1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nhận diện các yếu tố rủi ro trong quá trình triển khai dự án hệ thống thông tin tại việt nam

153 42 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 153
Dung lượng 2,63 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

NHIỆM VỤ VÀ NỘI DUNG: - Bằng phương pháp phỏng vấn chuyên gia Delphi, khảo sát và nhận diện các rủi ro có thể xảy ra trong 5 giai đoạn của dự án hệ thống thông tin tại Việt Nam, bao gồm

Trang 2

CÔNG TRÌNH ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA – ĐHQG - HCM

Cán bộ hướng dẫn khoa học: TS Trương Minh Chương

(Ghi rõ họ, tên, học hàm, học vị và chữ ký) Cán bộ chấm nhận xét 1: TS Nguyễn Tuấn Đăng

Thành phần Hội đồng đánh giá luận văn thạc sĩ gồm:

(Ghi rõ họ, tên, học hàm, học vị của Hội đồng chấm bảo vệ luận văn thạc sĩ)

1 TS Lê Lam Sơn

Trang 3

ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP.HCM

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA

CỘNG HÕA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ

Họ tên học viên: Phạm Hoàng Minh MSHV: 7141139

Ngày, tháng, năm sinh: 06/12/1987 Nơi sinh: Tiền Giang Chuyên ngành: Hệ thống thông tin quản lý Mã số: 60.34.04.05

I TÊN ĐỀ TÀI: Nhận diện các yếu tố rủi ro trong quá trình triển khai dự án hệ

thống thông tin tại Việt Nam

II NHIỆM VỤ VÀ NỘI DUNG:

- Bằng phương pháp phỏng vấn chuyên gia Delphi, khảo sát và nhận diện các rủi

ro có thể xảy ra trong 5 giai đoạn của dự án hệ thống thông tin tại Việt Nam, bao gồm: giai đoạn khởi động, giai đoạn thiết kế, giai đoạn triển khai, giai đoạn giám sát và điều khiển và cuối cùng là giai đoạn kết thúc dự án

- Đề xuất các hàm ý quản lý nhằm hạn chế các rủi ro

III NGÀY GIAO NHIỆM VỤ : 15/08/2016

IV NGÀY HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ: 04/12/2016

V CÁN BỘ HƯỚNG DẪN: Tiến sĩ Trương Minh Chương

Trang 4

LỜI CÁM ƠN

Tôi xin trân trọng bày tỏ lòng biết ơn đối với TS Trương Minh Chương, thuộc khoa Quản lý Công Nghiệp, trường đại học Bách Khoa thành phố Hồ Chí Minh, thầy đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn

Tôi cũng xin chân thành gởi lời cảm ơn đến các chuyên gia thuộc lĩnh vực hệ thống thông tin quản lý thuộc các doanh nghiệp tại Việt Nam đã tận tình hỗ trợ, giúp đỡ tôi hoàn thành các vòng khảo sát, để tôi có được những thông tin giá trị cho

đề tài luận văn của mình

Cảm ơn các bạn học viên cùng khóa đã động viên, hỗ trợ tôi hoàn thành luận văn

Cuối cùng, xin gởi lời yêu thương và cảm ơn chân thành đến vợ của tôi, đã giúp tôi chăm sóc con gái vừa chào đời vào tháng 4/2016 để tôi có nhiều thời gian tập trung cho việc nghiên cứu và hoàn thành luận văn

Tác giả luận văn PHẠM HOÀNG MINH

Trang 5

TÓM TẮT LUẬN VĂN

Luận văn này trình bày kết quả nghiên cứu về những rủi ro có thể xảy ra trong 5 giai đoạn của dự án hệ thống thông tin, bao gồm: giai đoạn khởi động, giai đoạn thiết kế, giai đoạn triển khai, giai đoạn giám sát và điều khiển và cuối cùng là giai đoạn kết thúc dự án có ảnh hưởng đến sự thành công của các dự án hệ thống thông tin tại Việt Nam Bằng việc thu thập dữ liệu thực tế thông qua ba vòng khảo sát của phương pháp phỏng vấn chuyên gia Delphi, các câu hỏi khảo sát đã được gởi đến các nhà quản lý dự án, các trưởng phòng công nghệ thông tin và các trưởng phòng tích hợp hệ thống, thuộc các doanh nghiệp đang hoạt động tại Việt Nam Kết quả khảo sát đã nhận diện được 74 rủi ro cho 5 giai đoạn của dự án Các hàm ý quản

lý nhằm hạn chế các rủi ro cũng được đề nghị Các kết quả nghiên cứu có thể giúp cho các nhà quản lý dự án xây dựng nên tài liệu quản lý dự án bao gồm danh sách các rủi ro và có cách thức quản lý rủi ro cho các dự án hệ thống thông tin tại Việt Nam

Từ khóa: Dự án hệ thống thông tin; rủi ro; phương pháp Delphi

ABSTRACT

This paper presents key risk that may occur in the five phases of the information system project, including: the Initiation, Planning, Executing, Monitoring/ Controlling and finally is Closing phase that affect the success of the information system projects in Vietnam By collecting the real data through three-round survey of Delphi method, questionnaires were distributed to project managers, IT managers and IS managers in Vietnamese enterprises Results indicating that, we have total 74 risks for five phases of the project Solutions were suggested to mitigate negative impacts of those risks The results may help project managers build project management documents including a list of risks and how to handle information system risks in Vietnam

Keywords: Information system project; risk; Delphi method

Trang 6

LỜI CAM ĐOAN

Tôi tên: Phạm Hoàng Minh

Là học viên cao học lớp Hệ thống thông tin quản lý, khóa 2014 của trường Đại học Bách Khoa Thành Phố Hồ Chí Minh

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi

Các số liệu, kết quả trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công

bố trong bất kỳ công trình nào khác

Tác giả luận văn PHẠM HOÀNG MINH

Trang 7

MỤC LỤC

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT 9

DANH MỤC BẢNG BIỂU 10

DANH MỤC HÌNH ẢNH 11

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI 12

1.1 Lý do chọn đề tài 12

1.2 Mục đích nghiên cứu 14

1.3 Giới hạn nghiên cứu 14

1.4 Nội dung nghiên cứu 14

1.5 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 14

1.6 Ý nghĩa của luận văn 14

1.7 Cấu trúc của luận văn 15

CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ KHUNG NGHIÊN CỨU 17

2.1 Một số khái niệm quan trọng 17

2.2 Công trình nghiên cứu liên quan 18

2.3 Tổng quan cơ sở lý luận 18

2.3.1 Mô hình quy trình quản lý rủi ro (The Project Risk Management Process model) 18

2.3.2 Quy trình quản lý dự án (Project Management Process) 19

2.4 Khung nghiên cứu của luận văn 24

2.5 Tóm tắt chương 2 24

CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 26

3.1 Phương pháp nghiên cứu 26

3.1.1 Tập dữ liệu 27

3.1.2 Phương pháp phỏng vấn chuyên gia (Delphi) 27

3.2 Tóm tắt chương 3 35

CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ ĐỀ XUẤT HÀM Ý QUẢN LÝ 36

4.1 Các mốc thời gian thực hiện khảo sát Delphi 36

Trang 8

4.2 Kết quả chọn lựa chuyên gia tham gia khảo sát Delphi 36

4.3 Kết quả khảo sát của 3 vòng phỏng vấn chuyên gia 39

4.3.1 Vòng 1: Khám phá các yếu tố rủi ro 39

4.3.2 Vòng 2: Đánh giá các yếu tố rủi ro 42

4.3.3 Vòng 3: Xác nhận các yếu tố rủi ro hàng đầu, đánh giá mức đồ đồng thuận 51

4.4 Thảo luận về các yếu tố rủi ro về đề xuất hàm ý quản lý 71

CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ ĐÁNH GIÁ ĐỀ TÀI 89

5.1 Kết quả nghiên cứu 89

5.2 Đóng góp của đề tài 89

5.3 Hạn chế của đề tài 90

5.4 Đề xuất hướng nghiên cứu tiếp theo 91

DANH MỤC CÁC TÀI LIỆU THAM KHẢO 92

PHỤ LỤC 95

Phụ lục 1 - Các công trình nghiên cứu bằng phương pháp khảo sát và Delphi từ năm 2010 đến 2015 đăng trên Emerald và Science Direct 95

Phụ lục 2: Thư giới thiệu 101

Phụ lục 3: Bảng câu hỏi khảo sát Delphi vòng 1 103

Phụ lục 4: Thông báo nhắc nhở phản hồi kết quả khảo sát Delphi vòng 1 111

Phụ lục 5: Thông báo nhắc nhở trì hoãn phản hồi kết quả khảo sát Delphi vòng 1 112

Phụ lục 6: Thư cám ơn đến các chuyên gia tham gia khảo sát Delphi vòng 1 113

Phụ lục 7: Kết quả khảo sát Delphi vòng 1 - Danh sách các yếu tố rủi ro xảy ra trong quá trình triển khai dự án HTTT tại Việt Nam 114

Phụ lục 8: Bảng câu hỏi khảo sát Delphi vòng 2 129

Phụ lục 9: Thông báo nhắc nhở phản hồi kết quả khảo sát Delphi vòng 2 142

Phụ lục 10: Thư cám ơn đến các chuyên gia tham gia khảo sát Delphi vòng 2 143

Phụ lục 11: Bảng câu hỏi khảo sát Delphi vòng 3 144

Phụ lục 12: Thông báo nhắc nhở phản hồi kết quả khảo sát Delphi vòng 3 151

Phụ lục 13: Thư cám ơn đến các chuyên gia tham gia khảo sát Delphi vòng 3 152

PHẦN LÝ LỊCH TRÍCH NGANG 153

Trang 10

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 2.1 - Tóm tắt các công trình nghiên cứu liên quan 22

Bảng 3.2 - Thang đo Likert 5 mức độ 32

Bảng 3.3 - Quy ƣớc mức độ đồng thuận theo hệ số thỏa thuận của Kendall 34

Bảng 4.4 - Danh sách chuyên gia phân loại theo vị trí công việc 37

Bảng 4.5 - Danh sách chuyên gia phân loại theo loại hình kinh doanh 37

Bảng 4.6 - Danh sách chuyên gia phân loại theo năm kinh nghiệm 38

Bảng 4.7 - Tỷ lệ khảo sát đƣợc phản hồi của vòng 1 41

Bảng 4.8 - Thống kê số lƣợng rủi ro trong quá trình triển khai dự án HTTT tại Việt Nam 42 Bảng 4.9 - Tỷ lệ khảo sát đƣợc phản hồi của vòng 2 43

Bảng 4.10 - Thống kê kết quả đánh giá của vòng khảo sát thứ 2 44

Bảng 4.11 - Các rủi ro bị loại trừ khỏi vòng khảo sát thứ 3 50

Bảng 4.12 - Xếp hạng các rủi ro trong giai đoạn khởi động dự án HTTT 52

Bảng 4.13 - Xếp hạng các rủi ro trong giai đoạn thiết kế dự án HTTT 53

Bảng 4.14 - Xếp hạng các rủi ro trong giai đoạn triển khai dự án HTTT 55

Bảng 4.15 - Xếp hạng các rủi ro trong giai đoạn giám sát, điều khiển dự án HTTT 56

Bảng 4.16 - Xếp hạng các rủi ro trong giai đoạn kết thúc dự án HTTT 57

Bảng 4.17 - Kết quả xếp hạng chi tiết vòng 3 Delphi – Giai đoạn khởi động dự án 59

Bảng 4.18 - Kết quả xếp hạng chi tiết vòng 3 Delphi – Giai đoạn thiết kế dự án 61

Bảng 4.19 - Kết quả xếp hạng chi tiết vòng 3 Delphi – Giai đoạn triển khai dự án 64

Bảng 4.20 - Kết quả xếp hạng chi tiết vòng 3 Delphi – Giai đoạn giám sát và điều khiển dự án 66

Bảng 4.21 - Kết quả xếp hạng chi tiết vòng 3 Delphi – Giai đoạn kết thúc dự án 68

Bảng 4.22 - Các rủi ro hàng đầu ứng với mỗi giai đoạn trong quá trình triển khai dự án HTTT 70

Trang 11

DANH MỤC HÌNH ẢNH

Hình 2.1 - Mô hình quy trình quản lý rủi ro 19 Hình 2.2 - Khung nghiên cứu theo quy trình quản lý dự án 24 Hình 3.3 - Quy trình nghiên cứu các yếu tố rủi ro 26

Trang 12

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI 1.1 Lý do chọn đề tài

HTTT đã có bước phát triển vô cùng mạnh mẽ, nó làm thay đổi mọi m t của cuộc sống con người và phương cách làm việc Ở Việt Nam, HTTT cũng phát triển rất nhanh chóng Ngày nay, hầu như doanh nghiệp, cơ quan nào cũng ứng dụng HTTT vào giải quyết công việc của mình Rất nhiều doanh nghiệp, tập đoàn đã triển khai các dự án HTTT quy mô lớn Có những dự án thành công, đáp ứng được mục tiêu ban đầu, tuy nhiên, cũng có những dự án thất bại, không đáp ứng được mục tiêu

đề ra Trong việc ứng dụng HTTT thì việc xây dựng HTTT đóng vai trò rất quan trọng

Các dự án xây dựng HTTT luôn có các đ c điểm cơ bản như chi phí đầu tư lớn, đòi hỏi sự hợp tác của nhiều bên liên quan, đòi hỏi kỹ thuật triển khai phức tạp do đó, rủi ro trong các dự án này là không thể tránh khỏi Những rủi ro phát sinh trong quá trình xây dựng HTTT đóng vai trò quan trọng trong việc quyết định sự thành công của dự án Các rủi ro luôn tiềm ẩn trong mọi giai đoạn của dự án, kể từ khi khởi động dự án, cho đến khi kết thúc đưa dự án vào khai thác và sử dụng Chúng rất đa dạng và biến đổi khác nhau tùy thuộc vào từng điều kiện cụ thể

Theo thống kê của Standish Group vào năm 2014, tại Mỹ, ngân sách đầu tư

và phát triển HTTT vào khoảng 250 tỷ đô la, tương đương 175 ngàn dự án Chi phí đầu tư trung bình cho một dự án ở các công ty lớn khoảng 2,322 triệu đô, ở các công ty vừa khoảng 1,331 triệu đô và ở các công ty nhỏ vào khoảng 434 ngàn đô Nhưng phần lớn các dự án này đều không thành công Nghiên cứu của Standish Group cũng thống kê rằng trong năm 2014 có khoảng 17% các dự án bắt buộc phải hủy bỏ trước khi chúng được hoàn thành, kết quả của nghiên cứu cũng cho thấy khoảng 55% các dự án sẽ có cho phí đầu tư vượt 189% so với chi phí dự tính ban đầu Tuy nhiên các chi phí thống kê được chỉ là “bề nổi của tảng băng trôi”, vì thực

ra chi phí cơ hội bị mất đi hoàn toàn không đo lường được, con số có thể lên đến hàng ngàn tỷ đô Minh chứng bằng việc nhìn vào một dự án HTTT tại thành phố

Trang 13

Denver, thất bại trong việc đầu tư triển khai một dự án phần mềm chuyên xử lý các kiện hành lý tại sân bay Denver mới, đã tiêu tốn trung bình 1,1 triệu đô mỗi ngày [22]

Một khảo sát do Dynamic Markets thực hiện với 800 nhà quản lý dự án HTTT khu vực châu Âu cho thấy, có đến 62% các dự án HTTT không đáp ứng kế hoạch Tỷ lệ dự án HTTT thất bại ở Việt Nam còn cao hơn, đ c biệt ở khu vực công Nguyên nhân chung do chưa có quy trình quản lý chuẩn Riêng với khu vực công, hầu hết các nhà QLDA HTTT chưa có kiến thức đầy đủ về QLDA, hạn chế trong khả năng nhận biết của rủi ro có thể xảy ra trong quá trình triển khai dự án, dẫn đến các dự án không đáp ứng được kì vọng như ban đầu [1]

Xác định, đánh giá các rủi ro trong dự án HTTT ở Việt Nam hiện nay là một việc làm cần thiết Bằng phương pháp tìm kiếm với các từ khóa như: rủi ro trong dự

án hệ thống thông tin ho c phương pháp Delphi ho c phương pháp khảo sát cho tất

cả các tài liệu, đề tài nghiên cứu, luận văn từ năm 2010 đến nay với các tạp chí Khoa Học – Đại học Quốc Gia Hà Nội, tạp chí Ban Khoa học và Công Nghệ - Đại học Quốc Gia Thành phố Hồ Chí Minh, tạp chí Khoa học Việt Nam trực tuyến, vẫn không tìm thấy đề tài nghiên cứu về các rủi ro cho dự án HTTT tại Việt Nam M c

dù có rất nhiều nghiên cứu về những rủi ro ảnh hưởng đến sự thành công của các dự

án HTTT ở nhiều quốc gia trên thế giới, nhưng chưa có nghiên cứu cho các dự án tại Việt Nam [2] Câu hỏi là các rủi ro nào ảnh hưởng đến các dự án HTTT? Việc trả lời câu hỏi này sẽ giúp các nhà quản lý có một danh sách các rủi ro có khả năng xảy ra, để từ đó có nhận thức và xây dựng kế hoạch phòng chống và phản ứng với rủi ro, hạn chế các tác động của rủi ro mang lại đối với các dự án, góp phần nâng cao hiệu quả công việc

Với tầm quan trọng của việc xác định, đánh giá các rủi ro trong dự án HTTT

ở Việt Nam, tác giả đã chọn đề tài "Nhận diện các yếu tố rủi ro trong quá trình triển khai dự án hệ thống thông tin tại Việt Nam" làm đề tài luận văn

Trang 14

1.2 Mục đích nghiên cứu

Xác định danh mục của các rủi ro thường xảy ra trong các giai đoạn triển khai dự án HTTT tại Việt Nam

Đề xuất hàm ý quản lý trong việc quản lý các dự án HTTT tại Việt Nam

1.3 Giới hạn nghiên cứu

Luận văn tập trung khảo sát các chuyên gia QLDA, các trưởng phòng CNTT

và các trưởng phòng THHT

Luận văn tập trung vào việc xác định các rủi ro hàng đầu ảnh hưởng đến sự thành công của các dự án HTTT qua 5 giai đoạn chính (dựa theo chuẩn Project Management Body of Knowledge - PMBOK Guide 2013): giai đoạn khởi động dự

án, giai đoạn thiết kế và thực hiện triển khai, giai đoạn giám sát, điều khiển dự án và giai đoạn kết thúc dự án [20]

1.4 Nội dung nghiên cứu

Nghiên cứu để nhận diện các rủi ro ảnh hưởng đến sự thành công của các dự

án HTTT tại Việt Nam qua 5 giai đoạn chính: giai đoạn khởi động dự án, giai đoạn thiết kế và thực hiện triển khai, giai đoạn giám sát, điều khiển dự án và giai đoạn kết thúc dự án

1.5 Khách thể và đối tượng nghiên cứu

Khách thể nghiên cứu: Chuyên gia QLDA, trưởng phòng CNTT, trưởng phòng THHT có nhiều kinh nghiệm trong lĩnh vực quản lý dự án HTTT

Đối tượng nghiên cứu: Rủi ro phát sinh trong 5 giai đoạn triển khai hệ thống

có ảnh hưởng đến sự thành công của các dự án HTTT tại Việt Nam

1.6 Ý nghĩa của luận văn

Ý nghĩa khoa học:

Nghiên cứu vấn đề này sẽ xác định một cách đầy đủ và chính xác hơn các rủi

ro có tác động đến sự thành công của các dự án HTTT, đồng thời nhận thức được

Trang 15

các rủi ro hàng đầu cũng như tạo nên cơ sở giúp các nhà quản lý khắc phục được các điểm yếu và làm cho các dự án HTTT thành công hơn

Ý nghĩa thực tiễn:

Đối với tác giả, sau khi thực hiện đề tài sẽ hiểu hơn về các rủi ro ảnh hưởng đến sự thành công của các dự án HTTT, qua đó tự nâng cao kinh nghiệm bản thân trong công việc QLDA, hạn chế tối đa các rủi ro xảy ra trong quá trình triển khai dự

án, tăng khả năng thành công cho các dự án HTTT

Đối với các chuyên gia QLDA, các trưởng phòng CNTT và các trưởng phòng THHT sẽ có góc nhìn tốt hơn về các rủi ro đã xảy ra trong các dự án mà họ

đã tham gia từ đó có biện pháp khắc phục, hoàn thiện hơn cho các dự án trong tương lai

1.7 Cấu trúc của luận văn

Nội dung luận văn gồm 5 chương như sau:

 Chương 1: Giới thiệu đề tài

- Trình bày lý do chọn đề tài, mục đích, giới hạn và nội dung nghiên cứu

- Đưa ra ý nghĩa của luận văn bao gồm ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn

 Chương 2: Tổng quan cơ sở lý luận và khung nghiên cứu

- Trình bày nền tảng lý thuyết cho luận văn bao gồm các khái niệm quan trọng cũng như tổng quan cơ sở lý luận của các mô hình hay quy trình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận văn

- Liệt kê các công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận văn

- Mô tả về khung nghiên cứu của luận văn

 Chương 3: Phương pháp nghiên cứu

- Giới thiệu về phương pháp phỏng vấn chuyên gia Delphi cũng như nêu lên các ưu điểm và khuyết điểm của phương pháp nghiên cứu này

Trang 16

- Trình bày về các nguyên tắc chọn lựa chuyên gia tham gia khảo sát và giới thiệu về ba vòng thực hiện khảo sát

 Chương 4: Kết quả nghiên cứu và đề xuất hàm ý quản lý

- Thảo luận về kết quả thu được qua các vòng khảo sát cùng với các khuyến nghị để hạn chế các rủi ro

 Chương 5: Kết luận và đánh giá đề tài

- Kết luận, đánh giá các đóng góp, hạn chế của đề tài

- Đề xuất hướng nghiên cứu tiếp theo

Trang 17

CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ KHUNG NGHIÊN CỨU

Chương 2 trình bày nền tảng lý thuyết cho luận văn bao gồm các khái niệm quan trọng cũng như tổng quan cơ sở lý luận của các mô hình hay quy trình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận văn Đồng thời liệt kê các công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài và mô tả về khung nghiên cứu của luận văn

2.1 Một số khái niệm quan trọng

Dự án là một lĩnh vực hoạt động đ c thù, một nhiệm vụ cần phải thực hiện

theo một phương pháp riêng, trong khuôn khổ nguồn lực riêng, kế hoạch tiến độ cụ thể nhằm tạo ra một sản phẩm mới Theo PMBOK® Guide 2013, dự án là “một nỗ lực tạm thời được cam kết để tạo ra một sản phẩm ho c dịch vụ duy nhất” [21]

Hệ thống thông tin [4] là một tập hợp và kết hợp của các phần cứng, phần

mềm và các mạng truyền thông được con người xây dựng và sử dụng để xử lý thông tin (thu thập, tạo, tái tạo, phân phối và chia sẻ các dữ liệu, thông tin và tri thức nhằm phục vụ các mục tiêu của tổ chức) Một HTTT bao gồm năm thành phần chính: phần cứng, phần mềm, mạng truyền thông, dữ liệu và con người

Dự án hệ thống thông tin là một dự án được thực hiện trong lĩnh vực HTTT

và tuân thủ các nguyên tắc hoạt động của HTTT Dự án HTTT thực hiện theo quy trình sản xuất và xây dựng một HTTT [4]

Quản lý dự án hệ thống thông tin là “ứng dụng kiến thức, kỹ năng, công cụ

và kỹ thuật vào các hoạt động dự án để thỏa mãn các yêu cầu của dự án.” [22] Xét theo khía cạnh khác, QLDA là một quá trình lập kế hoạch, điều phối thời gian, nguồn lực và giám sát quá trình phát triển của dự án nhằm đảm bảo cho dự án hoàn thành đúng thời hạn, trong phạm vi ngân sách được duyệt và đạt được các yêu cầu

đã định về kỹ thuật, chất lượng của sản phẩm, dịch vụ, bằng các phương pháp và điều kiện tốt nhất cho phép

Rủi ro là những sự kiện ho c hoạt động có nguy cơ gây ra những kết quả

tiêu cực ho c những kết quả không mong muốn Rủi ro là khả năng những yếu tố

Trang 18

không được dự đoán trước xảy ra và tác động xấu đến tiến độ hoàn thành của dự án

về khía cạnh chi phí, thời gian và chất lượng [5]

Khái niệm rủi ro trong các dự án hệ thống thông tin [4] có thể được hiểu qua các tính chất sau:

- Rủi ro: dùng để chỉ một hay nhiều sự kiện chưa xảy ra nhưng có khả năng xảy ra trong tương lai và có tác động xấu đến dự án, làm cho dự án không tiến triển theo kế hoạch ho c có thể phá vỡ dự án

- Rủi ro có thể nhận biết được: thường được nhận biết dựa vào một số dấu hiệu báo trước, đôi khi dựa vào kinh nghiệm của các dự án tương tự trước đây

- Rủi ro có thể quản lý được: có kế hoạch nhận biết và quản trị sớm, có thể làm giảm thiểu ảnh hưởng xấu của rủi ro đối với dự án

Nhiều tác giả trên thế giới đã có những khảo sát về rủi ro có thể xảy ra trong quá trình triển khai các dự án HTTT Các nghiên cứu đã cho thấy rủi ro là nguyên nhân chính làm giảm sự thành công của các dự án

2.2 Tổng quan cơ sở lý luận

2.2.1 Mô hình quy trình quản lý rủi ro (The Project Risk Management Process model)

PMBOK định nghĩa việc quản lý rủi ro là "các tiến trình có tính hệ thống để xác định, phân tích và ứng phó với các rủi ro Nó tận dụng tối đa khả năng xuất hiện

và tác động của các biến cố tích cực, đồng thời giảm thiểu tối đa khả năng xuất hiện

và tác động của các biến cố tiêu cực" [21]

Các phương pháp quản lý rủi ro đều cố gắng để phát huy tối đa tính hiệu quả trong việc giảm thiểu rủi ro, hướng đến sự thành công của các dự án M c dù các quy trình quản lý rủi ro có khác nhau tùy thuộc vào tính chất của từng dự án, nhưng quản lý dự án luôn có ba phần quan trọng: nhận dạng, phân tích và hành động Trước khi các rủi ro có thể được quản lý đúng cách, nó cần phải được xác định, mô

tả và đánh giá Phân tích rủi ro là một bước cần thiết, nhưng nó không phải là đủ; nó

Trang 19

phải được theo sau bởi hành động Một quy trình quản lý rủi ro mà không dẫn đến việc thực hiện các hành động để đối phó với những rủi ro được xác định là không đầy đủ và vô dụng Mục đích cuối cùng là để quản lý rủi ro, chứ không chỉ đơn giản

là phân tích rủi ro

Một quy trình quản lý rủi ro đầy đủ bao gồm:

1 Lên kế hoạch quản lý rủi ro: quyết định làm thế nào để tiếp cận, lên kế hoạch và thực hiện các hoạt động quản lý rủi ro cho một dự án

2 Nhận định rủi ro: xác định các rủi ro có thể ảnh hưởng đến dự án và xác định đ c điểm của chúng

3 Phân tích định tính rủi ro: xác định các rủi ro ưu tiên để phân tích ho c hành động bằng cách đánh giá và kết hợp xác suất tính tần số xuất hiện của rủi ro

4 Phân tích định lượng rủi ro: phân tích xác suất ảnh hưởng của rủi ro được xác định trên mục tiêu tổng thể của dự án

5 Ứng phó rủi ro: lựa chọn phương án và hành động để giảm thiểu rủi ro ảnh hưởng đến mục tiêu của dự án

6 Giám sát rủi ro: theo dõi các rủi ro được xác định, giám sát rủi ro còn lại, xác định những rủi ro mới, thực hiện kế hoạch ứng phó rủi ro, và đánh giá hiệu quả của việc quản lý rủi ro trong suốt vòng đời dự án

Hình 2.1 - Mô hình quy trình quản lý rủi ro [10]

2.2.2 Các giai đoạn quản lý dự án (Project Management Phases)

Dự án là một thực thể thống nhất, thời gian thực hiện xác định và có độ bất định nhất định nên các tổ chức, đơn vị thường chia dự án thành một số giai đoạn để

Trang 20

quản lý thực hiện Mỗi gian đoạn được đánh dấu bằng việc thực hiện một hay nhiều công việc [3] Tổng hợp các giai đoạn này được gọi là chu kỳ hay vòng đời của dự

án Vòng đời của dự án, theo PMBOK, có thể được phân thành 5 giai đoạn như sau:

1 Giai đoạn khởi động dự án: gồm các quy trình khởi tạo môi trường cho dự

án ho c các giai đoạn của dự án: chuẩn bị nhân lực, thiết lập các quan hệ, phương pháp liên lạc, các thủ tục quản lý

2 Giai đoạn thiết kế dự án: gồm các quy trình định nghĩa các mục tiêu và các

kế hoạch hành động (chính, hỗ trợ và ứng cứu) cho dự án

3 Giai đoạn thực thi dự án: gồm các quy trình liên kết nguồn lực để thực thi các kế hoạch

4 Giai đoạn giám sát và điều khiển dự án: gồm các quy trình giám sát, đo lường tiến độ dự án để xác định các hành động điều khiển phù hợp

5 Giai đoạn kết thúc dự án: gồm các quy trình kết thúc cho dự án như chuyển giao kết quả, chấm dứt các hợp đồng và đánh giá tổng kết

2.3 Công trình nghiên cứu liên quan

Marcelo Marinho et al [17] thuộc trường đại học Federal Rural, Brazil (2015) điều tra những bất ổn trong các dự án phát triển phần mềm Nghiên cứu được thực hiện bằng PPNC định tính thông qua phỏng vấn các chuyên gia tư vấn dự án, các trưởng nhóm kỹ thuật tại tiểu bang Permanbuco (Brazil) Kết quả của khảo sát chỉ

ra rằng sự bất ổn trong quá trình triển khai một dự án phần mềm bắt nguồn từ ba yếu tố: bất ổn về môi trường, do nhân sự tham gia dự án có nhiều biến động hay nhân lực được chọn lựa không phù hợp với dự án; bất ổn về công nghệ, do tiêu chí thành công của dự án không được xác định rõ ràng, từ đó dẫn đến công nghệ sử dụng không được phù hợp; bất ổn về thị trường, do các bên liên quan không thể tham gia vào các cuộc họp quan trọng trong quá trình phát triển dự án, từ đó không thể có sự điều chỉnh phù hợp giữa dự án với nhu cầu của người dùng hay nhu cầu phát triển của thị trường sử dụng

Xuất phát từ việc xác định hiện trạng và xu hướng quản lý dự án trong tương lai, tác giả Daniela [12], thuộc khoa quản lý, trường đại học Comenius, Slovakia (tháng

Trang 21

8 năm 2013), đã thực hiện khảo sát tại 69 công ty, thuộc các lĩnh vực viễn thông, CNTT, tài chính và năng lượng tại Slovakia và Czech, thành phần tham dự khảo sát bao gồm các nhà quản lý dự án và các thành viên thuộc văn phòng dự án Mục đích của việc khảo sát là để xác định những rủi ro chính ảnh hưởng đến sự thành công của những dự án nâng cấp HTTT Kết quả cho thấy, chỉ khoảng 50% dự án có thể hoàn thành theo đúng thời hạn quy định và ngân sách đề ra ban đầu Một số dự án vượt quá ngân sách dự kiến (15%) và vượt quá tiến độ dự án (30%) là do trong quá trình phát triển dự án đã vướng phải các rủi ro như: thay đổi phạm vi dự án so với ban đầu (chiếm 38%), thiếu nhân lực cho dự án và sự phối hợp của các thành viên trong dự án (chiếm 36%), thiếu sự hỗ trợ từ quản lý cấp cao (chiếm 35%) và một số rủi ro khác như dự án hoàn thành không đáp ứng được kì vọng như ban đầu hay do

sự thay đổi về nhu cầu sử dụng của người dùng

Roy Schmidt et al [22] thuộc trường đại học Bradley, Mỹ (2001) đã cung cấp danh sách các rủi ro có thể xảy ra và ảnh hưởng đến sự thành công của các dự

án triển khai hệ thống phần mềm đồng thời xác định được các rủi ro hàng đầu từ danh sách trên Ở nghiên cứu này, nhóm tác giả đã sử dụng phương pháp phỏng vấn chuyên gia, với mẫu thử là 41 chuyên gia tại Hồng Kong, Mỹ và Phần Lan Ngoài

ra, họ còn sử dụng hệ số thỏa thuận của Kendall để tìm ra sự đồng thuận giữa các chuyên gia về thứ tự của các rủi ro hàng đầu Kết quả chỉ ra rằng, từ danh sách 53 rủi ro đã lọc ra được 5 rủi ro hàng đầu đạt được sự đồng thuận của các chuyên gia là: thiếu sự hỗ trợ từ quản lý cấp cao, kết quả không đúng với cam kết ban đầu, không hiểu đúng yêu cầu từ người dùng, thiếu sự tham gia của người dùng trong quá trình triển khai dự án, và cuối cùng là không đáp ứng yêu cầu về năng lực của đội triển khai dự án

Một nghiên cứu khác của Mark Keli et al [16] thuộc trường đại học Georgia State, Mỹ (2002) Nghiên cứu nhằm mục đích khảo sát nhận thức về rủi ro của các nhà QLDA trong các dự án HTTT Nghiên cứu được khảo sát trên 15 nhà QLDA và được phát triển từ kết quả nghiên cứu của nhóm tác giả Roy Schmidt [20], các nhà QLDA phải chọn ra 20 rủi ro hàng đầu từ danh sách 53 rủi ro Bằng cách sử dụng

Trang 22

thang đo Likert với 10 điểm đánh giá và cũng sử dụng hệ số thỏa thuận của Kendall, xếp hạng 20 rủi ro hàng đầu theo sự đồng thuận từ các nhà quản lý dự án Kết quả của nghiên cứu chỉ ra rằng, 5 nhân tố hàng đầu là: Thiếu một phương pháp triển khai có hiệu quả, không xác định rõ vai trò từng cá nhân trong dự án, thiếu sự tham gia của người dùng trong quá trình triển khai dự án, không đáp ứng yêu cầu về năng lực của đội triển khai dự án và cuối cùng là khả năng làm việc nhóm của đội dự án

Bảng 2.1 - Tóm tắt các công trình nghiên cứu liên quan

Tác giả Đề tài nghiên

cứu

Phương pháp nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu

Kết quả đạt được

Phỏng vấn Chuyên gia tư

vấn dự án, trưởng nhóm kỹ thuật

Bất ổn từ 3 yếu tố: môi trường (biến động nhân sự), công nghệ và thị trường

Khảo sát 69 công ty, thuộc

các lĩnh vực viễn thông, CNTT, tài chính và năng lượng

Dự án vượt quá ngân sách dự kiến (15%), vượt quá tiến độ (30%):

- Thay đổi phạm vi dự

án

- Thiếu nhân lực

- Thiếu hỗ

Trang 23

trợ từ cấp cao

Phỏng vấn chuyên gia

Hệ số thỏa thuận của Kendall

41 chuyên gia tại Hồng Kong, Mỹ

và Phần Lan

Danh sách

53 rủi ro và đưa ra 5 rủi

lý dự án trong các

dự án HTTT

Khảo sát

Hệ số thỏa thuận của Kendall

15 nhà quản lý dự

án

5 rủi ro hàng đầu từ 20 rủi

dự án

Ngoài ra, vẫn chưa có các nghiên cứu về khảo sát rủi ro cho các dự án triển khai HTTT tại Việt Nam Thật vậy, bằng phương pháp tìm kiếm với các từ khóa như: "Delphi" ho c "survey" cho tất cả các tài liệu, đề tài nghiên cứu, theo thống kê

từ hai nguồn tài liệu nước ngoài là Emerald và Science Direct, kết quả đưa ra tất cả công trình nghiên cứu dùng phương pháp khảo sát và phương pháp phỏng vấn

Trang 24

chuyên gia Delphi từ năm 2010 đến năm 2015, vẫn chưa có nghiên cứu về khảo sát rủi ro cho các dự án triển khai HTTT tại Việt Nam (Phụ lục 1)

Do đó, nghiên cứu này sẽ bổ sung cho các thiếu sót của các công trình nghiên cứu trên Nghiên cứu này sẽ khảo sát, tìm hiểu và nhận diện các rủi ro có ảnh hưởng đến các giai đoạn triển khai dự án cho các dự án tại Việt Nam, một đất nước đang phát triển trên lĩnh vực HTTT Nghiên cứu này cũng sẽ xem xét những rủi ro nào là quan trọng nhất, đồng thời, từ kết quả thu được, sẽ đề xuất hàm ý quản

lý cho việc quản lý các dự án HTTT

2.4 Khung nghiên cứu của luận văn

Từ các lý thuyết nêu trên và qua tham khảo các nghiên cứu về rủi ro trong các dự án HTTT, khung nghiên cứu được đề xuất bao gồm 5 giai đoạn của quá trình QLDA theo chuẩn PMBOK Các rủi ro xảy ra trong dự án HTTT sẽ được nhận diện dựa theo mỗi giai đoạn của dự án, bao gồm giai đoạn khởi động, giai đoạn thiết kế, giai đoạn thực thi, giai đoạn giám sát điều khiển và cuối cùng là giai đoạn kết thúc

dự án Khung nghiên cứu được trình bày như Hình 2.2

Hình 2.2 - Khung nghiên cứu theo các giai đoạn quản lý dự án

dự án

Kết thúc

dự án

Trang 25

nghiên cứu trước đây cho thấy các rủi ro là yếu tố quan trọng quyết định sự thành công của các dự án HTTT Sau thống kê từ các thư viện điện tử trong nước và quốc

tế, tác giả nhận định rằng chưa có đề tài nghiên cứu nào về các rủi ro xảy ra trong quá trình triển khai dự án HTTT tại Việt Nam Dựa theo quy trình quản lý dự án của PMBOK, tác giả đã xây dựng nên khung nghiên cứu theo các giai đoạn chính của

dự án như: khởi động, thiết kế, thực thi, điều khiển, giám sát và kết thúc dự án và từ

đó nhận diện các rủi ro thường xảy ra trong các giai đoạn trên

Trang 26

CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Chương 3 trình bày về phương pháp nghiên cứu của đề tài bao gồm quy trình nghiên cứu và giới thiệu về phương pháp phỏng vấn chuyên gia Delphi bao gồm tiêu chí chọn lựa chuyên gia và trình bày về ba vòng thực hiện khảo sát

3.1 Phương pháp nghiên cứu

Vì có nhiều quy trình khác nhau trong mỗi giai đoạn của dự án nên vấn đề nghiên cứu là phức tạp đòi hỏi sự đóng góp kiến thức từ những người có tri thức sâu rộng, có nhiều kinh nghiệm thực tế Do vậy, phương pháp Delphi là phương pháp thích hợp nhất [9] Phương pháp này đã được dùng trong nhiều nghiên cứu có liên quan về quản lý rủi ro trong các dự án hệ HTTT Quy trình thực hiện nghiên cứu được trình bày trong Hình 3.3

Quy trình nghiên cứu:

Xây dựng khung nghiên cứu

Cơ sở lý

thuyết quản

lý rủi ro

Xây dựng khung nghiên cứu

Thiết kế bảng câu hỏi khảo sát

Chọn lựa danh sách

ch yên gia

Phỏng vấn chuyên gia

Khám phá các rủi ro

Đánh giá các rủi ro

Xác nhận các rủi ro hàng đầu

Đề xuất hàm ý quản lý

KẾT LUẬN

Hình 3.3 - Quy trình nghiên cứu các rủi ro

Trang 27

3.1.1 Tập dữ liệu

Tập dữ liệu dùng cho nghiên cứu gồm có:

 Dữ liệu sơ cấp: Là những dữ liệu được thu thập từ các chuyên gia QLDA,

các trưởng phòng CNTT và các trưởng phòng THHT về các rủi ro phát sinh trong

quá trình triển khai dự án HTTT

3.1.2 Phương pháp phỏng vấn chuyên gia (Delphi)

Phương pháp phỏng vấn chuyên gia (Delphi) được phát triển vào đầu những năm 1950 bởi Rand Corporation để cấu trúc việc tương tác và thông tin giữa một nhóm các chuyên gia trong quân đội để giải quyết các vấn đề an ninh phức tạp như khả năng của một cuộc tấn công tên lửa ho c hạt nhân [24] Kể từ đó, việc sử dụng phương pháp Delphi đã được đa dạng hóa trong nhiều ngành học và nhiều lĩnh vực nghiên cứu như kinh doanh, công nghệ, quản lý, giáo dục, y học, điều dưỡng, y tế,

và liệu pháp gia đình Trong một nghiên cứu điển hình dạng Delphi, ý kiến của một nhóm các chuyên gia về các vấn đề phức tạp khác nhau sẽ được lựa chọn một cách cẩn thận và dùng cho mục đích ra quyết định về vấn đề cần nghiên cứu

Phương pháp Delphi là phương pháp khảo sát được thực hiện bằng một chuỗi các tương tác qua thư điện tử (dạng e-mail ho c trình duyệt web) l p đi l p lại [24], nó được thiết kế để có được sự đồng thuận đáng tin cậy nhất của một nhóm các chuyên gia sau một loạt các câu hỏi chuyên sâu xen kẽ với việc kiểm soát các thông tin phản hồi, và kết quả của mỗi vòng được đưa vào vòng tiếp theo [14] Nó

đã được chứng minh là một kỹ thuật phổ biến và đáng tin cậy nhất cho việc ra quyết định [9] Nó là phương pháp thích hợp nhất trong các lĩnh vực mà không đầy đủ dữ liệu cần thiết cho mục đích nghiên cứu [8] Những nghiên cứu trước đây cũng sử dụng phương pháp phỏng vấn chuyên gia để từ kinh nghiệm của các chuyên gia tìm

ra đáp án cho vấn đề cần nghiên cứu

 Đặc điểm của phương pháp Delphi [8]:

1 Thông tin thu thập được rất có giá trị: các nhà nghiên cứu Delphi sử dụng các chuyên gia như là nguồn gốc của thông tin, thay vì lấy mẫu ngẫu nhiên Chuyên gia

Trang 28

được xác định là một cá nhân có những kỹ năng đ c biệt ho c có những kiến thức phong phú về một vấn đề cụ thể Do đó, phương pháp Delphi thường có kích thước mẫu khảo sát nhỏ

2 Ẩn danh: phương pháp Delphi nhấn mạnh việc thu thập trí tuệ tập thể theo một phương thức truyền thông gián tiếp Các chuyên gia sẽ trả lời một loạt các câu hỏi riêng Các hoạt động của họ trong quá trình này sẽ được đối xử một cách ẩn danh

3 L p lại việc kiểm soát thông tin phản hồi: phương pháp Delphi đòi hỏi một vài vòng khảo sát để thu thập ý kiến chuyên gia cho đến khi các ý kiến đạt được sự đồng thuận Giữa các vòng, các chuyên gia sẽ nhận được thông tin phản hồi về kết quả của vòng trước đó

4 Thống kê kết quả phản hồi: các câu hỏi trong phương pháp Delphi yêu cầu các chuyên gia đánh giá thông tin phản hồi theo thang đo Likert Sau mỗi vòng thu thập

dữ liệu, một vài thống kê cho từng hạng mục sẽ được thực hiện, chẳng hạn như tính điểm số trung bình hay tỷ lệ phần trăm

 Ưu điểm của phương pháp Delphi:

- Cung cấp thông tin có giá trị một cách ẩn danh về các vấn đề được xem xét

- Đảm bảo tính kinh tế bởi vì nó thu thập ý kiến chuyên gia từ những vùng địa lý khác nhau thông qua các cuộc điều tra bằng thư điện tử

- Đây hoàn toàn là một quá trình khảo sát ẩn danh và bí mật, tăng cường quá trình ra quyết định

- Phương pháp tiết kiệm thời gian để đạt được một thỏa thuận giữa các chuyên gia trong một lĩnh vực cụ thể được nghiên cứu để giải quyết các vấn đề phức tạp

- Tạo ra nhiều giải pháp khách quan và chính xác đối với các vấn đề phức tạp hơn

so với truyền thống bằng các cuộc họp và thảo luận m t đối m t

 Khuyết điểm của phương pháp Delphi:

Trang 29

- Hạn chế đầu tiên liên quan trực tiếp đến thủ tục lấy mẫu Bởi vì phương pháp này chủ yếu dựa vào việc sử dụng các chuyên gia trong việc thu thập thông tin, trình độ của các chuyên gia và chất lượng đầu vào là rất cần thiết trong việc chứng minh chất lượng của nghiên cứu Các nhà nghiên cứu phải xây dựng một bộ tiêu chí khách quan để lựa chọn các chuyên gia và đánh giá chuyên môn của họ Tuy nhiên, quá trình lựa chọn thực tế là một việc khó Các nhà nghiên cứu có trách nhiệm chứng minh rằng các chuyên gia được lựa chọn là đủ kiến thức để đóng góp những

ý kiến quan trọng vào nghiên cứu

- Hạn chế thứ hai là trong quá trình khảo sát l p đi l p lại, một số chuyên gia tham gia khảo sát không thể tiếp tục tham gia do các vấn đề cá nhân

 Lý do chọn lựa phương pháp Delphi [9]:

- Một vấn đề nghiên cứu phức tạp đòi hỏi sự đóng góp kiến thức từ những người có kiến thức sâu rộng và có nhiều kinh nghiệm liên quan đến vấn đề cần nghiên cứu

Do đó, dùng phương pháp Delphi để giải quyết các vấn đề này là thích hợp nhất

- Một nhóm các chuyên gia cùng trả lời vấn đề cần nghiên cứu sẽ hiệu quả hơn lấy ý kiến từ một cá nhân Delphi là phương pháp thu thập ý kiến của một nhóm chuyên gia Trong số các phương pháp phân tích dựa trên ý kiến của một nhóm (nominal group technique – nhóm chuyên gia tập hợp lại, viết ra ý kiến và nêu lên) thì phương pháp Delphi không yêu cầu các chuyên gia g p m t trực tiếp, điều này rất cản trở cho các chuyên gia nước ngoài hay thuộc các vùng miền khác tham gia khảo sát

- Số lượng chuyên gia tham gia khảo sát chỉ từ khoảng 10 đến 18 chuyên gia tùy thuộc vào vấn đề cần nghiên cứu

- Về thiết kế khảo sát của Delphi cực kì linh hoạt, và đòi hỏi người thực hiện phải theo sát quá trình thu thập ý kiến Do đó, phương pháp này sẽ thu được nhiều thông tin có giá trị giúp ích cho vấn đề cần nghiên cứu

Trang 30

- Lựa chọn quy trình xây dựng phương pháp Delphi vạch ra bởi Schmidt cho bài nghiên cứu vì nó phục vụ cho hai mục đích: lấy ý kiến các chuyên gia và xếp hạng chúng theo tầm quan trọng

 Chọn lựa chuyên gia

Một trong những yếu tố quan trọng nhất khi thực hiện phỏng vấn chuyên gia

là xác định và lựa chọn các thành viên tiềm năng để thành lập nên danh sách các chuyên gia Việc lựa chọn các chuyên gia rất là quan trọng bởi vì giá trị của bài nghiên cứu liên quan trực tiếp đến quá trình lựa chọn này Trong nghiên cứu Delphi, kiến thức và kinh nghiệm của mỗi chuyên gia phải có liên quan đến vấn đề cần nghiên cứu Các chuyên gia thỏa mãn một trong hai tiêu chí sau đây sẽ được mời tham gia khảo sát:

(1) Có ít nhất 5 năm kinh nghiệm làm việc trong các dự án triển khai HTTT,

(2) Có tham gia trực tiếp vào việc quản lý các dự án HTTT, với vai trò như người QLDA

Số chuyên gia tham gia khảo sát dự kiến từ 25 đến 30 chuyên gia, bao gồm:

- Các nhà quản lý dự án HTTT, các trưởng phòng THHT thuộc các công ty THHT lớn trong nước, là đối tác vàng, đối tác bạch kim của một số hãng công nghệ lớn trên thế giới (Cisco, IBM, Dell, Huawei …), có nhiều kinh nghiệm trong công việc quản lý các dự án tích hợp HTTT

- Các trưởng phòng CNTT, từng là đối tác cùng triển khai dự án trong suốt 5 năm làm việc của tác giả, thuộc nhiều lĩnh vực kinh doanh khác nhau như: dầu khí, giải pháp phần mềm, ngân hàng và một số lĩnh vực kinh doanh khác

 Khám phá các rủi ro

Vòng này được thực hiện bằng nghiên cứu định tính với mục tiêu nhận diện các rủi ro xảy ra trong 5 giai đoạn triển khai HTTT Nghiên cứu định tính được thực hiện thông qua các câu hỏi khảo sát mở, đối tượng khảo sát là các chuyên gia

Trang 31

QLDA, các trưởng phòng CNTT và các trưởng phòng THHT được lựa chọn, việc tiếp cận phần tử lựa chọn được thực hiện bằng phương pháp chọn mẫu phán đoán [6], kích thước mẫu dự kiến ban đầu n = 25 chuyên gia

Các chuyên gia được yêu cầu liệt kê các rủi ro có thể xảy ra dựa trên kinh nghiệm QLDA cho các dự án mà họ đã tham gia, sau đó mô tả ngắn gọn về các rủi

ro đã liệt kê Việc mô tả này phục vụ cho hai mục đích: giúp tác giả hiểu rõ hơn về rủi ro và phân loại rủi ro vào danh sách rút gọn, ngoài ra còn phục vụ cho việc phân tích và đề xuất hàm ý quản lý cho rủi ro

Kết quả phản hồi từ các câu hỏi khảo sát mở sẽ được kiểm duyệt bởi tác giả Bằng cách loại bỏ các rủi ro trùng lắp, một danh sách rút gọn các rủi ro và mô tả ngắn gọn của nó sẽ được rút ra

Kết thúc vòng khảo sát đầu tiên chúng ta sẽ có được danh sách các rủi ro có ảnh hưởng đến sự thành công của các dự án triển khai HTTT

Thang đo đánh giá sử dụng Likert 5 mức độ, quy ước là:

Trang 32

Bảng 3.2 - Thang đo Likert 5 mức độ

1

(Strongly Disagree) Hoàn toàn không đồng ý rằng yếu tố này

được coi là một trong những rủi ro ảnh hưởng đến quá trình triển khai dự án

2

(Disagree) Không đồng ý rằng yếu tố này được coi là một

trong những rủi ro ảnh hưởng đến quá trình triển khai dự án

3

(Neutral) Không ý kiến rằng yếu tố này được coi là một trong

những rủi ro ảnh hưởng đến quá trình triển khai dự án

4

(Agree) Đồng ý rằng yếu tố này được coi là một trong những

rủi ro ảnh hưởng đến quá trình triển khai dự án

5

(Strongly Agree) Hoàn toàn đồng ý rằng yếu tố này được coi là

một trong những rủi ro ảnh hưởng đến quá trình triển khai dự

án

Với mục đích đánh giá mức độ quan trọng hay đo lường thái độ, cảm nhận, hành

vi của ai đó, thang đo Likert 5 mức độ là một trong những cách phổ biến nhất để thực hiện Một thang đo Likert đo các mức độ, thái độ và hành vi bằng cách sử dụng các lựa chọn trả lời để phân vùng phạm vi từ tệ nhất đến tốt nhất (ho c từ hoàn toàn không hài lòng đến hài lòng) Không giống như một câu hỏi đơn "có / không", một thang đo Likert cho phép phát hiện ra mức độ đồng thuận đối với một ý kiến Điều này có thể đ c biệt hữu ích cho các chủ đề nhạy cảm ho c khó khăn trong việc ra quyết định Thang đo Likert dùng với mục đích đo lường cảm nhận của con người,

nó hoàn toàn không phụ thuộc vào bối cảnh hay quốc gia người tham gia khảo sát

Trang 33

Theo kết quả nghiên cứu của Giannarou [13] rút ra được từ kết quả thống kê của các công trình nghiên cứu thuộc các lĩnh vực khoa học và quản lý từ năm 1975 đến năm 2013 dùng phương pháp nghiên cứu Delphi thì:

- Hầu hết các nghiên cứu đều dùng Likert 5 ho c 10 mức đánh giá

- Với các nghiên cứu có mục đích xác định mức độ quan trọng (level of importance) dùng Likert 10 mức đánh giá

- Với các nghiên cứu có mục đích xác định mức độ đồng thuận (level of agreement) dùng Likert 5 mức đánh giá

Trong vòng này, các chuyên gia được quyền bổ sung thêm các rủi ro mà không được liệt kê trong danh sách

Giá trị thống kê trung bình của các điểm số đánh giá sẽ được tính toán cho các rủi ro, bất kì rủi ro nào có giá trí lớn hơn 3.01 là đủ điều kiện tham gia vòng khảo sát thứ 3 [18]

 Xác nhận các yếu tố rủi ro hàng đầu, đánh giá mức độ đồng thuận

Mục tiêu chính của vòng 3 là xác định mức độ đồng thuận của các chuyên gia tham gia khảo sát và xếp hạng các rủi ro theo mức độ quan trọng

Các chuyên gia phải xếp hạng các rủi ro theo một thứ tự quan trọng khác nhau và các yếu tố được xếp hạng là thu được từ kết quả của vòng trước, được liệt

kê lại một cách ngẫu nhiên Cuối vòng này, tác giả sẽ tính toán mức độ đồng thuận giữa các chuyên gia về tất cả rủi ro thu được bằng cách sử dụng hệ số đồng thuận của Kendall

Hệ số của Kendall (Kendall’s Coefficient of Concordance, W) [18] đánh giá mức độ đồng thuận giữa tập các đánh giá m cho n đối tượng Dữ liệu cần được sắp xếp vào trong một bảng với n hàng đại diện cho các nhân tố rủi ro thu được từ khảo sát vòng 2 và m cột, đại diện cho số chuyên gia phản hồi ý kiến của vòng 2 Kế đến, tính tổng của các mức độ đánh giá (T) cho mỗi hàng của bảng, sau đó tính toán giá

Trang 34

trị phương sai (variance) ∑ , gọi là giá trị S Cuối cùng sử dụng công thức sau để tính hệ số Kendall' W:

T = ∑

S = ∑

Trong đó:

- n: số lượng các rủi ro cho từng giai đoạn

- m: số chuyên gia phản hồi khảo sát

- R: tổng của các điểm số xếp hạng cho mỗi rủi ro

- T: tổng của các điểm số xếp hạng cho tất cả rủi ro

- S: giá trị phương sai

- W: giá trị Kendall

Bằng cách sử dụng hệ số thỏa thuận của Kendall (Kendall’s W), đánh giá mức độ đồng thuận giữa các thành viên của nhóm chuyên gia được chọn khảo sát Theo Schmidt (1997) [26], mức độ đồng thuận được quy ước như sau:

Bảng 3.3 - Quy ước mức độ đồng thuận theo hệ số thỏa thuận của Kendall

Nếu giá trị Kendall's W không lớn hơn ho c bằng 0.7, tức là chưa đạt được

sự đồng thuận về các rủi ro hàng đầu, một vòng khảo sát thứ 4 sẽ được thực hiện để các chuyên gia tham gia khảo sát có thể đánh giá lại kết quả và đạt được sự đồng

Trang 35

thuận Tuy nhiên, so với ba vòng trước, mức độ đồng thuận chỉ có thể tăng rất ít trong vòng khảo sát thêm Hơn nữa, Delbeq đề nghị rằng hai ho c tối đa ba vòng phỏng vấn là đủ cho hầu hết các nghiên cứu [9]

Để xác định sự đồng thuận của các chuyên gia có đạt được mức đồng thuận hay không, phương pháp kiểm định giả thuyết thống kê được áp dụng với 2 giả thuyết là:

 H0: Không có sự đồng thuận giữa các chuyên gia tham gia khảo sát

 Ha: Có sự đồng thuận giữa các chuyên gia tham gia khảo sát

Với mức ý nghĩa , quy tắc kiểm định giả thuyết như sau:

 Nếu giá trị χ2 = m(n – 1)W > giá trị cực độ (critical value) tại bậc 0.05:

Trang 36

CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ ĐỀ XUẤT HÀM Ý QUẢN LÝ 4.1 Các mốc thời gian thực hiện khảo sát Delphi

06 - 19/06/2016 Liên lạc các chuyên gia và thuyết phục họ tham gia khảo sát

Delphi (n = 33)

20/06/2016 Gởi thư giới thiệu và câu hỏi khảo sát Delphi vòng 1 (33 chuyên

gia nhận bảng câu hỏi)

04/07/2016 Thư nhắc nhở gởi đến những chuyên gia chưa phản hồi

04/07/2016 Thư thông báo trì hoãn kết quả phản hồi

11/07/2016 Thư cảm ơn đến các chuyên gia phản hồi, kết thúc vòng 1

11 – 17/07/2016 Phân tích kết quả vòng 1 và xây dựng bảng câu hỏi mới (n = 27) 18/07/2016 Gởi câu hỏi khảo sát Delphi vòng 2 (27 chuyên gia nhận bảng

câu hỏi) 01/08/2016 Thư nhắc nhở gởi đến những chuyên gia chưa phản hồi

02/08/2016 Thư cảm ơn đến các chuyên gia phản hồi, kết thúc vòng 2

03 – 07/08/2016 Phân tích kết quả của vòng 2

08/08/2016 Gởi câu hỏi khảo sát Delphi vòng 3 (27 chuyên gia nhận bảng

câu hỏi) 15/08/2016 Thư nhắc nhở gởi đến những chuyên gia chưa phản hồi

16/08/2016 Thư cảm ơn đến các chuyên gia phản hồi, kết thúc vòng 3

17 – 31/08/2016 Phân tích kết quả của vòng 3

4.2 Kết quả chọn lựa chuyên gia tham gia khảo sát Delphi

Một trong những điều quan trong nhất cần xem xét khi thực hiện phương pháp phỏng vấn chuyên gia Delphi là xác nhận và chọn lựa các thành viên tiềm năng vào danh sách chuyên gia tham gia khảo sát Việc chọn lựa này rất là quan trọng vì nó quyết định chất lượng của bài nghiên cứu

Cuối cùng, có tất cả 33 chuyên gia thỏa mãn các yêu cầu trên và đồng ý tham gia vào khảo sát Delphi Danh sách các chuyên gia thể hiện trong bảng 4.4, hầu hết

Trang 37

các chuyên gia này đều giữ vị trí cấp cao trong tổ chức của họ, thông tin phản hồi về

vị trí công việc / chức danh thể hiện như sau:

Bảng 4.4 - Danh sách chuyên gia phân loại theo vị trí công việc

- Nhà quản lý chương trình (Program Manager)

- Nhà quản lý dự án (Project Manager)

- Giám đốc THHT (System Integration Director)

- Trưởng phòng THHT (System Integration Manager)

- Giám đốc CNTT (Information Technology Director)

- Trưởng phòng CNTT (Information Technology Manager)

Bảng 4.5 - Danh sách chuyên gia phân loại theo loại hình kinh doanh

Loại hình kinh doanh / tổ chức Số lượng

 Nhà thầu cung cấp dịch vụ, triển khai dự án (Bên A)

Trang 38

Các chuyên gia đƣợc chọn lựa đã đại diện cho hầu hết các loại hình kinh doanh tại Việt Nam, cả về bên khách hàng và về bên nhà cung cấp, đảm bảo một cái nhìn cân bằng và toàn diện cho việc nghiên cứu Tất cả các chuyên gia đều có đủ chuyên môn và kinh nghiệm trong lĩnh vực triển khai HTTT tại Việt Nam Bảng 4.6

mô tả về số năm kinh nghiệm của các chuyên gia tham gia khảo sát:

Bảng 4.6 - Danh sách chuyên gia phân loại theo năm kinh nghiệm

5

6 – 10

11 – 15

16 – 20 20+

Trung bình năm kinh nghiệm của chuyên gia

Tóm tắt quá trình thực hiện 3 vòng khảo sát Delphi nhƣ sau:

- Đánh giá các rủi ro (sử dụng thang đo đánh giá Likert 5 mức độ)

- Các chuyên gia có quyền bổ sung thêm rủi ro ho c giải thích thêm cho các

Trang 39

yếu tố có sẵn

- Tính toán giá trị trung bình của các thông số đánh giá

- Loại bỏ các rủi ro có giá trị đánh giá trung bình dưới 3.01 (13 yếu tố bị loại bỏ)

- 74 rủi ro đạt yêu cầu (giá trị đánh giá trung bình hơn 3.01) sẽ được khảo sát trong vòng thứ 3

Vòng 3 - Xác nhận các rủi ro hàng đầu, đánh giá mức đồ đồng thuận

- Xếp hạng 74 rủi ro

- Xác định mức độ đồng thuận giữa các chuyên gia tham gia khảo sát bằng hệ

số đồng thuận của Kendall

4.3 Kết quả khảo sát của 3 vòng phỏng vấn chuyên gia

4.3.1 Vòng 1: Khám phá các rủi ro

Câu hỏi khảo sát của vòng 1 và thư giới thiệu về khảo sát Delphi được gởi bằng thư điện tử đến tất cả các chuyên gia được chọn lựa tham gia khảo sát (ngày 20/06/2016) Vòng 1 yêu cầu các chuyên gia phải đưa ra danh sách các rủi ro xảy ra trong quá trình triển khai dự án HTTT tại Việt Nam Câu hỏi khảo sát như sau:

1 Những rủi ro nào thường xảy ra trong giai đoạn khởi động dự án mà một người

quản lý dự án / trưởng phòng công nghệ thông tin phải chú ý đến trong quá trình quản lý dự án hệ thống thông tin tại Việt Nam?

2 Những rủi ro nào thường xảy ra trong giai đoạn thiết kế dự án mà một người

quản lý dự án / trưởng phòng công nghệ thông tin phải chú ý đến trong quá trình quản lý dự án hệ thống thông tin tại Việt Nam?

Trang 40

3 Những rủi ro nào thường xảy ra trong giai đoạn triển khai dự án mà một người

quản lý dự án / trưởng phòng công nghệ thông tin phải chú ý đến trong quá trình quản lý dự án hệ thống thông tin tại Việt Nam?

4 Những rủi ro nào thường xảy ra trong giai đoạn giám sát và điều khiển dự án

mà một người quản lý dự án / trưởng phòng công nghệ thông tin phải chú ý đến trong quá trình quản lý dự án hệ thống thông tin tại Việt Nam?

5 Những rủi ro nào thường xảy ra trong giai đoạn kết thúc dự án mà một người

quản lý dự án / trưởng phòng công nghệ thông tin phải chú ý đến trong quá trình quản lý dự án hệ thống thông tin tại Việt Nam?

Trong vòng 1 này, các chuyên gia được yêu cầu phải liệt kê ít nhất 5 rủi ro

cho mỗi câu hỏi khảo sát và phải mô tả ngắn gọn về rủi ro đã liệt kê Chi tiết về câu hỏi khảo sát cho vòng 1 được liệt kê tại phần Phụ lục (Phụ lục 2: Thư giới thiệu;

Phụ lục 3: Bảng câu hỏi khảo sát Delphi vòng 1)

Các chuyên gia có 2 tuần (từ ngày 20/06/2016 đến ngày 04/07/2016) để xem xét và phản hồi cho vòng khảo sát đầu tiên Đến ngày 04/07/2016, thư nhắc nhở sẽ gởi đến các chuyên gia chưa phản hồi kết quả (Phụ lục 4: Thông báo nhắc nhở phản

hồi kết quả khảo sát Delphi vòng 1)

Do kết quả phản hồi đến ngày 04/07/2016 chưa đạt được mong muốn (chỉ khoảng 70% kết quả), tác giả đã gởi thư gia hạn thời gian cho các chuyên gia chưa phản hồi kết quả khảo sát thêm 1 tuần, hạn phản hồi mới là ngày 11/07/2016 (Phụ lục 5: Thông báo nhắc nhở trì hoãn phản hồi kết quả khảo sát Delphi vòng 1)

Tỷ lệ khảo sát được phản hồi

Tỷ lệ phản hồi được tính bằng số chuyên gia phản hồi thông tin khảo sát chia cho tổng số chuyên gia tham gia khảo sát Nó thường được tính theo tỷ lệ phần trăm Trong bảng sau, giá trị của tỷ lệ phản hồi được đưa trong cột cuối cùng Trong tổng số 33 bảng khảo sát được phân phát đến các chuyên gia thì chỉ có 29 thông tin phản hồi, chiếm tỷ lệ 87.87% Với tỷ lệ phản hồi vào khoảng 50% là vừa đủ để

Ngày đăng: 26/01/2021, 15:20

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1] Hải Thanh. "Quản lý dự án CNTT theo quy trình chuẩn - PC World VN." Internet: http://www.pcworld.com.vn/articles/kinh-doanh/quan-tri/2009/11/1194762/quan-ly-du-an-cntt-theo-quy-trinh-chuan/, Nov. 02, 2009 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý dự án CNTT theo quy trình chuẩn - PC World VN
[2] Nguyễn Duy Thanh (2015), "Mô hình cấu trúc cho sự thành công của dự án hệ thống thông tin," Tạp chí phát triển Khoa học và Công nghệ, tập 18 (Q2), 109-120 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Mô hình cấu trúc cho sự thành công của dự án hệ thống thông tin
Tác giả: Nguyễn Duy Thanh
Năm: 2015
[3] Nguyễn Hữu Quốc (2007), Quản lý dự án, Học viện công nghệ Bưu chính viễn thông Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý dự án
Tác giả: Nguyễn Hữu Quốc
Năm: 2007
[4] Nguyễn Văn Định, Thiết kế và quản lý dự án công nghệ thông tin, Khoa Công nghệ thông tin, Đại học Nông nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thiết kế và quản lý dự án công nghệ thông tin
[5] Viện Công nghệ thông tin – Đại học Quốc Gia Hà Nội. “Giáo trình quản lý dự án” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình quản lý dự án
[6] Võ Hải Thủy. “Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp trong nghiên cứu các hiện tƣợng kinh tế xã hội." Internet: http://flis.huc.edu.vn/?p=1067TÀI LIỆU NƯỚC NGOÀI Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp trong nghiên cứu các hiện tƣợng kinh tế xã hội
[7] Arash Habibi, Azam Sarafrazi, and Sedigheh Izadyar (2014), “Delphi Technique Theoretical Framework in Qualitative Research,”The International Journal Of Engineering And Science (IJES), Vol. 3 (4), 8 - 13 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Delphi Technique Theoretical Framework in Qualitative Research,”"The International Journal Of Engineering And Science (IJES)
Tác giả: Arash Habibi, Azam Sarafrazi, and Sedigheh Izadyar
Năm: 2014
[8] Boryung Ju and Tao Jin (2013), “Incorporating nonparametric statistics into Delphi studies in library and information science”, Information Research, Vol. 18 (3) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Incorporating nonparametric statistics into Delphi studies in library and information science”, "Information Research
Tác giả: Boryung Ju and Tao Jin
Năm: 2013
[9] Chitu Okoli and Suzanne D. Pawlowski (2003), “The Delphi Method as a Research Tool: An Example, Design Considerations and Applications”, Journal of Management Information Systems, Vol. 42 (1), 15 - 29 Sách, tạp chí
Tiêu đề: The Delphi Method as a Research Tool: An Example, Design Considerations and Applications”, "Journal of Management Information Systems
Tác giả: Chitu Okoli and Suzanne D. Pawlowski
Năm: 2003
[13] Lefkothea Giannarou and Efthimios Zervas (2014), “Using Delphi technique to build consensus in practice”, Journal of Business Science and Applied Management, Vol. 9 (2), 65 - 82 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Using Delphi technique to build consensus in practice”, "Journal of Business Science and Applied Management
Tác giả: Lefkothea Giannarou and Efthimios Zervas
Năm: 2014
[15] Leon A. Kappelman, Robert McKeeman, and Lixuan Zhang (2006), "Early warning signs of IT project failure: the dominant dozen", Information system management Sách, tạp chí
Tiêu đề: Early warning signs of IT project failure: the dominant dozen
Tác giả: Leon A. Kappelman, Robert McKeeman, and Lixuan Zhang
Năm: 2006
[16] Mark Keli, Amrit Tiwana, and Ashley Bush (2002), “Reconciling user and project manager perceptions of IT project risk: a Delphi study”, Journal of Information Systems, Vol. 12 (2), 103 - 119 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Reconciling user and project manager perceptions of IT project risk: a Delphi study”, "Journal of Information Systems
Tác giả: Mark Keli, Amrit Tiwana, and Ashley Bush
Năm: 2002
[18] Maryam Mohseni (2012).“What is a Baseline for Effective Information Technology Governance for Higher Education,” Doctor thesis, Graduate Faculty of North Carolina State University, USA Sách, tạp chí
Tiêu đề: What is a Baseline for Effective Information Technology Governance for Higher Education
Tác giả: Maryam Mohseni
Năm: 2012
[20] Pierre Hadaya, Luc Cassivi and Chahinaze Chalabi (2012), “IT project management resources and capabilities: a Delphi study,”International Journal of Managing Projects in Business, Vol. 5 (2), 216 - 229 Sách, tạp chí
Tiêu đề: IT project management resources and capabilities: a Delphi study,”"International Journal of Managing Projects in Business
Tác giả: Pierre Hadaya, Luc Cassivi and Chahinaze Chalabi
Năm: 2012
[22] Roy Schmidt, Kalle Lyytinen, Mark Keil and Paul Cule (2001), “Identifying software project risks: An International Delphi survey,”Journal of Management Information Systems, Vol. 17 (4), 5 - 36 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Identifying software project risks: An International Delphi survey,”"Journal of Management Information Systems
Tác giả: Roy Schmidt, Kalle Lyytinen, Mark Keil and Paul Cule
Năm: 2001
[24] Sema A. Kalaian and Rafa M. Kasim (2012), “Terminating Sequential Delphi Survey Data Collection,” Practical Assessment, Research & Evaluation, Vol. 17 (5) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Terminating Sequential Delphi Survey Data Collection,”" Practical Assessment, Research & Evaluation
Tác giả: Sema A. Kalaian and Rafa M. Kasim
Năm: 2012
[25] Shah, Hiral A and Kalaian, Sema A (2009), “Which Is the Best Parametric Statistical Method For Analyzing Delphi Data,” Journal of Modern Applied Statistical Methods, Vol 8 (1), 226 – 232 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Which Is the Best Parametric Statistical Method For Analyzing Delphi Data",” Journal of Modern Applied Statistical Methods
Tác giả: Shah, Hiral A and Kalaian, Sema A
Năm: 2009
[26] Sidney Chaves, José Afonso Mazzon and Cesar Alexandre de Souza (2012), “Proposition of a method to measure ranking using the Delphi technique, “Future Studies Research Journal, Vol. 4, 52 - 75 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Proposition of a method to measure ranking using the Delphi technique, “"Future Studies Research Journal
Tác giả: Sidney Chaves, José Afonso Mazzon and Cesar Alexandre de Souza
Năm: 2012
[27] Shan Liu, Jinlong Zhang, Mark Keil and Tao Chen (2010), "Comparing senior executive and project manager perceptions of IT project risk: a Chinese Delphi study", Info Systems J, Vol. 20, 319 – 355 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Comparing senior executive and project manager perceptions of IT project risk: a Chinese Delphi study
Tác giả: Shan Liu, Jinlong Zhang, Mark Keil and Tao Chen
Năm: 2010
[10] Caltrans (2012). Project Risk Management Handbook, 1st edition, Office of Project Management Process Improvement Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w