Vì vậy, mục tiêu của đề tài “Lập kế hoạch và quản lý rủi ro dự án thi công Công trình bờ kè tại Nhà máy giấy LEE & MAN – Cần Thơ” là lập kế hoạch cho dự án và xác định các yếu tố rủi r
Trang 2CÔNG TRÌNH ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA – ĐHQG – HCM
Cán bộ hướng dẫn khoa học: TS Nguyễn Thúy Quỳnh Loan
Cán bộ chấm nhận xét 1:
Cán bộ chấm nhận xét 2:
Khóa luận thạc sĩ được bảo vệ tại Trường Đại Học Bách Khoa, ĐHQG Tp.HCM ngày tháng năm 2016 Thành phần Hội đồng đánh giá khóa luận thạc sĩ gồm: 1
2
3
4
5
Xác nhận của Chủ tịch Hội đồng đánh giá khóa luận và Trưởng Khoa quản lý chuyên ngành sau khi khóa luận đã được sửa chữa (nếu có)
Trang 3ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP.HCM
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
NHIỆM VỤ KHÓA LUẬN THẠC SĨ
I TÊN ĐỀ TÀI: LẬP KẾ HOẠCH VÀ QUẢN LÝ RỦI RO DỰ ÁN THI CÔNG CÔNG TRÌNH BỜ KÈ TẠI NHÀ MÁY GIẤY LEE & MAN – CẦN THƠ
II NHIỆM VỤ VÀ NỘI DUNG:
Lập kế hoạch cho dự án thi công công trình bờ kè tại Nhà máy giấy LEE & MAN – Cần Thơ
Xác định các yếu tố rủi ro, mức độ rủi ro, và từ đó đề xuất các đối sách giảm thiểu rủi ro ảnh hưởng đến mục tiêu của dự án
III NGÀY GIAO NHIỆM VỤ : 23/05/2016
IV NGÀY HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ: 07/10/2016
V CÁN BỘ HƯỚNG DẪN: TS.NGUYỄN THÚY QUỲNH LOAN
Trang 4Lời cảm ơn
Chân thành cảm ơn quý thầy cô giáo khoa Quản lý Công nghiệp, Trường Đại học Bách Khoa Tp.Hồ Chí Minh đã nhiệt tình giảng dạy, cung cấp kiến thức cho tôi trong suốt thời gian theo học và thực hiện khóa luận
Chân thành cảm ơn Cô TS Nguyễn Thúy Quỳnh Loan đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện khóa luận này Những góp ý và phương pháp làm việc khoa học của Cô đã hỗ trợ đắc lực cho tôi trong suốt quá trình hoàn thành khóa luận Nếu không có sự hướng dẫn tận tình của Cô, chắc chắn khóa luận sẽ không hoàn thành
Chân thành cảm ơn các Thầy, Cô trong hội đồng bảo vệ đề cương khóa luận
đã có những góp ý để đề tài thực hiện có giá trị hơn
Chân thành cảm ơn các anh các chị đang công tác tại công ty TNHH Hoàng Trung Chính đã hỗ trợ, cung cấp dữ liệu và tạo điều kiện thuận lợi cho tôi thực hiện khóa luận
Cuối cùng, cảm ơn gia đình và bạn bè đã hỗ trợ, động viên tôi trong suốt thời gian thực hiện khóa luận
Trong quá trình thực hiện, đề tài khó tránh những sai sót, tôi rất mong nhận được sự góp ý từ Quý thầy cô và các anh chị để đề tài được hoàn thiện hơn
Tp.Hồ Chí Minh, tháng 10 năm 2016
Học viên thực hiện
Phạm Minh Khang
Trang 5
Tóm tắt khóa luận
Các dự án xây dựng khi triển khai thi công thường có những thay đổi do nhiều nguyên nhân khách quan và chủ quan khác nhau, ảnh hưởng đến việc hoàn thành mục tiêu dự án có nhiều sai lệch như bị trễ tiến độ, vượt chi phí Vì vậy,
mục tiêu của đề tài “Lập kế hoạch và quản lý rủi ro dự án thi công Công trình bờ
kè tại Nhà máy giấy LEE & MAN – Cần Thơ” là lập kế hoạch cho dự án và xác
định các yếu tố rủi ro tác động đến chi phí, thời gian thi công, từ đó đề xuất các
đối sách giảm thiểu rủi ro
Đề tài đã xác định được phạm vi dự án, thiết lập ưu tiên và cấu trúc phân chia công việc (WBS) cho dự án Đề tài sử dụng phương pháp ước tính PERT để lập kế hoạch tiến độ thi công, kết quả ước tính thời gian hoàn thành cho dự án sau điều chỉnh (TE) là 263 ngày, với xác suất hoàn thành là 83.89% Bên cạnh việc lập kế
hoạch tiến độ thì bảng lập kế hoạch chi phí cũng đã được xác định Với phương pháp ước tính chi phí từ dưới lên, kết quả tổng chi phí hoàn thành dự án là
18,095,577,500 đồng
Đề tài cũng đã xác định được các yếu tố rủi ro có thể ảnh hưởng đến mục tiêu hoàn thành của dự án bao gồm: rủi ro kỹ sư thiếu hiểu biết, kinh nghiệm thi công (A.1), năng lực nhà cung cấp, thầu thi công yếu kém (A.2), thiếu nhân sự thi công (A.3), giám sát không đủ năng lực, cấu kết gian lận giữa các bên liên quan (B.2), thời tiết (E.1), tổ chức thi công kém (B.3) và sự biến động giá cả vật liệu xây dựng (C.4) Trên cơ sở đã xác định được các yếu tố rủi ro, tác giả đã đưa ra các đối sách
giảm thiểu cho từng rủi ro
Đề tài được sử dụng làm hồ sơ cơ sở cho ban quản lý dự án khi triển khai thi công và kiểm soát dự án Đề tài cũng là tài liệu tham khảo cho các dự án tiếp theo trong công ty về công tác lập kế hoạch và quản lý rủi ro
Trang 6Abstract
During the actual construction, changes are often due to various subjective and
objective reasons difference, affect the completion of the project objectives as schedule delays andcost increases Therefore, the objective of the topic "Planning and managing risks for embankment construction project at Lee & Man Paper Manufacturing – Can Tho" is planning and identifying risk factors affecting the cost, construction schedule time, which proposes to reduce risk
Case study has identified the project scope, set priorities and work breakdown structure (WBS) for the project Using method PERT estimates to plan the construction schedule, the results estimated completion time after adjustment (TE):
263 days, with a probability of 83.89% Besides, the planning costs have also been identified With an estimated cost method (the bottom up), resulting in total cost to complete the project is 18,095,577,500 VND
This project has also identified risk factors may affect the target completion of the project include: engineer has not enough knowledge or experience in construction (A.1), supplier and contractor capacity are weak (A.2), lack of construction personnel (A.3), incompetent supervision consultants, fraudulent collusion between the parties (B.2), the weather (E.1), weak construction organization (B.3) and raw material price volatility (C.4) Based on identified risk factors, the authors came up with policy responses to mitigate each risk
Case study is used as a base profile for management when implementing and controlling construction projects Case study is also a reference for the next project
in the company to work up plans and risk management
Trang 7Lời cam đoan
Tôi xin cam đoan khóa luận được thực với tên đề tài “Lập kế hoạch và quản lý rủi
ro dự án thi công công trình bờ kè tại Nhà máy Giấy Lee & Man – Cần Thơ” là công trình nghiên cứu khoa học của riêng tôi Các số liệu nêu ra và trích dẫn trong khóa luận là trung thực Toàn bộ kết quả nghiên cứu của khóa luận chưa từng được bất cứ ai khác công bố tại bất kỳ công trình nào
Tp.Hồ Chí Minh, tháng 10 năm 2016
Tác giả khóa luận
Phạm Minh Khang
Trang 8Mục lục
Lời cảm ơn iii
Tóm tắt khóa luận iv
Abstract v
Mục lục vii
Danh mục các bảng biểu x
Danh mục hình vẽ xi
Danh mục các ký hiệu, viết tắt xii
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU 1
1.1.GIỚI THIỆU TỔNG QUAN 1
1.2.LÝ DO HÌNH THÀNH ĐỀ TÀI 2
1.3.MỤC TIÊU ĐỀ TÀI 3
1.4.Ý NGHĨA ĐỀ TÀI 3
1.5.PHẠM VI THỰC HIỆN 3
1.6.PHƯƠNG PHÁP THỰC HIỆN 3
1.6.1 Quy trình thực hiện 3
1.6.2 Dữ liệu thực hiện 4
1.7.BỐ CỤC ĐỀ TÀI 5
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 6
2.1 CÁC KHÁI NIỆM 6
2.1.1 Khái niệm dự án 6
2.1.2 Quản lý dự án 6
2.1.3 Khái niệm về rủi ro và quản lý rủi ro 7
2.1.4 Tổng quan về quản lý dự án theo PMBOK 8
2.1.5 So sánh các phương pháp quản lý dự án 9
2.2 LẬP KẾ HOẠCH DỰ ÁN 10
2.2.1Xác định dự án 10
2.2.2Lập kế hoạch tiến độ thi công 13
2.2.3Lập kế hoạch chi phí dự án 16
2.3 QUẢN LÝ RỦI RO TRONG DỰ ÁN 18
Trang 92.3.1 Nhận dạng rủi ro 19
2.3.2Phân tích định tính rủi ro 20
2.3.3Phân tích định lượng rủi ro 21
2.3.4Lập kế hoạch đối phó rủi ro 22
2.4 TÓM TẮT CHƯƠNG 2 22
CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG 23
3.1 GIỚI THIỆU CÔNG TY TNHH HOÀNG TRUNG CHÍNH 23
3.2 KẾT QUẢ CÁC DỰ ÁN ĐÃ THỰC HIỆN GIAI ĐOẠN 2010 - 2015 24
3.3 GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ DỰ ÁN 25
3.4 HIỆN TRẠNG QUẢN LÝ DỰ ÁN THI CÔNG BỜ KÈ SÔNG 26
3.4.1 Đặc điểm dự án 26
3.4.2 Sơ đồ tổ chức quản lý dự án tại công trường 26
3.4.3 Các giai đoạn thực hiện của dự án 27
3.5 TÓM TẮT CHƯƠNG 3 28
CHƯƠNG 4: LẬP KẾ HOẠCH VÀ QUẢN LÝ RỦI RO DỰ ÁN 29
4.1 LẬP KẾ HOẠCH DỰ ÁN 29
4.1.1 Xác định dự án 29
4.1.2 Lập kế hoạch tiến độ 31
4.1.3 Lập kế hoạch chi phí dự án 38
4.2 QUẢN LÝ RỦI RO 39
4.2.1 Nhận dạng các yếu tố rủi ro 39
4.2.2 Lập kế hoạch ngăn ngừa và giảm thiểu khi rủi ro xảy ra 44
4.3 TÓM TẮT CHƯƠNG 4 50
CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN 51
5.1 CÁC KẾT QUẢ CHÍNH CỦA ĐỀ TÀI 51
5.2 KIẾN NGHỊ 52
5.3 HẠN CHẾ CỦA ĐỀ TÀI 52
PHỤ LỤC 1 54
PHỤ LỤC 2 55
PHỤ LỤC 3 56
Trang 10PHỤ LỤC 4 59
PHỤ LỤC 5 60
PHỤ LỤC 6 62
PHỤ LỤC 7 63
PHẦN LÝ LỊCH TRÍCH NGANG 64
Trang 11Danh mục các bảng biểu
Bảng 2.1 Đầu vào, công cụ và kỹ thuật, và đầu ra của quá trình nhận dạng rủi ro
theo PMBOK 19
Bảng 2.2 Thang bậc ảnh hưởng của rủi ro đến các mục tiêu chính dự án theo PMBOK 20
Bảng 2.3 Ma trận phân loại mức độ rủi ro theo theo PMBOK 21
Bảng 3.1 Tổng hợp số liệu các dự án đã thực hiện 24
Bảng 3.2 Các giai đơạn thực hiện chu kỳ dự án 27
Bảng 4.1 Tổng hợp thời gian thi công cho từng công tác dự án 32
Bảng 4.2 Tổng hợp ngân sách 39
Bảng 4.3 Các yếu tố rủi ro ảnh hưởng đến dự án 40
Bảng 4.4 Đánh giá kết quả 42
Bảng 4.5 Ma trận mức độ ưu tiên của các rủi ro theo thời gian hoàn thành dự án 43
Bảng 4.6 Ma trận mức độ ưu tiên của các rủi ro theo chi phí 43
Bảng 4.7 Ma trận phản ứng rủi ro tiến độ thi công 45
Bảng 4.8 Ma trận phản ứng rủi ro chi phí 48
Trang 12Danh mục hình vẽ
Hình 3.1 Sơ đồ tổ chức tại công ty TNHH Hoàng Trung Chính 23
Hình 3.2 Vị trí xây dựng công trình kè nhà máy giấy Lee & Man 25
Hình 3.3 Sơ đồ tổng quát cơ cấu tổ chức quản lý trên công trường 27
Hình 3.4 Ma trận ưu tiên dự án 31
Hình 4.1 Tiến độ thi công và nhu cầu nhân lực cho dự án 34
Hình 4.2 Tiến độ thi công và nhu cầu nhân lực cho dự án sau điều chỉnh 36
Hình 4.3 Biểu đồ phân bố xác suất của thời gian hoàn thành dự án 37
Hình 4.4 Biểu đồ phân bố xác suất của tổng hợp ngân sách 49
Trang 13Danh mục các ký hiệu, viết tắt
BTCT DƯL Bê tông cốt thép dự ứng lực
PMBOK A guide to the project management body of
knowledge, Project Management Institute, 2013
Trang 14CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU
1.1 GIỚI THIỆU TỔNG QUAN
Ngành Xây Dựng Việt Nam đã trải qua thời kỳ khó khăn trong giai đoạn khủng hoảng kinh tế 2010 – 2012 Tốc độ tăng trưởng ngành xây dựng nước ta đạt bình quân 4,4%/năm trong 3 năm trở lại đây (từ 2013 – 2015), cao hơn tốc độ tăng trưởng GDP bình quân năm 4,2% Tính riêng giai đoạn 2014 – 2015, tốc độ tăng trưởng của ngành xây dựng là 10,82%, mức tăng cao nhất kể từ năm 2010 và là ngành có tốc độ tăng trưởng cao thứ ba trong số các ngành đóng góp vào GDP cả nước (Tổng cục thống kê, 2015)
Trong khi đó, giá trị sản xuất xây dựng 6 tháng đầu năm 2016 đạt 456.000 tỷ đồng trong đó khu vực ngoài nhà nước thực hiện đến 394,2 tỷ đồng Tính theo giá
so sánh, 6 tháng đầu năm giá trị sản xuất ngành xây dựng tăng trưởng 8,7% so với cùng kỳ năm trước (Tổng cục Thống kê, 2016)
Cũng theo dự báo của tổ chức nghiên cứu quốc tế BMI (Báo mới, 2016), tăng trưởng của ngành xây dựng hạ tầng Việt Nam sẽ là 9,85% Tốc độ tăng trưởng thực trung bình khoảng 6%/năm trong giai đoạn 2016 – 2024 Theo BMI, ước tính một loạt danh mục các dự án trọng điểm quốc gia chuẩn bị triển khai với tổng giá trị xây dựng hơn 246 tỷ USD vào năm 2016 và hơn 274 tỷ USD vào năm 2017 đã duy trì
sự tăng trưởng của ngành và tạo thêm khả năng cho sự phát triển hơn nữa trong tương lai
Tuy nhiên ngành xây dựng lại được nhận xét như “Một ngành kinh doanh hấp dẫn với nhiều rủi ro, đòi hỏi các bên tham gia phải nỗ lực và quyết tâm cao Việc hoàn thành một dự án đúng theo tiến độ và chi phí kế hoạch thật khó khăn và đáng ngạc nhiên” (Callum, 2000)
Bên cạnh đó, Viện quản lý dự án (PMI) cũng nhận định kế hoạch thi công dự
án thường có những thay đổi do nhiều nguyên nhân khách quan và chủ quan khác nhau Bởi xây dựng là một trong những lĩnh vực có vốn đầu tư lớn, thời gian thường kéo dài và rất nhạy cảm đối với các tác động của rất nhiều yếu tố rủi ro
Trang 151.2 LÝ DO HÌNH THÀNH ĐỀ TÀI
Các đơn vị đấu thầu thường đưa ra những giả định quá lạc quan về chi phí, doanh thu và tiến độ thi công Điều này đã ảnh hưởng đến việc quản lý dự án có nhiều sai lệch so với mục tiêu của dự án là tăng chi phí, kéo dài tiến độ thi công Cụ thể tại Nhà thầu thi công là công ty TNHH Hoàng Trung Chính, quản lý dự án tại công ty đang sử dụng trong việc ước tính chi phí dự án và tiến độ thi công chủ yếu dựa vào phần mềm dự toán trong lĩnh vực xây dựng Công ty chưa áp dụng quy trình quản lý dự án theo chuẩn PMPOK và chưa xét đến các yếu tố rủi ro trong quá trình quản lý dự án Nguyên nhân chủ yếu đến từ việc ban quản lý dự án đã sử dụng quen với việc sử dụng phần mềm dự toán xây dựng, chưa có kinh nghiệm, kiến thức nhiều về các chuẩn quản lý dự án trên thế giới đang áp dụng, cụ thể là PMBOK Theo thống kê các dự án đã thực hiện trong 5 năm gần đây (2010 – 2015) tại công
ty TNHH Hoàng Trung Chính, trung bình các dự án bị bội chi 16% so với dự toán,
và thời gian thi công kéo dài khoảng 20% lâu hơn so với kế hoạch ban đầu
Vấn đề vượt thời gian và chi phí ảnh hưởng đến hiệu quả dự án và tổn hại quyền lợi của các bên liên quan Với chủ đầu tư, đó là sự sụt giảm về lợi nhuận đầu
tư, danh tiếng và thương hiệu Với đơn vị tư vấn, niềm tin của chủ đầu tư mất đi và kéo theo sự ra đi của những khách hàng tương lai Nhà thầu xây dựng cũng phải gánh chịu những hậu quả xấu do thiệt hại về tài chính và hơn thế nữa là bị mất uy tín của công ty
Quản lý dự án thi công là một trong những khâu vô cùng quan trọng khi tiến hành xây dựng một công trình Chi phí, tiến độ và chất lượng là các tiêu chí hàng đầu được đặt ra khi đánh giá sự thành công của dự án xây dựng Quản lý dự
án là việc lập kế hoạch, điều phối thực hiện mà nội dung chủ yếu là quản lý tiến độ thời gian, chi phí và thực hiện giám sát các công việc dự án nhằm đạt được những
mục tiêu xác định Đề tài “Lập kế hoạch và quản lý rủi ro dự án thi công Công
trình bờ kè tại Nhà máy giấy LEE & MAN – Cần Thơ” là công việc cấp thiết
cần làm để Nhà thầu thi công thực hiện được thành công
Trang 161.3 MỤC TIÊU ĐỀ TÀI
Mục tiêu chính của đề tài là:
Lập kế hoạch cho dự án thi công công trình bờ kè tại Nhà máy giấy LEE & MAN – Cần Thơ
Xác định các yếu tố rủi ro, mức độ rủi ro, và từ đó đề xuất các đối sách giảm thiểu rủi ro ảnh hưởng đến mục tiêu của dự án
1.4 Ý NGHĨA ĐỀ TÀI
Đề tài “Lập kế hoạch và quản lý rủi ro dự án thi công công trình bờ kè tại Nhà máy giấy LEE & MAN – Cần Thơ” cung cấp cho nhà thầu thi công bảng kế hoạch tiến độ thi công, kế hoạch chi phí và đối sách để quản lý rủi ro cụ thể nhằm đảm bảo
dự án hoàn thành theo mục tiêu Đề tài được sử dụng làm hồ sơ cơ sở cho ban quản
lý dự án khi triển khai và kiểm soát dự án thi công Đề tài cũng là tài liệu tham khảo cho các dự án tiếp theo trong công ty về công tác lập kế hoạch và quản lý rủi ro
1.5 PHẠM VI THỰC HIỆN
Đối tượng nghiên cứu: Dự án thi công Công trình bờ kè Nhà máy giấy LEE &
MAN – Cần Thơ
Đối tượng phỏng vấn/khảo sát: Các kỹ sư, chuyên gia trong ngành và chuyên
gia trong ngành xây dựng
Giới hạn nghiên cứu: nghiên cứu chỉ tập trung vào việc lập kế hoạch và quản
lý rủi ro dự án đối với 2 mục tiêu của dự án trong giai đoạn thi công công trình
là tiến độ và chi phí Ngoài ra, đề tài chưa xét đến nguồn lực máy móc và thiết
bị Biểu đồ quản lý nhân công được sử dụng trong đề tài là nhân công lao động phổ thông
1.6 PHƯƠNG PHÁP THỰC HIỆN
1.6.1 Quy trình thực hiện
Đề tài xác định phạm vi dự án, lập kế hoạch tiến độ, kế hoạch chi phí và quản
lý các yếu tố rủi ro tác động đến mục tiêu dự án trong giai đoạn thi công Do vậy, phương pháp nghiên cứu định tính và phương pháp nghiên cứu định lượng là phù
Trang 17hợp với mục tiêu và nội dung nghiên cứu của đề tài này Tác giả thực hiện theo quy trình quản lý dự án PMBOK qua các bước sau:
Bước 1 – Xác định phạm vi dự án: xây dựng báo cáo phạm vi dự án, trong
đó cần xác định rõ mục tiêu, phạm vi thực hiện và các sản phẩm chính của dự án, thiết lập ưu tiên cho 3 ràng buộc chất lượng, tiến độ và chi phí Sau đó, thiết lập cấu trúc phân chia công việc (WBS) cho cả dự án dựa vào số liệu thu thập từ các dự án tương tự đã thực hiện trước đây
Bước 2 – Lập kế hoạch tiến độ thi công: bao gồm việc xác định những công
tác cần hoàn thành từ bảng cấu trúc phân chia công việc (WBS) Sử dụng kỹ thuật PERT để ước tính 3 loại thời gian hoàn thành của các công tác bao gồm ước tính lạc quan, ước tính bi quan và ước tính thường xảy ra nhất Sau đó, sử dụng biểu đồ thanh ngang để theo dõi tiến độ dự án
Bước 3 – Lập kế hoạch chi phí dự án: Sử dụng kỹ thuật ước tính chi phí từ
dưới lên Ước tính chi phí bao gồm các ước tính chi phí trực tiếp, chi phí quản lý dự
án và chi phí quản lý chung Sau đó, lập ngân sách cho dự án
Bước 4 – Xác định và phân tính định tính các yếu tố rủi ro: Là quá trình xác
định các rủi ro có thể ảnh hưởng đến mục tiêu dự án và văn bản hóa các đặc điểm của chúng Đối với giai đoạn thi công của dự án xây dựng, việc nhận dạng các yếu
tố rủi ro được thực hiện bằng cách: Sử dụng phương pháp thống kê kinh nghiệm, động não nhóm (Brainstorming) và bảng câu hỏi khảo sát đối với các kỹ sư và chuyên gia trong ngành xây dựng nhằm nhận dạng các yếu tố rủi ro chính tác động đến tiến độ và chi phí của dự án Sau đó, sử dụng ma trận xác suất xảy ra và mức độ ảnh hưởng để sắp xếp thứ tự ưu tiên các rủi ro nhằm mục đích phục vụ cho việc phân tích, làm cơ sở để đề xuất các đối sách ngăn ngừa và giảm thiểu rủi ro
Bước 5 – Lập kế hoạch ngăn ngừa và đề xuất các đối sách giảm thiểu rủi ro 1.6.2 Dữ liệu thực hiện
Dữ liệu được sử dụng cho đề tài này bao gồm dữ liệu sơ cấp và dữ liệu thứ cấp Số liệu được tổng hợp và xử lý bằng phần mềm Microsoft Excel
Dữ liệu thứ cấp: sử dụng kết hợp từ các phương pháp phân tích hoạt động, thống kê kinh nghiệm các dự án tương tự Trong đó, các số liệu cần thu thập như:
Trang 18 Tổng hợp kết quả đạt được của các dự án đã thực hiện so với mục tiêu ban đầu
về tiến độ, chi phí và chất lượng Kết quả được sử dụng làm cơ sở cho việc
đánh giá hiệu quả quản lý dự án tại công ty TNHH Hoàng Trung Chính
Số liệu từ chủ đầu tư (tiêu chuẩn kỹ thuật, chiều dài, cao độ, ) và số liệu từ đơn
vị thiết kế là Công ty TNHH Hoàng Trung Chính (kết quả khảo sát địa chất, thống kê kinh nghiệm) để làm dữ liệu đầu vào cho việc xác định phạm vi dự án,
cấu trúc phân chia công việc (WBS), ước tính thời gian và chi phí cho dự án
Số liệu thứ cấp từ các nhà cung cấp, nhà thầu phụ như giá vật liệu, giá nhân
công và máy để ước tính chi phí trực tiếp cho dự án
Dữ liệu sơ cấp: Phỏng vấn chuyên sâu một số chuyên gia có kinh nghiệm
trong lĩnh vực thi công kè sông để xác định sơ bộ các yếu tố rủi ro có thể tác động đến dự án trong giai đoạn dự án triển khai thi công Sau đó tiến hành khảo sát ý kiến các kỹ sư, giám đốc, phó giám đốc dự án, chỉ huy trưởng, chỉ huy phó công trình và
tư vấn giám sát trong ngành có kinh nghiệm trong lĩnh vực thi công kè sông để xác
định xác suất xảy ra của các yếu tố rủi ro và mức độ ảnh hưởng đến mục tiêu dự án
1.7 BỐ CỤC ĐỀ TÀI
Nội dung của khóa luận sẽ bao gồm 05 chương được bố cục cụ thể như sau:
Chương 1 Giới thiệu khái quát về lý do hình thành đề tài, mục tiêu, ý nghĩa đề
tài, phạm vi thực hiện, phương pháp thực hiện và quy trình thực hiện đề tài
Chương 2 Giới thiệu tổng quan về cơ sở lý thuyết, các khái niệm về dự án,
quản lý dự án, các khái niệm về rủi ro, quy trình quản lý rủi ro trong dự án
Chương 3 Giới thiệu tổng quan về Công ty TNHH Hoàng Trung Chính, kết
quả các dự án đã thực hiện từ 2010 – 2015 và mô tả hiện trạng dự án, các giai đoạn thực hiện của dự án thi công bờ kè tại nhà máy Giấy Lee & Man
Chương 4 Lập kế hoạch dự án bao gồm xác định phạm vi, cấu trúc phân chia
công việc, ước tính thời gian thi công và chi phí Sau đó, tác giả tiến hành khảo sát để xác định các yếu tố rủi ro, phân tích định tính để xác định mức độ ảnh hưởng của các yếu tố rủi ro và đề xuất các đối sách giảm thiểu rủi ro
Chương 5 Tóm tắt lại kết quả đã phân tích, đồng thời đưa ra kết luận
Trang 19CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT
Nỗ lực tạm thời: mọi dự án đều có điểm bắt đầu và kết thúc cụ thể Dự án chỉ kết thúc khi đã đạt được mục tiêu dự án hoặc dự án thất bại
Sản phẩm và dịch vụ là duy nhất: điều này thể hiện có sự khác biệt so với những sản phẩm, dịch vụ tương tự đã có hoặc kết quả của dự án khác
Tóm lại có thể định nghĩa bằng một câu: Dự án là một chuỗi các công việc (nhiệm vụ, hoạt động), được thực hiện nhằm đạt được mục tiêu đề ra trong điều kiện ràng buộc về phạm vi, thời gian và ngân sách
2.1.2 Quản lý dự án
Phương pháp quản lý dự án lần đầu được áp dụng trong lĩnh vực quân sự của
Mỹ vào những năm 50 của thế kỷ trước Các lực lượng cơ bản thúc đẩy sự phát triển phương pháp quản lý dự án là:
Nhu cầu thực tế cho thấy khách hàng ngày càng “khắt khe, khó tính” với các hàng hoá, dịch vụ, dẫn tới sự gia tăng độ phức tạp trong quy trình tổ chức, quản lý sản xuất và chất lượng sản phẩm, dịch vụ
Kiến thức của con người không ngừng phát triển về tự nhiên, xã hội, kinh tế,
kỹ thuật …
Quản lý dự án là “ứng dụng kiến thức, kỹ năng, công cụ và kỹ thuật vào các hoạt động dự án để thỏa mãn các yêu cầu của dự án” theo PMI (2013)
Trang 20Xét theo khía cạnh khác, quản lý dự án là một quá trình lập kế hoạch, điều phối thời gian, nguồn lực và giám sát quá trình phát triển của dự án nhằm đảm bảo cho dự án hoàn thành đúng thời hạn, trong phạm vi ngân sách được duyệt và đạt được các yêu cầu đã định về kỹ thuật, chất lượng của sản phẩm, dịch vụ, bằng các phương pháp và điều kiện tốt nhất cho phép
2.1.3 Khái niệm về rủi ro và quản lý rủi ro
Khái niệm rủi ro
Rủi ro là khả năng xảy ra sự khác biệt giữa kết quả thực tế và kết quả kỳ vọng theo kế hoạch Rủi ro dự án là một sự kiện hoặc điều kiện chưa chắc chắn mà nếu
nó xảy ra, có thể có ảnh hưởng tích cực hoặc tiêu cực đến một hoặc nhiều mục tiêu của dự án như: phạm vi, tiến độ, chi phí và chất lượng (PMBOK, 2013) Một rủi ro
có thể có một hoặc nhiều nguyên nhân và nếu nó xảy ra, có thể sẽ ảnh hưởng nhiều đến dự án
Nguyên nhân của rủi ro có thể là một yêu cầu tiềm năng, một giả thiết, hoặc một điều kiện (chưa phát sinh) mà đưa đến khả năng có thêm kết quả tích cực hoặc tiêu cực cho dự án Các điều kiện rủi ro có thể bao gồm các khía cạnh của tổ chức hoặc của dự án như là sự thiếu kinh nghiệm trong quản lý dự án, thiếu hệ thống quản lý tổng hợp, thực hiện nhiều dự án cùng lúc, hoặc sự phụ thuộc vào các đơn vị bên ngoài mà dự án không kiểm soát được…
Các tổ chức nhận thức rủi ro là hậu quả của sự chưa chắc chắn trong dự án và mục tiêu tổ chức của họ Các rủi ro là nguy cơ đối với dự án có thể được chấp nhận nếu chúng nằm trong sức chịu rủi ro và cân bằng với lợi ích có thể có được nếu chấp nhận rủi ro đó
Quản lý rủi ro
Quản lý rủi ro trong dự án bao gồm các quá trình lập kế hoạch quản lý rủi ro, nhận dạng, phân tích, lập kế hoạch đối phó và kiểm soát các rủi ro đối với dự án Mục tiêu của việc quản lý rủi ro là để tăng khả năng xảy ra và ảnh hưởng của các sự kiện mang tính tích cực, và giảm khả năng xảy ra cũng như ảnh hưởng của các sự kiện mang tính tiêu cực trong dự án
Trang 212.1.4 Tổng quan về quản lý dự án theo PMBOK
Chuẩn mực quốc tế trong quản lý dự án chuyên nghiệp là vô cùng quan trọng, chúng đảm bảo một khung quản lý dự án được ứng dụng thống nhất trên toàn cầu Viện Quản lý dự án PMI đóng trụ sở tại Mỹ là một hiệp hội phi lợi nhuận có hơn 600,000 thành viên ở trên 185 nước trên thế giới Hệ thống quản lý dự án do tổ chức này phát triển được áp dụng phổ biến trên thế giới và trở thành một hệ thống chuẩn mực quốc tế được công nhận rộng rãi
Ấn bản lần thứ 5 của PMBOK được chính thức phát hành vào tháng 1, năm
2013, được sử dụng để kiểm tra các ứng viên trong kỳ thi quốc tế chứng chỉ quản lý
dự án chuyên nghiệp
Phát triển từ các ứng dụng thực tiễn tốt được công nhận của các nhà quản trị
dự án trên thế giới, tiêu chuẩn, mô tả phương pháp thiết lập, các quy trình và các ứng dụng trong lĩnh vực quản lý dự án Theo hệ thống này, việc quản lý dự án được thực hiện dựa trên một hệ thống 10 lĩnh vực kiến thức, đó là:
1 Quản lý tích hợp dự án: là quá trình và hoạt động để xác định, định nghĩa,
kết hợp, thống nhất và phối hợp các quá trình khác nhau và các hoạt động quản trị dự án
2 Quản lý phạm vi dự án: là các quá trình cần thiết để đảm bảo rằng dự án
bao gồm tất cả các công việc cần thiết và chỉ những công việc cần thiết, để hoàn thành dự án một cách thành công
3 Quản lý thời gian dự án: là các quá trình cần thiết để quản lý việc hoàn
thành đúng thời hạn của dự án
4 Quản lý chi phí dự án: là các quy trình liên quan đến việc lập kế hoạch, dự
toán, dự thảo ngân sách, tài trợ, cấp vốn, quản lý và kiểm soát chi phí để dự
án có thể hoàn thành trong ngân sách được phê duyệt
5 Quản lý chất lượng dự án: là quá trình và hoạt động của tổ chức trong việc
xác định các chính sách về chất lượng, mục tiêu, và trách nhiệm để dự án sẽ đáp ứng nhu cầu mà nó đã được cam kết
6 Quản lý nguồn nhân lực dự án: là quá trình để tổ chức, quản lý và lãnh đạo
nhóm thực hiện dự án
Trang 227 Quản lý thông tin dự án: là quá trình cần thiết để đảm bảo một cách kịp
thời và thích hợp cho việc lên kế hoạch, tập hợp, sáng tạo, phân phối, lưu trữ,
sử dụng, quản lý, kiểm soát, giám sát, và bố trí cuối cùng cho các thông tin
dự án
8 Quản lý rủi ro dự án: là các quy trình tiến hành lập kế hoạch quản trị rủi ro,
xác định, phân tích, lập kế hoạch ứng phó và kiểm soát rủi ro trong một dự
án
9 Quản lý mua sắm dự án: là quá trình cần thiết để mua hoặc thu được sản
phẩm, dịch vụ hoặc kết quả cần thiết từ bên ngoài nhóm dự án
10 Quản lý các bên liên quan: là các quá trình cần thiết để xác định những
người, nhóm và tổ chức có thể ảnh hưởng hoặc bị ảnh hưởng bởi dự án, để phân tích kỳ vọng của các bên liên quan và ảnh hưởng của họ đối với dự án,
và để phát triển các chiến lược quản lý phù hợp cho các bên liên quan tham gia một các hiệu quả vào việc quyết định và thực hiện dự án
Các lĩnh vực kiến thức này được áp dụng vào việc quản lý dự án nhờ việc thực hiện 42 quá trình quản lý dự án có mối quan hệ mật thiết với nhau Mỗi quá trình đều được tài liệu PMBOK mô tả rõ dựa trên các đầu vào cần thiết, các đầu ra là sản phẩm của quá trình và các công cụ, kỹ thuật cần sử dụng trong từng quá trình
- Đòi hỏi các công ty thực hiện đúng với quy trình quản
lý và sẽ được chứng nhận Điều này dẫn đến việc thực hiện quản lý dự án thiếu đi tính linh hoạt
- Phải có sự cam kết thực hiện của lãnh đạo
Trang 23PMBOK
- Quy trình quản lý cụ thể rõ ràng
Các phòng ban chức năng và các bên hữu quan có thể hỗ trợ tốt trong quá trình triển khai dự án Là cơ sở cho nhà quản lý kiểm soát quá trình thực hiện
- Linh hoạt trong quá trình thực hiện các bước trong quy trình quản lý theo PMBOK Công ty hoàn toàn có thể chọn ra các nội dung cần thực hiện phù hợp với mục tiêu dự án
- Có xét đến các yếu tố rủi ro và mức
độ ảnh hưởng đến mục tiêu dự án
- Quy trình quản lý phức tạp, đòi hỏi có sự tham gia hỗ trợ giữa các bên hữu quan
- Đòi hỏi ban quản lý có được những kiến thức, hiểu biết về PMBOK
- Phải có sự cam kết thực hiện của lãnh đạo
Cả ISO 21500 và PMBOK sẽ bổ sung lẫn nhau trong việc giúp doanh nghiệp
áp dụng các tiêu chuẩn đã được công nhận trong thực hiện kinh doanh bằng quản lý
hệ thống hiệu quả cho tất cả các dự án và chương trình nhằm đáp ứng tầm nhìn, sứ mạng và các mục tiêu chiến lược của công ty Tuy nhiên, quản lý chuẩn ISO 21500 đòi hỏi các nhà quản lý phải thực hiện đúng với tất cả các qui trình thực hiện để được công nhận Việc nhà quản lý sử dụng quy trình quản lý dự án nào sẽ phụ thuộc vào kinh nghiệm và kiến thức của ban quản lý dự án và đòi hỏi cần có sự cam kết thực hiện của lãnh đạo công ty
2.2 LẬP KẾ HOẠCH DỰ ÁN
Nội dung về lập kế hoạch dự án cho giai đoạn thẩm định dự án đã được thực hiện trong giai đoạn nghiên cứu tiền khả thi và xây dựng hiến chương Hiện tại, dự
án mà đề tài thực hiện đang trong giai đoạn thiết kế bản vẽ thi công Song trước khi
dự án được triển khai thi công, nhà quản lý cần lập kế hoạch chi tiết cho việc triển khai thi công Cơ sở lý thuyết về lập kế hoạch cho triển khai dự án được trình bày trong đề tài bao gồm 3 bước chính là xác định dự án, lập kế hoạch tiến độ thi công
và lập kế hoạch chi phí cho dự án
2.2.1 Xác định dự án
Xác định dự án bao gồm các bước công việc nhằm xác định quy định cơ bản
để điều hành và triển khai dự án Các công việc cơ bản để xác định dự án theo tác
Trang 24giả Larson và Gray (2011), gồm có các nội dung như xác định phạm vi dự án (mục tiêu dự án, kết quả chuyển giao, mốc thời gian, yêu cầu kỹ thuật, giới hạn, đánh giá của khách hàng), thiết lập ưu tiên, xây dựng WBS, tích hợp WBS và cấu trúc tổ chức (OBS)
a Xác định phạm vi dự án
Kết quả của quá trình này là một báo cáo phạm vi dự án Phạm vi dự án là định rõ nhiệm vụ hay sự xác định kết quả cuối cùng của dự án, đó có thể là một sản phẩm, một dịch vụ cho khách hàng, được thể hiện một cách cụ thể rõ ràng và có thể
đo lường được Danh mục cần thực hiện của phạm vi dự án bao gồm:
Mục tiêu dự án: xác định mục tiêu SMART Mục tiêu phải mang tính cụ thể
(S-Specific), đo lường được (M-Mesurable), có khả năng thực hiện Achievable), mang tính thực tế (R-Realistic) và có giới hạn thời gian (T-Timetable) Tính cụ thể của mục tiêu thường được xác định bằng 3 câu hỏi What (làm cái gì)?, Why (tại sao phải làm)? và How (làm như thế nào?)
(A- Kết quả chuyển giao: khi xây dựng phạm vi dự án ta cần căn cứ trên mục tiêu
của dự án để từ đó xác định các sản phẩm mà dự án phải tạo ra
Mốc thời gian: liệt kê các mốc thời gian quan trọng để hoàn thành hạng mục
của dự án
Yêu cầu kỹ thuật: các tiêu chuẩn kỹ thuật cũng phải được chỉ định rõ
Giới hạn và ngoại trừ: một báo cáo phạm vi tốt phải nêu được cả những gì
b Thiết lập ưu tiên dự án
Ba yếu tố gàng buộc của dự án là: phạm vi, thời gian hoàn thành (tiến độ thực hiện) và chi phí Việc đảm bảo được sự cân đối giữa ba yếu tố này chính là thể hiện chất lượng, thành quả của công tác quản lý dự án Vì vậy, nhà quản lý dự án cần
Trang 25xếp loại ưu tiên 3 ràng buộc về phạm vi, tiến độ và chi phí Những thỏa hiệp hay đánh đổi trong dự án bao gồm:
Ràng buộc: Một thông số là yêu cầu cố định
Gia tăng: tối ưu hóa một thông số trên các thông số khác
Chấp nhận: giảm (hoặc không đáp ứng) một yêu cầu thông số
c Thiết lập cấu trúc phân chia công việc (WBS)
Thiết lập cấu trúc phân việc (WBS) dùng để chia những công việc có qui mô lớn trong dự án thành nhiều phần nhỏ hơn, dễ quản lý hơn Đây là sơ đồ phân chia khối công việc mà nhóm dự án phải thực hiện thành nhiều cấp nhằm hoàn thành các mục tiêu của dự án Mức thấp nhất của WBS là các gói công tác
Tác dụng của WBS:
Cấu trúc phân chia công việc là công cụ để phân nhỏ dự án thành các bộ phận WBS chính là nền tảng cho hoạch định dự án và là một trong những công cụ quan trọng nhất được sử dụng trong quản trị dự án WBS sẽ xác định tất cả các công việc cho một dự án và phân chia các công việc ra thành những phần việc nhỏ, có thể theo dõi, quản lý dễ dàng WBS làm sáng tỏ và cung cấp các chi tiết cần thiết cho một số các hoạt động quản trị dự án:
Minh họa rõ nét hơn phạm vi dự án: Báo cáo phạm vi dự án xác định phạm vi
dự án ở mức độ khái niệm, WBS cung cấp một cái nhìn đầy đủ, toàn diện
Theo dõi tiến triển dự án: Các nhiệm vụ được liệt kê trên WBS được xem như
là nền tảng để thực hiện công tác theo dõi tiến triển của dự án vì mỗi một nhiệu vụ
là một phần công vụ cụ thể, có thể đo lường được
Ước lượng chính xác về thời gian và tiến độ: WBS cụ thể hoá chi phí về trang thiết bị, nhân công và nguyên vật liệu đối với mỗi công việc
Cách thức xây dựng WBS:
WBS có thể được thể hiện dưới dạng sơ đồ hoặc một danh sách Dạng sơ đồ sẽ biểu diễn một bức tranh giúp chúng ta hiểu rõ hơn tất cả các bộ phận của một dự án song WBS dưới dạng danh sách thuận tiện hơn do chúng ta có thể liệt kê một số lượng lớn các công việc
Trang 26Có 2 loại công việc trong WBS: Công việc khái quát và gói công việc Một công việc khái quát bao gồm nhiều gói công việc Khi các gói công việc này được hoàn thành thì công việc khái quát đó cũng được hoàn thành
Xây dựng WBS thường bắt đầu từ công việc khái quát nhất: Một WBS chia nhỏ dự án theo các cấp thấp dần về mức độ chi tiết, đồng thời liệt kê tất cả các nhiệm vụ cần thiết để tạo ra kết quả đã được nêu trong báo cáo phạm vi Chúng ta
có thể bắt đầu tiến trình chia nhỏ này bằng cách liệt kê các kết quả chính hoặc là những nhiệm vụ ở cấp cao nhất của báo cáo phạm vi (mức 1) Sau đó, mỗi hoạt động ở mức 1 sẽ được chia thành các hoạt động mức chi tiết hơn (mức 2) Cứ theo cách này cho đến khi các hoạt động được chi tiết hóa đến mức cao nhất
Việc chia nhỏ công việc chỉ hữu ích nếu nó đáp ứng được 1 trong những điều kiện sau:
Dễ ước tính công việc hơn: Các công việc nhỏ hơn thì ít rủi ro hơn nêu ước lượng sẽ chính xác hơn
Dễ phân công nhiệm vụ hơn: Các công việc lớn phân công cho nhiều người sẽ làm cho trách nhiệm không được rõ ràng Phân chia các công việc ở mức hợp lý sẽ giúp định rõ ai chịu trách nhiệm về việc gì Một lợi ích khác là các công việc nhỏ được phân công cho một số lượng ít hơn có thể giúp bạn linh hoạt hơn trong xây dựng tiến độ các công việc và các nguồn lực
Dễ theo dõi công việc hơn Nguyên tắc này cũng giống như nguyên tắc về thời hạn báo cáo Do các công việc nhỏ hơn có các điểm trạng thái rõ rệt và hữu hình hơn nên bạn có thể có được các báo cáo tiến triển chính xác hơn
2.2.2 Lập kế hoạch tiến độ thi công
Lập kế hoạch tiến độ thi công là một trong những công cụ chính của quản trị
dự án Chức năng lập kế hoạch tiến độ trong môi trường dự án có vai trò quan trọng hơn so với trong các hoạt động thường xuyên, bởi vì dự án không có tính liên tục của các hoạt động hằng ngày, đồng thời lại phải đối mặt với các vấn đề phối hợp phức tạp hơn nhiều Lập kế hoạch tiến độ dựa trên cấu trúc phân tích công việc (WBS) đã xác định trước (Nguyễn Hữu Quốc, 2007)
Trang 27Lập kế hoạch tiến độ thi công là cách mô phỏng trình tự thực hiện trước sau các công việc, mối quan hệ ràng buộc giữa các công việc với nhau, nhu cầu vật tư, nhân lực, máy móc cần thiết để thi công Thời gian hoàn thành từng công việc và toàn bộ, cách cân đối sắp xếp thời gian của quá trình sao cho tiến hành song song, kết hợp, bảo đảm kỹ thuật hợp lý, nhân công máy móc điều hòa, năng suất lao động cao và hoàn thành tiến độ trong thời gian quy định với giá thành hạ
Nội dung của kế hoạch tiến độ cho dự án theo giáo trình quản trị dự án của tác giả Larson và Gray (2011) bao gồm các bước sau đây:
Xác định các công tác trong lịch trình cần thực hiện để tạo ra kết xuất của dự
án Việc xác định những công tác sẽ nhận diện những kết xuất trong WBS, gọi là gói công tác Các công tác của dự án được phân chia thành những phần nhỏ hơn nhằm để tạo ra kết xuất của dự án Những hoạt động này sẽ tạo ra cơ sở để ước tính, lập tiến độ, thực hiện, theo dõi và kiểm soát thời gian hoàn thành của dự án
b Lập thứ tự các công tác
Xác định và ghi ra văn bản mối quan hệ phụ thuộc giữa các công tác trong lịch trình Việc sắp xếp các công tác phải theo trình tự logic phù hợp với thứ tự trước sau của chúng, nhằm sắp xếp các công tác một cách hiệu dụng và hiệu quả hơn Việc sắp xếp sớm hoặc trễ các công tác là để giúp xây dựng một bảng tiến độ khả thi cho dự án
c Ước tính thời gian hoàn thành cho từng công tác
Ước tính số thời gian cần thiết để hoàn tất từng công tác trong lịch trình Để ước tính thời hạn của các công tác trong bảng tiến độ, ta sử dụng thông tin về việc thực hiện công tác trong phạm vi công việc, loại nguồn lực cần thiết, số lượng nguồn lực cần ước tính Việc ước tính thời hạn hoàn thành của các công tác phải được hoàn chỉnh dần, chất lượng và tính khả dụng của các dữ liệu đầu vào cần được xem xét
Trang 28chi tiết Số công hoàn thành của từng công tác cần được ước tính Các kỹ thuật làm ước tính thời gian hoàn thành của các công tác:
Ước tính phi khoa học
Dựa trên kinh nghiệm chủ quan, cảm tính;
Nhanh và dễ dùng;
Kết quả thiếu tin cậy
Phương pháp này chỉ nên dùng trong các trường hợp:
Đội ngũ chuyên môn rất có kinh nghiệm, có kĩ năng cao, đội hình cố định;
Dự án đã quy định, bắt buộc phải theo
Ước tính PERT
Thích hợp đối với những dự án: đòi hỏi tính sáng tạo, coi trọng chất lượng kết quả công việc hơn là thời gian hoàn thành dự án Để thực hiện việc ước tính, nhà quản
lý dự án cần làm ba ước tính thời gian cho mỗi công tác:
Ước tính khả dĩ nhất (ML-Most Likely): thời gian cần để hoàn thành công
việc trong điều kiện "bình thường" hay "hợp lí"
Ước tính lạc quan nhất (MO-Most Optimistic): thời gian cần để hoàn
thành công việc trong điều kiện "tốt nhất" hay "lí tưởng" (không có trở ngại nào)
Ước tính bi quan nhất (MP-Most Pessimistic): thời gian cần để hoàn thành
công việc một cách "tồi nhất" (đầy trở ngại)
Kết hợp lại để có con số cuối cùng Ước tính thời gian kỳ vọng TE, được tính bằng công thức:
TE = (MO + 4(ML) + MP)/6
d Vẽ biểu đồ Gantt
Biểu đồ Gantt là một công cụ do Henry Gantt giới thiệu nhằm thể hiện quá trình lập và thực hiện tiến độ cho một số công việc, trong đó các công việc được biểu diễn theo trình tự thời gian với trục thời gian được trình bày theo trục hoành Các công việc có thể được biểu diễn bằng các đoạn thẳng hay các thanh ngang Độ dài của đoạn thẳng là độ dài của công việc và vị trí giữa các đoạn thẳng biểu diễn
Trang 29mối quan hệ trước sau giữa các công việc Các công việc trên đường găng thường được tô màu khác Nếu dự án đang được triển khai thì một đoạn thẳng đậm nét sẽ chỉ rõ tiến triển hiện tại của công việc
Dễ hiểu, dễ dàng cập nhật tiến triển thực tế của dự án miễn là không thay đổi trình tự dự án
Dễ xây dựng
Nhược điểm:
Biểu đồ Gantt không thể giúp chúng ta phân biệt một cách dễ dàng các mối liên
hệ giữa các công việc Ví dụ các công việc A và B đều có thời gian 20 ngày Công việc D, E, F và G bắt đầu vào ngày thứ 20 Tuy nhiên, biểu đồ Gantt không thể xác định công việc nào, A hay B là công việc trước với D,E,F, hay G Và do đó, cần phải có thêm mạng PERT (hay WBS) để giải thích những mối liên hệ này
2.2.3 Lập kế hoạch chi phí dự án
Cùng với kế hoạch tiến độ thi công, đây là một trong những công cụ chính của quản trị dự án Ngân sách còn là một công cụ để kiểm soát, là tiêu chuẩn nhằm so sánh và đo lường sự chênh lệch giữa việc sử dụng các nguồn lực thực tế và kế hoạch Theo giáo trình quản trị dự án (Đại học Đà Nẵng, 2013), việc lập kế hoạch chi phí dự án bao gồm các quá trình có liên quan đến việc hoạch định, dự toán chi phí, lập ngân sách sao cho dự án có thể hoàn thành trong phạm vi ngân sách được phê duyệt
a Ước tính chi phí
Ước tính chi phí là quá trình tính toán một cách gần đúng các nguồn lực tài chính cần thiết để hoàn thành các hoạt động của dự án Các lợi ích quan trọng của
Trang 30quá trình này là nó xác định khoảng chi phí cần thiết để hoàn thành công việc của
dự án
Ước tính chi phí là việc ước tính các chi phí như là nguồn lực cần thiết để hoàn thành hoạt động dự án Ước tính chi phí có thể được trình bày ở mức hoạt động hoặc dưới dạng tóm tắt
Chi phí của dự án được phân làm 3 loại chi phí:
Chi phí trực tiếp gồm chi phí nhân công, chi phí máy và chi phí vật liệu
Chi phí quản lý dự án
Chi phí quản lý chung gồm chi phí quản lý của doanh nghiệp, chi phí điều hành sản xuất tại công trường, chi phí phục vụ công nhân, chi phí phục vụ thi công tại công trường và một số chi phí phục vụ cho quản lý khác của doanh nghiệp Chi phí chung được tính bằng tỷ lệ phần trăm (%) trên chi phí trực tiếp
b Các kỹ thuật ước tính chi phí
Công cụ và kỹ thuật được sử dụng là dựa trên đánh giá chuyên gia, được hướng dẫn bởi thông tin lịch sử, cung cấp cái nhìn sâu sắc có giá trị về môi trường
và các thông tin từ các dự án tương tự Đánh giá chuyên gia cũng có thể đề xuất việc kết hợp các phương pháp và làm thế nào để dung hòa sự khác biệt giữa chúng Đánh giá dựa trên chuyên môn trong một lĩnh vực ứng dụng, phạm vi kiến thức, quy tắc, công nghệ, v.v., thích hợp cho công việc nên được sử dụng trong việc xây dựng kế hoạch quản lý chi phí Có nhiều loại phương pháp ước tính chi phí và theo
đó có những công cụ kỹ thuật giúp tính toán Các phương pháp ước tính chi phí dự
án thường được sử dụng:
Ước lượng dưới lên là một kỹ thuật ước lượng mất nhiều thời gian nhưng
cực kỳ chính xác Ước lượng dưới lên ước tính chi phí và lịch trình ở mức độ gói công việc của cấu trúc chi tiết công việc và sau đó tổng hợp các con số này để tính tổng số cho dự án Ước lượng dưới lên là kỹ thuật chính xác nhất có giá trị đối với giám đốc dự án Ước tính cho dự án theo nghĩa đen là tổng của các phần, do vậy nếu ước tính gói công việc không hoàn thiện thì ước tính dự án cũng như vậy Phương pháp này cần một cấu trúc chi tiết công việc và dựa vào một số giả định:
Trang 31 Khả năng Người đang ước tính chi phí và lịch trình cho các gói công việc phải
biết công việc thực sự được tiến hành như thế nào
Tính chính trực Nếu người đang thực hiện công việc tham gia vào ước tính thì
họ không thể đánh giá quá cao hoặc quá thấp về thời gian cần để hoàn thành công việc
Độ chính xác Tưởng tượng xem điều gì sẽ xảy ra đối với các con số chi phí và
lịch trình của bạn nếu ai đó liên quan đến quy trình tổng hợp thêm một chút
“yêu tố gian lận” vào ước tính ở từng giai đoạn
Ước lượng trên xuống là một kỹ thuật bắt đầu bằng một ước tính cho toàn
bộ dự án và sau đó chia ra thành tỉ lệ phần trăm trong tổng số đối với mỗi giai đoạn hay loại công việc dự án Điều này được thực hiện dựa vào công thức thu được từ các dữ liệu lịch sử do các dự án tương tự cung cấp Phương pháp này cần một cấu trúc chi tiết công việc và dựa vào một số giả định rất nguy hiểm
c Xác định ngân sách
Là quá trình tổng hợp dự toán chi phí các hạng mục hoặc các gói công việc để thiết lập một cơ sở chi phí cho phép Hoạt động này rất phổ biến trong ngành xây dựng và đôi khi được xem như kế toán công việc Các lợi ích quan trọng của quá trình này là nó xác định đường cơ sở chi phí thực hiện dự án dựa vào đó có thể được
theo dõi và kiểm soát
2.3 QUẢN LÝ RỦI RO TRONG DỰ ÁN
Lập kế hoạch quản lý rủi ro là quá trình xác định cách thức tiến hành các hoạt động quản lý rủi ro cho một dự án Các kết quả chính của quá trình này là kế hoạch quản lý rủi ro dự án với các nội dung chính như sau:
Phương pháp luận: xác định cách tiếp cận, công cụ, nguồn dữ liệu sử dụng để thực hiện quản lý rủi ro cho dự án
Vai trò và trách nhiệm: xác định các thành viên có vai trò chính, hỗ trợ và quản
lý rủi ro trong đội dự án cho mỗi hoạt động, làm rõ trách nhiệm của họ
Thời gian: xác định thời điểm và cách thức quá trình quản lý rủi ro được thực hiện trong vòng đời dự án
Trang 32 Phân loại rủi ro: thiết lập cơ cấu phân chia rủi ro để sắp xếp rủi ro vào các nhóm khác nhau có nguyên nhân khác nhau
Các rủi ro của dự án có thể được chia thành các nhóm sau: rủi ro về kỹ thuật (các yêu cầu kỹ thuật, công nghệ, chất lượng ), rủi ro từ bên ngoài (từ thầu phụ
và các nhà cung ứng, từ luật lệ, từ thị trường, từ khách hàng, từ thời tiết), rủi ro mang tính tổ chức – nội bộ (các nguồn lực, vốn, sự sắp xếp ưu tiên ), rủi ro từ việc quản lý dự án (dự toán, lập kế hoạch, kiểm soát, giao tiếp )
2.3.1 Nhận dạng rủi ro
Là quá trình xác định các rủi ro có thể ảnh hưởng đến dự án và văn bản hóa các đặc điểm của chúng Đầu vào, công cụ và kỹ thuật, và đầu ra của quá trình nhận dạng rủi ro như trong bảng 2.1
ng 2.1 Đầu vào, công cụ và kỹ thuật, và đầu ra của quá trình nhận dạng rủi ro theo PMBOK
- Kế hoạch quản lý rủi ro
- Kế hoạch quản lý chi phí
- Kế hoạch quản lý tiến độ
- Kế hoạch quản lý chất lượng
- Kế hoạch quản lý nguồn nhân lực
- Dự toán chi phí công việc
- Soát xét tài liệu
- Các kỹ thuật thu thập thông tin
- Các kỹ thuật sơ đồ hóa
Danh mục các rủi ro đã được nhận dạng: các rủi ro đã được nhận dạng cần được
mô tả càng chi tiết càng tốt, ví dụ theo cấu trúc sau: một sự kiện xảy ra, gây ra một hậu quả, hoặc nếu một nguyên nhân, một sự kiện có thể xảy ra, đưa đến một hệ quả Nguyên nhân gốc của các rủi ro cũng nên được ghi nhận lại để sử dụng cho việc nhận dạng rủi ro cho dự án này và các dự án sau
Danh mục các hoạt động đối phó rủi ro có thể sử dụng: một số hoạt động đối phó rủi ro có thể được nhận dạng trong quá trình này Nếu có, chúng sẽ trở thành đầu vào cho quá trình lập kế hoạch đối phó rủi ro
Trang 332.3.2 Phân tích định tính rủi ro
Là quá trình sắp xếp thứ tự ưu tiên các rủi ro nhờ việc kết hợp khả năng xảy ra
và ảnh hưởng của chúng, nhằm mục đích phục vụ cho việc phân tích định lượng hoặc thực hiện các hoạt động tiếp theo Như đã đề cập trong phần phương pháp nghiên cứu, một bảng câu hỏi khảo sát được gửi trực tuyến đến các kỹ sư, chuyên gia trong ngành xây dựng Mục tiêu chính là tập trung vào các rủi ro được xác định trước đó, để ước lượng một xác suất xảy ra rủi ro và mức độ ảnh hưởng đến mục tiêu của dự án và kết quả được thể hiện thông qua bảng ma trận phân loại rủi ro Những người tham gia khảo sát được yêu cầu đánh giá xác suất rủi ro xảy ra cũng như những tác động về thời gian, chi phí Thang đo được sử dụng cho đánh giá này được dựa theo sách PMBOK, được trình bày trong bảng 2.2 cho xác suất xảy ra
ng 2.2 Thang đo xác suất x y ra theo PMBOK
1- Rất thấp 2- Thấp 3- Trung bình 4- Cao 5- Rất cao
Các loại xác suất xảy ra xuất hiện từ khoảng 0 đến 1 được gán cho các loại rủi ro Xác suất này được nhân với mức độ ảnh hưởng của từng loại rủi ro đến mục tiêu của dự án để có được một kết quả thể hiện mức độ rủi ro
Mức độ ảnh hưởng của rủi ro đến mục tiêu thời gian và chi phí được thể hiện trong bảng 2.2
ng 2.2 Thang bậc nh hưởng của rủi ro đến các mục tiêu chính dự án theo PMBOK
3- Trung bình (0.2)
4- Cao (0.4)
5- Rất cao (0.8)
Chi phí chi phí tăng
Thời gian kéo dài 5-10%
Thời gian kéo dài 10-20%
Thời gian kéo dài >20%
Trang 34 Sau khi xác định được mức độ ưu tiên của các rủi ro bằng cách tính bằng tích số xác suất (khả năng) xảy ra và ảnh hưởng đến một mục tiêu nào đó của dự án được thể hiện trong bảng 2.3 Việc kết hợp xem xét khả năng xảy ra và ảnh hưởng của mỗi rủi ro sẽ giúp phân loại các rủi ro thành các nhóm “cao”, “trung bình” và “thấp”, tương ứng với tầm quan trọng của việc lập kế hoạch đối phó với chúng
Các kết quả từ 0.05 trở xuống thể hiện vùng có rủi ro thấp, trong khi các kết quả từ
0.18 trở lên thể hiện vùng có rủi ro cao
ng 2.3 Ma trận phân loại mức độ rủi ro theo theo PMBOK
2.3.3 Phân tích định lượng rủi ro
Là quá trình phân tích dữ liệu dưới dạng số, hậu quả của các rủi ro được nhận dạng đối với các mục tiêu chung của dự án Việc phân tích định lượng được thực hiện cho các rủi ro đã được sắp xếp thứ tự ưu tiên theo khả năng và mức độ ảnh hưởng của chúng đến các yêu cầu của dự án Quá trình này có thể được sử dụng để gán các kết quả đánh giá về lượng tới từng rủi ro hoặc để đánh giá hiệu quả tổng hợp của tất cả các rủi ro ảnh hưởng đến dự án Nó cũng thể hiện cách tiếp cận định lượng tới việc ra quyết định trong điều kiện bất định
Thông thường, việc phân tích định lượng đi sau việc phân tích định tính nhưng trong một số trường hợp, không cần phải tiến hành việc phân tích định lượng khi xây dựng các phương án đối phó với rủi ro Thời gian và chi phí của mỗi dự án sẽ quyết định phương pháp nào được sử dụng
Trang 352.3.4 Lập kế hoạch đối phó rủi ro
Là quá trình xây dựng các phương án và hành động để nâng cao cơ hội và giảm thiểu nguy cơ đối với các mục tiêu của dự án Việc lập kế hoạch đối phó rủi ro xác định các rủi ro theo mức độ ưu tiên của chúng, nhập thêm các nguồn lực và hoạt động vào các bộ phận kế hoạch tương ứng của kế hoạch quản lý dự án
Các hoạt động đối phó rủi ro được lập kế hoạch phải phù hợp với mức độ đáng
kể của rủi ro, phải có hiệu quả về mặt kinh tế trong khi vẫn mang tính thách thức và thực tế với các điều kiện của dự án, và được tất cả các bên tham gia đồng ý, có một người chịu trách nhiệm cụ thể Các hoạt động này cũng phải được thực hiện kịp thời Sau khi nhận biết mức độ rủi ro, nhà quản lý dự án quyết định đối phó như thế nào Ta có các đối sách cho rủi ro theo Larson và Gray (2011) như sau:
Giảm nhẹ rủi ro: giảm khả năng xảy ra các sự kiện bất lợi và giảm tác động của các sự kiện bất lợi
Chuyển giao rủi ro: luân phiên hậu quả rủi ro và giao trách niệm quản lý cho bên thứ ba
Tránh rủi ro: thay đổi kế hoạch dự án để loại bỏ các rủi ro, mối đe dọa hay điều kiện, thường loại trừ nguyên nhân
Chia sẻ rủi ro: phân bổ các rủi ro cho các đối tác khác
Chấp nhận rủi ro: ra quyết định chấp nhận kết quả nếu rủi ro xảy ra
2.4 TÓM TẮT CHƯƠNG 2
Chương 2 Mở đầu giới thiệu tổng quan về cơ sở lý thuyết được ứng dụng trong đề tài Nội dung trình bày cơ sở lý thuyết, cách thức xác định phạm vi dự án, cấu trúc phân chia công việc (W S) Sau đó, tác gi trình bày cách thức sử dụng phương pháp PERT để ước tính thời gian hoàn thành của từng công tác và kỹ thuật ước tính chi phí dự án theo phương pháp ước tính từ dưới lên để xác định b ng tiến độ thi công, kế hoạch chi phí cho dự án Cuối chương, tác gi trình bày cách thức để xác đinh các yếu tố rủi ro và mức độ nh hưởng của các yếu tố rủi ro đến mục tiêu dự
án và các đối sách phòng ngừa và và gi m thiểu mức độ nh hưởng của các yếu tố rủi ro
Trang 36CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG
3.1 GIỚI THIỆU CÔNG TY TNHH HOÀNG TRUNG CHÍNH
Công ty TNHH Hoàng Trung Chính được thành lập năm 2008 với đội ngũ
cán bộ nghiên cứu khoa học trẻ thuộc trường ĐH Bách Khoa TP.HCM Trong quá trình học tập, nghiên cứu trong và ngoài nước, công ty nhận thấy những lợi ích thiết thực mà sự phát triển Khoa Học Công Nghệ đã mang lại cho con người cũng như sự cần thiết của việc ứng dụng các sản phẩm công nghệ mới vào quá trình phát triển của đất nước, đặc biệt trong lĩnh vực xây dựng Vì thế, công ty quyết định đi sâu nghiên cứu thiết kế những giải pháp mới để gia cố nền đất yếu, gia cố mái dốc, kè sông kè biển, cảnh quan và đặc biệt là thiết kế bến du thuyền bằng công nghệ mới…với vẻ mỹ quan cao và chi phí thấp nhất qua đó mang lại hiệu quả cao cho các dự án
PHÒNG
THIẾT KẾ
PHÒNG KINH DOANH
PHÒNG ĐỊA CHẤT
PHÒNG HÀNH CHÁNH
Trang 37TẦM NHÌN: “Trở thành biểu tượng niềm tin đối với các đối tác trong lĩnh vực gia
cố nền đất yếu, gia cố mái dốc, kè sông, kè biển, cảnh quan và đặc biệt là thiết kế bến du thuyền bằng công nghệ mới phục vụ cuộc sống con người”
SỨ MỆNH: “Hoàng Trung Chính cam kết mang đến cho cộng đồng những công
trình hoàn thiện tốt nhất, chất lượng nhất bằng chính sự trân trọng, tình yêu và trách
nhiệm cao của mình với cuộc sống con người và xã hội”
3.2 KẾT QUẢ CÁC DỰ ÁN ĐÃ THỰC HIỆN GIAI ĐOẠN 2010 - 2015
Để đánh giá kết quả đạt được của một dự án tại Công ty TNHH Hoàng Trung Chính
đã thực hiện, tác giả đã thống kê một số dự án tiêu biểu về hạng mục thi công kè sông đã thực hiện trong giai đoạn 2010 – 2015 Cơ sở để đánh giá kết quả đã thực hiện so với mục tiêu của dự án là tiến độ, chi phí và chất lượng công trình Kết quả tổng hợp được trình bày ở Bảng 3.1
B ng 3.1 Tổng hợp số liệu các dự án đã thực hiện
Số thứ
Thời gian thực hiện
Kết quả so với mục tiêu ban đầu Tiến độ Chi phí Chất lượng
Kè sông khu dân cư “The
Boat Club Residences” –
Kè bờ sông Khu dân cư Phú
An - Nam Sông – Cần Thơ
Kè sông Nhà máy xử lý nước
thải Nam Bình Dương (Tổng
Kè sông tại Khu dân cư Long
Hưng – Đồng Nai (Tổng chi
Trang 388
Bến Cầu Tàu Nhà Máy
De-Heus tại tỉnh Vĩnh Long
9
Đoạn Kè bảo vệ bờ phải
Sông Ray – Bà Rịa Vũng
10
Thi công kè sông tại Nhà
máy thức ăn gia súc – Đồng
Từ kết quả tổng hợp bảng 3.1, ta có thể nhận thấy phần lớn các dự án thực hiện đều
bị trễ tiến độ (trung bình 19.5%) và tăng chi phí (16.1%) so với mục tiêu đặt ra Chất lượng công trình luôn được ưu tiên đảm bảo Một số dự án thì đang trong giai đoạn còn hạn bảo hành nên chưa đánh giá được
3.3 GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ DỰ ÁN
Chủ đầu tư : CÔNG TY TNHH GIẤY LEE & MAN VIỆT NAM
Địa chỉ : Thị trấn Mái Dầm, Huyện Châu Thành, Tỉnh Hậu Giang, Việt Nam
Đơn vị thiết kế/ thi công: CÔNG TY TNHH HOÀNG TRUNG CHÍNH
Địa chỉ: 195/10 Đường số 28, phường 6, quận Gò Vấp, Tp HCM
Hình 2 Vị trí xây dựng công trình kè nhà máy giấy Lee & Man