- Kiểm soát các nội dung cần thực hiện theo phiếu và bảng kiểm để không bỏ sót các công việc, giảm thiểu các sai sót, số ca tai biến, biến chứng và tử vong trong vô cảm, trong phẫu thuật[r]
Trang 1BỆNH VIỆN MẮT NINH BÌNH
QUI TRÌNH Thực hiện Bảng kiểm an toàn phẫu thuật
Người viết Người kiểm tra Người phê duyệt
Họ và tên Đinh Thị Lê Na Tống Ngọc Tú Trịnh Ngọc Quỳnh
Chữ ký
Chức vụ/
Chức danh
Trưởng phòng
Trang 2BỆNH VIỆN
MẮT NINH
BÌNH
QUI TRÌNH Thực hiện Bảng kiểm an toàn
phẫu thuật
Mã số: QT05ĐD Ngày ban hành:… /…/… Lần ban hành: 03
Tổng số trang: 06
1 Người có liên quan phải nghiên cứu và thực hiện đúng các nội dung của quy trình này.
2 Nội dung trong quy trình này có hiệu lực thi hành như sự chỉ đạo của Giám đốc Bệnh viện Mắt Ninh Bình.
3 Mỗi đơn vị được Bệnh viện gửi 01 bản trên Cổng thông tin điện tử của Bệnh viện
và đơn vị soạn thảo.
NƠI NHẬN (ghi rõ nơi nhận rồi đánh dấu X ô bên cạnh)
Các Phó giám đốc Bệnh viện Các khoa cận lâm sàng
THEO DÕI TÌNH TRẠNG SỬA ĐỔI
Tài liệu viện dẫn
Bổ sung thêm Quyết định số 7482/
QĐ – BYT, ngày 18/12/2018 của BYT v/v ban hành Bộ tiêu chí chất lượng đánh giá mức độ an toàn phẫu thuật
Đinh T.Lê Na
02 03 04 Trước khi PT: Cùng PTV đối chiếu
Trang 3I MỤC ĐÍCH:
- Tạo sự phối hợp đồng bộ và kết nối giữa các thành viên trong nhóm phẫu thuật
- Kiểm soát các nội dung cần thực hiện theo phiếu và bảng kiểm để không bỏ sót các công việc, giảm thiểu các sai sót, số ca tai biến, biến chứng và tử vong trong vô cảm, trong phẫu thuật, nhằm đảm bảo an toàn cho người bệnh (NB)
Mục tiêu về an toàn trong phẫu thuật theo hướng dẫn của WHO:
1 Phẫu thuật đúng NB, đúng vị trí
2 Sử dụng đúng phương pháp để phòng ngừa biến chứng trong vô cảm
3 Nhận biết, phòng ngừa biến chứng tắc nghẽn đường thở hoặc chức năng hô hấp
4 Đề phòng phản ứng dị ứng thuốc
5 Hạn chế nguy cơ nhiễm trùng vết mổ
6 Ngăn ngừa bỏ sót vật tư và dụng cụ phẫu thuật
7 Giao tiếp và trao đổi thông tin cần thiết
II.PHẠM VI ÁP DỤNG: Áp dụng cho tất cả những trường hợp có chỉ định phẫu
thuật xâm lấn thực hiện tại khoa Phẫu thuật - Gây mê hồi sức
III TÀI LIỆU THAM KHẢO:
1 Bảng kiểm An toàn PT của WHO
2 Bảng kiểm An toàn PT của ORBIS
3 Tài liệu đào tạo An toàn người bệnh của Bộ Y tế
4 Bảo đảm an toàn người bệnh trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh – ThS Phạm Đức Mục – Chủ tịch Hội Điều dưỡng Việt Nam
5 TT 07/2011/TT-BYT, ngày 26/01/2011 về Hướng dẫn công tác điều dưỡng về chăm sóc người bệnh trong bệnh viện của Bộ Y tế
6 Bộ tiêu chí đánh giá chất lượng bệnh viện ban hành kèm theo Quyết định số 4859/QĐ-BYT ngày 03/12/2013 của Bộ Y tế
7 Quyết định số 7482/QĐ – BYT, ngày 18/12/2018 của BYT v/v ban hành Bộ tiêu chí chất lượng đánh giá mức độ an toàn phẫu thuật
IV THUẬT NGỮ, ĐỊNH NGHĨA VÀ CHỮ VIẾT TẮT
1 Thuật ngữ:
- Giai đoạn trước khi thực hiện vô cảm: Trước khi gây mê/tê.
- Giai đoạn trước khi phẫu thuật: Thực hiện gây mê/tê và trước khi rạch da,
niêm mạc hoặc rạch vào nhãn cầu
- Giai đoạn trước khi NB rời phòng PT: Toàn bộ quá trình phẫu thuật, ngay sau
khi đóng da hoặc tháo vành mi và chuẩn bị chuyển NB ra khỏi phòng mổ
2 Chữ viết tắt:
- PTV: Bác sĩ phẫu thuật - P ĐD: Phòng Điều dưỡng
Trang 4- ĐD Điều dưỡng - ĐM-G: Đáy mắt - Glocom
V NỘI DUNG
Người
BS/ĐD
- Nhận dạng đúng NB, phương pháp phẫu thuật và cam
kết NB/người nhà NB đồng ý phẫu thuật (trừ trường hợp
vô danh).
- Hỏi NB để xác định đúng mắt phẫu thuật, đối chiếu và
ghi công suất IOL (nếu có)
- Trao đổi với PTV/ BS phụ PT về dị ứng, khó thở, tiền
sử bệnh của NB
* BS/ĐD đánh dấu bảng kiểm (BM )
Kiểm tra toàn bộ thiết bị phẫu thuật, vật tư dùng trong PT
và thuốc gây mê/tê, để đảm bảo không có gì bất thường
* BS đánh dấu bảng kiểm
PTV/
Người
phụ PT
ĐD chạy
ngoài
- Các thành viên trong nhóm:
+ Trước khi rạch da NB: Giới thiệu tên và nhiệm vụ
(trường hợp trong nhóm đều biết nhau chỉ cần xác nhận
mọi thành viên trong nhóm có mặt đủ).
+ Xác nhận thực hiện đúng NB và trao đổi các thông tin như: Phương pháp phẫu thuật, kết quả CLS, TDCN nào cần lưu ý
- ĐD chạy ngoài: Kiểm tra lại tình trạng vô trùng tại vùng
mổ của NB cũng như các dụng cụ, thiết bị, đối chiếu cùng PTV và ghi công suất IOL (nếu có) trước khi tiến hành PT
Trước khi rạch da hoặc nhãn cầu Trước khi gây mê/tê
Trang 5- PTV: Kiểm tra lại để khẳng định các bộ phận đã chuẩn bị đầy đủ cho cuộc mổ Dự kiến những bất thường có thể xảy
ra
* ĐD đánh dấu bảng kiểm
PTV
Người
phụ PT
ĐD chạy
ngoài
Các thành viên trong nhóm thực hiện phối hợp trong suốt quá trình phẫu thuật Có thể kiểm tra bằng lời nói trong từng giai đoạn
- Trước khi đóng vùng mổ, PTV kiểm tra lại:
+ Có vật lạ gì khác trong vùng phẫu thuật hay không? + Hoàn thành việc kiểm tra thuốc dùng, dụng cụ và máy móc
- PTV xác nhận:
+ An toàn cuộc mỏ + Toàn trạng NB
- PTV/Người phụ trao đổi những vấn đề chính về hồi sức, những vấn đề liên quan tới xử lý hậu phẫu, chăm sóc NB sau mổ, phục hồi của NB và ghi rõ vào Bảng kiểm
* PTV/ Người phụ đánh dấu bảng kiểm
Khoa
PT-GMHS
Khoa lâm
sàng
- Phối hợp với phòng chức năng đánh giá sự tuân thủ quy trình
P ĐD
P KHTH
Tổ QLCL
- P ĐD: Thực hiện đánh giá sự tuân thủ bảng kiểm
- P KHTH, tổ QLCL: phối hợp thực hiện đánh giá sự tuân thủ quy trình
- Tổ QLCL: Tổng hợp báo cáo sai sót, sự cố và tổ chức rút kinh nghiệm chuyên môn
VII SỰ CỐ THƯỜNG GẶP VÀ PHÒNG NGỪA
Sự cố thường
Đặt sai công
suất TTT
- NB nhìn không rõ gây mất uy tín của
BV, của PTV
- Không kiểm tra đối chiếu công suất TTT giữa hồ sơ
BA và Danh sách NB phẫu thuật khi thực hiện các quy trình trước PT
- Thực hiện nghiêm túc các quy trình: QT chuẩn
bị NB trước mổ, QT bàn giao và tiếp nhận NB trước mổ, Bảng kiểm an toàn PT
Sự cố thường
Trong PT và trước khi NB rời khỏi phòng PT
Đánh giá tuân thủ
Trang 6Sau vô cảm
mới biết không
có công suất
TTT phù hợp
- Lãng phí thuốc, vật tư
- Lãng phí thời gian, tiền bạc
- Gây đau đớn cho NB
- PTV không kiểm tra công suất, tình trạng IOL trong kho Dược trước khi lên lịch mổ cho NB
-Phối hợp chưa tốt giữa các NVYT
- Thực hiện không nghiêm túc Bảng kiểm an toàn PT
- PTV phải kiểm tra công suất, tình trạng IOL trong kho Dược trước khi lên lịch mổ cho NB
- Thực hiện không nghiêm túc các bước trong Bảng kiểm an toàn PT
Vô cảm nhầm
mắt
- Mổ sai vị trí - Không đánh dấu vị trí
trước phẫu thuật
- Đánh dấu sai vị trí phẫu thuật
- Phối hợp chưa tốt giữa các NVYT
- Không thực hiện nghiêm túc Bảng kiểm an toàn PT
- Thực hiện nghiêm túc
QT chuẩn bị NB trước mổ
- Thực hiện nghêm túc Bảng kiểm an toàn PT
Sốc phản vệ
- NB có thể tử vong nếu không cấp cứu kịp thời
- - Không khai thác tiền sử bệnh
- - Không thực hiện nghiêm túc Bảng kiểm an toàn PT
- Khai thác kỹ tiền sử bệnh, nhất là tiền sử dị ứng
- Thực hiện nghiêm túc Bảng kiểm an toàn PT
VIII KẾT LUẬN
Thực hiện nghiêm túc Bảng kiểm an toàn PT là một bước rất quan trọng cho một cuộc phẫu thuật an toàn
Thực hiện nghiêm túc Bảng kiểm an toàn PT có thể được xác định các yếu tố ảnh hưởng đến an toàn phẫu thuật nhằm ngăn ngừa các biến chứng và tử vong
IX BIỂU MẪU
1 Bảng kiểm an toàn người bệnh phẫu thuật BM.15ĐD
2 Bảng kiểm QT thực hiện Bảng kiểm ATNBPT BM.16ĐD