- Góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của các DNVVN bởi khi vay vốnngân hàng, doanh nghiệp phải tôn trọng hợp đồng tín dụng, đảm bảo trả nợ vay đầy đủ, đúng hạn… 1.2.2.2 Đối với sự ph
Trang 1CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ1.1 Tổng quan về DNVVN
1.1.1 Khái niệm về doanh nghiệp vừa và nhỏ.
Mặc dù khái niệm doanh nghiệp vừa và nhỏ đã được biết đến trên thế giới từnhững năm đầu của thế kỉ XX, và khu vực doanh nghiệp vừa và nhỏ được cácnước quan tâm và phát triển từ những năm 50 của thế kỉ XX Tuy nhiên ở ViệtNam khái niệm doanh nghiệp vừa và nhỏ mới được biết đến từ những năm 1990đến nay
Ở Việt Nam, cùng với sự phát triển của doanh nghiệp vừa và nhỏ,vai trò,đóng góp của nó vào sự phát triển của nền kinh tế, thì tiêu chí để xác định khu vựcdoanh nghiệp này đã có nhiều lần thay đổi
Và ngày 23-11-2001, Chính phủ đã ban hành nghị định số 90/2001/NĐ-CP
về trợ giúp phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ Theo quy định của nghị định này,
doanh nghiệp vừa và nhỏ là doanh nghiệp có số vốn đăng ký dưới 10 tỷ đồng Việt Nam và lao động dưới 300 người Đây là văn bản luật đầu tiên chính thức qui
định về doanh nghiệp vừa và nhỏ, là cơ sở để các chính sách và biện pháp hỗ trợcủa các cơ quan nhà nước, các tổ chức trong và ngoài nước thực hiện các biện pháp
hỗ trợ cho doanh nghiệp vừa và nhỏ
1.1.2 Đặc điểm của các doanh nghiệp vừa và nhỏ Việt Nam.
Đặc điểm của các doanh nghiệp vừa và nhỏ xuất phát từ chính quy mô củadoanh nghiệp Cũng như các doanh nghiệp vừa và nhỏ trên thế giới, với quy mônhỏ, doanh nghiệp vừa và nhỏ Việt nam cũng có những đặc điểm tương tự như ởcác quốc gia khác Ngoài ra do đặc trưng riêng của nền kinh tế đang trong giaiđoạn chuyển đổi từ nền kinh tế tập trung sang nền kinh tế thị trường định hướng xãhội chủ nghĩa nên các doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Việt Nam còn có những đặc
Trang 2điểm riêng Những đặc điểm cơ bản của các doanh nghiệp vừa và nhỏ Việt Namthể hiện như sau :
- Các doanh nghiệp vừa và nhỏ Việt Nam thuộc nhiều thành phần kinh tế vớinhiều hình thức tổ chức doanh nghiệp, bao gồm từ doanh nghiệp nhà nước, doanhnghiệp và các công ty tư nhân đến các hợp tác xã
- Là doanh nghiệp có quy mô vốn và lao động nhỏ, đây là những doanhnghiệp khởi sự thuộc khu vực kinh tế tư nhân Đặc điểm này đã làm cho các doanhnghiệp vừa và nhỏ gặp nhiều khó khăn trong quá trình hoạt động của mình
- Khả năng quản lý hạn chế: các chủ doanh nghiệp thường là những kỹ sưhoặc kỹ thuật viên tự đứng ra thành lập và vận hành doanh nghiệp Họ vừa làngười quản lý doanh nghiệp, vừa tham gia trực tiếp vào sản xuất nên mức độchuyên môn trong quản lý không cao
- Trình độ tay nghề của người lao động thấp Các chủ doanh nghiệp vừa vànhỏ không đủ khả năng cạnh tranh với các doanh nghiệp lớn trong việc thuê nhữngngười lao động có tay nghề cao do hạn chế về tài chính và sự ổn định công việc màDNVVN mang lại cho nguời lao động
- Khả năng về công nghệ thấp do không đủ tài chính cho nghiên cứu triểnkhai, nhiều doanh nghiệp vừa và nhỏ có những sáng kiến công nghệ tiên tiếnnhưng không đủ tài chính cho việc nghiên cứu triển khai nên không thể hình thànhcông nghệ mới hoặc bị doanh nghiệp lớn mua với giá rẻ
- Các doanh nghiệp vừa và nhỏ Việt Nam thường sử dụng chính những diệntích đất riêng của mình làm mặt bằng sản xuất, kinh doanh và khó thuê được cácmặt bằng sản xuất Vì vậy, các doanh nghiệp này rất khó khăn trong sản xuất kinhdoanh khi quy mô doanh nghiệp được mở rộng Một số doanh nghiệp thuê đượcđất thì gặp rất nhiều trở ngại trong việc giải phóng mặt bằng và đền bù
- Khả năng tiếp cận thị trường kém, đặc biệt đối với thị trường nước ngoài
1.1.3 Vai trò của doanh nghiệp vừa và nhỏ.
Trang 3Các doanh nghiệp vừa và nhỏ có vị trí đặc biệt quan trọng đối với phát triểnkinh tế ở Việt Nam Theo thống kê của Bộ kế hoạch và đầu tư, ở Việt Nam, từ khiLuật doanh nghiệp có hiệu lực, số lượng doanh nghiệp tăng lên nhanh chóng, trong
đó chủ yếu là doanh nghiệp vừa và nhỏ, chiếm tới hơn 90%, với số lao động trungbình 78 người/ doanh nghiệp Vị trí quan trọng của bộ phận doanh nghiệp này đốivới phát triển kinh tế Việt Nam ngày càng được khẳng định, thể hiện trên các mặtsau:
- Đóng góp quan trọng vào GDP và tốc độ tăng trưởng kinh tế: Các doanhnghiệp vừa và nhỏ đang đóng góp khoảng 40% trong GDP hàng năm
- Góp phần làm chuyển dịch cơ cấu kinh tế Việc nhiều doanh nghiệp, chủyếu là các doanh nghiệp vừa và nhỏ được thành lập tại các vùng nông thôn, vùngmiền núi, vùng sâu, vùng xa sẽ làm giảm tỷ trọng ngành nông nghiệp và tăng tỷtrọng ngành công nghiệp và dịch vụ
- Làm tăng hiệu quả và năng lực cạnh tranh của nền kinh tế Sự ra đời củacác doanh nghiệp vừa và nhỏ đã làm tăng tính cạnh tranh của nền kinh tế Với tínhlinh hoạt của mình, các doanh nghiệp vừa và nhỏ cũng sẽ tạo sức ép cạnh tranhthậm chí với cả các công ty lớn, thúc đẩy chuyên môn hóa và phân công lao độngtrong sản xuất, làm tăng hiệu quả của chính các doanh nghiệp vừa và nhỏ cũng nhưcủa công ty hợp tác
- Đóng góp không nhỏ và ngân sách nhà nước: Qua số liệu về đóng góp củadoanh nghiệp theo Luật Doanh nghiệp vào ngân sách trung ương cũng cho ta thấyphần nào vai trò của khu vực doanh nghiệp vừa và nhỏ, lực lượng chủ yếu trongcác doanh nghiệp dân doanh
- Tăng thu hút vốn đầu tư: theo báo cáo 4 năm thi hành Luật Doanh nghiệp,
số vốn huy động được qua đăng ký thành lập mới và mở rộng quy mô kinh doanhcủa doanh nghiệp thuộc khu vực kinh tế tư nhân, chủ yếu là doanh nghiệp vừa và
Trang 4nhỏ, tiếp tục tăng Mỗi năm lại có khoảng 30.000 - 40.000 doanh nghiệp đăng ký
và 100.000 - 200.000 hộ kinh doanh cá thể ra đời
- Tạo ra nhiều việc làm mới, giảm bớt áp lực về việc làm và thất nghiệp.Hiện nay, do tỷ lệ tăng dân số cao, hàng năm Việt Nam có khoảng 1,4 triệu ngườigia nhập vào lực lượng lao động Các doanh nghiệp vừa và nhỏ đã tạo ra nhiều việclàm mới với tốc độ tăng trưởng cao Hiện nước ta có khoảng 200.000 doanh nghiệpnhỏ và vừa đang hoạt động và khoảng 3,7 triệu hộ kinh doanh cá thể Những đơn
vị kinh doanh này đã góp phần giải quyết hơn 60% lao động phi nông nghiệp trong
cả nước
1.2 Tín dụng ngân hàng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ
1.2.1 Khái niệm
Ngân hàng thương mại là trung gian tài chính quan trọng nhất của nền kinh
tế Với mục đích hoạt động là “ đi vay” để “ cho vay”; thông qua các hoạt động củamình điều tiết và định hướng các hoạt động đầu tư, trong đó hoạt động tín dụngdùng để hướng các nguồn vốn từ nhiều nguồn khác nhau vào hoạt động kinh tếhiệu quả Có thể hiểu về hoạt động tín dụng như sau:
Hoạt động tín dụng là một giao dịch về tài sản giữa bên cho vay ( ngân hàng thương mại hoặc các định chế tài chính khác ) và bên đi vay( cá nhân, doanh nghiệp và các chủ thể khác ), trong đó bên cho vay chuyển giao tài sản cho vên đi vay sử dụng trong một thời hạn nhất định theo thỏa thuận, bên đi vay
có trách nhiệm hoàn trả vô điều kiện vốn gốc và lãi cho bên cho vay khi đến hạn thanh toán.
Trang 5Tín dụng ngân hàng có vai trò đặc biệt quan trọng đối với sự phát triển củadoanh nghiệp Vấn đề về vốn- công nghệ- thị truờng là vấn đề cốt lõi của mỗidoanh nghiệp, trong đó có DNVVN thiếu hay yếu kém của các yếu tố trên đã làmcho các doanh nghiệp vừa và nhỏ nói chung, các doanh nghiệp trên địa bàn thủ đônói riêng gặp khó khăn trong hoạt động sản xuất kinh doanh, đặc biệt ảnh hưởngrất lớn đến năng lực cạnh tranh của DNVVN trong xu thế hội nhập “ Thực tiễncho thấy tình trạng thiếu vốn đang là khó khăn lớn nhất đối với các DNVVN Hiệnnay, vấn đề tiếp cận các nguồn vốn đang là vấn đề mà doanh nghiệp gặp nhiều khókhăn Nhất là đối với khoản tín dụng trung và dài hạn từ ngân hàng và các tổ chứctín dụng khác Đặc biệt là khoản vay bảo lãnh rất hiếm khi dành cho các doanhnghiệp vừa và nhỏ Và tín dụng ngân hàng có vai trò đặc biệt quan trọng đối vớidoanh nghiệp :
- Là đòn bẩy kinh tế mạnh mẽ hỗ trợ sự ra đời và phát triển của cácDNVVN
- Góp phần đảm bảo hoạt động của DNVVN được liên tục
- Góp phần tập trung vốn cho sản xuất
- Góp phần hình thành cơ cấu vốn tối ưu cho các DNVVN để đạt được mụcđích phân tán rủi ro, tiết kiệm chi phí vốn, tăng lợi nhuận
- Nâng cao năng lực cạnh tranh của DNVVN
- Góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của các DNVVN bởi khi vay vốnngân hàng, doanh nghiệp phải tôn trọng hợp đồng tín dụng, đảm bảo trả nợ vay đầy
đủ, đúng hạn…
1.2.2.2 Đối với sự phát triển kinh tế.
DNVVN là nhân tố quan trọng trong nền kinh tế, sự phát triển của các doanhnghiệp này góp phần không nhỏ vào sự phát triển kinh tế DNVVN ở Việt Namđóng góp vào khoảng 40% GDP hàng năm DNVVN tạo nên sự ổn định trong xãhội, tạo công ăn việc làm, tạo thu nhập cho người dân trong xã hội Tín dụng ngân
Trang 6hàng sẽ là động lực phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ, đồng thời kéo theo sự pháttriển của nền kinh tế.
- Là công cụ tài trợ có hiệu quả cho nền kinh tế
- Góp phần vào quá trình vận động liên tục của nguồn vốn, làm tăng tốc độchu chuyển tiền tệ trong nền kinh tế, góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế
- Thúc đẩy quá trình mở rộng mối quan hệ giao lưu kinh tế quốc tế
- Là công cụ để nhà nước điều tiết khối lượng tiền lưu thông
- Thúc đẩy các doanh nghiệp tăng cường chế độ hạch toán kế toán kinhdoanh giúp doanh nghiệp khai thác hiệu quả tiềm năng trong kinh doanh khi vayvốn ngân hàng
- Là động lực hình thành và chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng côngnghiệp hóa - hiện đại hóa
1.2.2.3 Đối với ngân hàng.
Hoạt động tín dụng tạo ra nguồn thu nhập chủ yếu cho ngân hàng, tạo lập
uy tín và danh tiếng của ngân hàng trên thị trường Tuy nhiên, vì hoạt động tíndụng có tính chất xã hội hóa cao nên bất kì rủi ro nào trong hoạt động tín dụngcũng có thể gây ra rủi ro cho toàn hệ thống Vì vậy hiệu quả tín dụng được đặt lênhàng đầu
1.2.3 Đặc điểm của tín dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ.
Vấn đề nổi cộm của DNVVN là: vốn tự có của đa số các doanh nghiệp rấthạn hẹp, nhất là các doanh nghiệp dân doanh; cơ sở vật chất kĩ thuật như nhàxưởng, máy móc, thiết bị, dây truyền công nghề đều cũ kỹ lạc hậu, năng suất laođộng thấp, môi trường làm việc độc hại và ô nhiễm…., doanh nghiệp rất cần vốn
để thay đổi thiết bị và công nghệ Chính vì vậy các DNVVN có nhu cầu vốn lớntrong toàn bộ nền kinh tế nhưng xét về quy mô hoạt động của khoản vay của từngdoanh nghiệp thì khoản vay đó có thể là nhỏ so với ngân hàng Trên thực tế cácngân hàng chỉ có thể đáp ứng được cho doanh nghiệp vay các khoản ngắn hạn
Trang 7Trên thế giới và Việt Nam việc cấp tín dụng cho các DNVVN luôn gặp những khókhăn mang tính quy luật Đó là rủi ro mang tính mất vốn cao, các DNVVN khôngđáp ứng được các yêu cầu tối thiểu của ngân hàng Với vai trò ngày càng tăng củamình, các doanh nghiệp vừa và nhỏ của Việt Nam đã tạo được sự chú ý của ngânhàng và chính bản thân ngân hàng cũng nhận thấy phải xem xét lại tính hiệu quảđối với việc cho vay các đối tượng này nhằm có một chiến lược phát triển bềnvững và ổn định.
1.2.3.1 Về quy mô và tốc độ tăng trưởng dư nợ.
Ước tính 80% lượng vốn cung ứng cho doanh nghiệp vừa và nhỏ là từ kênhngân hàng Theo định hướng của chính phủ, đến năm 2010, cả nước sẽ có 500.000DNVVN Đi cùng với con số này là một lượng vốn lớn cần đáp ứng Trong vàinăm trở lại đây, số vốn mà các ngân hàng thương mại cho các DNVVN vay chiếmtới 40% tổng dư nợ Theo số liệu thống kê của Ngân hàng Nhà nước, tốc độ tăngtrưởng tín dụng dành cho khối DNVVN trong những năm gần đây cũng đã cónhững dấu hiệu khả quan: năm 2004 là 20.18%, năm 2005 là 25% và năm 2006 là30,9% Tuy nhiên theo một số điều tra về thực trạng DNVVN do cục phát triểndoanh nghiệp ( Bộ kế hoạch đầu tư) công bố mới đây cho thấy chỉ có 32,38% sốdoanh nghiệp cho biết có khả năng tiếp cận được các nguồn vốn Nhà Nước ( chủyếu là từ các ngân hàng thương mại)
Như vậy có thể nói dư nợ của từng doanh nghiệp là có thể rất nhỏ so vớitổng dư nợ của ngân hàng.Nhưng số lượng các doanh nghiệp đông đảo, xét trongtoàn bộ nhóm thì dư nợ của chúng cũng chiếm một tỷ trọng đáng kể trong tổng dư
Trang 8động đến thu nhập của ngân hàng, thường không gây ra các rủi ro khác như: rủi rothanh khoản, rủi ro phá sản Mặt khác ngân hàng luôn yêu cầu có tài sản thế chấpđối với các khoản vay này nên phần nào giảm bớt tổn thất nếu rủi ro xảy ra Thựctiễn cho thấy hầu hết các ngân hàng gặp khó khăn về thanh toán cũng như dẫn đếnphá sản đều do sự đổ bể trong hoạt động tín dụng đối với doanh nghiệp lớn tạonên Trên một khía cạnh nào đó có thể nói cho vay các doanh nghiêp vừa và nhỏlàm giảm bớt rủi ro phá sản cho các ngân hàng.
1.2.3.3 Khả năng sinh lời.
Ngân hàng có thể thu được nguồn lợi lớn từ việc cho vay đối với cácDNVVN Hiện nay có rất nhiều DNVVN làm ăn có hiệu quả Với nhóm doanhnghiệp này, ngân hàng thương mại thường áp dụng mức lãi suất cao hơn các doanhnghiệp lớn Giá trị của một khoản vay tuy không lớn nhưng giá trị của tổng cáckhoản vay thì rất lớn Bên cạnh các khoản lãi từ hoạt động tín dụng nếu ngân hàngkhai thác tốt thì có thể thu thêm được nhiều nguồn lợi khác Đó là các khoản phídịch vụ bảo lãnh, thanh toán, chuyển tiền… Đối với các nguồn lợi này đặc biệt làcác khoản phí ngân hàng thu được từ các doanh nghiệp vừa và nhỏ nhiều hơn, ngânhàng cũng không phải chịu áp lực từ phía khách hàng như việc đáp ứng các dịch vụnày cho các doanh nghiệp lớn
1.2.3.4 Chi phí thẩm định
Chi phí thẩm định của một món vay của doanh nghiệp vừa và nhỏ thườngcao do dư nợ thấp trong khi vẫn phải đảm bảo các bước của quy trình tín dụng Vềviệc cập nhật và xử lý thông tin liên quan, thời gian dành cho một doanh nghiệpvừa và nhỏ ít hơn rất nhiều do DNVVN có số lượng giao dịch ít, đơn giản, dễ kiểmtra đánh giá Tài liệu lưu cho một doanh nghiệp vừa và nhỏ cũng ít hơn nhiều sovới doanh nghiệp lớn thể hiện trên các hóa đơn thanh toán, giấy nhận nợ, hợp đồngtín dụng, các báo cáo thẩm định của cán bộ tín dụng Một lý do nữa là trong cácngân hàng, một cán bộ tín dụng có thể quản lý nhiều khoản vay, giao dịch của
Trang 9nhiều doanh nghiệp vừa và nhỏ, ngược lại một cán bộ thậm chí nhiều hơn thườngchỉ theo dõi phụ trách được một công ty lớn do đó có quá nhiều giao dịch phát sinhcủa công ty đó trong một thời gian ngắn.
1.3 Hiệu quả của ngân hàng thương mại đối với DNVVN
1.3.1 Khái niệm hiệu quả tín dụng
Hiệu quả tín dụng được xem xét trên nhiều yếu tố như khả năng thu hútkhách hàng, mức độ an toàn, doanh thu, chi phí và lợi nhuận Để đo lường hiệu quảtín dụng người ta căn cứ dựa trên yếu tố so sánh giữa đầu ra và đầu vào của kỳ này
so với kỳ trước, của đơn vị này so với đơn vị khác…
Hiệu quả tín dụng của ngân hàng được phụ thuộc rất lớn vào kết quả kinhdoanh của doanh nghiệp vay vốn Lợi nhuận từ hoạt động cho vay của ngân hàng
có được thông báo qua các doanh nghiệp bằng hình thức “ giá của quyền sử dụngvốn” Lãi sẽ được thu đủ và đều đặn nếu doanh nghiệp kinh doanh có hiệu quả.Ngược lại ngân hàng sẽ không thu được lãi và có thể việc thu hồi vốn cũng gặpkhó khăn
Hiệu quả tín dụng thể hiện thông qua những tác động của hoạt động cho vayngân hàng về một số phương diện: tác động như thế nào đến khách hàng vay vốn,tới nền kinh tế và tới ngân hàng:
- Đối với ngân hàng : Phạm vi, mức độ, giới hạn cho vay phải phù hợp vớithực lực của bản thân ngân hàng, đảm bảo nguyên tắc tín dụng, hạn chế thấp nhấtrủi ro trong quá trình hoạt động kinh doanh và cạnh tranh, mang lại lợi nhuận chongân hàng
- Đối với khách hàng doanh nghiệp: Hoạt động cho vay phải phù hợp vớimục đích của khách hàng, với lãi suất hợp lý thu hút được nhiều khách hàng nhưngvẫn đảm bảo nguyên tắc tín dụng, đáp ứng nhu cầu vốn của doanh nghiệp tạo điềukiện cho doanh nghiệp phát triển sản xuất kinh doanh có hiệu quả
Trang 10- Đối với nền kinh tế xã hội: Hoạt động cho vay phục vụ sản xuất lưu thônghàng hóa Giúp doanh nghiệp phát triển, góp phần giải quyết công ăn việc làm,khai thác được khả năng tiềm tàng trong nền kinh tế.
Tóm lại, hiệu quả tín dụng được coi là một chỉ tiêu tổng hợp, phản ánh khảnăng thích nghi của ngân hàng trước sự thay đổi của các nhân tố chủ quan ( khảnăng quản lý, trình độ cán bộ tín dụng ngân hàng), khách quan ( mức độ an toànvốn tín dụng, lợi nhuận của khách hàng, sự phát triển kinh tế - xã hội.)
1.3.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tín dụng
Hiệu quả tín dụng ngân hàng là một trong những biểu hiện của hiệu quả kinh
tế trong lĩnh vực ngân hàng, nó phản ánh chất lượng của các hoạt động tín dụngngân hàng Hiệu quả tín dụng thể hiện sức mạnh của ngân hàng trong cuộc cạnhtranh trên thị trường Nó được xem xét trên nhiều yếu tố như khả năng thu hútkhách hàng, mức độ an toàn, doanh thu, chi phí và lợi nhuận
Các ngân hàng thương mại Việt Nam thường sử dụng các chỉ tiêu sau đây đểđánh giá hoạt động tín dụng :
(1) Doanh số cho vay: Phản ánh lượng vốn mà ngân hàng đã giải ngân giúp
doanh nghiệp trong việc triển khai phuơng án sản xuất kinh doanh.Con số và tốc
độ của doanh số cho vay qua các năm phản ánh qui mô và xu hướng hoạt động tíndụng là mở rộng hay thu hẹp
(2) Doanh số thu nợ : Phản ánh lượng vốn mà ngân hàng đã thu hồi được
từ các khách hàng vay vốn trong một thời kỳ
(3) Dư nợ cho vay : Chỉ tiêu này được đo bằng số tuyệt đối giữa doanh số
cho vay và doanh số thu nợ, nó phản ánh lượng vốn mà khách hàng còn nợ ngânhàng tại một thời điểm cụ thể Tổng dư nợ thấp phản ánh hiệu quả cho vay thấp, nóchỉ ra ngân hàng không có khả năng mở hoạt động cho vay, khả năng tiếp thịkhách hàng kém, thị phần thấp… Tuy nhiên khi xem xét chỉ tiêu này chúng takhông nên xem xét trong một thời kỳ riêng lẻ mà phải xem xét chúng trong cả quá
Trang 11trình trên cơ sở phân tích các yếu tố bên ngoài để chỉ tiêu này phản ánh một cáchhiệu quả nhất.
(4) Hệ số sử dụng vốn vay : Qua phân tích ở trên ta thấy chỉ tiêu tổng dư nợ
không phải là chỉ tiêu quan trọng nhất mà chỉ tiêu này thường dụng để tính hệ số
(5) Tỷ trọng dư nợ trên tổng tài sản có
(8) Tổng dư nợ quá hạn : Khi khả năng hoàn trả của người vay là yếu tố
quan trọng bậc nhất để cấu thành hiệu quả tín dụng Khi một khoản vay khôngđược hoàn trả đúng hạn như đã thỏa thuận trong hợp đồng mà không có lý do