2- NHIỆM VỤ LUẬN VĂN - Xác định các yếu tố vốn xã hội và nhận thức xã hội ảnh hưởng đến hoạt động chia sẻ tri thức trên các diễn đàn trực tuyến; - Đo lường mức độ ảnh hưởng của các yếu
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP HCM
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
Trang 2CÔNG TRÌNH ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠI TRƯỜNG
ĐẠI HỌC BÁCH KHOA - ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP HỒ CHÍ MINH Cán bộ hướng dẫn khoa học: TS NGUYỄN THANH HÙNG
Cán bộ chấm nhận xét 1: TS VŨ VIỆT HẰNG
Cán bộ chấm nhận xét 2: TS NGUYỄN MẠNH TUÂN
Luận văn thạc sĩ được bảo vệ tại HỘI ĐỒNG CHẤM BẢO VỆ LUẬN VĂN THẠC SĨ TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA, ngày 10 tháng 07 năm 2015 Thành phần hội đồng đánh giá luận văn thạc sĩ gồm:
1 Chủ tịch: PGS TS PHẠM NGỌC THÚY
2 Thư ký: TS DƯƠNG QUỲNH NGA
3 Phản biện 1: TS VŨ VIỆT HẰNG
4 Phản biện 2: TS NGUYỄN MẠNH TUÂN
5 Uỷ viên: TS TRẦN THỊ KIM LOAN
Xác nhận của chủ tịch hội đồng đánh giá luận văn và bộ môn quản lý chuyên
ngành sau khi luận văn đã được sửa chữa (nếu có)
Trang 3Tp HCM, ngày 25 tháng 05 năm 2015
NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ
Họ và tên học viên: HOÀNG HỮU PHÚC Giới tính: Nam
Ngày, tháng, năm sinh: 20/08/1987 Nơi sinh: Cần Thơ
Chuyên ngành: Quản trị Kinh doanh MSHV: 13170714
Khoá (Năm trúng tuyển): 2013
1- TÊN ĐỀ TÀI
Chia sẻ tri thức trên các diễn đàn trực tuyến tại Việt Nam: tích hợp lý thuyết vốn
xã hội và nhận thức xã hội
2- NHIỆM VỤ LUẬN VĂN
- Xác định các yếu tố vốn xã hội và nhận thức xã hội ảnh hưởng đến hoạt động chia sẻ tri thức trên các diễn đàn trực tuyến;
- Đo lường mức độ ảnh hưởng của các yếu tố vốn xã hội và nhận thức xã hội lên hoạt động chia sẻ tri thức trên các diễn đàn trực tuyến;
- Phân tích sự khác biệt về mức độ ảnh hưởng của các yếu tố vốn xã hội và nhận thức xã hội lên hoạt động chia sẻ tri thức theo các yếu tố giới tính, trình độ học vấn và thời gian tham gia diễn đàn
3- NGÀY GIAO NHIỆM VỤ: 19/01/2015
4- NGÀY HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ: 25/05/2015
5- HỌ VÀ TÊN CÁN BỘ HƯỚNG DẪN: TS NGUYỄN THANH HÙNG
TP HCM, Ngày 25 tháng 05 năm 2015
TRƯỞNG KHOA
ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP HCM
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc Lập - Tự Do - Hạnh Phúc
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên, tôi xin gởi lời cảm ơn chân thành đến TS Nguyễn Thanh Hùng, người
đã song hành cùng với tôi từ khi đề tài mới được hình thành cho đến ngày hôm nay Thầy đã dành nhiều thời gian để hướng dẫn và chia sẻ kinh nghiệm để tôi có thể hoàn thành luận văn này với kết quả tốt nhất
Tôi cũng xin gởi lời cảm ơn đến quý thầy cô thuộc khoa Quản lý Công nghiệp, trường Đại học Bách Khoa TP Hồ Chí Minh đã tận tình hướng dẫn trong suốt thời gian học tại trường Quý thầy cô đã cho tôi nhiều kiến thức bổ ích giúp tôi hoàn thiện hơn kiến thức của mình
Xin chân thành cảm ơn bạn bè, đồng nghiệp đã hỗ trợ tôi trong quá trình lấy kết quả khảo sát để tôi có thể thu thập dữ liệu cho luận văn này
Cuối cùng, tôi xin cảm ơn gia đình đã luôn bên cạnh động viên, tạo động lực cho tôi thực hiện tốt luận văn này
Một lần nữa, tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến TS Nguyễn Thanh Hùng, gia đình, đồng nghiệp và tất cả bạn bè của tôi
XIN CHÂN THÀNH CẢM ƠN!
HOÀNG HỮU PHÚC
Trang 5TÓM TẮT
Thách thức lớn nhất trong việc duy trì một diễn dàn trực tuyến là nguồn cung cấp tri thức Nguồn cung cấp tri thức này đến từ sự sẵn lòng chia sẻ tri thức của các thành viên tham gia diễn đàn Mục tiêu của đề tài là nhằm đo lường ảnh hưởng của các yếu
tố vốn xã hội và nhận thức xã hội lên hoạt động chia sẻ tri thức trên các diễn đàn trực tuyến chuyên môn tại Việt Nam Nền tảng lý thuyết cho nghiên cứu là lý thuyết vốn
xã hội và nhận thức xã hội cùng với các mô hình nghiên cứu liên quan đã có trước đây Đối tượng khảo sát của nghiên cứu là đội ngũ trí thức và nhân viên văn phòng đang là thành viên của ít nhất một diễn đàn trực tuyến chuyên môn tại Việt Nam Nghiên cứu được thực hiện qua hai bước gồm nghiên cứu sơ bộ và nghiên cứu chính thức Nghiên cứu sơ bộ được thực hiện bằng phương pháp định tính qua phương pháp phỏng vấn Đối tượng tham gia phỏng vấn là các cá nhân đang là thành viên của ít nhất một diễn đàn trực tuyến chuyên môn tại Việt Nam Nghiên cứu chính thức được thực hiện bằng phương pháp định lượng Đối tượng nghiên cứu là đội ngũ trí thức và nhân viên văn phòng đang là thành viên của ít nhất một trong các diễn đàn trực tuyến chuyên môn tại Việt Nam
Số lượng mẫu thu thập được là 348 Phần mềm SPSS và AMOS được sử dụng để phân tích dữ liệu, kiểm định mô hình thang đo và mô hình lý thuyết của nghiên cứu
Ở mức độ tin cậy 95% kết quả phân tích cho thấy, yếu tố có ảnh hưởng tích cực đến
khối lượng tri thức chia sẻ gồm Kỳ vọng kết quả cho cá nhân và Sự tự tin vào kiến thức bản thân Yếu tố có ảnh hưởng tích cưc đến chất lượng tri thức chia sẻ gồm Sự tin cậy; Ngôn ngữ chia sẻ; Kỳ vọng kết quả cho cộng đồng; Gắn bó chặt chẽ; Kết quả cho cá nhân và Quan hệ tương tác xã hội Ở kết quả phân tích đa nhóm cho thấy,
không có sự khác biệt trong đánh giá mức độ ảnh hưởng của các yếu tố vốn xã hội và nhận thức xã hội lên khôi lượng tri thức chia sẻ và chất lượng tri thức chia sẻ giữa nhóm giới tính Nam và Nữ, giữa nhóm trình độ Đại học và Cao học, giữa nhóm có thời gian tham gia diễn đàn dưới ba năm và trên ba năm
Mặc dù đạt được một số kết quả nhất định nhưng nghiên cứu cũng còn một số hạn chế như tính đại diện của mẫu không cao, quan hệ giữa các khái niệm độc lập chưa được kiểm định đo lường
Trang 6ABSTRACT
The biggest challenge in fostering a virtual community is the supply of knowledge, namely the willingness to share knowledge with other members The objective of this research is to measure the impact of social capital factors and social cognitive factors
on knowledge sharing activity on the professional virtual community in Vietnam The foundation theories for this research are the Social Cognitive Theory and the Social Capital Theory as well as previous research models Respondents of this study were the intelligentsias and office workers who are members of at least one professional virtual communities in Vietnam
The study was conducted in two steps including preliminary research and official research Preliminary research was done by qualitative method through interviewing The participants are members of at least one of the professional virtual communities
in Vietnam Official research was done by quantitative method Paticipants are the intelligentsias and office workers who are members of at least one of the professional virtual communities in Vietnam
The total samples collected were 348 The data was processed by SPSS and AMOS
to testing the mesurement model and the structure model of the research At the 95% confidence level, the analysis showed that the factors have positive impact on the
quantity of knowledge sharing include Personal Outcome Expectations; Self-efficacy The factors have positive impact on the quality of knowledge sharing include Trust; Shared language; Community-Related Outcome Expectations; Identification; Personal Outcome Expectations and Social Interaction Ties The multiple group
analysis results showed that there’s no difference between male group and female group, graduate group and post-graduate group, the group with member history less than three years and the group with member history more than three years
Despite achieving some positive results but research also have some certain limitations as the representativeness of the sample is not high and the relationship between the independent concept were untested
Trang 7LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan: Luận văn này là công trình nghiên cứu thực sự của cá nhân, được
thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của TS Nguyễn Thanh Hùng
Ngoại trừ các kết quả tham khảo từ các công trình khác như đã ghi rõ trong luận văn, các số liệu, những kết luận nghiên cứu được trình bày trong luận văn này trung thực
và chưa từng được công bố dưới bất cứ hình thức nào hay được nộp để lấy một bằng cấp ở trường này hoặc trường khác
Tôi xin chịu trách nhiệm về nghiên cứu của mình
Tp HCM, ngày 25/05/2015 Học viên Hoàng Hữu Phúc
Trang 8MỤC LỤC
NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ i
LỜI CẢM ƠN ii
TÓM TẮT iii
ABSTRACT iv
LỜI CAM ĐOAN v
MỤC LỤC vi
DANH MỤC BẢNG BIỂU xii
DANH MỤC HÌNH VẼ xiii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT xiv
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU 1
1.1 LÝ DO HÌNH THÀNH ĐỀ TÀI 1
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 3
1.3 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU 3
1.3.1 Đối tượng nghiên cứu 3
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu 4
1.4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 4
1.4.1 Nghiên cứu sơ bộ 4
1.4.2 Nghiên cứu chính thức 5
1.5 Ý NGHĨA CỦA ĐỀ TÀI 5
1.6 BỐ CỤC DỰ KIẾN CỦA LUẬN VĂN 6
Trang 9CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 7
2.1 ĐỊNH NGHĨA CÁC KHÁI NIỆM 7
2.1.1 Tri thức 7
2.1.2 Chia sẻ tri thức 8
2.1.3 Diễn đàn trực tuyến 8
2.1.4 Diễn đàn trực tuyến chuyên môn 9
2.1.5 Chia sẻ tri thức trên các diễn đàn trực tuyến 9
2.1.6 Tình hình phát triển của diễn đàn trực tuyến trên thế giới 9
2.1.7 Tình hình phát triển của diễn đàn trực tuyến tại Việt Nam 9
2.2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT 10
2.2.1 Lý thuyết nhận thức xã hội 10
2.2.2 Lý thuyết vốn xã hội 11
2.2.3 Các nghiên cứu có liên quan 13
2.2.3.1 Nghiên cứu của Wasko và Faraj (2005) 13
2.2.3.2 Nghiên cứu Chiu, Hsu & Wang (2006) 13
2.2.3.3 Nghiên cứu của Liao, To và Hsu (2013) 14
2.3 MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CÁC GIẢ THUYẾT 15
2.3.1 Mô hình nghiên cứu 15
2.3.2 Các giả thuyết 20
2.3.2.1 Kỳ vọng kết quả cho cá nhân và cho cộng đồng đối với khối lượng tri thức chia sẻ và chất lượng tri thức chia sẻ 20
2.3.2.2 Quan hệ tương tác xã hội đối với khối lượng tri thức chia sẻ và chất lượng tri thức chia sẻ 20
2.3.2.3 Sự tin cậy đối với khối lượng tri thức chia sẻ và chất lượng tri thức chia sẻ 21
Trang 102.3.2.4 Sự giúp đỡ qua lại đối với khối lượng tri thức chia sẻ và chất lượng
tri thức chia sẻ 22
2.3.2.5 Sự gắn bó chặt chẽ đối với khối lượng tri thức chia sẻ và chất lượng tri thức chia sẻ 22
2.3.2.6 Ngôn ngữ chia sẻ đối với khối lượng tri thức chia sẻ và chất lượng tri thức chia sẻ 22
2.3.2.7 Tầm nhìn chia sẻ đối với khối lượng tri thức chia sẻ và chất lượng tri thức chia sẻ 23
2.3.2.8 Sự tự tin vào kiến thức bản thân đối với khối lượng tri thức chia sẻ và chất lượng tri thức chia sẻ 24
CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 25
3.1 QUY TRÌNH NGHIÊN CỨU 25
3.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 27
3.2.1 Nghiên cứu sơ bộ 27
3.2.1.1 Mục đích 27
3.2.1.2 Phương pháp 27
3.2.2 Nghiên cứu chính thức 28
3.2.2.1 Mục đích 28
3.2.2.2 Phương pháp 28
3.3 HÌNH THÀNH THANG ĐO SƠ BỘ 28
3.3.1 Quan hệ tương tác xã hội 30
3.3.2 Sự tin cậy 31
3.3.4 Sự gắn bó chặt chẽ 32
3.3.5 Ngôn ngữ chia sẻ 33
3.3.6 Tầm nhìn chia sẻ 34
Trang 113.3.7 Sự tự tin vào kiến thức bản thân 34
3.3.8 Kỳ vọng kết quả cho cá nhân và Kỳ vọng kết quả cho cộng đồng 35
3.3.9 Khối lượng tri thức chia sẻ và chất lượng tri thức chia sẻ 37
3.4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU SƠ BỘ 39
3.4.1 Nghiên cứu định tính 39
3.4.1.1 Mục đích nghiên cứu 39
3.4.1.2 Phương pháp thực hiện 39
3.4.1.3 Kết quả nghiên cứu 39
3.4.2 Nghiên cứu định lượng sơ bộ 42
3.4.2.1 Mục đích nghiên cứu 42
3.4.2.2 Phương pháp nghiên cứu 43
3.4.2.3 Kết quả nghiên cứu 43
3.5 NGHIÊN CỨU CHÍNH THỨC 44
3.5.1 Thiết kế bảng câu hỏi 44
3.5.2 Đối tượng trả lời và phương pháp thu thập dữ liệu 46
3.5.2.1 Đối tượng trả lời 46
3.5.2.2 Phương pháp thu thập dữ liệu 46
3.5.3 Mẫu nghiên cứu 46
3.6 PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH DỮ LIỆU 47
3.6.1 Phương pháp kiểm định sơ bộ thang đo 47
3.6.1.1 Kiểm định độ tin cậy thang đo 47
3.6.1.2 Kiểm định giá trị hội tụ và giá trị phân biệt của thang đo 48
3.6.2 Phương pháp kiểm định mô hình thang đo 49
3.6.2.1 Kiểm định mức độ phù hợp chung của mô hình 49
Trang 123.6.2.2 Kiểm định độ tin cậy của thang đo 50
3.6.2.3 Kiểm định giá trị hội tụ 50
3.6.2.4 Kiểm định giá trị phân biệt 50
3.6.3 Phương pháp kiểm định mô hình lý thuyết 51
3.6.4 Phương pháp phân tích đa nhóm 51
CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 53
4.1 MÔ TẢ MẪU 53
4.1.1 Quá trình thu thập dữ liệu 53
4.1.2 Kết quả thu thập dữ liệu 53
4.2 KIỂM ĐỊNH SƠ BỘ THANG ĐO 56
4.2.1 Kêt quả phân tích Cronbach’s Alpha 57
4.2.2 Kết quả phân tích EFA 58
4.2.2.1 Phân tích EFA lần 1 58
4.2.2.2 Phân tích EFA lần 2 58
4.3 KIỂM ĐỊNH MÔ HÌNH THANG ĐO 59
4.3.1 Kết quả kiểm định mức độ phù hợp chung của mô hình 63
4.3.2 Kết quả kiểm định độ tin cậy của thang đo 63
4.3.3 Kết quả kiểm định giá trị hội tụ 63
4.3.4 Kết quả kiểm định giá trị phân biệt 64
4.4 KIỂM ĐỊNH MÔ HÌNH LÝ THUYẾT 64
4.5 KIỂM ĐỊNH CÁC GIẢ THUYẾT 68
4.6 PHÂN TÍCH CẤU TRÚC ĐA NHÓM 68
4.7 THẢO LUẬN KẾT QUẢ 68
4.7.1 Thảo luận kết quả kiểm định các giả thuyết 68
Trang 134.7.1.1 Các giả thuyết được ủng hộ bởi nghiên cứu 68
4.7.1.2 Các giả thuyết không được ủng hộ bởi nghiên cứu 71
4.7.2 Thảo luận kết quả phân tích đa nhóm 75
CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN 76
5.1 TÓM TẮT KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 76
5.2 HÀM Ý QUẢN TRỊ 78
5.3 HẠN CHẾ VÀ HƯỚNG NGHIÊN CỨU TIẾP THEO 80
TÀI LIỆU THAM KHẢO 82
PHỤ LỤC 89
PHỤ LỤC 1: ĐÁP VIÊN THAM GIA PHỎNG VẤN ĐỊNH TÍNH 89
PHỤ LỤC 2: DÀN BÀI PHỎNG VẤN ĐỊNH TÍNH 91
PHỤ LỤC 3: THANG ĐO HIỆU CHỈNH SAU PHỎNG VẤN ĐỊNH TÍNH 98
PHỤ LỤC 4A: PHIẾU KHẢO SÁT SƠ BỘ 104
PHỤ LỤC 4B: PHIẾU KHẢO SÁT CHÍNH THỨC 110
PHỤ LỤC 5: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU SƠ BỘ 116
PHỤ LỤC 6A: KẾT QUẢ PHÂN TÍCH ĐỘ TIN CẬY 120
PHỤ LỤC 6B: KẾT QUẢ PHÂN TÍCH EFA 122
PHỤ LỤC 7A: KẾT QUẢ KIỂM ĐỊNH NHÂN TỐ KHẲNG ĐỊNH CFA 127
PHỤ LỤC 7B: KẾT QUẢ KIỂM ĐỊNH MÔ HÌNH LÝ THUYẾT VÀ BOOSTRAP 130
PHỤ LỤC 8: KẾT QUẢ PHÂN TÍCH ĐA NHÓM 133
LÝ LỊCH TRÍCH NGANG 140
Trang 14DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 3.1: Thang đo sơ bộ khái niệm quan hệ tương tác xã hội 30
Bảng 3.2: Thang đo sơ bộ khái niệm sự tin cậy 31
Bảng 3.3: Thang đo sơ bộ khái niệm sự giúp đỡ qua lại 32
Bảng 3.4: Thang đo sơ bộ khái niệm sự gắn bó chặt chẽ 33
Bảng 3.5: Thang đo sơ bộ khái niệm ngôn ngữ chia sẻ 34
Bảng 3.6: Thang đo sơ bộ khái niệm tầm nhìn chia sẻ 35
Bảng 3.7: Thang đo sơ bộ khái niệm sự tự tin vào kiến thức bản thân 35
Bảng 3.8: Thang đo sơ bộ khái niệm sự kỳ vọng kết quả cho cá nhân 36
Bảng 3.9: Thang đo sơ bộ khái niệm sự kỳ vọng kết quả cho cộng đồng 37
Bảng 3.10: Thang đo sơ bộ khái niệm chất lượng và khối lượng tri thức chia sẻ 38
Bảng 3.11: Tóm tắt kết quả nghiên cứu định lượng sơ bộ 44
Bảng 4.1: Thống kê mô tả phần thông tin tổng quát 54
Bảng 4.2: Thống kê mô tả phần thông tin khác 55
Bảng 4.3: Kết quả phân tích Cronbach’s Alpha 57
Bảng 4.4: Tên các nhân tố rút trích được sau phân tích EFA lần 2 65
Bảng 4.5a: Kết quả phân tích CFA – Chuẩn hóa 66
Bảng 4.5b: Kết quả phân tích CFA – Chuẩn hóa (tiếp theo) 67
Bảng 4.5c: Kết quả phân tích CFA – Chuẩn hóa (tiếp theo) 68
Bảng 4.6a: Kết quả kiểm định quan hệ giữa các khái niệm 71
Bảng 4.6b: Kết quả kiểm định quan hệ giữa các khái niệm (tiếp theo) 72
Trang 15DANH MỤC HÌNH VẼ
Hình 2.1: Mô hình nghiên cứu của Chiu, Hsu và Wang (2006) 16
Hình 2.2: Mô hình nghiên cứu đề xuất 17
Hình 3.1: Quy trình nghiên cứu (Nguyễn Đình Thọ, 2011) 26
HÌnh 4.1: Kết quả kiểm định mô hình thang đo………60
Trang 16DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
- EFA : Phân tích nhân tố khám phá - Exploratory Factor Analysis
- CFA : Phân tích nhân tố khẳng định - Confirmatory Factor Analysis
- KMO : Hệ số Kaiser – Mayer – Olkin
- SEM : Structural equation modeling
- AVE : Phương sai trích trung bình
- MLE : Ước lượng khả năng cực đại–Maximum Likelihood Estimate
- QHXH : Thang đo quan hệ tương tác xã hội
- SUTC : Thang đo sự tin cậy
- GBCC : Thang đo sự gắn bó chặt chẽ
- GDQL : Thang đo sự giúp đỡ qua lại
- NNCS : Thang đo ngôn ngữ chia sẻ
- TNCS : Thang đo tầm nhìn chia sẻ
- TTKT : Thang đo sự tự tin kiến thức bản thân
- KQCN : Thang đo kỳ vọng kết quả cho cá nhân
- KQCD : Thang đo kỳ vọng kết quả cho cộng đồng
- KLTT : Thang đo khối lượng tri thức chia sẻ
- CLTT : Thang đo chất lượng tri thức chia sẻ
Trang 17CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU1.1 LÝ DO HÌNH THÀNH ĐỀ TÀI
Kết quả nghiên cứu được thực hiện bởi The Research Developtment and Evaluation Commission (2010) cho thấy rằng, 17% số người sử dụng internet thường xuyên và 33.3% số lượng người thỉnh thoảng sử dụng internet đặt câu hỏi và tìm kiếm kiến thức ở các cộng đồng ảo (virtual community) Theo Liao, To và Hsu (2013), có hơn 50% khách hàng mua sắm trực tuyến bị tác động bởi những thông tin được cung cấp bởi các cộng đồng ảo Mặc dù nhu cầu tìm kiếm thông tin ở các cộng đồng ảo là rất lớn nhưng số người tham gia chia sẻ tri thức trên các cộng đồng ảo lại rất hạn chế, chỉ có 22% số người sử dụng internet tham gia chia sẻ kiến thức trên các cộng đồng
ảo và cũng chỉ có 4.4% những người này chia sẻ kiến thức một cách thường xuyên Hầu hết thành viên của các cộng đồng ảo tìm kiếm thông tin, kiến thức khi họ cần nhưng chỉ có một số lượng hạn chế thành viên tham gia chia sẻ kiến thức, kinh nghiệm của họ (Liao, To và Hsu, 2013)
Cộng đồng ảo là một mạng lưới xã hội các cá nhân tương tác với nhau thông qua các phương tiện truyền thông cụ thể, có khả năng vượt qua những ranh giới địa lý, chính trị để theo đuổi những lợi ích hay mục tiêu chung (Rheingold, 2000) Các loại hình cộng đồng ảo bao gồm các diễn đàn (message boards/forum), phòng tán gẫu (chat rooms), thế giới ảo (virtual worlds) và các trang mạng xã hội (social networking sites) Các loại hình cộng đồng ảo đều khuyến khích người sử dụng tương tác với nhau Tuy nhiên, phòng tán gẫu và thế giới ảo tập trung vào các phản hồi tức thời, các trang mạng xã hội tập trung vào việc tạo ra và duy trì những mối quan hệ (Jansen
et al., 2011; Kim et al., 2011), chỉ có các diễn đàn tập trung vào việc trao đổi tri thức
và thông tin giữa các thành viên tham gia (Liao, To & Hsu, 2013)
Báo cáo NetCitizens Việt Nam (2011) được thực hiện bởi công ty nghiên cứu thị trường Cimigo về tình trạng phát triển internet tại Việt Nam cho thấy, gần một nửa
số người sử dụng Internet đã từng ghé thăm các diễn đàn, blog và các trang mạng xã hội Mức độ sử dụng cao nhất đối với mạng xã hội ở mức độ hàng ngày, kế đến là các
Trang 18diễn đàn và blog được sử dụng thường xuyên ở mức độ hàng tuần Tuy nhiên người
sử dụng khá thụ động khi vào các diễn đàn và blog Trong khi có 30% số người sử dụng internet đã từng xem blog thì chỉ có 20% đã thực sự viết blog của mình Tương
tự đối với diễn đàn, có đến 50% số người sử dụng Internet đã từng ghé thăm diễn đàn nhưng chỉ có 18% đã từng đăng bài trên các diễn đàn
Thách thức lớn nhất trong việc duy trì một diễn dàn trực tuyến là nguồn cung cấp tri thức Nguồn cung cấp tri thức này đến từ sự sẵn lòng chia sẻ kiến thức giữa các thành viên tham gia diễn đàn với nhau (Chiu, Hsu và Wang, 2006) Zhang et al (2010) cho rằng hoạt động chia sẻ kiến thức đóng vai trò quan trọng đối với sự phát triển của các diễn đàn trực tuyến Nếu một diễn đàn không cung cấp những kiến thức hữu ích thì khó có thể làm thỏa mãn các thành viên và vì vậy sự phát triển của diễn đàn đó bị hạn chế (Wasko và Faraj, 2000) Mặc dù rất khó để khuyến khích các thành viên tham gia chia sẻ kiến thức trên các diễn đàn, nhưng chính hoạt động chia sẻ kiến thức này lại quyết định sự thành công của các diễn đàn (Gray, 1999)
Ở Việt Nam, đã có một số nghiên cứu liên quan đến hoạt động chia sẻ kiến thức trên các diễn đàn trực tuyến dưới các hình thức truyền miệng như nghiên cứu của Trần Đăng Khoa (2009) và nghiên cứu của Lê Hoàng Hải Yến (2013) Nghiên cứu của Trần Đăng Khoa (2009) đã xác định các yếu tố thu hút thành viên tham gia truyền miệng trên các trang mạng xã hội gồm vai trò của thành viên, mức độ hấp dẫn của thông điệp, mức độ hoạt động của thành viên,…Tuy nhiên, nghiên cứu tập trung chủ yếu vào các yếu tố giúp thu hút thêm thành viên tham gia truyền miệng, chưa quan tâm đến các yếu tố khuyến khích tham gia truyền miệng Lê Hoàng Hải Yến (2013)
đã xác định và đo lường các yếu tố thuộc tâm lý xã hội và nhận thức xã hội có có ảnh hưởng như thế nào lên dự định truyền miệng của các thành viên trên diễn đàn trực tuyến thuộc lĩnh vực thời trang dành cho phụ nữ Nội dung nghiên cứu tập trung vào
đo lường ảnh hưởng của các yếu tố vốn xã hội và tâm lý xã hội lên dự định truyền miệng nhưng chưa đo lường mức độ ảnh hưởng của các yếu tố này đối với hành vi truyền miệng thực sự của các thành viên tham gia diễn đàn
Trang 19Cùng với sự phát triển nhanh chóng số người dùng internet và mức độ gia tăng nhanh chóng của các diễn đàn trực tuyến, việc nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động chia sẻ kiến thức trên các diễn đàn không những có ý nghĩa đối với sự tồn tại
và phát triển của các diễn đàn mà còn đối với người dùng internet Vì vậy học viên
hình thành đề tài “Chia sẻ tri thức trên các diễn đàn trực tuyến tại Việt Nam: tích hợp lý thuyết vốn xã hội và nhận thức xã hội” cho luận văn nghiên cứu của mình
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
Đề tài được thực hiện nhằm đạt những mục tiêu sau:
- Xác định các yếu tố vốn xã hội và nhận thức xã hội ảnh hưởng đến hoạt động chia sẻ tri thức trên các diễn đàn trực tuyến;
- Đo lường mức độ ảnh hưởng của các yếu tố vốn xã hội và nhận thức xã hội lên hoạt động chia sẻ tri thức trên các diễn đàn trực tuyến;
- Phân tích sự khác biệt về mức độ ảnh hưởng của các yếu tố vốn xã hội và nhận thức xã hội lên hoạt động chia sẻ tri thức theo các yếu tố giới tính, trình độ học vấn và thời gian tham gia diễn đàn
1.3 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.3.1 Đối tượng nghiên cứu
Theo báo cáo của công ty nghiên cứu thị trường Cimigo về tình hình sử dụng internet tại Việt Nam (2010), có đến 40% số người sử dụng Internet là trí thức và nhân viên văn phòng Theo báo cáo về người dùng Internet di động tại khu vực Đông Nam Á (2013)1, Việt Nam có hơn 30% số người dùng internet có trình độ đại học và sau đại học
Vì vậy đối tượng của nghiên cứu này là đội ngũ trí thức và nhân viên văn phòng đang
là thành viên của ít nhất một diễn đàn trực tuyến tại Việt Nam, có vào thăm diễn đàn hoặc tham gia chia sẻ tri thức trên các diễn đàn trong vòng ba tháng kể từ thời gian bắt đầu nghiên cứu
1 dong-dau-tien-tai-khu-vuc-dong-nam-a
Trang 20http://vnreview.vn/tin-tuc-xa-hoi-so/-/view_content/content/673457/bao-cao-ve-nguoi-dung-internet-di-Các diễn đàn về công nghệ thông tin là một trong những diễn dàn phổ biến nhất tại Việt Nam Vì vậy luận văn tập trung vào nghiên cứu các thành viên của các diễn đàn trong lĩnh vực công nghệ thông tin tại Việt Nam
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu
Không gian nghiên cứu: Tại Việt Nam
Thời gian thực hiện: từ 19/01/2015 đến 25/05/2015
1.4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Nghiên cứu được thực hiện thông qua hai giai đoạn: nghiên cứu sơ bộ và nghiên cứu chính thức
1.4.1 Nghiên cứu sơ bộ
Nghiên cứu sơ bộ được thực hiện bằng phương pháp nghiên cứu định tính và nghiên cứu định lượng:
Nghiên cứu định tính được thực hiện bằng phương pháp phỏng vấn sâu mười đáp viên là các cá nhân đang là thành viên của ít nhất một diễn đàn trực tuyến chuyên môn tại Việt Nam Mục đích nghiên cứu định tính là nhằm bổ sung, điều chỉnh các biến quan sát trong bảng câu hỏi nghiên cứu định lượng
Khi đã hiệu chỉnh, bổ sung xong các biến quan sát có trong bảng câu hỏi, nghiên cứu định lượng sơ bộ được thực hiện bằng phương pháp phỏng vấn trực tiếp thông qua phát bảng câu hỏi định lượng cho 78 đáp viên đang là thành viên của các diễn đàn trực tuyến chuyên môn tại Việt Nam Thông tin thu thập
từ nghiên cứu định lượng sơ bộ được dùng để kiểm định sơ bộ độ tin cậy thang
đo (qua phân tích hệ số Cronbach’s Alpha) và xác định sơ bộ các khái niệm
có trong mô hình nghiên cứu (qua phân tích nhân tố khám phá EFA - Exploratory Factor Analysis) Bước này cũng tiếp tục thực hiện một số hiệu chỉnh về cấu trúc bảng câu hỏi định lượng, các từ ngữ và các thuật ngữ (nếu có) nhằm đảm bảo sự đơn giản, dễ hiệu của bảng câu hỏi định lượng Phần mềm SPSS được sử dụng trong giai đoạn này để hỗ trợ việc phân tích
Trang 211.4.2 Nghiên cứu chính thức
Nghiên cứu chính thức được thực hiện bằng phương pháp định lượng Dữ liệu được thu thập thông qua bảng câu hỏi đã được hiệu chỉnh sau nghiên cứu định lượng sơ bộ Bảng câu hỏi được phát trực tiếp đến các đáp viên và qua Internet với công cụ Google Docs
Mục đích nghiên cứu chính thức nhằm đo lường độ tin cậy thang đo các khái niệm, xác định các nhân tố trong mô hình nghiên cứu, kiểm định mô hình thang đo qua phân tích nhân tố khẳng định CFA (confirmation factor analysis) và kiểm định mô hình lý thuyết qua phân tích mô hình cấu trúc tuyến tính SEM (Structural Equation Modeling) Phần mềm SPSS và AMOS được sử dụng ở bước này để hỗ trợ việc phân tích
1.5 Ý NGHĨA CỦA ĐỀ TÀI
Kết quả nghiên cứu giúp xác định các yếu tố vốn xã hội và nhận thức xã hội cũng như mức độ ảnh hưởng của các yếu tố này lên hoạt động chia sẻ tri thức trên các diễn đàn trực tuyến chuyên môn tại Việt Nam
Kết quả nghiên cứu là cơ sở giúp nhà quản trị các diễn đàn xây dựng cách thức phù hợp giúp khuyến khích sự tham gia chia sẻ tri thức của các thành viên trên diễn đàn, từ đó giúp gia tăng khối lượng và chất lượng kiến thức chia sẻ trên các diễn đàn, đáp ứng cho nhu cầu tìm kiếm thông tin ngày càng gia tăng của người dùng internet
Kết quả nghiên cứu cũng giúp bổ sung thêm lý thuyết về các yếu tố có tác động lên hoạt động chia sẻ kiến thức trên các diễn đàn trực tuyến chuyên môn tại Việt Nam
Trang 221.6 BỐ CỤC DỰ KIẾN CỦA LUẬN VĂN
Nội dung chính luận văn dự kiến bao gồm năm chương như sau:
Chương 1: Giới thiệu về đề tài
Chương này giới thiệu một cách tổng quan về luận văn gồm lý do hình thành đề tài, mục tiêu nghiên cứu, phạm vi nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu, ý nghĩa thực tiễn của đề tài và bố cục dự kiến của luận văn
Chuơng 2: Cơ sở lý thuyết
Chương này trình bày định nghĩa các khái niệm, nền tảng lý thuyết và một số nghiên cứu có liên quan đến đề tài nghiên cứu Trong chương này cũng sẽ trình bày mô hình nghiên cứu đề xuất và các giả thuyết có liên quan đến mô hình nghiên cứu
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu
Chương này sẽ trình bày các phương pháp nghiên cứu được sử dụng để thực hiện đề tài gồm nghiên cứu sơ bộ và nghiên cứu chính thức Chương này cũng sẽ trình bày các phương pháp liên quan đến thu thập dữ liệu, phân tích dữ liệu và các tiêu chuẩn được sử dụng khi phân tích dữ liệu
Chương 4: Kết quả nghiên cứu
Chương này trình bày các kết quả phân tích độ tin cậy thang đo, các nhân tố có trong
mô hình nghiên cứu, kết quả kiểm định mô hình thang đo, mô hình lý thuyết và kết quả phân tích sự khác biệt theo nhóm giới tính, trình độ học vấn và thời gian tham gia diễn đàn Chương này cũng sẽ trình bày kết quả kiểm định các giả thuyết liên quan đến mô hình nghiên cứu đã được phát biểu trong chương 2
Chuơng 5: Kết luận và kiến nghị
Chương này trình bày tóm tắt các kết quả nghiên cứu chính đã đạt được, các hàm ý quản lý rút ra được từ kết quả nghiên cứu Chương này cũng sẽ trình bày một số hạn chế liên quan đến đề tài nghiên cứu và đề nghị các hướng nghiên cứu tiếp theo
Trang 23CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT
Trong chương này, báo cáo sẽ trình bày định nghĩa các khái niệm, các thuật ngữ được
sử dụng trong nghiên cứu, giới thiệu tổng quan về diễn đàn trực tuyến chuyên môn tại Việt Nam, trình bày nền tảng lý thuyết có liên quan gồm lý thuyết vốn xã hội và nhận thức xã hội Ngoài ra chương này cũng sẽ trình bày một số nghiên cứu có liên quan đến đề tài Dựa trên lý thuyết và các nghiên cứu có liên quan, mô hình nghiên cứu lý thuyết và các giả thuyết nghiên cứu được hình thành
2.1 ĐỊNH NGHĨA CÁC KHÁI NIỆM
2.1.1 Tri thức
Hiện nay có nhiều định nghĩa liên quan đến khái niệm tri thức như sau:
Tri thức hay kiến thức (knowledge) bao gồm những dữ kiện, thông tin, sự
mô tả, hay kỹ năng có được nhờ trải nghiệm hay thông qua giáo dục Trong
tiếng Việt, cả "tri" lẫn "thức" đều có nghĩa là biết.Tri thức có thể chỉ sự hiểu biết về một đối tượng, về mặt lý thuyết hay thực hành Tri thức có thể
ẩn tàng, ví dụ như những kỹ năng hay năng lực thực hành Tri thức cũng
có thể tường minh, ví dụ như những hiểu biết lý thuyết về một đối tượng;
nó có thể ít nhiều mang tính hình thức hay có tính hệ thống (wikipedia)
Tri thức là các sự kiện, các thông tin và các kỹ năng có được thông qua
kinh nghiệm hay được đào tạo Nó là sự hiểu biết, am hiểu mang tính lý thuyết hay thực tế về một chủ thể nào đó (Oxford Dictionary)
Các định nghĩa trên cho thấy, tri thức là sự hiểu biết của con người về một lĩnh vực nào đó Sự hiểu biết đó có thể đến từ thực nghiệm hay thông qua quá trình đào tạo Tri thức được biểu hiện ra bên ngoài hay ẩn chứa bên trong bộ não của con người
Trang 242.1.2 Chia sẻ tri thức
Hiện có một số định nghĩa liên quan đến hoạt động chia sẻ tri thức:
Chia sẻ tri thức là một quá trình trao đổi thông tin mà ở đó người tạo tri thức thể hiện (externalise) kiến thức của mình và người tiếp nhận kiến thức tiếp thu (internalise) kiến thức đó (Hendriks, 1999),
Chia sẻ tri thức là việc chia sẻ các thông tin, các ý tưởng, những kiến nghị, đề xuất, các kỹ năng và kinh nghiệm liên quan giữa các thành viên với nhau (Yu
et al., 2010),
Các định nghĩa trên cho thấy, hoạt động chia sẻ tri thức có những đặc điểm sau:
Chia sẻ tri thức là một quá trình chuyển giao;
Sản phẩm được chuyển giao là tri thức;
Có hai bên tham gia gồm người chuyển giao tri thức và người nhận tri thức
đó và tham gia trả lời các thông điệp của người dùng khác (Oxford Dictionary)
Diễn đàn trực tuyến là một nơi thảo luận trực tuyến, mọi người có thể đăng các bình luận của mình trên đó (wikipedia)
Diễn đàn trực tuyến là nơi để cho người dùng Internet trao đổi thảo luận và tán gẫu với nhau (wikipedia)
Tóm lại, diễn đàn trực tuyến là một sản phẩm được xây dựng dựa trên nền tảng internet, cho phép người dùng có thể tham gia thảo luận, chia sẻ những vấn đề cụ thể trên đó cùng nhau
Trang 252.1.4 Diễn đàn trực tuyến chuyên môn
Diễn đàn trực tuyến chuyên môn là diễn đàn trực tuyến mà ở đó các thành viên tham gia cùng có một sự quan tâm chung, một mục tiêu chung hay một thói quen chung nào đó, tương tác với nhau để chia sẻ thông tin và các kiến thức có liên quan (Chiu, Hsu và Wang, 2006)
2.1.5 Chia sẻ tri thức trên các diễn đàn trực tuyến
Diễn đàn trực tuyến, hay được gọi là forum, là nơi để cho người dùng Internet trao
đổi thảo luận và tán gẫu nhau Phương thức thường được dùng trong diễn đàn trực
tuyến là người đầu tiên gửi lên một chủ đề (topic, thread) trong một đề mục (category, forum), sau đó những người tiếp theo sẽ viết những bài góp ý, thảo luận lên để trao
đổi xung quanh chủ đề đó Khi nội dung thảo luận vượt quá một trang màn hình máy tính thì nó sẽ được tách ra từng trang Các bài viết sau sẽ ở các trang được tự động tăng dần thêm Các bài viết đầu tiên luôn luôn ở trang một (Wikipedia)
2.1.6 Tình hình phát triển của diễn đàn trực tuyến trên thế giới
Một trong những diễn đàn đầu tiên và còn hoạt động ngày hôm nay là diễn đàn Delphi Diễn đàn được thành lập từ năm 1983 và hiện nay có khoảng bốn triệu thành viên Diễn đàn trực tuyến rất phát triển tại các nước phát triển Tại Nhật Bản, các thành viên đăng khoảng hai triệu bài viết mỗi ngày trên các diễn đàn lớn nhất của họ Tại Trung Quốc, cũng có hàng triệu bài đăng mỗi ngày trên diễn đàn như trên diễn đàn Tianya Club (en.wikipedia.org)
Theo Chiu, Hsu và Wang (2006), 42% người tham gia vào cộng đồng mạng để tìm kiếm thông tin nhận thấy sự quan trọng của diễn đàn trực tuyến
2.1.7 Tình hình phát triển của diễn đàn trực tuyến tại Việt Nam
Theo cuộc khảo sát của Net Index vào năm 2011, Internet đã vượt báo giấy và radio
để trở thành phương tiện thông tin phổ biến tại Việt Nam Theo báo cáo về tình hình
sử dụng internet được thực hiện bởi Công ty nghiên cứu thị trường Cimigo tháng 03/2010, có khoảng 50% người dùng Internet tham gia vào các diễn đàn trực tuyến Cũng theo báo cáo này, các diễn đàn trực tuyến xuất hiện ngày càng nhiều và thu hút
Trang 26nhiều thành viên tham gia Giới trẻ tham gia vào các diễn đàn nhiều hơn người lớn tuổi Các thành viên tham gia vào diễn đàn với nhiều mục đích khác nhau như tìm hiểu thông tin, cần sự giúp đỡ, chia sẻ thông tin cho mọi người và kinh doanh Tùy theo từng mục đích cá nhân mà người tham gia chọn cho mình các diễn đàn phù hợp với sở thích và nhu cầu của bản thân Các em tuổi vị thành niên hay tìm đến các diễn đàn dành cho tuổi dậy thì để chia sẻ kinh nghiệm học tập, vui chơi, giải trí hay tìm kiếm thông tin về các bộ phim đang nổi tiếng Các bạn sinh viên thường vào các diễn đàn về công nghệ thông tin như tinhte.vn, vozforum.com, vnzoom.com…để tìm hiểu thông tin về các thiết bị điện tử, sản phẩm công nghệ để phục vụ cho nhu cầu tìm hiểu thông tin hay mua bán của mình
2.2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT
Nghiên cứu này được thực hiện dựa trên hai lý thuyết cơ bản là lý thuyết nhận thức
xã hội (Social Cognitive Theory) và lý thuyết vốn xã hội (Social Capital Theory)
2.2.1 Lý thuyết nhận thức xã hội
Các thành viên tìm đến với các diễn đàn không chỉ để tìm kiếm thông tin, kiến thức giúp giải quyết các vấn đề đang gặp phải mà còn để gặp gỡ, tìm kiếm sự hỗ trợ, kết bạn và có được cảm giác gần gũi, thân thiết với các thành viên khác của diễn đàn (Andrew et al., 2002; Zhang et al., 2003) Nói một cách khác, các thành viên của diễn đàn luôn cố gắng xây dựng mối quan hệ với các thành viên khác của diễn đàn (Zhang
và Hiltz, 2003) Theo Hof et al (1997), 35% thành viên của các diễn đàn cho rằng diễn đàn là một nhóm xã hội
Lý thuyết nhận thức xã hội cho rằng, hành vi của một người được hình thành và điều khiển bởi sự ảnh hưởng của mạng lưới xã hội (ví dụ như các hệ thống xã hội…) và bởi nhận thức của chính người đó (ví dụ như sự kì vọng, niềm tin…) (Bandura, 1989) Bandura (1989) đã đưa ra hai tác động nhận thức chính đối với hành vi của con người gồm sự tự tin và và sự kỳ vọng Compeau và Higgins (1995) đã đưa ra hai loại kỳ vọng có liên quan đến hoạt động chia sẻ tri thức là kỳ vọng kết quả cho cá nhân và
kỳ vọng kết quả cho cộng đồng Các thành viên tham gia vào diễn đàn không chỉ để
Trang 27tìm kiếm thông tin, kiến thức cho bản thân mà họ còn xem diễn đàn là nơi để kết bạn, gặp gỡ mọi người, tìm kiếm sự ủng hộ và mong muốn những thông tin mình chia sẻ
có thể giúp ích cho người khác Chiu, Hsu và Wang (2006) đã nghiên cứu yếu tố nhận thức xã hội tác động lên hoạt động chia sẻ kiến thức trên diễn đàn trực tuyến Theo
đó, một cá nhân tham gia chia sẻ tri thức không những họ kỳ vọng kết quả cho bản thân mà còn kỳ vọng kết quả cho cộng đồng mà họ đang tham gia chia sẻ kiến thức Các cá nhân khi tham gia chia sẻ kiến thức trên các diễn đàn trực tuyến mong muốn nhận được sự đánh giá, tôn trọng đối với kiến thức mà họ chia sẻ với các thành viên khác
2.2.2 Lý thuyết vốn xã hội
Vốn xã hội bao gồm những đặc trưng trong đời sống xã hội như các quan hệ tương tác xã hội (social interaction ties), các chuẩn mực (norms) và sự tin cậy trong xã hội (social trust) Đây là những yếu tố giúp các thành viên có thể hành động chung với nhau một cách có hiệu quả nhằm đạt tới những mục tiêu chung (Coleman, 1988) Các nghiên cứu liên quan đến động cơ thúc đẩy các thành viên tham gia chia sẻ kiến
thức trên các diễn đàn đã chỉ ra tầm quan trọng của sự ảnh hưởng xã hội Các nghiên
cứu đã tập trung vào mối liên kết giữa con người với con người hay giữa các đơn vị với nhau, ví dụ như sự gắn kết trong cộng đồng (community ties) hay sự tương tác xã hội (social interaction) và những tài sản (assets) được bắt nguồn từ những quan hệ đó (ví dụ như sự tin cậy, các chuẩn mực…) Ví dụ, mối quan hệ bền chặt trong cộng đồng có thể cung cấp các điều kiện bên ngoài quan trọng cho việc trao đổi kiến thức (Snowden, 1998; Wellman, Wortley, 1990) Langerak et al (2004) kết luận rằng, sự thỏa mãn giữa các thành viên với nhau hay giữa các thành viên với tổ chức có ảnh hưởng tích cực đến sự tham gia của các thành viên Sự tin cậy đã được xác định là một yếu tố chính giúp thúc đẩy mức độ tham gia hay sự chia sẻ kiến thức trên các diễn đàn (Andrew, Preece, 2002; Riddings, Gefen & B Arinze, 2002) Dholakia et
al (2004) nhận thấy rằng, các chuẩn mực có một sự tác động mạnh mẽ lên dự định tham gia vào các diễn đàn Bock et al (2005) nhận ra rằng, các mối quan hệ giúp đỡ
Trang 28qua lại (reciprocity) có sự tác động tích cực lên thái độ chia sẻ kiến thức và các tiêu chuẩn chủ quan có sự tác động tích cực đối với ý định chia sẻ kiến thức
Theo Nahapiet & Ghoshal (1998), vốn xã hội có ba khía cạnh gồm khía cạnh cấu trúc, khía cạnh quan hệ và khía cạnh nhận thức
Khía cạnh cấu trúc (structural dimension) đề cập đến cấu trúc của mạng xã hội
và các mối tương tác giữa các đối tượng trong mạng xã hội đó
Khía cạnh quan hệ (relational dimension) đề cập đến tài sản bắt nguồn từ các mối quan hệ bao gồm lòng tin hay sự tin cậy, sự giúp đỡ qua lại và sự gắn bó chặt chẽ Trong đó sự tin cậy là một thuộc tính của cá nhân khi tham gia vào các mối quan hệ xã hội
Khía cạnh nhận thức (cognitive dimension) được thể hiện qua các quy ước chung (shared code) hoặc hệ giá trị chung (shared paradigm) giúp tạo điều kiện cho một sự hiểu biết chung về mục tiêu tập thể cũng như cách thức hành động thống nhất trong một hệ thống xã hội
Mặc dù mỗi khía cạnh của vốn xã hội đại diện cho một đặc tính riêng biệt, nhưng cả
ba khía cạnh này có quan hệ qua lại với nhau Cụ thể là khía cạnh cấu trúc ảnh hưởng đến khía cạnh nhận thức và khía cạnh quan hệ (Nahapiet và Ghoshal 1998), hay khía cạnh nhận thức có ảnh hưởng đến khía cạnh quan hệ (Tsai và Ghoshal, 1998) Nguyên
lý của vốn xã hội xem các mối quan hệ xã hội giữa con người với nhau là những nguồn lực hữu ích (Coleman, 1988) Putnam (1995) cho rằng vốn xã hội tạo điều kiện cho sự kết hợp và sự hợp tác vì những lợi ích chung Dựa trên nền tảng lý thuyết của Nahapiet và Ghoshal (1998), Tsai và Ghoshal (1998) đã chưng minh thực nghiệm rằng vốn xã hội tạo sự thuận lợi cho việc trao đổi nguồn lực và sự đổi mới các phương pháp sản xuất trong tổ chức Tuy nhiên, các diễn đàn khác biệt đáng kể so với các tổ chức vì sự tương tác giữa các thành viên không phải là trực tiếp mà chủ yếu thông qua các cuộc trò truyện, trao đổi trực tuyến Vì vậy, mức độ tác động của vốn xã hội lện sự trao đổi và chia sẻ tri thức trong các tổ chức và trên các diễn đàn có thể khác nhau
Trang 292.2.3 Các nghiên cứu có liên quan
2.2.3.1 Nghiên cứu của Wasko và Faraj (2005)
Wasko và Faraj (2005) đo lường tác động của các yếu tố động cơ cá nhân (individual motivations) và vốn xã hội (social capital) lên sự đóng góp kiến thức ở các mạng lưới điện tử Trong nghiên cứu này có ba điểm nổi bật:
Thứ nhất, Wasko và Faraj (2005) đã nghiên cứu hoạt động chia sẻ tri thức trên các mạng lưới điện tử ở cả hai khía cạnh khối lượng và chất lượng (tính hữu ích) của tri thức đóng góp
Thứ hai, Wasko và Faraj (2005) đã dựa trên lý thuyết của Nahapiet và Ghoshal (1998) về việc phân chia vốn xã hội theo ba khía cạnh gồm khía cạnh cấu trúc, khía cạnh quan hệ và khía cạnh nhận thức để tìm hiểu tác động của các yếu tố này đối với việc chia sẻ tri thức
Thứ ba, Wasko và Faraj (2005) mới chỉ xem xét tác động của các yếu tố về sự
kỳ vọng kết quả cho cá nhân lên việc chia sẻ tri thức, chưa đề cập đến yếu tố
sự kỳ vọng kết quả cho cộng đồng đối với việc chia sẻ tri thức trên các diễn đàn trực tuyến (ví dụ như kỳ vọng về những lợi ích cho diễn đàn, cho các thành viên khác của diễn đàn…)
2.2.3.2 Nghiên cứu Chiu, Hsu & Wang (2006)
Chiu, Hsu & Wang (2006) đã nghiên cứu hoạt động chia sẻ tri thức trên diễn đàn trực tuyến chuyên môn Đối tượng nghiên cứu là hoạt động chia sẻ tri thức của các thành viên trên diễn đàn BlueShop, một diễn đàn trực tuyến chuyên môn về lĩnh vực công nghệ thông tin Trong nghiên cứu, các tác giả đã vận dụng hai lý thuyết vốn xã hội và nhận thức xã hội để xác định các yếu tố có ảnh hưởng đến hoạt động chia sẻ tri thức Đối với các yếu tố thuộc vốn xã hội, nghiên cứu đã trình bày các yếu tố thuộc ba khía cạnh của vốn xã hội có ảnh hưởng đến hoạt động chia sẻ tri thức gồm khía cạnh cấu trúc (gồm yếu tố về quan hệ tương tác xã hội), khía cạnh quan hệ (gồm các yếu tố về
sự tin cậy, sự giúp đỡ qua lại và sự gắn bó chặt chẽ) và khía cạnh nhận thức (gồm các yếu tố về ngôn ngữ chia sẻ và tầm nhìn chia sẻ)
Trang 30Đối với các yếu tố thuộc nhận thức xã hội, ngoài tìm hiểu sự tác động của yếu tố sự
kỳ vọng kết quả cho cá nhân, nghiên cứu còn tìm hiểu sự tác động của yếu tố sự kỳ vọng kết quả cho cộng đồng (như giúp cho diễn đàn phát triển, mang lại giá trị cho các thành viên khác…) lên hoạt động chia sẻ tri thức trên diễn đàn trực tuyến
Nghiên cứu của Chiu, Hsu & Wang (2006) đã bỏ qua ảnh hưởng của yếu tố sự tư tin vào kiến thức của bản thân lên việc chia sẻ tri thức Các tác giả trong nghiên cứu lập luận rằng, khi sự chia sẻ tri thức trên các diễn đàn trực tuyến là một sự tự nguyện thì một cá nhân sẽ không tham gia chia sẻ tri thức khi họ không thấy tự tin vào kiến thức của bản thân Trong nghiên cứu của Chiu, Hsu & Wang (2006), hoạt động chia sẻ tri thức được thể hiện qua hai yếu tố là khối lượng tri thức và chất lượng tri thức chia sẻ
2.2.3.3 Nghiên cứu của Liao, To và Hsu (2013)
Liao, To và Hsu (2013) đã xác định có hai nhóm động lực tác động lên thái độ đối với chia sẻ tri thức (attitude toward knowledge sharing) trên các diễn đàn trực tuyến chuyên môn: nhóm động cơ tạo thích thú cho cá nhân (hedonic motivation) gồm yếu
tố thích thú giúp đỡ người khác; yếu tố kỳ vọng có được các mối quan hệ với các thành viên khác và nhóm động cơ vị lợi (Utilitarian motivation) gồm yếu tố sự nổi tiếng, sự giúp đỡ qua lại và các phần thưởng Liao, To và Hsu (2013) cũng đo lường
sự tác động của thái độ đối với việc chia sẻ tri thức lên ý định tiếp tục chia sẻ tri thức Kết quả cho thấy thái độ đối với việc chia sẻ tri thức có tác động thuận chiều lên ý định tiếp tục chia sẻ tri thức của các cá nhân
Điểm nổi bật trong kết quả nghiên cứu của Liao, To và Hsu (2013) là các tác giả đã chứng minh yếu tố sự tự tin vào kiến thức của bản thân không những có tác động lên thái độ đối với việc chia sẻ tri thức mà còn lên ý định tiếp tục chia sẻ tri thức của các
cá nhân
Kế thừa các nghiên cứu liên quan đã có trước đây cùng với hai lý thuết về vốn xã hội
và nhận thức xã hội, mô hình nghiên cứu cùng với các giả thuyết liên quan sẽ được trình bày chi tiết ở các phần tiếp theo đây
Trang 312.3 MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CÁC GIẢ THUYẾT
2.3.1 Mô hình nghiên cứu
Diễn đàn trực tuyến khác biệt đáng kể so với các tổ chức truyền thống vì ở đấy không
có hệ thống khen thưởng vật chất tại chỗ để củng cố sự tin cậy, sự tương tác và sự giúp đỡ qua lại giữa các cá nhân Hoạt động chia sẻ kiến thức trực tuyến sẽ không thành công khi không có sự tham gia chủ động của các thành viên Khi các thành viên của diễn đàn thiếu động lực có thể dẫn đến cản trở việc chia sẻ kiến thức Trong trường hợp như vậy, vốn xã hội trở nên quan trọng hơn cả, vì nguồn lực vốn có ở các mạng lưới xã hội trực tuyến sẽ làm trung gian giữa các cá nhân giúp thúc đẩy ý định
và sự tích cực thực hiện hành vi chia sẻ kiến thức (Chiu, Hsu & Wang, 2006)
Như đã trình bày trong Mục 2.2, vốn xã hội có ba khía cạnh riêng biệt gồm khía cạnh
cấu trúc, khía cạnh quan hệ và khía cạnh nhận thức Đối với khía cạnh cấu trúc, yếu
tố quan trọng là sự có hay không có mặt các quan hệ tương tác xã hội (social interaction ties) giữa các thành viên (Scott, 1991; Songini, 2003) Đối với khía cạnh quan hệ, các yếu tố quan trọng là sự tin cậy (trust) (Cohen và Prusak, 2001), sự giúp
đỡ qua lại (norm of reciprocity) (Putnam, 2000) và sự gắn bó chặt chẽ (identification) (Nahapiet, Ghoshal, 1998) Đối với khía cạnh nhận thức, các yếu tố quan trọng là tầm nhìn chia sẻ (shared vision) (Cohen và Prusak, 2001; Tsai và Ghoshal, 1998) và ngôn ngữ chia sẻ (Nahapiet và Ghoshal, 1998) Theo Compeau và Higgins (1995), có hai loại kỳ vọng liên quan đến hành vi chia sẻ kiến thức là: kỳ vòng kết quả cho cá nhân (personal outcome expectations) và kỳ vọng kết quả cho cộng đồng (community-related outcome expectations) Chiu, Hsu & Wang (2006) đã xác định các yếu tố vốn
xã hội gồm mối quan hệ tương tác xã hội, sự tin cậy, sự giúp đỡ qua lại, sự gắn bó chặt chẽ, ngôn ngữ chia sẻ, tầm nhìn chia sẻ và các yếu tố nhận thức xã hội gồm kỳ vọng kết quả cho cá nhân và kỳ vọng kết quả cho cộng đồng có tác động lên khối lượng và chất lượng tri thức chia sẻ trên diễn đàn trực tuyến Chiu, Hsu & Wang (2006) đã bỏ qua ảnh hưởng của yếu tố sự tự tin vào kiến thức của bản thân lên hành
vi chia sẻ kến thức Theo các tác giả này, việc chia sẻ tri thức trên các diễn đàn trực tuyến mang tính chất tự nguyện nên khi các cá nhân không tự tin vào kiến thức, họ
Trang 32sẽ không tham gia chia sẻ tri thức Mô hình nghiên cứu của Chiu, Hsu & Wang (2006)
Chất lượng tri thức chia sẻ
Kỳ vọng kết quả cho
cá thân
Kỳ vọng kết quả cho cộng đồng
Trang 33cứu đề xuất được hình thành như Hình 2.2
Chất lượng tri thức chia sẻ
Kỳ vọng kết quả cho
cá nhân
Kỳ vọng kết quả cho cộng đồng
Khía cạnh cấu trúc
Khía cạnh quan hệ
Khía cạnh nhận thức
Sự tự tin vào kiến thức bản thân
Hình 2.2: Mô hình nghiên cứu đề xuất
Trang 34Các khái niệm trong mô hình nghiên cứu đề xuất:
Kỳ vọng kết quả cho cá nhân và kỳ vọng kết quả cho cộng đồng
Sự kỳ vọng là niềm tin của môt cá nhân rằng công việc của họ sau khi hoàn thành sẽ mang lại một kết quả cụ thể nào đó (Chin, Hsu và Wang, 2006) Trong nghiên cứu
này, sự kỳ vọng gồm hai khái niệm thành phần là kỳ vọng kết quả cho cá nhân (personal outcome expectations) và kỳ vọng kết quả cho cộng đồng (community-
related outcome expectations) Theo Chin, Hsu và Wang (2006):
Kỳ vọng kết quả cho cá nhân: liên quan đến đánh giá của một người về
kết quả sẽ mang lại cho chính bản thân họ từ việc chia sẻ kiến thức
Kỳ vọng kết quả cho cộng đồng: liên quan đến đánh giá của một người về
kết quả sẽ mạng lại cho diễn đàn từ việc chia sẻ kiến thức
Sự tin cậy
Sự tin cậy là mức độ về lòng tin của một thành viên đối với ý định, hành vi, năng lực…của các thành viên khác trong việc chia sẻ tri thức trên các diễn đàn trực tuyến (Lee và Choi, 2003; Mishra, 1996)
Quan hệ tương tác xã hội
Quan hệ tương tác xã hội (social interaction ties) là một điểm đặc trưng của các mạng lưới xã hội và nó có tác động mạnh mẽ lên phạm vi chia sẻ tri thức (Nahapiet và Ghoshal, 1998) Trong nghiên cứu của Chiu, Hsu và Wang (2006), quan hệ tương tác
xã hội là mức độ tương tác giữa các thành viên trên diễn đàn trực tuyến, nó được thể hiện qua mức độ quen biết, mức độ thân thiết, thời gian tương tác và mức độ trao đổi giữa các thành viên trên diễn đàn
Sự giúp đỡ qua lại
Sự giúp đỡ qua lại (norm of reciprocity) là sự trao đổi kiến thức lẫn nhau và được
xem là công bằng bởi các bên tham gia (Chiu, Hsu và Wang, 2006)
Trang 35Tầm nhìn chia sẻ
Tầm nhìn chia sẻ đại diện cho những mục tiêu tập thể, sự khát vọng, mong muốn của các thành viên trong một tổ chức, một diễn đàn Tầm nhìn chia sẻ được xem như cơ chế giúp ràng buộc các bộ phận, kết hợp các nguồn lực khác nhau trong một tổ chức, một diễn đàn lại với nhau (Chiu, Hsu và Wang, 2006)
Sự tự tin vào kiến thức bản thân
Tự tin vào kiến thức bản thân (knowledge self-efficacy) là niềm tin của một người vào khả năng, kiến thức của chính bản thân mình, từ đó có thể tạo ra động lực để thực
hiện công việc cụ thể nào đó (Bandura, 1986)
Khối lượng tri thức chia sẻ
Chin, Hsu và Wang (2006) đinh nghĩa khối lượng tri thức chia sẻ là số lần tham gia chia sẻ tri thức trung bình trong một khoảng thời gian nhất định Trong nghiên cứu của Chin, Hsu và Wang (2006), khối lượng tri thức chia sẻ được đo bằng số lần tham gia chia sẻ tri thức trung bình trong một tháng
Chất lượng tri thức chia sẻ
Chất lượng tri thức chia sẻ là những giá trị, lợi ích mang lại từ những kiến thức được chia sẻ, trao đổi bởi các thành viên trên diễn đàn (Chin, Hsu và Wang, 2006) Trong nghiên cứu của Chin, Hsu và Wang (2006), chất lượng tri thức được đo lường qua sáu tiêu chí gồm: sự thích hơn, liên quan đến chủ đề thảo luận; được hiểu một cách
Trang 36dễ dàng; độ chính xác; tính đầy đủ; độ tin cậy và mức độ đúng lúc của các kiến thức được chia sẻ
đỡ cộng đồng tích lũy kiên thức, duy trì hoạt động và phát triển hơn (Bock et al., 2002; Kolekofski và Heminger, 2003; Lesser, 2000) Từ đây, các giả thuyết 1a, 1b; 2a, 2b được phát biểu như sau:
H1a: Kỳ vọng kết quả cho cá nhân có ảnh hưởng tích cực lên khối lượng tri
Theo Nahapiet và Ghoshal (1998), quan hệ tương tác xã hội (social interaction ties)
là một điểm đặc trưng của các mạng lưới xã hội và nó có tác động mạnh mẽ lên phạm
Trang 37vi chia sẻ tri thức Granovetter (1973) mô tả độ mạnh quan hệ (ties strength) là sự kết hợp giữa khối lượng thời gian, cường độ cảm xúc, sự thân mật (intimacy) và những dịch vụ tương hỗ mô tả cho mối quan hệ đó Trong nghiên cứu này, quan hệ tương tác xã hội đặc trưng bởi độ mạnh của những mối quan hệ, lượng thời gian được dùng,
sự thường xuyên trao đổi giữa các thành viên trong diễn đàn Tsai và Ghoshal (1998)
đã xem các mối quan hệ tương tác xã hội là những kênh chính cho dòng chảy thông tin và tài nguyên Larson (1992) lưu ý rằng nhiều sự tương tác xã hội hơn giữa các thành viên thì thông tin được trao đổi sẽ dày đặc hơn, thường xuyên hơn và rộng hơn Dựa trên những nhận định này, giả thuyết 3a và 3b được hình thành:
H3a: Quan hệ tương tác xã hội có ảnh hưởng tích cực lên khối lượng tri thức
chia sẻ;
H3b: Quan hệ tương tác xã hội có ảnh hưởng tích cực lên chất lượng tri thức
chia sẻ
2.3.2.3 Sự tin cậy đối với khối lượng tri thức chia sẻ và chất lượng tri thức chia sẻ
Sự tin cậy được chứng minh là một trong những tiền tố quan trọng đối với sự trao đổi tri thức (Nahapiet và Ghoshal, 1998), sự tạo sinh giá trị cho tổ chức (Tsai và Ghoshal, 1998), các giao dịch trực tuyến (Chang et al., 2005; Gefen et al., 2003; Pavlou và Gefen, 2004) và việc trao đổi kiến thức trên các diễn đàn trực tuyến (Riding et al., 2002) Trong môi trường trực tuyến, sự tin cậy đã được chứng minh là cần thiết để các thành viên trao đổi thông tin với các thành viên khác (Ridings et al., 2002) Nahapiet và Ghoshal (1998) cho rằng khi sự tin cậy tồn tại giữa các thành viên, họ sẽ sẵn lòng để tham gia vào những tương tác hợp tác Nonaka (1994) đã chỉ ra rằng sự tin cậy giữa các thành viên là quan trọng trong đội nhóm và tổ chức trong việc tạo ra môi trường chia sẻ kiến thức Vì vậy sự tin cậy đóng vai trò quan trọng một cách đặc biệt đối với hành vi chia sẻ tri thức trên các diễn đàn trực tuyến Theo Blau (1964),
sự tin cậy tạo ra và duy trì những mối quan hệ trao đổi, điều này có thể giúp việc chia
sẻ các kiến thức có giá trị Vì vậy giả thuyết 4a và 4b được phát biểu như sau:
Trang 38H4a: Sự tin cậy có ảnh hưởng tích cực lên khối lượng tri thức chia sẻ;
H4b: Sự tin cậy có ảnh hưởng tích cực lên chất lượng tri thức chia sẻ
2.3.2.4 Sự giúp đỡ qua lại đối với khối lượng tri thức chia sẻ và chất lượng tri thức chia sẻ
Theo Davenport và Prusak (1998), sự giúp đỡ qua lại là một trong những yếu tố điều khiển hoạt động chia sẻ kiến thức Wasko và Faraj (2005) cho rằng việc chia sẻ tri thức trong thực tế ở các mạng lưới điện tử được tạo điều kiện bởi nhận thức về sự giúp đỡ qua lại Giả thuyết 5a và 5b được phát biểu như sau:
H5a: Sự giúp đỡ qua lại có ảnh hưởng tích cực lên khối lượng tri thức chia sẻ; H5b: Sự giúp đỡ qua lại có ảnh hưởng tích cực lên chất lượng tri thức chia sẻ
2.3.2.5 Sự gắn bó chặt chẽ đối với khối lượng tri thức chia sẻ và chất lượng tri thức chia sẻ
Sự gắn bó chặt chẽ thúc đẩy lòng trung thành và hành vi của các thành viên trong cùng một nhóm (Bergami, Mayer et al., 2002), nó rất hữu ích trong việc giải thích sự sẵn lòng của một cá nhân trong việc duy trì những mối quan hệ trên các diễn đàn trực tuyến (Bagozzi và Dholakia, 2002; Dholakia et al., 2004) Nahapiet và Ghoshal (1998) cho rằng sự gắn bó chặt chẽ đóng vai trò như là một nguồn tài nguyên tác động đến động cơ trao đổi kiến thức Ngược lại cảm nhận tách rời trong một nhóm tạo ra những trở ngại quan trọng đối với việc chia sẻ thông tin, học hỏi và tạo sinh kiến thức
Vì vậy giả thuyết 6a và 6b được phát biểu như sau:
H6a: Sự gắn bó chặt chẽ có ảnh hưởng tích cực lên khối lượng tri thức chia sẻ; H6b: Sự gắn bó chặt chẽ có ảnh hưởng tích cực lên chất lượng tri thức chia sẻ
2.3.2.6 Ngôn ngữ chia sẻ đối với khối lượng tri thức chia sẻ và chất lượng tri thức chia sẻ
Ngôn ngữ chia sẻ tạo điều kiện thuận lợi cho một cách hiểu chung về mục tiêu tập thể và cách thức hoạt động trên các diễn đàn trực tuyến (Tsai và Ghoshal, 1998) Nahapiet và Ghoshal (1998) chỉ ra rằng ngôn ngữ chia sẻ ảnh hưởng lên điều kiện để
Trang 39tập hợp và trao đổi vốn tri thức theo một số cách thức Đầu tiên, ngôn ngữ chia sẻ tạo điều kiện cho khả năng giao tiếp của con người, từ đó giúp tiếp cận các nguồn thông tin của mỗi con người Thứ hai, ngôn ngữ chia sẻ cung cấp một bộ khái niệm chung
để đánh giá lợi ích của việc trao đổi và thu thập kiến thức Sau cùng, ngôn ngữ chia
sẻ đại diện cho phần chồng lấn lên nhau (overlap) của kiến thức Vì vậy nó giúp gia tăng khả năng của các bên trong việc tập hợp kiến thức họ có được từ sự trao đổi xã hội Ngôn ngữ chia sẻ rất cần thiết đối với việc học tập trên các diễn đàn trực tuyến
Nó cung cấp cách thức ở đó những người tham gia hiểu lẫn nhau và xây dựng những
từ ngữ chung theo vùng miền của họ Ở mối quan tâm này, ngôn ngữ chia sẻ không những giúp chia sẻ ý tưởng mà còn giúp gia tăng hiệu quả trao đổi giữa những con người cùng chuyên môn, kỹ năng và kinh nghiệm Theo đó, ngôn ngữ chia sẻ sẽ giúp khuyến khích những thành viên tham gia tham gia tích cực vào hoạt động chia sẻ kiến thức và gia tăng chất lượng kiến thức được chia sẻ Giả thuyết 7a và 7b được phát biểu như sau:
H7a: Ngôn ngữ chia sẻ có ảnh hưởng tích cực lên khối lượng tri thức chia sẻ; H7b: Ngôn ngữ chia sẻ có ảnh hưởng tích cực lên chất lượng tri thức chia sẻ
2.3.2.7 Tầm nhìn chia sẻ đối với khối lượng tri thức chia sẻ và chất lượng tri thức chia sẻ
Tầm nhìn chia sẻ (shared vision) đại diện cho những mục tiêu và nguyện vọng chung của các thành viên trong tổ chức (Tsai và Ghoshal, 1998) Cũng theo Tsai và Ghoshal (1998), tầm nhìn chia sẻ được xem như là một hệ thống giao kèo giúp các bộ phận khác nhau của tổ chức gắn kết và tập hợp các nguồn tài nguyên Diễn đàn trực tuyến
là những nhóm người tập hợp lại với nhau với cùng mục tiêu và những mối quan tâm chung
Cohen và Prusak (2001) cho rằng rằng các giá trị và mục tiêu được chia sẻ giúp gắn kết các thành viên của các cộng đồng và mạng lưới con người, giúp cho các thành viên hành động tích cực hơn, từ đó tạo sinh lợi ích cho tổ chức Những mục tiêu chung, những mối quan tâm chung mà các thành viên của một diễn đàn trực tuyến
Trang 40chia sẻ với nhau sẽ giúp họ thấy được ý nghĩa của việc chia sẻ kiến thức, từ đó giúp gia tăng khối lượng và chất lượng kiến thức được chia sẻ Giả thuyết 8a và 8b được phát biểu như sau:
H8a: Tần nhìn chia sẻ có ảnh hưởng tích cực lên khối lượng tri thức chia sẻ; H8b: Tần nhìn chia sẻ có ảnh hưởng tích cực lên chất lượng tri thức chia sẻ
2.3.2.8 Sự tự tin vào kiến thức bản thân đối với khối lượng tri thức chia sẻ và chất lượng tri thức chia sẻ
Tự tin vào kiến thức của bản thân có thể được xem như một yếu tố tự động viên Các
cá nhân có mức độ tự tin cao về khả năng của họ khi cung cấp các kiến thức có giá trị thì sẽ sẵn sàng để chia sẻ kiến thức với những người khác (Bock và Kim, 2002),
và tin rằng đóng góp kiến thức của họ sẽ giúp đỡ người khác giải quyết vấn đề và cải tiến hiệu quả hoạt động (Wasko và Faraj, 2000) Như đã nói ở các phần trên, Chiu, Hsu và Wang (2006) đã bỏ qua yếu tố sự tự tin trong mô hình nghiên cứu của mình
vì họ cho rằng việc chia sẻ chỉ mang tính chất tự nguyện Tuy nhiên nghiên cứu trong luận văn này hướng đến đối tượng là thành viên của các diễn đàn công nghệ thông tin, là một trong những diễn đàn đòi hỏi nhiều về kiến thức kinh nghiệm nên sự tự tin vào kiến thức đóng vai trò quan trọng Vì vậy giả thuyết 9a và 9b được hình thành:
H9a: Sự tự tin vào kiến thức bản thân có ảnh hưởng tích cực lên khối lượng