1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

CHỦ ĐỀ DẠY HỌC Danh pháp hợp chất hữu cơ

13 162 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 51,6 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Dạy học theo chủ đề: Danh pháp hợp chất hữu cơ. Tổng hợp cách gọi tên các loại hợp chất hữu cơ hidrocacbon, ancol, anđehit, axit cacboxylic môn Hóa học lớp 11. Dạy học theo chủ đề: Danh pháp hợp chất hữu cơ. Tổng hợp cách gọi tên các loại hợp chất hữu cơ hidrocacbon, ancol, anđehit, axit cacboxylic môn Hóa học lớp 11.

Trang 1

Chuyên đề: DANH PHÁP HỢP CHẤT HỮU CƠ

(Thời lượng: 1 tiết)

1 Mục tiêu kiến thức, kĩ năng, thái độ, định hướng phát triển năng lực học sinh:

- Kiến thức:

- Củng cố cách gọi tên các loại hợp chất hữu cơ: quy luật gọi tên các chất

- Biết tên một số gốc no , không no và thơm quen thuộc

- Kĩ năng:

- Gọi tên các hợp chất hữu cơ khi có công thức cấu tạo

- Viết công thức cấu tạo các chất khi biết tên gọi

- Thái độ:

- Có lòng yêu thích bộ môn

- Có thái độ nghiêm túc trong học tập

- Định hướng phát triển năng lực:

- năng lực ngôn ngữ hóa học

- năng lực giải quyết vấn đề

- năng lực tư duy logic: tìm ra sự giống nhau và rút ra tổng quát

2 Bảng mô tả các mức độ nhận thức

- Biết tên mạch

chính cacbon từ

C1 đến C10

Hiểu quy tắc gọi tên các chất

Gọi tên các hợp chất hữu cơ khi

có công thức cấu

Gọi tên các hợp chất phức tạp có nhiều yếu tố: liên

Trang 2

- Biết tên một số

gốc và nhánh

quen thuộc

tạo và ngược lại kết bội, tạp

chức…

3 Hệ thống câu hỏi, bài tập

Bài 1: Gọi tên các hợp chất hữu cơ sau:

1/ CH3-CH(CH3)-CH2-CH3:

2/ CH3-CH(CH3)-CH=CH2:

3/ CH3-C(CH3)2-CH(OH)-CH3:

4/ CH3-CH(CH3)-CH(OH)-CH3:

5/ CH3-CH(CH3)-CH(CH3)-CH2-CHO:

Bài 2: Viết công thức cấu tạo các chất có tên gọi sau:

1/ 3-metylhexanoic

2/ 2,4-đimetylpent-3-en

3/ 3-etyl-4-metylhex-1-in

4/ 3-metylpentan-2-ol

Bài 3: Anken X có công thức cấu tạo: CH3–CH2–C(CH3)=CH–CH3.Tên của X là

A isohexan B 3-metylpent-3-en

C 3-metylpent-2-en D 2-etylbut-2-en

Bài 4: Hidrocacbon có CTCT : CH3-CH2-CH(CH3)-CH2-CH(CH3)2 có tên gọi là:

A 2,4-đimetylhexan B 3,5-đimetylhexan

C 2,4-đimetylheptan D 3,5-đimetylheptan

Bài 5: Gọi tên anken sau theo IUPAC: CH3-CH(CH3)-CH(CH3)-CH=CH-CH3

Trang 3

A Đimetyl hex-2-en B 2,3- đimetyl hex-4-en

C 4, 5 đimetyl hex-2-en D 2,3- đimetyl hex-2-en

Bài 6: Gọi tên theo IUPAC anken sau: CH2=C(C2H5)-CH2-CH2-CH2-CH(CH3)2

A 2-metyl -6-etyl hept-1-en B 6-metyl-2-etyl hept-1-en

C 2-etyl-6-metyl hept-1-en D 6-metyl-2-etyl hept-1-en

Bài 7: Gọi tên anken sau: (CH3)3C-CH2-C(C2H5)=CH-CH3

A 3-etyl-5,5-đimetyl hexen-2 B 2,2-đimetyl-5-etyl hexen-4

C 3-etyl-5,5-đimetyl hexen-3 D 4-đimetyl-2,2-đimetyl hexen

Bài 8: 4-etyl-2,4-đimetylheptan có CTPT là:

A C10H20 B C11H22 C C11H24 D C12H26

Bài 9: Cho các chất sau, những chất nào là đồng phân của nhau:

2-metylbut-1-en (1) ; 3,3-đimetylbut-1-2-metylbut-1-en (2) ; 3-metylp2-metylbut-1-ent-1-2-metylbut-1-en (3) ; 3-metylp2-metylbut-1-ent-2-2-metylbut-1-en (4)

A (1) và (2) B (1), (2) và (3) C (2), (3) và (4) D (3) và (4)

Bài 10: Gọi tên hợp chất sau theo tên thay thế: CH3-CH(C2H5)-CH(CHO)-CH3

A 3-etyl-2-metylbutanal B 2-metyl-3-etylbutanal

C 2-cacbonyl-3-etylbutan D 2,3-đimetylpentanal

Bài 11: N,N-etyl metyl propan-1-amin có CTCT là :

A (CH3)(C2H5)(CH3CH2CH2)N B (CH3)2CH(CH3)(C2H5)N

C (CH3)2(C2H5)N D (CH3)(C2H5)(CH3)2CHN

4 Giáo án

1 Ổn định tổ chức

Trang 4

Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số.

2 Kiểm tra bài cũ

Không

Hoạt động 1: Hệ thống hóa lý thuyết

GV đưa ra một số ví dụ và yêu cầu học

sinh gọi tên:

1/ CH3-CH2-CH3

2/ CH3-CH=CH-CH2-CH3

3/ CH3-CH2-CHOH-CH3

4/ CH3-CH2-CH2-CHO

HS gọi tên các chất

GV y/c HS chỉ ra các yếu tố có mặt

trong tên gọi các chất: mạch chính,

nhánh, số thứ tự, nhóm chức…

GV bổ sung: Theo IUPAC, cấu tạo một

hợp chất hữu cơ gồm một mạch chính

và có thể có các nhánh, nhóm thế hoặc

các nhóm chức gắn vào nó

HS đánh số thứ tự C trên mạch chính

và gọi tên các chất 1/ CH3-CH2-CH3 : propan 2/ CH3-CH=CH-CH2-CH3: pent-2-en 3/ CH3-CH2-CHOH-CH3: butan-2-ol 4/ CH3-CH2-CH2-CHO: butanal

* Ví dụ 1:

Nhánh

Trang 5

Mạch chính

Nhánh Nhóm chức

Do đó tên của một hợp chất hữu cơ phải phản ánh được các hợp phần cấu tạo nói trên Tên theo danh pháp IUPAC gồm 3 phần: đầu, thân và đuôi:

- Các nhánh, nhóm thế và nhóm chức phụ tạo nên phần đầu

- Mạch chính hay vòng chính tạo nên phần thân

- Tên nhóm chức chính tạo nên phần đuôi

Trong ví dụ trên: 5,5 – đimetyl heptan 2 – on

Đầu Thân Đuôi

- Đầu: hai mạch nhánh metyl ở C số 5, đọc là 5,5 – đimetyl

- Thân: mạch chính có 7C (đánh số từ 1 đến 7) không có liên kết bội, đọc là

heptan

- Đuôi: nhóm chức xeton ở C số 2, đọc là 2 – on

Vì vậy hợp chất có tên là: 5,5 – đimetyl heptan - 2 – on

GV giúp HS rút ra quy tắc gọi tên

Vị trí nhánh – tên nhánh (nhóm thế) + tên mạch chính – vị trí liên kết bội –

Trang 6

an/en/in – vị trí nhóm chức – tên nhóm chức (ol, al, on, oic )

GV lưu ý trường hợp có nhiều nhánh

GV y/c HS nhắc lại tên các mạch chính

- Trường hợp có nhiều nhánh:

Nếu có nhiều nhánh khác nhau: gọi theo thứ tự chữ cái a, b, c

Nếu có 2 nhánh giống nhau – đi

3 nhánh giống nhau – tri

4 nhánh giống nhau – tetra

5 nhánh giống nhau – penta

Tên mạch chính

Met- Et- Prop- But- Pent- Hex- Hept- Oct- Non-

Dec-GV hỏi HS một số tên nhánh quen thuộc

Tên nhánh:

Nhánh no

CH3- : metyl

C2H5- : etyl

CH3CH2CH2- :

propyl

(CH3)2CH- :

isopropyl

Nhánh không no

CH2=CH- : vinyl

CH2=CH-CH2- : anlyl

Nhánh thơm

C6H5- : phenyl

C6H5CH2- : benzyl

Nhóm thế

Cl-: clo Br-: brom

NO2-: nitro

NH2-: amino

? Làm cách nào để chọn mạch chính và

đánh số thứ tự?

- Chọn mạch chính là mạch cacbon dài nhất và chứa yếu tố đặc trưng của loại hợp chất (liên kết bội hoặc nhóm

Trang 7

HS trả lời chức)

- Số thứ tự đánh từ đầu gần liên kết bội hoặc nhóm chức hơn

GV bổ sung cách chọn mạch chính và đánh số:

* Với hiđrocacbon no

- Mạch chính là mạch có nhiều nhánh nhất và dài nhất, số 1 phải dành cho C ở đầu gần mạch nhánh nhất

* Ví dụ 2:

Mạch chính

Mạch nhánh

2 – metyl butan

- Khi mạch chính chứa hai nhánh ở vị trí cân đối thì số 1 ở đầu gần nhánh đơn giản hơn

* Ví dụ 3:

Mạch chính

Các mạch nhánh

Trang 8

4 – etyl – 3 – metyl hexan

- Khi mạch chính có nhiều nhánh thì các số được đánh theo quy tắc số nhỏ nhất, nghĩa là phải đánh số sao cho tổng của chúng trong tên gọi là nhỏ nhất

* Ví dụ 4:

Mạch chính

Các mạch nhánh

5 – etyl – 2,3 – đimetyl heptan (tổng = 2 + 3 + 5 = 10)

- Nếu đánh số ngược lại, hợp chất sẽ có tên là: 3 – etyl – 5,6 – đimetyl heptan có tổng = 14 Theo thứ tự chữ cái thì etyl phải được đọc trước metyl

* Với hiđrocacbon không no

- Mạch chính là mạch có nhiều liên kết bội và dài nhất, số 1 dành cho C ở đầu gần liên kết bội

* Ví dụ 5:

Mạch chính Mạch nhánh

3 – metyl hexa – 1,4 – đien

- Khi có cả liên kết đôi và liên kết ba ở mạch chính thì số 1 ở đầu gần liên kết đôi

Trang 9

* Ví dụ 6:

Pent – 1 – en – 4 – in

* Với hợp chất mạch vòng

- Mạch chính là mạch vòng, số 1 dành cho C trong mạch chính mang nhánh đơn giản nhất, các số tiếp theo được đánh theo quy tắc số nhỏ nhất

Ví dụ 7 Ví dụ 8 Ví dụ 9

3 – etyl – 1 – metyl xyclohexan 1 – metyl – 3 –propyl benzen

2 – etyl – 1 – metyl

naphtalen

- Khi hợp chất có nhiều vòng rời rạc thì mạch chính là mạch thẳng

- Khi có nhóm thế hoặc nhóm chức gắn với vòng, số 1 đặt ở C trong mạch vòng gắn trực tiếp với nguyên tử ở nhánh hoặc ở nhóm chức có khối lượng nguyên tử nhỏ nhất Các số tiếp theo cũng được đánh theo qui tắc số nhỏ nhất

* Với hợp chất có nhóm thế, nhóm chức

- Khi mạch chính có nhóm thế, nhóm chức thì số 1 đặt ở đầu gần nhóm chức

* Ví dụ 10:

Trang 10

Mạch chính Nhóm chức

Nhóm thế

3 – clo pentan – 1 – ol

- Khi hợp chất hữu cơ có từ hai nhóm chức trở lên thì sẽ có nhóm chức chính (có

độ hơn cấp cao nhất) và nhóm chức phụ Mức độ hơn cấp của các nhóm chức như sau: –COOH > –CHO > >C=O > –OH > –NH2 Số 1 đặt ở đầu gần nhóm chức chính

* Ví dụ 11:

Nhóm chức chính

Nhóm chức phụ

2,3 – đihiđroxi butanđioic

* Ví dụ 12:

Nhóm chức chính

Nhóm chức phụ

Axit 3 – oxopentanoic

Trang 11

* Ví dụ 13:

Nhóm chức chính

Nhóm chức phụ

Axit formylbutanđioic

* Ví dụ 14:

Axit 4 – hiđroxi xiclohexan cacboxylic

GV chú ý thứ tự ưu tiên khi có nhiều

yếu tố đặc trưng

Ưu tiên đánh số lần lượt theo thứ tự: Nhóm chức > nối đôi > nối ba > mạch nhánh

Nhóm chức: –COOH > –CHO > >C=O

> –OH > –NH2

Hoạt động 2: Luyện tập

GV y.c HS làm bài tập

Bài 1: Gọi tên các hợp chất hữu cơ sau:

1/ CH3-CH(CH3)-CH2-CH3:

Bài 1:

1/ CH3-CH(CH3)-CH2-CH3:

Trang 12

2/ CH3-CH(CH3)-CH=CH2:

3/ CH3-C(CH3)2-CH(OH)-CH3:

4/ CH3-CH(CH3)-CH(OH)-CH3:

5/ CH3CH(CH3)CH(CH3)CH2CHO:

Bài 2: Viết công thức cấu tạo các chất

có tên gọi sau:

1/ 3-metylhexanoic

2/ 2,4-đimetylpent-3-en

3/ 3-etyl-4-metylhex-1-in

4/ 3-metylpentan-2-ol

2-metylbutan 2/ CH3-CH(CH3)-CH=CH2: 3-metylbut-1-en 3/ CH3-C(CH3)2-CH(OH)-CH3:

3,3-đimetylbutan-2-ol 4/ CH3-CH(CH3)-CH(OH)-CH3:

3-metylbutan-2-ol 5/ CH3CH(CH3)CH(CH3)CH2CHO:

3,4-đimetylpentanal

Bài 2:

1/ 3-metylhexanoic

CH3-CH2-CH2-CH(CH3)-CH2-COOH 2/ 2,4-đimetylpent-2-en

CH3-C(CH3)=CH-CH(CH3)-CH3

3/ 3-etyl-4-metylhex-1-in CHC-CH(C2H5)-CH(CH3)-CH2-CH3

4/ 3-metylpentan-2-ol

CH3-CH2-CH(CH3)-CHOH-CH3

3 Củng cố

Cách gọi tên các hợp chất hữu cơ

Vị trí nhánh–tên nhánh (nhóm thế) + tên mạch chính–vị trí liên kết bội–

an/en/in–vị trí nhóm chức–tên nhóm chức (ol, al, on, oic )

Chú ý thứ tự ưu tiên khi đánh STT và gọi tên chất hữu cơ

4 Hướng dẫn về nhà

Trang 13

Ôn tập và làm các bài tập tương tự

Ngày đăng: 26/01/2021, 15:23

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w