi phí xây dựng đường thì chi phí cho làm vĩa hè cũng đòi

hỏi một chi phí không nhỏ Hiện nay, việc xây bó vỉa hè vẫn thực hiện bằng thủ công,

công nhân phải thực hiện đúc bằng cốtpha sắt Một số Công ty bê tông đã đúc sẵn các bó

vĩa hè với chiều dài 2m sau đó đặt xuống từng thanh một Tất cả cách làm này rất chậm,

làm giảm tốc độ dự án, gây tăng giá thành con đường, giảm khả năng cạnh tranh Theo

một số chuyên gia làm đường thì nếu làm thủ công 1 Km đường phải làm trong 3 tới 7

ngày

Chính vì vậy nâng cao năng suất, giảm giá thành xây dựng là một đòi hỏi bức thiết

của xã hội Máy bó vỉa hè chính là một trong các thiết bị giúp tăng năng suất, tăng chất

lượng sản phẩm Tuy nhiên giá thành của máy nhập rất cao (khoảng trên 800 triệu một

máy) cho nên các công ty xây dựng đã không đủ tiềm lực tài chính để đầu tư Việc có sản

phẩm máy bó vỉa hè “made in Vietnam” với giá thành rẻ hơn giá nhập khẩu là rất cần

thiết với xã hội

1.2 Phân loại và đánh giá các phương pháp thi công bó vỉa hè

Hiện nay có hai phương pháp thi công bó vỉa hè: phương pháp đúc sẵn và phương

pháp đúc tại chỗ

1.2.1 Phương pháp đúc sẵn

Phương pháp đúc sẵn là các đoạn bó vỉa hè được đúc bêtông thành các đoạn

môđun có kích thước và hình dạng giống nhau, việc đúc các đoạn bó vỉa hè này được

Trang 15

Hình 1.1 Phương pháp đúc sẵn

thực hiện tại xưởng và sau đó vận chuyển chúng đến công trình thi công để công nhân lắp

chúng xuống mặt đường, hàn lại với nhau bằng xi măng

Ngoài ra, trong phương pháp đúc sẵn thì bó vỉa hè còn được làm bằng đá và được

cắt sẵn tại nhà máy Sau đó đá bó vỉa hè được vận chuyển đến công trình thi công, chúng

được đặt vào đúng vị trí và được nối lại với nhau bằng xi măng

Ưu điểm:

- Các đoạn bó vỉa hè được đúc tại xưởng nên thực hiện dễ dàng

- Chi phí đầu tư ban đầu (máy móc, thiết bị) không cao

- Dễ dàng chừa khe hở nhiệt giữa các đoạn bó vỉa hè (công việc này thực hiện dễ

dàng khi công nhân lắp đặt các đoạn bó vỉa hè xuống mặt đường)

Khuyết điểm:

Trang 16

- Dễ bị hư hỏng khi vận chuyển các đoạn bó vỉa hè từ nơi đúc đến công trình thi

công

- Việc lắp đặt các đoạn bó vỉa hè đã được đúc sẵn xuống mặt đường được thực hiện

bằng tay nên năng suất không cao

- Việc lắp đặt được thực hiện bằng tay nên rất dễ bị vỡ

- Chất lượng phụ thuộc vào trình độ tay nghề của công nhân

- Khó thực hiện trên các đoạn đường có nhiều góc cua nhỏ vì phải sử dụng các đoạn

bó vỉa hè đúc sẵn có chiều dài ngắn để có thể kết nối lại thành góc cua

- Chất lượng có thể không đồng đều giữa các vị trí nối các đoạn bó vỉa hè với nhau

Hình 1.2 Các đoạn bó vỉa hè được đúc sẵn tại xưởng

Trang 17

Hình 1.3 Phương pháp đúc tại chỗ định hình bằng khuôn cốp pha và trống lăn

1.2.2 Phương pháp đúc tại chỗ

Phương pháp đúc tại chỗ là bó vỉa hè được đúc ra tại nơi thi công nhờ vào một tổ

hợp các máy móc thiết bị (máy trộn bêtông, bẳng tải, vít tải liệu, máy đúc bó vỉa hè )

Có ba cách thường sử dụng trong phương pháp đúc tại chỗ để tạo ra bó vỉa hè là

1.2.2.1 Phương pháp đúc tại chỗ định hình bằng khuôn cốp pha cố định

Đối với bó vỉa hè có hình dạng mặt cắt ngang đơn giản (hình chữ nhật, hình thang)

thì tại nơi cần lắp đặt bó vỉa hè người ta sẽ hình thành các khuôn cốp pha, sau đó bêtông

sẽ được trộn và đỗ vào khuôn cốp pha, sau khi bêtông đã đông cứng thì tiến hành tháo

khuôn cốp pha ra và bó vỉa hè được hình thành đúng với biên dạng của khuôn Cách thi

công này đơn giản, dễ thực hiện, ít tốn kém chi phí đầu tư máy và thiết bị ban đầu, tuy

nhiên vì làm thủ công nên năng suất không cao, chất lượng không đồng đều và rất dễ làm

hỏng bề mặt bó vỉa hè khi tháo khuôn

1.2.2.2 Phương pháp đúc tại chỗ định hình bằng khuôn cốp pha và trống lăn (hình

1.3)

Trang 18

Đối với các loại bó vỉa hè có hình dạng mặt cắt ngang tương đối phức tạp (có bậc,

cung lượn tròn, ) thì người ta sử dụng phương pháp định hình bằng khuôn cốp pha và

trống lăn Bêtông (26) được đỗ vào khuôn cốp pha (38,40), hình dạng hai bên hong của

bó vỉa được đình hình theo khuôn cốp pha, bề mặt phía trên được định hình theo hình

dạng của trống lăn (62) Phương pháp này tạo ra được bề mặt bó vỉa hè đẹp, đạt được độ

nhẵn bóng, tuy nhiên việc thực hiện vẫn còn thực hiện bằng tay nên năng suất không cao

1.2.2.3 Phương pháp đúc tại chỗ định hình bằng khuôn cốp pha trượt

Đối với các máy đúc bó vỉa hè tại chỗ liên tục và được đình hình bằng khuôn cốp

pha trượt thì bêtông được trộn và đỗ vào phễu chứa liệu của máy bó vỉa hè, đầu ra của

máy có khuôn định hình, sau khi vật liệu ra khỏi khuôn thì tạo thành bó vỉa hè có hình

dạng như mong muốn

Hình 1.4 Phương pháp đúc tại chỗ liên tục và được định hình bằng khuôn cốp

pha trượt

Trang 19

Hình 1.5 Bó vỉa hè có dạng cung tròn, góc cua

Ưu điểm

- Năng suất rất cao

- Không phải tốn thời gian và chi phí vận chuyển như phương pháp đúc sẵn

- Dễ dàng tạo ra nhiều kiểu (dạng) bó vỉa hè khác nhau bằng cách thay đổi hình

dạng của khuôn ra

- Có thể đúc ra các dạng cung tròn, góc cua,

Khuyết điểm

- Chi phí đầu tư cho máy móc, thiết bị ban đầu cao

- Việc vận hành máy không tốt sẽ làm ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm ra, làm

cho sản phẩm ra không đồng đều

- Khó khăn trong việc tạo khe hở nhiệt cho bó vỉa hè Việc tạo khe hở nhiệt được

thực hiện thành một công đoạn riêng sau khi bó vỉa hè đã được đúc liên tục, đối

với các bó vỉa hè có kích thước mặt cắt ngang lớn thì việc cắt khe hở nhiệt thực

hiện rất khó khăn

Trang 20

Trong phương pháp đúc tại chỗ liên tục và được định hình bằng khuôn cốp pha

trượt các máy đúc bó vỉa hè làm việc chủ yếu dựa trên ba nguyên lý:

1.2.2.3.1 Máy đúc bó vỉa hè hoạt động theo nguyên tắc tay quay con trượt (hoặc cơ cấu

bốn khâu bản lề)

Hình 1.6 Máy bó vỉa hè hoạt động theo nguyên tắc tay quay con trượt

Trang 21

Hình 1.6 là kết cấu của máy bó vỉa hè hoạt động theo nguyên tắc tay quay con

trượt, lực tác động sẽ tác dụng lên thanh 18 và được truyền qua tay truyền 20, một đầu

của tay truyền 20 có gắng tấm đẩy, vì vậy tấm đẩy sẽ chuyển động song phẳng: chuyển

động theo phương ngang sẽ có tác dụng ép vật liều về phía trước khuôn, chuyển động

theo phương thẳng đúng có tác dụng hất vật liêu lên trên để xới vật liệu, làm cho vật liệu

không tạo vòm trên phiểu Vật liệu sau khi đi ra khỏi khuôn sẽ được định hình theo hình

dạng của khuôn, nhờ lực ma sát giữa vật liệu và mặt đường lớn hơn lực cản di chuyển

gây ra do trọng lượng bản thân của máy nên tạo ra phản lực đẩy máy chuyển động lùi về

phía sau

Ưu điểm:

- Tự di chuyển, không cần đến máy kéo (bộ phận dẫn động để di chuyển)

- Kết cấu đơn giản

- Kích thước nhỏ gọn, nhẹ

Khuyết điểm:

- Năng suất thấp

- Máy tự di chuyển nên khó di chuyển thẳng, rất dễ bi cong vẹo

- Khó tạo ra bó vỉa hè có dạng cung tròn hoặc có nhiều khúc cua

1.2.2.3.2 Máy đúc bó vỉa hè hoạt động theo nguyên tắc ép đùn trục vít

Hình 1.7 là kết cấu của một loại máy bó vỉa hè sử dụng vít đùn để tạo ra lực nén

chặt vật liệu Vật liệu được cung cấp từ phễu chứa liệu (18), tại đây vật liệu rơi xuống và

được ép chặt nhờ vít đùn (22), khi vật liệu được nén chặt và tiếp xúc với mặt đường sẽ

sinh ra phản lực đẩy máy chuyển động về phía sau nhờ lực ma sát giữa vật liệu và mặt

đường thắng được lực cản di chuyển do trọng lượng bản thân của toàn bộ máy gây ra

Ưu điểm :

Trang 22

Hình 1.7 Máy bó vỉa hè sử dụng cơ cấu vít đùn để tạo ra lực ép nén chặt vật liệu

- Kết cấu đơn giản

- Máy có khả năng tự di chuyển không cần phải có bộ phận dẫn động di chuyển

riêng

- Vật liệu được nén chặt tốt

- Việc nén chặt vật liệu không phụ thuộc vào tốc độ cấp liệu đầu vào

Khuyết điểm :

- Năng suất thấp do tốc độ di chuyển phụ thuộc vào việc nén chặt vật liệu

- Rất dễ di chuyển cong vẹo, khó di chuyển theo đường thẳng

- Rất khó tạo ra bó vỉa hè có dạng cung tròn và có nhiều khúc cua

1.2.2.3.3 Máy đúc bó vỉa hè cốp pha trượt dựa trên nguyên lý rung

Trang 23

Hình 1.8 Máy bó vỉa hè cốp pha trượt sử dụng phương pháp rung

1

3 2

Trang 24

Hình 1.8 là kết cấu của một loại máy bó vỉa hè sử dụng nguyên lý rung để làm

chặt vật liệu, với kết cấu này vật liệu sẽ được đỗ vào phễu chứa liệu (1), trong phễu có

lắp đầm dùi tạo rung (2), dưới tác dụng rung của đầm dùi và cùng với trọng lượng bản

thân của vật liệu thì vật liệu sẽ được nén chặt Hình dạng của bó vỉa hè được định hình

bằng khuôn cốp pha trượt (3) Sự di chuyển của máy sẽ được dẫn động bằng máy kéo (bộ

phận dẫn động) riêng biệt, máy loại này không có khả năng tự hành Năng suất của máy

rất cao Đặc biệt, đối với mặt đường nhấp nhô không bằng phẳng máy sẽ tự điều chỉnh độ

cao để dảm bảo bó vỉa hè được tạo ra gần như nằm ngang tuyệt đối Máy có khả năng

thích ứng cao đối với các bó vỉa hè có dạng hình tròn hay có nhiều khúc cua vẹo Hiện

nay, loại máy này được sử dụng rất phổ biến trên thế giới

1.3 Phân loại bó vỉa hè

Một số loại vỉa hè với hình dáng, kích thước và loại vật liệu chế tạo đã được sử

dụng ở Việt Nam phục trong các công trình dân sinh, cầu đường, cơ quan, xí nghiệp (theo

tài liệu của Sở GTVT TPHCM 6-2009) gồm:

Hình 1.9 Vỉa hè được chế tạo bằng đá granite

Trang 25

Hình 1.10 Vỉa hè được chế tạo bằng bê tông

1.4 Mục đích và mục tiêu của luận văn

1.4.1 Mục đích của luận văn

Vấn đề máy bó vỉa hè có một nhu cầu lớn tại Việt nam do Việt nam là nước đang phát

triển, nhu cầu về phát triển cơ sở hạ tầng là rất lớn Vấn đề được đặt ra với doanh nghiệp là

chi phí nhân công còn rẻ, việc nhập một máy bó vỉa hè có giá trị cao khó có khả năng thu hồi

vốn Chính vì lý do đó, cần thiết một máy có giá trị thấp nhưng lại có thể phù hợp với hiện

trạng bó vỉa hè tại Việt nam, đó là con đường có độ cao không đều, mặt đường mấp mô

khong bằng phẳng dẫn đến việc độ phẳng của vỉa hè bị ảnh hưởng Chính vì vậy thiết kế một

máy bó vỉa hè với giá thành rẻ hơn giá nhập (khoảng 60% - 70% giá ngoại nhặp) và phù hợp

với điều kiện Việt nam là một nhu cầu bức xúc

Trang 26

1.4.2 Mục tiêu của luận văn

Với những sự phân tích ở trên, luận văn sẽ tiến hành nghiên cứu, thiết kế, chế tạo

mô hình máy đúc bó vỉa hè cốp pha trượt sử dụng nguyên lý rung Các công việc cụ thể

sẽ thực hiện trong luận văn này bao gồm:

- Nghiên cứu, thiết kế mô hình máy đúc bó vỉa hè sử dụng nguyên lý rung có các

đặc tính sau:

o Máy làm việc phù hợp với môi trường Việt Nam

o Máy có khả năng tạo ra nhiều biên dạng bó vỉa hè khác nhau

o Máy có khả năng chạy tự động theo đường dây chuẩn được giống sẵn, máy

tự điều chỉnh hướng chạy và điều chỉnh độ cao khi vào các khúc cua và khi mặt

đường mấp mô không bằng phẳng

o Giá thành máy chỉ bằng 60%-80% giá thành máy ngoại nhập

- Sau khi chế tạo mô hình sẽ tiến hành chạy thử nghiệm

- Thu thập kết quả thử nghiệm, tiến hành quy hoạch thực nghiệm để tìm ra các

thông số tối ưu của máy đúc bó vỉa hè để đảm bảo chất lượng bê tông tạo ra là tốt

nhất

Trang 27

CHƯƠNG II: BÊTÔNG

2.1 Khái niệm bê tông

Bê tông (gốc từ béton trong tiếng Pháp) là một loại đá nhân tạo, được hình thành

bởi việc nhào trộn các thành phần: cốt liệu thô, cốt liệu mịn, chất kết dính theo một tỷ lệ

nhất định tạo nên một hổn hợp keo Hỗn hợp keo này biến đổi qua một quá trình lý hoá

khá phức tạp và đông kết tạo thành đá xi măng Toàn bộ quá trình này diễn ra trong 28

ngày trong điều kiện tiêu chuẩn sẽ đạt cường độ tiêu chuẩn được qui uớc trong tính toán

và thiết kế công trình Bê tông là vật liệu dòn, tính đồng nhất kém và dị hướng

 Cốt liệu: là những hạt cát có hình dáng, kích thước, đặc trưng bề mặt, cường độ

rất khác nhau

 Đá xi măng: được tạo thành từ xi măng tương tác với nước và được để một

thời gian để rắn chắc lại

 Hệ thống mao quản, lỗ rỗng: có thể chứa nước, không khí và hơi nước

Bêtông trước khi trộn phải trộn theo đúng cấp phối tương ứng với mác bêtông theo

thiết kế Trong bê tông, chất kết dính (xi măng + nước, nhựa đường, ) làm vai trò liên

kết các cốt liệu thô (đá, sỏi, đôi khi sử dụng vật liệu tổng hợp trong bê tông nhẹ) và cốt

liệu mịn (thường là cát, đá mạt, đá xay, ) và khi đóng rắn, làm cho tất cả thành một khối

cứng như đá Ba đặc tính quan trọng của bê tông là: tính lưu động, độ bền thích hợp và

chi phí tối thiều Điều chỉnh nó bằng việc thay đổi tỷ lệ xi măng/nước, tỷ lệ xi măng/cốt

liệu, cỡ cốt liệu, tỷ lệ cốt liệu mịn/cốt liệu thô, loại xi

măng.http://ketcau.wikia.com/wiki/B%C3%AA_t%C3%B4ng ‐ cite_note‐Vien‐1

2.2 Đặc điểm của bê tông

Bê tông là một trong những loại vật liệu rất quan trọng được sử dụng rộng rãi

trong mọi lĩnh vực xây dựng vì nó có những đặc điểm sau:

 Có cường độ chịu nén cao (1000 daN/cm2), bền trong môi trường

Trang 28

 Cốt liệu có thể sử dụng nguyên liệu địa phương

 Dễ cơ giới hóa, tự động hóa quá trình sản xuất và thi công

 Có thể tạo được nhiều loại bê tông có tính chất khác nhau

2.3 Phân loại bê tông

2.3.1 Phân loại theo khối lượng thể tích (dung trọng)

Đây là cách phân loại thường dùng nhất vì khối lượng riêng của các thành phần

tạo nên bê tông gần như nhau (đều là khoán vô cơ) nên khối lượng thể tích bê tông phản

ánh độ chắc của nó Theo cách phân loại này bê tông được chia làm 4 loại:

 Bê tông đặc biệt nặng: mv ≥ 2500kg/m3, chế tạo từ các vật liệu đặc chắc và từ

các loại đá chứa quặng, bê tông này ngăn được các loại tia X, tia γ

 Bê tông nặng (còn gọi là bê tông thường): mv = 1800-2500kg/m3, chế tạo từ

các loại đá đắc chắc và các loại đá chứa quặng Loại bê tông này được sử dụng

phổ biến trong xây dựng cơ bản và dùng sản xuất các cấu kiện chịu lực

 Bê tông nhẹ mv = 500-1800kg/m3, gồm bê tông chế tạo từ cốt liệu rỗng tự

nhiên, nhân tạo và bê tông tổ ong không cốt liệu, chứa một lượng lớn lỗ rỗng

giống tổ ong

 Bê tông đặc biệt nhẹ: bê tông cách nhiệt có mv≤ 500kg/m3 có cấu tạo giống tổ

ong với mức độ rỗng lớn hoặc chế tạo từ cốt liệu rỗng nhẹ có độ rỗng lớn

(không có cát)

2.3.2 Phân loại theo chất kết dính dùng trong bê tông

 Bê tông xi măng: chất kế dính là xi măng và chủ yếu là xi măng pooclăng và

các dạng khác của nó

 Bê tông xilicat: chế tạo từ nguyên liệu vôi và cát silic nghiền, qua xử lý chưng

hấp ở nhiệt độ và áp suất cao

 Bê tông thạch cao: chất kết dính là thạch cao hoặc xi măng thạch cao

Trang 29

 Bê tông xỉ: chất kết dính là các loại xỉ lò cao trong công nghiệp luyện thép

hoặc xỉ nhiệt điện có thể không dùng clanhke xi măng, phải qua xử lý nhiệt ẩm

ở áp suất thường hay áp suất cao

 Bê tông polime: chất kết dính là chất dẻo hóa học và phụ gia vô cơ

2.3.3 Phân loại phạm vi sử dụng

 Bê tông công trình: sử dụng ở các kết cấu và công trình chịu lực, yêu cầu có

cường độ thích hợp và tính chống biến dạng

 Bê tông công trình cách nhiệt: vừa yêu cầu chịu được tải trọng vừa cách nhiệt,

dùng ở các kết cấu bao che như tường ngoài, tấm mái

 Bê tông cách nhiệt: đảm bảo yêu cầu cách nhiệt của các kết cấu bao che có độ

dày không lớn

 Bê tông thủy công: ngoài yêu cầu chịu lực và chống biến dạng, cần có độ chắc

cao, tính chống thấm và bền vững dưới tác dụng xâm thực của môi trường

 Bê tông làm đường: dùng làm tấm lát mặt đường, đường băng sân bay…loại bê

tông này cần có cường độ cao, tính chống mòn lớn và chịu được sự biến đổi

lớn về nhiệt độ và độ ẩm

 Bê tông ổn định hóa học: ngoài yêu cầu thỏa mãn các chỉ tiêu kỹ thuật khác,

cần chịu được tác dụng xâm thực của các dung dịch muối, axit, kiềm và hơi

của các chất này mà không bị phá hoại hay giảm chất lượng sử dụng

 Bê tông chịu lửa: chịu được tác dụng lâu dài của nhiệt độ cao trong quá trình

sử dụng

 Bê tông trang trí: dùng trang trí bề mặt công trình, có màu sắc yêu cầu và chịu

được tác dụng thường xuyên của thời tiết

 Bê tông nặng chịu bức xạ: dùng ở các công trình đặc biệt, hút được bức xạ của

tia γ hay bức xạ nơtron

Trang 30

2.4 Vật liệu chế tạo bê tông

2.4.1 Xi măng

Xi măng là thành phần chất kết dính để liên kết các hạt cốt liệu với nhau tạo ra

cường độ cho bê tông

Chất lượng và hàm lượng xi măng là yếu tố quan trọng quyết định cường độ chịu

lực của bê tông

Để chế tạo bê tông người ta có thể dùng xi măng Pooclăng bền sunfat, xi măng

pooclăng xỉ hạt lò cao, xi măng pooclăng hỗn hợp, xi măng ít tỏa nhiệt và các loại xi

măng thỏa mãn các yêu cầu quy phạm

Khi sử dụng xi măng để chế tạo bê tông, việc chọn lựa mác xi măng là đặc biệt

quạ trọng vì nó vừa phải đảm bảo cho bê tông đạt mức thiết kế, vừa phải đảm bảo yêu

cầu kinh tế Mác xi măng là cường độ chịu nén của xi măng.khi đem vữa xi măng + cát +

nước trộn theo tỷ lệ tiêu chuẩn Đúc mẫu 40x40x160 cm, dưỡng âm trong vòng 28 ngày

đem thử được cường độ, cường độ của mẫu đo được chính là mác xi măng

Nếu dùng xi măng mác thấp để chế tạo bê tông mác cao thì lượng xi măng sử dụng

cho 1m3 bê tông sẽ nhiều nên không đảm bảo kinh tế

Nếu dùng bê tông mác cao để chế tạo bê tông mác thấp thì lượng xi măng tính

toán ra để sử dụng cho 1m3 bê tông sẽ rất ít không đủ để liên kết toàn bộ các hạt cốt liệu

với nhau, mặt khác hiện tượng phân tầng của hỗn hợp bê tông dễ xảy ra, gây nhiều tác hại

xấu cho bê tông

Theo kinh nghiệm nên chọn mác xi măng theo mác bê tông là thích hợp

Trang 31

Bảng 2.1 - Bảng chọn mác xi măng theo mác bê tông

Nước là thành phần giúp cho xi măng phản ứng tạo ra các sản phẩm thủy hóa làm

cường độ của bê tông tăng lên Nước còn tạo ra độ lưu động cần thiết để quá trình thi

công được dễ dàng

Nước để chế tạo bê tông phải đảm bảo chất lượng tốt, không gây ảnh hưởng lớn

đến thời gian đông kết và rắn chắc của xi măng và không gây ăn mòn cho cốt thép

Nước dùng được là loại nước dùng cho sinh hoạt như nước giếng, nước máy

Nước không dùng được là các loại nước đầm, ao hồ, cống rãnh, chứa dầu mỡ, có

chứa sufat lớn hơn 0,27% (tính theo hàm lượng ion SO42-) lượng chất hữu cơ không vượt

quá 15mg/l nước có độ pH nhỏ hơn 4 và lớn hơn 12,5

Tùy theo mục đích sử dụng hàm lượng các tạp chất phải thỏa mãn TCVN

4506:1987

Nước biển có thể dùng chế tạo các loại bê tông cho kết cấu làm việc trong nước

biển, nếu tổng các loại nước không vượt quá 35g trong 1lít nước biển

Tùy theo mục đích sử dụng hàm lượng của các tạp chất khác phải thỏa mãn TCVN

4506:1987

Trang 32

Chất lượng của nước được đánh giá bằng phân tích hóa học, ngoài ra về mặt định

tính cũng có thể đánh giá sơ bộ bằng cách so sánh cường độ của bê tông chế tạo bằng

nước sạch và nước cần kiểm tra

2.4.3 Cát

Cát là cốt liệu nhỏ cùng với xi măng, nước tạo ra vữa xi măng để lấp đầy lỗ rỗng

giữa các hạt cốt liệu lớn (đá, sỏi) và bao bọc chung quanh các hạt cốt liệu lớn tạo ra khối

bê tông đặc chắc Cát cũng là thành phần cùng với cốt liệu lớn tạo ra bộ khung chịu lực

cho bê tông

Cát dùng để chế tạo bê tông có thể là cát thiên nhiên hay cát nhân tạo có cỡ hạt

0,14mm÷5mm

Chất lượng cát để làm bê tông nặng phụ thuộc chủ yếu vào thành phần hạt, độ lớn

và hàm lượng tạp chất, đó cũng là những yêu cầu kỹ thuật đối với cát

Thành phần hạt: cát có thành phần hạt hợp lý thì độ rỗng của nó nhỏ, lượng xi

măng sẽ ít hơn cường độ bê tông sẽ cao hơn

Thành phần hạt được xác định bằng cách lấy 1000g cát (đã sấy khô) lọt dưới sàng

có kích thước mắt sàn 5mm để sàng qua bộ lưới sàng có kích thước mắt sàng lần lượt là

2,5; 1,25; 0,63; 0,315; 0,14 mm

Sau khi sàng cát trên từng lưới sàng có kích thước mắt sàng từ lớn tới nhỏ ta xác

định được lượng sót riêng biệt và lượng sót tích lũy trên mỗi sàng

Lượng sót riêng biệt ai (%) đó là tỷ số giữa lượng sót trên mỗi sàng so với toàn bộ

cát đem thí nghiệm

ai = x100 (%) (2.1) Trong đó:

Trang 33

mi: lượng cát còn sót lại trên sàng i (g)

m: lượng cát đem sàng (g)

Tính lượng sót tích lũy ai (%) trên mỗi sàng là tổng lượng sót riêng biệt kể từ sàng

lớn nhất a2,5 đến sàng cần xác định ai

Ai = a2,5 + a1,25 +….+ ai(%) (2.2) Thành phần hạt phải thỏa tiêu chuẩn TCVN 1770-1986

Bảng 2.2 - Bảng thành phần cát theo tiêu chuẩn TCVN 1770-1986

Kích thước mắt sang (mm) 2,5 1,25 0,63 0,315 0,14

Lượng sót tích lũy trên sang (%) 0-20 15-45 35-75 70-90 90-100

Từ yêu cầu về thành phần hạt theo TCVN 1770-1986 người ta xây dựng biểu đồ

chuẩn

Sau khi sàng phân tích và tính kết quả lượng sót tích lũy ta vẽ biểu đồ đường biểu

diễn cấp phối hạt Nếu đường biểu diễn nằm trong phạm vi cho phép thì loại cát đó đủ

tiêu chuẩn

Trang 34

Hình 2.1 Biểu đồ xác định thành phần hạt của cát

2.4.4 Đá

Đá, sỏi là cốt liệu cỡ lớn có cỡ hạt từ 5-70mm, chúng tạo ra bộ khung chịu lực cho

bêtông, sỏi có đặc điểm là hạt tròn nhẵn, độ rỗng và diện tích mặt ngoài nhỏ nên cần ít

nước, ít tốn xi măng, nhưng lực kết dính với xi măng vữa nhỏ nên cường độ của bê tông

thấp hơn bê tông dùng đá dăm

Ngoài đá dăm và sỏi khi chế tạo còn co thề dùng sỏi dăm (dăm đập từ sỏi)

Chất lượng hay yêu cầu kỹ thuật của cốt liệu lớn được đặc trưng bởi các chỉ tiêu

cường độ, thành phần hạt, độ lớn và hàm lượng tạp chất

Cường độ đá dăm và sỏi được xác định thông qua thí nghiệm nén một lượng đá sỏi

trong xi măng bằng thép và được gọi là độ nén dập

Tùy theo độ nén dập trong xi lanh, mác của đá trong thiên nhiên được chia làm 8

mác và xác định theo độ nén dập trong xi lanh (105 N/m2) phải cao hơn mác bê tông,

Trang 35

không dưới 1,5 lần đối với bê tông mác dưới 300, không dưới 2 lần đối với mác bê tông

Đến 12 Lớn hơn 12 và đến 16 Lớn hơn 16 và đến 20 Lớn hơn 20 và đến 25 Lớn hơn 25 và đến 34

Đến 9 Lớn hơn 9 và đến 11 Lớn hơn 11 và đến 13 Lớn hơn 13 và đến 15 Lớn hơn 15 và đến 20

Trang 36

300

200

Lớn hon28 và đến 38 Lớn hơn 38 và đến 54

Thành phần hạt của cốt liệu lớn được xác định thông qua thí nghiệm sàn 3kg đá

(sỏi) khô trên toàn bộ sàng tiêu chuẩn có kích thước lỗ sàng lần lượt là 70; 40; 20; 10;

5mm

Sau khi sàng phân tích và tính toán kết quả lượng sót tích lũy,ta vẽ đường biểu

diễn cấp phối hạt nếu đường biều diễn cấp phối hạt nằm trong phạm vi cho phép thì loại

đá (sỏi) đó có đủ tiêu chuẩn về thành phần hạt chế tạo bê tông

Đường kính cỡ hạt lớn nhất của đá được chọn để sử dụng phải đảm bảo các yêu

cầu sau: không vượt quá 1/5 kích thước nhỏ nhất giữa các mặt của ván khuôn

Trong thực tế đá dăm được phân thành các cỡ hạt sau:

Từ 5 đến 10 mm

Lớn hơn 10 đến 20 mm

Lớn hơn 20 đến 40 mm

Trang 37

Lớn hơn 40 đến 70 mm

2.4.5 Chất phụ gia

Trong công nghệ chế tạo bê tông hiện nay, phụ gia được sử dụng khá phổ biến

Phụ gia thường sử dụng có 2 loại: loại rắn nhanh và loại hoạt động bề mặt

Phụ gia rắn nhanh thường là các gốc muối Clo (Cacl2, Nacl, Fecl3) hoặc là hỗn

hợp của chúng Do làm tăng nhanh quá trình thủy quá mà phụ gia rắn nhanh có khả năng

rút ngắn quá trình rắn chắc của bê tông trong điều kiện tự nhiên cũng như nâng cao

cường độ bê tông sau khi bảo dưỡng nhiệt và ở tuổi 28 ngày

Phụ gia hoạt động bề mặt mặc dù chỉ sử dụng một lượng nhỏ nhưng có khả năng

cải thiện đáng kể tính dẻo của hỗn hợp và tăng cường nhiều tính khác của bê tông như

tăng cường độ chịu lực, tăng khả năng chống thấm…trong đa số các trường hợp phụ gia

dẻo và siêu dẻo là polime tổng hợp, các dẫn xuất của nhựa melamin hoặc axit nafltatin

sunforic và các loại khác, chúng nhận được trên cơ sở của sản phẩm phụ quá trình tổng

hợp hóa học

2.5 Tính chất cơ bản của hỗn hợp bêtông

2.5.1 Tính công tác:

Tính công tác hay còn gọi là tính dễ tạo hình, là tính chất kỹ thuật cơ bản của hỗn

hợp bê tông, nó biểu thị khả năng lấp đầy khuôn nhưng vẫn đảm bảo độ đồng nhất trong

một điều kiện đầm nén nhất định

Để đánh giá tính công tác của hỗn hợp bê tông, người ta thường dùng hai chỉ tiêu:

độ lưu động và độ cứng

Trang 38

2.5.2 Độ lưu động:

Là chỉ tiêu quan trọng nhất của hỗn hợp bêtông, nó đánh giá khả năng dễ chảy của

hỗn hợp bê tông dưới tác dụng của trọng lượng bản thân hoặc rung động Độ lưu động

được xác định bằng độ sụt của khối hỗn hợp bê tông trong khuôn hình nón cụt có kích

thước tùy thuộc vào cỡ hạt lớn nhất của cốt liệu

Bảng 2.4 - Kích thước khuôn xác định độ lưu động của bê tông

Kích thước ( mm) Loại khuôn

N1

N2

100±2 150±2

200±2 300±2

300±2 450±2 Cách xác định độ lưu động của hỗn hợp bêtông:

Xác định độ lưu động SN (cm) theo TCVN 3106-1993

Sau khi pha trộn được hỗn hợp bê tông, ta cần kiểm tra xem hỗn hợp bê tông có

đạt chất lượng về tính ẩm ướt, độ cứng bằng phương pháp đo độ sụt

2.5.2.1 Phương pháp thực hiện

Việc kiểm tra độ sụt bê tông chứng tỏ nhiều tiến bộ công nghệ, và một số nước

thậm chí thực hiện các thí nghiệm sử dụng máy móc tự động Tính đơn giản hóa, nhìn

chung được chấp nhận phương pháp thực hiện các thí nghiệm như sau:

2.5.2.2 Thiết bị kiểm tra

 Mâm phẳng đủ rộng

 Bay xoa gạt phẳng hỗn hợp

 Que thép tròn để đầm

Trang 39

 Nón sụt ( hay nón Abraham)

 Thước thép

 Bê tông (ximăng, nước, cát & cốt liệu)

2.5.2.3 Các bước tiến hành

1 Đặt chảo trộn trên sàn nhà và làm ẩm nó với một số nước Hãy chắc chắn rằng đó

là ẩm ướt nhưng không có nước tự do đọng lại

2 Giữ vững hình nón sụt giảm tại chỗ bằng cách sử dụng 2 chân giữ

3 Chèn hỗn hợp bê tông vào một phần ba hình nón Sau đó, đầm chặt mỗi lớp 25 lần

bằng cách sử dụng các thanh thép trong một chuyển động tròn, và đảm bảo không

để khuấy

4 Thêm hỗn hợp cụ thể hơn để đánh dấu hai phần ba Lặp lại 25 lần nén cho một lần

nữa Đầm chặt vừa vào lớp trước bê tông

5 Chèn hỗn hợp bê tông sao cho đầy nón sụt có thể đầy hơn, sau đó lặp lại quá trình

đầm 25 lần (Nếu hỗn hợp bê tông không đủ để đầm nén, dừng lại, thêm tiếp hỗn

hợp và tiếp đầm chặt như trước)

6 Gạt bỏ hỗn hợp bê tông thừa ở phần trên mở của hình nón sụt bằng cách sử dụng

que đầm thép trong một chuyển động quanh cho đến khi bề mặt phẳng

7 Từ từ tháo bỏ nón sụt bằng nâng nó theo chiều dọc trong thời gian (5 ± 2 giây), và

đảm bảo rằng mẫu bê tông không di chuyển

8 Đợi cho hỗn hợp bê tông sụt

9 Sau khi bê tông ổn định, đo sự sụt giảm theo chiều cao bằng cách chuyển hình nón

ngược sụt xuống đặt bên cạnh các mẫu, đặt que thép nén trên nón sụt giảm và đo

khoảng cách từ thanh đến tâm di dời ban đầu

Ngày đăng: 26/01/2021, 21:16

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1] Nguyễn Hồng Ngân, Máy sản xuất vật liệu và cấu kiện xây dựng. Nhà xuất bản Đại học quốc gia Tp.HCM, 2001 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Máy sản xuất vật liệu và cấu kiện xây dựng
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại học quốc gia Tp.HCM
[2] Trần Thị Hồng và Nguyễn Hồng Ngân, Kỹ thuật rung trong máy xây dụng. Nhà xuất bản Đại học quốc gia Tp.HCM, 2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỹ thuật rung trong máy xây dụng
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại học quốc gia Tp.HCM
[3] Nguyễn Tấn Quý. Giáo trình công nghệ bê tông xi măng (tập 1). Nhà xuất bản Giáo Dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình công nghệ bê tông xi măng (tập 1)
Nhà XB: Nhà xuất bản Giáo Dục
[4] Vũ Liêm Chính, Cơ sở thiết kế máy xây dụng, Nhà xuất bản xây dựng, 2002 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cơ sở thiết kế máy xây dụng
Nhà XB: Nhà xuất bản xây dựng
[5] Lưu Bá Thuận, Tính toán máy thi công đất, Nhà xuất bản xây dựng, 2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tính toán máy thi công đất
Nhà XB: Nhà xuất bản xây dựng
[6] Trương Quốc Thành và Phạm Quang Dũng, Máy và thiết bị nâng, Nhà xuất bản Khoa học và kỹ thuật, 1999 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Máy và thiết bị nâng
Nhà XB: Nhà xuất bản Khoa học và kỹ thuật
[7] Nguyễn Hữu Lộc, Cơ sở thiết kế máy, Nhà xuất bản Đại học quốc gia Tp.HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cơ sở thiết kế máy
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại học quốc gia Tp.HCM
[8] Nguyễn Hữu Lộc, Bài tập chi tiêt máy, Nhà xuất bản Đại học quốc gia Tp.HCM, 2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài tập chi tiêt máy
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại học quốc gia Tp.HCM
[9] Đỗ Kiến Quốc – Nguyễn Thị Hiền Lương – Bùi Công Thành – Lê Hoàng Tuấn – Trần Tấn Quốc, Giáo trình Sức bền vật liệu. Nhà xuất bản Đại học quốc gia Tp.HCM, 2007 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Sức bền vật liệu
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại học quốc gia Tp.HCM
[10] Nguyễn Hữu Cẩn – Dư Quốc Thịnh – Phạm Minh Thái – Nguyễn Văn Tài – Lê Thị Vàng, Lý thuyết ô tô máy kéo, Nhà xuất bản Khoa học và kỹ thuật, 2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lý thuyết ô tô máy kéo
Nhà XB: Nhà xuất bản Khoa học và kỹ thuật
[11] Nguyễn Cảnh, Quy hoạch tuyến tính, Nhà xuất bản Đại học quốc gia Tp.HCM, 2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy hoạch tuyến tính
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại học quốc gia Tp.HCM
[12] Nguyễn Hữu Lộc, Quy hoạch và phân tích thực nghiệm, Nhà xuất bản Đại học quốc gia Tp.HCM, 2011 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy hoạch và phân tích thực nghiệm
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại học quốc gia Tp.HCM
[13] Trần Doãn Sơn. Công nghệ chế tạo máy. Nhà xuất bản Đại học quốc gia Tp.HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Công nghệ chế tạo máy
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại học quốc gia Tp.HCM
[14] Lê Khánh Điền. (2008). Vẽ kỹ thuật cơ khí. Nhà xuất bản Đại học quốc gia Tp.HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vẽ kỹ thuật cơ khí
Tác giả: Lê Khánh Điền
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại học quốc gia Tp.HCM
Năm: 2008
[15] Lưu Thanh Tùng< Đề tài nghiên cứu khoa học “Nghiên cứu, thiết kế và chế tạo máy bó vỉa hè bê tông cốp pha trượt” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đề tài nghiên cứu khoa học “Nghiên cứu, thiết kế và chế tạo máy bó vỉa hè bê tông cốp pha trượt
[16] Trần Đăng Phương – Bùi Trọng Nhân, Luận văn tốt nghiệp “Tìm hiểu, thiết kế, chế tạo máy bó vỉa hè loại rung” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luận văn tốt nghiệp “Tìm hiểu, thiết kế, chế tạo máy bó vỉa hè loại rung
[17] P.F.G. Banfill, M.A.O.M. Teixeira, R.J.M. Craik, Rheology and vibration of fresh concrete: Predicting the radius of action of poker vibrators from wave propagation, Cement and Concrete Research 41, pp. 932-941, 2011 Khác
[18] Ralph O. Lane, Behavior of Fresh Concrete During Vibation, Reported by ACI Committee 30, 1998 Khác
[19] Compaction of Concrete, Cement Concrete and Aggregates, 2006 Khác
[20] Scott Edward Burlingame, Application of infrared imaging to fresh concrete: monitoring internal vibration, a master thesis, 2004 Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w