iv TÓM TẮT LUẬN VĂN Đề tài “Xác định các thông số và chế độ làm việc của bộ công tác đầm rung để gia công bê tông bề mặt” bao gồm 4 chương, với các phần chính sau đây: - Tìm hiểu tổng q
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
TỐNG ĐỨC LONG
XÁC ĐỊNH CÁC THÔNG SỐ VÀ CHẾ ĐỘ LÀM VIỆC
CỦA BỘ CÔNG TÁC ĐẦM RUNG
ĐỂ GIA CÔNG BÊ TÔNG BỀ MẶT
Chuyên ngành: Kỹ Thuật Cơ Khí
M 60 52 01 03
LUẬN VĂN THẠC SĨ
TP HỒ CHÍ MINH, 2017
Trang 2i
CÔNG TRÌNH ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA –ĐHQG -HCM
Cán bộ hướng dẫn khoa học : PGS.TS Nguyễn Hồng Ngân
Cán bộ chấm nhận xét 1 :PGS.TS.Trần Thị Hồng
Cán bộ chấm nhận xét 2 :TS.Lê Thanh Danh
Luận văn thạc sĩ được bảo vệ tại Trường Đại học Bách Khoa, ĐHQG Tp HCM ngày …06 tháng …01 năm 2017 Thành phần Hội đồng đánh giá luận văn thạc sĩ gồm: (Ghi rõ họ, tên, học hàm, học vị của Hội đồng chấm bảo vệ luận văn thạc sĩ) 1 PGS.TS.Lưu Thanh Tùng
2.PGS.TS.Trần Thị Hồng
3.TS.Lê Thanh Danh
4.PGS.TS.Bùi Trọng Hiếu
5.TS.Trương Quốc Thanh
Xác nhận của Chủ tịch Hội đồng đánh giá LV và Trưởng Khoa quản lý chuyên ngành sau khi luận văn đã được sửa chữa (nếu có) CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG TRƯỞNG KHOA…………
Trang 3ii
ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP.HCM
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ Họ tên học viên: Tống Đức Long MSHV: 7140344
Ngày, tháng, năm sinh: 15/01/1989 Nơi sinh: Nam Định
Chuyên ngành: Kỹ Thuật Cơ Khí Mã số : 60.52.01.03
I TÊN ĐỀ TÀI:XÁC ĐỊNH CÁC THÔNG SỐ VÀ CHẾ ĐỘ LÀM VIỆC CỦA BỘ CÔNG TÁC ĐẦM RUNG ĐỂ GIA CÔNG BÊ TÔNG BỀ MẶT
II NHIỆM VỤ VÀ NỘI DUNG:
Xây dựng mối quan hệ về thông số kết cấu và thông số làm việc của tổ hợp máy đầm khi các đặc tính của máy cũng như lớp bê tông đầm thay đổi để đạt được hiệu quả về độ sâu đầm đồng thời vẫn đảm bảo làm phẳng bề mặt bê tông
III NGÀY GIAO NHIỆM VỤ :
IV NGÀY HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ:
V CÁN BỘ HƯỚNG DẪN : PGS.TS Nguyễn Hồng Ngân
Tp HCM, ngày 11 tháng 01 năm 2017 CÁN BỘ HƯỚNG DẪN (Họ tên và chữ ký) CHỦ NHIỆM BỘ MÔN ĐÀO TẠO (Họ tên và chữ ký) TRƯỞNG KHOA….………
(Họ tên và chữ ký)
Trang 4Để hoàn thành luận văn này nếu không có sự giúp đỡ, hướng dẫn tận tình từ
cô trực tiếp hướng dẫn luận văn Ngay từ lúc bắt đầu cho đến khi hoàn thành luận văn này, cô đã hướng dẫn tạo mọi điều khiện thuận lợi và cũng cấp đầy đủ thiết bị
để thực hiện thực nghiệm.Với sự trân trọng và cảm kích tôi xin gửi lời cám ơn chân thành tới PGS.TS Nguyễn Hồng Ngân, người cô đã trực tiếp hướng dẫn luận văn
đã cho tôi những lời khuyên xác đáng và kịp thời những lúc gặp khó khăn
Tôi xin gửi lời cảm ơn tới quý thầy cô trong khoa Cơ khí đã giúp đỡ tôi trong quá trình làm luận văn cũng như đã bỏ thời gian quý báu để nhận xét đề tài
Tôi xin cảm ơn tất cả quý thầy cô đã tham gia giảng dạy chương trình Kỹ thuật
cơ khí khóa 2014-2016 đã trang bị cho tôi những kiến thức bổ ích trong suốt thời gian theo học
Cuối cùng, tôi xin cám ơn những người bạn thân thiết đã cùng tôi trải qua những vui buồn trong suốt hai năm học
Tôi xin chân thành cảm ơn
Tp.HCM, ngày 06 tháng 12 năm 2016
Tống Đức Long
Trang 5iv
TÓM TẮT LUẬN VĂN
Đề tài “Xác định các thông số và chế độ làm việc của bộ công tác đầm rung để gia công bê tông bề mặt” bao gồm 4 chương, với các phần chính sau đây:
- Tìm hiểu tổng quan về công nghệ san và làm phẳng bề mặt bê tông xi măng
- Tìm hiểu về các tiêu chí đánh giá bề mặt của sản phần bê tông xi măng
- Tìm hiểu và khả năng làm phẳng bề mặt bê tông xi măng bằng trống lăn
- Xây dựng mô hình tính toán và mô phỏng bộ công tác đầm trống lăn trên bề mặt bê tông xi măng
- Thực nghiệm để xây dựng mối quan hệ về thông số làm việc và thông số kết cấu của tổ hợp máy đầm khi đặc tính của máy cũng như lớp bê tông đầm thay đổi để đạt được hiệu quả về đầm sâu đồng thời đảm bảo cơ tính bê tông và làm phẳng bề mặt bê tông xi măng
Trang 6v
MỤC LỤC
NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ ii
LỜI CẢM ƠN iii
TÓM TẮT LUẬN VĂN iv
MỤC LỤC v
DANH SÁCH HÌNH ẢNH viii
DANH SÁCH BẢNG BIỂU xi
Chương 1 TỔNG QUAN VỀ NGHIÊN CỨU CÔNG NGHỆ SAN VÀ LÀM PHẲNG BỀ MẶT BÊ TÔNG XI MĂNG 1
1.1 Tổng quan về thiết bị và công nghệ san, làm phẳng bề mặt bê tông xi măng bằng trống lăn 1
1.1.1 Các phương pháp sử dụng trống lăn tĩnh 1
1.1.2 Các phương pháp sử dụng trống lăn rung 11
1.2 Tiêu chí đánh giá chất lượng bề mặt của các sản phẩm bê tông xi măng 17
1.3 Những nghiên cứu về san và làm phẳng bề mặt bê tông xi măng 24
1.3.1 Tình hình nghiên cứu về tổ hợp san, đầm và làm phẳng bề mặt bê tông xi măng 24 1.3.1.1 Các công trình nghiên cứu ngoài nước 25
1.3.1.2 Các công trình nghiên cứu trong nước 28
1.3.2 Những nghiên cứu về làm phẳng bề mặt bê tông xi măng 29
1.3.2.1 Các công trình nghiên cứu ngoài nước 29
1.3.2.2 Các công trình nghiên cứu trong nước 34
Kết luận chương 1 34
Chương 2 NGHIÊN CỨU KHẢ NĂNG LÀM PHẲNG BỀ MẶT BÊ TÔNG XI MĂNG BẰNG TRỐNG LĂN 36
2.1 Lý thuyết quá trình diễn ra trong hỗn hợp bê tông xi măng nằm trong vùng tác động của trống lăn 36
2.1.1 Đặc điểm hỗn hợp bê tông xi măng nằm trong vùng tác động của trống lăn 36
2.1.2 Tính lưu biến của hỗn hợp bê tông xi măng 40
Trang 7vi
2.2 Xác định chế độ làm phẳng đảm bảo không xuất hiện khuyết tật bề mặt bê
tông xi măng 43
2.3 Xác định khả năng làm phẳng, nhẵn của trống lăn 55
Kết luận chương 2 59
Chương 3 XÂY DỰNG MÔ HÌNH VÀ MÔ PHỎNG BỘ CÔNG TÁC ĐẦM TRỐNG LĂN TRÊN BỀ MẶT BÊ TÔNG XI MĂNG 61
3.1 Các phương pháp làm chặt bê tông xi măng bằng rung động 61
3.2 Các cơ cấu gây rung 63
3.2.1 Công dụng và phân loại 63
3.2.2 Cơ cấu rung ly tâm 64
3.2.2.2 Cơ cấu gây rung ly tâm hành tinh 65
3.2.2.3 Cơ cấu gây rung ly tâm định hướng 66
3.3 Mô hình nghiên cứu 67
3.4 Mô hình tính toán 68
Kết luận chương 3 73
Chương 4.NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM 74
4.1 Mục đích, nội dung và phương pháp tiến hành thí nghiệm 74
4.1.1 Mục đích nghiên cứu thực nghiệm 74
4.1.2 Thông số và quá trình thực nghiệm 74
4.1.3 Phương tiện thí nghiệm 75
4.2 Tổ chức quá trình thực nghiệm 75
4.2.1 Chuẩn bị làm thực nghiệm 75
4.2.2 Tiến hành thực nghiệm 76
4.2.2.1 Phương pháp đo độ sụt nón của bê tông 76
4.2.2.2 Tiến hành đo biên độ rung 78
4.4 Kết quả đo và các thông số của trống lăn 78
4.5 Đánh giá sản phẩm bê tông sau khi đầm 91
Kết luận chương 4 92
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 94
1 Kết luận 94
Trang 8vii
2 Kiến nghị 95
LIỆU THAM KHẢO 96
Trang 9viii
DANH SÁCH HÌNH ẢNH
1.2 Các dạng trống lăn trên máy san phẳng mặt đường bê tông 2
1.4 Máy san phẳng kiểu trống lăn, có khung chữ П tự hành 3 1.5 Thiết bị san phẳng kiểu trống lăn hình nón 5
1.8 Máy làm phẳng dạng trống lăn để san phẳng chi tiết có hình dáng
1.17 Sơ đồ thiết bị làm việc của máy hoàn thiện bê tông xi măng 24 1.18 Nguyên lý hoạt động của tổ hợp rải hoàn thiện đường bê tông xi
Trang 10ix
1.23 Tổ hợp thiết bị thi công bê tông mái kênh chế tạo trong nước 28
1.24 Biểu đồ thực nghiệm thể hiện mối quan hệ của S với độ nhám bề
1.25 Sơ đồ nguyên lý đĩa làm phẳng có chuyển động phức tạp 32
1.27 Sơ đồ nguyên lý đĩa làm phẳng dạng hành tinh 32
2.2 Sự phân bố vận tốc dịch chuyển của lớp biên 39
2.4 Quan hệ độ nhớt đàn hồi và ứng suất trượt tới hạn 43 2.5
Sơ đồ tính toán xác định các thông số của các chế độ san phẳng
đảm bảo không khuyết tật bề mặt bê tông xi măng 44
2.7 Mô hình tính toán xác định khả năng làm phẳng nhẵn của trống
2.8 Sự phụ thuộc khả năng làm phẳng vào v và vB 58 2.9 Sự phụ thuộc khả năng làm phẳng vào h và f 59 3.1 Các thiết bị làm chặt hỗn hợp bê tông bằng rung động 61 3.2 Các phương pháp kết hợp để tạo hình cấu kiện 63
3.7 Mô hình thông số kết hợp tương tác giữa bộ công tác đầm lăn và
3.8 Mô hình thực nghiệm tương tác giữa bộ công tác đầm lăn và bê
Trang 11x
3.10 Chương trình mô phỏng dùng để xác định các thông số làm việc
của bộ công tác đầm lăn trên bề mặt bê tông xi măng 71
3.11 Biên độ dao động trống lăn và bê tông ở độ sâu 200mm theo tần
4.1 Tổ hợp san, đầm và làm phẳng bề mặt bê tông xi măng 75 4.2 Sơ đồ bố trí đầu đo biên độ rung trên thiết bị 76
4.5 Quá trình san, đầm và làm phẳng bề mặt bê tông xi măng 78
4.6 Đồ thị mối liên quan giữa biên độ dao động của trống lăn với tần
4.7 Đồ thị mối liên quan giữa biên độ dao động của tổ hợp máy với
4.8 Đồ thị mối liên quan giữa biên độ dao động của bê tông dưới độ
sâu 200mm với tần số ứng với mỗi độ sụt của bê tông 90
Trang 12xi
DANH SÁCH BẢNG BIỂU
1.3 Đặc tính kỹ thuật của máy san phẳng hai trống lăn 7
1.5 Bảng quy định độ nhám bề mặt bê tông xi măng 17 1.6
Bảng so sánh các yêu cầu chất lượng bề mặt cho các sản phẩm
bê tông trong khu dân cư (các thông số chính của các khuyết
tật)
18
1.7 Bảng đánh giá về chất lượng của bề mặt bê tông theo ГОСТ,
1.8 Các loại bê tông theo Viện bê tông American (ACI 302) 20
1.10 Phân loại chất lượng bề mặt theo DIN 18202 21 1.11 Tiêu chí đánh giá (chiều sâu trung bình cấu trúc vĩ mô) của mặt
1.12 Tiêu chí nghiệm thu độ bằng phẳng theo IRI đối với đường xây
1.13 Tiêu chí nghiệm thu độ bằng phẳng theo IRI đối với đường cải
2.1 Thời gian chuyển đổi thuân nghịch từ Gel ↔ Sol của bê tông xi
4.2 Thành phần cấp phối vật liệu cho 1 m³ bê tông mác 200 74
Trang 13xii
4.3 Kết quả thực nghiệm mối liên quan giữa biên độ dao động của
trống lăn với tần số ứng ứng mỗi độ sụt của bê tông 88
4.4 Kết quả thực nghiệm mối liên quan giữa biên độ dao động của
tổ hợp máy với tần số ứng mỗi độ sụt của bê tông 88
4.5
Kết quả thực nghiệm mối liên quan giữa biên độ dao động của
bê tông dưới độ sâu 200mm với tần số ứng ứng mỗi độ sụt của
bê tông
89
Trang 141
Chương 1 TỔNG QUAN VỀ NGHIÊN CỨU CÔNG NGHỆ SAN VÀ LÀM PHẲNG
BỀ MẶT BÊ TÔNG XI MĂNG 1.1 Tổng quan về thiết bị và công nghệ san, làm phẳng bề mặt bê tông xi măng bằng trống lăn
1.1.1 Các phương pháp sử dụng trống lăn tĩnh
Năm 1944 tại Mỹ (bằng sáng chế số 2342445) máy san phẳng cầm tay được
đề xuất Nó có bộ phận công tác dạng trống lăn và các cánh quạt quay Máy có tay quay để giúp xe dịch chuyển, trong quá trình cán phẳng toàn bộ lực ép lên bề mặt
xử lý được truyền qua trống lăn Trống lăn được dịch chuyển về phía trước so với các cánh xoa nhẵn, trống lăn chịu phần lớn trọng lượng của máy, thực hiện san phẳng, lèn chặt và làm phẳng sơ bộ bề mặt
Hình 1.1 Máy cán phẳng cầm tay (bằng sáng chế số 2342445)
1 Tay cầm; 2 Trống lăn; 3 Quạt làm phẳng
Cũng trong năm đó tại Mỹ (bằng sáng chế số 2252118) máy san phẳng mặt đường bê tông tươi được phát minh Máy được chế tạo ở dạng cầu trục, có động cơ dẫn động trống lăn và di chuyển máy bằng tay Nó có cơ cấu để thay đổi được vị trí của trống lăn trong mặt phẳng thẳng đứng Ngoài trống lăn hình trụ có dẫn động, khả năng lắp đặt trống lăn hình côn hoặc dạng bậc cũng được tính đến để đạt được
bề mặt đường có hình dạng xác định Kết cấu tính đến khả năng cung cấp hơi nước vào khoang trống bên trong trống lăn khi xử lý bề mặt bê tông nhựa
Trang 152
Hình 1.2 Các dạng trống lăn trên máy san phẳng mặt đường bê tông
(bằng sáng chế số 2252118) a- Dạng trống lăn hình trụ; b-Dạng trống lăn hình côn; c- Dạng trống lăn trụ bậc
Năm 1959, trống lăn không dẫn động để san phẳng bê tông đã được thử nghiệm tại Nhà máy xây dựng ДСК-5 tại Saint Peterburg (hình 1.3.a) Kinh nghiệm
sử dụng đã chỉ ra rằng trên bề mặt trống lăn bị bám dính hỗn hợp BT, vì vậy trên bề mặt chi tiết hình thành những vết rỗ Sau đó một loạt các cơ sở thiết kế đã thiết kế một số mẫu máy san phẳng kiểu trống lăn với bộ phận công tác quay cưỡng bức (hình 1.3.b), chúng được sử dụng tại các nhà máy (ДСК-1, Kiev; nhà máy mang tên
40 năm Komcomol, Saint Peterburg; ДСК-1, Moscow …)
Hình 1.3 Bộ phận công tác kiểu trống lăn
a Trống lăn không dẫn động; b Trống lăn có dẫn động;
c Bộ phận công tác với các bánh tỳ vát chéo
Theo sơ đồ nguyên lý được thể hiện trên hình 1.3.b, máy san phẳng kiểu trống lăn CM-895 được chế tạo bởi viện nghiên cứu khoa học vật liệu công nghiệp Máy cấu tạo từ các cụm cơ bản sau: Cầu trục cùng với cơ cấu dịch chuyển, khung
đỡ cùng với trống lăn để san phẳng và cơ cấu quay trống lăn, cơ cấu nâng khung đỡ cùng trống lăn, cơ cấu dịch chuyển ngang của trống lăn Sau một số lần chạy của trống lăn sẽ làm phẳng bề mặt bê tông
Trang 163
Bảng 1.1 Các đặc tính kỹ thuật của máy CM-895
Năm 1965 tại Mỹ (bằng sáng chế 3220322) đã thiết kế máy san phẳng kiểu trống lăn, có khung chữ П tự hành để san phẳng lớp phủ đường bê tông
Hình 1.4 Máy san phẳng kiểu trống lăn, có khung chữ П tự hành
Trên khung chữ П của máy lắp bàn trượt, có khả năng dịch chuyển ngang so với hướng chuyển động của giá khung chữ П; trên bàn trượt lắp trống lăn có dẫn
Trang 174
động và có hình dạng chóp cụt Hướng quay của trống lăn ở điểm tiếp xúc với bề mặt gia công trùng với hướng chuyển động của bàn trượt Bộ đảo chiều của trống lăn và bàn trượt được điều khiển bằng tay nhờ cần gạt
Cũng trong năm đó ЛИСИ cùng với công ty xây dựng đường Saint Peterburg
đã thiết kế và ứng dụng tại ДСК Saint Peterburg máy san phẳng ba trống lăn kiểu khung chữ П A-919
Bảng 1.2 Đặc tính kỹ thuật của máy A-919
6 Vận tốc góc của các trống lăn rad/s 2,5 ÷ 10; 2,5 ÷ 10; 1 ÷ 4
Trong đó có cơ cấu nâng và hạ khung đỡ trống lăn bằng xy lanh thủy lực, vì vậy dẫn động thủy lực tạo điều kiện để điều chỉnh giá trị áp lực của các trống lăn trên bề mặt chi tiết Khoảng cách giữa các trục của trống lăn được lựa chọn từ các điều kiện để sự hình thành sóng là nhỏ nhất trên bề mặt chi tiết, còn hướng quay – theo hướng chuyển động của máy san phẳng
Các trống lăn được bố trí dạng bậc với hiệu chiều cao là 1 mm; việc điều chỉnh các trục trống lăn theo chiều cao và theo vận tốc quay bằng các bánh sao có thể thay thế được Trên các trống lăn lắp các tấm nạo để làm sạch hỗn hợp bê tông Người điều khiển máy bằng khối điều khiển
Hoàn thiện bề mặt sản phẩm theo các bước sau: chi tiết vừa được tạo hình theo khuôn được đưa vào vị trí hoàn thiện, máy san phẳng sẽ lăn trên chi tiết được cố định Người điều khiển bật bộ nguồn truyền động kiểu đai trên buồng chứa và bắt đầu rải một lớp mỏng vữa đã chuẩn bị sẵn lên bề mặt chi tiết Đồng thời dẫn động
Trang 18Năm 1969 tại Mỹ (bằng sáng chế số 3450011), thiết bị san phẳng dạng trống lăn kiểu cổng (chữ П) được nghiên cứu chế tạo dùng để san phẳng lớp phủ bê tông mặt đường
Hình 1.5 Thiết bị san phẳng kiểu trống lăn hình nón
Trang 19để thay đổi góc đặt trục trống lăn trong quá trình làm phẳng (hình 1.6)
Hình 1.6 Thiết bị san phẳng kiểu trống lăn (bằng sáng chế của Mỹ số 3541931)
1 Cơ cấu di chuyển dọc; 2 Khung thiết bị; 3 Có cấu di chuyển ngang;
4 Trống lăn; 5 Trục vít
Trên hình 1.6 là cấu tạo của máy gồm: xe lăn (1), cơ cấu dịch chuyển xe lăn (2), trống lăn đầm chặt với dẫn động quay (4) và hai cụm để tỳ lên thành của khuôn, trống lăn để san phẳng (3) với dẫn động quay và hai cụm để tỳ lên thành của khuôn, hai thiết bị để nâng hạ các trống lăn và sàn dành cho người điều khiển (5) cùng với khối điều khiển
Xe lăn được làm từ kim loại cán, dịch chuyển theo đường ray trên bốn bánh
xe, hai trong số chúng là bánh xe chủ động (được dẫn động) Cơ cấu dịch chuyển cấu tạo bởi động cơ điện, hai hộp giảm tốc và hai trục quay, truyền chuyển động quay thông qua các bánh răng đến mỗi bánh xe chủ động
Các trống lăn đầm chặt và san phẳng có kết cấu tương tự nhau và được chế tạotừ ống kim loại có chiều dày 10 mm Mỗi trống lăn quay trên các ổ bi cầu, được lắp trong các thân con trượt, chúng dịch chuyển thẳng đứng theo hai hướng bằng trục vít ở phía dưới khung của xe lăn Kết cấu như vậy của hệ thống treo hai trông lăn tạo điều kiện xử lý chi tiết có chiều cao khác nhau, mà đồng thời cũng giữ được
áp lực riêng định trước của trống lăn lên hỗn hợp bê tông Phía trên xe lăn bố trí hai
cơ cấu dẫn động quay của các trống lăn, cấu tạo từ động cơ điện và truyền động dạng dây đai hình thang Trên bảng 1.3 là đặc tính kỹ thuật của máy san phẳng hai trống lăn
Trang 20Bảng 1.3 Đặc tính kỹ thuật của máy san phẳng hai trống lăn
7 Công suất động cơ dẫn động của mỗi trống lăn kW 10
9 Công suất của động cơ điện cơ cấu di chuyển kW 24,5
10 Kích thước bao của máy
Máy san phẳng thể hiện trên hình 1.8 (giấy chứng nhận bản quyền số 445578)
đã loại bỏ được những hạn chế đó Máy được cấu tạo từ bàn trượt (5), có dẫn động điện cơ dịch chuyển ngang so với khung chữ П Trên bàn trượt lắp trục trung tâm thẳng đứng, có hệ thống dẫn động quay (6) và cơ cấu hãm để dừng trục trung tâm ở những vị trí cố định Ở đầu dưới của trục trung tâm lắp tấm đỡ có phay rãnh và hệ thống dẫn động (10) để dịch chuyển tấm đỡ trong mặt phẳng nằm ngang dọc theo
Trang 21động dịch chuyển tấm đỡ so với trục quay trung tâm
Kết cấu của máy tạo ra, ngoài chuyển động quay riêng của trống lăn so với trục dọc của nó trong mặt phẳng nằm ngang, còn có chuyển động quay bổ xung hoặc chuyển động dưới một góc nào đó so với hướng san phẳng
Trong trường hợp chuyển động của trống lăn dưới một góc nào đó so với hướng san phẳng, véc tơ vận tốc quay riêng của trống lăn không trùng về hướng (ở điểm tiếp xúc với bề mặt bê tông) với véc tơ vận tốc chuyển động tịnh tiến của xe
Vị trí này của trống lăn tạo điều kiện nâng cao diện tích tiếp xúc với bề mặt được xử
lý Sự thay đổi có tính chu kỳ của góc đặt trống lăn với hướng san phẳng, được thực hiện bởi hệ thống dẫn động (6) và cơ cấu hãm (8), sẽ đảm bảo độ mài mòn đồng đều của bề mặt cọ sát và sự ổn định tương ứng của quá trình san phẳng trong toàn bộ thời hạn làm việc của bộ phận công tác Ngoài ra, việc đặt trống lăn dưới một góc
so với hướng san phẳng đảm bảo giảm tạo sóng của hỗn hợp bê tông đối với một trong các thành của khuôn Hạn chế của loại máy này là chất lượng san phẳng không đồng đều theo mặt trước của vệt đường được xử lý
Nguyên lý của máy được miêu tả ở trên là thiết bị san phẳng ВЗМ-15Б, được
sử dụng ở nhà máy số 1 của Glavlenstroymaterial Thiết bị (hình 1.9) cấu tạo từ khung đỡ, được treo bởi hai cần Việc nâng hạ thiết bị được thực hiện bằng tời Ở
Trang 229
trung tâm của khung đỡ (8) có lắp ngõng trục (6), trên đó cố định khung quay (3)
Sự quay của khung (3) so với khung (8) xung quanh trục quay của ngõng trục được thực hiện bằng hệ thống dẫn động, cấu tạo từ động cơ điện, truyền động đai hình thang và liên kết trục vít Trong đó, trục vít của liên kết này được cố định lên khung (8), còn đai ốc có định lên khung (3)
Hình 1.9 Máy san phẳng ВЗМ-15Б
1 Tời; 2 Các cần đỡ; 3 Khung quay; 4 Cơ cấu quay; 5 Trống lăn; 6 Ngõng
trục; 7 Hệ thống dẫn động quay trống lăn; 8 Khung
Khi bật động cơ, khung (3) cùng với bộ phận công tác san phẳng kiểu trống lăn thực hiện quay với góc ±150
trong mặt phẳng nằm ngang Ở vị trí ngoài cùng về hai bên của khung, động cơ điện được tắt đi bằng công tắc hành trình Ở đầu kia của khung quay (3) lắp động cơ điện (7) dẫn động quay trống lăn Trống lăn được cấu tạo từ ba đoạn ống, hai ngõng trục côn có thể điều chỉnh ép vào được, cố định lên khung (3) Như vậy, phần bị mài mòn của bộ phận công tác khi cần thiết có thể dễ dàng thay thế
Bảng 1.4 Đặc tính kỹ thuật của máy ВЗМ-15Б
3 Hành trình dịch chuyển thẳng đứng của trống lăn mm 100
4 Vận tốc dịch chuyển thẳng đứng của trống lăn m/s 0,02
5 Góc quay của trống lăn trong mặt phẳng ngang độ ±15
6 Chiều rộng lớn nhất của chi tiết san phẳng mm 1500
Trang 2310
Để thực hiện quá trình san phẳng, bộ phận công tác quay một góc 10 ÷ 150, hạ xuống bề mặt chi tiết, bằng dẫn động quay của nó và dẫn động dịch chuyển của khung chữ П Hướng quay của trống lăn phải phù hợp với hướng chuyển động của máy Trong lượt chạy ngược lại dọc chi tiết, trống lăn cần quay ngược lại Trong quá trình hoạt động, cần thay đổi góc đặt trống lăn một vài lần để đảm bảo mài mòn đồng đều Theo các thông số của nhà máy, máy ВЗМ-15Б đảm bảo san phẳng đến cấp 3-Ш của chi tiết, được tạo hình từ hỗn hợp bê tông có độ cứng trung bình
Trong những năm gần đây, các phát minh các loại máy san phẳng mới được công bố bằng các chứng nhận bản quyền có số lượng không lớn Tổng quan và nghiên cứu nguyên lý làm việc của những kết cấu này được đưa ra dưới đây
Hiện nay, ở Việt Nam chủ yếu sử dụng các thiết bị san phẳng bề mặt bê tông dạng trống lăn trên các tổ hợp san, đầm và làm phẳng bề mặt bê tông xi măng Đây
là các tổ hợp hiện đại và chủ yếu được nhập ngoại từ nước ngoài như:
Máy san và làm phẳng bề mặt
bê tông xi măng ba trống lăn (hình
1.10) Đây là loại máy có tính năng
hiện đại Một bộ máy thi công bao
gồm máy đầm bê tông di chuyển
trên ván khuôn đi trước và máy lăn
3 trục đi sau Trong đó, thiết bị máy
3 trục lăn có nguyên lý khá đơn
giản Máy được di chuyển trên ray
vuông hoặc tròn chạy dọc theo
chiều dài cần rải bê tông xi măng Bộ phận công tác 3 trục lăn di chuyển trên bề mặt
bê tông và được tựa trên đường ray Các trục lăn này sẽ lăn và san phẳng bề mặt bê tông, máy sẽ lăn qua lăn lại nhiều lần cho đến khi bề mặt bê tông được lèn chặt và tạo phẳng Trục trống lăn đầu tiên được dẫn động độc lập bằng mô tơ thủy lực quay cùng chiều với phương chuyển động của máy khi san phẳng và đầm lèn bê tông xi măng Hai trống lăn còn lại chuyện động ngược chiều theo vận tốc của máy Phía trước theo hướng di chuyển của trống lăn là một vít xoắn đường kính 25cm có tác dụng san đều bề mặt bê tông trước khi đầm Tốc độ di chyển của máy cũng như tốc
độ làm việc của bộ phận công tác được điều khiển với các thông số phù hợp với yêu
Hình 1.10 Hình ảnh máy san và làm phẳng
bề mặt bê tông xi măng 3 trống lăn
Trang 2411
cầu của công việc
Máy san và làm phẳng bề mặt
bê tông xi măng bằng trống lăn
ngang (hình 1.11) Một dây chuyền
thi công rải bê tông hoàn chỉnh bao
gồm hệ thống giàn thép di chuyển
dọc trên ray mang theo bộ công tác
dạng trống lăn, vít xoắn di chuyển
ngang có nhiệm vụ san đều bê tông
trước khi trống lăn làm nhiệm vụ lu
lèn và hoàn thiện bề mặt bê tông
Một ưu điểm khi sử dụng thiết
bị này là khả năng thi công được nhiều bề rộng đường khác nhau bằng cách nối thêm khung cho giàn thép có kích thước thích hợp Ngoài ra khi lắp thêm bộ phận chuyển đổi thi công bề mặt nghiêng máy còn được sử dụng thi công rải bê tông mái kênh, taluy, thân đập…
1.1.2 Các phương pháp sử dụng trống lăn rung
Máy san phẳng dạng trống lăn rung khu vực rộng (hình 1.12).Máy được cấu
tạo từ trống lăn (1), được lắp trên các ống lót lệch tâm (2) và (3), dẫn động quay lệch tâm bằng puly (4) lắp trên trục (5), trục (5) liên kết với ống lót lệch tâm (2), puly dẫn động (6) được lắp trên trục (7), trục (7) truyền chuyển động quay bổ xung cho trống lăn (1) quay tương đối so với đường tâm của nó thông qua truyền động các đăng (8) Bên trong trống lăn lắp đặt bộ tạo sự mất cân bằng thủy lực có thể tự điều chỉnh, cấu tạo từ bộ điều chỉnh ly tâm (9), đòn di động (10), đòn bẩy (11), xy lanh (15), bên trong xy lanh lắp pít tông (16), pít tông được nối với lò xo hồi vị (17) bằng thanh nối Tất cả kết cấu được lắp trên khung đỡ (19), khung này cố định lên khung chữ П của máy san phẳng (21) trên những lò xo giảm chấn (20)
Hình 1.11 Máy san và làm phẳng bề mặt bê
tông xi măng bằng trống lăn ngang
Trang 2512
Hình 1.12 Bộ phận công tác trống lăn rung khu vực rộng
Thiết bị san phẳng trống lăn rung khu vực rộng làm việc như sau Động cơ dẫn động thông qua bộ truyền động đai đến puly dẫn động (4), lắp trên trục (5), truyền chuyển động quay cho ống lót lệch tâm (2), một đầu của trống lăn (1) được lắp trên
ổ bi và đặt trong ống lót này Đầu thứ hai của trống lăn cũng được đặt trong ổ bi và đặt trong ống lót lệch tâm (3), trống lăn thực hiện chuyển động quay lệch tâm với tần số 1 Khoảng lệch tâm của các ống lót (2) và (3) bằng Ngoài ra, dẫn động trực tiếp bằng truyền động đai đến puly dẫn động (6), lắp trên trục (7), truyền chuyển động quay bổ xung cho trống lăn 1 thông quay truyền động các đăng (8) với tần số 2
Bên trong trống lăn phẳng (1) lắp bộ tạo sự mất cân bằng thủy lực, làm việc như sau Ở trạng thái tĩnh, trống lăn được cân bằng bằng các đối trọng (18) và trọng tâm của nó nằm tại đường tâm Khi trống lăn quay, bộ điều chỉnh ly tâm (9) gây ra dịch chuyển của đòn (10), thông qua đòn bẩy (11) đẩy thanh nối của pít tông (13) Pít tông (13) dịch chuyển chất lỏng nằm trong xy lanh (12), thông qua ống nối (14) vào xy lanh (15) Pít tông (15), nằm trong xy lanh (15), dịch chuyển và ép lò xo hồi
vị (17) Khi đó trọng tâm của trống lăn dịch chuyển tương đối so với đường tâm của
nó, tạo ra rung động cho chính bản thân bộ phận công tác Vận tốc quay của trống lăn càng lớn, dịch chuyển trọng tâm càng lớn, rung động của trống lăn càng mạnh Khi giảm tần số quay của trống lăn hoặc khi nó dừng quay, lò xo hồi vị (17) đưa tất
Trang 26Máy san phẳng kiểu trống lăn có rung động ngang Trống lăn thực hiện
chuyển động quay có vận tốc lớn hơn nhiều lần vận tốc dịch chuyển của máy trên
bề mặt công tác Dao động của trống lăn được định hướng theo phương ngang so với phương san phẳng (hình 1.13)
Hình 1.13 Máy san phẳng kiểu trống lăn rung động ngang
Dẫn động bao gồm hệ thống thủy lực, bộ tạo dao động, đường ống thủy lực (8), bộ đôi con trượt (9), trống lăn (10), động cơ điện (12).Hệ thống thủy lực gồm bơm thủy lực (1) với lưu lượng thay đổi, van an toàn (2) và bầu lọc (3).Bộ tạo dao động cấu tạo từ mô tơ thủy lực (4),trục côn lệch tâm (5),vít điều chỉnh (6) và bộ đôi con trượt (7)
Trang 2714
Dẫn động chuyển động rung động ngang của bộ phận san phẳng làm việc như sau Hệ thống thủy lực dẫn động bộ tạo dao động làm việc Bằng cách sử dụng vít điều chỉnh (6), trục côn lệch tâm có thể hạ xuống hoặc nâng lên, tạo điều kiện thay đổi biên độ dao động của bộ đôi con trượt (7) Chất lỏng công tác, dưới áp suất trong đường ống thủy lực (8), truyền dao động cho bộ đôi con trượt (9), con trượt (9) này liên kết cứng với trống lăn (10) Chuyển động quay của trống lăn được truyền trực tiếp nhờ truyền động đai từ động cơ điện (12) Trên bề mặt tiếp xúc của trống lăn phẳng (10) chế tạo những vết khía dạng rãnh giao nhau Các vết khía đảm bảo sự dính bám đủ lớn của bề mặt bộ phận công tác với hỗn hợp bê tông (11) với mục đích tạo ra lớp biên, lớp này sẽ đảm bảo tăng tính xúc biến và phân bố lại tất cả các thành phần của nó để được đầm chặt hơn, đảm bảo chất lượng cần thiết của bề mặt xử lý
Như vậy, trong quá trình hoàn chỉnh bề mặt chi tiết, bộ phận công tác kiểu trống lăn thực hiện đồng thời chuyển động tịnh tiến dọc bề mặt xử lý và dao động trong mặt phẳng nằm ngang Biên độ dao động ngang của trống lăn phụ thuộc vào các đặc tính hình học của trục côn lệch tâm, còn tần số rung phụ thuộc vào các phần
tử điều khiển của hệ thống thủy lực
Bằng việc đặt tần số dao động xác định trong hệ thống của bộ tạo dao động - ống dẫn - bộ phận công tác, trong đó áp suất của chất lỏng công tác ở cơ cấu chấp hành lớn hơn đáng kể so với ở nguồn dao động, để xác lập chế độ làm việc tối ưu của bộ phận công tác tùy thuộc vào thay đổi các thuộc tính lưu biến của bề mặt bê tông xử lý
Máy san phẳng kiểu trống lăn rung có cân bằng động (hình 1.14) Máy được
cấu tạo từ trống lăn (1), được lắp trên trục khuỷu dẫn động (2) Trong thân của trống lăn (1) lắp bộ giảm tốc hành tinh (3) Để cân bằng khối lượng dao động trên trục dẫn động lắp đối trọng (4) Trong quá trình san phẳng, trống lăn thực hiện chuyển động quay và dao động Đặc điểm khác biệt của kết cấu này so với các kết cấu kể trên là, bộ phận công tác của máy san phẳng được cân bằng động, các thông số rung động (biên độ và tần số dao động) không phụ thuộc vào sức cản nhớt của môi trường công tác Vì vậy, quá trình san phẳng mang đặc tính không đổi
Trang 2815
Hình 1.14 Sơ đồ bộ phận công tác trống lăn rung có cân bằng động
1 Trống lăn; 2 Trục khủy; 3 Bộ giảm tốc hành tinh; 4 Quả đối trọng
Khi sử dụng máy san phẳng kiểu trống lăn rung, một vấn đề nảy sinh là dao động này sẽ truyền lên thân máy và ảnh hưởng đến người điều khiển Để giảm thiểu được sự lan truyền dao động này, người ta đã sử dụng thiết bị công tác có nhiều trống lăn rung được thể hiện trên hình 1.15
Hình 1.15 Sơ đồ bộ phận công tác có nhiều trống lăn rung
1 Trống lăn rung; 2 Đĩa hình sao (giá hành tinh); 3 Bánh răng hành tinh;
4 Bánh răng trung tâm; 5 Bộ truyền đai; 6 Động cơ điện; 7 Khung giá máy;
8 Pu ly
Máy san phẳng nhiều trống lăn rung được hoạt động như sau Thông qua bộ truyền đai (5), (8) chuyền chuyển động quay của động cơ (6) đến hai đĩa hình sao với một vận tốc góc 1 Thông qua hệ bánh răng hành tinh, bao gồm một bánh răng trung tâm (4) và bánh răng hành tinh (3) được cố định vào trống lăn (1), chuyển động quay truyền đến trống lăn (1) với vận tốc góc 2 Trong đó 2 > 1 Bên trong trống lăn (1) có lắp cơ cấu gây rung dạng lệch tâm, do đó tạo ra rung động để làm phẳng bề mặt chi tiết Các con lăn được sắp xếp dao động đối xứng nhau
Trang 2916
Hình 1.16 Sơ đồ phân loại các phương pháp san, làm phẳng
bề mặt bê tông xi măng
Công nghệ và thiết bị san, làm phẳng bề mặt bê tông xi măng bằng trống lăn
Phân biệt theo mức độ cơ giới hóa
Trong nhà máy sản xuất bê
tông với các khối đa giác
Phân biệt theo phương pháp tiếp xúc
IV San làm phẳng bằng lăn tĩnh San làm phẳng bằng rung động
Phân biệt theo độ nghiêng của bề mặt sản phẩm
phương chuyển động của máy
Cùng với phương chuyển động của máy
Trang 3017
1.2 Tiêu chí đánh giá chất lƣợng bề mặt của các sản phẩm bê tông xi măng
Sản phẩm bê tông phải đảm bảo độ bền kết cấu, độ chính xác về kích thước hình học và đảm bảo độ phẳng bề mặt
Trên thế giới có nhiều các tiêu chuẩn quy định chất lượng của sản phẩm bê tông xi măng.Trong đó, tại Liên Bang Nga các yêu cầu đối với chất lượng các sản phẩm bê tông được quy định theo các tiêu chuẩn ГОСТ, ТУ và RCN
Một trong những vấn đề đặc biệt quan trọng, trong đánh giá chất lượng các kết cấu bê tông cốt thép và các sản phẩm sử dụng trong các lĩnh vực xây là chất lượng của bề mặt sản phẩm
Tiêu chuẩn СниП 1-А,4-62 đã xây dựng bảng quy định chất lượng sản phẩm
bê tông, đưa ra bốn loại độ nhám bề mặt, trong phạm vi của Rn từ 0,3 đến 5,0 mm
Số liệu về độ nhám bề mặt của sản phẩm theo tài liệu này được trình bày trong Bảng 1.5 Tùy thuộc vào loại sản phẩm cần hoàn thiện, cho phép chất lượng bề mặt
bê tông được liệt kê trong Bảng 1.5 và 1.6 (theo СниП 1-A4-62 và ГОСТ 83)
13015,0-Bảng 1.5 13015,0-Bảng quy định độ nhám bề mặt bê tông xi măng
Cấp độ
nhám
Độ nhám bề mặt, mm
Chiều dài cơ bản, mm
Ví dụ về các loại sản phẩm bê
tông
4-Ш 0,3÷0,6 100 Sàn bê tông trong những nơi công
cộng
3-Ш 0,6÷1,2 100 Sản phẩm mặt bằng bên trong khu
dân cư và công nghiệp
2-Ш 1,2÷2,5 200 Bề mặt sản phẩm được lăn hoặc các
Trang 3118
Bảng 1.6 Bảng so sánh các yêu cầu chất lượng bề mặt cho các sản phẩm bê tông
trong khu dân cư (các thông số chính của các khuyết tật)
kính
Chiều sâu
Đường kính
Chiều sâu
Sản phẩm
dùng để sơn
hoặc dán
Không được phép
3-Ш (0,6-1,2 mm) 1 1
Không được chuẩn hóa 2-Ш
(1,2-2,5 mm) 3 2 Nền hoặc
tường
Không được phép
3-Ш (0,6-1,2 mm) 4 3
Không được chuẩn hóa Vật liệu gạch
cán và tấm
Không được chuẩn hóa
Không được
Không được chuẩn hóa
Bảng 1.7 Bảng đánh giá về chất lượng của bề mặt bê tông theo
Tập hợp những mấp
mô có bước tương đối nhỏ trong một chiều cơ
sở Nhấp nhô
(gợn
sóng)
h- chiều cao nhấp nhô
Tập hợp các khuyết tật
về gợn sóng sắp xếp trên chiều dài cơ sở (không thẳng hàng) Nhấp nhô
và gồ ghề
h- chiều cao nhấp nhô
Rn- độ nhám
Tập hợp các nhấp nhô
và gồ ghề trên bề mặt
Trang 32Vũng sâu
h- chiều sâu (đường kính d ГОСТ không quy định)
Các vết lõm trên bề mặt sản phẩm, đặc trưng bởi góc α không quá 90°
Sóng (gồ
Gồ ghề cao hơn bề mặt của sản phẩm, và phân
bố không có tổ chức
l- chiều dài
Hư hỏng cục bộ trên cạnh của sản phẩm trên chiều dài nhất định
Khuyết tật bề mặt, không dẫn đến sự suy yếu cơ tính của sản phẩm
Sai lệch bề mặt trên toàn bộ chiều dài của sản phẩm
Hiện nay, chất lượng bề mặt của bê tông và các sản phẩm bê tông được xác định là một tập hợp các yêu cầu về dung sai bề mặt áp dụng cho các sản phẩm bê tông sau khi được hoàn thiện
Tại Mỹ, Anh, Pháp và Đức trong thập niên tám mươi đã đưa ra tiêu chuẩn phân loại các bề mặt bê tông, trong đó có xác định yêu cầu về độ bền của sản phẩm Các tiêu chuẩn được xây dựng bởi Hiệp hội vật liệu và thử nghiệm Hoa Kỳ
Trang 3320
(ASTM), Viện bê tông American (ACI), tiêu chuẩn Anh (BS), đã phân chia các sản phẩm bê tông và đưa ra các tiêu chuẩn.Ví dụ như phân loại theo ACI 302 cho sàn bê tông công nghiệp (Bảng 1.8), BS 8204 xác định độ chính xác của sàn bê tông (Bảng 1.9) và DIN (Bảng 1.10)
Bảng 1.8 Các loại bê tông theo Viện bê tông American (ACI 302)
Phương pháp hoàn thiện
Chiều cao nhấp nhô trên chiều dài 4m
24
San và làm phẳng bề mặt bê tông
Như trên, đối một số
có thể thay đổi đến 3 III Như trên
Nhà kho, đường công cộng
Làm phẳng
bề mặt cứng + xử lý kết cấu
10
Trang 3421
Bảng 1.9 Phân loại chất lượng bề mặt theo BS 8204,[61]
đo trên chiều dài 3 m
SR1 Đạt tiêu chuẩn cao, công trình có
SR2 Đạt tiêu chuẩn thông thường tại các
Bảng 1.10 Phân loại chất lượng bề mặt theo DIN 18202
Các giá trị đo chiều cao nhấp nhô (mm) tương ứng với các khoảng cách
các điểm đo 0,1 m 1 m 4 m 10 m 15 m
- Sàn bê tông (bến, các khu thương mại, v.v ): Rn = 0,3÷0,6 mm;
- Tất cả các sản phẩm bề mặt bê tông bên trong các tòa nhà dân cư và công nghiệp, cũng như tất cả các loại sản phẩm bề mặt được sơn hoặc dán giấy: Rn = 0,6
÷ 1,2 mm
Trang 35Bề mặt bên ngoài của các công trình, đặc biệt là những công trình thường xuyên tiếp xúc với nước biển, được phủ bởi một lớp chống thấm để bảo vệ chúng khỏi những tác động của môi trường Do đó, bề mặt các công trình bên ngoài được sơn hoặc phủ lớp chống thấm có độ nhám không quá 0,6 mm, [55]
Tại Việt Nam các sản phẩm bê tông chủ yếu được nghiệm thu dựa trên các yếu
tố tham khảo các tiêu chuẩn nói trên Ngoài ra, theo tiêu chuẩn Quốc Gia TCVN
8866 : 2011, Mặt đường ô tô – xác định độ nhám mặt đường bằng phương pháp rắc cát – thử nghiệm, được ban hành năm 2011 đã đưa ra tiêu chí đánh giá (chiều sâu cấu trúc vĩ mô trung bình) của mặt đường bằng phương pháp rắc cát theo Bảng 1.11
Bảng 1.11 Tiêu chí đánh giá (chiều sâu trung bình cấu trúc vĩ mô) của mặt đường
Htb > 1,2 Rất thô Đường qua nơi địa hình đi lại khó
khăn, nguy hiểm Chú thích: V là tốc độ chạy xe thực tế cho phép trên đường
Trang 3623
Ngoài ra theo tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 8865 : 2011, Mặt đường ô tô – Phương pháp đo và đánh giá xác định độ bằng phẳng theo chỉ số độ gồ ghề quốc tế IRI, được ban hành năm 2011 đã đưa ra tiêu chí đánh giá chất lượng mặt đường như sau:
- Đối với đường xây dựng mới: Mặt đường bê tông nhựa và bê tông xi măng khi nghiệm thu trong vòng 1 năm từ khi làm xong mặt đường phải đảm bảo đạt được độ bằng phẳng với giá trị IRI tuỳ thuộc vào cấp đường (TCVN 4054, TCVN 5729) thoả mãn yêu cầu quy định trong Bảng 1.12
Bảng 1.12 Tiêu chí nghiệm thu độ bằng phẳng theo IRI đối với
đường xây dựng mới, [32]
Đường cao tốc cấp 120, cấp 100, cấp 80;
Đường cao tốc cấp 60, đường ô tô cấp 60 IR I≤ 2,2
- Đối với đường cải tạo nâng cấp: Mặt đường bê tông nhựa và bê tông xi măng khi nghiệm thu trong vòng 1 năm từ khi làm xong mặt đường phải đảm bảo đạt được độ bằng phẳng với giá trị IRI tuỳ thuộc vào cấp đường (TCVN 4054, TCVN 5729) thoả mãn yêu cầu quy định tại Bảng 1.13
Bảng 1.13 Tiêu chí nghiệm thu độ bằng phẳng theo IRI đối với đường
cải tạo, nâng cấp, tăng cường, [32]
Đường cao tốc cấp 120, cấp 100 và cấp 80;
đường ô tô cấp 80
IRI ≤ 2,2
Đường cao tốc cấp 60, đường ô tô cấp 60 IRI ≤ 2,5
Như vậy, qua những tìm hiểu về tiêu chí đánh giá chất lượng bề mặt sản phẩm bê tông thấy rằng sản phẩm đạt chất lượng khi đảm bảo 2 yếu tố: Không xuất hiện các khuyết tật bề mặt và đảm bảo độ nhám bề mặt theo yêu cầu Trong đó, đối với mặt đường bê tông độ nhám cần đạt được từ 2÷4 mm Đây là một trong những căn cứ để tính toán xác định các tốc độ làm việc phù hợp của trống lăn thuộc tổ hợp san, đầm và làm phẳng bề mặt bê tông
Trang 3724
1.3 Những nghiên cứu về san và làm phẳng bề mặt bê tông xi măng
1.3.1 Tình hình nghiên cứu về tổ hợp san, đầm và làm phẳng bề mặt bê tông xi măng
Tổ hợp san, đầm và làm
phẳng bề mặt bê tông là loại loại
máy có nhiều cơ cấu công tác để
phục vụ công tác thi công Tổ hợp
máy hoạt động như trên là sự phối
hợp nhịp nhàng của các cơ cấu
công tác Quan hệ giữa các thông
số kết cấu , thông số làm việc của
các cơ cấu là một trong những yếu
tố quyết định đến chất lượng thi
công của tổ hợp Tùy theo kết cấu
và đặc điểm chất lượng của công
trình mà máy có cấu tạo và tính
năng tương ứng
Theo kết cấu và số lượng thiết bị làm việc (hình 1.17) máy hoàn thiện bê tông
có các loại sau đây: Máy có 2 bộ phận làm việc (hình 1.17a) gồm một tấm đầm và một tấm trang có chức năng đầm bê tông và trang phẳng bề mặt bê tông; Máy có 3
bộ phận làm việc (hình 1.17.b) gồm tấm san gạt bê tông, một tấm đầm và một tấm trang phẳng bề mặt bê tông Tấm san gạt bê tông có chức năng san gạt phẳng bề mặt
bê tông trước khi đầm Máy có 4 bộ phận làm việc (hình 1.17.c) gồm: tấm rung, tấm búa, tấm san, tấm trang Đối với loại này mỗi công đoạn công việc do hai bộ phận làm việc thực hiện Đầm lèn bê tông chủ yếu do đầm rung, hỗ trợ là đầm búa, làm phẳng nhờ tấm san và tấm trang
Hình 1.17 Sơ đồ thiết bị làm việc của máy hoàn
thiện bê tông xi măng a- Loại có 2 bộ phận làm việc; b- Loại có 3 bộ phận làm việc; c- Loại có 4 bộ phận làm việc
1 Đầm rung; 2 Tấm gạt; 3 Máy san; 4 Đầm
búa; 5 Tấm trang
Trang 3825
Hình 1.18 Nguyên lý hoạt động của tổ hợp rải hoàn thiện đường bê tông xi măng
1.Thiết bị nạp tải; 2.Thùng chứa; 3.Xe cơ sở; 4.Thiết bị vận chuyển; 5.Trục xoắn phân
phối hỗn hợp; 6.Tấm gạt phẳng; 7.Cụm thiết bị đầm
Nguyên lý hoạt động của thiết bị có thể mô tả như sau (hình 1.18): Hỗn hợp
bê tông xi măng đã được trộn đạt yêu cầu sẽ được các thiết bị vận chuyển nạp vào thùng chứa (2) của cơ cấu nạp tải Các thiết bị chuyên chở (1) làm nhiệm vụ cung cấp bê tông thành phẩm cho tổ hợp Cơ cấu định lượng sẽ khống chế lượng bê tông
ra khỏi thùng, bê tông sẽ được băng tải (4) vận chuyển liên tục ra phía sau đến trước
cơ cấu phân phối (trục xoắn 5) Trục xoắn vừa làm nhiện vụ san bằng hỗn hợp bê tông theo mặt đường, đồng thời chính trục xoắn cũng làm nhiệm vụ trộn đồng đều lại hỗn hợp bê tông Về cơ bản hỗn hợp bê tông phía sau trục xoắn là tương đối bằng phẳng và đồng đều thành phần Công đoạn cuối cùng là nhiệm vụ đầm lèn hỗn hợp bê tông xi măng của các thiết bị đầm lèn (7) gắn ở phía sau cùng của tổ hợp Chiều cao và góc nghiêng bề mặt làm việc của (7) sẽ quyết định cao độ bê tông cần
rải Khi tổ hợp máy đi qua thì mặt đường bê tông xi măng đã được hình thành
Hiện nay, việc nghiên cứu chế tạo máy rải và hoàn thiện bê tông xi măng được các viện nghiên cứu, các công ty trong và ngoài nước liên tục phát triển và hiện đại hóa Dưới đây trình bày tình hình nghiên cứu thiết kế tổ hợp san, đầm và làm phẳng
bề mặt bê tông xi măng
1.3.1.1 Các công trình nghiên cứu ngoài nước
Việc cơ giới hóa các thiết bị thi công đường bê tông được các nước có nền khoa học hiện đại nghiên cứu, chế tạo thành công và đưa vào sử dụng Sau đây là một số máy rải và hoàn thiện bê tông đã được nghiên cứu và đưa vào sử dụng để thi công mặt đường, sân bay, bến cảng
Trang 3926
- Máy hoàn thiện bê tông Д-182A: đây là loại máy hoàn thiện bê tông tự hành
và có 4 bộ phận làm việc, chiều rộng không thay đổi là 7,0 m Độ dày mặt đường gia công lớn nhất là 20 cm Gia công bề mặt đường bằng 2÷3 lượt Máy có thể gia công được đường một mặt phẳng hoặc đường 2 mặt phẳng nghiêng với nhau
Hình 1.19 Máy hoàn thiện BTXM Д -182A
1 Tấm đầm rung; 2 Trục nâng tấm đầm rung; 3 Động cơ; 4 Tấm trang phẳng; 5 Bánh tỳ tấm trang; 6 Tấm san phẳng; 7 Trục nâng tấm san; 8 Dẫn động đầm búa;
9 Đầm búa; 10 Bánh tỳ đầm búa
Máy hoàn thiện Д-376: Dựa vào kinh nghiệm sử dụng và kết quả thử nghiệm
các thông số của máy Д -376 đã được lựa chon hợp lý, do đó mặc dù có công suất nhỏ hơn nhưng chất lượng công việc tốt hơn Công suất của máy Д -376 có thể đạt
73 m3/h và sau một lượt đi máy có thể gia công mặt đường độ dày đến 50 cm Kết cấu của máy (hình 1.20) là dạng xe tự hành Trên khung xe có động cơ, hệ thống truyền động đến các bộ làm việc và di chuyển máy Máy có 3 bộ làm việc gồm: trục san vật liệu (2), tấm đầm rung (1) và tấm trang (7)
Hình 1.20 Máy hoàn thiện bê tông xi măng Д-376
1 Tấm đầm; 2 Trục xẻng phân phối; 3 Cơ cấu nâng trục xẻng; 4 Cơ cấu nâng tấm gạt; 5 Cơ cấu nâng tấm đầm; 6 Cơ cấu nâng khung; 7 Tấm trang; 8 Khung
Trang 4027
Đặc điểm đặc biệt của máy này là cạnh trước của máy đầm rung có chuyển động tiến lùi theo phương thắng đứng Nhờ đó cường độ đầm lèn vật liệu cao, chất lượng đầm tốt, nước và không khí bị đẩy ra khỏi hỗn hợp bê tông, độ chặt tốt hơn Tuy nhiên loại máy Д-376 không chiếm ưu thế sử dụng, vì kết cấu đặc biệt của đầm rung sẽ làm cho thời gian tiếp xúc giữa đầm và vật liệu giảm xuống
Máy rải bê tông cốp pha trượt: Đây là loại máy rải bê tông hiện đại và có công
suất rải lớn nhất trên thế giới hiên nay,
có thể kế đến 2 dòng máy tiêu biểu trên
thế giới là máy Commander III của hãng
Gomaco và máy SP500 của hãng
Wirtgent Khối lượng máy khá đồ sộ để
đỡ toàn bộ hệ thống khuôn trượt, đầm
thủy lực, hệ thống động lực điều
khiển.v.v Máy di chuyển trên các bộ
bánh xích bốn chân hoặc 2 chân Công
suất rải BT cao, rất phù hợp để thi công các công trình đường cao tốc, đường sân
bay Dây chuyền thiết bị thi công hoàn chỉnh khổ đường rộng 6m
Máy rải bê tông bằng trống
lăn ngang:
Trên thị trường có thể kể đến
Máy C450 của hãng Gomaco – Mỹ
là 1 đại diện tiêu biểu cho dòng sản
phẩm này trên thế giới Giá cho 1
dây chuyền C450 thi công hoàn
chỉnh khổ đường rộng 6 m là 3 tỷ
đồng Việt Nam Ngoài ra các nước
như Ấn Độ, Trung Quốc, Hàn Quốc
cũng đã chế tạo được thiết bị loại này và được sử dụng rộng rãi
Phương pháp thi công bằng trống lăn ngang là một giải pháp tối ưu được nhiều nhà thầu lựa chọn nhờ chi phí đầu tư vừa phải, thi công hiệu quả và có thể dùng cho nhiều công trình có bề rộng đường khác nhau
Hình 1.21 Máy cốp pha trượt Gomaco
Comander III
Hình 1.22 Máy rải bê tông Gomaco C450