Đây là giáo án chủ đề tích hợp môn Sinh học 8 kì 2 . Giáo án được soạn theo công văn 5512 mới nhất tháng 12 năm 2020 của Bộ giáo dục đảm bảo phát triển phẩm chất và năng lực học sinh., Giáo án soạn theo 5 bước mới nhất. Từng bước được soạn chi tiết cụ thể: Hoạt động khởi động, hoạt động hình thành kiến thức, hoạt động luyện tập, hoạt động mở rộng, hoạt động tìm tòi mở rộng...
Trang 1KẾ HOẠCH BÀI DẠY CHỦ ĐỀ BÀI TIẾT
CHỦ ĐỀ BÀI TIẾT Thời gian:3 tiết ( Tiết 40,41,42)
I Xác định vấn đề cần giải quyết trong bài học
Tên chủ đề:BÀI TIẾT
II Xây dựng nội dung bài học
- Tiết 1:Bài 38: BÀI TIẾT VÀ CẤU TẠO HỆ BÀI TIẾT NƯỚC TIỂU
- Tiết 2:Bài 39: BÀI TIẾT NƯỚC TIỂU
- Tiết 3:Bài 40: VỆ SINH HỆ BÀI TIẾT NƯỚC TIỂU
Thời lượng: 3tiết
III Xác định mục tiêu bài học
1.Kiến thức:
Mục tiêu chung của chương: Nắm được cấu tạo của hệ bài tiết nước tiểu, cơ chế lọc
máu tạo nước tiểu từ đó có cơ sở khoa học để xây dựng các biện pháp vệ sinh phòng ngừa các bệnh về bài tiết nước tiểu
- Hiểu rõ được khái niệm bài tiết và vai trò của sự bài tiết
- Xác định được cấu tạo hệ bài tiết trên hình vẽ
- Mô tả được cấu tạo của thận
- Học sinh trình bày được quá trình hình thành nước tiểu, thực chất của quá trình tạo thành nước tiểu
- Phân biệt được nước tiểu đầu và huyết tương, nước tiểu đầu và nước tiểu chính thức
- Trình bày được quá trình thải nước tiểu
.- Học sinh kể được một số bệnh về thận và đường tiết niệu, trình bày được các tác nhân gây hại cho hệ bài tiết nước tiểu và biện pháp bảo vệ hệ bài tiết, phòng tránh các bệnh thận, tiết niệu
- Trình bày được các thói quen sống khoa học để bảo vệ hệ bài tiết nước tiểu và giải thích cơ sở khoa học của chúng
2.Kĩ năng:
- Phát triển kĩ năng quan sát và phân tích kênh hình
- Rèn kĩ năng hoạt động nhóm
- Kĩ năng thể hiện sự tự tin khi phát biểu ý kiến trước tổ, nhóm, lớp
- Kĩ năng tìm hiểu và xử lí thông tin khi đọc SGK, quan sát tranh ảnh để tìm hiểu vai trò của cơ quan bài tiết và cấu tạo của hệ bài tiết nước tiểu
- Kĩ năng hợp tác và lắng nghe tích cực khi hoạt động nhóm
- Phát triển kĩ năng quan sát và phân tích kênh hình
- Rèn kĩ năng hoạt động nhóm
Trang 2- Phát triển kĩ năng quan sát , nhận xét.
- Rèn kĩ năng hoạt động nhóm
- Biết giữ vệ sinh hệ bài tiết nước tiểu
- Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin khi đọc SGK để tìm hiểu những thói quen xấu làm ảnh hưởng đến hệ bài tiết nước tiểu
- Kĩ năng lắng nghe tích cực trong hoạt động động và trao đổi với chuyên gia
- Kĩ năng giao tiếp trong khi thảo luận
- Kĩ năng thể hiện sự tự tin khi phát biểu ý kiến trước tổ, nhóm, lớp
3 Thái độ:
- Giáo dục ý thức vệ sinh cơ quan bài tiết
- Giáo dục ý thức vệ sinh cơ quan bài tiết
- Giáo dục ý thức xây dựng các thói quen sống khoa học nđể đảm bảo vệ sinh cơ quan bài tiết
4.Định hướng phát triển các năng lực cho học sinh
- Năng lực tư duy, năng lực giao tiếp, năng lực sáng tạo, năng lực tự quản
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực quan sát, năng lực vận dụng kiến thức vào
* Các năng lực chung:
- Năng lực tự học; năng lực giải quyết vấn đề; năng lực tư duy sáng tạo; năng lực quản lí; năng lực giao tiếp; năng lực hợp tác; năng lực sử dụng ngôn ngữ
* Các năng lực chuyên biệt
- Năng lực quan sát; năng lực tìm mối liên hệ; năng lực so sánh; năng lực tri thức sinh học; năng lực đưa ra các định nghĩa
IV Xác định và mô tả mức độ yêu cầu
BẢNG MÔ TẢ CÁC MỨC YÊU CẦU CẦN ĐẠT CHO CHỦ ĐỀ Loại câu
hỏi/bài
tập
Nhận biết (mô tả mức độ cần đạt)
Thông hiểu (mô tả mức độ cần đạt)
Vận dụng thấp (mô tả mức độ cần đạt)
Vận dụng cao (mô tả mức
độ cần đạt) Bài tiết
Hệ bài tiết
nước tiểu
-Biết có các cơ quan Phổi ,thận ,da Tham gia
-Nêu được vai trò của sự bài tiết
-Mô tả cấu tạo của thận chức năng lọc máu
-Hiểu mỗi cơ quan bài tiết từng loại sản phẩm khác nhau
-Trình bày quá trình tạo thành nước tiểu đầu, thực chất của quá
-Biết vận dụng từng hình thức bài tiết trong từng hoàn cảnh
cụ thể -Uống đủ nước cho cơ thể
- Trình bày được các tác nhân gây hại
-Biết ứng dụng đán cảm hặc xông để bài tiết các chất độc hại ra khỏi cơ thể -Giải thích
cơ sở khoa
Trang 3tạo nước tiểu
-Trình bày
được sơ lược
các thói quen
sống khoa học
để bảo vệ hệ
bài tiết nước
tiểu
trình tạo thành nước tiểu chính thức
cho hệ bài tiết nước tiểu và hậu quả nó kể một
số bệnh về thận
và đường tiết niệu cách phòng, tránh các bệnh này
học của chúng
Trang 4V Biên soạn các câu hỏi, bài tập theo mức độ yêu cầu
- Hệ thống câu hỏi nằm trong tiến trình dạy và học
Hàng ngày ta phải thải ra môi trường những sản phẩm nào?
Những sản phẩm đó do cơ quan nào bài tiết?
Các sản phẩm thải phát sinh từ đâu?
Nếu vì 1 lí do nào đó (ví dụ: viêm thận) làm cho sự bài tiết trì trệ sẽ dẫn đến hậu quả gì?
+ Các giai đoạn tạo thành nước tiểu?
+ Nơi diễn ra các giai đoạn hình thành nước tiểu?
+ Nhắc lại thành phần của máu?
+ Những chất nào trong máu được lọc qua mao mạch vào nang cầu thận, thành phần nào ở lại nang cầu thận?
+ Nơi diễn ra các giai đoạn hình thành nước tiểu?
+ Nhắc lại thành phần của máu?
+ Những chất nào trong máu được lọc qua mao mạch vào nang cầu thận, thành phần nào ở lại nang cầu thận?
+ So sánh thành phần của nước tiểu đầu so với máu?
+ Nếu nước tiếu đầu được thải ngay ra ngoài thì cơ thể sẽ như thế nào?
+ Tránh hiện tượng đó quá trình lọc nước tiểu còn có giai đoạn nào?
+ Những chất nào được hấp thụ lại?
+ So sánh nước tiểu đầu và nước tiểu chính thức theo nội dung bảng phụ?
* Nồng độ các chất trong mao mạch máu khi ra khỏi thận như thế nào?
+ Mỗi ngày cầu thận lọc bao nhiêu lít máu? Tạo ra bao nhiêu lít nước tiểu?
+ Nước tiểu chính thức được hình thành đi ra ngoài theo con đường nào?
+ Vì sao sự tạo thành nước tiểu diễn ra liên tục mà sự bài tiết nước tiểu lại gián đoạn?
VI Thiết kế tiến trình dạy và học
1 Chuẩn bị của GV và Hs:
1.1 Chuẩn bị của GV:
- Tài liệu tự học: Sách giáo khoa, sách tham khảo ,các kênh giáo dục
- Tranh, hình: Liên quan đến hệ bài tiết và hệ bài tiết nước tiểu
- Dụng cụ ,vật mẫu bộ đồ mổ , thận của lợn
- Tranh phóng to hình 39.1
- Bảng phụ so sánh thành phần của nước tiểu đầu và nước tiểu chính thức
Trang 5Nồng độ các chất hoà tan Loãng Đậm đặc
- Tranh phóng to hình 38.1, 39.1
- Phiếu học tập 1:
Tổn thương của hệ bài
tiết nước tiểu
Hậu quả
Cầu thận bị viêm và
suy thoái
Ống thận bị viêm hay
làm việc kém hiệu quả
Đường dẫn nước tiểu bị
nghẽn
Quá trình lọc máu bị trì trệ -> các chât cặn bã và các chất độc hại bị tích tụ trong máu -> cơ thể bị phù - > suy thận toàn bộ - > hôn mê và chết
Quá trình hấp thụ lại các chất cần thiết và bài tiết tiếp các chất cặn bã độc hại bị giảm-> môi trường trong bị biến đổi -> trao đổi chất bị rối loạn -> ảnh hưởng bất lợi tới sức khỏe
Khi các tb ống thận bị tổn thương có thể làm tắc ống thận hay nước tiểu trong ống có thể hòa thẳng vào máu -> gây đầu độc cơ thể
Gây bí tiểu hay không đi tiểu được -> đau dữ dội và có thể kèm theo sốt -> nguy hiểm đến tính mạng
- Phiếu học tập 2:
Các thói quen sống khoa học Cơ sở khoa học
1 Thường xuyên giữ vệ sinh cho
toàn cơ thể cũng như cho hệ bài tiết
nước tiểu
- Hạn chế tác hại của vi sinh vật gây bệnh
2 Khẩu phần ăn uống hợp lý:
+ Không ăn quá nhiều Pr, quá mặn,
quá chua, ăn nhiều chất tạo sỏi
+ Không ăn thức ăn ôi thiu và nhiễm
chất độc hại
+ Uống đủ nước
- Không để thận làm việc quá nhiều và hạn chế khả năng tạo sỏi
- Hạn chế tác hại của các chất độc
- Tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình lọc máu được liên tục
3 Khi muốn đi tiểu thì nên đi ngay,
không nên nhịn tiểu lâu
- Tạo điều kiện thuận lợi cho sự tạo thành nước tiểu được liên tục
- Hạn chế khả năng tạo sỏi ở bóng đái
1.2 Chuẩn bị của Hs:
- Nguyên cứu tài liệu :sách giáo khoa , các video về hoạt động của thận
- Sưu tập tranh ảnh, thông tin về các bệnh liên quan đến thận
- Chuẩn bị phiếu học tập:
Trang 6Tổn thương của hệ bài tiết nước tiểu Hậu quả
1
2
3
- Tranh phóng to hình 38.1, 39.1
- Phiếu học tập 1:
Tổn thương của hệ bài
tiết nước tiểu
Hậu quả
Cầu thận bị viêm và
suy thoái
Ống thận bị viêm hay
làm việc kém hiệu quả
Đường dẫn nước tiểu bị
nghẽn
- Phiếu học tập 2:
Các thói quen sống khoa học Cơ sở khoa học
1 Thường xuyên giữ vệ sinh cho
toàn cơ thể cũng như cho hệ bài tiết
nước tiểu
2 Khẩu phần ăn uống hợp lý:
+ Không ăn quá nhiều Pr, quá mặn,
quá chua, ăn nhiều chất tạo sỏi
+ Không ăn thức ăn ôi thiu và nhiễm
chất độc hại
+ Uống đủ nước
3 Khi muốn đi tiểu thì nên đi ngay,
không nên nhịn tiểu lâu
2 Phương pháp:
Trang 7- Phương pháp quan sát tìm tòi, thực hành, thảo luận nhóm……….
- Phương pháp phát huy tính tích cực của hs
3 Tổ chức các hoạt động học:
A Hoạt động khởi động : (9’)
a Mục tiêu hoạt động: giới thiệu tổng quát cơ quan bài tiết nước tiểu, và biện pháp vệ sinh cơ quan này để phòng tránh bệnh tật liên quan đến hệ bài tiết của cơ thể
b Phương thức tổ chức HĐ
Trò chơi tiếp sức: (Thi giữa 3 đội tương ứng với 3 dãy bàn ):
Hãy kể tên các bộ phận,cơ quan bài tiết hoặc các bệnh liên qua đến cơ quan bài tiết nước tiểu trong thời gian 3 phút
Biểu điểm: Dựa vào 3 tiêu chí chính :
+ Số lượng người tham gia trong các đội:càng đông hs tham gia, trật tự điểm càng cao (1-2-3)
+ Hình thức trình bày : sạch sẽ ,rõ ràng điểm cao (1-2-3
+ Số lượng liệt kê: càng nhiều điểm càng cao ( 1-2-3)
Mời 1 hs lên cùng giám sát :
Điểm số cho các
tiêu chí
Số hs tham gia
Số cơ quan, bộ
phận , bệnh …
Liệt kê
Hình thức trình bày
- GV đánh giá kết quả, nhận xét kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của Hs
c Sản phẩm:
Liệt kê được các bộ phận,cơ quan bài tiết nước tiểu,các bệnh liên quan hay gặp trong thực tế
- Bảng báo cáo của Hs
Đông viên khen ngợi đội thắng cuộc
Dựa vào nội dung các trong phần trò chơi,giáo viên dẫn vào chủ đề bài tiết
B Hoạt động hình thành kiến thức
Hoạt động 1
T
iết 1: Bài 38: BÀI TIẾT VÀ CẤU TẠO HỆ BÀI TIẾT NƯỚC
a.Mục tiêu hoạt động
1 Về kiến thức
- Hiểu rõ được khái niệm bài tiết và vai trò của sự bài tiết
- Xác định được cấu tạo hệ bài tiết trên hình vẽ
Trang 8- Mô tả được cấu tạo của thận
2 Về kỹ năng:
- Phát triển kĩ năng quan sát và phân tích kênh hình
- Rèn kĩ năng hoạt động nhóm
- Kĩ năng thể hiện sự tự tin khi phát biểu ý kiến trước tổ, nhóm, lớp
- Kĩ năng tìm hiểu và xử lí thông tin khi đọc SGK, quan sát tranh ảnh để tìm hiểu vai trò của cơ quan bài tiết và cấu tạo của hệ bài tiết nước tiểu
- Kĩ năng hợp tác và lắng nghe tích cực khi hoạt động nhóm
3 Về thái độ:
- Giáo dục ý thức vệ sinh cơ quan bài tiết
4 Định hướng phát triển năng lực
- Năng lực tư duy, năng lực giao tiếp, năng lực sáng tạo, năng lực tự quản
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực quan sát, năng lực vận dụng kiến thức vào cuộc sống
b Phương thức tổ chức HĐ
Các hoạt động Hoạt động hỗ trợ của GV
Và tương tác của hs
Nội dung
Hoạt động 1:Tìm
hiểu khái niệm
bài tiết và vai trò
của hệ bài tiết
(16’)
- Mục tiêu: Trình
bày được khái
niệm bài tiết và vai
trò của hệ bài tiết
- Cách tiến hành:
- GV đưa hệ thống câu hỏi:
+ Hàng ngày ta phải thải ra môi trường những sản phẩm nào?
- HS: Bằng hiểu biết cá nhân trả lời câu hỏi: CO2, nước tiểu, mồ hôi
+ Những sản phẩm đó do cơ quan nào bài tiết?
- HS: Hệ hô hấp thải CO2
- Hệ bài tiết thải nước tiểu
- Da thải mồ hôi
+ Cơ quan bài tiết nào đóng vai trò quan trọng trong hệ bài tiết nước tiểu?
- HS: Thận + Các sản phẩm thải phát sinh từ đâu?
- HS: Từ các hoạt động trao đổi chất của tế bào
+ Vai trò bài tiết đối với cơ thể?
- 1 h/s trình bày, h/s khác nhận xét bổ sung
+ Nếu vì 1 lí do nào đó (ví dụ: viêm thận) làm cho sự bài tiết trì trệ sẽ dẫn đến hậu quả gì?
I Bài tiết
- KN: Bài tiết là hoạt
động của cơ thể lọc thải các chất dư thừa
và các chất độc hại khác để duy trì tính
ổn định của môi trường trong
- Vai trò:
+ Bài tiết giúp cơ thể thải các chất cặn bã
có hại do hoạt động TĐC của TB tạo ra
và các chất dư thừa
Trang 9- Chất thải trong máu tăng, làm rối
loạn môi trường trong cơ thể nhiễm
độc -> có thể tử vong
+ Đảm bảo tính ổn định của môi trường bên trong cơ thể
Trang 10Các hoạt động Hoạt động hỗ trợ của GV
Và tương tác của hs
Nội dung
Hoạt động 2:Tìm
hiểu cấu tạo hệ
bài tiết nước tiểu
(20’)
- Mục tiêu: Trình
bày được thành
phần cấu tạo chủ
yếu của cơ quan
bài tiết nước tiểu
- Cách tiến hành:
- GV treo tranh hình 38.1 A SGK yêu cầu hs quan sát tranh thảo luận nhóm theo bàn làm bài tập lệnh đề:
- HS: Quan sát tranh, thảo luận nhóm, làm bài tập lệnh đề
- Gv gọi đại diện 1 nhóm trình bày 1 phần, yêu cầu nhóm khác nhận xét bổ sung
- Đại diện 1 nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét bổ sung
- Đáp án: 1- d 2-a
* Cơ quan nào quan trọng nhất trong
hệ bài tiết? Vì sao?
- HS: Cơ quan quan trọng nhất là thận
Vì thận là nơi lọc máu tạo thành nước tiểu
- Yêu cầu hs quan sát hình 38.1 B làm bài tập lệnh đề 3:
- HS: Quan sát hình 38.1 B thảo luận nhóm, làm bài tập lệnh đề 3:
Đáp án : 3-d -Yêu cầu hs quan sát hình 38.1 C chọn
ý đúng ở câu 4
- HS: Quan sát hình 38.1 C chọn ý đúng ở câu 4
Đáp án: 4-d
- Yêu cầu hs quan sát hình 38.1 D trả lời câu hỏi:
+ Cấu tạo của cầu thận?
- HS: Quan sát hình 38.1 D trả lời câu hỏi:
- Cầu thận là một búi mao mạch dày đặc có hình cầu
- Gv cung cấp thông tin: Cầu thận có đường kính 0,2 mm có thể quan sát được dưới kính lúp Nang cầu thận là
II Cấu tạo của hệ bài tiết nướctiểu:
- Gồm:
+ Hai quả thận + 2 ống dẫn nước tiểu
+ Bóng đái + Ống đái
- Cấu tạo thận:
+ Phần vỏ và phần tuỷ với các đơn vị chức năng cùng với các ống góp và bể thận
- Mỗi đơn vị chức năng của thận gồm: + Cầu thận: là 1 búi mao mạch
+ Nang cầu thận bao quanh cầu thận
+ Ống thận
Trang 11một túi lớp, lớp trong tiếp giáp với cầu thận
- HS: Thu nhận thông tin do gv cung cấp
+ Từ hình 38.1 A nhận xét màu sắc, hình dạng của thận?
- HS: Màu đỏ, hình hạt đậu
- Gv cung cấp thêm thông tin: m của thận khoảng 170 gam
+ Vị trí của hai quả thận so với nhau?
- HS: Thận phải thấp hơn thận trái
- Yêu cầu 2-3 hs dùng mô hình hệ bài tiết nước tiểu mô tả lại các thành phần cấu tạo của nó
- 2-3 hs dùng mô hình hệ bài tiết nước tiểu mô tả lại các thành phần cấu tạo của nó
c Sản phẩm hoạt động :
- Bài tiết là một hoạt động của cơ thể lọc thải các chất dư thừa và các chất độc hại khác để duy trì tính ổn định của môi trường trong Hoạt động này do phổi, thận,da đảm nhiệm, trong đó phổi đóng vai trò quan trọng trong việc bài tiết khí Cacbônic
- Thận đóng vai trò quan trọng cho việc bài tiét các chất thải khác qua nước tiểu
- Hệ bài tiết nước tiểu gồm: Thận, ống dẫn nước tiểu, bóng đái và ống đái
- Thận gồm hai quả với khoảng 2 triệu đơn vị chức năng để lọc máu và hình thành nước tiểu
Đọc thêm mục em có biết trang 125
Tìm hiểu hoạt động bài tiết của thận
Hoạt động 2
Tiết 2: Bài 39: BÀI TIẾT NƯỚC TIỂU
a.Mục tiêu hoạt động
1 Về kiến thức
- Học sinh trình bày được quá trình hình thành nước tiểu, thực chất của quá trình tạo thành nước tiểu
- Phân biệt được nước tiểu đầu và huyết tương, nước tiểu đầu và nước tiểu chính thức
Trang 12- Trình bày được quá trình thải nước tiểu.
2 Về kỹ năng:
- Phát triển kĩ năng quan sát và phân tích kênh hình
- Rèn kĩ năng hoạt động nhóm
3 Về thái độ:
- Giáo dục ý thức vệ sinh cơ quan bài tiết
4 Định hướng phát triển năng lực
- Năng lực tư duy, năng lực giao tiếp, năng lực sáng tạo, năng lực tự quản
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực quan sát, năng lực vận dụng kiến thức vào cuộc sống