1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Day hoc cat may veston theo tiep can nang luc

167 40 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 167
Dung lượng 1,02 MB
File đính kèm Day hoc cat may Veston theo tiep can nang luc.rar (1 MB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kỹ thuật cắt may Veston là một trong những nhóm ngành nghề yêu cầu trình độ cao trong khi đào tạo nghề còn mang tính tự phát chưa được dựa trên chiến lược phát triển lâu dài. Phần lớn lao động học nghề theo lối truyền nghề và kèm cặp trong sản xuất, ít được học nghề qua các trường lớp dạy nghề chính quy, người làm nhiệm vụ truyền nghề, kèm cặp chỉ dựa trên kinh nghiệm sản xuất nên kết quả đào tạo thấp, thời gian học kéo dài… Từ yêu cầu thực tiển trên, người nghiên cứu chọn đề tài “Dạy học Mô đun Kỹ thuật cắt may Veston theo hướng phát triển năng lực nghề nghiệp tại Học viện Thiết kế thời trang Sài Gòn” làm luận văn nghiên cứu.

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI



-TRƯƠNG THANH VĂN

DẠY HỌC MÔ ĐUN KỸ THUẬT CẮT MAY VESTON THEO HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC NGHỀ

NGHIỆP TẠI HỌC VIỆN THIẾT KẾ THỜI TRANG SÀI GÒN

Chuyên ngành: LL và PPDH bộ môn Kỹ thuật công nghiệp

Mã số: 814 01 11

LUẬN VĂN THẠC SĨ GIÁO DỤC HỌC

Người hướng dẫn khoa học : TS NGUYỄN TRẦN NGHĨA

Trang 2

Tp.HCM, năm 2020

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đề tài "Dạy học Mô đun Kỹ thuật cắt may Veston

theo hướng phát triển năng lực nghề nghiệp tại Học viện Thiết kế thời trang Sài Gòn" là đề tài nghiên cứu độc lập của riêng tôi, được đưa ra dựa

trên cơ sở tìm hiểu, phân tích và đánh giá chất lượng đào tạo tại Học việnThiết kế thời trang Sài Gòn Kết quả nghiên cứu là trung thực và chưa đượccông bố tại các công trình nghiên cứu nào khác

Tp.HCM, ngày tháng năm 2020

Tác giả

Trương Thanh Văn

Trang 4

Xin chân thành cảm ơn quý thầy cô Khoa Sư phạm Kỹ thuật, TrườngĐại học Sư phạm Hà Nội Cảm ơn các bạn cùng lớp K28 đã có những đónggóp quí báo cho luận văn này

Xin gửi lời cảm ơn đến Ban Giám hiệu, các bạn đồng nghiệp đang côngtác tại Trường Cao đẳng nghề Tp.Hồ Chí Minh đã nhiệt tình giúp đỡ hỗ trợtrong suốt thời gian theo học tại trường

Xin cảm ơn quí Thầy Cô, cảm ơn các em Học viên tại Học viện Thiết

kế thời trang Sài Gòn đã có nhiều đóng góp và tạo điều kiện thuận lợi chothực nghiệm kết quả nghiên cứu của luận văn

Xin chân thành cảm ơn người thân, bạn bè đã luôn động viên, hỗ trợ vàtạo điều kiện cho luận văn hoàn thành đúng tiến độ!

Tp Hồ Chi Minh, ngày tháng năm 2020

Tác giả

Trương Thanh Văn

Trang 5

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI 1

2 MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU 4

3 KHÁCH THỂ, ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU 4

4 GIẢ THUYẾT KHOA HỌC 4

5 NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU 4

6 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 5

7 CẤU TRÚC CỦA LUẬN VĂN 6

Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ DẠY HỌC MÔ ĐUN 7

1.1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU DẠY HỌC THEO HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC NGHỀ NGHIỆP 7

1.1.1 Tình hình nghiên cứu về dạy học theo năng lực nghề nghiệp ở nước ngoài 7

1.1.2 Tình hình nghiên cứu về dạy học theo năng lực nghề nghiệp ở trong nước 10

1.2 MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN 13

1.2.1 Năng lực và năng lực nghề nghiệp 13

1.2.2 Phát triển năng lực nghề nghiệp cho người học 17

1.3 DẠY HỌC THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC NGHỀ NGHIỆP 18

1.3.1 Các thành phần của năng lực 18

1.3.2 Quan hệ giữa năng lực nghề nghiệp với mục tiêu dạy học 23

1.3.3 Quy trình dạy học kỹ thuật theo năng lực nghề nghiệp 24

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 37

Trang 6

Chương 2 THỰC TRẠNG DẠY HỌC MÔ ĐUN KỸ THUẬT CẮT MAY VESTON TẠI HỌC VIỆN THIẾT KẾ THỜI TRANG SÀI GÒN

39

2.1 GIỚI THIỆU VỀ HỌC VIỆN THIẾT KẾ THỜI TRANG SÀI GÒN 39

2.1.1 Sơ lược về Học viện Thiết kế thời trang Sài Gòn 39

2.1.2 Khái quát về Mô đun Kỹ thuật cắt may Veston 40

2.2 THỰC TRẠNG DẠY HỌC MÔ ĐUN KỸ THUẬT CẮT MAY VESTON THEO HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC NGHỀ NGHIỆP TẠI HỌC VIỆN THIẾT KẾ THỜI TRANG SÀI GÒN 41

2.2.1 Mục đích 41

2.2.2 Nội dung và đối tượng khảo sát 41

2.2.3 Phương pháp và công cụ khảo sát 42

2.2.4 Đánh giá kết quả khảo sát 42

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 55

Chương 3 DẠY HỌC MÔ ĐUN KỸ THUẬT CẮT MAY VESTON THEO HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC NGHỀ NGHIỆP TẠI HỌC VIỆN THIẾT KẾ THỜI TRANG SÀI GÒN 57

3.1 ĐẶC ĐIỂM CỦA NGHỀ MAY CÔNG NGHIỆP 57

3.2 ĐẶC ĐIỂM CỦA MÔ ĐUN 59

3.2.1 Mục tiêu của Mô đun 59

3.2.2 Vị trí của Mô đun 60

3.2.3 Nội dung của Mô đun: 60

3.2.4 Đặc điểm nội dung của Mô đun 61

3.3 DẠY HỌC MÔ ĐUN THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC NGHỀ NGHIỆP 61

3.3.1 Môi trường, vị trí việc làm: 61

3.3.2 Mục tiêu dạy học: 61

3.3.3 Nội dung dạy học: 61

Trang 7

3.3.4 Thực hiện dạy học: 62

3.3.5 Kiểm tra đánh giá kết quả học tập: 62

3.4 THIẾT KẾ DẠY HỌC MINH HỌA 62

3.4.1 Minh họa 1 63

3.4.2 Minh họa 2 75

3.5 THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM 86

3.5.1 Mục đích 86

3.5.2 Nội dung và đối tượng 86

3.5.3 Phương pháp và công cụ thực nghiệm 86

3.5.4 Xử lý và phân tích kết quả dạy thực nghiệm bằng điểm số 87

3.5.4 Kiểm nghiệm bằng phương pháp chuyên gia 94

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 97

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 98

TÀI LIỆU THAM KHẢO 102 PHỤ LỤC

Trang 8

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

1 CT Chương trình

2 CTGD Chương trình giáo dục

3 CTĐT Chương trình đào tạo

5 NN Nghề nghiệp

6 NLTH Năng lực thực hiện

7 NLNN Năng lực nghề nghiệp

10 KQ Kết quả

11 TN Thực nghiệm

12 ĐC Đối chứng

13 KT Kiến thức

15 TĐ Thái độ

16 GDNN Giáo dục nghề nghiệp

17 PPDH Phương pháp giảng dạy

18 ILO International Labour Organization ( Tổ chức Lao dộng

Quốc tế )

19 SCTV Strengthening of Vocational Training Centres (Tăng cường

năng lực các trung tâm dạy nghề)

20 TTLĐ Thị trường lao động

DANH SÁCH CÁC BẢNG

Bảng 2.1: Kết quả khảo sát khả năng đạt được mục tiêu về kiến thức: 43

Bảng 2.2: Kết quả khảo sát khả năng đạt được mục tiêu về kỹ năng 44

Bảng 2.3: Kết quả khảo sát khả năng đạt được mục tiêu về thái độ 45

Bảng 2.4: Kết quả khảo sát khả năng vận dụng giải quyết vấn đề 46

Trang 9

Bảng 2.5: Dạy lý thuyết trước, dạy thực hành sau 47

Bảng 2.6: Hướng dẫn lý thuyết và lập quy trình thực hành cho HV 49

Bảng 2.7: GV hướng dẫn lý thuyết và chia nhóm cho HV thảo luận đưa ra quy trình thực hành 50

Bảng 2.8: Giao một tình huống học tập, gợi ý tài liệu tham khảo để HV tự tìm tòi khám phá, giải quyết vấn đề học tập 51

Bảng 2.9: Cho HV thảo luận theo nhóm để xác định tình huống học tập, HV tự giải quyết vấn đề học tập 52

Bảng 2.10: Kết quả khảo sát yêu tố lựa chọn để nâng cao kết quả học tập .53

Bảng 3.1: Chương trình Mô đun Kỹ thuật cắt may Veston 60

Bảng 3.2: Thang điểm chấm điểm sản phẩm thực hành 73

Bảng 3.3: Thang điểm chấm điểm sản phẩm thực hành 84

Bảng 3.4: Tên các lớp TN và ĐC 86

Bảng 3.5: Bảng phân phối tần suất điểm số của HV lớp TN và lớp ĐC 87

Bảng 3.6: Bảng mô tả các thông số đặc trưng của 2 mẫu điểm kiểm tra của lớp ĐC và TN 89

Bảng 3.7: Bảng so sánh 2 giá trị trung bình () điểm kiểm tra của lớp ĐC và lớp TN 91

Bảng 3.8: Phân tích trị số phương sai điểm kiểm tra của 2 lớp ĐC và lớp TN .93

Trang 10

DANH SÁCH CÁC BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 2.1: Biểu đồ tỉ lệ % mức độ đạt được mục tiêu về kiến thức 43

Biểu đồ 2.2: Biểu đồ tỷ lệ % mức độ đạt mục tiêu về kỹ năng 44

Biểu đồ 2.3: Biểu đồ tỷ lệ % mức độ đạt mục tiêu về thái độ 45

Biểu đồ 2.4: Biểu đồ tỷ lệ % mức độ vận dụng giải quyết vấn đề 46

Biểu đồ 2.5: Biểu đồ tỷ lệ % dạy lý thuyết trước, dạy thực hành sau 48

Biểu đồ 2.6: Biểu đồ tỷ lệ % hướng dẫn lý thuyết và lập quy trình thực hành cho HV làm theo 49

Biểu đồ 2.7: Biểu đồ tỷ lệ % GV hướng dẫn lý thuyết và chia nhóm cho sinh viên thảo luận đưa ra quy trình thực hành 50

Biểu đồ 2.8: Biểu đồ tỷ lệ % giao một tình huống học tập, gợi ý tài liệu tham khảo để HV tự tìm tòi khám phá, giải quyết vấn đề học tập 51

Biểu đồ 2.9: Biểu đồ tỷ lệ %: Cho HV thảo luận theo nhóm để xác định tình huống học tập, HV tự giải quyết vấn đề học tập 52

Biểu đồ 2.10: Biểu đồ tỷ lệ % về lựa chọn yếu tố để nâng cao kết quả học tập .54

Biểu đồ 3.1: Biểu đồ tần suất hội tụ điểm kiểm tra của lớp ĐC và lớp TN .88

Trang 11

DANH SÁCH CÁC HÌNH VÀ SƠ ĐỒ

Hình 1.1: Cấu trúc tâm lý của năng lực 20

Hình 1.2: Mô hình năng lực hành động 21

Sơ đồ 1.1: Quy trình dạy học kỹ thuật theo năng lực nghề nghiệp 27

Sơ đồ 1.2: Quy trình xác định nội dung học tập cấp độ Mô đun 28

Sơ đồ 1.3: Quy trình lựa chọn phương pháp dạy học 29

Trang 12

MỞ ĐẦU

1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI

Cùng với sự phát triển của đất nước, trong những năm qua việc giáodục dạy nghề có những bước đổi mới toàn diện trên các mặt, tạo ra nguồnnhân lực có trình độ chuyên môn cao, đáp ứng được nhu cầu đặt ra của cácnhà tuyển dụng

Với mục đích phát triển đất nước nhanh và vững chắc, giáo dục cùngvới khoa học công nghệ là quốc sách hàng đầu Đã có nhiều nghị quyết củaĐảng về phát triển sự nghiệp giáo dục Nghị quyết số 29-NQ/TW Hội nghị

Trung ương VIII – Khóa XI của Đảng về “đổi mới căn bản, toàn diện giáo

dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế” đã

nêu rõ: “Phát triển giáo dục và đào tạo là nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực,

bồi dưỡng nhân tài Chuyển mạnh quá trình giáo dục từ chủ yếu trang bị kiến thức sang phát triển toàn diện năng lực và phẩm chất người học Học đi đôi với hành lý luận gắn với thực tiễn giáo dục nhà trường kết hợp với giáo dục gia đình và giáo dục xã hội”.

“Đối với giáo dục nghề nghiệp, tập trung đào tạo nhân lực có kiến thức, kỹ năng và trách nhiệm nghề nghiệp Hình thành hệ thống giáo dục nghề nghiệp với nhiều phương thức và trình độ đào tạo kỹ năng nghề nghiệp theo hướng ứng dụng, thực hành, bảo đảm đáp ứng nhu cầu nhân lực kỹ thuật công nghệ của thị trường lao động trong nước và quốc tế.”[1]

Quyết định số 36/2008/QĐ-TTG của Thủ tướng Chính phủ : Phê duyệtChiến lược phát triển ngành công nghiệp Dệt May Việt Nam đến năm 2015,định hướng đến năm 2020:

Trang 13

“Phát triển ngành Dệt May theo hướng chuyên môn hoá, hiện đại hóa, nhằm tạo ra bước nhảy vọt về chất và lượng sản phẩm Tạo điều kiện cho ngành Dệt May Việt Nam tăng trưởng nhanh, ổn định, bền vững và hiệu quả Khắc phục những điểm yếu của ngành dệt may là thương hiệu của các doanh nghiệp còn yếu, mẫu mã thời trang chưa được quan tâm, công nghiệp phụ trợ chưa phát triển, cung cấp nguyên phụ liệu vừa thiếu, vừa không kịp thời.”

“Phát triển nguồn nhân lực cả về số lượng và chất lượng cho sự phát triển bền vững của ngành Dệt May Việt Nam; Trong đó, chú trọng đào tạo cán bộ quản lý, cán bộ kỹ thuật, công nhân lành nghề nhằm tạo ra đội ngũ doanh nhân giỏi, cán bộ, công nhân lành nghề, chuyên sâu.”[2]

Để thực hiện được mục tiêu và nhiệm vụ cơ bản trên thì việc tạo ranguồn nhân lực có chất lượng về kiến thuc, kỹ năng nghề nghiệp, có ý thứctrách nhiệm với công việc đủ khả năng làm chủ công nghệ và dịch vụ đáp ứngkịp thời nhu cầu xã hội, phù hợp với định hướng phát triển nghề nghiệp vàcông nghệ Phương pháp đảo tạo phải hướng vào phát huy năng lực ngườihọc, phải đặt người học vào vị trí chủ thể nhận thức của quá trình dạy học,thông qua các định hướng hoạt động trải nghiệm, tự lực chiếm lĩnh kiến thứccủa người học để hình thành NLNN và thái độ của người lao động mới nhằmđáp ứng nhu cầu xã hội

Dạy học theo định hướng NLNN là một xu thế trong dạy học hiện đại,không chỉ chú ý tích cực hoá người học về hoạt động trí tuệ mà còn chú ý rènluyện năng lực giải quyết vấn đề gắn với những tình huống của cuộc sống vànghề nghiệp, đồng thời gắn hoạt động trí tuệ với hoạt động thực hành, gắn cáchoạt động học với các hoạt động nghề nghiệp thực tiễn theo chuẩn đầu ra.Vận dụng quan điểm dạy học tích cực kết hợp với phát triển NLNN vào quátrình đào tạo nghề thông qua hoạt động dạy của GV và hoạt động học của HV,trong đó có sử dụng phương pháp và thiết bị dạy học phù hợp với quan điểm

Trang 14

đổi mới phương pháp dạy học Ở nước ta, dạy học theo hướng tiếp cận nănglực được nghiên cứu và ứng dụng nhiều trong hệ thống giáo dục ở các cấphọc khác nhau Tuy nhiên, dạy học theo định hướng NLNN trong đào tạonghề rất ít tác giả quan tâm nghiên cứu, trong đó có đào tạo nghề Cắt May

Với ngành Dệt May nói riêng, nhiều năm qua luôn là ngành xuất khẩuchủ lực của Việt Nam, với sự phát triển của khoa học kỹ thuật, đội ngũ laođộng kỹ thuật cao ngày càng chiếm tỉ lệ lớn Bên cạnh đó phải đáp ứng đượcnhu cầu khắt khe của khách hàng

Tại Tp.Hồ Chí Minh, ngành may mặc và thời trang là một trong nhữngthế mạnh của kinh tế Việt Nam, là ngành mũi nhọn trong thu hút đầu tư củadoanh nghiệp trong nước và nước ngoài Vì vậy, các doanh nghiệp may mặc,các cửa hàng kinh doanh thời trang, các tiệm may thời trang xuất hiện ngàycàng nhiều, trong đó Veston là mặt hàng đem lại giá trị cao cho nhà sản xuất,cũng như đáp ứng thị trường trong nước và xuất khẩu Bên cạnh đó, ngành dulịch tại thành phố ngày càng phát triển, thu hút nhiều khách du lịch trongnước và nước ngoài đến đây, việc họ tìm mua hoặc đặt may cho mình một bộvest vừa ý trong một thời gian ngắn phù hợp với thời gian lưu trú là điều màchúng ta cần quan tâm

Kỹ thuật cắt may Veston là một trong những nhóm ngành nghề yêu cầutrình độ cao trong khi đào tạo nghề còn mang tính tự phát chưa được dựa trênchiến lược phát triển lâu dài Phần lớn lao động học nghề theo lối truyền nghề

và kèm cặp trong sản xuất, ít được học nghề qua các trường lớp dạy nghềchính quy, người làm nhiệm vụ truyền nghề, kèm cặp chỉ dựa trên kinhnghiệm sản xuất nên kết quả đào tạo thấp, thời gian học kéo dài…

Từ yêu cầu thực tiển trên, người nghiên cứu chọn đề tài “Dạy học Mô đun Kỹ thuật cắt may Veston theo hướng phát triển năng lực nghề nghiệp tại Học viện Thiết kế thời trang Sài Gòn” làm luận văn nghiên cứu

Trang 15

2 MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU

Nghiên cứu cơ sở lý luận về dạy học kỹ thuật theo hướng phát triển nănglực nghề nghiệp, từ đó đề xuất quy trình dạy học Mô đun Kỹ thuật cắt mayVeston nhằm nâng cao hiệu quả dạy học tại Học viện Thiết kế thời trang SàiGòn

3 KHÁCH THỂ, ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU

3.1 Khách thể nghiên cứu

Quá trình dạy học cắt may Veston tại các trường Sơ cấp trên địa bànthành phố Hồ Chí Minh

3.2 Đối tượng nghiên cứu

Nghiên cứu lý luận dạy học theo hướng phát triển năng lực nghề nghiệp,qui trình dạy học Mô đun cắt may Veston tại Học viện Thiết kế thời trang SàiGòn nhằm nâng cao chất lượng dạy học

3.3 Phạm vi nghiên cứu

Quy trình dạy học mô đun Cắt may Veston theo định hướng phát triểnnăng lực nghề nghiệp tại Học viện Thiết kế Thời trang Sài Gòn và một sốtrường Trung cấp có dạy trình độ sơ cấp trên địa bàn Tp.HCM

4 GIẢ THUYẾT KHOA HỌC

Thực hiện dạy học Mô đun Kỹ thuật cắt may Veston tại Học viện Thiết

kế thời trang Sài Gòn theo định hướng phát triển năng lực nghề nghiệp củangười học thì sẽ nâng cao được chất lượng dạy học

5 NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU

Để đạt được mục đích nghiên cứu, đề tài đặt ra một số nhiệm vụ nghiêncứu cụ thể như sau:

- Tổng quan, cơ sở lý luận về dạy học theo định hướng phát triển nănglực nghề nghiệp của người học

Trang 16

- Thực trạng dạy học Mô đun Kỹ thuật cắt may Veston tại Học việnThiết kế thời trang Sài Gòn và vận dụng lý luận dạy học theo định hướng pháttriển năng lực nghề nghiệp vào dạy học Mô đun Kỹ thuật cắt may Veston.

- Thực nghiệm sư phạm và khảo sát lấy ý kiến chuyên gia nhằm xácđịnh tính khả thi và hiệu quả của mục đích nghiên cứu

6 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Để thực hiện mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài, người nghiêncứu đã sử dụng các nhóm phương pháp nghiên cứu sau đây:

6.1 Nhóm các phương pháp nghiên cứu lý luận:

Phân tích, tổng hợp, khái quát hóa các tài liệu có liên quan đến dạy họcgiải quyết vấn đề , dạy học tích hợp, dạy học định hướng NLNN cho Mô đun

Kỹ thuật cắt may Veston để xây dựng cơ sở lý luận cho đề tài nghiên cứu

6.2 Nhóm các phương pháp nghiên cứu thực tiễn:

6.2.1 Phương pháp khảo sát bằng câu hỏi

Nhằm mục đích tìm hiểu thực trạng dạy học một số mô đun chuyên mônnghề Kỹ thuật cắt may tại Học viện Thiết kế Thời trang Sài Gòn

Sử dụng phương pháp khảo sát bằng phiếu hỏi, quan sát, thảo luận,phỏng vấn để đánh giá thực trạng dạy học Mô đun Kỹ thuật cắt may Veston

và khả năng vận dụng dạy học theo năng lực nghề nghiệp Mô đun Kỹ thuậtcắt may Veston tại Học viện Thiết kế thời trang Sài Gòn

6.2.2 Phương pháp quan sát

- Quan sát hoạt động dạy của GV và hoạt động học của HV để thu thậpcác số liệu khách quan và khoa học về thực trạng dạy học các mô đun chuyênmôn nghề tại trường

- Quan sát các hoạt động dạy và học của GV và HV trong quá trình thựcnghiệm sư phạm

Trang 17

6.2.4 Phương pháp thực nghiệm sư phạm

Tổ chức dạy thực nghiệm sư phạm nhằm khẳng định tính khả thi vàhiệu quả của đề tài nghiên cứu

6.2.5 Phương pháp chuyên gia

Trao đổi với các chuyên gia giáo dục và GV giảng dạy Mô đun Kỹthuật cắt may Veston về tính khả thi và hiệu quả các bài giảng ứng dụng dạyhọc theo định hướng NLNN

6.3 Nhóm các phương pháp nghiên cứu thực tiễn:

Phương pháp thống kê toán học để xử lý các số liệu khảo sát và thựcnghiệm

7 CẤU TRÚC CỦA LUẬN VĂN

Mở đầu

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về dạy học Mô đun

Chương 2: Thực trạng dạy học Mô đun Kỹ thuật cắt may Veston

Chương 3: Dạy học Mô đun Kỹ thuật cắt may Veston theo

hướng phát triển năng lực nghề nghiệp tại Học viện Thiết

kế thời trang Sài Gòn

Trang 18

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ DẠY HỌC MÔ ĐUN

1.1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU DẠY HỌC THEO HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC NGHỀ NGHIỆP

1.1.1 Tình hình nghiên cứu về dạy học theo năng lực nghề nghiệp ở nước ngoài

Trong vòng 1 thập kỷ trở lại đây, sự phát triển mạnh mẽ của công nghệ

đã thay đổi hoàn toàn cách giáo dục truyền thống trên toàn thế giới, giúp nângcao hiệu quả giảng dạy, mang lại những trải nghiệm sáng tạo cho cả ngườidạy và người học

Công nghệ phát triển thần tốc đang tạo ra một cuộc "Cách mạng Giáodục" thay đổi toàn diện từ cách tạo ra công cụ học tập mới, giấy trắng bảngđen thành các tài liệu “mềm” trên thiết bị điện tử; quá trình học tập thay vìđến lớp học trực tiếp học sinh có thể học trực tuyến tại nhà; cho đến các quytrình được sử dụng để đánh giá kết quả giáo dục cũng được liên tục cải tiến vàphát triển

Chất lượng giáo dục là một trong những tiêu chí chi phối sự tiến bộ của

cá nhân, hoặc một xã hội, cũng như sự phát triển của cả một quốc gia Do vậy,sống ở một đất nước có tỷ lệ đầu tư cao vào giáo dục chắc chắn sẽ tạo nên sựkhác biệt trong cuộc sống của bất kỳ học sinh, sinh viên nào

Ở Đức và các quốc gia Châu Âu, hệ thống đào tạo nghề đã có nhiều đổimới đáng kể về nội dung chương trình đào tạo và phương pháp dạy học nhằmđáp ứng kịp thời xu hướng phát triển của khoa học kỹ thuật đặc biệt từ sau

Cuộc các mạng công nghiệp lần thứ 2 (từ nửa cuối thế kỷ 19 đến đầu thế kỷ

20) Đức là nước hàng đầu thế giới về giáo dục dạy nghề Nước này triển khai

Trang 19

hệ thống kép, vừa đảm bảo chất lượng đào tạo, việc làm vừa giúp doanhnghiệp tuyển được nhân viên phù hợp Hệ thống kép gồm học ở trường vàthực tập ở doanh nghiệp Trong chương trình kéo dài 2-4 năm, người họcdành vài ngày mỗi tuần hoặc có khóa kéo dài học kiến thức ở trường Thờigian còn lại, họ làm việc dưới sự giám sát của một người có tay nghề cao.Thời gian học ở lớp chỉ chiếm 40% toàn khóa Một điểm nổi bật khác của hệthống giáo dục và đào tạo nghề nghiệp của Đức là quá trình đào tạo, cấpchứng chỉ được chuẩn hóa trên toàn nước Điều này đảm bảo sinh viên họcnghề được đào tạo giống nhau dù học ở đâu.

Ở Mỹ và Canada vào cuối thập kỹ những năm 70, giáo dục dựa trênnăng lực (Competeneybased education - CBE) được ứng dụng rộng rãi trong

hệ thống giáo dục nghề nghiệp, với hình thức đào tạo hướng tới việc đo lườngđược kiến thức, kỹ năng và thái độ của người học sau khi kết thúc chươngtrình đào tạo Năm 1982 William E Blank (Mỹ) đã xuất bản tài liệu

"Handbook for developing competency based training programs - Sổ tay phát triển chương trình đào tạo dựa trên năng lực", nội dung cuốn sách đề cập đến

vấn đề cơ bản của đào tạo dựa trên năng lực, phân tích nghề, phân tích nhucầu người học, xây dựng hồ sơ năng lực người học, xây dựng công cụ đánhgiá, cải tiến và quản lý chương trình đào tạo với mục đích giúp phát triển cóhiệu quả chương trình giáo dục và đào tạo thông qua tổ chức dạy học theohướng tiếp cận năng lực [19] Một trong những đặc trưng nổi bật của phươngpháp giáo dục Mỹ là tôn trọng thực tế Học sinh được tạo cơ hội trải nghiệmthực tế, không nhồi nhét kiến thức Giáo viên còn áp dụng chương trình vàothực tế, tránh lý thuyết suông để giúp các em hiểu sâu, nhớ lâu Học tập kếthợp với internet, học qua dự án, chủ động xây dựng sự hiểu biết qua tương tácvới nhóm bạn Các em dám tự tin thể hiện mình trước đám đông, được traudồi khả năng trở thành người lãnh đạo trong tương lai

Trang 20

Cuối những năm của thế kỷ 20, tại Úc các tác giả Roger Harris, HughGuthrie, Bar hobart, David Lundberg đã nghiên cứu khá toàn diện về giáo dục

và đào tạo dựa trên năng lực, tiêu chuẩn năng lực thực hiện, phát triển chươngtrình, đánh giá trong hệ thống năng lực, nước Úc đã thiết lặp hệ thống đào tạonghề theo năng lực với việc thành lập Hội đồng đào tạo quốc gia để xúc tiếnviệc xây dựng tiêu chuẩn năng lực thực hiện trên toàn quốc Giáo dục tại Úcgiống như hầu hết các quốc gia phương Tây khác, luôn lấy học sinh làm trungtâm Học vẹt ít khi xuất hiện, họ chú trọng vào việc giúp học sinh hiểu và ápdụng kiến thức trong quá trình học vào đời sống Học sinh được khuyến khíchhọc tích cực, tham gia vào hầu hết các hoạt động và có chính kiến của riêngmình [20]

Ở Anh, năm 1995, John W Burke đã xuất bản tài liệu " Giáo dục và

đào tạo dựa trên năng lực thực hiện", trong tài liệu này tác giả đã trình bày

nguồn gốc của giáo dục và đào tạo dựa trên NLTH, quan niệm về NLTH vàtiêu chuẩn NLTH, về vấn đề đánh giá dựa trên NLTH và cải tiến chương trìnhđào tạo dựa trên NLTH [21] Đến 1997, Shirley Fletcher cho ra đời tiếp tài

liệu "Thiết kế đào tạo dựa trên năng lực thực hiện", trong đó đề cập các cơ sở

khoa học của việc thiết lập các tiêu chuẩn đào tạo, các kỹ thuật phân tích nhucầu người học và phân tích công việc, xây dựng mô đun dạy học và khungchương trình [22]

Để nâng cao năng suất lao động thì việc xác định các năng lực người laođộng, đào tạo năng lực đó đánh giá và chứng nhận các NLTH có ý nghĩaquyết định, theo các nghiên cứu của Tổ chức lao động Quốc tế - ILO vềNLTH của người lao động [23]

Năm 2000 – 2002, New Zeland đã tiến hành xem xét và thiết kế lạichương trình giáo dục theo cách tiếp cận năng lực, nêu rõ 05 năng lực chính

Trang 21

nhằm giúp người học cũng cố kiến thức, tham gia xã hội có hiệu quả và nhấnmạnh học tập suốt đời [24]

Sau năm 2000, các nước trong khối châu Âu đã có nhiều bàn luận vềkhái niệm năng lực chính (key competence) đó là cơ sở cho việc định hướng

về sự thay đổi chính sách giáo dục, xem xét lại nội dung chương trình vàPPDH

Trước sự phát triển nhanh chóng của khoa học công nghệ cũng như nhucầu nâng cao chất lượng giáo dục, quản lý nguồn nhân lực đã làm cho xã hội

có những bước tiến mới và tạo nên những thách thức lớn trong cuộc cáchmạng công nghiệp 4.0 Chính vì thế hệ thống giáo dục cần đurợc xem xét vàđối mới để thích ứng với xu thế phát triển của xã hội, với sự phát triển củakhoa học công nghệ. Một số nước: Úc, Canada, Pháp, Hàn Quốc đã tuyên bốCTGD đã thiết kế theo NL và nêu rõ các NL cần có ở học sinh

1.1.2 Tình hình nghiên cứu về dạy học theo năng lực nghề nghiệp ở trong nước

Trong những năm gần đây, dạy nghề tại Việt Nam đã được khôi phục

và có bước phát triển mới, từng bước đáp ứng yêu cầu phát triển của xã hội.Hiện nay, số lượng học sinh được đào tạo từ khu vực dạy nghề dài hạn chỉchiếm 15% và khu vực này đang được khá nhiều dự án đầu tư, trong khi đókhu vực dạy nghề ngắn hạn chiếm tới 85% qui mô đào tạo nghề nhưng chưađược sự quan tâm, đầu tư đúng mức

Năm 1994, Dự án "Tăng cường Trung tâm Dạy nghề" gọi tắt là Dự án

SVTC bắt đầu được triển khai tại Việt Nam từ tháng 10/1994 theo Hiệp địnhsong phương giữa hai Chính phủ Việt Nam và Thuỵ Sỹ Cơ quan chủ quản là

Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội và đơn vị tài trợ là Cơ quan Hợp tácphát triển Thuỵ Sỹ (SDC) đã uỷ nhiệm cho Tổng cục Dạy nghề và Tổ chứcSwisscontact quản lý và thực hiện Dự án [3] Một hình thức đào tạo linh hoạt

Trang 22

đã được áp dụng ở một số nước được gọi đào tạo theo tiếp cận năng lực(Competency Based Training - CBT) lần đầu tiên đã được triển khai trongchương trình đào tạo nghề ở các Trung tâm dạy nghề của Việt Nam

Năm 1996, đề tài "Tiếp cận đào tạo nghề dựa trên NLTH và việc xâydựng tiêu chuẩn nghề" của Tác giả Nguyễn Đức Trí có thể xem là công trìnhđầu tiên nghiên cứu về đào tạo theo tiếp cận năng lực ở Việt Nam Đề tài đãlàm rõ một số khái niệm, quan điểm về năng lực thực hiện cũng như đào tạotheo hướng tiếp cận năng lực trong giáo dục nghề nghiệp, đây là cơ sở lý luậncho việc phát triển phương thức đào tạo này ở Việt Nam [4] Tuy nhiên nhữngnghiên cứu này chỉ tập trung phục vụ cho giai đoạn xây dựng chương trìnhđào tạo và xây dựng tiêu chuẩn kỹ năng nghề quốc gia

Năm 1999, " Dự án Giáo dục kỹ thuật và dạy nghề " dưới sự tài trợphần lớn là của Ngân hàng Phát triển Châu Á (ADB) Với mục tiêu: cải cách

hệ thống Giáo dục kỹ thuật và dạy nghề nhằm đào tạo đội ngũ lao động cótrình độ và kỹ năng đáp ứng được yêu cầu của sự nghiệp công nghiệp hóa vàhiện đại hóa đất nước; Đầu tư cho 15 trường trọng điểm nhằm cải tiến chươngtrình giảng dạy, nâng cao trình độ của đội ngũ giáo viên, nâng cấp cơ sở vậtchất kỹ thuật và đầu tư trang thiết bị [5]

Năm 2005, Dự án Giáo dục Đại học Việt Nam - Hà Lan (PROFED):

"Dự án phát triển giáo dục đại học theo định hướng nghề nghiệp ứng dụng(POHE)" do Hà Lan tài trợ, được áp dụng trong giảng dạy hệ Đại học, vậnhành trên nguyên lý lý luận gắn liền với thực tiễn, học đi đôi với hành Do đó,trong quá trình đào tạo, sinh viên sẽ được tạo điều kiện tối đa để thực hành,nâng cao kỹ năng, kinh nghiệm và thực tập giúp học sinh làm quen với côngviệc đúng chuyên ngành từ khi chưa tốt nghiệp, nhằm góp phần vào côngcuộc đổi mới căn bản và toàn diện hệ thống giáo dục ở Việt Nam [6]

Trang 23

Năm 2012, tác giả Trần Khánh Đức với nghiên cứu về "Năng lực vànăng lực nghề nghiệp" dã làm nổi bậc về năng lực, khả năng tiếp nhận và vậndụng tổng hợp Có hiệu quả mọi tiềm năng của con người (tri thức, kỹ năng,thái độ, thể lực, niềm tin ) để thực hiện công việc hoặc giải quyết có chấtlượng các vấn đề trong cuộc sống và lao động nghề nghiệp [7]

Năm 2014, tác giả Nguyễn Thu Hà đã có nghiên cứu phân tích các kháiniệm của giáo dục năng lực cũng như phương pháp giảng dạy và đánh giátheo năng lực và các gợi ý cho việc chuyển đổi được thành công: "Giảng dạytheo năng lực và đánh giá theo năng lực trong giáo dục: Một số vấn đề lí luận

cơ bản" [8] Qua đây khẳng định giáo dục truyền thống tập trung vào nội dungkiến thức đã không còn phù hợp, giáo dục trên thế giới đang đi theo xu hướnggiảng dạy và đánh giá theo năng lực

Tác giả Nguyễn Minh Đường đã có các công trình: "Module kỹ năng

hành nghề - Phương pháp tiếp cận hướng dẫn biên soạn và áp dụng (1993)

[9], "Phương pháp đào tạo nghề theo module kỹ năng hành nghề (1994) [10],

"Đào tạo nghề theo NLTH" (2004) [11], "Đào tạo nhân lực đáp ứng yêu cầu CNH, HĐH trong điều kiện kinh tế thị trường, toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế" tác giả nêu lên vai trò của phương thức đào tạo theo NLTH đổi với việc

đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao

Năm 2011 – 2018, trong khuôn khổ hợp tác giữa Tổng cục Day nghề và

Tổ chức quốc tế Pháp ngữ OIF (Pháp), hai bên đã phối hợp xây dựng các bộchuẩn cho một số nghề đào tạo Bộ công cụ hỗ trợ giáo viên về phương pháptiếp cận năng lực và tổ chức tập huấn về phương pháp đào tạo tiếp cận nănglực APC cho giáo viên trong một số sở giáo dục nghề nghiệp [12]

Ngoài ra còn có nhiều nghiên cứu khác của các tác giả: Vũ Xuân Hùng,Nguyễn Quang Việt, Nguyễn Văn Cường, Đặng Thành Hưng là cơ sở lý luận

và thực tiễn của dạy học định hướng phát triển năng lực Từ đó, cho thấy việc

Trang 24

đổi mới phương pháp day học theo định hướng tiếp cận năng lực là yêu cầucần thiết nhằm phát huy năng lực người học.

Ở nước ta, đã có nhiều nghiên cứu về dạy học theo định hướng pháttriển NLTH Các kết quả nghiên cứu vẫn còn nhiều hạn chế và chưa đạt hiệuquả cao Việc thiết kế giáo án dạy học còn thiếu tính khoa học chủ yếu dựatrên nội dung dạy học, ít quan tâm đúng mục tiêu dạy học cũng như phân tíchdạy học, sự phân bố thời gian chưa hợp lý nhất là trong phần hướng dẫn thực

hành

Trong những năm qua, hệ thống các cơ sở GDNN đã có những bướcphát triển cả về quy mô, chất lượng đào tạo, người học sau tốt nghiệp từngbước đáp ứng được nhu cầu của thị trường lao động (TTLĐ) trong và ngoàinước

Tóm lại, đã có nhiều công trình nghiên cứu ở nước ngoài và trong nước

về dạy học theo định hướng phát triển năng lực nghề nghiệp, nhiều công trình

đã triễn khai thực tiển và mang lại hiệu quả nhất định cho hệ thống giáo dụcnghề nghiệp Tuy nhiên, vẫn chưa có nhiều công trình nghiên cứu về lĩnh vựcdạy học cho nghề cắt may, đặc biệt đối với dạy nghề ngắn hạn Đào tạo nguồnnhân lực kỹ thuật cho ngành may phải có chất lượng cao, đáp ứng đượcnhững đòi hỏi khắt khe của doanh nghiệp, nhằm thoả mãn nhu cầu học nghềgắn với việc làm của người học và phát triển của cộng đồng Do đó, việcnghiên cứu dạy học mô đun Kỹ thuật cắt may Veston theo định hướng pháttriển năng lực nghề nghiệp là cần thiết

1.2 MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN

1.2.1 Năng lực và năng lực nghề nghiệp

1.2.1.1 Năng lực

Theo Từ điển Giáo dục học: "Năng lực là khả năng của một con ngườihoàn thành được những nhiệm vụ phức tạp, việc hoàn thành này đòi hỏi phải

Trang 25

thi hành một số lượng lớn thao tác đổi với những nhiệm vụ mà người tathường gặp trong khi thực hành một nghề" [13]

Theo Từ điển Bách khoa Việt Nam: "Năng lực là đặc điểm của cá nhânthế hiện mức độ thông thạo - tức là có thể thực hiện một cách thành thục vàchắc chắn - một hay một số dạng hoạt động nào đó" [14]

Theo ILO- 2004: "Năng lực là kiến thức, kỹ năng và bí quyết được ápdụng và sử dụng hiệu quả trong một bối cảnh cụ thể" [23]

Trong nhiều nghiên cứu gần đây về đào tạo theo năng lực (CompetencyBased Training - BT) Nguyễn Đức Trí và một số tác giả dịch 2 thuật ngữcompetence và competency đều là NLTH theo nghĩa lắp ghép với từperformance - sự thực hiện trong cụm từ “perform a task” để nhấn mạnh đến

ý nghĩa “thực hiện/thực hành” Từ đó, định nghĩa NLTH đều gắn với “khảnăng” như NLTH là khả năng thực hiện được các nhiệm vụ, công việc trongnghề theo các tiêu chuẩn đặt ra đối với từng nhiệm vụ, công việc đó [15]

Từ các khái niệm trên, "năng lực" trong đề tài này được hiểu là khả năngcủa cá nhân trong việc thực hiện nhiệm vụ/công việc hay giải quyết có hiệu quả

và trách nhiệm các vấn đề bằng các kiến thức, kỹ năng, thái độ Quá trình hìnhthành năng lực phải gắn với luyện tập, thực hành và trải nghiệm các công việcthuộc nghề nào đó và bảo đảm thực hiện có hiệu quả Nó bao gồm cả khả năngchuyển tải kiến thức, kỹ năng, kinh nghiệm và thói quen làm việc vào các tìnhhuống trong phạm vi của nghề Nó cũng bao gồm cả sự tổ chức thực hiện, sựthay đổi, cách tân và tính hiệu quả cá nhân cần có để làm việc với đồng nghiệp,với người lãnh đạo, quản lý cũng như với khách hàng của mình

1.2.1.2 Nghề nghiệp

Nghề nghiệp theo nghĩa La tinh ( Professio ) có nghĩa là công việcchuyên môn được định hình một cách chính thống, là dạng lao động đòi hỏimột trình độ học vấn nào đó, là cơ sở hoạt động cơ bản giúp con người tồn tại

Trang 26

Theo tác giả E.A.Klimov thì: Nghề nghiệp là một lĩnh vực sử dụng laođộng vật chất và tinh thần của con người một cách có giới hạn, cần thiết cho

xã hội do sự phân công lao động xã hội mà có, nó tạo cho con người khả năng

sử dụng lao động của mình để thu lấy những phương tiện cần thiết cho việctồn tại và phát triển [25; tr 16]

Theo Từ điển Bách khoa Việt Nam: "Nghề nghiệp là tri thức và kỹnăng lao động mà người lao động có được trong quá trình huấn luyện chuyênmôn hoặc qua thực tiển, cho phép người đó có thể thực hiện được một loạihoạt động nhất định trong hệ thống phân công lao động xã hội" [15]

Theo Nguyễn Văn Hộ: "Nghề nghiệp như là một dạng lao động vừamang tính xã hội (sự phân công xã hội), vừa mang tính cá nhân (nhu cầu bảnthân) trong đó con người với tư cách là chủ thể hoạt động đòi hỏi để thoả mãnnhững nhu cầu nhất định của xã hội và cá nhân" [16]

Theo SVTC: "Nghề nghiệp là tên chung cho một nhóm công nhân thựchiện các nhiệm vụ và công việc tương tự nhau với mục đích hành nghề vàthăng tiến" [17]

Theo ILO- 2004: "Năng lực là kiến thức, kỹ năng và bí quyết được ápdụng và sử dụng hiệu quả trong một bối cảnh cụ thể" [23]

Từ một số khái niệm nêu trên, chúng ta có thể hiểu về nghề nghiệp đó

là một dạng lao động đòi hỏi ở con người một quá trình đào tạo chuyên biệt,

có những kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo chuyên môn nhất định Nhờ quá trìnhhoạt động nghề nghiệp, con người có thể tạo ra sản phẩm thỏa mãn những nhucầu của cá nhân và xã hội Nghề nghiệp cũng được xuất hiện dưới ảnh hưởngcủa sự phân công lao động xã hội

1.2.1.3 Năng lực nghề nghiệp

Theo Bermd Meier Nguyễn Vän Cường: "Năng lực hành động là khả7năng thực hiện có hiệu quả và có trách nhiệm các hành động, giải quyết các

Trang 27

nhiệm vụ, vấn đề thuộc các lĩnh vực nghề nghiệp, xã hội hay cá nhân trên cơ

sở hiểu biết, kỹ năng, kỹ xảo và kinh nghiệm cũng như sự sẵn sàng hànhđộng" [18]

Theo Nguyễn Đức Trí: "Khái niệm NLTH được hầu hết mọi ngườitương đối thống nhất định nghĩa là khả năng thực hiện được các hoạt động(nhiệm vụ, công việc) trong nghề theo tiêu chuẩn đặt ra đối với từng nhiệm

vụ, công việc đó" [15]

Theo Tổ chức Lao động thế giới – ILO: "NLTH là sự vận dụng các kỹnăng, kiến thức và thái độ để thực hiện các nhiệm vụ theo tiêu chuẩn côngnghiệp và thương mại dưới các điều kiện hiện hành" [23]

Từ các khái niệm trên, "năng lực nghề nghiệp" trong đề tài này có thểđược hiểu là khả năng thực hiện thành công và có trách nhiệm các nhiệmvụ/công việc trong lĩnh vực nghề nghiệp nhất định theo từng vị trí việc làm cụthể Hay nói cách khác, năng lực nghề nghiệp chính là năng lực của người laođộng được xác định theo từng vị trí việc làm cụ thể

Như vậy trong thực tế sản xuất, NLNN được mô tà là khả năng thựchiện nhiệm vụ của một nghề đạt các tiêu chuẩn theo từng lĩnh vực cụ thể vàhiệu suất được xác định tại nơi làm việc Năng lực nghề nghiệp không nhấtthiết phải được hình thành trước đó mà nó có thể được sinh ra trong quá trìnhthực hiện công việc Nghĩa là, khi tham gia vào thị trường lao động, thì ngườilao động phải có năng lực chuyên môn phù hợp với lĩnh vực hoạt động nghềnghiệp để thực hiện công việc chuyên môn theo yêu của doanh nghiệp, nănglực được hình thành trong quá trình học tập và biểu hiện NL là sự chuyển đổi,

áp dụng các kiến thức, kỹ năng vào tình huống và môi trường làm việc mới.Như vậy, NLNN trong bầt kỳ lĩnh vực hoạt động nào cũng đều là sự tích hợpcủa kiến thức, kỹ năng và thái độ

Trang 28

1.2.2 Phát triển năng lực nghề nghiệp cho người học

Dạy học theo định hướng NLNN giúp cho người học một môi trườnghọc tập đảm bảo mục tiêu:

- Kiến thức: là lý thuyết hay thực hành có thể ít nhiều mang tính hìnhthức hay hệ thống Kiến thức bao gồm những thông tin, dữ kiện, sự mô tảcùng kỹ năng có được qua các trải nghiệm và học tập của bản thân

- Kỹ năng: Là khả năng thực hành để thực hiện tốt một công việc/nhiệm vụ thuộc lĩnh vực nghề, là dạng hành động tự giác được thực hiện có

kỹ thuật, dựa và những điều kiện sinh học, tâm lí và xã hội ở cá nhân, và cókết quả nhất định đáp ứng mục tiêu hay chuẩn đã định trước Có kỹ thuật tức

là không tùy tiện, mà tuân theo trình tự, qui tắc và yêu cầu kỹ thuật

- Thái độ: Là yếu tố và phẩm chất cần thiết để thực hiện tốt một côngviệc/ nhiệm vụ ở các hoàn cảnh khác nhau, môi trường khác nhau và trongcác điều kiện thay đổi hay tinh thần trách nhiệm, sự hợp tác, sáng tạo, linhhoạt, khả năng thích nghi với các điều kiện công việc tương ứng

Trong GDNN thành tố của kỹ năng thực hành là biểu hiện rõ ràng nhấtcủa năng lực nghề nghiệp Quá trình dạy học để hình thành năng lực nghềnghiệp cần chú ý đến quá trình luyện tập, cũng cố kỹ năng nghề giúp chongười học nâng cao năng lực thực hiện, giải quyết công việc đạt năng suất và

có hiệu quả nhằm đảm bảo hoàn thành 3 mục tiêu:

+ Kiến thức cần thiết của môn đun có liên hệ tri thức nghề nghiệp; + Khả năng thực hiện toàn bộ hay một phần của một công việc/nhiệm

vụ liên quan đến hoạt động nghê nghiệp;

+ Các cảm xúc và hành vi bề ngoài của con người đối với việc làm haycông việc

Trong hoạt động nghề nghiệp, con người luôn biểu hiện những khảnăng nhất định để thực hiện công việc nào đó Khi thực hiện những hoạt động

Trang 29

ấy, con người cần phải có tri thức, kinh nghiệm cần thiết tương ứng với hoạtđộng, có khả năng tập trung chú ý, tư duy, tưởng tượng Có như vậy, conngười mới thực hiện hoạt động theo mục đích Tất cả những yếu tố đó biểuhiện khả năng thực hiện hoạt động nghề nghiệp của con người Có người gọi

đó là kỹ năng nghề nghiệp, có người gọi là năng lực thực hiện hay năng lực

nghề nghiệp, có người đơn giản chỉ gọi là kỹ năng.

Như vậy, trong phạm vi đề tài này, "năng lực nghề nghiệp trong dạyhọc" có thể được hiểu là năng lực mà người học cần phải đạt được sau mỗibài học hay chủ đề học tập, và được xác định từ việc phân tích NLNN theo vịtrí việc làm của xã hội Là khả năng của con người thực hiện công việc nghềnghiệp một cách có hiệu quả trong một thời gian thích hợp, với các điều kiệnnhất định, dựa vào sự tích hợp nhuần nhuyễn các kiến thức, kỹ năng, thái độ

Quá trình hình thành NLNN được hiểu là phương châm và biện phápmang tính toàn diện, hệ thống về việc đào tạo lực lượng lao động với những

kỹ năng, kỹ thuật và trình độ nhất định để họ có thể tiếp cận với công việctrong thị trường lao động Phát triển kỹ năng nghề nghiệp là phát triển cả hệthống đào tạo nghề nghiệp thể hiện từ đường lối, quan điểm đến mạng lưới cơ

sở đào tạo, đội ngũ giáo viên, chương trình, giáo trình nhưng tập trung vàongười học sau quá trình đào tạo

1.3 DẠY HỌC THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC NGHỀ NGHIỆP

1.3.1 Các thành phần của năng lực

1.3.1.1 Cấu trúc tâm lý của năng lực

Theo Lucia and Lepsinger (1999), năng lực: "Một tập hợp những kiếnthức liên quan, kỹ năng và thái độ có ảnh hưởng một phần quan trọng trongcông việc của một người, tương quan với hiệu suất trong công việc, có thể

Trang 30

được đánh giá theo tiêu chuẩn được chấp nhận, và có thể được cải thiện thôngqua đào tạo và phát triển" [26]

Trong tài liệu tập huấn việc dạy học và kiểm tra, đánh giá theo địnhhướng phát triển năng lực của học sinh do Bộ giáo dục và Đào tạo phát hành

năm 2014, "Năng lực được quan niệm là sự kết hợp một cách linh hoạt và có

tổ chức kiến thức, kỹ năng với thái độ, tình cảm, giá trị, động cơ cá nhân,… nhằm đáp ứng hiệu quả một yêu cầu phức hợp của hoạt động trong bối cảnh nhất định".

Theo Glenn M Mary Jo Blahna (2005) mô hình nhân cách của ngườilao động được xây dựng dựa trên năng lực, bao gồm 03 thành to cấu trúc cơbản: Kiến thức (Knowledge ), Kỹ năng (Skill) và Thái độ (Attitude) [27]

+ Kiến thức (Knowledge): Có kiến thức nền tảng cơ bản để học tập vàtiếp thu công nghệ, kiến thức chuyên môn nghề nghiệp ở mức độ tinh thông,làm việc có kế hoạch, am hiểu pháp luật, tiếp thu nhanh, kiến thức xã hội

+ Kỹ năng (Skill): Kỹ năng cơ bản: đọc, viết, tính toán, nói, nghe; kỹnăng nghề nghiệp: thực hiện thành thạo công việc, có khả năng xử lý các tìnhhuống trong hoạt động nghề nghiệp, có năng lực thích ứng với sự thay đổitheo yêu cầu sản xuất/dịch vụ; có kỹ năng quản lý thời gian, về hiệu quả củanhóm; kỹ năng phát triển: xác định mục tiêu, kỹ năng hoạch định sự nghiệp,

tự hoàn thiện và phát triển bản thân

+ Thái độ (Attitude): Có sức khỏe tốt, có tác phong công nghiệp (khântrương, đúng giờ giấc ), có ý thức kỷ luật lao động cao, có niềm say mê nghềnghiệp, tự tin, tính liêm chính và trung thực, chịu trách nhiệm cá nhân, tôntrọng các ý kiến của người khác, có tinh thần yêu nước, yêu dân tộc, sống cótrách nhiệm với cộng đồng và xã hội,

Trang 31

Hình 1.1: Cấu trúc tâm lý của năng lực

1.3.1.2 Năng lực hành động

Dưới góc độ Giáo dục học năng lực được thể hiện ở kết quả hoạt độngcủa cá nhân, khả năng vận dụng tri thức, kĩ năng để tham gia có hiệu quảtrong một lĩnh vực hoạt động nhất định Để hình thành và phát triển năng lựccần xác định các thành phần và cấu trúc của chúng, có nhiều loại năng lựckhác nhau, việc mô tả thành phần năng lực và cấu trúc cũng khác nhau Theoquan điểm của các nhà sư phạm nghề Đức, cấu trúc chung của năng lực hànhđộng được mô tả ở hình 1.2 là sự kết hợp của bốn năng lực thành phần, baogồm: Năng lực chuyên môn, năng lực phương pháp, năng lực xã hội và nănglực cá thể

Kiến thức(Knowledvge) Kỹ năng(Skills)

Thái độ

(Competency)

Trang 32

Hình 1.2: Mô hình năng lực hành động

Trong đó:

(1) Năng lực chuyên môn (Professional competency ): Là khả năngthực hiện các nhiệm vụ về chuyên môn cũng như đánh giá kết quả một cáchđộc lập, có phương pháp và đảm bảo chính xác về mặt chuyên môn (bao gồm

cả khả năng tư duy logic, phân tích, tổng hợp và trừu tượng; khả năng nhậnbiết các mối quan hệ thống nhất trong quá trình)

(2) Năng lực phương pháp (Methodical competency): Là khả năng đốivới những hành động có kế hoạch, định hướng mục đích trong việc giải quyếtcác nhiệm vụ và vấn đề Năng lực phương pháp bao gồm năng lực phươngpháp chung và phương pháp chuyên môn Nó được tiếp nhận qua việc họcphương pháp luận – giải quyết vấn đề

Trang 33

(3) Năng lực xã hội (Social competency): Là khả năng đạt được mụcđích trong những tình huống xã hội cũng như trong những nhiệm vụ khácnhau với sự phối hợp chặt chẽ với những thành viên khác.Trọng tâm của nănglực xã hội là ý thức được trách nhiệm của bản thân cũng như của những ngườikhác, tự chịu trách nhiệm, tự tổ chức; có khả năng thực hiện các hành động xãhội, khả năng cộng tác và giải quyết xung đột.

(4) Năng lực cá thể (Induvidual competency): Là khả năng suy nghĩ vàđánh giá được những cơ hội phát triển cũng như những giới hạn của mình;phát triển được năng khiếu cá nhân cũng như xây dựng và thực hiện kế hoạchcho cuộc sống riêng; những quan điểm, chuẩn giá trị đạo đức và động cơ chiphối các hành vi ứng xử Các thành phần năng lực “gặp nhau” tạo thành nănglực hành động

Nhận xét:

Từ cấu trúc tâm lý của năng lực (Hình 1.1) và mô hình năng lực hànhđộng (Hình 1.2) cho thấy rằng, để hình thành năng lực nghề nghiệp của ngườilao động là khả năng thực hiện nhiệm vụ/công việc trong một lĩnh vực nghềnghiệp nhất định theo tiêu chuẩn đặt ra của lĩnh vực nghề nghiệp đó Để thựchiện hoàn thành nhiệm vụ/công việc đòi hỏi người lao động phải có năng lựcthực hiện công việc theo nghề nghiệp nhất định, năng lực bao gồm các kiếnthức, kỹ năng, thái độ Dạy học theo định hướng NL là quan điểm phát triểnnăng lực và tích cực hóa người học về hoạt động trí tuệ, rèn luyện năng lựcgiải quyết vấn đề gắn với những tình huống của cuộc sống và hoạt động nghềnghiệp, đồng thời gắn hoạt động trí tuệ với hoạt động thực hành, thực tiễn.Như vậy, kết quả của quá trình dạy học định hướng NLNN là năng lực thựchiện hoạt động nghề nghiệp của người học trên cơ sở kết hợp các năng lựcthành phần ứng với lĩnh vực nghề nghiệp theo vị trí yêu cầu công việc

Trang 34

1.3.2 Quan hệ giữa năng lực nghề nghiệp với mục tiêu dạy học

Từ cơ sở ở trên, chúng ta thấy rằng năng lực hoạt động nghề nghiệp củangười lao động là khả năng thực hiện nhiệm vụ/công việc trong từng lĩnh vựcnghề nghiệp khác nhau Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực là một trongnhững nhiệm vụ quan trọng hàng đầu sao cho thích ứng với những biếnđổi nhanh chóng của thị trường lao động, đáp ứng yêu cầu của cuộc Cách mạngcông nghiệp lần thứ tư, hội nhập quốc tế và phát triển bền vững của đất nước

Theo Luật Giáo dục nghề nghiệp năm 2014, đã đề ra mục tiêu chungcủa GDNN là nhằm đào tạo nhân lực trực tiếp cho sản xuất, kinh doanh vàdịch vụ, có năng lực hành nghệ tương ứng với trình độ đào tạo; có đạo đức,sức khỏe; có trách nhiệm nghề nghiệp; có khả năng sáng tạo, thích ứng vớimôi trường làm việc trong bối cảnh hội nhập quốc tế; bảo đảm nâng cao năngsuất, chất lượng lao động; tạo điều kiện cho người học sau khi hoàn thànhkhóa học có khả năng tìm việc làm, tự tạo việc làm hoặc học lên trình độ caohơn [19]

Trong hoạt động nghề nghiệp, con người luôn biểu hiện những khảnăng nhất định để thực hiện công việc nào đó Khi thực hiện những hoạt động

ấy, con người cần phải có tri thức, kinh nghiệm cần thiết tương ứng với hoạtđộng, có khả năng tập trung chú ý, tư duy, tưởng tượng Có như vậy, conngười mới thực hiện hoạt động theo mục đích Tất cả những yếu tố đó biểuhiện khả năng thực hiện hoạt động nghề nghiệp của con người

Khung năng lực là bảng mô tả tổ hợp các kiến thức, kỹ năng, thái

độ và đặc điểm cá nhân cần để hoàn thành tốt công việc, giúp định hướng những tố chất, năng lực cần có ở người học, là cơ sở để nhà trường xây

dựng mục tiêu, chuẩn đầu ra của chương trình đào tạo

Theo Bộ Giáo dục đào tạo tại thông tư 07/2015 TT-BGDĐT thì "Chuẩn

đầu ra là yêu cầu tối thiểu về kiến thức, kỹ năng , thái độ , trách nhiệm nghề

Trang 35

nghiệp mà người học đạt được sau khi hoàn thành chương trình đào tạo, được cơ sở đào tạo cam kết với người học, xã hội và công bố công khai cùng với các điều kiện đảm bảo thực hiện" Tức là những gì nhà trường hứa, camkết với xã hội (người học, gia đình, nhà tuyển dụng, nhà nước và toàn xãhội) rằng người học sẽ đạt được sau khi kết thúc khóa học tại trường.

Việc đào tạo nghề theo định hướng xã hội đòi hỏi phải có Chuẩn đầu

ra phù hợp với nhu cầu thực tế, từ ví trí việc làm xác định của từng ngành,nghề, từng cấp độ đào tạo … Đào tạo phải xuất phát từ nghiên cứu thực tếviệc sử dụngnhân lực đang diễn ra tại các doanh nghiệp Việc xác định Chuẩnđầu ra phù hợp có tác dụng:

- Đổi mới phương pháp học tập trung vào người học

- Làm rõ vai trò của từng thành tố trong mối quan hệ Dạy - Học - Đánhgiá, do đó việc thiết kế chương trình đào tạo sẽ gắn với nhu cầu hơn

- Hỗ trợ công tác đảm bảo chất lượng và hình thành các chuẩn đào tạo

- Người học và doanh nghiệp đều có lợi trong: đào tạo, tuyển dụng, bồidưỡng, đánh giá và tiến bộ nghề nghiệp của mỗi cá nhân

- Tăng cơ hội việc làm của học viên sau đào tạo, tăng cơ hội lựa chọn,đổi nghề phù hợp với năng lực của bản thân và yêu cầu của thị trường laođộng

- Đối với giáo viên: có cơ sở để thiết kế nội dung dạy học, thiết kế kếhoạch dạy học và tổ chức thực hiện, chọn lựa phương pháp, công cụ đánh giáthích hợp, hiệu quả

1.3.3 Quy trình dạy học kỹ thuật theo năng lực nghề nghiệp

1.3.3.1 Đặc điểm :

- Tính hướng nghiệp: hình thành các thuộc tính nhân cách (kiến thức,

kỹ năng, thái độ) và các nguyên tắc cần thiết của người lao động để thực hiệntoàn bộ một hoặc một số nội dung lao động nghề nghiệp cụ thể hay đảm nhận

Trang 36

một vị trí cụ thể Qua đó, kích thích được sự đam mê nghề nghiệp và địnhhướng việc làm cho người học

- Tính thực tiễn: thể hiện thông qua việc đáp ứng được tiêu chuẩn, yêucầu của vị trí làm việc thực tế trong sản xuất Kết quả đào tạo có thể chứngminh được tại vị trí làm việc, được đánh giá trong điều kiện và hoàn cảnh môitrường lao động xác định

- Tính sáng tạo: trong quá trình dạy học, giáo viên khuyến khích ngườihọc sử dụng nhiều phương pháp khác nhau để giải quyết các vấn đề thực tiễnphù hợp với vị trí việc làm và mục tiêu dạy học đã được xác định

1.3.3.2 Yêu cầu

Dạy học định hướng NLNN là định hướng và chú trọng kết quả đầu racủa quá trình dạy học ứng với NL theo lĩnh vực nghề nghiệp hay khả năngđảm nhận công việc NLNN được xác định theo lĩnh vực công việc hay mộttình huống nghề nghiệp nhất định theo tiêu chuẩn đề ra (có liên quan tới nộidung chương trình đào tạo) Mục tiêu dạy học là các NLNN được xác định và

mô tả từ các công việc nghề nghiệp theo tiêu chuẩn đặt ra tương ứng với cáccấp trình độ nghề hay vị trí việc làm

- NL được xác dịnh trong quá trình xây dựng chương trình đào tạo dựatrên cơ sở phân tích nghề đó là các nhiệm vụ, công việc của người hành nghềphải thực hiện trong quá trình lao động nghề nghiệp Có nhiều phương phápphân tích nghề khác nhau, DACUM (Develop A Curriculum) là một phươngpháp phân tích nghề tiên tiến vì có tính khách quan khá cao, chi phí khôngquá lớn được sử dụng rộng rãi ở nhiều nước phát triển và các nước trong khuvực Đông Nam Á

- Các NLNN mà người học cần đạt được trong quá trình học được mô

tả dưới dạng công việc hoặc nhiệm vụ bao gồm các kiến thức, kỹ năng, thái

độ theo yêu cầu/quy định liên quan đến lĩnh vực hoạt động NN hay chuẩn đầu

Trang 37

ra Trước khi vào học người học sẽ nhận được công bố về các NL mà mình sẽtiếp thu

- Trong dạy học theo định hướng phát triển NLNN thì kiến thức, kỹnăng, thái độ không tách rời nhau mà tích hợp lại thành các thành tố và đơn vịnăng lực Vì thế, nội dung dạy học không phải là từng đơn vị kiến thức, kỹnăng riêng lẻ mà là thành tố năng lực Nội dung học tập mang tính tình huốngcông việc, tính bối cảnh nghề nghiệp và tính thực tiễn

- Đánh giá và xác nhận các NLNN được thực hiện theo tiêu chuẩn, tiêuchí Các tiêu chí đánh giá NLNN được xác định từ các tiêu chuẩn kỹ năngnghề quốc gia và một số quy định, tiêu chuẩn riêng khác Đánh giá và xácnhận kết quả học tập là thành phần cực kỳ quan trọng, là một trong nhữngkhâu có ý nghĩa quyết định đến chất lượng và hiệu quả trong giáo dục và đàotạo nói chung và trong dạy học theo định hướng phát triển NLNN nói riêng

Như vậy, đặc điểm cơ bản của dạy học theo định hướng năng lực nghềnghiệp là chú trọng kết quả đầu ra, dựa trên cơ sở tích hợp kiến thức, kỹ năng,thái độ của các năng lực thành phần phù hợp với yêu cầu của từng vị trí nghềnghiệp, giúp người học rèn luyện và phát triển năng lực thực hiện theo lĩnhvực nghề nghiệp của cá nhân đáp ứng yêu cầu theo vị trí công việc và chứcdanh nghề nghiệp Đánh giá và xác nhận kết quả học tập (NLTH theo lĩnh vựcnghề nghiệp) là khâu quan trọng trong đào tạo theo năng lực

1.3.3.3 Quy trình

Quy trình dạy học kỹ thuật theo định hướng NLNN được minh họa như

sơ đồ 1.2 sau:

Trang 38

Sơ đồ 1.1: Quy trình dạy học kỹ thuật theo năng lực nghề nghiệp

Trong đó:

- Xác định vị trí việc làm và chuẩn NLNN: những đặc điểm, đặc thù,

tính phức tạp của công việc/nhiệm vụ hay những năng lực cần thiết để ngườilao động thực hiện hoàn thành công việc/nhiệm vụ theo từng lĩnh vực nghềnghiệp từ những yêu cầu về kiến thức, kỹ năng, thái độ phẩm chất và các tiêuchí theo những nguyên tắc nhất định cho từng vị trí việc làm được dùng làmthước đo để đánh giá

- Xác định mục tiêu đào tạo/mục tiêu dạy học từ chuẩn NLNN: Mục

tiêu đào tạo được xác định từ chuẩn năng lực nghề nghiệp theo từng vị trí việclàm và đảm bảo tính thống nhất từ chương trình đào tạo (CTĐT) đến từngbài/đơn vị học tập trong chương trình mô đun

- Xác định nội dung học tập và phân tích điều kiện dạy học: Nội dung

học tập là các thành phần liên kết liên quan đến kiến thức nền tảng với các kỹ

phân tích điều kiện dạy học

Lựa chọn phương pháp dạy

- Tích hợp theo mô đun

- Tích hợp theo đơn nguyên

Trang 39

năng thực hành để tạo ra năng lực chuyên môn hay NLNN theo vị trí côngviệc cụ thể Nội dụng học tập ở cấp độ mô đun được xác định theo quy trìnhsau [20]:

Sơ đồ 1.2: Quy trình xác định nội dung học tập cấp độ Mô đun

Phân tích điều kiện dạy học:

+ Giáo viên: Có kiến thức và kỹ năng chuyên môn đề vừa dạy học lý

thuyết và dạy học thực hành, sử dụng các phương pháp dạy học tích cực trongtriển khai giảng dạy học tích hợp để giúp người hình thành năng lực thực hiệntheo lĩnh vực chuyên môn nghề nghiệp

+ Học viên: dưới sự hướng dẫn của giáo viên, người học phải dần có

được những phẩm chất năng lực thích nghi với phương pháp dạy học tích cựcnhư: nhận thức mục tiêu học tập, tự học, có ý thức trách nhiệm với bản thân

và nhóm học tập

+ Các quy định và tài liệu học tập: tối ưu hóa nội dung học tập, giảm

bớt về độ khó của nội dung và khối lượng KT, kích thích khả năng tự học củangười học

+ Cơ sở vật chất: đảm bảo tính đồng bộ về trang thiết bị thực hành phù

hợp với thực tiễn nghề nghiệp và chương trình đào tạo

MÔ ĐUN NĂNG LỰC

CĐR MÔ ĐUN

BÀI HỌC/ĐƠN VỊ HT

Năng lực theo CĐR của CTĐT

KT-KN-TĐ người dạy cam kết

KT-KN-TĐ người học đạt được

Trang 40

+ Đổi mới phương pháp kiểm tra, đánh giá năng lực người học: năng

lực người học sẽ được đo lường và đánh giá dựa vào những kiến thức, kỹnăng mà người học đã thu nhận được từ những trái nghiệm trong cuộc sống,đánh giá năng lực người học là quá trình thu thập bằng chứng để đánh giáxem ứng viên có đáp ứng được các tiêu chuẩn NLNN hay không

- Lựa chọn phương pháp day học và thực hiện chương trình mô đun:

Sơ đồ 1.3: Quy trình lựa chọn phương pháp dạy học

+ PPDH là sự tổ hợp của nhiều phương pháp và kỹ thuật dạy học khácnhau, tùy theo đặc điểm nội dung, đặc điểm người học và điều kiện dạy học

để lựa chọn phù hợp

+ PTDH giữ vai trò chuyển tiếp nội dung học tập từ người dạy đếnngười học, nên lựa chọn phù hợp với đặc điểm nội dung và đặc điểm ngườihọc

- Đánh giá kết quả học tập đầu ra: khẳng định người học thực hiện

công việc được giao đúng tiêu chuẩn nghề hay chuẩn đầu ra theo yêu cầu củakhóa học/chương trình đào tạo Giáo viên tổ chức đánh giá kết quả người học

ĐIỀU KIỆN DẠY HỌC

MỤC TIÊU CHUNG

ĐẶC ĐIỂM NỘI DUNG

ĐẶC ĐIỂM NGƯỜI HỌC

PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC TỔ CHỨC

DẠY HỌC

Ngày đăng: 26/01/2021, 16:08

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w