1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá công cụ định nghĩa phạm vi dự án toà nhà (pdri buildings) tại việt nam

84 26 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 84
Dung lượng 714,3 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Căn cứ vào việc mô tả các yếu tố định nghĩa quy mô dự án tòa nhà Building được công bố dưới dạng những bài báo khoa học của CII, dựa trên những tham khảo về Luật, các Nghị định và Thông

Trang 1

TRẦN HUY THÀNH

ĐÁNH GIÁ CÔNG CỤ ĐỊNH NGHĨA PHẠM VI

DỰ ÁN TÒA NHÀ (PDRI-BUILDINGS) TẠI

Trang 2

Cán bộ hướng dẫn khoa học: TS Lê Hoài Long

5 TS Nguyễn Anh Thư

Trang 3

NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ

Họ tên học viên : Trần Huy Thành MSHV : 13080054

Ngày, tháng, năm sinh : 15/07/1973 Nơi sinh : Sài Gòn

Chuyên ngành : Quản lý xây dựng Mã ngành : 60.58.03.02

I TÊN ĐỀ TÀI :

ĐÁNH GIÁ CÔNG CÔNG CỤ ĐỊNH NGHĨA PHẠM VI DỰ ÁN TÒA NHÀ

(PDRI-BUILDING) TẠI VIỆT NAM

II NHIỆM VỤ VÀ NỘI DUNG

- Mô tả các yếu tố định nghĩa quy mô dư án tòa nhà PDRI-Building và trình bày dưới dạng sổ tay xây dựng

- Khảo sát kiểm tra mức độ phù hợp của các yếu tố định nghĩa quy mô PDRI-Buildings tại Việt Nam

III NGÀY GIAO NHIỆM VỤ: 01/2016

IV NGÀY HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ: 01/01/2017

V CÁN BỘ HƯỚNG DẪN: TS Lê Hoài Long

Tp.HCM, ngày 01 tháng 01 năm 2017

CÁN BỘ HƯỚNG DẪN CHỦ NHIỆM BỘ MÔN ĐÀO TẠO

TRƯỞNG KHOA KỸ THUẬT XÂY DỰNG

Trang 4

Trong quá trình học tập và hoàn thành Luận văn, tôi đã nhận được rất nhiều

sự giúp đỡ, chia sẽ tận tình của các quý Thầy Cô, sự quan tâm, động viên từ gia đình và bạn bè Với lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc tôi xin được gửi lời cảm ơn chân thành đến tất cả mọi người

Trước tiên, tôi xin cảm ơn quý Thầy Cô trong Bộ môn Thi Công và Quản Lý Xây Dựng đã truyền đạt cho tôi nhiều kiến thức, kinh nghiệm bổ ích trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu

Đặc biệt, tôi xin tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến Thầy Lê Hoài Long, người thầy

đã tận tình hướng dẫn tôi, quan tâm và nhắc nhở tôi trong suốt quá trình thực hiện nghiên cứu

Xin chân thành cảm ơn các anh chị và các bạn đồng nghiệp trong lĩnh vực xây dựng đã cung cấp cho tôi những thông tin và dữ liệu quý giá về đề tài để tôi có thể hoàn thành Luận văn Cảm ơn các anh chị và các bạn cùng khóa 2013 đã quan tâm, động viên, chia sẻ và giúp đỡ tôi về tinh thần cũng như các kiến thức bổ ích

Cảm ơn những người bạn của tôi, những người luôn cùng tôi chia sẻ và đồng hành trong cuộc sống

Cuối cùng, tôi xin gửi lòng cảm ơn đến ba mẹ, anh chị em và những người thân trong gia đình và đặc biệt là người vợ thân yêu của tôi, nhờ có gia đình mà tôi

có thể vượt qua những khó khăn và trở ngại để hoàn thành Luận văn

Trân trọng!

Tp HCM, ngày 01 tháng 01 năm 2017

Trần Huy Thành

Trang 5

Tại Việt Nam khi thực hiện công tác lập dự án rất phức tạp và thời gian xét duyệt lâu, chưa có một công cụ cụ thể nào để có thể giúp các chủ đầu tư, các nhà tư vấn, nhà thầu trong việc lập kế hoạch ban đầu dự án Định nghĩa quy mô là phần rất quan trọng trong quá trình lập kế hoạch ban đầu dự án, việc định nghĩa quy mô đầy

đủ sẽ cải thiện hiệu suất dự án về lĩnh vực chi phí, tiến độ, và thay đổi Viện công nghệ xây dựng Hoa kỳ đã tài trợ một vài dự án nghiên cứu tập trung vào công tác lập kế hoạch ban đầu dự án, kết quả nghiên cứu cho thấy những nỗ lực nhiều hơn trong việc lập kế hoạch ban đầu dự án dẫn đến cải thiện hiệu suất dự án tòa nhà về chi phí, tiến độ và thay đổi, một trong những dự án nghiên cứu của CII đã phát triển công cụ định nghĩa quy mô dự án tòa nhà PDRI nhằm xác định sự đầy đủ trong suốt quá trình lập kế hoạch dự án ban đầu Lợi ích của công cụ PDRI được công nhận bằng việc thử nghiệm trên những dự án thực tế tại Việc liệt kê và mô tả các yếu tố định nghĩa quy mô là cần thiết, cơ sở ban đầu để sử dụng công cụ này tại Việt Nam Trong nghiên cứu này việc xác định sự phù hợp của các yếu tố định nghĩa quy mô khi sử dụng tại Việt Nam cũng được xem xét

Căn cứ vào việc mô tả các yếu tố định nghĩa quy mô dự án tòa nhà Building) được công bố dưới dạng những bài báo khoa học của CII, dựa trên những tham khảo về Luật, các Nghị định và Thông tư, các Tiêu chuẩn áp dụng trong xây dựng tại Việt Nam, các sách, tài liệu về quản lý dự án, các thuật ngữ xây dựng phù hợp với ngành xây dựng tại Việt Nam Các yếu tố định nghĩa quy mô PDRI-Building được mô tả và liệt kê sơ bộ Thảo luận và tham khảo ý kiến với các chuyên gia là những người có nhiều kiến thức và kinh nghiệm trong lĩnh vực xây dựng, nhóm chuyên gia bao gồm 5 thành viên có kinh nghiệm từ 15 năm đến 20 năm Kết quả thu được 64 yếu tố được tinh chỉnh và trình bày trong sổ tay xây dựng

(PDRI-Với 64 yếu tố định nghĩa quy mô PDRI-Building được xem xét mức độ phù hợp khi sử dụng tại Việt Nam, theo kết quả phân tích dựa trên dữ liệu khảo sát được

Trang 6

dụng công cụ PDRI-Building ở Việt Nam là phù hợp

Trang 7

and long time for the approval by the government, the absence of a specific tool that can help investors, consultants, contractors to set up a pre-project planning Scope definition is an importance part in pre-project planning process, a complete scope definition improves project performance in the area of cost, schedule, and changes The Construction Industry Institute (CII) has funded several research projects focused on pre-project planning, research results show that greater pre-project planning efforts lead to improved performance on building projects in the area of cost, schedule, and changes One of research projects of CII has developed a Project Definition Rating Index (PDRI) to determine the adequacy of scope definition during pre-project planning process The usefulness of PDRI tool was validated by testing on actual projects in America Listing and describing scope definition elements are necessary and beginning basis to use this tool in Viet Nam In this research, assessing the suitability of scope definition elements when use in Viet Nam also mentioned

Base on the descriptions of project scope definition factors (PDRI-Building factors) that were published in the form of scientific articles of CII; reference to the Law, the Decrees, the Circular, the Standards applied in Viet Nam Construction Industry; refer to the books and documents on project management, construction terminology consistent with the Viet Nam Construction Industry PDRI-Building factors were described and listed preliminary, discuss and consult with experts who have the knowledge and experience in the field of construction with experience from 15 years to 20 years Results 64 elements are refined and presented in the construction manual

With 64 PDRI-Building elements be considered appropriate level when used

in Viet Nam, according to the results of the analysis base on survey data collected

by experts with a lot of experience in Viet Nam Construction Industry, up to 57 elements is suitable when used in Vietnam

Trang 8

Tôi xin cam đoan Luận văn này hoàn toàn do tôi thực hiện

Tất cả các tài liệu tham khảo, tài liệu trích dẫn, số liệu khảo sát đều chính xác, trung thực và có nguồn gốc cụ thể trong phạm vi hiểu biết của tôi

Tp HCM, ngày 01 tháng 01 năm 2017

Trần Huy Thành

Trang 9

MỤC LỤC

CHƯƠNG 1: ĐẶT VẤN ĐỀ 1 

1.1 Giới thiệu chung 1 

1.2 Xác định vấn đề nghiên cứu 2 

1.3 Các mục tiêu nghiên cứu 3 

1.4 Phạm vi và đối tượng nghiên cứu 4 

1.5 Đóng góp của nghiên cứu 4 

1.5.1 Đóng góp về mặt lý luận 4 

1.5.2 Đóng góp về mặt thực tiễn 4 

CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN 5 

2.1 Viện công nghệ xây dựng Hoa kỳ (Construction Industry Institute - CII) 5 

2.2 Ý nghĩa của việc định nghĩa quy mô dự án 5 

2.3 Lập kế hoạch ban đầu của dự án (Pre-project planning hay còn gọi là Front-end planning) 6 

2.4 Công cụ đánh giá định nghĩa phạm vi dự án (Project Definition Rating Index – PDRI) 7 

2.5 Công cụ đánh giá định nghĩa phạm vi dự án cho dự án tòa nhà (PDRI for Building Project) 8 

2.6 Luật, Các Nghị Định, Thông Tư về lập dự án, quản lý dự án tại Việt Nam 11 

2.6.1 Luật Xây Dựng 50/2014 12 

2.6.2 Nghị định 59/2015 Về quản lý dự án đầu tư xây dựng 12 

2.6.3 Nghị Định 32/2015 về quản lý chi phí đầu tư xây dựng 12 

2.7 Kết luận 13 

CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 14 

3.1 Tóm tắt chương 14 

3.2 Quy trình nghiên cứu 16 

Trang 10

3.2.1 Mục tiêu 1: Mô tả các yếu tố định nghĩa quy mô dự án tòa nhà

(PDRI-Buildings) 16 

3.2.2 Mục tiêu 2: Khảo sát kiểm tra mức độ phù hợp của các yếu tố định nghĩa quy mô PDRI-Buildings tại Việt Nam 17 

CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 19 

4.1 Mô tả các yếu tố định nghĩa quy mô dự án tòa nhà PDRI-Buildings 19 

4.1.1 Bảng tổng hợp các yếu tố định nghĩa quy mô dự án tòa nhà 19 

4.1.2 Mô tả các yếu tố định nghĩa quy mô dự án tòa nhà PDRI-Buildings 27 

4.2 Đánh giá mức độ phù hợp của các yếu tố định nghĩa quy mô PDRI-Buildings khi sử dụng tại Việt Nam 27 

4.2.1 Mô tả thông tin 27 

4.2.2 Kiểm định về giá trị trung bình tổng thể 35 

4.2.3 Đánh giá, xếp hạng các yếu tố 39 

CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 60 

5.1 Kết luận 60 

5.2 Kiến nghị 60 

TÀI LIỆU THAM KHẢO 62 

PHỤ LỤC 64 

Trang 11

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

Bảng 2.1 Mẫu Bảng điểm PDRI - Buildings cho loại G (Cho và Gibson, 2001) 10 Bảng 2.2 Tổng hợp về chi phí, tiến độ và thay đổi cho những dự án được đánh giá bằng công cụ PDRI bằng việc sử dụng điểm số giới hạn PDRI = 200 (Cho và Gibson, 2001) 10 Bảng 4.1 Bảng tổng hợp các yếu tố định nghĩa quy mô tòa nhà PDRI-Buildings 19 Bảng 4.2 Số năm làm việc của người tham gia khảo sát 28 Bảng 4.3 Đơn vị tham gia hoạt động của người tham gia khảo sát 29 Bảng 4.4 Vị trí, vai trò hoạt động trong tổ chức xây dựng của người tham gia khảo sát 30 Bảng 4.5 Loại dự án mà đối tượng được khảo sát tham gia hoạt động 32 Bảng 4.6 Dự án có thời gian thực hiện lâu nhất mà đối tượng được khảo sát tham gia 33 Bảng 4.7 Dự án có quy mô vốn lớn nhất nhất mà đối tượng được khảo sát tham gia34 Bảng 4.8 Kết quả kiểm định T-test 35 Bảng 4.9 Bảng xếp hạng từng yếu tố trong mỗi nhóm 39 Bảng 4.10 Bảng xếp hạng tổng thể giữa các nhóm 56 

Trang 12

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ

Hình 2.1 Đường cong ảnh hưởng và chi phí cho vòng đời dự án 6 Hình 2.2 Các Mục, Loại, và Yếu tố PDRI (Cho và Gibson, 2001) 9 Hình 2.3 Khả năng áp dụng PDRI trong vòng đời dự án Dự án tòa nhà điển hình (Cho et al., 2000) 11 Hình 3.1 Sơ đồ tóm tắt nội dung Chương 3 14 Hình 3.2 Sơ đồ quy trình nghiên cứu 15 

Trang 13

DANH MỤC CÁC PHỤ LỤC (PHẦN PHỤ LỤC)

Phụ lục 1 Bảng câu hỏi khảo sát 64 

Trang 14

CHƯƠNG 1: ĐẶT VẤN ĐỀ 1.1 Giới thiệu chung

Ngành xây dựng hiện nay trên thế giới phát triển và cạnh tranh mạnh mẽ; công tác lập kế hoạch và thực hiện công việc trong các giai đoạn của vòng đời dự án đã được nghiên cứu nhiều trên thế giới và đạt được những kết quả quan trọng mang lại hiệu quả cho chủ đầu tư, nhà thầu và các bên liên quan dự án khác; trong đó việc lập

kế hoạch ban đầu của dự án cũng là một bước rất quan trọng cho thành công dự án Một vài nghiên cứu tập trung vào lập kế hoạch ban đầu của dự án được tài trợ bởi Viện công nghệ xây dựng của Hoa Kỳ (Construction Industry Institute - CII), những kết quả nhận được từ các cuộc nghiên cứu này làm thay đổi nhận thức của các chuyên gia quản lý dự án về tầm quan trọng của quy trình và lợi ích của công tác lập kế hoạch ban đầu của dự án (pre-project planning) Những kết quả cho thấy rằng những nỗ lực lập kế hoạch ban đầu của dự án dẫn đến cải thiện hiệu suất dự án về lĩnh vực chi phí, tiến độ, và thay đổi (Gibson và Dumont, 1996; Gibson và Hamilton, 1994; Griffith và Gibson, 1995; Griffith et al., 1998) Kết hợp những nỗ lực nghiên cứu về việc lập kế hoạch ban đầu của dự án là việc phát triển công cụ đánh giá định nghĩa quy mô dự án PDRI (Project Definition Rating Index), một công cụ xác định mức độ định nghĩa quy mô cho dự án

Công cụ đánh giá định nghĩa quy mô dự án dùng cho dự án tòa nhà (PDRI for Building Projects) là 1 công cụ đơn giản và mạnh mẽ, hỗ trợ trong giai đoạn lập kế hoạch ban đầu của dự án bằng việc đề nghị một phương pháp để đo lường mức độ đầy đủ của định nghĩa quy mô dự án tòa nhà PDRI dùng cho dự án tòa nhà (PDRI-Buildings) là một danh sách gồm 64 yếu tố định nghĩa quy mô, được trình bày trong một định dạng bảng điểm liệt kê dễ dàng sử dụng Mỗi yếu tố được mô tả chi tiết và được cho điểm số dựa vào tầm quan trọng của nó so với những yếu tố khác (Cho và Gibson, 2001)

Tại Việt Nam thiếu một công cụ giúp cho chủ đầu tư triển khai công việc lập

kế hoạch dự án trong giai đoạn ban đầu, nhằm triển khai đầy đủ các nội dung yêu cầu về quy mô dự án và đánh giá chính xác về dự án để xác định dự án được phép

Trang 15

triển khai theo quy định chính phủ; hiệu quả kinh tế mà dự án mang lại; cơ sở để tiếp tục triển khai các bước tiếp theo của dự án như thiết kế chi tiết, mời thầu, thi công dự án, vận hành thử và ban giao dự án cho chủ đầu tư Với những lợi ích mà công cụ định nghĩa quy mô dự án tòa nhà PDRI-Building đã được kiểm chứng qua các kết quả nghiên cứu, và những dự án thực tế tại Hoa Kỳ đáp ứng được những nhu cầu kể trên dẫn đến nghiên cứu giới thiệu công cụ này tại Việt Nam Trong nghiên cứu này trình bày mô tả các yếu tố định nghĩa quy mô dự án tòa nhà PDRI-Building bằng ngôn ngữ Việt Nam giúp cho chủ đầu tư, nhà thầu xây dựng, nhà thầu tư vấn hiểu rõ nội dung mà yếu tố định nghĩa quy mô muốn đề cập; nội dung thứ hai trong nghiên cứu này là bước đánh giá sơ bộ về mức độ phù hợp của các yếu

tố định nghĩa quy mô khi sử dụng tại Việt Nam thông qua việc phân tích dữ liệu thu thập bằng bảng câu hỏi khảo sát được các chuyên gia có kinh nghiệm trong ngành xây dựng trả lời

1.2 Xác định vấn đề nghiên cứu

1.2.1 Lý do hình thành đề tài

Tại Việt Nam, việc thực hiện công tác lập dự án rất phức tạp và thời gian xét duyệt lâu, chưa có một công cụ cụ thể nào để các chủ đầu tư, các nhà tư vấn, nhà thầu và các bên liên quan khác tham khảo, chuẩn bị, xem xét xác định quy mô dự

án, từ việc chuẩn bị lập kế hoạch ban đầu thiếu các thông tin, hướng dẫn cụ thể chung dẫn đến thời gian dự án kéo dài, chi phí tăng, và thay đổi nhiều trong quá trình thực hiện dự án Trên thế giới cụ thể là CII đã tài trợ cho các đề tài để xem xét ảnh hưởng của công tác lập kế hoạch ban đầu dự án đến thành công dự án về hiệu suất của tiến độ, chi phí và sự thay đổi Kết quả các nghiên cứu cũng như thực tế cho thấy việc lập kế hoạch ban đầu dự án dẫn đến cải thiện hiệu suất dự án về lĩnh vực chi phí, tiến độ, và thay đổi (Gibson và Dumont, 1996; Gibson và Hamilton, 1994; Griffith và Gibson, 1995; Griffith et al., 1998) Kết hợp những nỗ lực nghiên cứu về việc lập kế hoạch ban đầu của dự án là việc phát triển công cụ đánh giá định nghĩa quy mô dự án PDRI (Project Definition Rating Index), một công cụ xác định mức độ định nghĩa quy mô cho dự án, công cụ này rất tiện lợi và có thể định lượng

Trang 16

được mức độ đầy đủ của định nghĩa quy mô dự án bằng điểm số PDRI nhằm giúp cho chủ đầu tư và nhà thầu phát hiện ra những yếu tố có định nghĩa nghèo nàn hoặc chưa đầy đủ để từ đó tập trung vào làm rõ và phân tích đầy đủ các yếu tố này Với những lợi ích mà công cụ định nghĩa quy mô dự án tòa nhà PDRI-Building đã được kiểm chứng qua các kết quả nghiên cứu, và những dự án thực tế tại Hoa Kỳ đáp ứng được những nhu cầu đang thiếu tại Việt Nam về công tác lập kế hoạch ban đầu dự

án, là lý do dẫn đến nghiên cứu giới thiệu công cụ này tại Việt Nam Nghiên cứu sự phù hợp khi sử dụng công cụ PDRI dùng cho Dự án tòa nhà tại Việt Nam được xem xét và khảo sát Các yếu tố định nghĩa phạm vi PDRI dùng cho dự án tòa nhà được

sử dụng dựa trên các kết quả nghiên cứu từ các bài báo được công bố dưới dạng khoa học của CII và các nhà nghiên cứu liên quan; các yếu tố được hiệu chỉnh dựa trên các tài liệu quản lý dự án, các quy định và tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam sao cho phù hợp với đặc điểm và thuật ngữ trong ngành xây dựng tại Việt Nam

Nghiên cứu này khảo sát và đánh giá tính khả thi khi áp dụng một công cụ bản quyền PDRI của CII tại Việt Nam Nếu tổ chức hay cá nhân nào tại Việt Nam muốn

sử dụng công cụ PDRI dùng cho dự án tòa nhà trong giai đoạn lập kế hoạch ban đầu của dự án thì phải được sự đồng ý cho phép sử dụng của CII

1.2.2 Các câu hỏi nghiên cứu:

- Việc giới thiệu công cụ PDRI-Building đến những chủ đầu tư, nhà thầu xây dựng, nhà thầu tư vấn như thế nào?

- Mức độ phù hợp khi áp dụng công cụ PDRI-Buildings vào Việt Nam ra sao?

1.3 Các mục tiêu nghiên cứu

- Mô tả các yếu tố PDRI định nghĩa quy mô dự án tòa nhà dựa trên các tài liệu, bài báo được công bố dưới dạng khoa học của CII và các nhà nghiên cứu liên quan Hiệu chỉnh các mô tả này phù hợp với ngành xây dựng tại Việt Nam

- Xem xét đánh giá sự phù hợp của các yếu tố định nghĩa quy mô dự án tòa nhà (PDRI-Buildings) khi sử dụng tại Việt Nam

Trang 17

1.4 Phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng khảo sát: Đối tượng để thu thập dữ liệu là những chuyên gia, kỹ sư có kinh nghiệm trong xây dựng tại tp.HCM

- Địa điểm: Thành phố Hồ Chí Minh

- Thời gian nghiên cứu: nghiên cứu được thực hiện từ tháng 01/2016 đến tháng 12/2016

1.5 Đóng góp của nghiên cứu

1.5.1 Đóng góp về mặt lý luận

- Nghiên cứu đã mô tả các yếu tố định nghĩa quy mô PDRI dùng cho công trình tòa nhà dưới dạng bảng liệt kê được định dạng theo cấu trúc thứ bậc gồm các Mục, Nhóm và Yếu tố (3 Mục chính, các mục chia thành 11 nhóm, các nhóm chia 64 Yếu tố)

- Giới thiệu những thuật ngữ dùng trong định nghĩa quy mô dự án PDRI sử dụng cho dự án tòa nhà tại Việt Nam

- Đánh giá mức độ phù hợp của các yếu tố định nghĩa quy mô PDRI sử dụng cho dự

án tòa nhà tại Việt Nam

1.5.2 Đóng góp về mặt thực tiễn

- Giới thiệu Bảng liệt kê các yếu tố định nghĩa quy mô là cơ sở giúp các chủ đầu tư,

tư vấn, nhà thầu và các bên liên quan khác tham khảo, lập kế hoạch công việc, đánh giá rủi ro dự án, hỗ trợ quá trình thực hiện dự án

- Giúp cho các chủ đầu tư, tư vấn, nhà thầu… nhận thấy mức độ phù hợp của công

cụ PDRI-Buildings khi sử dụng tại Việt Nam, từ đó sẽ tài trợ cho những nghiên cứu

về PDRI-Buildings có thể sử dụng tại Việt Nam

Trang 18

CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN

Chương này trình bày nguồn gốc và sự phát triển của công cụ định nghĩa quy

mô dự án tòa nhà (PDRI for Buildings); Giới thiệu sơ bộ về Luật, Nghị định, Thông

tư về quản lý xây dựng tại Việt Nam

2.1 Viện công nghệ xây dựng Hoa kỳ (Construction Industry Institute - CII)

Viện công nghệ xây dựng Hoa kỳ (CII) là tổ chức gồm các chủ đầu tư, tư vấn, nhà thầu, các công ty cung cấp từ các thành phần công và tư nhân tại Hoa Kỳ Họ tài trợ cho nhiều nghiên cứu và đã cho thấy thành công lớn từ những nghiên cứu đó bằng việc nghiên cứu định lượng tin cậy với những dữ liệu đầu vào ban đầu quan trọng của ngành xây dựng CII làm việc với các chuyên gia của các trường đại học

và kết hợp với kiến thức của những chuyên gia có tay nghề cao từ ngành công nghiệp xây dựng Từ năm 1994 CII đã bắt đầu phát triển một công cụ được sử dụng trong quá trình lập kế hoạch ban đầu dự án (Pre-project planning hay còn gọi là Front-end planning), đó là công cụ định nghĩa quy mô dự án PDRI (Project definition rating index) Đầu tiên PDRI được nghiên cứu và thực nghiệm thành công cho ngành công nghiệp, năm 1997 CII đã tài trợ để phát triển một công cụ tương tự dùng cho những dự án tòa nhà (PDRI for Buildings)

2.2 Ý nghĩa của việc định nghĩa quy mô dự án

Mục đích của việc định nghĩa phạm vi dự án là để cung cấp thông tin đầy đủ, cần thiết nhằm xác định những công việc cần phải được thực hiện và nó có thể ảnh hưởng đến hiệu suất của dự án (Chritamara, Ogunlana và Bach, 2001; Gibson et al., 2006) Thành công trong khoảng thời gian thiết kế chi tiết và giai đoạn thực hiện dự

án phụ thuộc lớn vào mức độ nỗ lực đã bỏ ra trong khoảng thời gian định nghĩa phạm vi (quy mô)

Khi việc định nghĩa không đầy đủ về một hoặc nhiều yếu tố thuộc dự án, thì trong giai đoạn thực hiện dự án các yếu tố dự án đó sẽ được hiểu và giải thích khác nhau bởi các bên liên quan dự án (Atkinson et al., 2006) Vì vậy việc định nghĩa không đầy đủ về phạm vi dự án có thể dẫn đến sự không thỏa mãn của các bên liên quan dự án, đơn giản chỉ vì sự kỳ vọng của họ đã không được đáp ứng (Cano và

Trang 19

Lidon, 2011) Nó cũng có thể dẫn đến thiết kế sai sót và những công việc phải làm lại, đó thường là nguồn gốc của chậm tiến độ và vượt chi phí (Love, Irani và Edwards, 2004; Hwang et al., 2009)

2.3 Lập kế hoạch ban đầu của dự án (Pre-project planning hay còn gọi là Front-end planning)

Theo định nghĩa của CII (Construction Industry Institute), lập kế hoạch ban đầu của dự án (Pre-project planning) là quá trình phát triển thông tin chiến lược đủ cho chủ đầu tư đánh giá rủi ro và quyết định liệu có cam kết nguồn lực để tối đa hóa

cơ hội cho dự án thành công (Gibson et al., 1993) Lập kế hoạch dự án ban đầu thường được coi là đồng nghĩa với việc phân tích tính khả thi dự án (Gibson et al., 1995)

Hình 2.1 Đường cong ảnh hưởng và chi phí cho vòng đời dự án

Nhiều chuyên gia trong ngành xây dựng tin rằng những nỗ lực lập kế hoạch thực hiện trong giai đoạn đầu của một dự án có ảnh hưởng lớn hơn đáng kể vào thành công dự án so với những nỗ lực thực hiện sau khi dự án đang được thực hiện

Hình 2.1 (Gibson et al., 1995) trình bày 4 giai đoạn khác nhau của vòng đời dự án

là thực hiện lập kế hoạch kinh doanh, thực hiện lập kế hoạch ban đầu của dự án, thực hiện dự án, và hoạt động cơ sở; đường cong ảnh hưởng “influence” mô tả mức

độ ảnh hưởng mà mỗi giai đoạn tác động đến kết quả toàn bộ dự án; đường cong chi

phí “expenditures,” miêu tả chi phí từ đầu đến cuối trong vòng đời của dự án; Hình

Trang 20

2.1 cho thấy việc lập kế hoạch ban đầu cho dự án ảnh hưởng rất nhiều đến kết quả

của dự án xây dựng trong khi chi phí bỏ ra thì nhỏ hơn rất nhiều

Việc xác định những nhu cầu và yêu cầu của tổ chức chủ sở hữu trong giai đoạn đầu của một dự án cơ sở chính là bước đầu tiên quan trọng trong vòng đời của một dự án (Barrie và Paulson, 1991; Pena và Parshall, 2001) Thông tin này được sử dụng để xác định định hướng thiết kế, những ràng buộc chính, tiến độ, ngân sách và nhiều hơn nữa (Heery, 1975) Những kết quả nghiên cứu cho thấy rằng những nỗ lực lập kế hoạch ban đầu của dự án bỏ ra nhiều hơn dẫn đến cải thiện hiệu suất trên những dự án ngành công nghiệp trong lĩnh vực tiến độ, chi phí, và những đặc tính hoạt động (Gibson và Dumont, 1996; Gibson và Hamilton, 1994; Griffith và Gibson, 1995; Griffith et al., 1998)

Tại Việt Nam việc lập kế hoạch ban đầu của dự án đó chính là bước chuẩn bị

dự án gồm các công việc: Tổ chức lập, thẩm định, phê duyệt Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi (nếu có); lập, thẩm định, phê duyệt Báo cáo nghiên cứu khả thi hoặc Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng và thực hiện các công việc cần thiết khác liên quan đến chuẩn bị dự án (Điều 6, Luật xây dựng Việt Nam 2014)

2.4 Công cụ đánh giá định nghĩa phạm vi dự án (Project Definition Rating Index – PDRI)

Công cụ đánh giá định nghĩa dự án (PDRI) đề xuất phương pháp đo lường mức độ đầy đủ của định nghĩa phạm vi dự án Những yếu tố quan trọng trong gói định nghĩa phạm vi được mô tả chi tiết, bảng danh sách liệt kê những yếu tố được những thành viên tham gia dự án dùng để kiểm tra mức độ định nghĩa phạm vi của một dự án tại thời điểm phân tích Công cụ PDRI sau đó được dùng để dự đoán thành công hoặc thất bại của những dự án trong tương lai về chi phí, tiến độ và những thay đổi Nó cho phép đội ngũ dự án tập trung vào những phần hoặc phạm vi thiếu định nghĩa đầy đủ để từ đó làm rõ hoặc định nghĩa phạm vi dự án đầy đủ hơn PDRI được sử dụng như một công cụ hỗ trợ lập kế hoạch dự án ban đầu (Gibson et al., 1997) Một số lợi ích của PDRI (Gibson và Dumont, 1996) như sau:

Trang 21

- Một danh sách liệt kê giúp đội ngũ dự án thực hiện theo để định nghĩa phạm vi dự

- Một phương tiện cho các thành viên đội ngũ dự án dung hòa sự khác biệt trong đánh giá dự án bằng việc sử dụng một cơ sở chung

- Một công cụ huấn luyện cho các tổ chức và cá nhân trong ngành xây dựng

- Một công cụ điểm chuẩn cho tổ chức sử dụng để đánh giá mức độ đầy đủ của định nghĩa phạm vi dựa trên hiệu suất của những dự án đã thực hiện (những dự án đó có thể là thuộc hoặc không thuộc tổ chức đó), để dự đoán khả năng thành công của những dự án trong tương lai

2.5 Công cụ đánh giá định nghĩa phạm vi dự án cho dự án tòa nhà (PDRI for Building Project)

Đầu tiên PDRI được phát triển đơn thuần chỉ để đo lường mức độ đầy đủ của định nghĩa phạm vi những dự án thuộc ngành công nghiệp và sau đó được sử dụng rộng rãi như là một công cụ lập kế hoạch trong ngành công nghiệp Năm 1997 CII

đã tài trợ để phát triển một công cụ tương tự dùng cho những dự án tòa nhà (Cho et al., 1999; Cho và Gibson, 2001) Những nỗ lực nghiên cứu đã phát triển một công

cụ chung và tiện lợi trong việc đo lường định nghĩa phạm vi dự án tòa nhà, đó là công cụ định nghĩa quy mô cho các dự án tòa nhà (PDRI for Buildings)

PDRI – Buildings bao gồm 64 yếu tố (Element) định nghĩa quy mô trong một bảng định dạng danh sách liệt kê, những yếu tố được nhóm thành 11 nhóm (Category) và nhiều hơn nữa các nhóm được tổng hợp thành 3 mục (Section) được

liệt kê trong Hình 2.2 (Cho và Gibson, 2001)

Trang 22

A8 Phát biểu mục tiêu dự án (Project Objectives Statement)

E6 Yêu cầu không gian mở và lưu thông (Circulation and Open Space

Requirements)

E Hoạch định tòa nhà (Building Programming)

E1 Phát biểu hoạch định (Program Statement)

E2 Bảng liệt kê không gian tổng thể tòa nhà (Building Summary Space List)

E3 Sơ đồ toàn bộ khu liền kề (Overall Adjacency Diagrams)

E4 Sơ đồ bố trí (Stacking Diagrams)

E5 Tăng trưởng và phát triển theo từng giai đoạn (Growth and Phased

Development)

L4 Phương pháp và kế hoạch thiết kế/ xây dựng (Design/Construction Plan & Approach)

L5 Yêu cầu hoàn thành quan trọng (Substantial Completion Requirements)

K4 Quản lý rủi ro (Risk Management) K5 Quy trình an toàn (Safety Procedures)

L Lập kế hoạch thực hiện dự án (Project Execution Plan)

L1 Tổ chức dự án (Project Organization) L2 Yêu cầu chấp thuận của chủ đầu tư (Owner Approval Requirements) L3 Phương pháp giao dự án (Project Delivery Method)

K3 Những yêu cầu kiểm soát tiến độ dự án (Project Schedule Control Requirements)

MỤC III PHƯƠNG PHÁP THỰC HIỆN (SECTION III EXECUTION APPROACH )

H Chiến lược mua sắm thiết bị (Procurement Strategy)

H1 Xác định những vật liệu và thiết bị quan trọng (Identify Long Lead/Critical Equipment and Materials)

H2 Kế hoạch và quy trình mua sắm thiết bị (Procurement Procedures and Plans)

J Phân phối (Deliverables)

J1 Yêu cầu mô hình / CADD (CADD/Model Requirements) J2 Tài liệu/ Phân phối (Documentation/Deliverables)

K Kiểm soát dự án (Project Control)

K1 Kiểm soát và đảm bảo chất lượng (Project Quality Assurance and Control) K2 Kiểm soát chi phí dự án (Project Cost Control)

G3 Những yêu cầu tiện ích thiết bị ( Equipment Utility Requirements)

F1 Thiết kế cơ sở hạ tầng (Civil/Site Design) F2 Thiết kế kiến trúc (Architectural Design) F3 Thiết kế kết cấu (Structural Design) F4 Thiết kế cơ khí (Mechanical Design) F5 Electrical Design – Thiết kế điện F6 Yêu cầu an toàn tòa nhà (Building Life Safety Requirements) F7 Phân tích khả năng xây dựng (Constructability Analysis) F8 Công nghệ tinh vi (Technological Sophistication)

G Thiết bị (Equipment)

G1 Bảng liệt kê thiết bị (Equipment List) G2 Bản vẽ vị trí thiết bị (Equipment Location Drawings)

E9 Yêu cầu giao thông (Transportation Requirement)

E8 Những yêu cầu cơ sở lưu giữ, chất tải hoặc dỡ tải (Loading/ Unloading/ Storage Facilities Requirements)

MỤC I CƠ SỞ QUYẾT ĐỊNH DỰ ÁN E7 Sơ đồ liên hệ chức năng các phòng (Functional Relationship Diagrams/Room by Room)

MỤC II CƠ SỞ CỦA THIẾT KẾ

E10 Hoàn thiện tòa nhà (Building Finishes) E11 Bản dữ liệu phòng (Room Data Sheets) E12 Trang bị, thiết bị và lắp đặt (Furnishings, Equipment, & Built-Ins) E13 Xem xét giải pháp cửa sổ (Window Treatment Considerations)

F Thông số thiết kế dự án/ tòa nhà (Building/Project Design Parameters)

C6 Ước tính giá trị dự án (Project Cost Estimate)

C Yêu cầu dự án (Project Requirements)

C1 Phương pháp phân tích giá trị (Value-Analysis Process)

C2 Tiêu chuẩn thiết kế dự án (Project Design Criteria)

C3 Evaluation of Existing Facilities - Đánh giá những cơ sở hiện tại

C4 Tổng quan phạm vi công việc (Scope of Work Overview)

D4 Yêu cầu theo quy định chính phủ (Governing Regulatory Requirements)

D5 Đánh giá môi trường (Environmental Assessment)

D6 Nguồn tiện ích với điều kiện cung cấp (Utility Sources with Supply

Conditions)

D7 Xem xét an toàn công trình (Site Life Safety Considerations)

D8 Những yêu cầu xử lý nước thải và nước đặc biệt (Special Water and

Waste Treatment Requirements)

(SECTION II BASIS OF DESIGN)

D Thông tin công trình (Site Information)

D1 mặt bằng công trình (Site Layout)

D2 Khảo sát công trình (Site Surveys)

D3 Thông tin địa chất công trình (Civil/Geotechnical Information)

C5 Tiến độ dự án (Project Schedule)

A6 Mở rộng trong tương lai/ Thay đổi (Future Expansion/Alteration)

A7 Xem xét chọn lựa vị trí (Site Selection Considerations)

B1 Quan điểm độ bền (Reliability Philosophy)

B2 Quan điểm bảo trì (Maintenance Philosophy)

B3 Quan điểm vận hành (Operating Philosophy)

B4 Quan điểm thiết kế (Design Philosophy)

B Quan điểm CĐT (Owner Philosophies)

A5 Yêu cầu cơ sở (Facility Requirements)

A Chiến lược kinh doanh (Business Strategy)

(SECTION I BASIS OF PROJECT DECISION)

A1 Yêu cầu sử dụng tòa nhà (Building Use Requirements)

A2 Định hướng kinh doanh (Business Justification)

A3 Kế hoạch kinh doanh (Business Plan)

A4 Phân tích kinh tế (Economic Analysis)

Hình 2.2 Các Mục, Loại, và Yếu tố PDRI (Cho và Gibson, 2001)

Trang 23

Bảng 2.1 là một ví dụ về 1 loại “G Thiết bị” trong số 11 loại liệt kê trong

bảng PDRI, bao gồm các điểm số cho mỗi yếu tố theo mức độ định nghĩa phạm vi

0 = Không áp dụng 2 = Thiếu một ít 4 = Thiếu nhiều

1 = Định nghĩa đầy đủ 3 = Thiếu vừa

Mức độ định nghĩa

Yếu tố (Element)

G1 Bảng liệt kê thiết bị (Equipment List)

G2 Bản vẽ vị trí thiết bị (Equipment Location

PDRI cao hơn, Kết quả thu được trình bày trong Bảng 2.2 cho thấy tại điểm số giới

hạn PDRI = 200 có thể phân biệt được những dự án thành công và dự án không thành công (Cho và Gibson, 2001)

Bảng 2.2 Tổng hợp về chi phí, tiến độ và thay đổi cho những dự án được đánh giá

bằng công cụ PDRI bằng việc sử dụng điểm số giới hạn PDRI = 200 (Cho và

Gibson, 2001)

Trang 24

Hiệu suất < 200 > 200 Khác nhau

ĐIỂM SỐ PDRI

Trong Hình 2.3 (Cho et al., 2000), PDRI dùng cho những dự án tòa nhà được thiết

lập để có thể sử dụng tại những thời điểm khác nhau trong khoảng từ khả thi dự án hoặc đánh giá dự án đến trước khi phát triển tài liệu xây dựng trong vòng đời dự án

Hình 2.3 Khả năng áp dụng PDRI trong vòng đời dự án Dự án tòa nhà điển hình

(Cho et al., 2000)

2.6 Luật, Các Nghị Định, Thông Tư về lập dự án, quản lý dự án tại Việt Nam

Nghiên cứu tham khảo về Luật, các Nghị Định, Thông Tư để biết rõ về các

các vấn đề từ giai đoạn lập dự án, giai đoạn triển khai dự án và kết thúc dự án, mục đích tham khảo để xác định đầy đủ các yếu tố thuộc quy mô dự án Luật xây dựng 50/2014, Nghị định 59/2015 Về quản lý dự án đầu tư xây dựng, Nghị Định 46/2015

Về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng, Nghị định 32/2015 Về quản

lý chi phí đầu tư xây dựng Ở Việt Nam, các Luật, Nghị Định, Thông tư về xây

dựng nêu rõ các nội dung quản lý (kiểm soát) các vấn đề trong xây dựng, tuy nhiên, các văn bản này thường xuyên thay đổi cho phù hợp với tình hình thực tế

Trang 25

2.6.1 Luật Xây Dựng 50/2014

Luật Xây Dựng 50/2014 đã nêu rõ nội dung quản lý dự án đầu tư xây dựng gồm quản lý về phạm vi, kế hoạch công việc; khối lượng công việc; chất lượng xây dựng; tiến độ thực hiện; chi phí đầu tư xây dựng; an toàn trong thi công xây dựng; bảo vệ môi trường trong xây dựng; lựa chọn nhà thầu và hợp đồng xây dựng; quản lý

rủi ro; quản lý hệ thống thông tin công trình và các nội dung cần thiết khác (Điều 66)

Ngoài ra, trong Luật Xây dựng 50/2014 cũng nêu các nội dung Quản lý tiến độ thực

hiện dự án đầu tư xây dựng (Điều 67)

2.6.2 Nghị định 59/2015 Về quản lý dự án đầu tư xây dựng

Nội dung về quản lý thi công xây dựng công trình (Điều 31),Quản lý tiến độ thi công xây dựng công trình (Điều 32),Quản lý khối lượng thi công xây dựng công trình (Điều 33), Quản lý an toàn lao động trên công trường xây dựng(Điều 34), Quản lý môi trường xây dựng(Điều 35), Quản lý các công tác khác (Điều 36)…

Nghị Định 46/2015 về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng

Nghị Định trình bày các nội dung chi tiết về quản lý chất lượng thi công xây dựng công trình Trong đó có các nội dung đáng chú ý về Trình tự quản lý chất lượng thi

công xây dựng (Điều 23),Quản lý chất lượng của nhà thầu thi công xây dựng công trình (Điều 25), Nghiệm thu công việc xây dựng (Điều 27), Nghiệm thu giai đoạn thi công xây dựng hoặc bộ phận công trình xây dựng (Điều 31), Nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình, công trình xây dựng đưa vào sử dụng (Điều 31)

2.6.3 Nghị Định 32/2015 về quản lý chi phí đầu tư xây dựng

Nghị định này quy định về quản lý chi phí đầu tư xây dựng bao gồm tổng mức đầu tư xây dựng, dự toán gói thầu xây dựng, giá xây dựng, chỉ số giá xây dựng, chi phí quản lý dự án và tư vấn đầu tư xây dựng, thanh toán và quyết toán hợp đồng xây dựng; thanh toán và quyết toán vốn đầu tư xây dựng công trình; quyền và nghĩa vụ của người quyết định đầu tư, chủ đầu tư, nhà thầu xây dựng và nhà thầu tư vấn

trong quản lý chi phí đầu tư xây dựng (Điều 1)

Trang 26

2.7 Kết luận

Tại Việt Nam Luật xây dựng, các Nghị định, Thông tư về quản lý xây dựng thường thay đổi và khi áp dụng phải xem xét tính hiệu lực của các văn bản đó; từ đó dẫn đến việc áp dụng Luật, Nghị định, Thông tư là khó khăn, đôi khi là nhầm lẫn cho chủ đầu tư, nhà thầu xây dựng, nhà thầu tư vấn và các bên liên quan dự án khác; việc thực hiện công tác lập dự án rất phức tạp và thời gian xét duyệt lâu, chưa có một công cụ cụ thể nào để các chủ đầu tư, các nhà tư vấn, nhà thầu và các bên liên quan khác tham khảo, chuẩn bị, xem xét xác định quy mô dự án, từ việc chuẩn bị lập kế hoạch ban đầu thiếu các thông tin, hướng dẫn cụ thể chung dẫn đến thời gian

dự án kéo dài, chi phí tăng, và thay đổi nhiều trong quá trình thực hiện dự án Với những lợi ích mà công cụ định nghĩa quy mô dự án tòa nhà PDRI-Building đã được kiểm chứng qua các kết quả nghiên cứu, và những dự án thực tế tại Hoa Kỳ đáp ứng được những nhu cầu đang thiếu trong việc lập dự án tại Việt Nam, dẫn đến nghiên cứu giới thiệu công cụ này tại Việt Nam Trong nghiên cứu này trình bày mô tả các yếu tố định nghĩa quy mô dự án tòa nhà PDRI-Building bằng ngôn ngữ Việt Nam giúp cho chủ đầu tư, nhà thầu xây dựng, nhà thầu tư vấn hiểu rõ nội dung mà yếu tố định nghĩa quy mô muốn đề cập; nội dung thứ hai trong nghiên cứu này là bước đánh giá sơ bộ về mức độ phù hợp của các yếu tố định nghĩa quy mô khi sử dụng tại Việt Nam thông qua việc phân tích dữ liệu thu thập,

dữ liệu thu thập được bằng bảng câu hỏi khảo sát được các chuyên gia có kinh nghiệm trong ngành xây dựng trả lời Đây là nghiên cứu nhằm giới thiệu công cụ định nghĩa tòa nhà PDRI-Building và mức độ phù hợp của công cụ khi sử dụng tại Việt Nam, tuy nhiên để áp dụng công cụ này cần phải triển khai thêm các nghiên cứu đánh giá khi áp dụng công cụ vào các dự án thực tế tại Việt Nam và điều không thể bỏ qua đó là liên hệ với CII để được phép sử dụng công cụ về vấn đề bản quyền

Trang 27

CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3.1 Tóm tắt chương

Nội dung chính của chương này trình bày quy trình nghiên cứu Quy trình nghiên cứu được thực hiện qua 2 phần: phần thứ nhất liệt kê các yếu tố định nghĩa quy mô sử dụng cho tòa nhà PDRI-Buildings và mô tả từng yếu tố đó, phần thứ hai nghiên cứu tiến hành khảo sát để kiểm tra mức độ phù hợp của các yếu tố định nghĩa quy mô PDRI-Buildings khi sử dụng ở Việt Nam Trong chương này cũng trình bày việc thu thập dữ liệu nghiên cứu và các công cụ nghiên cứu

Hình 3.1 Sơ đồ tóm tắt nội dung Chương 3

Các công cụ nghiên cứu

Phần 1: Mô tả các yếu tố định nghĩa quy mô tòa nhà PDRI-Buildings

Phần 2: Khảo sát kiểm tra mức độ phù hợp của các yếu

tố định nghĩa quy mô Buildings tại Việt Nam

Trang 28

PDRI-Hình 3.2 Sơ đồ quy trình nghiên cứu

Thiết kế bảng câu hỏi, khảo sát và phỏng vấn chuyên gia để

Tổng quan về các nghiên cứu trước đây của CII; Luật xây

dựng, các Nghị định, Thông tư và tiêu chuẩn xây dựng áp

dụng tại Việt Nam; các tài liệu quản lý dự án, các ý kiến

chuyên gia hoạt động trong ngành xây dựng

Xử lý, phân tích đánh giá mức độ phù hợp của các yếu tố

Mục tiêu nghiên cứu:

1 Mô tả các yếu tố định nghĩa quy mô tòa nhà PDRI-Buildings

2 Khảo sát kiểm tra mức độ phù hợp của các yếu tố định nghĩa quy

mô PDRI-Buildings tại Việt Nam

Mục tiêu 1: Mô tả các yếu tố định nghĩa quy mô tòa nhà

PDRI-Buildings

Mục tiêu 2: Khảo sát kiểm tra mức độ phù hợp của các yếu

tố định nghĩa quy mô PDRI-Buildings tại Việt Nam

Trang 29

3.2 Quy trình nghiên cứu

3.2.1 Mục tiêu 1: Mô tả các yếu tố định nghĩa quy mô dự án tòa nhà Buildings)

(3.2.1.1 Bảng tổng hợp các yếu tố định nghĩa quy mô dự án tòa nhà Building bằng ngôn ngữ Việt Nam:

PDRI-Căn cứ vào bảng tổng hợp gồm 64 yếu tố định nghĩa quy mô dự án tòa nhà PDRI-Building của CII, sử dụng những thuật ngữ dùng trong ngành xây dựng và kiến thức kinh nghiệm trong ngành xây dựng, tiến hành chuyển thể toàn bộ 64 yếu

tố sang tiếng Việt Nam Điều này giúp cho các chủ đầu tư, nhà thầu xây dựng và nhà thầu tư vấn tại Việt Nam dễ dàng tham khảo Kết quả Bảng tổng hợp các yếu

tố được trình bày dưới dạng cấu trúc thứ bậc, gồm 3 Mục chính, các Mục chính chia thành 11 Nhóm, các nhóm chia thành 64 yếu tố

3.2.1.2 Mô tả các yếu tố định nghĩa quy mô dự án tòa nhà PDRI-Building dưới dạng sổ tay xây dựng:

Căn cứ vào việc mô tả các yếu tố định nghĩa quy mô dự án tòa nhà PDRI – Buildings được công bố dưới dạng những bài báo khoa học của CII và các nghiên cứu liên quan đến công cụ định nghĩa quy mô dự án PDRI trong giai đoạn lập kế hoạch ban đầu, dựa trên những tham khảo về Luật, các Nghị định và Thông tư, các Tiêu chuẩn áp dụng trong xây dựng tại Việt Nam, các sách, tài liệu về quản lý dự

án, các thuật ngữ xây dựng phù hợp với ngành xây dựng tại Việt Nam Từ đó, các yếu tố định nghĩa quy mô được mô tả đầy đủ nội dung phạm vi mà yếu tố thể hiện

và tổng hợp dưới dạng mô tả liệt kê bằng ngôn ngữ tiếng Việt Nam Nội dung mô tả của 64 yếu tố khá dài do phải thể hiện một cách chi tiết để người đọc có thể hiểu và tham khảo dễ dàng, nên thời gian để hoàn thành bảng mô tả sơ bộ khoảng 3 tháng Thảo luận và tham khảo ý kiến với các chuyên gia là những người có nhiều kiến thức và kinh nghiệm trong lĩnh vực xây dựng, nhóm chuyên gia được mời bao gồm 5 thành viên có kinh nghiệm từ 15 năm đến 20 năm Tổng hợp ý kiến của các chuyên gia, cuối cùng nội dung mô tả chi tiết các yếu tố định nghĩa quy mô dự án

Trang 30

tòa nhà (PDRI-Buildings) khi sử dụng tại Việt Nam được thể hiện dưới dạng sổ tay xây dựng

3.2.2 Mục tiêu 2: Khảo sát kiểm tra mức độ phù hợp của các yếu tố định nghĩa quy mô PDRI-Buildings tại Việt Nam

3.2.2.1 Thiết kế bảng câu hỏi:

Việc thu thập dữ liệu thông qua bảng câu hỏi khảo sát Kết quả nghiên cứu phụ thuộc rất nhiều vào dữ liệu và thông tin thu được qua bảng câu hỏi khảo sát Do

đó việc thiết kế bảng câu hỏi rõ ràng, chính xác và lựa chọn đối tượng tham gia khảo sát là rất quan trọng trong nghiên cứu nhằm đảm bảo tính khách quan, độ tin cậy và sự chính xác của dữ liệu thu được

Do bảng tổng hợp yếu tố định nghĩa quy mô đã được mô tả rõ ràng, dễ hiểu trong phần 1 dưới dạng sổ tay xây dựng nên việc dùng bảng tổng hợp các yếu tố định nghĩa quy mô dự án PDRI-Buildings làm cơ sở để thiết kế bảng câu hỏi giúp cho người được khảo sát dễ dàng hiểu rõ từng yếu tố định nghĩa quy mô dự án, trong bảng câu hỏi sử dụng thang đo Likert năm mức độ từ 1=“Hầu như không phù hợp” đến 5=“Mức độ phù hợp rất cao” để xác định mức độ phù hợp của các yếu tố Bảng câu hỏi gồm 3 mục, các mục gồm 11 nhóm, các nhóm gồm 64 yếu tố được sử

dụng để thu thập dữ liệu Chi tiết Bảng câu hỏi được trình bày trong Phụ lục 1

3.2.2.2 Khảo sát và thu thập dữ liệu

Bước này nghiên cứu tiến hành khảo sát đánh giá sự phù hợp của các yếu tố định nghĩa quy mô dự án tòa nhà khi sử dụng ở Việt Nam Bảng khảo sát khá dài và cần thời gian để đọc bảng mô tả các yếu tố định nghĩa quy mô, nên nghiên cứu chỉ khảo sát với số lượng mẫu nhỏ, đối tượng chủ yếu là các chuyên gia có kinh nghiệm trong ngành xây dựng Nghiên cứu tiến hành gửi Sổ tay xây dựng cho các đối tượng

đọc trước trong 1 khoảng thời gian (2-3 tuần) rồi mới thực hiện khảo sát

Đối tượng khảo sát được lựa chọn là những người hoạt động trong ngành xây dựng, đã từng hoặc đang làm việc cho chủ đầu tư, nhà thầu xây dựng, nhà thầu tư vấn và đã từng tham gia vào các dự án xây dựng tòa nhà lớn tại Việt Nam Việc thu

Trang 31

thập dữ liệu được thực hiện bằng cách gặp trực tiếp đối tượng khảo sát hoặc gởi bảng khảo sát qua mail, kết hợp trao đổi qua điện thoại

Sau gần 2 tháng thực hiện thu thập dữ liệu, kết quả thu được 32 phản hồi hợp

lệ

3.2.2.3 Bước 3: Xử lý, phân tích dữ liệu

Nghiên cứu dùng phần mềm Microsoft Office Excel 2007, công cụ phân tích thống kê SPSS để hổ trợ tính toán và phân tích dữ liệu Công cụ phân tích chủ yếu dựa vào phương pháp trị trung bình: dựa vào các đánh giá theo thang đo 5 mức độ của những người tham gia khảo sát để tính điểm trung bình của yếu tố định nghĩa quy mô dự án tòa nhà Qua đó xếp hạng trị trung bình, so sánh với ngưỡng đề ra để kết luận

3.2.2.4 Bước 4: Kết luận, kiến nghị

Căn cứ vào kết quả phân tích ở trên để đưa ra kết luận về mức độ phù hợp của các yếu tố định nghĩa quy mô dự án tòa nhà (PDRI-Buildings) khi sử dụng ở Việt Nam

Cuối cùng, tổng kết lại vấn đề nghiên cứu, những gì đã đạt được và những hạn chế của nghiên cứu, và đề ra các hướng nghiên cứu tiếp theo

Trang 32

CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 4.1 Mô tả các yếu tố định nghĩa quy mô dự án tòa nhà PDRI-Buildings

Căn cứ vào bảng tổng hợp gồm 64 yếu tố định nghĩa quy mô dự án tòa nhà PDRI-Building của CII, sử dụng những thuật ngữ dùng trong ngành xây dựng và kiến thức kinh nghiệm trong ngành xây dựng tiến hành chuyển thể toàn bộ các yếu

tố sang tiếng Việt Nam Tất cả các yếu tố này vẫn giữ nghĩa mà nó cần mô tả về quy

mô dự án và giúp cho các chủ đầu tư, nhà thầu xây dựng và nhà thầu tư vấn tại Việt Nam hiểu rõ Bảng tổng hợp 64 yếu tố được trình bày dưới dạng cấu trúc thứ bậc, gồm 3 Mục chính, các Mục chính chia thành 11 Nhóm, các nhóm chia thành 64 yếu

tố (Bảng 4.1)

Căn cứ vào bảng tổng hợp các yếu tố định nghĩa quy mô, các mô tả về từng yếu tố định nghĩa quy mô dự án tòa nhà PDRI – Buildings được công bố dưới dạng những bài báo khoa học của CII, các yếu tố định nghĩa quy mô dự án tòa nhà được trình bày lại cho phù hợp với ngành xây dựng Việt Nam Việc mô tả các yếu tố này giúp cho chủ đầu tư, nhà thầu xây dựng, nhà thầu tư vấn tại Việt Nam dễ dàng hiểu

rõ nội dung về toàn bộ quy mô dự án tòa nhà, từ đó giúp cho giai đoạn lập kế hoạch ban đầu của dự án xác định được quy mô gồm các công việc sẽ đầy đủ và rõ ràng Tiến hành thảo luận và xin ý kiến với các chuyên gia là những người có nhiều kiến thức và kinh nghiệm trong lĩnh vực xây dựng, nhóm chuyên gia được mời bao gồm

5 thành viên có kinh nghiệm từ 15 năm đến 20 năm Tổng hợp các ý kiến của các chuyên gia đưa ra bảng mô tả các yếu tố định nghĩa quy mô dự án tòa nhà (PDRI-Buildings) cuối cùng khi áp dụng tại Việt Nam dưới dạng sổ tay xây dựng

4.1.1 Bảng tổng hợp các yếu tố định nghĩa quy mô dự án tòa nhà

Các yếu tố định nghĩa quy mô được trình bày dước dạng cấu trúc thứ bậc, gồm

64 yếu tố, các yếu tố được tổng hợp thành 11 nhóm, các nhóm được tổng hợp thành

Trang 33

A1 Công năng tòa nhà

A2 Định hướng kinh doanh

A3 Kế hoạch kinh doanh

A4 Phân tích kinh tế

A5 Yêu cầu công trình

A6 Xem xét mở rộng hoặc thay đổi trong tương lai

A7 Xem xét chọn lựa vị trí

A8 Phát biểu mục tiêu dự án

NHÓM B QUAN ĐIỂM CỦA CHỦ ĐẦU TƯ

B1 Quan điểm sự tin cậy

B2 Quan điểm bảo trì

B3 Quan điểm hoạt động

B4 Quan điểm thiết kế

NHÓM C YÊU CẦU DỰ ÁN

C1 Quy trình phân tích giá trị

C2 Tiêu chuẩn thiết kế dự án

C3 Đánh giá cơ sở hiện có

C4 Tổng quan phạm vi công việc

C5 Tiến độ dự án

C6 Ước tính chi phí dự án

MỤC II - CƠ SỞ CỦA THIẾT KẾ

NHÓM D THÔNG TIN CÔNG TRÌNH

D1 Mặt bằng vị trí

D2 Khảo sát công trình

D3 Thông tin địa chất công trình

D4 Những yêu cầu quy định của chính phủ

D5 Đánh giá môi trường

D6 Nguồn tiện ích với điều kiện cung cấp

D7 Xem xét an toàn công trình

Trang 34

D8 Những yêu cầu xử lý chất thải và nước thải

NHÓM E HOẠCH ĐỊNH TÒA NHÀ

E1 Phát biểu hoạch định

E2 Bảng liệt kê khái quát không gian tòa nhà

E3 Sơ đồ liền kề tổng thể

E4 Sơ đồ xếp chồng

E5 Phát triển theo giai đoạn

E6 Yêu cầu không gian thoáng và lưu thông

E7 Sơ đồ liên hệ chức năng các phòng với nhau

E8 Những yêu cầu về kho chứa, tháo dỡ hàng, chất hàng

E9 Yêu cầu giao thông

E10 Hoàn thiện tòa nhà

E11 Bảng dữ liệu phòng

E12 Trang bị, thiết bị và lắp đặt

E13 Giải pháp cửa sổ

NHÓM F THÔNG SỐ THIẾT KẾ TÒA NHÀ

G3 Yêu cầu tiện ích thiết bị

MỤC III - PHƯƠNG PHÁP THỰC HIỆN

Trang 35

NHÓM H CHIẾN LƯỢC MUA SẮM THIẾT BỊ

H1 Xác định những vật liệu, thiết bị quan trọng, cung cấp cần thời gian dài H2 Kế hoạch và quy trình mua sắm thiết bị

NHÓM J PHÂN PHỐI

J1 Yêu cầu mô hình

J2 Tài liệu/Phân phối

NHÓM K KIỂM SOÁT DỰ ÁN

K1 Kiểm soát và bảo đảm chất lượng dự án

K2 Kiểm soát chi phí dự án

K3 Kiểm soát tiến độ dự án

L4 Phương pháp và kế hoạch thiết kế/ xây dựng

L5 Yêu cầu hoàn thành bàn giao công trình

Bảng tổng hợp các yếu tố trình bày 3 mục chính trong đó:

- Mục I: Cơ sở quyết định dự án là, trình bày về các yếu tố mà dựa trên các yếu tố để chủ đầu tư quyết định đầu tư dự án; gồm 3 nhóm đó là: Nhóm Chiến lược kinh doanh (nhóm A), Nhóm Quan điểm chủ đầu tư (nhóm B), Nhóm Yêu cầu dự

án (nhóm C) Nhóm A gồm có 8 yếu tố là : Yếu tố Công năng tòa nhà (A1), Yếu tố Định hướng kinh doanh (A2), Yếu tố Kế hoạch kinh doanh (A3), Yếu tố Phân tích kinh tế (A4), Yếu tố Yêu cầu công trình (A5), Yếu tố Xem xét mở rộng hoặc thay đổi trong tương lai (A6), Yếu tố Xem xét chọn lựa vị trí (A7), Yếu tố Phát biểu mục tiêu dự án (A8); tất cả các yếu tố trong nhóm A này nếu được xem xét kỹ và đầy đủ sẽ giúp cho kết quả của nhóm Chiến lược kinh doanh đạt được mức đánh giá khá an toàn về hiệu quả theo định hướng kinh doanh như mong đợi của nhà đầu

tư Nhóm B gồm có 4 yếu tố là : Yếu tố Quan điểm sự tin cậy (B1), Yếu tố Quan

Trang 36

điểm bảo trì (B2), Yếu tố Quan điểm hoạt động (B3), Yếu tố Quan điểm thiết kế (B4); tất cả các yếu tố trong Nhóm B này thể hiện quan điểm của chủ đầu về độ tin cậy của tòa nhà, yêu cầu bảo trì tòa nhà, yêu cầu hoạt động tòa nhà, yêu cầu thiết

kế, các quan điểm này phải phù hợp với xu hướng phát triển chung trong thiết kế tòa nhà Nhóm C gồm có 6 yếu tố là: Yếu tố Quy trình phân tích giá trị (C1); Yếu

tố Tiêu chuẩn thiết kế dự án (C2); Yếu tố Đánh giá cơ sở hiện có (C3); Yếu tố Tổng quan phạm vi công việc (C4); Yếu tố Tiến độ dự án(C5), Yếu tố Ước tính chi phí dự án (C6); các yếu tố trong Nhóm C giúp chủ đầu tư chọn lựa giải pháp về vật liệu, tiêu chuẩn thiết kế dự án, sử dụng lại cơ sở sẵn có, phạm vi công việc trong dự

án cho phù hợp, sao cho chi phí ước tính và tiến độ dự án đạt mức cân bằng với ngân sách và thời gian dự kiến hoàn thành dự án mà chủ đầu tư mong muốn Tất cả các yếu tố trong Mục I nếu được xem xét đầy đủ, cẩn thận sẽ giúp cho chủ đầu tư một cơ sở để đưa ra quyết định đầu tư dự án với sự chính xác và ít rủi xảy ra trong quá trình thực hiện dự án

- Mục II: Cơ sở của thiết kế, gồm 4 nhóm đó là: Nhóm thông tin tòa nhà (nhóm D), Nhóm Hoạch định tòa nhà (nhóm E), Nhóm thông số thiết kế tòa nhà (nhóm F), Nhóm Thiết bị (G) Nhóm D gồm có 8 yếu tố là : Yếu tố Mặt bằng công trình (D1) xem xét về giao thông, quy hoạch chung…; Yếu tố Khảo sát công trình (D2) đo đạc chính xác về giới hạn khu đất, tính đến giới hạn xây dựng; Yếu tố thông tin địa chất công trình (D3) đánh giá địa chất công trình cung cấp một cơ sở cho thiết kế nền móng, kết cấu, thủy văn; Yếu tố Những yêu cầu quy định của chính phủ (D4) về việc xây dựng và hoạt động tòa nhà cần được chính quyền địa phương và nhà nước cho phép; Yếu tố Đánh giá môi trường (D5) trong công trình được thực hiện để đánh giá những vấn đề mà có thể tác động đến ước tính chi phí hoặc chậm trễ dự án; Yếu tố Nguồn tiện ích với điều kiện cung cấp (D6) xem xét sự sẵn có hoặc không sẵn có của những tiện ích công trình cần để vận hành tòa nhà với những điều kiện cung cấp về năng lượng, nhiệt độ, áp suất, truyền thông liên lạc và chất lượng dịch vụ…; Yếu tố Xem xét an toàn công trình (D7) xem xét những mục liên quan đến lửa và an toàn tính mạng, các mục này được đưa vào bản

kê khai cho công trình; Yếu tố Yêu cầu xử lý chất thải, nước thải (D8) xem xét các

Trang 37

chất thải, nước thải cần xử lý; tất cả các yếu tố trong nhóm D là các thông tin về tòa nhà về pháp lý tòa nhà, những yêu cầu quy định của chính phủ để cấp phép dự án, khảo sát và đánh giá mặt bằng, khảo sát địa chất làm cơ sở để thiết kế móng, kết cấu, thủy văn, những yêu cầu về an toàn, vệ sinh môi trường, xử lý chất thải và nước thải, đánh giá nguồn tiện ích so với yêu cầu dự án Nhóm E gồm có 13 yếu tố

là : Yếu tố Phát biểu hoạch định (E1) xác định mức độ hiệu suất cho tòa nhà về quy hoạch không gian và các mối quan hệ chức năng; Yếu tố Bảng liệt kê khái quát không gian tòa nhà (E2) gồm tất cả những yêu cầu không gian cho toàn bộ dự án; Yếu tố Sơ đồ liền kề tổng thể (E3) mô tả cách bố trí của từng phòng ban hoặc bộ phận của toàn bộ tòa nhà, Yếu tố Sơ đồ xếp chồng (E4) miêu tả từng bộ phận hoặc đơn vị chức năng theo chiều đứng trong một tòa nhà nhiều tầng; Yếu tố Phát triển theo giai đoạn (E5) xem xét dự phòng cho giai đoạn tương lai hoặc những thay đổi

sử dụng được dự liệu; Yếu tố Yêu cầu không gian thoáng và lưu thông (E6) đầy là phần quan trọng của hoạch định không gian là không gian thoáng và lưu thông chung; Yếu tố Sơ đồ liên hệ chức năng các phòng với nhau (E7) cho thấy cấu trúc liền kề của một nhóm các phòng, Yếu tố Những yêu cầu về kho chứa, tháo dỡ hàng, chất hàng (E8) xác định vật liệu được bốc dỡ, cất giữ và những sản phẩm được chất vào; Yếu tố Yêu cầu giao thông (E9) xác định thông số kỹ thuật để thực hiện các giao thông cơ sở (ví dụ, đường bộ, băng tải, thang máy, ); Yếu tố Hoàn thiện tòa nhà (E10) xác định mức độ hoàn thiện bên ngoài và bên trong; Yếu tố Bảng dữ liệu phòng (E11) chứa những yêu cầu cụ thể cho từng phòng xem xét nhu cầu chức năng của nó; Yếu tố Trang bị, thiết bị và lắp đặt (E12) xác định tất cả các trang bị, thiết bị có thể di chuyển, và gắn vào tường sẽ được liệt kê trên bảng dữ liệu phòng; Yếu tố Giải pháp cửa sổ (E13) là giải pháp bố trí cửa sổ xem xét năng lượng và kiểm soát ánh sáng tất cả các yếu tố trong; các yếu tố trong Nhóm E này là những thông tin cơ sở giúp người kiến trúc thiết kế tòa nhà, các thông tin được trình bày hợp lý Nhóm F thông số thiết kế tòa nhà gồm có 8 yếu tố là: Yếu tố Thiết kế hạ tầng (F1) cung cấp cơ sở cho thiết kế cơ sở; Yếu tố Thiết kế kiến trúc (F2) cung cấp

cơ sở cho thiết kế cơ sở; Yếu tố Thiết kế kết cấu (F3) cung cấp cơ sở cho thiết kế

cơ sở, Yếu tố Thiết kế kỹ thuật (F4) cung cấp cơ sở cho thiết kế cơ sở; Thiết kế

Trang 38

điện (F5) cung cấp cơ sở cho thiết kế cơ sở; Yếu tố Những yêu cầu an toàn tòa nhà (F6) là cần thiết cho hoạt động tòa nhà; Yếu tố Khả năng xây dựng (F7) chọn thiết

kế và chi tiết về xây dựng để giảm thiểu chi phí xây dựng trong đó vẫn duy trì các tiêu chuẩn về an toàn, chất lượng và tiến độ; Yếu tố Công nghệ tiên tiến (F8) yêu cầu về hệ thống tòa nhà “thông minh”; các yếu tố trong Nhóm F cung cấp cở sở cho thiết kế cơ sở, những yêu cầu về tòa nhà, khả năng xây dựng và áp dụng công nghệ

kỹ thuật tiên tiến vào tòa nhà Nhóm G gồm 3 yếu tố là: Yếu tố Danh sách thiết bị (G1) xác định những thiết bị cụ thể của dự án; Yếu tố Bản vẽ vị trí thiết bị (G2) xác định vị trí cụ thể của từng hạng mục thiết bị trong một dự án; Yếu tố Yêu cầu tiện ích thiết bị (G3) liệt kê các yêu cầu tiện ích cho tất cả các hạng mục thiết bị Tất cả các yếu tố trong Mục II là cơ sở cho thiết kế về thông tin công trình, cơ sở cho thiết kế cơ sở, an toàn tòa nhà, khả năng xây dựng tòa nhà, áp dụng công nghệ tiên tiến vào điều khiển tòa nhà; đây là những yếu tố cho việc thiết kế nhằm đáp ứng được những quy định của chính phủ và địa phương về cấp phép dự án, thẩm mỹ kiến trúc tòa nhà theo quy hoạch chung, công năng tòa nhà phù hợp với nhu cầu dự

án, những yêu cầu về độ bền công trình, yêu cầu về điện, yêu cầu về hệ thống kỹ thuật, yêu cầu về an toàn tòa nhà, yêu cầu về xử lý chất thải, yêu cầu vể đảm bảo môi trường, thông tin thiết bị dùng cho tòa nhà…

- Mục III: Phương pháp thực hiện, gồm 4 nhóm đó là: Nhóm Chiến lược mua sắm thiết bị (nhóm H), Nhóm Phân phối (nhóm J), Nhóm Kiểm soát dự án (nhóm K), Nhóm Kế hoạch thực hiện (L) Nhóm H gồm có 2 yếu tố là : Xác định những vật liệu, thiết bị quan trọng, cung cấp cần thời gian dài (H1) Xác định thiết bị được thiết kế và những hạng mục vật liệu với thời gian đưa vào để tiếp nhận thông tin của nhà cung cấp mà ảnh hưởng đến thiết kế hoặc ảnh hưởng đến tiến độ thi công với thời gian giao hàng dài; Yếu tố Kế hoạch và quy trình mua sắm thiết bị (H2) bao gồm các hướng dẫn cụ thể, yêu cầu đặc biệt, hoặc các phương pháp để hoàn thành việc mua bán, xúc tiến, và phân phối các thiết bị và vật liệu cần thiết cho dự án; các yếu tố trong nhóm H bao gồm các thông tin về những thiết bị mà việc cung cấp ảnh hưởng đáng kể đến chi phí cũng như tiến độ công trình, xác định kế hoạch

và quy trình mua xắm thiết bị từ khâu đặt hàng, thanh toán, cung cấp và lưu kho…

Trang 39

Nhóm J Phân phối gồm có 2 yếu tố là : Yếu tố Yêu cầu mô hình (J1) xác định phần mềm hỗ trợ việc thiết kế, tính toán, lưu trữ…; Yếu tố Tài liệu/Phân phối (J2) cần thiết được xác định trong thực hiện dự án, nên sử dụng phương tiện truyền thông điện tử trong phân phối; các Yếu tố trong Nhóm J là cần thiết vì sẽ giảm thiểu được không gian cũng như thời gian trong việc xử lý tài liệu và phân phối tài liệu bằng việc áp dụng công nghệ thông tin tiên tiến Nhóm K Kiểm soát dự án gồm có 5 yếu

tố là: Yếu tố Kiểm soát và đảm bảo chất lượng (K1) cần thiết lập được quy trình và kiểm soát chất lượng; Yếu tố Kiểm soát chi phí dự án (K2) cân đưa ra quy trình kiểm soát chi phí dự án và phân rõ trách nhiệm được giao; Yếu tố Kiểm soát tiến độ

dự án (K3) để cho thấy tiến trình và đảm bảo dự án được hoàn thành đúng thời hạn, Yếu tố Quản lý rủi ro (K4) xác định các rủi ro dự án, và cách thức phòng ngừa để giảm thiểu các vấn đề rủi ro phát triển; Yếu tố Quy trình an toàn (K5) phải được xác định để xem xét thiết kế và thi công; các yếu tố trong Nhóm K giúp kiểm soát

dự án về đảm bảo chất lượng, chi phí, tiến độ, an toàn trong thiết kế và thi công, giảm thiểu các rủi ro phát sinh trong dự án Nhóm L gồm 5 yếu tố là: Yếu tố Tổ chức dự án (L1) xác định đội ngũ dự án bao gồm vai trò, trách nhiệm và thẩm quyền; Yếu tố Yêu cầu chấp thuận của chủ đầu tư (L2) xác định các tài liệu yêu cầu chủ đầu tư chấp thuận, những yêu cầu này có thể ảnh hưởng đến tiến độ; Yếu tố Phương pháp giao dự án (L3) xác định phương pháp giao thiết kế và thi công dự án, bao gồm cả cơ cấu chi phí; Yếu tố Phương pháp và kế hoạch thiết kế/ xây dựng (L4) xác định các phương pháp cụ thể được sử dụng trong việc thiết kế và xây dựng các dự án; Yếu tố Yêu cầu hoàn thành đáng kể (L5) là những yêu cầu cần phải hoàn thành khi tòa nhà đã sẵn sàng để được đưa vào sử dụng; Các yếu tố trong Nhóm L cho thấy mức độ đầy đủ của nội dung khi lập kế hoạch thực hiện dự án Tất cả các yếu tố trong Mục III cho thấy đầy đủ các nội dung để mô tả phương pháp thực hiện

dự án, từ việc mua sắm thiết bị, phân phối tài liệu trong dự án, các biện phápkiểm soát đảm bảo chất lượng, chi phí, tiến độ, an toàn trong thi công và thiết kế, kiểm soát rủi ro phát sinh trong dự án, tổ chức dự án, các phê chuẩn từ phía chủ đầu tư, các phương pháp giao dự án, các yêu cầu hoàn thành trước khi bàn giao công trình

và đưa vào sử dụng

Trang 40

4.1.2 Mô tả các yếu tố định nghĩa quy mô dự án tòa nhà PDRI-Buildings

Tất cả các yếu tố định nghĩa quy mô thể hiện trong bảng tổng hợp 4.1 cho thấy mức độ đầy đủ trình bày các khía cạnh liên quan đến dự án giúp cho chủ đầu

tư, nhà thầu xây dựng, nhà thầu dễ dàng tham khảo Do đó nỗ lực để mô tả hơn nữa về nội dung phạm vi các yếu tố định nghĩa quy mô từ bảng tổng hợp các yếu

tố định nghĩa quy mô dự án tòa nhà PDRI-Building được tiến hành; sau hơn 3 tháng tiến hành công việc mô tả các yếu tố, căn cứ vào việc mô tả các yếu tố định nghĩa quy mô dự án tòa nhà PDRI – Buildings được công bố dưới dạng những bài báo khoa học của CII và các nghiên cứu liên quan đến công cụ định nghĩa quy mô

dự án PDRI trong giai đoạn lập kế hoạch ban đầu, dựa trên những tham khảo về Luật, các Nghị định và Thông tư, các Tiêu chuẩn áp dụng trong xây dựng tại Việt Nam, các sách, tài liệu về quản lý dự án, các thuật ngữ xây dựng phù hợp với ngành xây dựng tại Việt Nam để làm rõ và đầy đủ nội dung phạm vi của từng yếu

tố định nghĩa quy mô Nội dung của 64 yếu tố quy mô dự án tòa nhà được định nghĩa, mô tả một cách đầy đủ và rõ ràng nhằm giúp cho người đọc dễ hiểu và dễ tham khảo Kết quả thu được là Bảng mô tả nội dung phạm vi các yếu tố định nghĩa quy mô được trình bày dưới dạng sổ tay xây dựng (sổ tay mô tả yếu tố định nghĩa quy mô dự án tòa nhà PDRI-Buildings)

4.2 Đánh giá mức độ phù hợp của các yếu tố định nghĩa quy mô Buildings khi sử dụng tại Việt Nam

PDRI-4.2.1 Mô tả thông tin

Quá trình thu thập dữ liệu thông qua bảng câu hỏi khảo sát; đối tượng tham gia khảo sát là những người có kinh nghiệm trong ngành xây dựng, đang làm việc cho chủ đầu tư, nhà thầu xây dựng và nhà thầu tư vấn; việc khảo sát bằng hai hình thức gửi trực tiếp và gửi qua email; khoảng hơn hai tháng thu về 32 bảng trả lời hợp lệ, trong đó gửi trực tiếp là 26 bảng trả lời và trả lời qua email là 6 bảng trả lời

4.2.1.1 Kinh nghiệm làm việc trong ngành xây dựng của đối tượng khảo sát

Ngày đăng: 26/01/2021, 15:37

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w