Thuyết minh tính toán đồ án kết cấu công trình thép (nhà công nghiệp 1 nhịp, có cầu trục hoạt động).Đồ án gồm các phần sau: Xác định sơ bộ tiết diện, kích thước khung ngang Tính toán hệ giằng và xà gồ. Tính toán tải trọng tác dụng lên khung ngang. Mô hình, tổ hợp nội lực khung. Tính toán, thiết kế dầm mái. Tính toán, thiết kế cột. Tính toán các liên kết (chân cột, dầm vai, đỉnh cột, nối dầm, đỉnh dầm).
Trang 1MỤC LỤC
CHƯƠNG 1: THÔNG SỐ ĐỀ BÀI 11
1.1.Số liệu đề bài 11
1.2.Yêu cầu đề bài 12
CHƯƠNG 2: KÍCH THƯỚC KHUNG NGANG 13
2.1.Xác định mặt bằng bố trí lưới cột 13
2.2.Xác định kích thước khung chính theo phương đứng 13
2.2.1.Xác định tổng chiều cao cột 13
2.2.2.Xác định chiều cao cột trên 14
2.2.3.Xác định chiều cao cột dưới 14
2.3.Xác định kích thước khung chính theo phương ngang 15
2.4.Xác định kích thước sơ bộ cấu kiện 16
2.4.1.Sơ bộ kích thước tiết diện cột 16
2.4.2.Sơ bộ kích thước tiết diện dầm mái 16
2.4.3.Sơ bộ kích thước tiết diện vai cột 19
2.5.Thiết hệ giằng cột công trình 19
2.5.1.Vai trò và cấu tạo 19
2.5.2.Tính toán thiết kế 20
2.5.2.1.Sơ đồ tính giằng cột 20
2.5.2.2.Tính toán hệ giằng cột 20
2.6.Thiết hệ giằng mái công trình 23
2.6.1.Vai trò và cấu tạo 23
2.6.2.Tính toán thiết kế 23
2.6.2.1.Sơ đồ tính giằng cột 23
2.6.2.2.Tính toán hệ giằng cột 25
2.7.Thiết kế xà gồ cột công trình 27
2.7.1.Tổng quan về xà gồ cột 27
2.7.2.Sơ đồ tính toán xà gồ cột 28
2.7.3.Tính toán thiết kế xà gồ cột 28
2.7.3.1.Thông số kích thước, đặc trưng hình học và vật liệu của xà gồ 28
2.7.3.2.Xác định tải trọng tác dụng lên xà gồ cột 29
2.7.3.3.Xác định nội lực trong xà gồ cột 30
2.7.3.4.Kiểm tra điều kiện bền ứng suất pháp 31
2.7.3.5.Kiểm tra độ võng xà gồ 31
2.7.3.6.Tính toán tải trọng xà gồ cột quy đổi 32
Trang 22.8.Thiết kế xà gồ mái công trình 32
2.8.1.Tổng quan về xà gồ mái 32
2.8.2.Sơ đồ tính toán xà gồ mái 33
2.8.3.Tính toán thiết kế xà gồ mái 33
2.8.3.1.Thông số kích thước, đặc trưng hình học và vật liệu của xà gồ 33
2.8.3.2.Xác định tải trọng tác dụng lên xà gồ mái 34
2.8.3.3.Xác định nội lực và kiểm tra cho xà gồ mái với trường hợp 1 36
2.8.3.4.Xác định nội lực và kiểm tra cho xà gồ mái với trường hợp 2 38
2.8.3.5.Tính toán tải trọng xà gồ mái quy đổi 39
CHƯƠNG 3: TÍNH TOÁN TẢI TRỌNG VÀ NỘI LỰC KHUNG NGANG 41
3.1.Xác định tĩnh tải tác dụng lên khung ngang 41
3.2.Xác định hoạt tải tác dụng lên khung ngang 43
3.3.Xác định tải trọng gió tác dụng lên khung ngang 43
3.4.Xác định áp lực đứng cầu trục tác dụng lên khung ngang 46
3.5.Xác định áp lực ngang cầu trục tác dụng lên khung ngang 48
CHƯƠNG 4: XÁC ĐỊNH NỘI LỰC KHUNG NGANG 49
4.1.Lựa chọn sơ đồ tính 49
4.2.Mô hình khung ngang trong phần mềm Etabs 17 49
4.3.Lựa chọn nội lực khung ngang 54
4.3.1.Lựa chọn nội lực dầm mái (xà ngang) 54
4.3.1.Lựa chọn nội lực cột 55
4.4.Tổ hợp nội lực khung ngang 56
4.4.1.Thiết lập các trường hợp tổ hợp 56
4.4.2.Tổ hợp nội lực dầm mái 58
4.4.3.Tổ hợp nội lực cột 59
CHƯƠNG 5: TÍNH TOÁN THIẾT KẾ DẦM MÁI 61
5.1.Thông số tiết diện và vật liệu 61
5.1.1.Thông số tiết diện 61
5.1.2.Thông số vật liệu 62
5.2.Kiểm tra dầm mái theo trạng thái giới hạn thứ nhất 63
5.2.Kiểm tra điều kiện bền 63
5.2.1.Kiểm tra cho tiết diện đầu dầm 63
5.2.2.Kiểm tra cho tiết diện giữa dầm 64
5.2.3.Kiểm tra cho tiết diện cuối dầm 65
5.3.Kiểm tra điều kiện ổn định cục bộ của bản cánh và bản bụng 65
Trang 35.3.1.Kiểm tra cho tiết diện đầu dầm 65
5.3.2.Kiểm tra cho tiết diện giữa dầm và cuối dầm 66
5.4.Kiểm tra điều kiện ổn định tổng thể 66
5.4.1.Kiểm tra cho tiết diện đầu dầm 67
5.4.1.Kiểm tra cho tiết diện giữa dầm và cuối dầm 67
5.3.Kiểm tra dầm mái theo trạng thái giới hạn thứ hai 68
CHƯƠNG 6: TÍNH TOÁN THIẾT KẾ CỘT 70
6.1.Thông số tiết diện và vật liệu 70
6.1.1.Thông số tiết diện 70
6.1.2.Thông số vật liệu 71
6.2.Kiểm tra cột theo trạng thái giới hạn thứ nhất 71
6.2.1.Xác định chiều dài tính toán của cột trong mặt phẳng khung (lx) 71
6.2.2.Xác định chiều dài tính toán của cột ngoài mặt phẳng khung (ly) 72
6.2.3.Kiểm tra bền tại tiết diện tại tiết diện giảm yếu 73
6.2.4.Kiểm tra ổn định tổng thể đối với trục x-x (trong mặt phẳng khung) 74
6.2.4.1.Kiểm tra tại vị trí tiết diện chân cột cho trường hợp 1 74
6.2.4.2.Kiểm tra tại vị trí tiết diện chân cột cho trường hợp 2 76
6.2.4.3.Kiểm tra tại vị trí tiết diện chân cột cho trường hợp 3 77
6.2.5.Kiểm tra ổn định tổng thể đối với trục y-y (ngoài mặt phẳng khung) 78
6.2.5.1 Kiểm tra tại vị trí tiết diện chân cột cho trường hợp 1 78
6.2.5.2 Kiểm tra tại vị trí tiết diện chân cột cho trường hợp 2 80
6.2.5.3 Kiểm tra tại vị trí tiết diện chân cột cho trường hợp 3 82
6.2.6.Kiểm tra ổn định cục bộ của bản cánh 83
6.2.7.Kiểm tra ổn định cục bộ của bản bụng 84
6.2.7.1 Kiểm tra tại vị trí tiết diện chân cột cho trường hợp 1 85
6.2.7.2 Kiểm tra tại vị trí tiết diện chân cột cho trường hợp 2 86
6.2.7.3 Kiểm tra tại vị trí tiết diện chân cột cho trường hợp 3 87
6.3.Kiểm tra cột theo trạng thái giới hạn thứ hai 88
CHƯƠNG 7:TÍNH TOÁN THIẾT KẾ LIÊN KẾT 89
7.1.Tính toán, thiết kế liên kết chân cột 89
7.1.1.Kiểm tra điều kiện ép mặt cục bộ bê tông móng 89
7.1.1.1.Sơ bộ kích thước bản đế và móng bê tông 89
7.1.1.2 Kiểm tra tại vị trí tiết diện chân cột cho trường hợp 1 90
7.1.1.3 Kiểm tra tại vị trí tiết diện chân cột cho trường hợp 2 91
7.1.1.4 Kiểm tra tại vị trí tiết diện chân cột cho trường hợp 3 91
Trang 47.1.2.Kiểm tra điều kiện chịu uốn bản đế 92
7.1.2.1.Xác định các thông số tính toán: 92
7.1.2.2 Kiểm tra tại vị trí tiết diện chân cột cho trường hợp 1 93
7.1.2.3 Kiểm tra tại vị trí tiết diện chân cột cho trường hợp 2 93
7.1.2.4 Kiểm tra tại vị trí tiết diện chân cột cho trường hợp 3 94
7.1.3.Kiểm tra kích thước sườn đế 94
7.1.3.2.Kiểm tra kích thước sườn đế A 95
7.1.3.3.Kiểm tra kích thước sườn đế B 99
7.1.4.Kiểm tra kích thước dầm đế 104
7.1.4.1.Sơ đồ tính 104
7.1.4.2.Xác định các thông số kích thước và vật liệu tính toán dầm đế 105
7.1.4.3.Kiểm tra tại vị trí tiết diện chân cột cho trường hợp 1 106
7.1.5.Kiểm tra bu lông neo 109
7.1.5.1.Thông số bu lông neo 109
7.1.5.2.Kiểm tra tại vị trí tiết diện chân cột cho trường hợp 1 110
7.1.5.3.Kiểm tra tại vị trí tiết diện chân cột cho trường hợp 2 111
7.1.5.4.Kiểm tra tại vị trí tiết diện chân cột cho trường hợp 3 111
7.1.6.Kiểm tra liên kết hàn cột vào bản đế 112
7.1.6.1.Kiểm tra đường hàn liên kết bản cánh cột 112
7.1.6.2.Kiểm tra đường hàn liên kết bản bụng cột 114
7.2.Tính toán, thiết kế liên kết dầm vai 115
7.2.1.Sơ đồ tính toán và nội lực 115
7.2.2.Kiểm tra điều kiện bền ứng suất pháp và tiếp 117
7.2.2.1.Thông số tiết diện và vật liệu 117
7.2.2.2.Kiểm tra điều kiện bền ứng suất pháp 118
7.2.2.3.Kiểm tra điều kiện bền ứng suất tiếp 118
7.2.2.4.Kiểm tra điều kiện bền ứng suất tương đương 118
7.2.2.5.Kiểm tra điều kiện bền ứng suất nén cục bộ bản bụng 118
7.2.3.Kiểm tra điều kiện ổn định cục bộ của bản cánh và bản bụng 119
7.2.3.1.Kiểm tra điều kiện ổn định cục bộ bản cánh 119
7.2.3.2.Kiểm tra điều kiện ổn định cục bộ bản bụng 119
7.2.4.Kiểm tra điều kiện ổn định tổng thể 119
7.2.5.Kiểm tra dầm vai theo trạng thái giới hạn II 120
7.2.6.Kiểm tra liên kết hàn dầm vai vào cột 120
7.2.6.1.Thông số vật liệu và đặc trưng hình học đường hàn 120
Trang 57.2.6.2.Kiểm tra đường hàn 121
7.3.Tính toán, thiết kế liên kết đầu cột 122
7.3.1.Cấu tạo liên kết đầu cột 122
7.3.2.Kiểm tra điều kiện chịu kéo của bu lông 123
7.3.2.1.Kiểm tra cho trường hợp 1 123
7.3.2.2.Kiểm tra cho trường hợp 2 123
7.3.2.3.Kiểm tra cho trường hợp 3 124
7.3.3.Kiểm tra điều kiện chịu cắt và ép mặt của bu lông 124
7.3.3.1.Kiểm tra cho trường hợp 1 124
7.3.3.2.Kiểm tra cho trường hợp 2 124
7.3.3.3.Kiểm tra cho trường hợp 3 125
7.3.4.Kiểm tra chiều dày bản ghép 125
7.3.4.1.Kiểm tra cho trường hợp 1 125
7.3.4.2.Kiểm tra cho trường hợp 2 126
7.3.4.3.Kiểm tra cho trường hợp 3 127
7.3.5.Kiểm tra đường hàn liên kết 127
7.3.5.1.Kiểm tra đường hàn liên kết bản cánh cột và dầm 127
7.3.5.2.Kiểm tra đường hàn liên kết bản bụng dầm 129
7.4.Tính toán, thiết kế liên kết nối dầm 130
7.4.1.Cấu tạo liên kết nối dầm 130
7.4.2.Kiểm tra điều kiện chịu kéo của bu lông 131
7.4.2.1.Kiểm tra cho trường hợp 1 131
7.4.2.2.Kiểm tra cho trường hợp 2 132
7.4.2.3.Kiểm tra cho trường hợp 3 132
7.4.3.Kiểm tra điều kiện chịu cắt và ép mặt của bu lông 132
7.4.3.1.Kiểm tra cho trường hợp 1 132
7.4.3.2.Kiểm tra cho trường hợp 2 133
7.4.3.3.Kiểm tra cho trường hợp 3 133
7.4.4.Kiểm tra chiều dày bản ghép 133
7.4.4.1.Kiểm tra cho trường hợp 1 134
7.4.4.2.Kiểm tra cho trường hợp 2 135
7.4.4.3.Kiểm tra cho trường hợp 3 135
7.4.5.Kiểm tra đường hàn liên kết 136
7.4.5.1.Kiểm tra đường hàn liên kết bản cánh dầm 136
7.4.5.2.Kiểm tra đường hàn liên kết bản bụng dầm 138
Trang 67.5.Tính toán, thiết kế liên kết đỉnh dầm 139
7.5.1.Cấu tạo liên kết đỉnh dầm 139
7.5.2.Kiểm tra điều kiện chịu kéo của bu lông 141
7.5.2.1.Kiểm tra cho trường hợp 1 141
7.5.2.2.Kiểm tra cho trường hợp 2 141
7.5.2.3.Kiểm tra cho trường hợp 3 142
7.5.3.Kiểm tra điều kiện chịu cắt và ép mặt của bu lông 142
7.5.3.1.Kiểm tra cho trường hợp 1 142
7.5.3.2.Kiểm tra cho trường hợp 2 142
7.5.3.3.Kiểm tra cho trường hợp 3 143
7.5.4.Kiểm tra chiều dày bản ghép 143
7.5.4.1.Kiểm tra cho trường hợp 1 144
7.5.4.2.Kiểm tra cho trường hợp 2 144
7.5.4.3.Kiểm tra cho trường hợp 3 145
7.5.5.Kiểm tra đường hàn liên kết 145
7.5.5.1.Kiểm tra đường hàn liên kết bản cánh dầm 145
7.5.5.2.Kiểm tra đường hàn liên kết bản bụng dầm 147
Trang 7DANH MỤC HÌNH ẢNH
Hình 1.1.Các thông số kích thước của cầu trục 11
Hình 1.2.Các thông số khung ngang điển hình của công trỉnh 12
Hình 2.1.Mặt bằng bố trí hệ cột công trình 13
Hình 2.2.Minh họa các thông số ký hiệu kích thước khung ngang 14
Hình 2.3.Minh họa các thông số kích thước giữa cầu trục và cột 15
Hình 2.4.Tiết diện cột thép I tổ hợp hàn 18
Hình 2.5.Tiết diện dầm mái chữ I tổ hợp hàn 18
Hình 2.6.Minh họa 3D tiết diện dầm mái thay đổi tiết diện 18
Hình 2.7.Minh họa liên kết dầm vai với cột 19
Hình 2.8.Sơ đồ tính giằng cột hai nhịp 20
Hình 2.9.Phân bố gió đầu hồi thành lực tập trung tương đương tại đỉnh cột (nút giằng) 21
Hình 2.10.Bố trí hệ giằng cột trên một bước khung và chi tiết giằng 23
Hình 2.11.Sơ đồ tính toán hệ giằng mái theo phương ngang nhà trên mặt bằng 24
Hình 2.12.Sơ đồ tính hệ giằng mái theo phương ngang nhà trên mặt đứng 24
Hình 2.13.Sơ đồ quy tải gió phân bố về tải gió tập trung đặt tại nút giằng 25
Hình 2.14.Minh họa bố trí hệ xà gồ cột trong công trình 28
Hình 2.15.Tiết diện xà gồ cột chữ Z thép cán nguội 29
Hình 2.16.Sơ đồ tính toán nội lực của xà gồ cột 30
Hình 2.17.Minh họa bố trí hệ xà gồ mái trong công trình 33
Hình 2.18.Tiết diện xà gồ cột chữ Z thép cán nguội 34
Hình 2.19.Sơ đồ tra hệ số khí động c khi tính tải trọng gió theo sơ đồ 8 35
Hình 2.20.Sơ đồ tính toán nội lực của xà gồ mái 36
Hình 3.1.Sơ đồ tính tĩnh tải tác dụng lên khung ngang 41
Hình 3.2.Sơ đồ tính hoạt tải tác dụng lên khung ngang 43
Hình 3.3.Sơ đồ 8 tra hệ số khí động theo TCVN 2737:1995 44
Hình 3.4.Hệ số khí động tải trọng gió trái của công trình 45
Trang 8Hình 3.5.Sơ đồ tải trọng gió trái tác dụng lên khung ngang 45
Hình 3.6 Hệ số khí động tải trọng gió phải của công trình 45
Hình 3.7 Sơ đồ tải trọng gió phải tác dụng lên khung ngang 46
Hình 3.8.Sơ đồ đường ảnh hưởng áp lực đứng vai cột 47
Hình 3.9.Sơ đồ áp lực đứng cầu trục tác dụng lên vai cột của khung ngang 48
Hình 3.10.Sơ đồ áp lực đứng cầu trục tác dụng lên vai cột của khung ngang 48
Hình 4.1.Sơ đồ tính khung ngang 49
Hình 4.2.Mô hình khung ngang (khung phẳng) trong phần mềm Etabs 50
Hình 4.3.Sơ đồ tĩnh tải tác dụng lên khung ngang (TT) 50
Hình 4.4.Sơ đồ hoạt tải mái toàn phần tác dụng lên khung ngang (HT) 51
Hình 4.5.Sơ đồ hoạt tải mái nửa trái tác dụng lên khung ngang (HT1) 51
Hình 4.6.Sơ đồ hoạt tải mái nửa phải tác dụng lên khung ngang (HT2) 51
Hình 4.7.Sơ đồ gió trái tác dụng lên khung ngang (GT) 52
Hình 4.8.Sơ đồ gió phải tác dụng lên khung ngang (GP) 52
Hình 4.9.Sơ đồ áp lực đứng lớn nhất bên trái tác dụng lên khung ngang (Dmaxtr) 52
Hình 4.10.Sơ đồ áp lực đứng lớn nhất bên phải tác dụng lên khung ngang (Dmaxph) 53
Hình 4.11.Sơ đồ áp lực ngang lớn nhất bên trái tác dụng lên khung ngang (Tmaxtr) 53
Hình 4.12.Sơ đồ áp lực ngang lớn nhất bên phải tác dụng lên khung ngang (Tmaxph) 53
Hình 4.13.Vị trí các tiết diện cần xác định nội lực của dầm mái 54
Hình 4.14.Biểu đồ momen dầm mái 54
Hình 4.15.Vị trí tiết diện xác định nội lực trong cột và biểu đồ momen cột 55
Hình 5.1.Thông số kích thước tiết diện dầm chữ I tổ hợp hàn 61
Hình 5.2.Sự làm việc của tiết diện dầm chịu momen dương và momen âm 67
Hình 5.3.Độ võng (chuyển vị đứng) của dầm mái do tĩnh tải tác dụng 69
Hình 5.4.Độ võng (chuyển vị đứng) của dầm mái do hoạt tải tác dụng 69
Hình 6.1.Thông số kích thước tiết diện cột chữ I tổ hợp hàn 70
Trang 9Hình 6.2.Xác định các thông số tính toán hệ số n 72
Hình 6.3 Xác định ứng suất nén và kéo tại biên của tiết diện cột 84
Hình 7.1.Cấu tạo chi tiết liên kết chân cột với móng (liên kết ngàm) 90
Hình 7.2.Xác định nhịp tính toán của các ô bản trong bản đế 92
Hình 7.3.Cấu tạo sườn đế chi tiết liên kết chân cột 94
Hình 7.4.Sơ đồ tính toán sườn đế A 95
Hình 7.5 Sơ đồ tính toán sườn đế B 100
Hình 7.6.Sơ đồ tính dầm đế liên kết chân cột (ngàm) 104
Hình 7.7.Các thông số tính toán bu lông neo 110
Hình 7.8.Sơ đồ tính và chi tiết liên kết dầm vai 116
Hình 7.9.Tiết diện dầm vai chữ I tổ hợp hàn 117
Hình 7.10 Cấu tạo chi tiết liên kết đầu cột 122
Hình 7.11.Cấu tạo chi tiết liên kết nối dầm 130
Hình 7.12.Cấu tạo chi tiết liên kết đỉnh dầm 139
DANH MỤC BẢNG Bảng 3.1.Tổng hợp giá trị tải trọng gió phân bố lên khung ngang công trình 46
Bảng 4.1.Nội lực của dầm mái với từng trường hợp tải trọng tác dụng lên khung ngang 55
Bảng 4.2.Nội lực của cột với từng trường hợp tải trọng tác dụng lên khung ngang 56
Bảng 4.3.Các trường hợp tổ hợp nội lực khung ngang 57
Bảng 4.4.Lựa chọn tổ hợp nội lực dầm mái tại các vị trí tiết diện 58
Bảng 4.5.Lựa chọn tổ hợp nội lực cột tại các vị trí tiết diện 59
Bảng 5.1.Tổng hợp thông số tiết diện và đặc trưng hình học đoạn dầm thay đổi tiết diện 62
Bảng 5.2.Tổng hợp thông số tiết diện và đặc trưng hình học đoạn dầm không đổi tiết diện 62
Bảng 5.3.Chuyển vị đứng tại đỉnh dầm của từng trường hợp tải trọng tác dụng lên khung 68
Bảng 6.1.Tổng hợp thông số tiết diện và đặc trưng hình học tiết diện cột 71
Trang 10Bảng 6.2.Chuyển vị ngang ở đỉnh cột với từng trường hợp tải trọng tác dụng lên khung 88
Bảng 7.1.Thông số kích thước vật liệu của sườn đế A 96
Bảng 7.2.Thông số kích thước và cường độ que hàn cho sườn đế A 96
Bảng 7.3.Thông số kích thước vật liệu của sườn đế B 100
Bảng 7.4.Thông số kích thước và cường độ que hàn cho sườn đế B 101
Bảng 7.5.Thông số kích thước vật liệu của dầm đế 105
Bảng 7.6.Thông số kích thước và cường độ que hàn cho dầm đế 106
Bảng 7.7.Thông số kỹ thuật của bu lông neo tại liên kết chân cột và móng 110
Bảng 7.8.Thông số đường hàn góc liên kết bản cánh cột vào bản đế 112
Bảng 7.9.Thông số đường hàn góc liên kết bản bụng cột vào bản đế 114
Bảng 7.10.Tổng hợp thông số tiết diện và đặc trưng hình học của dầm vai 117
Bảng 7.11.Thông số kích thước và cường độ que hàn cho dầm vai 120
Bảng 7.12.Thông số tính toán của bu lông cho chi tiết liên kết đầu cột 122
Bảng 7.13.Thông số tính toán của bản ghép cho chi tiết liên kết đầu cột 123
Bảng 7.14 Thông số đường hàn góc liên kết bản cánh cột và dầm vào bản ghép 127
Bảng 7.15.Thông số đường hàn góc liên kết bản bụng dầm và cột vào bản ghép 129
Bảng 7.16.Thông số tính toán của bu lông cho chi tiết liên kết nối dầm 130
Bảng 7.17.Thông số tính toán của bản ghép cho chi tiết liên kết nối dầm 131
Bảng 7.18 Thông số đường hàn góc liên kết bản cánh dầm vào bản ghép 136
Bảng 7.19.Thông số đường hàn góc liên kết bản bụng dầm vào bản ghép 138
Bảng 7.20.Thông số tính toán của bu lông cho chi tiết liên kết đỉnh dầm 139
Bảng 7.21.Thông số tính toán của bản ghép cho chi tiết liên kết đỉnh dầm 140
Bảng 7.22 Thông số đường hàn góc liên kết bản cánh dầm vào bản ghép 146
Bảng 7.23.Thông số đường hàn góc liên kết bản bụng dầm vào bản ghép 147
Trang 11CHƯƠNG 1: THÔNG SỐ ĐỀ BÀI
1.1.Số liệu đề bài
Cho công trình nhà công nghiệp một tầng một nhịp bằng thép, có các thông số sau:
- Mặt bằng hình chữ nhật có nhịp L33m
- Mặt bằng hình chữ nhật có chiều dài W60m
- Nhà có cầu trục chế độ làm việc trung bình, sức trục Q16T
- Chiều cao đỉnh ray cầu trục Hr H18m
- Độ dốc mái: i10%
- Công trình được xây dựng ở vùng gió IIA
Do công trình có nhịp L33m, tra bảng số liệu cầu trục không có nhịp cầu trục thích hợp nên theo yêu cầu đề bài đồ án chọn loại cầu trục có nhịp gần với L1m nhất.Vì vậy chọn cầu trục có nhịp L32m
* Thông số cầu trục: Sức trục Q16T và Lk 32m
- Chiều cao gabarit của cầu trục: Hk 1190 mm
- Bề rộng gabarit của cầu trục: Bk 5030 mm
- Khoảng cách nhỏ nhất: Zmin 190 mm
- Bề rộng đáy của cầu trục (khoảng cách trọng tâm hai bánh xe):Kk 4200 mm
- Trọng lượng của cầu trục: G15.18 T
- Trọng lượng của xe con: Gxc 1.301 T
- Áp lực đứng tiêu chuẩn nhỏ nhất của một bánh xe cầu trục tác dụng lên ray: Pmin 5.23 T
- Áp lực đứng tiêu chuẩn lớn nhất của một bánh xe cầu trục tác dụng lên ray: Pmax 13.4 T
Hình 1.1.Các thông số kích thước của cầu trục 1.1.Số liệu đề bài
Trang 12Hình 1.2.Các thông số khung ngang điển hình của công trỉnh
1.2.Yêu cầu đề bài
Sinh viên cần thể hiện đồ án qua thuyết minh tính toán và bản vẽ
*Thuyết minh: Cần trình bày đầy đủ các nội dung
- Chương 1: Số liệu đề bài
- Chương 2: Kích thước khung ngang
- Chương 3: Nội lực khung
- Chương 4: Tính toán, thiết kế dầm mái (xà ngang)
- Chương 5: Tính toán, thiết kế cột
- Chương 6: Tính toán, thiết kế liên kết
* Bản vẽ:
Thể hiện trên khổ giấy A1, đúng tỷ lệ, đúng quy cách bản vẽ xây dựng, trình bày đầy đủ các nội dụng sau:
- Kích thước khung ngang
- Hệ giằng mái và cột cho công trình
- Kết cấu khung ngang (cột, dầm mái)
- Các chi tiết chân cột, vai cột, nút liên kết và ghi chú bản vẽ
1.2.Yêu cầu đề bài
Trang 13CHƯƠNG 2: KÍCH THƯỚC KHUNG NGANG
Trang 14Giá trị H2 được tính như sau:H2Hk 100mm f 1190 100 300 1590 mm
:
k
H Chiều cao gabarit của dầm cầu trục Hk 1190 mm
100mm:Là khoảng hở an toàn giữa cầu trục với dầm mái
2.2.3.Xác định chiều cao cột dưới
Chiều cao cột dưới được xác định theo công thức sau:
3 9600 2450 600 7750
Trong đó:H3 là chiều cao phần cột chôn dưới cốt nền Sơ bộ H3 600mm1000mm
Hình 2.2.Minh họa các thông số ký hiệu kích thước khung ngang
Trang 152.3.Xác định kích thước khung chính theo phương ngang
Đối với kết cấu nhà xưởng có cầu trục làm việc, thì việc xác định kích thước theo phương ngang để xác định và kiểm tra khoảng cách an toàn giữa cầu trục và cột
- Xác định khoảng cách a từ mép ngoài cột tới trục định vị cột: Phụ thuộc vào sức trục Q + Khi sức trục Q30 :T Lấy a0
+ Khi sức trục 30T Q 75 :T Lấy a250 mm
+ Khi sức trục Q75 :T Lấy a500 mm
Đối với công trình trong đồ án, có sức trục Q16T 30T Lấy a0, trục định vị nằm mép biên ngoài của cột
Hình 2.3.Minh họa các thông số kích thước giữa cầu trục và cột
- Kiểm tra điều kiện làm việc an toàn của cầu trục theo phương dọc nhà theo công thức sau:
h Chiều cao tiết diện cột trên.Do sử dụng cột có tiết diện không thay đổi, chiều cao cột trên
và dưới giống nhau.Chọn ht 750mm(tính toán chi tiết được thể hiện trong phần chọn sơ bộ kích thước tiết diện cột)
2.3.Xác định kích thước khung chính theo phương ngang
Trang 16Z Khoảng cách nhỏ nhất từ mép cốt đến mép cầu trục.Được xác định phụ thuộc vào sức trục và nhịp cầu trục.Đề bài cho Zmin 190 mm
2.4.Xác định kích thước sơ bộ cấu kiện
2.4.1.Sơ bộ kích thước tiết diện cột
Trong công trình nhà xưởng, do nhịp khung ngang khá lớn nên tiết diện cột lớn.Vì vậy cột được làm từ thép I tổ hợp hàn.Kích thước sơ bộ của tiết diện được chọn theo công thức kinh nghiệm, đảm bảo độ cứng như sau:
- Chiều cao tiết diện cột thép chữ I:
E Modul đàn hồi của thép làm cột.E210000MPa
2.4.2.Sơ bộ kích thước tiết diện dầm mái
Khung ngang của công trình đang tính theo sơ đồ ngàm tại cột, liên kết giữa cột và dầm mái
là liên kết cứng.Vì vậy momen tại tiết diện đầu dầm mái (nách khung) lớn hơn nhiều tại tiết 2.4.Xác định kích thước sơ bộ cấu kiện
Trang 17diện đỉnh khung.Vì vậy chọn kích thước dầm mái có tiết diện thay đổi, chia làm hai đoạn và cũng làm thép tiết diện chữ I tổ hợp hàn
Kích thước tiết diện dầm mái được chọn sơ bộ theo công thức kinh nghiệm sau:
- Chiều cao tiết diện dầm mái tại đầu dầm (chiều cao lớn):
- Xác định vị trí thay đổi tiết diện dầm mái:
Chiều dài đoạn dầm mái thay đổi tiết diện được xác định theo công thức sau:
0.15 0.2 0.15 0.2 33000 4950 6600
th
Trang 18
Hình 2.4.Tiết diện cột thép I tổ hợp hàn
Hình 2.5.Tiết diện dầm mái chữ I tổ hợp hàn
Hình 2.6.Minh họa 3D tiết diện dầm mái thay đổi tiết diện
Trang 192.4.3.Sơ bộ kích thước tiết diện vai cột
Kích thước tiết diện vai cột phụ thuộc vào tải trọng cầu trục và nhịp dầm vai cầu trục
- Xác định nhịp dầm vai cầu trục theo công thức sau:
h Chiều cao tiết diện cột
- Xác định kích thước tiết diện vai cột:
Hình 2.7.Minh họa liên kết dầm vai với cột
2.5.Thiết hệ giằng cột công trình
2.5.1.Vai trò và cấu tạo
- Hệ giằng cột trong công trình giúp hệ kết cấu bất biến hình, làm tăng ổn định cho công trình.Giằng cột làm tăng độ ổn định không gian giữa các khung ngang trong công trình
- Chiều dài các thanh giằng nên bé hơn 10m
- Khoảng cách giằng nên bé hơn 30m
- Hệ giằng cột được bố trí ngay những khung có giằng dọc
- Mặc dù khi tính toán ta bỏ qua sự làm việc của thanh chịu nén, theo cấu tạo thì chỉ cần 1 thanh giằng cột là đảm bảo điều kiện bất biến hình.Tuy nhiên ta bố trí 2 thanh giằng chéo nhau để khi gió đổi chiều thì vẫn đảm bảo ổn định
Kích thước tiết diện vai cột cũng chọn sơ bộ theo các công
thức kinh nghiệm như cột và dầm mái
+ Chiều cao dầm tại điểm đặt lực cầu trục:
+ Chiều cao dầm tại vị trí liên kết với cột:
+ Chiều rộng tiết diện dầm:
+ Chiều dày bản bụng tiết diện dầm:
+ Chiều dày bản cánh tiết diện dầm:
2.5.Thiết hệ giằng cột công trình
Trang 202.5.2.Tính toán thiết kế
2.5.2.1.Sơ đồ tính giằng cột
Thông thường khi tính giằng cột có hai sơ đồ tính: Sơ đồ một nhịp và hai nhịp.Do công trình
có cầu trục và chiều cao cột lớn nên chọn tính theo sơ đồ hai nhịp giống hình vẽ
Hình 2.8.Sơ đồ tính giằng cột hai nhịp
2.5.2.2.Tính toán hệ giằng cột
- Bước 1: Xác định tải trọng gió từ đầu hồi và quy về tải tập trung P đặt tại nút giằng
:
c Hệ số khí động, phụ thuộc vào dạng hình học mặt đón gió.Dựa vào sơ đồ 2 và 8 trong
TCVN 2737:1995, đối với mặt đón gió lấy c0.8
:
w
Hệ số tin cậy của tải trọng gió, lấy w1.2
+ Quy tải trọng gió về tải tập trọng đặt tại đỉnh cột (nút giằng) một cách tương đương:
Lực dọc (kéo) của thanh giằng cột trên
Lực dọc (kéo) của thanh giằng cột dưới
Chiều cao cột trên (tính từ vai cột lên)
Chiều cao cột dưới (tính từ mặt sàn hoàn thiện)
Trang 21Hình 2.9.Phân bố gió đầu hồi thành lực tập trung tương đương tại đỉnh cột (nút giằng)
- Bước 2: Xác định lực dọc (kéo) trong các thanh giằng cột trên và dưới
Dựa vào sơ đồ tính của hệ giằng cột như Hình 2.8, bỏ qua sự làm việc của các thanh chịu nén.Xem liên kết giữa hệ giằng với cột (gần chân cột) là khớp, giải bài toán Cơ học kết cấu ta xác định được giá trị của các thông số sau:
+ Góc giữa thanh giằng cột trên so với phương ngang:
- Bước 3: Kiểm tra ứng suất trong thanh giằng cột
* Thông số vật liệu thanh giằng:
Trang 22+ Chọn thanh giằng là thép sợi, đường kính 22 mm (Ở đây đang làm bài toán kiểm tra, ban đầu chọn sơ bộ đường kính thanh giằng, sau đó kiểm tra sao cho thỏa điều kiện bền
và tận dụng được khả năng làm việc của vật liệu nhiều nhất)
+ Cường độ tính toán chịu kéo của thép sợi f 2600daN cm/ 2
+ Hệ số tin cậy của thép làm thanh giằng: 1
* Ứng suất trong thanh giằng:
+ Ứng suất trong thanh giằng cột trên:
cb
daN cmA
cb
daN cmA
Trong đó: :A Là tiết diện ngang của thanh giằng
* Kiểm tra điều kiện bền:
Do thanh giằng cột trên và cột dưới đều chọn cùng một loại đường kính, vật liệu.Vì vậy chỉ cần kiểm tra điều kiện bền cho thanh giằng cột dưới (có ứng suất lớn hơn)
Tiết diện thanh giằng đảm bảo điều kiện bền
+ Kiểm tra khả năng tận dụng sự làm việc của vật liệu: 2 2559
98.4 %2600
cb c
N
- Bước 4: Quy tải giằng cột về phân bố đều
Mục đích của việc quy tải giằng cột về phân bố đều là để xác định tĩnh tải tác dụng lên khung ngang phục vụ cho việc mô hình xác định nội lực khung
+ Khối lượng trên mét dài của thanh giằng:mcb 2.983daN m/ (Phụ thuộc vào đường kính thanh giằng lựa chọn)
Trang 23H Chiều cao cột khung ngang (bao gồm cả cột trên và cột dưới)
Ở đây quy tải giằng cột theo một khung ngang.Trên một khung ngang, hệ giằng cột sẽ được
bố trí như Hình 2.10
Hình 2.10.Bố trí hệ giằng cột trên một bước khung và chi tiết giằng
2.6.Thiết hệ giằng mái công trình
2.6.1.Vai trò và cấu tạo
- Hệ giằng mái trong công trình giúp hệ kết cấu bất biến hình, làm tăng ổn định cho công trình.Giằng mái làm tăng độ ổn định không gian giữa các khung ngang trong công trình.Hệ giằng mái thường được đặt tại hai gian đầu hồi nhà để chịu tải trọng gió tác dụng từ đầu hồi Giằng mái cũng được giằng theo phương dọc nhà để chịu tải trọng gió theo phương ngang nhà
- Chiều dài các thanh mái giằng nên bé hơn 10m
- Khoảng cách giằng nên bé hơn 30m
- Mặc dù khi tính toán ta bỏ qua sự làm việc của thanh chịu nén, theo cấu tạo thì chỉ cần 1 thanh giằng mái là đảm bảo điều kiện bất biến hình.Tuy nhiên ta bố trí 2 thanh giằng chéo nhau để khi gió đổi chiều thì vẫn đảm bảo ổn định
2.6.2.Tính toán thiết kế
2.6.2.1.Sơ đồ tính giằng cột
Khi tính toán hệ giằng mái thông thường giả thiết sơ bộ khoảng cách xà gồ mái trước.Thông thường các nút giằng mái thường bằng hai đến ba lần khoảng cách xà gồ, tùy vào nhịp công trình bố trí sao cho hợp lý và đảm bảo chiều dài cho phép của thanh giằng.Dựa vào số liệu đề 2.6.Thiết hệ giằng mái công trình
Trang 24bài cho nhịp công trình L33 m , sơ bộ trước khoảng cách xà gồ mái là arp 1.5 m ta bố trí được sơ đồ tính hệ giằng mái theo phương ngang nhà (giằng khung đầu hồi) như Hình 2.11
và Hình 2.12
Hình 2.11.Sơ đồ tính toán hệ giằng mái theo phương ngang nhà trên mặt bằng
Hình 2.12.Sơ đồ tính hệ giằng mái theo phương ngang nhà trên mặt đứng
Khi mô hình hóa sơ đồ tính cho hệ giằng mái, bỏ qua sự làm việc của các thanh giằng chịu nén, chỉ xét đến các thanh chịu kéo.Tải trọng gió đầu hồi tập trung quy đổi tác dụng lên các nút giằng.Tải trọng gió phân bố tác dụng lên đầu hồi sẽ được quy đổi tương đương thành các lực tập trung P (theo diện tích truyền tải)
Sơ đồ tính hệ giằng mái lúc này xem như giàn tĩnh định, chịu tải trọng tập trung P tại các nút giàn.Giải bài toán Cơ học kết cấu ta tìm được lực kéo F1, F2, F3 trong các thanh giằng, sau
đó tiến hành kiểm tra khả năng chịu lực của thanh giằng
Trang 25Hình 2.13.Sơ đồ quy tải gió phân bố về tải gió tập trung đặt tại nút giằng
b Là khoảng cách của hai nút giằng đỉnh khung.Lấy b 4 arp 4 1.5 6 m
Lưu ý: Ở đây khoảng cách a và b phụ thuộc vào cách chia khoảng cách xà gồ và sao cho chiều dài các thanh giằng đảm bảo không vượt quá 10m)
Trang 26c
H Chiều cao của cột Hc 9.6 m
- Bước 2: Xác định lực dọc (kéo) trong các thanh giằng mái
Dựa vào sơ đồ tính của hệ giằng mái như Hình 2.12, bỏ qua sự làm việc của các thanh chịu nén Xem liên kết giữa hệ giằng với dầm mái là khớp, giải bài toán Cơ học kết cấu ta xác định được giá trị của các thông số sau:
+ Góc giữa thanh giằng mái so với phương ngang:
Chọn thanh giằng mái chịu lực kéo lớn nhất là F1 để kiểm tra điều kiện bền
- Bước 3: Kiểm tra ứng suất trong thanh giằng mái
* Thông số vật liệu thanh giằng:
+ Chọn thanh giằng là thép sợi, đường kính 22 mm (Ở đây đang làm bài toán kiểm tra, ban đầu chọn sơ bộ đường kính thanh giằng, sau đó kiểm tra sao cho thỏa điều kiện bền
và tận dụng được khả năng làm việc của vật liệu nhiều nhất)
+ Cường độ tính toán chịu kéo của thép sợi f 2600daN cm/ 2
+ Hệ số tin cậy của thép làm thanh giằng: 1
* Ứng suất trong thanh giằng:
Ứng suất trong thanh giằng mái được xác định theo công thức sau:
Trong đó: A Là tiết diện ngang của thanh giằng mái :
* Kiểm tra điều kiện bền:
Trang 27+ Kiểm tra khả năng tận dụng sự làm việc của vật liệu: 1775.9 68.3 %
2600
rbc
N
- Bước 4: Quy tải hệ giằng mái về phân bố đều
Mục đích của việc quy tải giằng mái về phân bố đều là để xác định tĩnh tải tác dụng lên khung ngang phục vụ cho việc mô hình xác định nội lực khung
+ Khối lượng trên mét dài của thanh giằng:mcb 2.983daN m/ (Phụ thuộc vào đường kính thanh giằng lựa chọn)
+ Chiều dài của thanh giằng mái lớn nhất: Lrb B2a2 624.52 7.5 m
+ Tải trọng hệ giằng mái quy đổi về phân bố đều:
a Là khoảng cách giữa hai nút giằng.a4.5m
Ở đây quy tải hệ giằng mái theo một ô có kích thước a B 4.5 m 6 m
- Tiết diện xà gồ:
Hiện nay xà gồ dùng cho kết cấu nhà công nghiệp thường dùng hai loại chính bao gồm: + Xà gồ thép cán nguội (tiết diện chữ C, Z): Dùng cho nhịp nhà nhỏ và vừa (nhà công nghiệp)
+ Xà gồ thép cán nóng (tiết diện C): Dùng cho nhà nhịp lớn (nhà vượt nhịp lớn)
Trong tính toán Đồ án, công trình có nhịp vừa nên sẽ dùng xà gồ thép cán nguội chữ Z 2.7.Thiết kế xà gồ cột công trình
Trang 282.7.2.Sơ đồ tính toán xà gồ cột
Xà gồ cột là cấu kiện chịu uốn hai phương (theo phương x và phương y).Xà gồ cột thông thường được tính theo sơ đồ dầm đơn giản (một nhịp) hoặc theo sơ đồ dầm liên tục (nhiều nhịp), phụ thuộc vào cách cấu tạo tại nút liên kết giữa xà gồ với cột
Trong Đồ án, sinh viên tính toán xà gồ cột thiên về đơn giản và an toàn nên tính theo sơ đồ dầm đơn giản (một nhịp) cho cả hai phương, chịu tải trọng phân bố đều
Hình 2.14.Minh họa bố trí hệ xà gồ cột trong công trình
gồ thích hợp
Chọn tiết diện xà gồ: Xà gồ thép cán nguội tiết diện chữ Z (200Z20)
- Momen quán tính của tiết diện đối với trục x-x: Ix 409.1 cm4
Trang 29- Momen quán tính của tiết diện đối với trục y-y: Iy 57.3 cm4
- Momen kháng uốn của tiết diện đối với trục x-x: Wx 40.91 cm3
- Momen kháng uốn của tiết diện đối với trục y-y: Wy 8.05 cm3
- Trọng lượng bản thân xà gồ trên mét dài: mcp 5.42daN m/
Hình 2.15.Tiết diện xà gồ cột chữ Z thép cán nguội
* Thông số đặc trưng vật liệu xà gồ:
- Cường độ giới hạn dẻo của thép làm xà gồ: fy 3450daN cm/ 2
- Hệ số tin cậy về cường độ của thép làm xà gồ: M 1.1
- Cường độ tính toán của thép làm xà gồ: f fy /1.1 3450 /1.1 3136.4 daN cm/ 2
- Hệ số điều kiện làm việc của thép làm xà gồ: c 1
- Modul đàn hồi của thép làm xà gồ: E21 10 5daN cm/ 2
2.7.3.2.Xác định tải trọng tác dụng lên xà gồ cột
Tải trọng tác dụng lên xà gồ cột bao gồm: Tải trọng phân bố theo phương x q và y x qy
Tải trọng q gây ra momen uốn x My và tải trọng q gây ra momen uốn y Mx
* Xác định tải trọng qx (tĩnh tải):
Tải trọng q tác dụng lên xà gồ cột là trọng lượng bản thân xà gồ, lớp bao che x
- Trọng lượng bản thân xà gồ cột: gcp 5.42daN m/
- Trọng lượng lớp bao che (tính theo tải trên mét vuông): genv 5daN m/ 2
- Trọng lượng lớp bao che (tính theo tải trên mét dài):
Trang 30genv m/ genvacp 5 1.5 7.5 daN m/
- Giá trị tĩnh tải tiêu chuẩn: tc / 5.42 7.5 12.92 /
k Hệ số kể đến sự thay đổi áp lực gió khi lên cao, phụ thuộc vào dạng địa hình nơi xây dựng công trình và chiều cao công trình.Với H z 9.6 m ta được k0.9904 (Bảng 5 TCVN 2737:1995)
:
c Hệ số khí động của gió.Khi gió thổi theo phương ngang nhà, đối với mặt phẳng thẳng đứng thì c0.8đối với gió đẩy, c0.6 đối với gió hút.Lấy c0.8để tính toán cho an toàn khi gió đổi chiều
- Tải trọng gió tiêu chuẩn phân bố trên xà gồ cột: tc 65.76 1.5 98.64 /
Trang 31- Momen uốn lớn nhất của xà gồ theo phương x (do tải trọng qy gây ra):
2.7.3.4.Kiểm tra điều kiện bền ứng suất pháp
- Kiểm tra điều kiện bền ứng suất pháp cho xà gồ cột theo công thức sau:
cb
MM
Tận dụng được 67% sự làm việc của tiết diện
Tiết diện xà gồ 200Z20 thỏa điều kiện bền ứng suất tiếp
y
cmEI
x
q L
cmEI
Tận dụng được 87% sự làm việc của tiết diện
Tiết diện xà gồ 200Z20 thỏa điều kiện độ võng cho phép
Trang 322.7.3.6.Tính toán tải trọng xà gồ cột quy đổi
Sau khi thiết kế được loại tiết diện dùng cho xà gồ cột, ta xác định tải trọng quy đổi xà gồ cột nhằm mục đích phục vụ cho việc xác định tải trọng tác dụng lên khung ngang
Tải trọng quy đổi xà gồ cột (tải phân bố đều trên mét vuông) được xác định như sau:
Hna
H Chiều cao cột của công trình, Hc 9.6 m
2.8.Thiết kế xà gồ mái công trình
- Tiết diện xà gồ:
Hiện nay xà gồ dùng cho kết cấu nhà công nghiệp thường dùng hai loại chính bao gồm: + Xà gồ thép cán nguội (tiết diện chữ C, Z): Dùng cho nhịp nhà nhỏ và vừa (nhà công nghiệp)
+ Xà gồ thép cán nóng (tiết diện C): Dùng cho nhà nhịp lớn (nhà vượt nhịp lớn)
Trong tính toán Đồ án, công trình có nhịp vừa nên sẽ dùng xà gồ thép cán nguội chữ Z 2.8.Thiết kế xà gồ mái công trình
Trang 332.8.2.Sơ đồ tính toán xà gồ mái
Xà gồ mái là cấu kiện chịu uốn hai phương (theo phương x và phương y).Xà gồ mái thông thường được tính theo sơ đồ dầm đơn giản (một nhịp) hoặc theo sơ đồ dầm liên tục (nhiều nhịp), phụ thuộc vào cách cấu tạo tại nút liên kết giữa xà gồ với cột
Trong Đồ án, hệ xà gồ mái có độ cứng theo phương trong mặt phẳng khi chịu uốn nên có thêm các ty giằng xà gồ, vì vậy sơ đồ tính xà gồ là dầm liên tục.Tuy nhiên, sinh viên tính toán
xà gồ mái thiên về đơn giản và an toàn nên tính theo sơ đồ dầm đơn giản (một nhịp) cho cả hai phương, chịu tải trọng phân bố đều
Hình 2.17.Minh họa bố trí hệ xà gồ mái trong công trình
2.8.3.Tính toán thiết kế xà gồ mái
2.8.3.1.Thông số kích thước, đặc trưng hình học và vật liệu của xà gồ
* Thông số kích thước:
- Chiều dài nhịp tính toán của xà gồ: Lrp 6 m
- Chọn sơ bộ khoảng cách xà gồ trên mặt bằng: arp 1.5 m
- Độ dốc mái công trình:i10% Góc nghiêng của mái 5.71
- Khoảng cách xà gồ trên mặt phẳng nghiêng: arpl arp/ cos1.5 / cos 5.71 1.51 m
* Thông số đặc trưng hình học:
Bài toán thiết kế xà gồ mái là bài toán lặp, ban đầu chọn tiết diện xà gồ, sau đó tiến hành tính toán tải trọng và xác định nội lực trong xà gồ, kiểm tra điều kiện bền và võng.Nếu tiết diện
Trang 34thỏa thì chọn, trường hợp không thỏa thì tiến hành lặp lại cho đến khi chọn được tiết diện xà
gồ thích hợp
Chọn tiết diện xà gồ: Xà gồ thép cán nguội tiết diện chữ Z (200Z15)
- Momen quán tính của tiết diện đối với trục x-x: Ix 308.3 cm4
- Momen quán tính của tiết diện đối với trục y-y: Iy 42.49 cm4
- Momen kháng uốn của tiết diện đối với trục x-x: Wx 30.83 cm3
- Momen kháng uốn của tiết diện đối với trục y-y: Wy 5.98 cm3
- Trọng lượng bản thân xà gồ trên mét dài: mcp 4.06daN m/
Hình 2.18.Tiết diện xà gồ cột chữ Z thép cán nguội
* Thông số đặc trưng vật liệu xà gồ:
- Cường độ giới hạn dẻo của thép làm xà gồ: fy 3450daN cm/ 2
- Hệ số tin cậy về cường độ của thép làm xà gồ: M 1.1
- Cường độ tính toán của thép làm xà gồ: f fy /1.1 3450 /1.1 3136.4 daN cm/ 2
- Hệ số điều kiện làm việc của thép làm xà gồ: c 1
- Modul đàn hồi của thép làm xà gồ: E21 10 5daN cm/ 2
2.8.3.2.Xác định tải trọng tác dụng lên xà gồ mái
Xà gồ mái chịu tải trọng tĩnh tải (TLBT xà gồ và lớp bao che) và hoạt tải (tải trọng gió, hoạt tải mái)
Tải trọng tác dụng lên xà gồ mái bao gồm: Tải trọng phân bố theo phương x q và y x q y
Trang 35Tải trọng q gây ra momen uốn x My và tải trọng q gây ra momen uốn y Mx
* Xác định tải trọng tĩnh tải (TLBT)
Giá trị tĩnh tải tác dụng lên xà gồ mái được xác định như sau:
- Trọng lượng bản thân xà gồ mái: grp4.06daN m/
- Trọng lượng lớp bao che (tính theo tải trên mét vuông): genv 5daN m/ 2
- Trọng lượng lớp bao che (tính theo tải trên mét dài):
genv m/ genvarpl 5 1.51 7.54 daN m/
* Xác định hoạt tải gió
k Hệ số kể đến sự thay đổi áp lực gió khi lên cao, phụ thuộc vào dạng địa hình nơi xây dựng công trình và chiều cao công trình.Với H z 9.6 m ta được k0.9904 (Bảng 5 TCVN 2737:1995)
:
c Hệ số khí động của gió.Hệ số c được xác định theo chỉ dẫn của sơ đồ 8 trong Bảng 6
TCVN 2737:1995
Hình 2.19.Sơ đồ tra hệ số khí động c khi tính tải trọng gió theo sơ đồ 8
Công trình có độ nghiêng mái 5.71, tỷ số H L1/ 9600 / 33000 0.291 ta tra được các
hệ số khí động khi tính gió tác dụng lên mái như sau:
Trang 361 0.29, 2 0.4, 1 0.29, 0.5
c c c c Chọn hệ số khí động lớn nhất c 0.5
(Giá trị âm và dương trước hệ số chỉ dùng để ký hiệu hướng gió hướng ra và hướng vào)
- Tải trọng gió tiêu chuẩn phân bố trên xà gồ: tc 41.10 1.51 61.96 /
: Hệ số tin cậy của tải trọng gió, lấy w1.2
* Xác định hoạt tải mái:
Hoạt tải tác dụng lên mái công trình lấy theo chỉ dẫn trong TCVN 2737:1995.Theo Bảng 3
của tiêu chuẩn, đối với mái bằng không sử dụng (mái tôn không có người đi lại, chỉ có người
đi lại sửa chữa, chưa kể các thiết bị điện nước, thông hơi nếu có) thì tải trọng tiêu chuẩn là
n Là hệ số tin cậy đối với hoạt tải.Theo TCVN 2737:1995, nếu trường hợp giá trị hoạt tải
tiêu chuẩn có giá trị bé hơn 200daN m thì lấy / np1.3
2.8.3.3.Xác định nội lực và kiểm tra cho xà gồ mái với trường hợp 1
Trường hợp 1: Tĩnh tải + Hoạt tải mái
a.Xác định nội lực
Sơ đồ tính xà gồ mái là dầm tĩnh định chịu tải trọng phân bố đều q
Hình 2.20.Sơ đồ tính toán nội lực của xà gồ mái
Trang 37Với tổ hợp tĩnh tải và hoạt tải mái, tổng tải trọng q tác dụng lên xà gồ (q hướng theo trọng trường) được xác định như sau:
- Giá trị tải tiêu chuẩn: tc / tc 4.06 7.54 45 56.60 /
Xác định tải phân bố tác dụng theo phương x và phương y:
- Giá trị tải tiêu chuẩn theo phương x: tc tc sin 56.60 sin 5.71 5.63 /
Xác định giá trị nội lực trong xà gồ mái:
- Momen uốn lớn nhất của xà gồ theo phương x (do tải trọng qy gây ra):
b.Kiểm tra điều kiện bền ứng suất pháp
- Kiểm tra điều kiện bền ứng suất pháp cho xà gồ mái theo công thức sau:
rp
MM
Tận dụng được 50% sự làm việc của tiết diện
Tiết diện xà gồ 200Z15 thỏa điều kiện bền ứng suất tiếp
c.Kiểm tra độ võng xà gồ
Xà gồ chịu uốn theo hai phương, nên kiểm tra độ võng xà gồ như sau:
Trang 38- Độ võng theo phương x : 5 4 5 5.63 105 2 6004 1.065
tc
x rp x
y
cmEI
x
q L
cmEI
Tận dụng được 60% sự làm việc của tiết diện
Tiết diện xà gồ 200Z15 thỏa điều kiện độ võng cho phép
2.8.3.4.Xác định nội lực và kiểm tra cho xà gồ mái với trường hợp 2
Trường hợp 2: Tĩnh tãi + Hoạt tải gió
Xác định tải phân bố tác dụng theo phương x và phương y:
- Giá trị tải tiêu chuẩn theo phương x: tc tc sin 11.60 sin 5.71 1.15 /
Xác định giá trị nội lực trong xà gồ mái:
- Momen uốn lớn nhất của xà gồ theo phương x (do tải trọng qy gây ra):
Trang 39b.Kiểm tra điều kiện bền ứng suất pháp
- Kiểm tra điều kiện bền ứng suất pháp cho xà gồ mái theo công thức sau:
MM
Tận dụng được 50% sự làm việc của tiết diện
Tiết diện xà gồ 200Z15 thỏa điều kiện bền ứng suất tiếp
y
cmEI
x
q L
cmEI
Tận dụng được 60% sự làm việc của tiết diện
Tiết diện xà gồ 200Z15 thỏa điều kiện độ võng cho phép
2.8.3.5.Tính toán tải trọng xà gồ mái quy đổi
Sau khi thiết kế được loại tiết diện dùng cho xà gồ mái, ta xác định tải trọng quy đổi xà gồ mái nhằm mục đích phục vụ cho việc xác định tải trọng tác dụng lên khung ngang
Tải trọng quy đổi xà gồ mái (tải phân bố đều trên mét vuông) được xác định như sau:
Trang 40Lna