Một trong những hoạt động nhằm góp phần xây dựng Thị xã ngày càng giàu đẹp, văn minh, thanh lịch, hiện đại đồng thời đảm bảo vững chắc an ninh, chính trị, quốc phòng, nâng cao đời sống v
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG
NGUYỄN TIẾN CƯỜNG
QUẢN LÝ DỰ ÁN TẠI BAN QUẢN LÝ CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG THỊ XÃ CỬA LÒ, TỈNH NGHỆ AN
LUẬN VĂN THẠC SĨ
KHÁNH HÒA - 2019
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG
NGUYỄN TIẾN CƯỜNG
QUẢN LÝ DỰ ÁN TẠI BAN QUẢN LÝ CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG THỊ XÃ CỬA LÒ, TỈNH NGHỆ AN
Người hướng dẫn khoa học:
PGS.TS LÊ KIM LONG
Chủ tịch Hội Đồng:
TS NGUYỄN VĂN NGỌC
Phòng Đào tạo Sau Đại học:
KHÁNH HÒA - 2019
Trang 3LỜI CAM ÐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn “Công tác quản lý dự án tại Ban Quản lý các dự án
đầu tư xây dựng thị xã Cửa Lò, tỉnh Nghệ An” là công trình nghiên cứu của riêng tôi
Các số liệu trong đề tài này đuợc thu thập và sử dụng một cách trung thực Kết quả nghiên cứu được trình bày trong luận văn này không sao chép của bất cứ luận văn nào và cũng chưa được trình bày hay công bố ở bất cứ công trình nghiên cứu nào khác trước đây
Khánh Hòa, tháng 01 năm 2019
Tác giả luận văn
Nguyễn Tiến Cường
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Lời cám ơn đầu tiên tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô trường Ðại học Nha Trang đã dạy dỗ và truyền đạt cho tôi những kiến thức trong quá trình học tập, những kiến thức quý thầy cô truyền đạt là vô cùng quý báo và là nền tảng để tôi thực hiện luận văn này
Tôi xin tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc đến Thầy giáo – PGS.TS Lê Kim Long, người đã tận tình hướng dẫn và chỉ bảo để tôi có thể hoàn tất luận văn
Tôi cũng xin chân thành cám ơn tất cả bạn bè, đồng nghiệp, người thân trong gia đình đã động viên, ủng hộ, giúp đỡ tôi trong quá trình làm luận văn
Khánh Hòa, tháng 12 năm 2018
Tác giả luận văn
Nguyễn Tiến Cường
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CAM ÐOAN iii
LỜI CẢM ƠN iv
MỤC LỤC v
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT ix
DANH MỤC BẢNG x
DANH MỤC HÌNH xi
DANH MỤC SƠ ĐỒ xi
TRÍCH YẾU LUẬN VĂN xii
LỜI MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 2
3 Câu hỏi nghiên cứu 3
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
5 Phương pháp nghiên cứu 3
6 Tổng quan tình hình nghiên cứu 4
7 Đóng góp của luận văn 5
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG 6
1.1 Khái niệm, đặc điểm hoạt động của ban quản lý dự án đầu tư xây dựng 6
1.1.1 Khái niệm ban quản lý dự án đầu tư xây dựng 6
1.1.1.1 Khái niệm ban quản lý dự án 6
1.1.1.2 Cơ sở pháp lý về quản lý dự án ĐTXDCB 6
1.1.2 Khái niệm về dự án đầu tư và quản lý dự án 8
1.1.2.1 Khái niệm dự án, dự án đầu tư 8
1.1.2.2 Quản lý dự án đầu tư 10
1.1.2.3 Tác dụng của quản lý dự án đầu tư 12
1.2 Các mô hình tổ chức và quản lý dự án chủ yếu 12
1.2.1 Mô hình chủ đầu tư trưc tiếp quản lý dự án 13
1.2.2 Mô hình chủ nhiệm điều hành dự án 14
1.2.3 Mô hình chìa khóa trao tay 15
1.3 Những nhân tố ảnh hưởng đến quản lý dự án 16
Trang 61.3.1 Các nhân tố bên trong 16
1.3.2 Nhân tố bên ngoài 17
1.4 Nội dung quản lý dự án 18
1.4.1 Quản lý vĩ mô 18
1.4.2 Quản lý vi mô đối với dự án 18
1.4.2.1 Lập và thẩm định dự án đầu tư 18
1.4.2.2 Quản lý đấu thầu 23
1.4.2.3 Quản lý tiến độ thời gian dự án 25
1.4.2.4 Quản lý công tác giải phóng mặt bằng 25
1.4.2.5 Quản lý chi phí dự án 25
1.4.2.6 Quản lý chất lượng dự án 25
1.5 Kinh nghiệm quản lý dự án đầu tư xây dựng trong và ngoài nước 26
1.5.1 Một số kinh nghiệm trong quản lý dự án của các nước 26
1.5.2 Kinh nghiệm trong nước 27
Tiểu kết chương 1 29
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG TẠI BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG THỊ XÃ CỬA LÒ, TỈNH NGHỆ AN 30
2.1 Khái quát Thị xã Cửa Lò, Tỉnh Nghệ An 30
2.1.1 Đặc điểm tự nhiên – xã hội, kinh tế của Thị xã Cửa Lò, tỉnh Nghệ An 30
2.1.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng Thị xã Cửa Lò 32
2.1.2.1 Chức năng, nhiệm vụ 32
2.2 Thực trạng công tác quản lý dự án của Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng Thị xã Cửa Lò 36
2.2.1 Khái quát về các dự án của Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng Thị xã Cửa Lò giai đoạn 2015 - 2017 36
2.2.1.1 Quy mô vốn đầu tư xây dựng cơ bản Thị xã Cửa Lò giai đoạn 2015 – 2017 36
2.2.1.2 Một số kết quả đạt được trong công tác quản lý dự án tại Ban QLDA thị xã Cửa Lò 37
2.2.2 Thực trạng công tác quản lý dự án của Ban quản lý dự án Thị xã Cửa Lò 41
2.2.2.1 Lập và thẩm định dự án đầu tư 41
2.2.2.2 Công tác đấu thầu 46
Trang 72.2.2.3 Quản lý tiến độ thời gian dự án 49
2.2.2.4 Quản lý công tác giải phóng mặt bằng 51
2.2.2.5 Quản lý chi phí dự án 53
2.2.2.6 Quản lý chất lượng dự án 55
2.3 Các yếu tố tác động tới công tác quản lý dự án tại Ban QLDA thị xã Cửa Lò 58
2.3.1 Các quy định - văn bản pháp lý, chính sách của Nhà nước 58
2.3.2 Ý thức của người dân tại địa phương có dự án 59
2.3.3 Các yếu tố thuộc môi trường kinh tế - xã hội, tự nhiên 60
2.3.4 Đội ngũ cán bộ, ứng dụng kỹ thuật phục vụ công tác quản lý dự án tại BQLDA thị xã Cửa Lò 60
2.3.5 Sự phối hợp giữa các Ban, ngành và địa phương 62
2.4 Kết quả khảo sát chuyên gia, đội ngũ cán bộ và người thụ hưởng dự án 63
2.4.1 Phương pháp tiến hành 63
2.4.2 Kết quả khảo sát 64
2.5 Thành công và hạn chế trong công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng của ban QLDA thị xã Cửa Lò 69
2.5.1 Thành công 69
2.5.2 Hạn chế 71
Tiểu kết chương 2 72
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CỦA BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG THỊ XÃ CỬA LÒ, TỈNH NGHỆ AN 73
3.1 Mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội thị xã Cửa Lò đến năm 2020, tầm nhìn 2030 73 3.1.1 Mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội thị xã Cửa Lò 73
3.1.2 Định hướng quy hoạch thị xã Cửa Lò đến 2020, tầm nhìn 2030 74
3.2 Mục tiêu, phương hướng hoạt động của Ban quản lý dự án thị xã Cửa Lò trong thời gian tới 74
3.2.1 Mục tiêu 74
3.2.2 Phương hướng hoạt động của Ban QLDA thị xã Cửa Lò 75
3.3 Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý dự án tại Ban quản lý các dự án đầu tư xây dựng thị xã Cửa Lò 76
3.3.1 Nâng cao hiệu quả công tác lập và thẩm định DAĐTXD 76
Trang 83.3.2 Nâng cao chất lượng công tác đấu thầu 78
3.3.3 Hoàn thiện công tác giải phóng mặt bằng 82
3.3.4 Hoàn thiện công tác quản lý tiến độ dự án 83
3.3.5 Chú trọng công tác quản lý chất lượng các dự án 86
3.3.6 Hoàn thiện công tác quản lý chi phí dự án 87
3.3.7 Hoàn thiện bộ máy quản lý đồng bộ thống nhất, nâng cao số lượng, chất lượng nguồn nhân lực 88
Tiểu kết chương 3 91
KẾT LUẬN 92
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 93 PHỤ LỤC
Trang 9DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
BCKT :Báo cáo kinh tế
BQLDA :Ban quản lý dự án
ĐTXDCB :Đầu tư xây dựng cơ bản
GPMB :Giải phóng mặt bằng
NCKT :Nghiên cứu khả thi
NCTKT :Nghiên cứu tiền khả thi
ODA :Hỗ trợ phát triển chính thức (Official Development Assistance) QLDA :Quản lý dự án
QLDAĐT :Quản lý dự án đầu tư
QLĐT :Quản lý đầu tư
UBND :Ủy ban nhân dân
XDCT :Xây dựng công trình
Trang 10DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1: Một số chỉ tiêu kinh tế thị xã Cửa Lò giai đoạn 2015 - 2018 31
Bảng 2.2: Quy mô vốn đầu tư XDCB thị xã Cửa Lò giai đoạn 2015 – 2017 36
Bảng 2.3: Tổng hợp số dự án tại Ban QLDA thị xã Cửa Lò giai đoạn 2015 – 2017 37
Bảng 2.4: Một số dự án do Ban Quản lý dự án thị xã Cửa Lò thực hiện 38
Bảng 2.5: Hình thức lập dự án của một số dự án của Ban QL các DAĐTXD thị xã Cửa Lò 42
Bảng 2.6: Bảng so sánh hình thức lựa chọn nhà thầu giai đoạn 2015 - 2017 48
Bảng 2.7: Tổng hợp các dự án của Ban giai đoạn 2015 - 2017 49
Bảng 2.8: Thực trạng tiến độ của một số dự án của Ban đã, đang thực hiện giai đoạn 2015 - 2017 50
Bảng 2.9: Kết quả thanh, kiểm tra sai phạm một số dự án tại Ban QLDA thị xã Cửa Lò giai đoạn 2015 – 2017 54
Bảng 2.10: Trình độ chuyên môn/học vấn của CBCVC tại Ban QLDA thị xã Cửa Lò 61
Bảng 2.11: Thông tin sơ bộ của mẫu điều tra 64
Bảng 2.12: Tổng hợp kết quả khảo sát một số hộ dân trên địa bàn thị xã Cửa Lò 68
Bảng 3.1: Mẫu báo cáo tiến độ thi công XDCT 84
Trang 11DANH MỤC HÌNH
Hình 2.1: Cơ cấu kinh tế thị xã Cửa Lò giai đoạn 2015 - 2018* 32
Hình 2.2: Cơ cấu tổ chức bộ máy tại Ban quản lý các DAĐTXD thị xã Cửa Lò 33
Hình 2.3: Mặt đường của Dự án Đường Nguyễn Huệ bị rạn nứt sau khi đưa vào sử dụng 57
Hình 2.4: Nền tường bị bong tróc tại dự án Kè chống biển từ QT đến Cảng Cửa Lò 57
DANH MỤC SƠ ĐỒ Sơ đồ 1.1: Các thành phần của một dự án 8
Sơ đồ 1.2: Quy trình quản lý dự án đầu tư 11
Sơ đồ 1.3: Mô hình chủ đầu tư trực tiếp quản lý dự án 14
Sơ đồ 1.4: Mô hình chủ nhiệm điều hành dự án 15
Sơ đồ 1.5: Quá trình lựa chọn nhà thầu theo Luật đấu thầu 24
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức thẩm định của Ban QL các DAĐTXD thị xã Cửa Lò 44
Sơ đồ 2.2: Quy trình tổ chức đấu thầu tại Ban QLDA thị xã Cửa Lò 47
Sơ đồ 3.1: Quy trình thẩm định dự án đầu tư xây dựng 78
Sơ đồ 3.2: Cơ cấu tổ chức Ban hiện nay 89
Sơ đồ 3.4: Cơ cấu tổ chức Ban nên thay đổi 90
Trang 12TRÍCH YẾU LUẬN VĂN
Thị xã Cửa Lò nằm trong vùng kinh tế động lực của tỉnh Nghệ An, ở đây có 2 cảng lớn nhất tỉnh, là cửa ngõ giao lưu hàng hoá ra biển Đông, sang Lào, Bắc Nam, khai thác tiềm năng biển và phát triển kinh tế đối ngoại Đặc biệt bờ biển Cửa Lò dài thoai thoải cát mịn, sạch, nước biển trong xanh có độ mặn thích hợp, môi trường khí hậu tốt, trong sạch có điều kiện tiềm năng rộng lớn để phát triển du lịch Một trong những hoạt động nhằm góp phần xây dựng Thị xã ngày càng giàu đẹp, văn minh, thanh lịch, hiện đại đồng thời đảm bảo vững chắc an ninh, chính trị, quốc phòng, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân thông qua các dự án đầu tư xây dựng công ích.Nhận thức được vai trò và ý nghĩa to lớn trên, trong những năm gần đây Ban QLDAĐTXD thị xã Cửa Lò đã có những chuyển biến tích cực trong công tác QLDA, chất lượng các công trình ngày càng được nâng cao, số lượng dự án ngày càng nhiều Tuy nhiên việc quản lý và thực hiện dự án vẫn còn nhiều bất cập và bộc lộ nhiều yếu kém như: tiến độ dự án chưa đáp ứng, chi phí phát sinh làm tổng mức đầu tư tăng buộc phải phê duyệt lại mức đầu tư, trình độ, tư duy cũng như năng lực của nhân viên của ban quản lý dự án còn hạn chế, công tác đấu thầu còn bộc lộ nhiều hạn chế Các hạn chế trên xuất phát từ sự yếu kém của nhiều bên tham gia trong dự án Vì vậy với đề
tài: “Quản lý dự án tại Ban Quản lý các dự án đầu tư xây dựng thị xã Cửa Lò, tỉnh Nghệ An” được thực hiện với mục đích xây dựng các giải pháp nhằm hoàn thiện
công tác quản lý dự án, từ đó góp phần mang lại hiệu quả trong công cuộc xây dựng thị xã Cửa Lò ngày càng phát triển
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là Công tác quản lý dự án tại ban quản lý dự án đầu tư xây dựng thị xã Cửa Lò thông qua một số dự án trọng điểm như Dự án “Đường
Nguyễn Huệ” với tổng mức đầu tư là 22.491 triệu đồng; Dự án “Hệ thống thoát nước
thải và xử lý nước thải giai đoạn I và II” với tổng mức đầu tư là 131.722 triệu đồng; Luận văn sử dụng các phương pháp nghiên cứu: Phương pháp thu thập số liệu: Các số liệu thống kê được thu thập thông qua các tài liệu, các báo cáo … đã được công
bố tại ban quản lý dự án đầu tư xây dựng thị xã Cửa Lò; Phương pháp phân tích tổng hợp: Thông qua các số liệu thu thập được từ các báo cáo, tổng hợp để phân tích đánh giá thực trạng quản lý dự án tại Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng thị xã Cửa Lò, tỉnh Nghệ An nhằm làm sáng tỏ những luận cứ khoa học và tính thuyết phục trong các đề xuất về giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý dự án
Trang 13Trên cơ sở phân tích khái niệm, yếu tố tác động, vai trò, đặc điểm và những nội dung trong công tác quản lý dự án, luận văn đã làm rõ thực trạng công tác quản lý các
dự án tại Ban QLDAĐTXD thị xã Cửa Lò, luận văn đã đề ra các giải pháp nhằm củng
cố, hoàn thiện và nâng cao hiệu quả trong quản lý dự án giai đoạn tới Với những mục tiêu, định hướng và giải pháp mà luận văn đưa ra với mong muốn đóng góp phần công sức nhỏ bé cho sự phát triển của Thị xã trong chủ trương mới của Nhà nước, đồng thời nâng cao chất lượng cơ sở hạ tầng, phục vụ cho nhu cầu cuộc sống của người dân trên địa bàn
Từ khóa: Ban QLDAĐTXD, cán bộ, công trình, cơ sở hạ tầng, đô thị, dự án đầu
tư xây dựng, phát triển, Thị xã Cửa Lò
Trang 14LỜI MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Trong những năm qua, với công cuộc “Đổi mới” cùng các chính sách mở cửa hợp tác và giao lưu kinh tế với các nước, Việt Nam đã thu hút rất nhiều nhà đầu tư và nhiều dự án đầu tư Trong tổng vốn đầu tư phát triển, vốn ODA đã trở thành nguồn bổ sung quan trọng cho sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội của Việt Nam Hiện nay có rất nhiều dự án đầu tư vào rất nhiều các lĩnh vực khác nhau như cơ sở hạ tầng, nâng cấp đô thị, mạng lưới điện, cấp thoát nước, thuỷ lợi, trường học, bệnh viện an ninh quốc phòng, phát triển kinh tế xã hội Cơ sở hạ tầng, nâng cấp đô thị là những lĩnh vực có vai trò vô cùng quan trọng đối với sự tăng trưởng và phát triển của nền kinh tế Nền kinh tế của một quốc gia nói chung và cụ thê cho một địa phương sẽ không thể phát triển được nếu không được đảm bảo các điều kiện về nguồn nhân lực cũng như về
cơ sở hạ tầng kỹ thuật Thực tế cho thấy hầu hết các quốc gia trên thế giới đều coi việc quy hoạch phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật là vấn đề thuộc hàng ưu tiên trong chiến lược phát triển kinh tế – xã hội của đất nước Tuy nhiên, việc thực hiện thành công những dự án này cần có quy trình thực hiện phức tạp, mất rất nhiều thời gian và phải huy động và sử dụng rất nhiều nguồn lực Vấn đề đặt ra là làm sao để các dự án được thực thi có hiệu quả, quản lý tốt các nguồn lực nhằm đáp ứng được các mục tiêu đặt ra trong khi các nguồn lực có giới hạn
Nhưng trên thực tế, việc quản lý và thực hiện dự án hiện nay vẫn còn nhiều bất cập và bộc lộ nhiều yếu kém như: tiến độ dự án không đáp ứng, chi phí phát sinh làm tổng mức đầu tư tăng nên phải phê duyệt lại tổng mức đầu tư, trình độ, năng lực của nhân viên của ban quản lý dự án còn hạn chế Các hạn chế trên xuất phát từ sự yếu kém của nhiều bên tham gia trong dự án mà trong đó cũng có vai trò của chủ đầu tư trong việc quản lý dự án Trách nhiệm, quyền hạn giao cho các chủ đầu tư, ban quản lý
dự án, nhưng chức năng, nhiệm vụ không rõ ràng Chi phí quản lý rất thấp, hoàn toàn không tương xứng Do đó cần phải có biện pháp quản lý và thực hiện các dự án đầu tư một cách có hiệu quả, tránh thiệt hại, lãng phí nguồn ngân sách Nhà nước
Thị xã Cửa Lò là điểm du lịch biển hấp dẫn, trọng điểm của tỉnh, do vậy phần lớn diện tích đất thuộc khu vực dọc bãi tắm Cửa Lò được quy hoạch xây dựng các công trình phục vụ du lịch là chính, khiến đất đai ở đây được ví là “tấc đất tấc vàng” Bởi
Trang 15thế, các doanh nghiệp lớn trong và ngoài tỉnh, cũng như người dân địa phương đã chú trọng đầu tư xây dựng những công trình nhà hàng, khách sạn sang trọng đẳng cấp, chính vì vậy thị xã Cửa Lò ngày càng đẹp hơn, đáp ứng nhu cầu phục vụ khách du lịch ngày càng khó tính Bên cạnh đó, nhiều tuyến đường, cầu lớn, cảng biển, bờ kè đã và đang được nâng cấp, xây dựng để phục vụ cho sự phát triển kinh tế - xã hội của địa phương, nâng cao thương hiệu du lịch cũng như góp phần bảo đảm quốc phòng an ninh Có được kết quả trên, một phần lớn, là do công tác quản lý dự án của Ban quản
lý dự án đầu tư xây dựng nói riêng và ban lãnh đạo thị xã Cửa Lò nói chung, các dự án công trình xây dựng những năm qua đã đạt được những kết quả đáng ghi nhận Lượng khách du lịch tìm đến Thị xã Cửa Lò để nghỉ dưỡng ngày càng đông, sản xuất thủy hải sản đã đạt được những thành quả to lớn, có những bước tiến vững chắc trong công nghiệp và dịch vụ Song thực tế phát triển kinh tế - xã hội tại thị xã Cửa Lò so với các địa phương có lợi thế tương tự như Đà Nẵng, Đồ Sơn còn chậm hơn Một trong những nguyên nhân của tình trạng này là công tác quản lý nhà nước trong xây dựng cơ sở hạ tầng chưa theo kịp với yêu cầu phát triển, kể từ công tác quy hoạch, huy động và sử dụng vốn, kiểm tra, giám sát thực hiện còn những hạn chế gây tâm lý lo ngại cho người dân Đặc biêt, bức xúc nhiều nhất là trên địa bàn phường hiện có những dự án đầu tư “giữ đất” nhiều năm chưa được triển khai, vừa lãng phí tài nguyên đất, mất cơ hội đầu tư cho các nhà đầu tư khác, vừa ảnh hưởng đến sinh hoạt của người dân, làm mất mỹ quan đô thị Hay tại Phường Nghi Thủy đang có 03 dự án kinh doanh khí hỏa lỏng đã được cấp phép trên địa bàn nằm sát gần khu dân cư, với khoảng cách chưa an toàn khiến người dân tại Phường chưa thực sự yên tâm sinh sống và kinh doanh Để
có thể giải quyết được những vấn đề này, đưa thị xã Cửa Lò là địa phương trọng điểm thúc đẩy phát triển cho nền kinh tế Nghệ An thì công tác đầu tư phát triển cũng như công tác quản lý dự án cần phải được chú trọng
Điều này đòi hỏi thị xã Cửa Lò cần phải làm tốt công tác quản lý dự án đầu tư
xây dựng cơ bản Chính vì vậy, tác giả xin chọn đề tài: “ Quản lý dự án tại Ban quản
lý các dự án đầu tư xây dựng thị xã Cửa Lò, tỉnh Nghệ An” làm đề tài luận văn cao
học chuyên ngành Quản trị kinh doanh của mình
2 Mục tiêu nghiên cứu
- Phân tích và đánh giá thực trạng công tác quản lý dự án tại ban quản lý dự án đầu tư xây dựng thị xã Cửa Lò, tỉnh Nghệ An và đưa ra những thành công, hạn chế
Trang 16cùng các nguyên nhân cốt lõi trong công tác quản lý dự án tại ban quản lý dự án đầu tư xây dựng thị xã Cửa Lò;
- Đề xuất một số giải pháp thiết thực nhằm hoàn thiện công tác quản lý dự án tại ban quản lý dự án đầu tư xây dựng thị xã Cửa Lò trong giai đoạn tới (2018 -2025)
3 Câu hỏi nghiên cứu
Công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng bao gồm những nội dung cốt lõi nào? Công tác quản lý dự án tại ban quản lý dự án đầu tư xây dựng thị xã Cửa Lò hiện nay như thế nào? Công tác quản lý dự án tại ban quản lý dự án đầu tư xây dựng thị xã Cửa
Lò gặp những khó khăn gì? Giải pháp để hoàn thiện công tác quản lý dự án của ban quản lý dự án đầu tư xây dựng thị xã Cửa Lò?
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là Công tác quản lý dự án tại ban quản lý dự án đầu tư xây dựng thị xã Cửa Lò thông qua một số dự án trọng điểm: Dự án “Đường Nguyễn Huệ” với tổng mức đầu tư là 22.491 triệu đồng;
Dự án “Hệ thống thoát nước thải và xử lý nước thải giai đoạn I và II” với tổng
mức đầu tư là 131.722 triệu đồng;
Dự án “Xây dựng kè chống sạt lở bờ hữu sông Nam Cấm và nơi neo đậu tàu thuyền phòng tránh thiên tai Phường Nghi Tân, Thị xã Cửa Lò” với tổng mức đầu tư là
76.000 triệu đồng
Phạm vi nghiên cứu của đề tài: Đề tài chỉ tập trung nghiên cứu công tác quản lý
dự án tại ban quản lý dự án đầu tư xây dựng thị xã Cửa Lò, tỉnh Nghệ An giai đoạn
2014 – 2017
5 Phương pháp nghiên cứu
Các phương pháp chủ yếu được sử dụng trong nghiên cứu luận văn là:
- Phương pháp thu thập số liệu: Các số liệu thống kê được thu thập thông qua các tài liệu, các báo cáo… đã được công bố tại ban quản lý dự án đầu tư xây dựng thị xã Cửa Lò;
- Phương pháp phân tích tổng hợp: Thông qua các số liệu thu thập được từ các báo cáo, tổng hợp để phân tích đánh giá thực trạng quản lý dự án tại Ban quản lý dự án
Trang 17đầu tư xây dựng thị xã Cửa Lò, tỉnh Nghệ An;
- Phương pháp thống kê, phân tích, so sánh, tổng hợp số liệu: nhằm thống kê, phân tích, so sánh, tổng hợp số liệu tại dự án nhằm mục đích phân tích so sánh, đưa ra nhận xét và từ những phân tích so sánh và nhận xét sẽ đề xuất các biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả trong công tác quản lý dự án tại Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng thị xã Cửa Lò, tỉnh Nghệ An
6 Tổng quan tình hình nghiên cứu
- Đề tài nghiên cứu “Hoàn thiện công tác quản lý dự án tại Ban quản lý dự án
huyện Con Cuông” của tác giả Vi Thị Bằng, chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Đại
học Nha Trang cũng đã phản ánh thực trạng công tác quản lý dự án thông qua hai dự
án trọng điểm trên địa bàn huyện Đề tài đã phân tích năng của của Ban quản lý dự án trên nhiều phương diện, phản ánh hiện thực những vấn đề còn tồn tại
- Đề tài "Quản lý dự án xây dựng các công trình sau khi đã được cấp giấy phép
xây dựng trên địa bàn Thành phố Hải Phòng" của tác giả Phạm Hoàng Anh, luận văn
Thạc sĩ Trường Đại học dân lập Hải Phòng Ðề tài đã nêu rõ cơ sở pháp lý và cơ sở khoa học quản lý dự án các công trình xây dựng sau khi được cấp GPXD, đặc biệt đề tài làm rõ trình tự thực hiện dự án Qua đó đề tài phân tích thực trạng quản lý dự án xây dựng tại Thành phố Hải Phòng - nơi tập trung nhiều dự án lớn như dự án cải tạo, nâng cấp Cảng hàng không quốc tế Cát Bi, cảng cửa ngõ quốc tế Hải Phòng, Đề tài
đã phân tích ưu, nhược điểm cua công tác lập kế hoạch tiến độ, giám sát tiến đô; phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến tiến độ của dự án Dựa trên cơ sở phân tích tác giả đã đề xuất các giải pháp nhằm nầng cao hiệu quả quản lý dự án công trình xây dựng trên địa bàn Thành phố Hải Phòng;
- Đề tài "Nâng cao năng lực quản lý dự án của Ban quản lý dự án nhiệt điện
Nghi Sơn 1" của tác giả Trần Thanh Cường Đề tài nghiên cứu lý thuyết quản lý dự án,
đặc điểm và mô hình quản lý dự án của ngành nhiệt điện, năng lực quản lý của BQLDA, các yếu tố ảnh hưởng đến năng lực của BQLDA Đề tài đã phân tích thực trạng năng lực của BQLDA nhiệt điện Nghị Sơn 1 thông qua các khía cạnh như: công tác thiết kế, công tác mua sắm, công tác quản lý chi phí, công tác quản lý tiến độ, đấu thầu để đánh giá khái quát năng lực của BQLDA, nêu lên các kết quả, những hạn chế, nguyên nhân Trên cơ sở định hướng phát triển và thực trạng năng lực của
Trang 18BQLDA, tác giả đã đề xuất các biện pháp nhằm nâng cao năng lực cho BQLDA, các kiến nghị đối với EVN và JICA
Các đề tài nói trên tuy đã đi sâu nghiên cứu các khía cạnh về công tác quản lý dự
án đầu tư xây dựng nhưng hiện nay chưa có đề tài nghiên cứu nào trùng lặp với đề tài
Công tác quản lý dự án tại Ban quản lý các dự án đầu tư xây dựng thị xã Cửa Lò, tỉnh Nghệ An của tác giả
7 Đóng góp của luận văn
Về cơ sở khoa học: hệ thống hóa và làm sáng tỏ những vấn đề lý luận về quản lý
dự án
Về thực tiễn: phân tích đánh giá thực trạng công tác quản lý dự án tại Ban quản
lý dự án đầu tư xây dựng thị xã Cửa Lò, tỉnh Nghệ An, qua đó nhận biết được những thành công và hạn chế của công tác quản lý dự án tại đơn vị Trên cơ sở những hạn chế, đề xuất các biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý dự án đối với các dự án đang và sẽ được thực hiện
8 Kết cấu đề tài:
Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo thì nội dung chính được chia thành 3 chương:
Chương 1: Tổng quan về công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng
Chương 2: Thực trạng công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng tại Ban quản lý dự
án đầu tư xây dựng thị xã Cửa Lò, tỉnh Nghệ An
Chương 3: Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng của Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng thị xã Cửa Lò, tỉnh Nghệ An
Trang 19CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ
XÂY DỰNG 1.1 Khái niệm, đặc điểm hoạt động của ban quản lý dự án đầu tư xây dựng
1.1.1 Khái niệm ban quản lý dự án đầu tư xây dựng
1.1.1.1 Khái niệm ban quản lý dự án
Ban quản lý dự án là một thành phần quan trọng của dự án xây dựng, đó là một
cá nhân hoặc một tổ chức do chủ đầu tư thành lập, có nhiệm vụ điều hành, quản lý dự
án trong suốt quá trình thực hiện dự án Các thành phần của Ban quản lý dự án có thể thay đổi qua các giai đoạn cụ thể của dự án, gồm giai đoạn Lập báo cáo dự án, Thiết kế và đấu thầu, Thi công xây dựng, Nghiệm thu bàn giao công trình (Ngô Lê Minh, 2008)
1.1.1.2 Cơ sở pháp lý về quản lý dự án ĐTXDCB
Trong mỗi thời kỳ phát triển kinh tế đều có những quy định cụ thể về công tác quản
lý đầu tư và xây dựng, nó phản ánh cơ chế quản lý kinh tế của thời kỳ đó Dưới đây là một số văn bản pháp quy về quản lý đầu tư và xây dựng qua một số thời kỳ (chỉ nêu một
số văn bản pháp quy trong khoảng thời gian 10 năm trở lại đây) Sự ra đời của những văn bản sau là sự khắc phục những khiếm khuyết, những bất cập của các văn bản trước đó, tạo ra sự hoàn thiện dần dần môi trường pháp lý cho phù hợp với quá trình thực hiện trong thực tiễn, thuận lợi cho người thực hiện và người quản lý, mang lại hiệu quả cao hơn, điều đó cũng phù hợp với quá trình phát triển Cụ thể như sau:
(i) Nghị đinh 15/2013/NĐ-CP của Chính phủ về Quản lý chất lượng công trình xây dựng
Ngày 06/02/2013 Chính phủ đã có Nghị định 15/2013/NĐ- CP ban hành Quy chế
về quản lý chất lượng công trình xây dựng có nêu trách nhiệm của UBND cấp huyện
‘Hướng dẫn UBND cấp xã, các tổ chức và cá nhân tham gia hoạt động xây dựng trên địa bàn thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý chất lượng công trình xây dựng ; kiểm tra định kỳ đột xuất việc tuân thủ quy định về quản lý chất lượng công trình xây dựng đối với công trình xây dựng được ủy quyền quyết định đầu tư và cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn’
(ii) Nghị đinh 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ
Nghị định 59/2015 ngày 18/06/2015 quy định chi tiết một số nội dung thi hành Luật Xây dựng năm 2014 về quản lý dự án đầu tư xây dựng, gồm: Lập, thẩm định, phê duyệt
Trang 20dự án; thực hiện dự án; kết thúc xây dựng đưa công trình của dự án vào khai thác sử dụng
(iii) Luật xây dựng 2014 số 50/2014/QH13
Luật xây dựng ra đời thể hiện quyết tâm đổi mới của Đảng và nhà nước Việt nam trong xu thế hội nhập kinh tế thế giới và khu vực Luật xây dựng đã tạo ra hành lang pháp
lý rõ ràng đối với các chủ thể tham gia vào hoạt động đầu tư và xây dựng Luật xây dựng
số 50 nêu rõ nguyên tắc cơ bản trong hoạt động đầu tư xây dựng: Bảo đảm đầu tư xây dựng công trình theo quy hoạch, thiết kế, bảo vệ cảnh quan, môi trường; phù hợp với điều kiện tự nhiên, xã hội, đặc điểm văn hóa của từng địa phương; bảo đảm ổn định cuộc sống của nhân dân; kết hợp phát triển kinh tế - xã hội với quốc phòng, an ninh và ứng phó với biến đổi khí hậu Sử dụng hợp lý nguồn lực, tài nguyên tại khu vực có dự án, bảo đảm đúng mục đích, đối tượng và trình tự đầu tư xây dựng
- Nghị định số 47/2014/NĐ – CP ngày 1505/2014 về quy định bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất
Nghị định quy định về bồi thường tái định cư số 47/2014/NĐ-CP được Chính phủ ban hành ngày 15/05/2014 Nghị định quy định chi tiết một số điều khoản của Luật đất đai về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất
- Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12/5/2015 của Chính phủ
Nghị định số 46/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật Xây dựng về quản lý chất lượng công trình xây dựng trong công tác khảo sát, thiết kế, thi công xây dựng; về bảo trì công trình xây dựng và giải quyết sự cố công trình xây dựng Nghị định về quản lý chất lượng công trình xây dựng có hiệu lực từ ngày 01 tháng 07 năm 2015
- Nghị định số 32/2015/NĐ – CP ngày 25/3/2015
Nghị định số 32/2015/NĐ-CP về quản lý chi phí đầu tư xây dựng, nghị định này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến quản lý chi phí đầu tư xây dựng các dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước và vốn nhà nước ngoài ngân sách quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều 60 Luật Xây dựng Nghị định số 32/2015/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 5 năm 2015
(iv) Luật đấu thầu số Luật đấu thầu số 43/2013/QH13
Luật đấu thầu số 43/2013/QH13 bao gồm các quy định quản lý nhà nước về đấu thầu; trách nhiệm của các bên có liên quan và các hoạt động đấu thầu Luật đấu thầu
Trang 212013 được ban hành ngày 26 tháng 11 năm 2013 và chính thức có hiệu lực từ ngày 01 tháng 07 năm 2014
- Nghị định 63/2014/NĐ – CP của Chính phủ
Nghị định 63/2014/NĐ-CP hướng dẫn Luật đấu thầu của Chính phủ ban hành ngày 26/06/2014 quy định chi tiết về lựa chọn nhà thầu khi thực hiện các gói thầu của Luật đấu thầu
1.1.2 Khái niệm về dự án đầu tư và quản lý dự án
Trong những năm gần đây dự án, dự án đầu tư là một trong những hoạt động quan trọng được tất cả các cấp các ngành ở nước ta quan tâm, đó là một lĩnh vực mang lại cho nền kinh tế quốc dân những sự tăng trưởng đáng tự hào thông qua việc thực hiện các dự án đầu tư, tuy nhiên trước khi đi vào tìm hiểu các đặc điểm cũng như lợi ích của dự án đầu tư, chúng ta cần phải nắm được dự án, dự án đầu tư là gì?
1.1.2.1 Khái niệm dự án, dự án đầu tư
Dự án
Có nhiều cách định nghĩa dự án, tuy nhiên tuỳ theo mục tiêu, nhiệm vụ khác nhau mà có thể xem xét dự án đầu tư trên các vấn đề như: xem xét về hình thức, về nội dung
Đối với phương diện quản lý thì có thể định nghĩa dự án như sau:
“Dự án là những nỗ lực có thời hạn nhằm tạo ra một sản phẩm hoặc dịch vụ duy nhất.”
Như vậy dự án là một công cụ quản lý việc sử dụng vốn, vật tư, nguồn nhân lực
để tạo ra các kết quả tài chính, kinh tế xã hội trong một thời gian dài
Hay có thể hiểu khái niệm dự án đầy đủ hơn: Dự án là việc thực hiện một mục đích hay nhiệm vụ công việc nào đó dưới sự ràng buộc về yêu cầu và nguồn vật chất
Trang 22- Dự án có chu kỳ phát triển riêng và thời gian tồn tại hữu hạn
- Dự án liên quan đến nhiều bên và có sự tương tác phức tạp giữa các bộ phận quản lý chức năng với quản lý dự án
- Sản phẩm của dự án mang tính chất đơn chiếc, độc đáo
- Môi trường hoạt động va chạm
- Tính bất định và rủi ro cao
Dự án đầu tư
Dự án đầu tư xây dựng có thể được hiểu là tổng hợp các đề xuất có liên quan đến việc bỏ vốn để xây dựng mới, mở rộng hoặc cải tạo những công trình xây dựng nhằm mục đích phát triển, duy trì, nâng cao chất lượng những công trình hoặc sản phẩm, dịch vụ trong một thời hạn nhất định Dự án đầu tư xây dựng bao gồm phần thuyết minh và phần thiết kế cơ sở
Những hoạt động hợp thành một dự án đầu tư về cơ bản bao gồm: việc nghiên cứu hoạch định các chính sách, các quy trình, các chuẩn mực; việc hoạch định các quy hoạch, chương trình; việc thiết kế, chế tạo, mua sắm trang thiết bị; việc xây dựng, lắp đặt thiết bị; việc đổi mới tổ chức và phương thức quản trị-điều hành; việc đào tạo nhân lực; việc chuyển giao công nghệ; khả năng huy động, hoàn vốn đầu tư Qua đó cho thấy dự án đầu tư là hệ thống các hoạt động có cùng mục tiêu Do vậy, đầu tư theo dự
án thực chất là phương pháp tiếp cận có hệ thống trong hoạt động đầu tư để đầu tư đạt mục tiêu và có hiệu quả
Đối với một đơn vị, một địa phương hay thậm chí đối với một quốc gia thì để tiến hành đầu tư nhất thiết phải có dự án đầu tư Chính vì vậy DAĐT nó có ý nghĩa rất
Trang 23quan trọng đối với nhà đầu tư, nhà nước và các ban ngành, sở liên quan, đồng thời dự
án đầu tư sẽ là căn cứ rất quan trọng để quyết định việc bỏ vốn đầu tư, là phương tiện để thuyết phục các tổ chức tài chính tài trợ - liên doanh bỏ vốn đầu tư, là cơ sở xây dựng kế hoạch đầu tư, theo dõi, đôn đốc tiến độ thi công và kiểm tra quá trình thực hiện dự án, là văn kiện chủ yếu để các cơ quan quản lý nhà nước xem xét, phê duyệt và cấp giấy phép đầu tư, là cơ sở để các đơn vị liên quan theo dõi - đánh giá và những điều chỉnh kịp thời những tồn tại
Dự án đầu tư xây dựng là một công việc mang tính chất một lần, có một lượng đầu tư nhất định, trải qua một loạt các trình tự Dự án đầu tư xây dựng có những đặc trưng cơ bản sau:
- Được cấu thành bởi một hoặc nhiều công trình thành phần có mối liên hệ nội tại chịu sự quản lý thống nhất trong quá trình đầu tư xây dựng
- Hoàn thành công trình là một mục tiêu đặc biệt quan trọng trong điều kiện ràng buộc nhất định về thời gian, về nguồn lực, về chất lượng, về chi phí đầu tư và về hiệu quả đầu tư
- Phải tuân theo trình tự đầu tư xây dựng cần thiết từ lúc đưa ra ý tưởng đến khi công trình hoàn thành đưa vào sử dụng
- Mọi công việc chỉ thực hiện một lần: Đầu tư một lần, địa điểm xây dựng cố định một lần, thiết kế và thi công đơn nhất
1.1.2.2 Quản lý dự án đầu tư
Quản lý dự án là quá trình lập kế hoạch, điều phối thời gian, nguồn lực và giám sát quá trình phát triển của dự án nhằm đảm bảo cho dự án đầu tư được hoàn thành đúng thời hạn, trong phạm vi ngân sách được duyệt và đạt được các yêu cầu đã định về
kỹ thuật và chất lượng sản phẩm dịch vụ, bằng những phương pháp và điều kiện tốt nhất cho phép (Từ Quang Phương, 2005)
Quản lý dự án đầu tư bao gồm ba giai đoạn chủ yếu :
Lập kế hoạch
Điều phối thực hiện dự án
Giám sát
Trang 24Các chức năng của quá trình quản lý dự án hình thành một quy trình năng động
từ việc lập kế hoạch đến điều phối thực hiện và giám sát, sau đó phản hồi cho việc tái lập kế hoạch dự án như sơ đồ dưới đây:
(Nguồn: Từ Quang Phương, 2005)
Cụ thể:
Lập kế hoạch: Là giai đoạn xây dựng mục tiêu, xác định những công việc cần được hoàn thành, nguồn lực cần thiết để thực hiện dự án đầu tư và là quá trình phát triển một kế hoạch hành động theo trật tự logic mà có thể biểu diễn dưới dạng sơ đồ hệ thống Điều phối thực hiện dự án: Là quá trình phân phối nguồn lực bao gồm tiền vốn, lao động, thiết bị, đặc biệt quan trọng là điều phối và quản lý tiến độ thời gian Ở giai đoạn này, các công việc của toàn bộ dự án đầu tư sẽ được chi tiết hoá thời hạn thực hiện, qua đó có thể biết được khi nào thì một công việc bắt đầu khi nào thì kết thúc … Giám sát: là quá trình theo dõi kiểm tra tiến trình dự án đầu tư, phân tích tình hình hoàn thành, giải quyết những vấn đề liên quan, những tình huống có thể xảy ra và thực hiện báo cáo hiện trạng (Từ Quang Phương, 2005)
Lập kế hoạch
-Thiết lập mục tiêu -Điều tra nguồn lực -Xây dựng kế hoạch
Điều phối thực hiện
Điều phối tiến độ thời gian Phân phối nguồn lực Phối hợp các nỗ lực Khuyến khích và động viên cán bộ và nhân viên
Sơ đồ 1.2: Quy trình quản lý dự án đầu tư
Trang 25Hiện nay, công tác quản lý dự án đang ngày càng được chú ý và mang tính chuyên nghiệp hơn, nó tỷ lệ thuận với quy mô, chất lượng công trình và năng lực cũng như tham vọng của chính chủ đầu tư Kinh nghiệm đã cho thấy công trình có yêu cầu càng cao về chất lượng, hoặc được thiết kế xây dựng theo tiêu chuẩn quốc tế … đòi hỏi một ban Quản lý dự án có năng lực thực sự, làm việc với cường độ cao, chuyên nghiệp và hiệu quả Những yêu cầu khách quan đó vừa là thách thức lại vừa là cơ hội cho các cá nhân và tổ chức tư vấn để học hỏi kinh nghiệm
1.1.2.3 Tác dụng của quản lý dự án đầu tư
Phương pháp quản lý dự án đòi hỏi sự kết hợp của nhiều yếu tố như sự nỗ lực, tính tập thể, yêu cầu hợp tác… vì vậy nó có tác dụng rất lớn, đề tài xin được trình bày một số tác dụng chủ chốt sau đây:
- Quản lý dự án tạo sự liên kết tất cả các công việc, các hoạt động của dự án
- Quản lý dự án tạo điều kiện thuận lợi cho việc liên hệ thường xuyên, gắn bó giữa nhóm quản lý dự án với khách hàng và các nhà cung cấp đầu vào cho dự án
- Quản lý dự án góp phần tăng cường sự hợp tác giữa các thành viên và chỉ rõ trách nhiệm của các thành viên tham gia dự án
-Quản lý dự án tạo điều kiện phát hiện sớm những khó khăn vướng mắc nảy sinh
và điều chỉnh kịp thời trước những thay đổi hoặc điều kiện không dự đoán được Tạo điều kiện cho việc đàm phán trực tiếp giữa các bên liên quan để giải quyết những bất đồng
- Quản lý dự án tạo ra những sản phẩm và dịch vụ có chất lượng cao hơn
1.2 Các mô hình tổ chức và quản lý dự án chủ yếu
Khi nói đến tổ chức chúng ta sẽ hình dung đến cơ cấu, bộ phận cũng như trách nhiệm, quyền hạn, có sự thống nhất về mục tiêu từ đó thống nhất trong hoạt động nhằm mang lại hiệu quả trong công việc Để quản lý dự án các nhà quản lý sử dụng một trong số hình thức quản lý dự án đầu tư theo quy định về quản lý đầu tư và xây
dựng như sau:
Trang 261.2.1 Mô hình chủ đầu tư trưc tiếp quản lý dự án
Hình thức này được áp dụng đối với các dự án có quy mô nhỏ, kỹ thuật đơn giản, gần với chuyên môn của chủ đầu tư và các chủ đầu tư có đủ năng lực chuyên môn để
quản lý thực hiện dự án
Trường hợp chủ đầu tư có đủ kinh nghiệm, năng lực chuyên môn, thì chủ đầu tư được sử dụng bộ máy có đủ năng lực chuyên môn của mình và cử người phụ trách để quản lý thực hiện dự án mà không cần lập Ban quản lý dự án
Trường hợp bộ máy của chủ đầu tư không đủ điều kiện để kiêm nhiệm việc quản
lý thực hiện dự án thì chủ đầu tư lập Ban quản lý dự án trực thuộc mình, có đủ năng lực chuyên môn nghiệp vụ để quản lý thực hiện dự án Ban quản lý dự án trong trường hợp này là đơn vị trực thuộc Chủ đầu tư, thực hiện các nhiệm vụ do Chủ đầu tư giao
Cơ cấu tổ chức của Ban quản lý dự án và Trưởng Ban quản lý dự án do Chủ đầu tư quyết định Sau khi dự án đã hoàn thành thì Ban quản lý dự án phải được giải thể Ban quản lý dự án phải thực hiện chế độ báo cáo thường xuyên với Chủ đầu tư Chủ đầu tư phải thực hiện việc kiểm tra hoạt động của Ban quản lý dự án và có trách nhiệm xử lý kịp thời những vấn đề vượt thẩm quyền của Ban quản lý dự án để đảm bảo tiến độ và yêu cầu của dự án BQLDA sẽ được phân thành hai nhóm :
- BQLDA Nhóm I: Là Ban quản lý dự án đầu tư do chủ đầu tư quyết định thành lập để quản lý một hoặc một số dự án của chủ đầu tư và không đủ điều kiện
- BQLDA Nhóm II: Là Ban quản lý các dự án đầu tư xây dựng chuyên nghiệp do
Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng các cơ quan khác ở trung ương, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện và Giám đốc các Sở, ngành cấp tỉnh quyết định thành lập để quản
lý nhiều dự án của chủ đầu tư, theo địa bàn hoặc lĩnh vực và có đủ các điều kiện sau: a) Có tư cách pháp nhân độc lập; có tổ chức bộ máy chặt chẽ và tổ chức kế toán theo quy định của Luật Kế toán;
b) Có đủ điều kiện về năng lực quản lý dự án, năng lực tư vấn trong hoạt động đầu tư và xây dựng; được cấp quyết định thành lập cho phép cung cấp dịch vụ tư vấn đầu tư xây dựng cho các chủ đầu tư khác theo quy định của pháp luật về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình;
Trang 27Sơ đồ 1.3: Mô hình chủ đầu tư trực tiếp quản lý dự án
c) Tự đảm bảo toàn bộ chi phí hoạt động của đơn vị từ nguồn chi phí quản lý dự
án, chi phí tư vấn hoạt động đầu tư xây dựng của các dự án được giao quản lý; nguồn thu từ các hợp đồng tư vấn quản lý dự án, hợp đồng tư vấn hoạt động đầu tư xây dựng cho các chủ đầu tư khác và các nguồn thu hợp pháp khác;
d) Tự nguyện xây dựng đề án, trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định việc thực hiện cơ chế tự chủ về tài chính theo quy định của Chính phủ về quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn
vị sự nghiệp công lập (Luật Đấu thầu, số 43/2013/QH13)
(Nguồn: Từ Quang Phương, 2005) 1.2.2 Mô hình chủ nhiệm điều hành dự án
Mô hình này áp dụng trong trường hợp chủ đầu tư không đủ điều kiện để trực tiếp quản lý thực hiện dự án thì phải giao cho Ban quản lý dự án chuyên ngành làm Chủ nhiệm điều hành dự án hoặc thuê tổ chức có năng lực chuyên môn phù hợp để quản lý điều hành dự án Chủ nhiệm điều hành dự án là một pháp nhân độc lập, có năng lực và có đăng ký hoạt động xây dựng Tuy nhiên mô hình này thường áp dụng đối với các dự án quy mô lớn có tính chất phức tạp
Trang 28(Nguồn: Từ Quang Phương, 2005) 1.2.3 Mô hình chìa khóa trao tay
Hình thức chìa khóa trao tay được áp dụng khi Chủ đầu tư được phép tổ chức đấu thầu để lựa chọn nhà thầu thực hiện tổng thầu toàn bộ dự án từ khảo sát thiết kế, mua sắm vật tư thiết bị, xây lắp cho đến khi bàn giao công trình đưa dự án vào khai thác sử
dụng
Các dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước, vốn tín dụng do nhà nước bảo lãnh, vốn tín dụng đầu tư phát triển của nhà nước thì hình thức này chỉ áp dụng đối với dự
án nhóm C, các trường hợp khác phải được Thủ tướng Chính phủ cho phép
Chủ đầu tư có trách nhiệm:
- Lựa chọn tư vấn để thực hiện công việc chuẩn bị đầu tư cho đến khi dự án được phê duyệt và tổ chức đấu thầu
- Thực hiện hợp đồng đã ký với nhà thầu
- Đảm bảo vốn để thanh toán theo kế hoạch và hợp đồng kinh tế
- Tổ chức việc giải phóng mặt bằng và bàn giao mặt bằng cho nhà thầu
- Thực hiện các chức năng, nhiệm vụ khác của Chủ đầu tư theo quy định của pháp luật
Nhà thầu có trách nhiệm:
Chủ đầu tư – chủ dự án
Chủ nhiệm điều hành dự án
Các nhà thầu
Sơ đồ 1.4: Mô hình chủ nhiệm điều hành dự án
Trang 29- Thực hiện hợp đồng đã ký với Chủ đầu tư, chịu trách nhiệm trước Chủ đầu tư
và pháp luật về chất lượng, khối lượng công trình, dự án và các quy định khác trong hợp đồng
- Trường hợp có giao thầu lại cho các nhà thầu phụ thì phải thực hiện đúng cam kết trong hồ sơ dự thầu và hợp đồng
- Chịu hoàn toàn trách nhiệm về chất lượng công trình và quá trình thực hiện dự
án cho đến khi bàn giao cho Chủ đầu tư khai thác, vận hành dự án; thực hiện bảo hành công trình và các chế độ bảo hiểm theo quy định của pháp luật (Luật Đấu thầu, số 43/2013/QH13)
1.3 Những nhân tố ảnh hưởng đến quản lý dự án
Có thể thấy, ngành xây dựng công trình luôn giữ vai trò quan trọng trong nền kinh tế, giữ nhiệm vụ hình thành, kiến thiết và phát triển hệ thống cơ sở hạ tâng của bất kỳ một quốc gia nào trên thế giới Cơ sở hạ tầng yếu thì không thể hình thành một
xã hội hiện đại Chính vì vậy, các sản phẩm của ngành xây dựng công trình nói chung
và các dự án đầu tư xây dựng nói riêng sẽ phải đương đầu với nhiều khó khăn, vướng mắt, chịu ảnh hưởng của rất nhiều yếu tố, tuy nhiên có thể tóm gọn gồm hai nhóm yếu
tố tác động đến quản lý dự án, cụ thể:
1.3.1 Các nhân tố bên trong
Các nhân tố bên trong ảnh hưởng đến công tác quản lý dự án bao gồm :
Trình độ của cán bộ tham gia quản lý dự án: Có thể thấy, công tác quản lý dự án bởi vì một dự án có thành công hay không là phụ thuộc vào trình độ chuyên môn, năng lực tổ chức quản lý và kinh nghiệm thực tế của cán bộ quản lý Người cán bộ không có kiến thức vững chắc trong việc lập và thẩm định dự án cho đến quản lý tiến độ thực hiện dự án, không đánh giá được chất lượng dự án thì đồng nghĩa công tác quản lý
dự án tại đơn vị đó yếu kém, công trình kém chất lượng, hiệu quả thấp trong việc nâng cao chất lượng cuộc sống của cộng đồng Chính vì vậy cần nâng cao khả năng quản lý
dự án, xây dựng đội ngũ nhân viên có kinh nghiệm, có chuyên môn tốt trong công tác quản lý dự án
Thông tin truyền tải trong quá trình thực hiện dự án: Có thể thấy yếu tố thông tin góp phần không nhỏ vào quá trình quản lý dự án tại các đơn vị Nếu thông tin sai lệch, thiếu chính xác, hay bị chậm trễ thì dự án sẽ không thể đạt được các tiêu chuẩn kỹ
Trang 30thuật cũng như tiến độ thời gian Việc dựa vào các thông tin nhận được từ các cán bộ tham gia dự án, các tổ chức tư vấn, nhà thầu, các đơn vị liên quan hoặc thông tin từ bên ngoài, nhà quản lý sẽ nắm bắt được thực trạng của dự án từ đó có những điều chỉnh, thay đổi kịp thời các sai sót, đưa ra các giải pháp khắc phục nhanh chóng nhất
và khả thi nhất
Cơ sở vật chất phục vụ cho công tác quản lý: Đây cũng là một nhân tố ảnh hưởng đến quá trình quản lý dự án đầu tư xây dựng Nhà quản lý chỉ có thể thực hiện tốt công tác quản lý dự án khi có đủ các vật chất cần thiết bởi vì quá trình quản lý dự án là một quá trình diễn ra trong một thời gian dài và đòi hỏi sử dụng nhiều đến các phương tiện vật chất, thiết bị Nếu phương tiện vật chất, thiết bị hiện đại, phù hợp xu hướng sẽ là một trong những nhân tố góp phần tích cực trong công tác quản lý dự án có hiệu quả
Mô hình quản lý tại đơn vị: Tuỳ thuộc vào quy mô dự án, thời gian thực hiện, công nghệ sử dụng, nguồn lực, chi phí dự án… mà lựa chọn mô hình quản lý cho phù hợp nhằm đảm bảo một mô hình quản lý năng động, hiệu quả, phù hợp với những thay đổi của môi trường cạnh tranh, công nghệ quản lý và yêu cầu quản lý
1.3.2 Nhân tố bên ngoài
Bên cạnh các nhân tố bên trong tác động tới công tác quản lý dự án thì còn có các nhân tố bên ngoài, cụ thể:
- Môi trường luật pháp, chính sách
Do bản chất vốn có, trong quá trình thực hiện dự án đầu tư xây dựng sẽ có nhiều biến động, trong có có các nhân tố về môi trường luật pháp, chính sách, những nhân tố này có ảnh hưởng không nhỏ đến công tác quản lý dự án Môi trường luật pháp ổn định, không có sự chồng chéo của các văn bản, không có hiện tượng nhũng nhiễu, tiêu cực thì
sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho công tác quản lý dự án Hơn nữa, các chính sách về tài chính tiền tệ, về tiền lương… cũng ảnh hưởng lớn đến quá trình quản lý;
- Môi trường điều kiện khí hậu, tự nhiên
Đặc điểm về nền đất, địa hình địa phương, điều kiện về bãi biển, mạch nước ngầm cũn là một trong những nhân tố ảnh hưởng tới công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng Chính vì vậy, khi quy hoạch, lập dự án cần khai thác tốt điều kiện thuận lợi của tự nhiên, thời tiết khí hậu, khắc phục những bất lợi của khí hậu để tạo điều kiện thuận lợi cho quản lý dự án;
Trang 31- Sự phối hợp của các cơ quan có liên quan
Đặc trưng của dự án xây dựng là có nhiều bên tham gia vào các giai đoạn khác nhau của dự án, nên sự thực hiện của đơn vị này có thể ảnh hưởng tích cực và tiêu cực tới đơn vị khác, chính vì vậy để dự án có thể hoàn thành đúng tiến độ, đảm bảo chất lượng hay không cũng phụ thuộc nhiều vào sự kết hợp của các cơ quan, các cấp ngành
có liên quan, nếu sự phối hợp đó là chặt chẽ, có khoa học thì sẽ là cơ sở vững chắc góp phần tạo nên hiệu quả quản lý dự án
1.4 Nội dung quản lý dự án
Quản lý dự án được thể hiện trên hai góc độ, cụ thể:
vụ lao động, tiến hành các biện pháp quản lý về môi trường nhằm đảm bảo cho dự án
đóng góp tích cực vào sự phát triển của đất nước
1.4.2 Quản lý vi mô đối với dự án
Là quá trình quản lý những hoạt động cụ thể của dự án như quản lý về thời gian, chi phí, nguồn vốn đầu tư, rủi ro, quản lý hoạt động mua bán… Quá trình quản lý này được thực hiện trong suốt các giai đoạn của dự án từ khi chuẩn bị đầu tư, thực hiện đầu
tư đến giai đoạn vận hành các kết quả đầu tư Khi tiến hành quản lý nhà quản lý đều
dựa trên ba mục tiêu cơ bản nhất đó là thời gian, chi phí và kết quả hoàn thành
Quản lý vi mô đối với dự án bao gồm những nội dung sau:
1.4.2.1 Lập và thẩm định dự án đầu tư
Có thể thấy lập dự án đầu tư là giai đoạn khởi đầu của một dự án, là giai đoạn điều tra, khảo sát các vấn đề kinh tế - xã hội để lập dự án, mặc dù chiếm một phần chi phí không lớn, nhưng đây lại là giai đoạn quan trọng, hết sức phức tạp, mang tính tổng hợp cao, đòi hỏi cán bộ làm công tác này phải có kiến thức sâu, rộng trên từng lĩnh vực tổ chức, kinh tế và kỹ thuật, nó chứa toàn bộ những vấn đề chiến lược quyết định
Trang 32sự thành bại của các giai đoạn tiếp theo, do vậy nghiên cứu trong giai đoạn này cần phải tập trung nghiên cứu thận trọng để đạt chất lượng của công tác nghiên cứu Khi xây dựng dự án đầu tư đòi hỏi người lập dự án phải am hiểu từng lĩnh vực cụ thể liên quan đến dự án đầu tư
Để một Dự án đầu tư hạn chế được rủi ro và đạt kết quả cao nhất có thể, buộc nhà các nhà đầu tư phải tính toán - cân nhắc nhiều phương án Phương pháp soạn thảo DAĐT được tiến hành nghiên cứu qua 3 mức độ, (Nguyễn Thị Bạch Nguyệt, 2007):
- Nghiên cứu các cơ hội đầu tư
- Nghiên cứu tiền khả thi
- Nghiên cứu khả thi
- Thẩm định và ra quyết định dự án đầu tư
a Nghiên cứu cơ hội đầu tư
Nghiên cứu cơ hội đầu tư là việc nghiên cứu các khả năng cũng như điều kiện để Chủ đầu tư có thể đưa ra quyết định sơ bộ về đầu tư Đây cũng là quá trình tìm kiếm những điều kiện để đầu tư thuận lợi, phù hợp với khả năng mong muốn đầu tư của nhà đầu tư Là giai đoạn hình thành dự án và là bước nghiên cứu sơ bộ nhằm xác định triển vọng đem lại hiệu quả của đầu tư Công việc của nghiên cứu cơ hội đầu tư là xác định nhu cầu và khả năng tiến hành đầu tư, kết quả và hiệu quả sau khi đầu tư
Khi nghiên cứu cơ hội đầu tư, người Chủ đầu tư cần dựa vào những căn cứ sau đây:
- Các chủ trương, chính sách, chiến lược phát triển kinh tế-xã hội của đất nước hoặc chiến lược phát triển sản xuất kinh doanh dịch vụ của ngành, của cơ sở
- Tài nguyên thiên nhiên của quốc gia Đây là một trong những căn cứ quan trọng không những đối với các dự án thuộc ngành khai thác chế biến khoáng sản, mà còn đối với các dự án có liên quan đến các ngành đó, xác định lợi thế so sánh với các đối thủ cạnh tranh
- Nhu cầu tương lai của thị trường trong nước và ngoài nước về những mặt hàng
Trang 33- Khả năng về vốn, trình độ khoa học công nghệ, sự phát triển hạ tầng của quốc gia và địa phương
b Nghiên cứu tiền khả thi
Đây là bước nghiên cứu tiếp theo của các cơ hội đầu tư có nhiều triển vọng Bước này nghiên cứu sâu hơn các khía cạnh mà khi xem xét các cơ hội đầu tư còn thấy phân vân chưa chắc chắn, nhằm tiếp tục lựa chọn, sàng lọc các cơ hội đầu tư Thực chất nhiệm vụ cơ bản của giai đoạn này là xây dựng bản luận chứng kinh tế, kỹ thuật (dự án khả thi) để phục vụ cho việc lựa chọn dự án đầu tư trong các cơ hội đầu tư đã đưa ra, xem xét lại cơ hội đầu tư đã đưa ra đó có hội đủ điều kiện cần thiết để tiếp tục
đi sâu nghiên cứu bước tiếp theo hay loại bỏ hoặc phải chọn lại cơ hội đầu tư khác Theo Nghị định 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu
tư xây dựng công trình thì nội dung Báo cáo đầu tư XDCT (nghiên cứu tiền khả thi) gồm:
Sự cần thiết phải đầu tư xây dựng công trình, điều kiện thuận lợi và khó khăn; chế độ khai thác và sử dụng tài nguyên quốc gia nếu có;
Dự kiến quy mô đầu tư: công suất, diện tích xây dựng; các hạng mục công trình thuộc dự án; dự kiến về địa điểm xây dựng công trình và nhu cầu sử dụng đất;
Phân tích, lựa chọn sơ bộ về công nghệ, thông số kỹ thuật; các điều kiện cung cấp vật tư thiết bị, nguyên liệu, năng lượng, dịch vụ, hạ tầng kỹ thuật; phương án giải phóng mặt bằng, tái định cư nếu có; các ảnh hưởng của dự án đối với môi trường, sinh thái, phòng, chống cháy nổ, an ninh, quốc phòng;
Hình thức đầu tư, xác định sơ bộ tổng mức đầu tư, thời hạn thực hiện dự án, phương án huy động vốn theo tiến độ và hiệu quả kinh tế - xã hội của dự án và phân
kỳ đầu tư nếu có
Đối với các cơ hội đầu tư quy mô nhỏ, không phức tạp về mặt kỹ thuật và triển vọng đem lại hiệu quả rõ ràng, thì có thể bỏ qua giai đoạn nghiên cứu tiền khả thi Đối với các công trình có tổng mức đầu tư < 15 tỷ và các công trình cho mục đích tôn giáo thì không phải lập Dự án đầu tư xây dựng công trình mà chỉ chỉ lập Báo cáo kinh tế -
kỹ thuật xây dựng công trình (tức là: Dự án đầu tư xây dựng công trình rút gọn)
c Nghiên cứu khả thi
Bước này là khâu sàng lọc cuối cùng trong việc soạn thảo Dự án đầu tư để lựa chọn dự án tối ưu Ở giai đoạn này phải khẳng định cơ hội đầu tư có khả thi hay
Trang 34không? Đầu tư có hiệu quả hay không?
Ở bước này, nội dung nghiên cứu cũng giống như giai đoạn nghiên cứu tiền khả thi, nghĩa là các phần và các tiêu chuẩn sử dụng đánh giá giống nhau Tuy nhiên khác nhau ở chỗ là bước này đòi hỏi mức độ chi tiết hơn, độ chính xác phải cao hơn, nghiên cứu một cách toàn diện, sâu sắc, triệt để và cụ thể trên các mặt: pháp lý, thị trường, kỹ thuật, quản trị, tài chính và kinh tế - xã hội nhằm kết luận lần cuối cơ hội đầu tư là khả thi Mọi khía cạnh nghiên cứu đều được xem xét ở trạng thái động, tức là có xét đến các yếu tố bất định có thể xảy ra theo từng nội dung nghiên cứu Bước nghiên cứu này đòi hỏi phải đảm bảo những yêu cầu cơ bản sau:
- Về số liệu thông tin: phải trung thực, chính xác, có nguồn gốc xuất xứ của thông tin
- Về phương pháp tính toán, phân tích: không để xảy ra sai sót hoặc thiếu rõ ràng, phải đảm bảo độ tin cậy cần thiết với sai số không được quá 5% theo qui định
- Về kinh phí thực hiện: phải tính toán đầy đủ và chính xác bảo đảm dự toán chi tiết theo từng khoản mục cụ thể
- Về thời gian thực hiện: phải bảo đảm đúng tiến độ, không được kéo dài
Sản phẩm của bước này là kết quả toàn bộ quá trình soạn thảo DAĐT XDCT Như vậy nghiên cứu khả thi phải được thực hiện trên cơ sở các thông tin chi tiết, chính xác cao hơn ở giai đoạn tiền khả thi Đây là cơ sở để quyết định đầu tư, và là căn
cứ để triển khai thực hiện dự án thực tế Tài liệu nghiên cứu khả thi phải là tài liệu đánh giá toàn diện Nhìn vào bảng nghiên cứu khả thi có thể hình dung được bức tranh toàn cảnh về mọi hoạt động của một DAĐT trong suốt một đời hoạt động của nó Kết thúc giai đoạn này là đến giai đoạn thẩm định dự án đầu tư
d Thẩm định dự án đầu tư và ra quyết định đầu tư
Thẩm định dự án đầu tư là một quá trình xem xét một cách khách quan có khoa học và áp dụng kỹ thuật để phân tích toàn diện nội dung dự án nhằm xem xét tính hợp
lý, tính hiệu quả và tính khả thi của dự án để từ đó Chủ đầu tư đủ cơ sở ra quyết định đầu tư (hay không đầu tư) Đây là một quá trình kiểm tra đánh giá một cách độc lập cách biệt với quá trình soạn thảo dự án đầu tư Thẩm định dự án tạo cơ sở vững chắc cho hoạt động đầu tư có hiệu quả Các kết luận từ quá trình thẩm định là cơ sở để chủ đầu tư quyết định đầu tư hay không đầu tư
Trang 35Qua đó cho thấy, thẩm định dự án đầu tư là một quá trình giải quyết các công việc sau:
- Rà soát lại toàn bộ nội dung dự án đã được lập xem có đầy đủ hay không đầy đủ? Nếu chưa đầy đủ thì yêu cầu chủ đầu tư bổ sung theo đúng quy định
- So sánh một cách có hệ thống các tính toán và các chỉ tiêu của dự án với các tiêu chuẩn quy định của nhà nước, hoặc những tiêu chuẩn mà nhà đầu tư kỳ vọng
- Kết luận dự án có được chấp nhận đầu tư hay không?
Tuy nhiên quá trình soạn thảo dự án là quá trình khó khăn phức tạp, có cố gắng đến đâu người thì cũng không tránh khỏi những sai sót, những nhận định chủ quan của người soạn thảo và thường đứng trên góc độ hẹp để nhìn nhận các vấn đề Chính vì vậy việc thẩm định sẽ giúp chủ đầu tư loại bớt yếu tố chủ quan, nâng cao tính khách quan của dự án, có thể lường hết hoặc giảm thiểu được những rủi ro có thể xảy ra làm ảnh hưởng tới quá trình phát triển thực hiện dự án: Biến động thị trường, chi phí sản xuất, công nghệ dẫn đến nâng cao tính hiệu quả và tính khả thi của dự án do người thẩm định thường có cách nhìn rộng hơn, họ xuất phát từ lợi ích chung trong việc đánh giá dự án, làm sáng tỏ một loạt vấn đề có liên quan tới tính khả thi trong quá trình thực hiện dự án như: vấn đề thị trường, công nghệ, kỹ thuật, tài chính Do đó, thẩm định DAĐT được xem như một công cụ để góp phần nâng cao hiệu quả đầu tư, là bước quan trọng và không thể thiếu trong công tác quản lý dự án ĐTXD Theo Luật Xây dựng 2013: “Doanh nghiệp có Dự án đầu tư XDCT trước khi quyết định đầu tư phải thẩm định; kết quả thẩm định, quyết định dự án đầu tư do doanh nghiệp tự tổ chức thực hiện và chịu trách nhiệm trước pháp luật Trong quá trình tổ chức thực hiện thẩm định, một số nội dung cần phải có sự góp ý của các cơ quan quản lý nhà nước theo chức năng như: thẩm đinh thiết kế cơ sở, ý kiến đóng góp về qui hoạch xây dựng và vệ sinh môi trường ” Nội dung cơ bản về thẩm định một dự án đầu tư XDCT gồm 2 phần: Phần thuyết minh và Phần thiết kế cơ sở
Nội dung thẩm định Dự án đầu tư xây dựng công gồm các nội dung sau:
Xem xét các yếu tố đảm bảo tính hiệu quả của dự án, bao gồm: sự cần thiết đầu tư; các yếu tố đầu vào của dự án; quy mô, công suất, công nghệ, thời gian, tiến độ thực hiện dự án; phân tích tài chính, tổng mức đầu tư, hiệu quả kinh tế - xã hội của dự án
Xem xét các yếu tố đảm bảo tính khả thi của dự án, bao gồm: sự phù hợp với
Trang 36quy hoạch; nhu cầu sử dụng đất, tài nguyên (nếu có); khả năng giải phóng mặt bằng, khả năng huy động vốn đáp ứng tiến độ của dự án; kinh nghiệm quản lý của chủ đầu tư; khả năng hoàn trả vốn vay; giải pháp phòng cháy, chữa cháy; các yếu tố ảnh hưởng đến dự án như quốc phòng, an ninh, môi trường và các quy định khác của pháp luật có liên quan
Xem xét thiết kế cơ sở bao gồm:
Sự phù hợp của thiết kế cơ sở với quy hoạch chi tiết xây dựng hoặc tổng mặt bằng được phê duyệt; sự phù hợp của thiết kế cơ sở với phương án tuyến công trình được chọn đối với công trình xây dựng theo tuyến; sự phù hợp của thiết kế cơ sở với vị trí, quy mô xây dựng và các chỉ tiêu quy hoạch đã được chấp thuận đối với công trình xây dựng tại khu vực chưa có quy hoạch chi tiết xây dựng được phê duyệt;
- Sự phù hợp của việc kết nối với hạ tầng kỹ thuật của khu vực;
- Sự hợp lý của phương án công nghệ, dây chuyền công nghệ đối với công trình
có yêu cầu công nghệ;
- Việc áp dụng các quy chuẩn, tiêu chuẩn về xây dựng, môi trường, phòng cháy, chữa cháy;
- Điều kiện năng lực hoạt động xây dựng của tổ chức tư vấn, năng lực hành nghề của cá nhân lập thiết kế cơ sở theo quy định
1.4.2.2 Quản lý đấu thầu
Đấu thầu là quá trình lựa chọn nhà thầu có đầy đủ những yêu cầu tốt nhất của bên mời thầu để thực hiện gói thầu trên cơ sở đảm bảo tính cạnh tranh, công bằng, minh bạch và hiệu quả kinh tế Đây là giai đoạn tiền thi công của quá trình thực hiện DAĐT Quản lý đấu thầu là hoạt động quản lý nhà nước trong lĩnh vực đấu thầu là việc xác định mục tiêu, hình thành các cơ sở pháp lý, lập kế hoạch cho hoạt động đấu thầu, ứng dụng, kết hợp các kiến thức về quản lý, chuyên ngành liên quan để điều chỉnh các hoạt động đấu thầu thông qua những nỗ lực hướng đến việc đạt được mục tiêu Mục đích của đấu thầu đó là công khai, minh bạch, công bằng nhằm mang lại hiệu quả trong quản lý, sử dụng vốn đầu tư
Cơ sở pháp lý của quá trình tổ chức lựa chọn đấu thầu là kế hoạch đấu thầu được phê duyệt và được thực hiện theo đúng các quy định về đấu thầu Quá trình tổ chức lựa chọn nhà thầu theo Luật đấu thầu gồm các bước:
Trang 37Ký hợp đồng
Thông báo KQĐT
Thương thảo hoàn thiện hợp đồng
Bước 1:
Chuẩn bị đấu thầu
Sơ tuyển (nếu có) Lập HSMT
Mời thầu Thẩm định HSMT
Có
Bước 7 Bước 6 Bước 5
(Nguồn: Điều 38, Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13)
Bước 3
Đánh giá HSDT
Sơ đồ 1.5: Quá trình lựa chọn nhà thầu theo Luật đấu thầu
Trang 38Nội dung quản lý đấu thầu: Bao gồm các hoạt động liên quan đến đấu thầu như:
Cơ sở pháp lý cho đấu thầu, kế hoạch đấu thầu, tổ chức đấu thầu, chỉ đạo đấu thầu, kiểm tra - thanh tra đấu thầu
1.4.2.3 Quản lý tiến độ thời gian dự án
Là việc kiểm soát những thay đổi trong thời gian thực hiện các công việc, gói công việc của một dự án Kiểm soát tiến độ dựa trên một số đầu vào sau: Tiến độ dự án; Các báo cáo hiệu quả; Sự thay đổi; Kế hoạch quản lý tiến độ
1.4.2.4 Quản lý công tác giải phóng mặt bằng
Hoạt động giải phóng mặt bằng là công tác có ý nghĩa vô cùng quan trọng ảnh hưởng mạnh mẽ đến tiến độ chung của toàn dự án Nếu như nhà thầu được chọn và phương án thi công đã được duyệt thì vấn đề còn lại cần giải quyết là bàn giao mặt bằng cho nhà thầu tiến hành thi công Nhưng trên thực tế thì công tác GPMB đúng tiến
độ là một yêu cầu đặc biệt khó khăn, nó đòi hỏi sự phối hợp của nhiều bên liên quan
và chịu sự quản lý trực tiếp của các quy định và cơ chế GPMB của Nhà nước Hiện nay, ở nước ta, giữa các địa phương chưa có cơ chế GPMB chung thống nhất Hơn nữa, những khác biệt về văn hóa, phong tục, chênh lệch giá cả đất đai giữa các địa phương, tâm lý, thái độ và sự hợp tác của người dân tại vùng thụ hưởng dự án… cũng
là những yếu tố ảnh hưởng lớn đến công tác GPMB của cán bộ quản lý dự án
1.4.2.5 Quản lý chi phí dự án
Đây là việc kiểm tra theo dõi tiến độ chi phí, xác định những thay đổi so với kế hoạch, trên cơ sở đó đề xuất các giải pháp để quản lý hiệu quả chi phí dự án Kiểm soát chi phí cần dựa trên một số đầu vào tài liệu và tiến trình sau: Kế hoạch gốc chi phí (đường chi phí cơ sở: là đường ngân sách theo thời đoạn được dùng để đo lường và theo
dõi tiến trình dự án); Báo cáo hiệu quả; Yêu cầu thay đổi; Kế hoạch quản lý chi phí
1.4.2.6 Quản lý chất lượng dự án
Là việc giám sát các kết quả cụ thể của dự án để xác định xem chúng đã tuân thủ các tiêu chuẩn lượng đặt ra hay chưa và tìm các biện pháp để loại bỏ những nguyên nhân không hoàn thiện Các đầu vào của kiểm soát chất lượng, gồm: Kết quả công việc; Phiếu kiểm tra; Kế hoạch quản lý chất lượng
Trang 391.5 Kinh nghiệm quản lý dự án đầu tư xây dựng trong và ngoài nước
1.5.1 Một số kinh nghiệm trong quản lý dự án của các nước
Việt Nam là quốc gia “sinh sau đẻ muộn” so với các nước tiên tiến trong lĩnh vực xây dựng, thiết kế công trình Chính vì vậy, việc học hỏi, tiếp thu những kinh nghiệm trong quản lý dự án đầu tư xây dựng là một việc làm hết sức cần thiết Tuy nhiên, chúng ta cần căn cứ vào tình hình thực tiễn hoạt động xây dựng tại Việt Nam để lựa chọn từng lĩnh vực cụ thể của mỗi quốc gia sao cho đáp ứng tốt nhất nhu cầu thực tiễn chứ không nên áp dụng một cách máy móc mô hình xây dựng của quốc gia đó, điều này sẽ trở nên khập khiễng và không phù hợp với điều kiện kinh tế, tự nhiên của Việt Nam
Đối với Vương quốc Anh:
Quốc gia Anh là một trong những nước khá thành công trong công tác quản lý dự
án đầu tư xây dựng và được nhiều quốc gia học hỏi, áp dụng mang lại hiệu quả cao Đối với các dự án quan trọng của đất nước thì có các tổ chức đóng vai trò Chủ đầu tư của các dự án Ở quốc gia này không có Nhà thầu thuộc Nhà nước (nhưng có các cơ quan quản lý công trình công cộng phục vụ chủ yếu cho các công việc bảo trì và khẩn cấp), do đó các dự án quan trọng được đấu thầu giữa các doanh nghiệp tư nhân Có thể trao thầu dưới hình thức thầu chính là xây dựng - vận hành - chuyển giao hoặc Chìa khoá trao tay hoặc nhà thầu thiết kế và xây dựng được chọn thông qua đấu thầu Chủ đầu tư sẽ nêu rõ các yêu cầu về công trình xây dựng hoàn thành như tiến độ, chất lượng, giá cả và các phần việc còn lại sẽ thuộc trách nhiệm của Nhà thầu thiết kế và xây dựng, đồng thời chủ đầu tư yêu cầu các Nhà thầu trình đề xuất bao gồm thiết kế và giá trọn gói
Chủ đầu tư lấy ý kiến từ các nhà tư vấn Kiến trúc, kỹ thuật và tư vấn quản lý chi phí để chọn lựa nhà thầu thiết kế và xây đựng Tư vấn quản lý chi phí tham gia vào dự
án để giúp chủ đầu tư kiểm soát chi phí dự án Công tác này có vai trò vô cùng quan trọng trong quản lý chi phí xây dựng ở Anh Bởi vì, tư vấn quản lý chi phí chịu trách nhiệm quản lý chi phí xây dựng từ khởi đầu đến khi dự án được hoàn thành Quy trình quản lý chi phí bao gồm dự toán, đấu thầu, hợp đồng, thanh toán, thay đổi và khiếu nại rất rõ ràng Điều này rất quan trọng để Việt Nam học hỏi và xây dựng một hệ thống phù hợp với tình hình hiện tại của Việt Nam
Trang 40Nhật Bản:
Nhật Bản áp dụng “Phương pháp cạnh tranh giá cả” trong vấn đề quản lý chi phí đầu tư và chất lượng công trình của công tác quản lý dự án rất hiệu quả Hợp đồng xây dựng được ký với đơn vị thi công công trình nào mà đáp ứng được các yêu cầu của bên đặt hàng với giá cả thấp nhất Tuy nhiên việc cạnh tranh giá khốc liệt này làm phát sinh hiện tượng tiêu cực trong đấu thầu như việc thông đồng, dàn xếp giữa các nhà thầu, có thể làm cho các nhà thầu có năng lực cao nhưng “cạnh tranh lành mạnh” mất
đi cơ hội trúng thầu
Đối với công tác quản lý chất lượng thì hiện nay Nhật Bản đã thay đổi phương pháp cũ bằng “Phương pháp đánh giá tổng hợp”, trong đó nhà thầu được chọn là nhà thầu có khả năng thực hiện công trình tốt nhất với sự đánh giá tổng hợp của yếu tố giá
cả và chất lượng Phương pháp này được Quốc hội Nhật Bản thông qua bằng Luật
“Thúc đẩy đảm bảo chất lượng công trình” Theo phương pháp đánh giá tổng hợp, giá
cả và các tiêu chí kỹ thuật quan trọng gồm: độ bền, độ an toàn trong thi công, mức giảm thiểu tác động môi trường, hiệu suất công việc, chi phí vòng đời của dự án, mức
độ tiết kiệm nguyên vật liệu được xem xét đồng thời với giá bỏ thầu Sau khi chấm thầu bằng phương pháp đánh giá tổng hợp, chủ đầu tư sẽ chọn được nhà thầu trúng thầu là nhà thầu có “số điểm đánh giá “ cao nhất Đồng thời với việc lựa chọn nhà thầu tốt nhất như đã nêu, các cơ quan xét thầu vẫn chú trọng xem xét nghiêm khắc các nhà thầu vi phạm qui định chống phá giá nhằm ngăn chặn nhà thầu bỏ giá thấp bất hợp lý chỉ nhằm mục đích thắng thầu
1.5.2 Kinh nghiệm trong nước
Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng thị xã Phổ Yên, Thái Nguyên:
Trong những năm qua, Ban quản lý các dự án đầu tư và xây dựng thị xã Phổ Yên được UBND thị xã giao kế hoạch, triển khai xây dựng nhiều dự án, trong đó năm 2018 triển khai thi công 50 dự án, với tổng mức đầu tư trên 414 tỷ đồng gồm 31 công trình
từ năm 2017 chuyển sang thi công tiếp, 19 công trình được phê duyệt trong năm 2018 Tổng kinh phí đã được bố trí đầu tư trong năm 2017 là gần 176 tỷ đồng; đối với năm
2018, số vốn được bổ sung là trên 72 tỷ đồng, đến nay đã giải ngân được gần 42 tỷ đồng, đạt 57,2% so với kế hoạch, số vốn còn lại được giải ngân trong quý III năm
2018 Từ tháng 6/2017 đến nay, Ban quản lý dự án đã triển khai thi công, hoàn thành