1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Kế Toán Doanh Thu Bán Hàng Có Kèm Hàng Khuyến Mại

20 22 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 158,94 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục lục A . KHUYẾN MẠI VÀ CÁC HÌNH THỨC KHUYẾN MẠI I.Một số khái niệm 1.Khuyến mại và hàng khuyến mại 2. Đặc điểm của khuyến mãi 3. Phân loại khuyến mãi II. Một số quy định hiện hành về kế toán hàng khuyến mãi B . KẾ TOÁN DOANH THU BÁN HÀNG CÓ KÈM HÀNG KHUYẾN MÃI C . THỰC TRẠNG VỀ HOẠT ĐỘNG KHUYẾN MÃI Ở VIỆT NAM A . KHUYẾN MẠI VÀ CÁC HÌNH THỨC KHUYẾN MẠI I. Một số khái niệm 1. Khuyến mại và hàng khuyến mại  ( Điều 88 Luật thương mại 2005) Khuyến mại là hoạt động xúc tiến thương mại của thương nhân nhằm xúc tiến việc mua bán hàng, cung ứng dịch vụ bằng cách dành cho khách hàng những lợi ích nhất định => Khuyến mại là cách thức, biện pháp thu hút khách hàng thông qua việc dành lợi ích cho khách hàng, bao gồm lợi ích vật chất (tiền, hàng hóa) hay lợi ích phi vật chất (được cung cấp dịch vụ miễn phí); là một phần của hoạt động xúc tiến thương mại của thương nhân, được áp dụng thường xuyên ở những nước có nền kinh tế thị trường phát triển và phổ biến - Thương nhân thực hiện khuyến mại là thương nhân thuộc một trong các trường hợp sau đây: a) Thương nhân trực tiếp khuyến mại hàng hóa, dịch vụ mà mình kinh doanh; b) Thương nhân kinh doanh dịch vụ khuyến mại thực hiện khuyến mại cho hàng hóa, dịch vụ của thương nhân khác theo thỏa thuận với thương nhân đó.

Trang 1

HỌC VIỆN NGÂN HÀNG

o0o

***********

KẾ TOÁN TÀI CHÍNH II BÀI THẢO LUẬN NHÓM

-CHỦ ĐỀ

Kế Toán Doanh Thu Bán Hàng

Có Kèm Hàng Khuyến Mại

GVHD: Ths Nguyễn Diệu Linh

Lớp thứ 2 ca 2, D3

Trang 2

Danh sách thành viên nhóm:

Nhóm trưởng: Phạm Thu Thủy

Đỗ Ngọc Quỳnh

Huỳnh Thị Ngọc Quỳnh

Nguyễn Phương Đông

Nguyễn Trường Giang

Trần Thị Dung

Mục lục

A KHUYẾN MẠI VÀ CÁC HÌNH THỨC KHUYẾN MẠI

I Một số khái niệm

Trang 3

1 Khuyến mại và hàng khuyến mại

2 Đặc điểm của khuyến mãi

3 Phân loại khuyến mãi

II Một số quy định hiện hành về kế toán hàng khuyến mãi

B KẾ TOÁN DOANH THU BÁN HÀNG CÓ KÈM HÀNG KHUYẾN MÃI

C THỰC TRẠNG VỀ HOẠT ĐỘNG KHUYẾN MÃI Ở VIỆT NAM

A KHUYẾN MẠI VÀ CÁC HÌNH THỨC KHUYẾN MẠI

I Một số khái niệm

1 Khuyến mại và hàng khuyến mại

Trang 4

( Điều 88 Luật thương mại 2005) Khuyến mại là hoạt động xúc tiến thương mại của thương nhân nhằm xúc tiến việc mua bán hàng, cung ứng dịch vụ bằng cách dành cho khách hàng những lợi ích nhất định

=> Khuyến mại là cách thức, biện pháp thu hút khách hàng thông qua việc dành lợi ích cho khách hàng, bao gồm lợi ích vật chất (tiền, hàng hóa) hay lợi ích phi vật chất (được cung cấp dịch

vụ miễn phí); là một phần của hoạt động xúc tiến thương mại của thương nhân, được áp dụng

thường xuyên ở những nước có nền kinh tế thị trường phát triển và phổ biến

- Thương nhân thực hiện khuyến mại là thương nhân thuộc một trong các trường hợp sau đây: a) Thương nhân trực tiếp khuyến mại hàng hóa, dịch vụ mà mình kinh doanh;

b) Thương nhân kinh doanh dịch vụ khuyến mại thực hiện khuyến mại cho hàng hóa, dịch vụ của thương nhân khác theo thỏa thuận với thương nhân đó

Hàng khuyến mại:

- Hàng hóa, dịch vụ được khuyến mại là hàng hóa, dịch vụ được thương nhân sử dụng các hình thức khuyến mại để xúc tiến việc bán, cung ứng hàng hóa, dịch vụ đó.

- Hàng hóa, dịch vụ được khuyến mại phải là hàng hóa, dịch vụ được kinh doanh hợp pháp.

-Giá trị hàng, dịch vụ dùng khuyến mại (Nghị định số 37/2006)

+Giá trị hàng, dịch vụ dùng khuyến mại tối đa bằng 50 % giá trị của một đơn vị hàng hóa

dịch vụ được khuyến mại

+Tổng giá trị hàng hóa dịch vụ dùng khuyến mại, tối đa bằng 50% giá trị của hàng hóa dịch vụ được khuyến mại, trừ trường hợp hàng mẫu không lấy tiền

– Giá trị hàng hóa dịch vụ dùng khuyến mại, được tính theo giá vốn

2 Đặc điểm của khuyến mãi

Theo quy định của Luật Thương Mại 2005, khuyến mại có các đặc điểm cơ bản sau

- Để tăng cường cơ hội thương mại, thương nhân được phép tự mình tổ chức thực hiện việc khuyến mại, cũng có thể lựa chọn dịch vụ khuyến mại cho thương nhân khác để kinh doanh dựa trên cơ sở hợp đồng dịch vụ khuyến mại

- Dành cho khách hàng những lợi ích nhất định Tùy thuộc và mục tiêu của đợt khuyến mại, đối thủ cạnh tranh trên thị trường, điều kiện kinh phí dành cho khuyến mại, lợi ích mà thương nhân dành cho khách hàng có thể là quà tặng, hàng mẫu để dùng thử, mua hàng giảm giá hoặc là lợi ích phi vật chất khác Khách hàng được khuyến mại có thể là người tiêu dùng hoặc các trung gian phân phối Ví dụ như: các đại lý bán hàng

Trang 5

- Thứ ba, mục đích của khuyến mại là xúc tiến việc mua bán hàng hóa và cung ứng dịch vụ, tức

là tìm kiếm, thúc đẩy cơ hội thương mại cho mình thông qua đó tăng thị phần của doanh nghiệp trên thị trường.

=> Khi sử dụng cách thức để xúc tiến thương mại là khuyến mại, thương nhân cũng nhận thấy đây

là một hình thức pháp lý để giúp mình tìm kiếm, thúc đẩy cơ hội mua bán, cung ứng dịch vụ Mục đích này xuyên suốt quá trình thương nhân tiến hành khuyến mại, giúp kích đẩy thương vụ và tìm kiếm cơ hội mua, bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ cho mình

3 Phân loại khuyến mãi

- Theo như nhóm tìm hiểu, dưới góc độ kế toán, Khuyến mãi được chia làm 3 loại :

Khuyến mãi không điều kiện : là hình thức cung ứng sản phẩm, hàng hóa giữa doanh nghiệp và khách hàng không kèm theo điều kiện nào khác như phải mua, bán

VD: Tặng hàng hóa mẫu, cung ứng dịch vụ mẫu để khách hàng dùng thử không phải trả

tiền…

Khuyến mãi có điều kiện : là hình thức khuyến mại, quảng cáo nhưng khách hàng chỉ

được nhận hàng khuyến mại, quảng cáo kèm theo các điều kiện khác như phải mua sản phẩm , hàng hóa

VD: Mua 2 tặng 1 , tặng kèm theo phiếu giảm giá khi mua hàng…

Nhận hàng của nhà sản xuất dùng để khuyến mại: DN có hoạt động thương mại được

nhận hàng hoá (không phải trả tiền) từ nhà sản xuất, để quảng cáo, khuyến mại cho khách hàng mua hàng của nhà sản xuất

Các hình thức này sẽ được nhóm trình bày và làm rõ hơn ở các phần sau

II Một số quy định hiện hành về kế toán hàng khuyến mãi

Chính sách thuế

1 Hóa đơn

Thông tư 119/2014/TT-BTC :

“b) Người bán phải lập hóa đơn khi bán hàng hóa, dịch vụ, bao gồm cả các trường hợp hàng

hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu; hàng hóa, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động và tiêu dùng nội bộ (trừ hàng hóa luân

chuyển nội bộ để tiếp tục quá trình sản xuất).”

Trang 6

Thông tư 39/2014/TT-BTC

“2.4 Sử dụng hóa đơn, chứng từ đối với hàng hóa, dịch vụ khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu, cho, biếu, tặng và tiêu dùng nội bộ đối với tổ chức kê khai, nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ:

a) Đối với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại theo quy định của pháp luật về thương mại thì phải lập hóa đơn, trên hóa đơn ghi tên và số lượng hàng hóa, ghi rõ là hàng khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu và thực hiện theo hướng dẫn của pháp luật về thuế GTGT.

=> Theo những quy định trên, hàng hóa khuyến mại phải lập hóa đơn

 Trên hóa đơn ghi rõ tên, số lượng hàng hóa, và ghi rõ là hàng khuyến mại ( nếu khuyến mại có đăng ký với Sở công thương)

 Trên hóa đơn ghi đầy đủ các chỉ tiêu, và tính thuế GTGT như hóa đơn xuất bán hàng

hóa dịch vụ cho khách hàng ( Nếu khuyến mại không đăng ký với Sở Công thương

2 Thuế GTGT

Thông tư 219/2013/TT-BTC

” 5 Đối với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại theo quy định của pháp luật về thương mại, giá tính thuế được xác định bằng không (0); trường hợp hàng hóa, dịch vụ dùng

để khuyến mại nhưng không thực hiện theo quy định của pháp luật về thương mại thì phải kê khai, tính nộp thuế như hàng hóa, dịch vụ dùng để tiêu dùng nội bộ, biếu, tặng, cho.”

=> Căn cứ theo các quy định trên hàng hóa khuyến mại không thu tiền nhưng doanh nghiệp phải tính thuế GTGT đầu ra như sau:

 Giá tính thuế bằng 0 ( không chịu thuế GTGT đầu ra), nếu chương trình khuyến mại

có đăng ký với Sở Công thương

 Giá tính thuế như hàng tiêu dùng nội bộ, cho, biếu, tặng ( chịu thuế GTGT đầu ra), nếu chương trình khuyến mại không đăng ký với Sở Công thương

Thông tư 219/2013/TT-BTC

“5 Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa (kể cả hàng hóa mua ngoài hoặc hàng hóa do doanh nghiệp tự sản xuất) mà doanh nghiệp sử dụng để cho, biếu, tặng, khuyến mại, quảng cáo dưới các hình thức, phục vụ cho sản xuất kinh doanh hàng hóa ,dịch vụ chịu thuế GTGT thì được khấu trừ.”

Trang 7

=> Căn cứ theo quy định trên thì thuế GTGT đầu vào của hàng hóa mà doanh nghiệp sử

dụng khuyến mại để phục vụ cho sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT

nếu chương trình khuyến mại không đăng ký với Sở Công thương thì được khấu trừ

3 Thuế TNDN

Chi phí khuyến mại hàng hóa, dịch vụ được tính vào chi phí được trừ mà không chịu mức

khống chế

B KẾ TOÁN DOANH THU BÁN HÀNG CÓ KÈM HÀNG

KHUYẾN MÃI

Một số chứng từ sử dụng cho hàng khuyến mãi:

-Hóa đơn GTGT

Có 2 trường hợp viết hóa đơn

+ Hóa đơn ghi chung cả hàng bán và hàng khuyến mại ( ghi rõ là hàng khuyến mãi không thu tiền ) + Xuất riêng hóa đơn cho các sản phẩm khuyến mại

-Phiếu xuất kho

I Cách xác định doanh thu hàng khuyến mãi

1 Hoạt động bán hàng khuyến mại không có điều kiện

- Trường hợp xuất sản phẩm, hàng hóa để khuyến mại, quảng cáo không thu tiền, không

kèm theo các điều kiện khác như phải mua sản phẩm, hàng hóa, kế toán ghi nhận giá trị hàng hóa vào chi phí bán hàng (chi tiết hàng khuyến mại, quảng cáo), ghi:

Nợ TK 641- Chi phí bán hàng (chi phí SX sản phẩm, giá vốn hàng hoá)

Có các TK 155, 156.

Theo quy định trên, đối với hàng hóa dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, cho biếu tặng không thu tiền, không kèm điều kiện mua hàng, thì:

 Không ghi nhận doanh thu,

 Toàn bộ chi phí sản xuất, giá vốn hàng hóa được hạch toán vào chi phí bán hàng

- Câu hỏi đặt ra: Tại sao lại không ghi nhận là doanh thu ?

Có thể thấy hoạt động bán hàng khuyến mại không điều kiện : bên bán không có lợi ích gì trong quá trình giao dịch vi phạm điều kiện ghi nhận doanh thu  không ghi nhận doanh thu

=> Trên thực tế, chúng ta có thể thấy rất nhiều doanh nghiệp áp dụng hoạt động bán hàng không

có điều kiện này để thực hiện chiến dịch Marketting của doanh nghiệp đặc biệt là khi doanh nghiệp muốn tung ra thị trường một sản phẩm mới nào đó và họ chấp nhận hình thức quảng cáo này mặc

Trang 8

dù không hề có doanh thu mà chi phí bỏ ra khá lớn.Phổ biến và dễ bắt gặp nhất đó là tại các trung tâm thương mại lớn như BIGC, VINMART…

Ví dụ : Một DN sản xuất và bán sữa chua hữu cơ thực hiện chiến dịch quảng cáo cho khách

hàng ăn thử tại các chi nhánh siêu thị qui mô lớn và nhỏ DN xuất ra 8000 vỉ sữa chua/4 hộp Chi phí sản xuất cho mỗi vỉ sữa chua là 25.000 đ Khi đó DN hạch toán:

Nợ TK 641: 200.000.000

Có TK 156: 200.000.000

2 Khuyến mại kèm điều kiện mua hàng

- Thông tư 200/2014/TT-BTC quy định:

“Trường hợp xuất hàng hóa để khuyến mại, quảng cáo nhưng khách hàng chỉ được nhận hàng khuyến mại, quảng cáo kèm theo các điều kiện khác như phải mua sản phẩm, hàng hóa (ví dụ như mua 2 sản phẩm được tặng 1 sản phẩm, Kèm thiết bị phụ tùng thay thế theo hàng bán ….) thì

kế toán phải phân bổ số tiền thu được để tính doanh thu cho cả hàng khuyến mại, giá trị hàng

khuyến mại được tính vào giá vốn hàng bán”

Nhận xét :Với hình thức khuyến mại kèm điều kiện như trên thì bản chất giao dịch là giảm giá

hàng bán, sản phẩm tặng miễn phí cho khách hàng về hình thức được gọi là khuyến mại nhưng về bản chất là bán vì khách hàng sẽ không được hưởng nếu không mua sản phẩm

- Theo quy định trên, nếu hàng khuyến mại kèm theo điều kiện mua hàng, thì

Ghi nhận doanh thu của hàng khuyến mại trên cơ sở phân bổ số tiền thu được cho cả sản

phẩm, hàng hóa được bán và hàng hóa khuyến mại, quảng cáo

 Chi phí sản xuất, giá vốn hàng hóa khuyến mãi được hạch toán vào giá vốn hàng bán trong kỳ

+ Khi xuất hàng hóa khuyến mại, kế toán ghi nhận giá trị hàng khuyến mại vào giá vốn hàng bán, ghi:

Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán ( giá thành sản xuất)

Có TK 156,155

Trang 9

+ Ghi nhận doanh thu hàng khuyến mại trên cơ sở phân bổ số tiền thu được cho cả SP-HH

được bán và hàng khuyến mại, quảng cáo, ghi:

Nợ các TK 111, 112, 131

Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp

- So sánh với hoạt động tặng hàng khuyến mãi không điều kiện thì chúng ta có thể thấy hoạt động bán hàng khuyến mại có điều kiện có tạo ra lợi nhuận cho doanh nghiệp bởi lẽ xét về bản chất thì việc khuyến mại đó chính là việc doanh nghiệp bán sản phẩm có giảm giá, người mua

sẽ không được hưởng hàng khuyến mãi đó nếu không mua sản phẩm

=>Do đó doanh nghiệp cần phải ghi nhận doanh thu của cả hàng bán cả hàng khuyến mại

- Và theo nguyên tắc cơ sở dồn tích thì thời điểm ghi nhận doanh thu của hoạt động bán

hàng kèm hàng khuyến mại chính là thời điểm phát sinh giao dịch bán hàng

-Ví dụ:

Doanh nghiệp bán ô tô với giá 1 tỷ đồng chưa bao gồm thuế GTGT 10%, doanh nghiệp tặng cho khách hàng 1 chiếc lốp xe nếu khách hàng mua ô tô Giá của chiếc lốp xe trên thị trường là

30 triệu đồng Giá vốn của ô tô là 700 triệu, giá vốn của lốp xe khi doanh nghiệp mua là 25

triệu đồng ( Công ty có đăng ký chương trình KM với sở công thương )

– Hạch toán đối với doanh nghiệp bán hàng

+ Khi xuất hàng để khuyến mại

Nợ TK 632: 725

Có TK 156: 725

156- ô tô: 700

156- lốp xe: 25

+ Ghi nhận doanh thu hàng khuyến mại

Nợ TK 131: 1100

Có TK 511(chi tiết kế toán phải tách ra 511 - xe riêng và lốp xe riêng): 1000

Có TK 3331: 100

- Tách doanh thu dựa trên giá trị hợp lý :

+ Doanh thu ô tô: 970

Trang 10

+ Doanh thu lốp xe: 30

- Trong trường hợp công ty không đăng kí chương trình khuyến mãi với sở công thương, hàng khuyến mãi tính thuế như hàng tiêu dùng nội bộ, cho, biếu, tặng cho dù DN không hề thu được tiền

Nợ TK 632 : 2.5

Có TK 3331 : 2.5

Một số trường hợp khác:

a Khuyến mại cho khách hàng truyền thống

Điều kiện ghi nhận doanh thu khuyến mại khách hàng truyền thống

Theo Điều 79 Thông tư 200/2014/TT-BTC có quy định điều kiện ghi nhận doanh thu khuyến mại khách hàng truyền thống như sau:

“a) Đặc điểm của giao dịch bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ theo chương trình dành cho khách hàng truyền thống: Giao dịch theo chương trình dành cho khách hàng truyền thống phải thỏa mãn đồng thời tất cả các điều kiện sau:

– Khi mua hàng hóa, dịch vụ, khách hàng được tích điểm thưởng để khi đạt đủ số điểm theo quy định sẽ được nhận một lượng hàng hóa, dịch vụ miễn phí hoặc được giảm giá chiết khấu; – Người bán phải xác định được giá trị hợp lý của hàng hóa, dịch vụ sẽ phải cung cấp miễn phí hoặc số tiền sẽ chiết khấu, giảm giá cho người mua khi người mua đạt được các điều kiện của chương trình (tích đủ điểm thưởng);

– Chương trình phải có giới hạn về thời gian cụ thể, rõ ràng, nếu quá thời hạn theo quy định của chương trình mà khách hàng chưa đáp ứng được các điều kiện đặt ra thì người bán sẽ không còn nghĩa vụ phải cung cấp hàng hóa, dịch vụ miễn phí hoặc giảm giá, chiết khấu cho người mua (số điểm thưởng của người mua tích lũy hết giá trị sử dụng);

– Sau khi nhận hàng hóa, dịch vụ miễn phí hoặc được chiết khấu giảm giá, người mua bị trừ

số điểm tích lũy theo quy định của chương trình (đổi điểm tích lũy để lấy hàng hóa, dịch vụ hoặc số tiền chiết khấu, giảm giá khi mua hàng).

– Việc cung cấp hàng hóa, dịch vụ miễn phí hoặc chiết khấu, giảm giá cho người mua khi đạt

đủ số điểm thưởng có thể được thực hiện bởi chính người bán hoặc một bên thứ ba theo quy định của chương trình.”

Theo quy định trên, chương trình khuyến mại khách hàng truyền thống phải có thời gian cụ thể, các điều kiện tính điểm, chuyển đổi điểm thành hàng hóa, dịch vụ cụ thể

Trang 11

Xác định doanh thu khuyến mại khách hàng truyền thống

Doanh thu phát sinh từ chương trình dành cho khách hàng truyền thống

– Tại thời điểm bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, người bán phải xác định riêng giá trị hợp lý của hàng hóa, dịch vụ phải cung cấp miễn phí hoặc số tiền phải chiết khấu, giảm giá cho người mua khi người mua đạt được các điều kiện theo quy định của chương trình

- Khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ trong chương trình dành cho khách hàng truyền thống, kế toán ghi nhận doanh thu trên cơ sở tổng số tiền thu được trừ đi phần doanh thu chưa thực hiện là giá trị hợp lý của hàng hóa, dịch vụ cung cấp miễn phí hoặc số tiền chiết khấu,

giảm giá cho khách hàng

Nợ các TK 112, 131

Có TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Có TK 3387 – Doanh thu chưa thực hiện

Có TK 333 – Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước.

+ Khi hết thời hạn quy định của chương trình, nếu khách hàng không đáp ứng được các

điều kiện để hưởng các ưu đãi như nhận hàng hóa, dịch vụ miễn phí hoặc chiết khấu giảm giá,

người bán không phát sinh nghĩa vụ phải thanh toán cho khách hàng, kế toán kết chuyển doanh

thu chưa thực hiện thành doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ, ghi:

Nợ TK 3387 – Doanh thu chưa thực hiện

Có TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ.

+ Khi khách hàng đáp ứng đủ các điều kiện của chương trình để được hưởng ưu đãi, khoản

doanh thu chưa thực hiện được kết chuyển sang ghi nhận là doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ

Ngày đăng: 26/01/2021, 15:37

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w