1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Về tính ổn định của nghiệm tuần hoàn của một lớp hệ phương trình vi phân phi tuyến với chậm

38 19 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 38
Dung lượng 399,11 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

NHIỆM VỤ VÀ NỘI DUNG- Các điều kiện cần, các điều kiện đủ, các điều kiện cần và đủ cho sự tồn tại và duy nhất nghiệm tuần hoàn của các hệ phương trình vi phân phi tuyến có chậm.. Nghiên

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP.HỒ CHÍ MINH TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA KHOA KHOA HỌC ỨNG DỤNG

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP.HỒ CHÍ MINH TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA KHOA KHOA HỌC ỨNG DỤNG

Trang 3

1 CÔNG TRÌNH ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA - ĐHQG - HCM

Cán bộ hướng dẫn khoa học: PGS TS Phạm Hữu Anh Ngọc.

Cán bộ nhận xét 1: TS Lê Xuân Đại.

Cán bộ nhận xét 2: PGS TS Nguyễn Văn Kính.

Luận văn thạc sĩ được bảo vệ tại trường Đại học Bách Khoa, ĐHQG Tp.HCM ngày 08 tháng 01 năm 2017.

Thành phần đánh giá luận văn thạc sĩ gồm:

1 PGS TS Nguyễn Đình Huy - Chủ tịch hội đồng.

2 PGS TS Nguyễn Văn Kính - Phản biện 2.

3 TS Lê Xuân Đại - Phản biện 1.

4 TS Đặng Văn Vinh - Thư ký.

5 TS Huỳnh Thị Hồng Diễm - Uỷ viên.

Xác nhận của chủ tịch hội đồng đánh giá luận văn và trưởng khoa quản lý chuyên ngành sau khi luận văn đã chỉnh sửa (nếu có).

PGS TS NGUYỄN ĐÌNH HUY PGS TS HUỲNH QUANG LINH

Trang 4

II NHIỆM VỤ VÀ NỘI DUNG

- Các điều kiện cần, các điều kiện đủ, các điều kiện cần và đủ cho sự tồn tại và duy nhất nghiệm tuần hoàn của các hệ phương trình vi phân phi tuyến có chậm.

- Ứng dụng các kết quả đạt được để tìm hiểu tính ổn định mũ của nghiệm tuần hoàn của mạng nơ ron nhân tạo.

III NGÀY GIAO NHIỆM VỤ: 04/07/2016

IV NGÀY HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ: 04/12/2016

V CÁN BỘ HƯỚNG DẪN: PGS TS PHẠM HỮU ANH NGỌC

Tp Hồ Chí Minh, ngày 4 tháng 12 năm 2016

TRƯỞNG KHOA

Trang 5

LUẬN VĂN VÕ TRẦN AN

LỜI CẢM ƠN

Lời đầu tiên tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc của mình tới Thầy hướng dẫnPGS TS Phạm Hữu Anh Ngọc – trường đại học Quốc Tế Tp Hồ Chí Minh, đạihọc quốc gia Tp Hồ Chí Minh, người đã luôn tận tụy, nhiệt tình hướng dẫn, giảngdạy, quan tâm giúp đỡ, truyền đạt kiến thức và tạo mọi điều kiện thuận lợi giúptôi hoàn thành luận văn

Tôi xin chân thành cảm ơn TS Cao Thanh Tình đã nhiệt tình giúp đỡ, độngviên tôi trong quá trình thực hiện luận văn này

Tôi xin gửi lời cảm ơn các Thầy, Cô trong bộ môn Toán Ứng Dụng, khoa KhoaHọc Ứng Dụng, trường đại học Bách Khoa thành phố Hồ Chí Minh đã hết lònggiảng dạy, truyền thụ kiến thức và tạo mọi điều kiện tốt nhất để tôi hoàn thànhluận văn của mình

Tôi xin cảm ơn các anh chị, các bạn lớp cao học ngành Toán Ứng Dụng khóa

2015 đã động viên, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học và quá trình thực hiệnluận văn này

Tôi xin gửi lời cảm ơn đến gia đình và bạn bè của mình, những người đã luôn

ở bên cạnh động viên, tạo mọi điều kiện tốt nhất cho tôi suốt thời gian học tập

Cuối cùng, trong quá trình thực hiện luận văn khó tránh khỏi những thiếu sót,rất mong nhận được sự góp ý của quý Thầy, Cô và bạn đọc để bổ sung và hoànthiện đề tài tốt hơn

Xin chân thành cảm ơn

Thành phố Hồ Chí Minh, tháng 12 năm 2016

Học viên cao học

Võ Trần An

Trang 6

LUẬN VĂN VÕ TRẦN AN

TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ

Trong luận văn này, chúng tôi sẽ nghiên cứu những vấn đề sau:

1 Nghiên cứu tiêu chuẩn tường minh cho tính duy nhất và ổn định mũ của hệphương trình vi phân phi tuyến có chậm

2 Nghiên cứu tiêu chuẩn tường minh cho tính duy nhất và ổn định mũ củanghiệm tuần hoàn của hệ phương trình vi phân phi tuyến có chậm

3 Nghiên cứu mạng nơ ron nhân tạo

Cách tiếp cận của chúng tôi trong luận văn này được dựa trên Định lý Frobenius và nguyên lý so sánh nghiệm

Perron-Kết quả chúng tôi đã thu được các tiêu chuẩn tường minh, đủ đơn giản, mớicho sự tồn tại duy nhất nghiệm tuần hoàn và tính ổn định mũ toàn cục của nó đốivới một lớp hệ phương trình vi phân phi tuyến có chậm Đồng thời chúng tôi đã

sử dụng các kết quả mới thu được để áp dụng vào mạng nơ ron nhân tạo

ABSTRACT THESIS

In this thesis, we will research these following subjects:

1 Research explicit criteria for existence, uniqueness and global exponentialstability of general nonlinear differential systems with time-varying delay

2 Research explicit criteria for existence, uniqueness and global exponentialstability of periodic solutions of general nonlinear differential systems withtime-varying delay

3 Research the delayed neural networks

The approach utilized in the present paper is based on the celebrated Frobenius theorem and the comparison principle

Perron-After all, we get new explicit criteria for existence, uniqueness and global ponential stability of periodic solutions of general nonlinear differential systemswith time-varying delay And then the obtained stability criteria are used to studyexponential stability of periodic solutions of delayed neural networks

Trang 7

ex-LUẬN VĂN VÕ TRẦN AN

LỜI CAM ĐOAN

Tôi tên là Võ Trần An, mã học viên: 1570237, học viên cao học chuyên ngànhToán Ứng Dụng trường Đại học Bách Khoa thành phố Hồ Chí Minh khóa 2015 -

2017 Tôi xin cam đoan rằng: ngoại trừ các kết quả tham khảo từ các công trìnhkhác như đã ghi rõ trong luận văn, các công việc trình bày trong luận văn này là

do chính tôi thực hiện và chưa có phần nội dung nào của luận văn này được nộp

để lấy bằng cấp ở trường này hoặc trường khác

Thành phố Hồ Chí Minh, 2016Học Viên Cao Học

Võ Trần An

Trang 8

Mục lục

1.1 Một số kiến thức cơ sở 11.2 Sơ lược về các phương trình vi phân có chậm 6

Chương 2 ỔN ĐỊNH MŨ CỦA NGHIỆM TUẦN HOÀN CỦA

CÁC HỆ PHƯƠNG TRÌNH VI PHÂN PHI TUYẾN

2.1 Sự tồn tại duy nhất và ổn định mũ của nghiệm tuần hoàn của mộtlớp hệ phương trình vi phân phi tuyến có chậm 112.2 Áp dụng vào mạng nơ ron nhân tạo 20

Trang 9

JF(x) Ma trận Jacobi của hàm F tại x

det(M ) Định thức của ma trận vuông M

M−1 Nghịch đảo của ma trận vuông M

Trang 10

trận vuông M µ(M ) µ(M ) := max{<λ : λ ∈ σ(M )}, hoành độ phổ của ma

trận vuông M C([a, b],Kn) Không gian Banach các hàm liên tục trên [a, b],

nhận giá trị trong Kn với chuẩn kϕk = maxt∈[a,b]kϕ(t)k

C := C([−h, 0],Rn ) Không gian Banach các hàm liên tục trên [−h, 0], nhận

giá trị trong Rn với chuẩn kϕk = maxt∈[−h,0]kϕ(t)k

C + C + := {ϕ ∈ C : ϕ ≥ 0}

Cr Cr := {ϕ ∈ C : kϕk ≤ r}, với r > 0

C(R−,Rn) Không gian véc tơ các hàm liên tục trên (−∞, 0],

nhận giá trị trong RnC(R+,Rn) Không gian véc tơ các hàm liên tục trên [0, +∞),

nhận giá trị trong RnC(R,Rn×n) Không gian véc tơ các hàm liên tục trên R,

nhận giá trị trong Rn×n

Trang 11

LUẬN VĂN VÕ TRẦN AN

LỜI MỞ ĐẦU

Lý thuyết ổn định của các hệ phương trình vi phân có lịch sử hơn 100 năm vàbắt đầu với những công trình của nhà Toán học nổi tiếng người Nga AleksandrLyapunov (1857-1918):

- On the stability of ellipsoidal figures of equilibrium of a rotating fluid (in 1884,Russian),

- General problem of the stability of motion (1892, in Russian)

Hơn 100 năm qua, được thúc đẩy bởi các ứng dụng trong các ngành kĩ thuật,các bài toán ổn định và ổn định vững của các hệ động lực luôn là những vấn đềtrung tâm trong lí thuyết điều khiển của các hệ động lực và được các nhà Kĩ thuật,Toán học, Cơ học, quan tâm nghiên cứu Các hệ phương trình vi phân có chậm

là lớp hệ có nhiều ứng dụng trong khoa học và kỹ thuật Chúng được sử dụng như

mô hình cho một loạt các hiện tượng trong Vật lý, Sinh học, Kinh tế, Kỹ thuật, Lý thuyết ổn định của các hệ phương trình vi phân tuyến tính có chậm dừng(linear time-invariant differential systems with delay) đã phát triển một cách gầnnhư hoàn chỉnh Tuy nhiên, khác với các bài toán ổn định của các hệ phương trình

vi phân tuyến tính dừng, các bài toán ổn định của các hệ phương trình vi phân cóchậm (tuyến tính, hoặc phi tuyến) phụ thuộc thời gian (time-varying differentialsystems with delay) khá phức tạp Các tiêu chuẩn tường minh cho tính ổn địnhcủa các hệ phương trình vi phân có chậm phụ thuộc thời gian không có nhiều vàthường được cho bởi các điều kiện dưới dạng bất đẳng thức ma trận tuyến tính(linear matrix inequalities) phức tạp và khó sử dụng Nói riêng, không có nhiềutiêu chuẩn tường minh cho tính ổn định mũ của các nghiệm tuần hoàn của các hệphương trình vi phân phi tuyến có chậm

Mục đích chính của luận văn này là nghiên cứu các điều kiện đủ đơn giản cho

sự tồn tại duy nhất nghiệm tuần hoàn và tính ổn định mũ toàn cục của nó đối vớimột lớp hệ phương trình vi phân phi tuyến có chậm Các vấn đề được đặt ra trongluận văn này là mở và có ý nghĩa khoa học; các kết quả mong đợi là mới và là mộtđóng góp có ý nghĩa trong lí thuyết ổn định của các hệ phương trình vi phân cóchậm Luận văn gồm lời nói đầu, hai chương và danh mục tài liệu tham khảo

Trang 12

LUẬN VĂN VÕ TRẦN AN

Cấu trúc của luận văn được trình bày như sau:

Lời nói đầu

Chương 1: Kiến thức cơ sở

Chương 2: Ổn định mũ của nghiệm tuần hoàn của các hệ phương trình vi phânphi tuyến có chậm

Kết luận và hướng phát triển

Tài liệu tham khảo

Một cách cụ thể hơn, chương 1 được dành để trình bày một số kiến thức cơ sở sẽđược dùng trong chương sau Chương 2 trình bày kết quả chính của luận văn này,

cụ thể tôi trình bày gồm hai phần, phần thứ nhất trình bày một vài tiêu chuẩn ổnđịnh mũ về sự tồn tại, duy nhất và ổn định mũ của nghiệm tuần hoàn của phươngtrình vi phân phi tuyến với chậm phụ thuộc vào thời gian (Định lý 2.1.1), một ví

dụ minh họa (2.1.1) , phần thứ hai tôi áp dụng kết quả thu được (Định lý 2.1.1)vào việc nghiên cứu mạng nơ ron nhân tạo (Định lý 2.2.1)

Trang 13

Với A = (aij) và B = (bij) trong Rl×q, A ≥ B nếu và chỉ nếu aij ≥ bij với

i = 1, 2, , l , j = 1, 2, , q Đặc biệt nếu aij > bij với i = 1, 2, , l j = 1, 2, , q thì taviết A  B thay choA ≥ B Kí hiệu Rl×q+ là tập hợp tất cả các ma trận không âm.Định nghĩa 1.1.1 [29] Cho X là không gian véc tơ trên trường K Ánh xạ

k · k : X →R được gọi là một chuẩn trên X nếu nó thỏa mãn các điều kiện sau:i) kxk ≥ 0, ∀x ∈ X, kxk = 0 ⇔ x = 0;

ii) kλxk = |λ|kxk, ∀x ∈ X, ∀λ ∈K;

iii) kx + yk ≤ kxk + kyk, ∀x, y ∈ X.

Giá trị kxkđược gọi là chuẩn của véc tơ x Không gian véc tơX cùng với chuẩn

k · k được gọi là một không gian định chuẩn, kí hiệu(X, k · k). Một không gian địnhchuẩn đầy đủ được gọi là không gian Banach

Trang 14

Một chuẩn k · k trên Kn được gọi là đơn điệu nếu |x| ≤ |y| thì kxk ≤ kyk với

x, y ∈ Kn Từ định nghĩa, dễ dàng thấy rằng k · k là một chuẩn đơn điệu nếu vàchỉ nếu kxk = k|x|k, với mọi x ∈ Rn. Chú ý rằng, k · k p trên Kn với 1 ≤ p ≤ ∞ làđơn điệu Giả sửk · k1 và k · k2 là các chuẩn xác định trên cùng một không gian véc

tơ X Khi đó, k · k1 và k · k2 được gọi là các chuẩn tương đương nếu tồn tại các sốdươngα và β sao cho αkxk1 ≤ kxk2≤ βkxk1,với mọi x ∈ X.Chú ý rằng, mọi chuẩntrên Kn đều tương đương

Với x ∈ Rn; P ∈Rl×q cho trước, ta định nghĩa: |x| = (|xi|)Tvà |P | = (|pij|) Mộtchuẩnk·ktrên Rn được gọi là đơn điệu nếukxk ≤ kykvới bất kỳx, y ∈Rn, |x| ≤ |y|

Rõ ràng rằng, các p-chuẩn trên Rn:

kxkp = (|x1|p+ |x2|p+ + |xn|p)

1

p , 1 ≤ p < ∞và

kxk∞ = maxi=1,2, ,n|xi|

là các chuẩn đơn điệu

Định nghĩa 1.1.2 [29](Chuẩn toán tử của ma trận) Cho ma trận M ∈ Kl×q,chuẩn của toán tử tuyến tính M :Kq →Kl , x 7→ M x :

kM k := max

x6=0

kM xk kxk = maxkxk=1



kM xk ,được gọi là chuẩn toán tử của ma trận M.

Chẳng hạn như nếu Kn được trang bị bởi chuẩn k · k 1 thì chuẩn toán tử của

ma trận M = (mij) ∈ Kn×n được cho bởi kM k1 = max

Trang 15

LUÂN VĂN VÕ TRẦN AN

Với bất kỳ ma trận M ∈Rn×n hoành độ phổ của M được định nghĩa bởi

µ(M ) := max{Re λ : λ ∈ σ(M )},với

σ(M ) := {z ∈: det(zIn− M ) = 0}

là tập tất cả các giá trị riêng của ma trận M (phổ của ma trận M)

Định nghĩa 1.1.3 [23] Một ma trận thực M ∈Rn×n được gọi là ổn định Hurwitznếuµ(M ) < 0

Định nghĩa 1.1.4 [23] Một ma trận thực cấp n × n được gọi là ma trận Metzlernếu các phần tử nằm ngoài đường chéo chính đều không âm Điều đó có nghĩa là

ma trận A := (aij) ∈Rn×n, i, j ∈ n được gọi là ma trận Metzler nếu aij ≥ 0 với mọi

i, j ∈ n, i 6= j

Định lý sau đây tổng kết một vài tính chất quan trọng của ma trận Metzler vàchúng sẽ được dùng trong các chương sau

Định lý 1.1.1 [23] Giả sử M ∈Rn×n là ma trận Metzler và t ∈ R Khi đó

i) (Perron-Frobenius) µ(M ) là một giá trị riêng của M và tồn tại một véc tơ không

âm x ∈Rn+, x 6= 0 sao cho M x = µ(M )x;

ii) Giả sử α ∈R cho trước Khi đó, tồn tại một véc tơ không âm x ∈Rn, x 6= 0 saocho M x ≥ αx khi và chỉ khi µ(M ) ≥ α;

iii) (tI i − M )−1 tồn tại và không âm khi và chỉ khi t > µ(M );

iv) Cho trước B ∈Rn×n+ , C ∈Cn×n Khi đó,

Trang 16

iv) Với b ∈ Rn , b  0 thì tồn tại x ∈Rn+ sao cho M x + b = 0;

v) Với bất kỳ x ∈Rn+ \{0}, vectơ hàng xTM có ít nhất một phần tử âm

Chứng minh Trước tiên ta sẽ chứng minh phát biểu (i), (ii) và (iii) là tương đươngnhau

[(i)⇒ (iii)]: DoM ∈Rn×n là ma trận Metzler vàµ(M ) < 0 nênM−1≤ 0, theo Định

lý 1.1.1 (iii) Vậy ta có (i) suy ra (iii)

[(iii) ⇒ (ii)]: Giả sử M−1≤ 0 Đặt

e := (1, 1, , 1)T ∈Rn,và

Dễ thấy p  0 Nhân hai vế của (1.1) cho (−M ) từ bên trái, ta có (−M )p = e hay

M p = −e Vì vậy M p  0 với p ∈Rn, p  0 Vậy ta có (iii) suy ra (ii)

[(ii)⇒ (i)]: Vì M ∈Rn×n là ma trận Metzler nên tồn tại véc tơ x ∈Rn, x ≥ 0, x 6= 0sao cho MTx = µ(M )x, theo Định lý 1.1.1 (i) Từ (ii) ta có

Nhân hai vế của (1.2) với xT từ bên trái, ta được xTM p < 0. Suy ra

µ(M )xTp = xTM p < 0.

VìxTp > 0, nênµ(M ) < 0 Vậy ta có (ii) suy ra (i)

Tiếp theo ta sẽ chứng minh phát biểu (iii), (iv) và (v) là tương đương nhau.[(iii) ⇒ (iv)]: Hiển nhiên

Trang 17

LUÂN VĂN VÕ TRẦN AN

[(iv) ⇒ (v)]: Giả sử (iv) đúng và giả sử phản chứng rằng tồn tại x ∈ Rn+\{0} saocho véc tơ hàng xTM ≥ 0 Lấy r ∈ Rn, r  0, theo (iv) tồn tại véc tơ p ∈ Rn+ saocho M p + r = 0 hay r = −M p Do đó, 0 < xTr = −xTM p ≤ 0 Đây là một mâuthuẫn Vậy ta có (iv) suy ra (v)

[(v)⇒ (i)]: Giả sử (v) đúng và giả sử phản chứng rằngµ(M ) ≥ 0 DoM là ma trậnMetzler nên theo Định lý 1.1.1 (i), tồn tại p ∈ Rn+\{0} sao cho MTp = µ(M )p Vớiµ(M ) ≥ 0 và p ∈ Rn+\{0}, ta có MTp = µ(M )p ≥ 0 Điều này kéo theo pTM ≥ 0.Mâu thuẫn với (v) Định lý được chứng minh

Tiếp theo chúng tôi trình bày định lý giá trị trung bình cho hàm giá trị véc tơ

và định lý này sẽ được dùng trong các chương sau

Định nghĩa 1.1.5 [4]Giả sử F (·) : Rl → Rm khả vi tại x = (x1, x2, , xl)T ∈ Rl

Ma trận Jacobi của F (·) tại x là ma trận cỡ m × l trong Rm×l, kí hiệu JF(x), đượcxác định như sau

F x + h− F x

=

 Z 1 0

JF x + thdt

h,trong đó, JF(·) là ma trận Jacobi của hàm F

Trang 18

LUÂN VĂN VÕ TRẦN AN

Định nghĩa 1.1.6 Cho hai không gian mêtric (X, dX) và (Y, dY) với dX là mêtrictrên X và dY là mêtric trên Y, hàm số f : X → Y là liên tục Lipschitz nếu tồn tạihằng số K ≥ 0 sao cho với mọi x1, x2 ∈ X,

Trong phần này chúng tôi trình bày một số kết quả cơ bản về sự tồn tại,tính duy nhất nghiệm, và một số khái niệm cơ bản về ổn định nghiệm của các hệphương trình vi phân có chậm

Xét hệ phương trình vi phân phiếm hàm được xác định bởi:

˙x(t) = F t, x t, t ≥ σ, (1.3)trong đó, xt ∈ C := C([−h, 0],Rn ), được xác định bởi xt(θ) := x(t + θ), θ ∈ [−h, 0] vàhàm F (·; ·) : Ω →Rn, Ω ⊂R× C (h > 0 cố định)

Với mỗi σ ∈R cố định, chúng ta xét điều kiện đầu

x(σ + θ) = ϕ(θ), θ ∈ [−h, 0], ϕ ∈ C. (1.4)Định nghĩa 1.2.1 [9] Một hàm x(·) được gọi là nghiệm của bài toán giá trị đầu(1.3)-(1.4) nếu

i) Tồn tại A > 0 sao cho x(·) ∈ C([σ − h, σ + A),Rn), (t, xt) ∈ Ω, ∀t ∈ [σ, σ + A) vàx(·) thỏa mãn (1.3) với mỗi t ≥ σ;

ii) x(·) thỏa mãn điều kiện đầu (1.4)

Định lý sau đây trình bày các điều kiện tồn tại duy nhất nghiệm (địa phương)của bài toán (1.3)-(1.4)

Trang 19

LUÂN VĂN VÕ TRẦN AN

Định lý 1.2.1 [9] Cho Ω là tập mở trong R× C. Giả sử F (·, ·) liên tục trên Ω và

F liên tục Lipzchitz theo biến thứ hai trên mỗi tập con compact của R× C Khi đó,với bất kỳ (σ, ϕ) ∈ Ω, bài toán (1.3)-(1.4) có duy nhất nghiệm

Nói rõ ra, nghiệm được cho bởi Định lý 1.2.1, xác định và liên tục trên [σ − h, γ)với γ > σ và thỏa (1.3) trên[σ, γ) và được kí hiệu x(·; σ, ϕ) Nếu [σ − h, γ) là khoảnglớn nhất của sự tồn tại nghiệmx(·; σ, ϕ) thì x(·; σ, ϕ) được gọi là một nghiệm khôngthể kéo dài Sự tồn tại của nghiệm không thể kéo dài được suy ra từ bổ đề Zorn

và khoảng lớn nhất của sự tồn tại phải là một khoảng nửa mở [σ, γ)

Định lý 1.2.2 [9] Cho Ω là tập mở trong R× C. Giả sử F (·, ·) : Ω → Rn là liêntục hoàn toàn (nghĩa là, F là liên tục và biến các tập đóng bị chặn trong Ω thànhcác tập bị chặn trong Rn) và x(·) là nghiệm không thể kéo dài của (1.3)-(1.4) trên[σ − h, γ) Khi đó, với tập đóng bị chặn U trong Ω, tồn tại tU sao cho (t, xt) / ∈ U với

Ngày đăng: 26/01/2021, 15:22

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1] R. Bellman and K. L. Cooke, Differential Difference Equations, The Rand Cor- poration USA, 1963 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Differential Difference Equations
Tác giả: R. Bellman, K. L. Cooke
Nhà XB: The Rand Corporation USA
Năm: 1963
[2] J. Cao and L. Wang, Exponential stability and periodic oscillatory solution in BAM networks with delays, IEEE Transactions on Neural Networks, 2002, 13, 457-463 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Exponential stability and periodic oscillatory solution in BAM networks with delays
Tác giả: J. Cao, L. Wang
Nhà XB: IEEE Transactions on Neural Networks
Năm: 2002
[3] S. Dashkovskiy and L. Naujok, Lyapunov-Razumikhin and Lyapunov- Krasovskii theorems for interconnected ISS time-delay systems, in Proceedings of the 19th International Symposium on Mathematical Theory of Networks and Systems, (MTNS) 5-9 July, 2010, Budapset, Hungary, 1180-1184 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lyapunov-Razumikhin and Lyapunov- Krasovskii theorems for interconnected ISS time-delay systems
Tác giả: S. Dashkovskiy, L. Naujok
Nhà XB: Proceedings of the 19th International Symposium on Mathematical Theory of Networks and Systems
Năm: 2010
[5] R. D. Driver, Existence and stability of solution of a delay differential systems, Archive for Rational Mechanics and Analysis, 1962, 10, 401-426 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Existence and stability of solution of a delay differential systems
Tác giả: R. D. Driver
Nhà XB: Archive for Rational Mechanics and Analysis
Năm: 1962
[6] E. Fridman, New Lyapunov-Krasovskii functionals for stability of linear re- tarded and neutral type systems, Systems and Control Letters, 2001, 43 , 309- 319 Sách, tạp chí
Tiêu đề: New Lyapunov-Krasovskii functionals for stability of linear re- tarded and neutral type systems
Tác giả: E. Fridman
Nhà XB: Systems and Control Letters
Năm: 2001
[7] A. Goubet Bartholoms, M. Dambrine and J. P. Richard, Stability of perturbed systems with time-varying delays, Systems and Control Letters, 1997, 31, 155- 163 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Stability of perturbed systems with time-varying delays
Tác giả: A. Goubet Bartholoms, M. Dambrine, J. P. Richard
Nhà XB: Systems and Control Letters
Năm: 1997
[8] W. M. Haddad, V. Chellaboina and Q. Hui, Nonnegative and Compartmental Dynamical Systems, Princeton University Press, 2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nonnegative and Compartmental Dynamical Systems
Tác giả: W. M. Haddad, V. Chellaboina, Q. Hui
Nhà XB: Princeton University Press
Năm: 2010
[9] J. Hale and S. M. V Lunel, Introduction to Functional Differential Equations, Springer-Verlag Berlin, Heidelberg, New York, 1993 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Introduction to Functional Differential Equations
Tác giả: J. Hale, S. M. V Lunel
Nhà XB: Springer-Verlag Berlin
Năm: 1993
[10] L. Huang, C. Huang and B. Liu, Dynamics of a class of cellular neural networks with time-varying delays, Physics Letters A, 2005, 345 , 330-344 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dynamics of a class of cellular neural networks with time-varying delays
Tác giả: L. Huang, C. Huang, B. Liu
Nhà XB: Physics Letters A
Năm: 2005
[11] L. Idels and M. Kipnis, Stability criteria for a nonlinear nonautonomous sys- tems with delays, Applied Mathematical Medelling, 2009, 33, 2293-2297 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Stability criteria for a nonlinear nonautonomous systems with delays
Tác giả: L. Idels, M. Kipnis
Nhà XB: Applied Mathematical Modelling
Năm: 2009
[12] V. B. Kolmanovskii and V. R. Nosov, Stability of Functional Differential Equa- tions, Academic Press, 1986 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Stability of Functional Differential Equa- tions
Tác giả: V. B. Kolmanovskii, V. R. Nosov
Nhà XB: Academic Press
Năm: 1986
[13] Y. Kuang, Delay Differential Equations with Applications in Population Dy- namics, Mathematics in Science and Engineering, vol. 191, Academic Press, 1993 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Delay Differential Equations with Applications in Population Dynamics
Tác giả: Y. Kuang
Nhà XB: Academic Press
Năm: 1993
[14] C. H. Li and S. Yang, Global attractivity in delayed Cohen-Grossberg neural network models, Chaos, Solitons and Fractals, 2009, 39 1975-1987 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Global attractivity in delayed Cohen-Grossberg neural network models
Tác giả: C. H. Li, S. Yang
Nhà XB: Chaos, Solitons and Fractals
Năm: 2009
[16] W. Ma, Y. Saito and Y. Takeuchi, M-matrix structure and harmless delays in a Hopfield-type neural network, Applied Mathematics Letters, 2009, 22, 1066- 1070 Sách, tạp chí
Tiêu đề: M-matrix structure and harmless delays in a Hopfield-type neural network
Tác giả: W. Ma, Y. Saito, Y. Takeuchi
Nhà XB: Applied Mathematics Letters
Năm: 2009
[17] P. H. A. Ngoc, On positivity of stability of linear Volterra systems with delay, SIAM Journal on Control and Optimization, 2009, 48, 1939-1960 Sách, tạp chí
Tiêu đề: On positivity of stability of linear Volterra systems with delay
Tác giả: P. H. A. Ngoc
Nhà XB: SIAM Journal on Control and Optimization
Năm: 2009
[18] P. H. A. Ngoc, On exponential stability of nonlinear differential systems with time-varying delay, Applied Mathematics Letters, 2012, 25, 1208-1213 Sách, tạp chí
Tiêu đề: On exponential stability of nonlinear differential systems with time-varying delay
Tác giả: P. H. A. Ngoc
Nhà XB: Applied Mathematics Letters
Năm: 2012
[19] P. H. A. Ngoc and L. T. Hieu, New criteria for exponential stability of nonlinear difference systems with time-varying delay, International Journal of Control, 2013, 86, 1646-1651 Sách, tạp chí
Tiêu đề: New criteria for exponential stability of nonlinear difference systems with time-varying delay
Tác giả: P. H. A. Ngoc, L. T. Hieu
Nhà XB: International Journal of Control
Năm: 2013
[21] W. Rudin , Principles of Mathematical Analysis, McGraw-Hill Science 1976 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Principles of Mathematical Analysis
Tác giả: W. Rudin
Nhà XB: McGraw-Hill Science
Năm: 1976
[22] H. Smith, An Introduction to Delay Differential Equations with Sciences Ap- plications to the Life, Texts in Applied Mathematics. vol.57, Springer, New York, Dordrecht, Heidelberg, London, 2011 Sách, tạp chí
Tiêu đề: An Introduction to Delay Differential Equations with Sciences Applications to the Life
Tác giả: H. Smith
Nhà XB: Springer
Năm: 2011
[23] N. K. Son and D. Hinrichsen, Robust stability of positive continuous-time systems, Numer. Funct. Anal. Optim, 1996, 17, 649-659 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Robust stability of positive continuous-time systems
Tác giả: N. K. Son, D. Hinrichsen
Nhà XB: Numer. Funct. Anal. Optim
Năm: 1996

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w