1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Lập kế hoạch kinh doanh dịch vụ vệ sinh môi trường công ty cổ phần dịch vụ môi trường tân bình giai đọan 2017 2020

157 111 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 157
Dung lượng 3,57 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khóa luận này chỉ nghiên cứu tình hình hoạt động kinh doanh hiện tại cũng như lập kế hoạch kinh doanh trong giai đoạn 2017 - 2020 cho Dịch vụ vệ sinh môi trường: Quét dọn, thu gom, vận c

Trang 1

Đại Học Quốc Gia TP Hồ Chí Minh

ENVIRONMENTAL SERVICES COMPANY

Trang 2

CÔNG TRÌNH ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP HỒ CHÍ MINH

Cán bộ hướng dẫn khoa học : TS Nguyễn Thị Thu Hằng

Cán bộ chấm nhận xét 1 :

Cán bộ chấm nhận xét 2 :

Khóa luận thạc sĩ được nhận xét tại HỘI ĐỒNG CHẤM BẢO VỆ KHÓA LUẬN THẠC SĨ TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA, ngày tháng

năm

Thành phần Hội đồng đánh giá khóa luận thạc sĩ gồm: 1 Chủ tịch:

2 Thư ký:

3 Ủy viên:

4

5

CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG TRƯỞNG KHOA

Trang 3

ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP HCM CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHIÃ VIỆT NAM TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA Độc Lập - Tự Do - Hạnh Phúc

Tp HCM, ngày tháng năm

NHIỆM VỤ KHÓA LUẬN THẠC SĨ

Họ và tên học viên: Lê Văn Chính MSHV: 12170855

Ngày, tháng, năm sinh: 02/01/1972 Nơi sinh: Tp.HCM

Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh Mã số: 60 34 005

I- TÊN ĐỀ TÀI:

LẬP KẾ HOẠCH KINH DOANH DỊCH VỤ VỆ SINH MÔI TRƯỜNG CÔNG TY

CỔ PHẦN DỊCH VỤ MÔI TRƯỜNG TÂN BÌNH GIAI ĐOẠN 2017-2020

II- NHIỆM VỤ VÀ NỘI DUNG:

Phân tích môi trường; Xây dựng kế hoạch hoạt động; Xây dựng kế hoạch tiếp thị; Xây dựng kế hoạch nhân sự và Xây dựng kế hoạch tài chính

III- NGÀY GIAO NHIỆM VỤ: / 05 /2016

IV- NGÀY HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ: 08/2016

V- HỌ VÀ TÊN CÁN BỘ HƯỚNG DẪN: TS NGUYỄN THỊ THU HẰNG

TP.HCM, ngày…….tháng… năm 2016

TS Nguyễn Thị Thu Hằng

TRƯỞNG KHOA

Trang 4

LỜI CÁM ƠN

Báo cáo Khóa luận tốt nghiệp là đánh giá cuối cùng của chương trình Đào tạo thạc sĩ chuyên ngành Quản trị kinh doanh của tôi tại Đại học Bách khoa Tp HCM, một giai đoạn phát triển quan trọng của cá nhân tại đại học đường, và là thành quả quan trọng trong sự nghiệp giáo dục của tôi Sau khi tốt nghiệp đại học với nền tảng kỹ sư xây dựng - cầu đường, thách thức mới nhất của tôi là trở thành Thạc sĩ Quản trị Kinh doanh; Đây là một con đường rất khác so với nền tảng kỹ thuật của tôi, và tôi xem nó như là một sự kết hợp hữu ích cho sự nghiệp tương lai của mình

Khóa luận này được đặt tên là: "Lập kế hoạch kinh doanh dịch vụ vệ sinh

môi trường" Một đề tài không lạ so với sinh viên các trường kinh tế, nhưng là chủ

đề khá mới so với tôi, nó thực sự đã cho tôi một cái nhìn sâu sắc trong cách quản lý của công ty cổ phần Dịch vụ môi trường Tân Bình Khóa luận này chỉ nghiên cứu tình hình hoạt động kinh doanh hiện tại cũng như lập kế hoạch kinh doanh trong giai đoạn 2017 - 2020 cho Dịch vụ vệ sinh môi trường: Quét dọn, thu gom, vận chuyển rác của Công ty Kết quả của nghiên cứu là kết luận về tình trạng hiện nay,

lý thuyết và cuối cùng là các khuyến nghị cho việc quản lý để cải thiện quá trình lập

kế hoạch hàng năm của công ty

Trước hết, tôi muốn cảm ơn đến Tiến sĩ Nguyễn Thị Thu Hằng tại Đại học Bách Khoa Thành phố Hồ Chí Minh đã tận tình hướng dẫn và phản hồi những thông tin quan trọng trong khoảng thời gian thực hiện Khóa luận

Tôi cũng xin cảm ơn Quý Thầy, Cô, Cán bộ quản lý Khoa Quản lý Công nghiệp, Khoa Đào tạo sau đại học trường Đại học Bách Khoa Thành phố Hồ Chí Minh đã tạo điều kiện cho tôi hoàn thành khóa luận trước hạn định

Cuối cùng, đặc biệt nhờ sự giúp sức của gia đình tôi, hai đứa con ngoan của tôi, và những người bạn tiếp tục hỗ trợ tôi trong thời gian dài thực hiện khóa luận

Họ cũng khuyến khích tôi trong những thời điểm khó khăn để hoàn thành nghiên cứu của mình

Xin chân thành cám ơn!

Trang 5

TÓM TẮT NỘI DUNG KHÓA LUẬN

Nghiên cứu này cung cấp việc quản lý với các khuyến nghị để cải thiện quá trình lập kế hoạch hàng năm tại công ty Dịch vụ Môi trường Tân Bình Các nền của vấn đề và những khoảng trống trong quá trình lập kế hoạch được xác định và nghiên cứu bằng cách tìm kiếm sự khác biệt giữa thực tế và lý thuyết Phân tích, đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh hiện tại, xác định cơ hội, nguy cơ, điểm mạnh, điểm yếu do môi trường kinh doanh mang lại, từ đó đề xuất chiến lược và lập kế hoạch hoạt động, lập các kế hoạch: tiếp thị, nhân sự, tài chính trong giai đoạn 2017- 2020; đáp ứng nhu cầu của thị trường, nâng cao hiệu quả kinh doanh, quản lý có hiệu quả các nguồn lực, xây dựng cơ chế đánh giá và kiểm soát quá trình thực hiện, giúp nhà quản lý cấp cao đưa ra những quyết định linh hoạt, kịp thời đúng thời điểm

ABSTRACT

This research provides the management with recommendations for the improvement

of the annual planning process at Tan Binh Environmental Services Company The background of the problem is researched, and gaps where identified by searching for discrepancies between the current situation and theory Analyze, assess current sales outcome, determine opportunities and/or the most serious hazards brought about by business environment; thereupon, put forth the necessary strategies and courses of action; set up plans for marketing, personnel, finance for the phase of 2017-2020; suffice market’s needs, boost up business effect, efficiently manage the various resources; build up a mechanism of assessing and controlling the implementation process, thus assisting high-ranking managers in making flexible, timely and proper decisions

Trang 6

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan Khóa luận cao học “LẬP KẾ HOẠCH KINH DOANH DỊCH VỤ VỆ SINH MÔI TRƯỜNG CÔNG TY CỔ PHẦN DỊCH VỤ MÔI TRƯỜNG TÂN BÌNH GIAI ĐOẠN 2017-2020” là công trình do chính bản thân Tôi thực hiện Các số liệu trong khóa luận này được thu thập, xử lý và sử dụng một cách trung thực Kết quả khảo sát được trình bày trong Khóa luận này không sao chép từ bất kỳ khóa luận hay luận văn nào, đồng thời cũng chưa từng được trình bày hay công bố ở bất kỳ công trình nghiên cứu hoặc tài liệu nào trước đây

Tp.Hồ Chí Minh, tháng 8 năm 2016

Lê Văn Chính

Trang 7

DANH SÁCH HÌNH ẢNH

Hình 2.1 Sơ đồ liên kết các nội dung của một bản Kế hoạch kinh doanh 9

Hình 2.2 Marketing hỗn hợp 11

Hình 2.2 Qui trình lập kế hoạch tài chính 13

Hình 2.3 Mô hình Năm tác lực của M Porter 14

Hình 3.2 Hệ thống quản lý kỹ thuật chất thải rắn 21

Hình 4.1 Mô hình 5 tác lực của Micheal Porter 31

DANH SÁCH BẢNG BIỂU Bảng 2.1 Danh mục thông tin bên trong doanh nghiệp 4

Bảng 2.2 Danh mục thông tin bên ngoài doanh nghiệp 6

Bảng 2.3 Ma trận SWOT 14

Bảng 3.1 Doanh thu từ năm 2011 – 2015 25

Bảng 4.3 Tốc độ tăng trưởng của của một số nhóm DVMT theo mã ngành E năm 2014 28

Bảng 4.4 Doanh thu và thị phần của đối thủ cạnh tranh Dịch vụ quét dọn thu gom rác năm 2015 34

Bảng 4.5 Doanh thu và thị phần của đối thủ cạnh tranh Dịch vụ vận chuyển rác năm 2015 35

Bảng 4.6 So sánh lợi thế cạnh tranh giữa các công ty 35

Bảng 4.7 Bảng tổng hợp cơ hội và nguy cơ 39

Bảng 4.8 Bảng tổng hợp điểm mạnh và điểm yếu 40

Bảng 5.1 Dự báo nhu cầu nhân lực 50

Bảng 5.3 Nhu cầu vốn đầu tư 59

Trang 8

Mục Lục

Chương I: GIỚI THIỆU 1

1.1 Lý do hình thành đề tài 1

1.2 Mục tiêu của đề tài 2

1.3 Phạm vi nghiên cứu 2

1.4 Phương pháp thực hiện: 2

1.4.1 Phương pháp nghiên cứu: 2

1.4.2 Phương pháp thu thập thông tin 3

1.4.3 Kế hoạch thu thập thông tin 3

1.4.4 Phương pháp phân tích dữ liệu: 6

1.5 Ý nghĩa của đề tài 7

1.6 Bố cục dự kiến 7

Chương II : CƠ SỞ LÝ THUYẾT 8

2.1 Khái niệm 8

2.2 Mô hình lập kế hoạch kinh doanh 9

2.3 Qui trình lập kế hoạch kinh doanh 10

2.4 Các lý thuyết chính 11

2.4.1 Marketing hỗn hợp cho doanh nghiệp dịch vụ 11

2.4.2 Kế hoạch nhân sự 12

2.4.3 Kế hoạch tài chính 12

2.4.4 Phương pháp phân tích SWOT : phân tích doanh nghiệp 13

Chương III : GIỚI THIỆU NGÀNH - GIỚI THIỆU CÔNG TY 16

3.1 Giới thiệu chung về ngành Dịch vụ môi trường 16

3.1.1Thực trạng phát triển dịch vụ môi trường ở Việt Nam 16

3.1.1.1 Đánh giá về nhu cầu phát triển dịch vụ môi trường ở Việt Nam 16

3.1.1.2 Đánh giá năng lực cung cấp DVMT của các tổ chức, doanh nghiệp Việt Nam 16

3.1.1.3 Kỹ thuật công nghệ môi trường 17

3.1.2 Thực trạng hệ thống thu gom rác thải trên địa bàn TP.HCM 18

Trang 9

3.1.3 Hiện trạng vận chuyển rác thải trên địa bàn Tp.HCM 19

3.2 Giới thiệu công ty : 20

3.2.1 Giới thiệu chung: 20

3.2.2 Quá trình hình thành và phát triển: 20

3.2.3 Ngành nghề kinh doanh: 21

3.2.4 Nhân sự công ty : Lực lượng chuyên môn : 45 người 21

3.2.5 Thông tin sản phẩm 22

3.2.6 Giới thiệu về hoạt động kinh doanh hiện tại 25

3.2.6.1 Các loại hình kinh doanh hiện tại 25

3.2.6.2 Thị trường của công ty 26

3.2.6.3 Hình thức bán hàng 26

3.2.7 Kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2011-2015 26

3.2.8 Định hướng hoạt động của công ty 28

Chương IV: PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG KINH DOANH 30

4.1 PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG BÊN NGOÀI 30

4.1.1 Phân tích môi trường vĩ mô 30

4.1.1.1 Yếu tố kinh tế 30

4.1.1.2 Yếu tố xã hội 31

4.1.1.3 Yếu tố công nghệ (trong ngành) 31

4.1.1.4 Yếu tố chính trị và pháp lý 32

4.1.2 Môi trường ngành 33

4.1.2.1 Khách hàng của công ty: 33

4.1.2.2 Đối thủ tiềm tàng: 34

4.1.2.3 Nhà cung ứng 34

4.1.2.4 Sản phẩm thay thế 34

4.1.2.5 Đối thủ cạnh tranh trực tiếp: 34

4.1.3 Phân tích môi trường cạnh tranh 35

4.1.3.1 Áp lực cạnh tranh từ khách hàng 35

4.1.3.2 Áp lực cạnh tranh từ các đối thủ cùng ngành 35

Trang 10

4.2 PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG BÊN TRONG 40

4.2.1 Nguồn nhân lực 40

4.2.2 Nguồn lực vật chất 41

4.2.3 Nguồn lực tài chính: ổn định (điểm mạnh) 41

4.2.4 Sản phẩm 42

4.2.5 Kênh phân phối : cá nhân và tổ chức 42

4.2.6 Chiêu thị 42

4.2.7 Giá 42

4.3 PHÂN TÍCH SWOT 43

4.3.1 Tổng hợp điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và nguy cơ 43

4.3.2 Thiết lập nên ma trận SWOT 45

4.4 LỰA CHỌN CHIẾN LƯỢC 47

4.4.1 Xác định mục tiêu chiến lược 47

4.4.2 Xác định chiến lược phù hợp 49

4.5 Kế hoạch hoạt động 50

4.5.1 Giai đoạn 2017-2018, giai đoạn Giữ vững và mở rộng thị trường: 50

4.5.2 Giai đoạn 2019-2020, giai đoạn Phát triển thị trường mới: Đa dạng hóa ngành kinh doanh dịch vụ môi trường (thu gom chất thải nguy hại, chất thải y tế); 51

Chương V : KẾ HOẠCH KINH DOANH GIAI ĐOẠN 2017 - 2020 52

5.1 KẾ HOẠCH TIẾP THỊ 52

5.1.1 Mục tiêu kế hoạch 52

5.1.2 Các chiến lược của Marketing Mix 52

5.1.2.1 Sản phẩm (Product): 52

5.1.2.2 Phân phối (Place) : thực hiện thường xuyên, liên tục 53

5.1.2.3 Giá (Price) : 53

5.1.2.4 Chiêu thị (Promotion) : thực hiện thường xuyên, liên tục 53

5.2 KẾ HOẠCH NHÂN SỰ 54

5.2.1 Phân tích các hoạt động chức năng cần thiết 54

Trang 11

5.2.1.1 Lực lượng gián tiếp: 36/33 người 54

5.2.1.2 Lực lượng trực tiếp: 301/282 người 54

5.2.2 Tuyển dụng và bố trí nhân sự 55

5.2.3 Sơ đồ tổ chức của công ty có thay đổi, bổ sung 57

5.3 KẾ HOẠCH TÀI CHÍNH 57

5.3.1 Các giả định tài chính và bảng cân đối kế toán đầu kế hoạch 59

5.3.1.1 Các giả định tài chính 59

5.3.1.2 Bảng cân đối kế toán ban đầu (sử dụng Bảng cân đối kế toán năm 2015 của đơn vị) 62

5.3.2 Dự kiến Báo cáo tài chính năm 2017 -2020 64

5.3.3 Phân tích tài chính 66

Chương VI : KẾT LUẬN 67

6.1 Điều kiện triển khai 67

6.2 Gợi ý cho đề tài tiếp theo 67

6.3 Hạn chế 67

TÀI LIỆU THAM KHẢO TIẾNG VIỆT 68

TÀI LIỆU THAM KHẢO TIẾNG ANH 69

PHỤ LỤC 70

BẢNG MÔ TẢ 82

BẢNG MÔ TẢ 86

Bảng 2.4 Khối lượng chất thải rắn đô thị (1992-2010) 116

Bảng 2.5 Khối lượng chất thải rắn được thu gom tại từng quận, huyện

Bảng 2.1 Nguồn phát sinh chất thải rắn sinh hoạt 116

Bảng 2.11 Số lượng xe tải thu gom chất thải rắn trên địa bàn thành phố 120

Bảng 2.12 Thống kê cự ly vận chuyển chất thải rắn của các quận/huyện về các khu liên hợp xử lý năm 2011 121

Bảng 2.14 Các nhà máy xử lý chất thải rắn sinh hoạt đang hoạt động 122

Phụ lục 11: PHIẾU THAM KHẢO Ý KIẾN CHUYÊN GIA VÀ KẾT QUẢ KHẢO SÁT 123

Trang 12

Phụ lục 12: Bảng cân đối kế toán năm 2016 - 2020 129 Phụ lục 13: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2016 - 2020 139 Phụ lục 14: Báo cáo lưu chuyển tiền tệ năm 2016 - 2020 141

Trang 13

Chương I: GIỚI THIỆU 1.1 Lý do hình thành đề tài

Cổ phần hóa doanh nghiệp, mục tiêu là đa dạng hoá sở hữu, giảm tính độc tôn của sở hữu nhà nước, đảm bảo doanh nghiệp cạnh tranh công bằng trong nền kinh tế thị trường Tuy nhiên, trên thực tế quản trị doanh nghiệp tại các doanh nghiệp chuyển thành công ty cổ phần nhìn chung chưa có nhiều chuyển biến, tình trạng doanh nghiệp sau cổ phần hóa vẫn chưa thoát ra khỏi phương thức hoạt động của doanh nghiệp cũ, vẫn chưa đột phá mạnh về tư duy, về hành động trong quản trị, về khả năng cạnh tranh, khó tìm được cổ đông chiến lược, vai trò cổ đông nhà nước bị quá lạm dụng hoặc trong tình trạng chỉ giữ vai trò như người giữ vốn nhà nước Nhiều nội dung của cơ chế, chính sách quản lý công ty cổ phần như: chính sách tiền lương, tiền thưởng… vẫn còn áp dụng như trước chuyển đổi

Công ty Cổ phần dịch vụ môi trường Tân Bình không phải là ngoại lệ, mới vừa chuyển sang cổ phần đã phải đối mặt với những những khó khăn trong thay đổi phương thức hoạt động, vừa phải đối mặt với những thách thức khốc liệt trong việc đấu thầu cạnh tranh khi xã hội hóa ngành môi trường, nhưng giá phí không đảm bảo tính cạnh tranh cao bởi bộ máy quá nặng nề và kồng kềnh, thiếu tính đột phá; công tác quảng cáo, tiếp thị chưa được quan tâm đúng mức, nên rất khó giữ được thị phần

và mở rộng thị trường; chưa có kế hoạch khai thác hết các loại xe ép, chưa có mặt bằng để xe ổn định, chưa tận dụng hết công suất của trạm rác ép kín, dẫn đến nguồn lực bị phân tán Như vậy, Công ty sẽ giảm sức cạnh tranh và không trúng thầu là điều không tránh khỏi Khi hình thức sở hữu thay đổi, để tăng sức cạnh tranh và đảm bảo sự phát triển ổn định của doanh nghiệp cần phải có một bản kế hoạch kinh doanh thật chi tiết, giúp cho nhà quản trị đưa ra những quyết định linh hoạt, kịp thời đúng thời điểm

Theo Bekker và Staude (1996: 126); Burns và Dewhurst (1996: 49), một trong những nguyên nhân làm cho doanh nghiệp nhỏ thất bại là bởi kế hoạch kinh doanh của công ty rất nghèo nàn; các nhà quản lý cấp cao không thể thực hiện chức

Trang 14

năng kế hoạch, tổ chức, lãnh đạo và kiểm soát vì sự thiếu hiểu biết và thiếu tầm nhìn của họ; thiếu các mục tiêu cụ thể; thiếu thông tin để đưa ra giả định về tương lai cũng như sự thiếu kỷ luật và không có khả năng ở gần mục tiêu đã đặt ra

Đứng trước những khó khăn chung và tình hình kinh doanh không thuận lợi khi hình thức sở hữu thay đổi, đề tài “ Lập Kế hoạch Kinh doanh cho Công ty cổ phần Dịch vụ môi trường Tân Binh giai đoạn 2017 – 2020” được thực hiện để định hướng cho hoạt động quản lý doanh nghiệp là hết sức cần thiết, nhằm duy trì sự ổn định của doanh nghiệp, nhằm thích nghi với phương thức quản lý mới, đồng thời Kế hoạch kinh doanh là một công cụ hỗ trợ, giúp cho các nhà quản lý ra quyết định trong tương lai

1.2 Mục tiêu của đề tài

Phân ích môi trường kinh doanh, đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh hiện tại, xác định cơ hội, nguy cơ, điểm mạnh, điểm yếu do môi trường kinh doanh mang lại; từ đó đề xuất chiến lược và lập kế hoạch hoạt động, lập các kế hoạch: tiếp thị, nhân sự, tài chính trong Công ty Cổ phần Dịch vụ môi trường giai đoạn 2017- 2020

1.3 Phạm vi nghiên cứu

Trong các sản phẩm của Công ty có Dịch vụ vệ sinh môi trường và Dịch vụ xây dựng Khóa luận này chỉ nghiên cứu tình hình hoạt động kinh doanh hiện tại cũng như lập kế hoạch kinh doanh trong giai đoạn 2017 - 2020 cho Dịch vụ vệ sinh môi trường: Quét dọn, thu gom, vận chuyển rác của Công ty; không phân tích rủi

ro

1.4 Phương pháp thực hiện:

1.4.1 Phương pháp nghiên cứu:

Đánh giá kết quả kinh doanh của doanh nghiệp trên cơ sở nghiên cứu cách lập kế hoạch kinh doanh hiện tại, giải quyết bài toán tại sao doanh thu và lợi nhuận không ổn định, làm sao để doanh nghiệp xây dựng một bản kế hoạch kinh doanh

Trang 15

đáp ứng được nhu cầu của thị trường, nâng cao hiệu quả kinh doanh, quản lý có hiệu quả các nguồn lực, xây dựng cơ chế đánh giá và kiểm soát quá trình thực hiện, giúp nhà quản lý cấp cao đưa ra quyết định phù hợp

1.4.2 Phương pháp thu thập thông tin

Việc thu thập thông tin sẽ rất có ích trong quá trình lập kế hoạch kinh doanh Thông tin sẽ được tác giả thu thập từ trong và ngoài doanh nghiệp được phân loại thành:

Dữ liệu sơ cấp: Quan sát thực tế hoạt động của doanh nghiệp và đối thủ cạnh tranh, phương pháp chuyên gia, phương pháp phân tích thị trường được sử dụng để phỏng vấn những người có kinh nghiệm và có chức vụ quan trọng trong và ngoài công ty cùng ngành; để so sánh đánh giá các cơ hội, nguy cơ ảnh hưởng đến tình hình hoạt động của doanh nghiệp, thấy được điểm mạnh, điểm yếu để làm cơ sở xây dựng kế hoạch Dữ liệu sẽ được ghi chép bằng văn bản trong phụ lục

1.4.3 Kế hoạch thu thập thông tin

 Thu thập thông tin sơ cấp:

 Phân tích đối thủ cạnh tranh (theo M Porter): thu thập thông tin đối thủ cạnh tranh bằng phương pháp chuyên gia: tham khảo ý kiến của Giám đốc, Trưởng phòng kinh doanh và nhân viên công ty thông qua bảng

“Phân tích các yếu tố cạnh tranh”

Trang 16

 Thu thập thông tin thứ cấp:

 Nguồn bên trong công ty:

Lịch sử hình thành công ty, tình hình kinh doanh hiện tại của công ty, các báo cáo tài chính từ năm 2011 – 2015, mục tiêu ngắn hạn, chiến lược dài hạn

Sơ đồ tổ chức, kế hoạch tuyển dụng, đào tạo, bồi dưỡng nhân sự; các kế hoạch tài chính và thông tin sản phẩm

 Nguồn bên ngoài công ty:

Quy mô và số lượng khách hàng, thông tin đối thủ cạnh tranh, thông tin ngành

Tình hình kinh tế, chính trị, pháp luật, xã hội ở Việt Nam

Bảng 2.1: Danh mục thông tin bên trong doanh nghiệp

Sơ cấp Mô tả doanh nghiệp

Từ Ban giám đốc

- Giám đốc :

Hà Văn Toản

Tháng 8/2016

Sơ cấp Mô tả dịch vụ

Phân tích lợi ích

Kế hoạch phát triển dịch

Phỏng vấn Trưởng phòng kế hoạch kinh doanh và trưởng phòng

Nội bộ doanh nghiệp

Tháng 8/2016

Trang 17

vụ quản lý môi trường

Làm phiếu thu thập thông tin về hành vi mua của khách hàng

Khách hàng của doanh nghiệp

Sơ cấp/

thứ cấp

Kế hoạch kinh doanh

Nhu cầu về phương tiện

và lao động

Chi phí sản xuất

Trưởng phòng Kế hoạch, trưởng phòng tài

vụ Trưởng phòng tổ chức hành chánh

Đội trưởng Đội vận chuyển, Đội vệ sinh

Tháng 8/2016

Tháng 8/2016

Trang 18

Bảng 2.2: Danh mục thông tin bên ngoài doanh nghiệp

Thời gian thu thập

Trưởng phòng kế hoạch kinh doanh Nhân viên kinh doanh

Tháng 8/2016

Thông tin từ website và các báo cáo của phòng kinh doanh

Tháng 8/2016

Thứ

cấp

Môi trường kinh doanh Thu thập thông tin từ

các dữ liệu chuyên ngành, website

Website của Sở tài nguyên môi trường và các tạp chí kinh tế

Tháng 8/2016

1.4.4 Phương pháp phân tích dữ liệu:

Phương pháp SWOT: Tìm ra điểm mạnh, điểm yếu bên trong doanh nghiệp,

cơ hội và nguy cơ bên ngoài doanh nghiệp Đây là phương pháp then chốt trong Lập

kế hoạch kinh doanh

Phương pháp phân tích tài chính: Dựa vào các báo cáo tài chính của Doanh nghiệp để tính toán các tỷ số tài chính Từ đó rút ra nhận xét về hiệu quả hoạt động

và sức mạnh tài chính của doanh nghiệp

Trang 19

1.5 Ý nghĩa của đề tài

Thông qua Lập kế hoạch kinh doanh cho công ty, đề tài này có thể đóng góp trong việc đánh giá tình hình kinh doanh hiện tại và viễn cảnh của doanh nghiệp trong tương lai từ đó xác định chiến lược hợp lý, đáp ứng nhu cầu của thị trường, nâng cao hiệu quả kinh doanh, quản lý có hiệu quả các nguồn lực, giúp nhà quản lý cấp cao đưa ra những quyết định linh hoạt, kịp thời đúng thời điểm, đảm bảo doanh nghiệp phát triển ổn định trong 4 năm tới (2017 – 2020)

1.6 Bố cục dự kiến

Đề tài này gồm có 6 chương :

- Chương 1: Giới thiệu đề tài

- Chương 2: Cơ sở lý thuyết

- Chương 3: Giới thiệu ngành và công ty Cổ phần

- Chương 4: Phân tích môi trường kinh doanh

- Chương 5: Kế hoạch kinh doanh giai đoạn 2017 - 2020

- Chương 6: Kết luận

Trang 20

Chương II : CƠ SỞ LÝ THUYẾT

Chương này sẽ bắt đầu với một mô tả ngắn gọn các khái niệm về kế hoạch kinh doanh, sau đó sẽ trình bày các lý thuyết chính cần thiết cho việc lập kế hoạch kinh doanh

2.1 Khái niệm

Kế hoạch kinh doanh

Lập kế hoạch tức là xác định mục tiêu cần đạt, dự kiến các hoạt động cần thiết trong tương lai nhằm đạt được mục tiêu đề ra trên cơ sở xem xét và phân tích hiện trạng

Kế hoạch kinh doanh là một văn bản nêu rõ hoạt động kinh doanh, mục đích, mục tiêu, chiến lược, chiến thuật kinh doanh của doanh nghiệp và được sử dụng như một bản lý lịch về doanh nghiệp Kế hoạch kinh doanh giúp chủ doanh nghiệp phân bổ nguồn lực một cách hợp lý, xử lý các tình huống bất trắc và ra các quyết định kinh doanh một cách hiệu quả

Kế hoạch kinh doanh cung cấp những thông tin cụ thế và có tổ chức về doanh nghiệp và hoạt động mà doanh nghiệp sẽ tiến hành đế hoàn trả được nợ vay Một kế hoạch kinh doanh tốt là một phần thiết yếu của bất kỳ đơn xin vay nào Bên cạnh đó, kế hoạch kinh doanh có thế được sử dụng làm công cụ để thông báo cho nhân viên kinh doanh, nhà cung cấp, và các đối tượng liên quan khác về hoạt động

và mục tiêu của doanh nghiệp Kế hoạch kinh doanh có thể được thiết kế đế hướng dẫn ban quản lý trong các giai đoạn khởi nghiệp hoặc tăng trưởng của doanh nghiệp, hoặc đế kiểm soát quá trình vận hành của một doanh nghiệp đang hoạt động tốt

Vai trò lập kế hoạch kinh doanh

Giúp chủ doanh nghiêp quyết định có nên tiến hành hoạt động kinh doanh hay không

Trang 21

Giúp chủ doanh nghiệp điều chỉnh mô hình, mục tiêu kinh doanh Lập kế hoạch kinh doanh cho phép chủ doanh nghiệp đánh giá những tác động của các yếu tố khác nhau đối với lợi nhuận hoặc dòng tiền của doanh nghiệp

Giúp cải thiện xác suất thành công Khởi sự hoặc mở rộng một doanh nghiệp phát sinh rủi ro cho chủ doanh nghiệp, các bên cho vay, và nhà đầu tư Việc trả lời các câu hỏi, thay đối suy nghĩ và giải quyết các vấn đề trên giấy tờ thường dễ dàng hơn và chi phí thấp hơn so với việc đã thực hiện mà phải sửa đổi

Giúp huy động vốn Hầu hết các bên cho vay và nhà đầu tư yêu cầu kế hoạc kinh doanh bằng văn bản trước khi chính thức xem xét đơn xin vay Các bên cho vay và nhà đầu tư muốn biết chủ doanh nghiệp có nghiêm túc trong đối với hoạt động kinh doanh không Một kế hoạch kinh doanh phản ánh sự hiểu biết của ban quản lý doanh nghiệp đối với hoạt động kinh doanh và những rủi ro liên quan

Giúp chủ doanh nghiệp, các bên cho vay, và nhà đầu tư giám sát kết quả hoạt động kinh doanh

2.2 Mô hình lập kế hoạch kinh doanh

Hình 2.1: Sơ đồ liên kết các nội dung của một bản Kế hoạch kinh doanh,

(nguồn: Lập kế hoạch kinh doanh, Phạm Ngọc Thúy và các tác giả, 2012)

Trang 22

2.3 Qui trình lập kế hoạch kinh doanh

1.Chuẩn bị: Hình thành nhu cầu, ý tưởng Các mục đích xây dựng kế hoạch

kinh doanh, người chịu trách nhiệm và các nguồn lực cần thiết

2.Thu thập thông tin: liệt kê chi tiết nhu cầu thông tin và cách thu thập của

từng loại thông tin Ước lượng độ chính xác của mỗi loại thông tin thu thập

3.Tổng hợp và phân tích thông tin: sau khi thu thập, thông tin sẽ được tập

hợp và hình thành một bức tranh toàn cảnh về doanh nghiệp, sản phẩm, thị trường và môi trường kinh doanh mà doanh nghiệp đang hoặc sắp hoạt động dựa vào kỹ năng, công cụ hỗ trợ để phân tích Từ đó dự báo một số thay đổi

trong tương lai về thị trường, nhu cầu, yếu tố cạnh tranh …

4.Hình thành chiến lƣợc và kế hoạch hoạt động: Đây là phần công tác quan

trọng, cần đảm bảo tính nhất quán giữa chiến lược chung và kế hoạch hoạt động chức năng (tiếp thị, hoạt động, nhân sự …)

5.Lƣợng hóa và tổng hợp nhu cầu về nguồn lực: xác định nhu cầu nguồn lực

cho từng hoạt động chức năng và tổng hợp nhu cầu cho toàn bộ kế hoạch kinh doanh

6.Phân tích và đánh giá kết quả: Thiết lập các dự báo tài chính Ngoài ra còn

phân tích về hiệu quả kinh doanh, cấu trúc vốn và tình trạng tài chính trong tương lai

7.Phân tích rủi ro: Phân tích, nhận dạng, đo lường rủi ro và dự kiến phương

pháp quản lý rủi ro

Trang 23

8.Giai đoạn hoàn tất: Trình bày tất cả nội dung yêu cầu trên bản kế hoạch

kinh doanh Tổ chức trình bày cho lãnh đạo, chuyên gia nghe và góp ý

(Nguồn, Phạm Ngọc Thúy và các tác giả, 2012)

2.4 Các lý thuyết chính

2.4.1 Marketing hỗn hợp cho doanh nghiệp dịch vụ

Marketing hỗn hợp là sự phối hợp các thành tố có thể kiểm soát được mà doanh nghiệp sử dụng để tác động vào thị trường mục tiêu nhằm đạt được các mục đích đã hoạch định

Marketing hỗn hợp còn được gọi là chính sách 4Ps–do viết tắt 4 chữ đầu của các thành tố Các thành tố 4P là: sản phẩm (Product), giá cả (Price), phân phối (Place), chiêu thị (Promotion)

Đối với các doanh nghiệp dịch vụ, thương mại thì cần phải làm Marketing theo 4P + 3P, 3P này là cực kỳ quan trọng quyết định đến việc mua hàng của khách hàng hay không Các thành tố 3P là: nhân sự (People), qui trình (Process), chứng cứ vật

lý (Physical Evidence)

Hình 2.2 Marketing hỗn hợp (Nguồn, Internet)

Trang 24

2.4.2 Kế hoạch nhân sự

Kế hoạch nhân sự liên quan đến nhu cầu lao động và nguồn cung cấp lao động Mục đích của kế hoạch nhân sự nhằm đảm bảo đủ người với các kỹ năng đúng theo yêu cầu tại một thời điểm xác định trong tương lai Nội dung của kế hoạch nhân sự cho biết doanh nghiệp cần bao nhiêu lao động với các kỹ năng cần thiết và nguồn nhân

sự đảm bảo đạt được mục tiêu của doanh nghiệp, đồng thời kế hoạch còn nêu dự kiến các công việc sẽ được triển khai và duy trì nguồn nhân lực cho doanh nghiệp

Qui trình lập kế hoạch nhân sự:

Bước 1: Nhận dạng và phân tích các hoạt động chức năng cần thiết

Bước 2: Xác định kỹ năng cần thiết và thiết kế công việc cho các bộ phận

Trang 25

Hình 2.2: Qui trình lập kế hoạch tài chính

(Phạm Ngọc Thúy và các tác giả, 2012)

2.4.4 Phương pháp phân tích SWOT : phân tích doanh nghiệp

Mô hình phân tích SWOT được áp dụng trong việc đánh giá một đơn vị kinh doanh, một đề xuất hay một ý tưởng Đó là cách đánh giá chủ quan các dữ liệu được tổ chức theo một trình tự lô-gíc nhằm giúp chúng ta hiểu rõ vấn đề, từ đó có thể thảo luận và ra quyết định hợp lý và chính xác nhất

Khung phân tích SWOT dưới đây sẽ giúp chúng ta suy nghĩ một cách chuyên

nghiệp và đưa ra quyết định ở thế chủ động chứ không chỉ dựa vào các phản ứng

bản năng hay thói quen cảm tính

SWOT là tập hợp viết tắt những chữ cái đầu tiên của các từ tiếng Anh: Strengths

(Điểm mạnh), Weaknesses (Điểm yếu), Opporturnities (Cơ hội) và Threats (Thách

thức) Ma trận SWOT là công cụ kết hợp quan trọng có thể giúp cho các nhà quản

trị phát triển 4 loại chiến lược SO, WO, ST, WT và được thể hiện chi tiết ở bảng 2.3

Trang 26

Môi trường bên ngoài

Môi trường bên trong

O: Liệt kê những cơ hội kinh doanh chính

S-T: Các phương án chiến lược phát huy điểm mạnh và giảm thiểu/loại bỏ nguy cơ

W: Liệt kê các điểm yếu chính

1

2

W-O: Các phương án chiến lược khắc phục điểm yếu và khai thác cơ hội

W-T: Các phương án chiến lược khắc phục điểm yếu và giảm thiểu/loại bỏ nguy cơ

Bảng 2.3: Ma trận SWOT (nguồn: Dr Lê Thành Long, 2012)

2.4.5 Mô hình năm tác lực của Michael Porter : phân tích các yếu tố trong môi

trường ngành kinh doanh

Mô hình 5 tác lực cạnh tranh được Michael Porter đề xuất sử dụng vào năm 1979

Mô hình giúp phân tích cấu trúc ngành, hay chính xác hơn là phân tích cấu trúc cạnh tranh trong một ngành nhằm giải thích tại sao mức thu lợi bình quân trong một ngành cụ thể cao hay thấp hơn so với các ngành khác

Trang 27

Hình 2.3 Mô hình Năm tác lực của M Porter (Nguồn: Dr Lê Thành Long, 2012)

Cường độ cạnh tranh gia tăng và mức thu lợi trung bình của ngành giảm, khi sức mạnh thương lượng của khách hàng và nhà cung cấp cao, nguy cơ cao từ đối thủ cạnh tranh mới gia nhập thị trường và sản phẩm thay thế, và sự cạnh tranh hiện tại cao giữa các công ty Năm tác lực cạnh tranh này lần lượt phụ thuộc vào các đặc trưng có tính cấu trúc khác của ngành

Trang 28

Chương III : GIỚI THIỆU NGÀNH - GIỚI THIỆU CÔNG TY

Để lập kế hoạch kinh doanh cần phải có các thông tin tổng quan về ngành Dịch vụ môi trường và Công ty, các sản phẩm dịch vụ, nhân sự, tình hình tài chính, định hướng hoạt động Các thông tin trên sẽ được trình bày chi tiết dưới đây:

3.1 Giới thiệu chung về ngành Dịch vụ môi trường

3.1.1Thực trạng phát triển dịch vụ môi trường ở Việt Nam

3.1.1.1 Đánh giá về nhu cầu phát triển dịch vụ môi trường ở Việt Nam

Nhu cầu xử lý chất thải rắn và chất thải nguy hại Theo Báo cáo diễn biến môi trường 2010, mỗi năm tại Việt Nam có hơn 15 triệu tấn chất thải rắn phát sinh từ nhiều nguồn khác nhau Khoảng hơn 80% số này (tương đương 12,8 triệu tấn/năm)

là chất thải phát sinh từ các hộ gia đình, các nhà hàng, khu chợ và khu kinh doanh Tổng lượng chất thải phát sinh từ các cơ sở công nghiệp mỗi năm khoảng 2,6 triệu

tấn (chiếm 17%) Khoảng 160.000 tấn/năm (chiếm 1%) trong tổng lượng chất thải rắn phát sinh ở Việt Nam được coi là chất thải nguy hại Năm 2014, lượng chất thải

rắn khoảng 28 triệu tấn, năng lực quản lý chất thải rắn còn rất nhiều hạn chế với tỷ

lệ thu gom đạt 65-70% trên cả nước, các đô thị đạt 80-82%, phần lớn chưa được phân loại tại nguồn, tỷ lệ chất thải được xử lý hợp vệ sinh đạt 26%, tỷ lệ tái sử dụng tái chế 20%, số doanh nghiệp có thiết bị xử lý 10-20% Trong khi năng lực quản lý còn nhiều hạn chế thì lượng chất thải rắn tiếp tục được dự báo sẽ gia tăng nhanh

chóng trong thời gian tới Dự báo đến 2020, lượng chất thải rắn có thể đạt 65-70 triệu tấn Do vậy trong hiện tại và tương lai, đây cũng là một loại hình DVMT có

nhiều cơ hội phát triển

3.1.1.2 Đánh giá năng lực cung cấp DVMT của các tổ chức, doanh nghiệp Việt Nam

Đối với khu vực Nhà nước

Nhìn chung, ở mỗi tỉnh và thành phố đều có một số công ty phụ trách về môi trường trên địa bàn tỉnh, dưới đó là các công ty cấp quận, huyện Tuỳ từng địa

Trang 29

phương mà cơ cấu tổ chức khác nhau Tại một số địa phương, các công ty vệ sinh môi trường, công ty cấp nước sạch, công ty cấp thoát nước đều thuộc khối doanh nghiệp công ích và trực thuộc Sở Giao thông công chính, Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Xây dựng hoặc Uỷ ban nhân dân tỉnh/thành phố

Đối với khu vực tư nhân

Tính đến nay khu vực tư nhân đã tham gia cung ứng vào nhiều lĩnh vực dịch

vụ vệ sinh môi trường với nhiều mức độ khác nhau như cấp thoát nước, xử lý nước thải, khí thải, thu gom rác thải, hoạt động tư vấn, thiết kế 60% lượng rác thải tại

TP Hồ Chí Minh được thu gom bởi các công ty tư nhân Việc các nhà đầu tư tư nhân tham gia ngày càng nhiều vào DVMT là một xu hướng tích cực, phù hợp yêu cầu xã hội hoá công tác BVMT Tuy nhiên, họ còn gặp nhiều khó khăn trong triển khai, ứng dụng vì nhiều lý do: năng lực tài chính của các doanh nghiệp tư nhân có hạn, Nhà nước lại chưa có những chính sách cụ thể nhằm tạo mọi điều kiện, nhất là

về nguồn vốn, vì thế các doanh nghiệp phải vừa triển khai ứng dụng, vừa hoàn thiện, chưa đủ cơ sở để thuyết phục các địa phương tự bỏ vốn hoặc vay vốn xây dựng nhà máy

3.1.1.3 Kỹ thuật công nghệ môi trường

1 Trên thế giới, các nước phát triển đã có những mô hình phân loại và thu gom rác thải rất hiệu quả:

Các nước phương Tây: Rác được phân loại tại nguồn, Nhà quản lý cung cấp đến từng hộ gia đình nhiều thùng rác khác nhau Kế tiếp rác sẽ được thu gom, vận chuyển, xử lý hoặc tái chế, rác được thu gom 3 lần/tuần với chi phí cao Để giảm giá thành thu gom rác, thành phố cho phép nhiều đơn vị cùng đấu thầu việc thu gom

và chuyên chở rác

Các nước châu Á: Các hộ dân đã phân loại chất thải thành 3 loại riêng biệt

và cho vào 3 túi với màu sắc khác nhau theo quy định: rác hữu cơ, rác vô cơ, giấy, vải, thủy tinh, rác kim loại Rác hữu cơ được đưa đến nhà máy xử lý rác thải để sản

Trang 30

xuất phân vi sinh Các loại rác còn lại: giấy, vải, thủy tinh, kim loại, đều được đưa đến cơ sở tái chế hàng hóa

2 Các công nghệ xử lý Chất thải rắn

2.1 Chiến lược 3RVE

Đó là: Reduce (giảm thiểu), Reuse (sử dụng lại), Recycle (tái sinh, tái chế), Validate (nâng cao giá trị chất thải bằng cách áp dụng các công nghệ xử lý “sinh lợi” nhằm thu hồi lại vật chất và năng lượng từ CTR Cuối cùng, những thành phần còn lại không thể tận dụng được nữa phải xử lý thải bỏ (Eliminate), chủ yếu là chôn lấp

2.2 Các công nghệ xử lý Chất thải rắn (CTR) đang áp dụng ở các đô thị nước ta

Ở nước ta, hiện nay đang sử dụng các công nghệ xử lý CTR sau: Chôn lấp, chế biến phân vi sinh, thiêu đốt, tái sinh/tái sử dụng và xử lý chất thải bằng công nghệ ASC, Seraphin và công nghệ MBT - CD - 08

3.1.2 Thực trạng hệ thống thu gom rác thải trên địa bàn TP.HCM

Phương tiện thu gom

Thành phố hiện có 517 xe thu gom vận chuyển rác các loại như lavi, xe xuồng, xe ép, xe tải ben, xe hooklift có tải trọng từ 1 tấn đến 15 tấn với 52 nhãn hiệu khác nhau Đây là số lượng xe của 22 Công ty dịch vụ công ích, Công ty Môi trường đô thị và Hợp tác xã công nông

Phương pháp quét dọn và thu gom rác

Quét rác đường phố: do lực lượng 22 Cty Dịch Vụ Công Ích Quận, Huyện

và Công ty Môi trường Thành phố thực hiện quét, thu gom rác tại các khu vực công cộng (các tuyến đường, vỉa hè, tiểu đảo, hàm ếch miệng cống) trên phần địa bàn của mình

Thu gom rác hộ dân: do lực lượng Cty Cty Dịch Vụ Công Ích Quận, Huyện (

khoảng 40%) và lực lượng tư nhân (khoảng 60%) cùng thực hiện Rác sinh hoạt từ

Trang 31

nguồn thải ra được chứa đựng trong các thùng chứa 660 lít hoặc thùng chứa xe tay được công nhân vệ sinh chuyển bằng xe tay đưa đến các điểm hẹn trên đường phố hoặc các bô, trạm trung chuyển rác gần nhất

Tại trạm trung chuyển xe tải và xe ép lớn (từ 7-10 tấn) nhận chất thải rắn và đổ ra bãi Phước Hiệp (Củ Chi), bãi Đa Phước (Bình Chánh), bãi Vietstar (Củ Chi) Tại một số điểm, chất thải rắn sau khi được thu gom bằng xe đẩy tay chuyển trực tiếp sang xe ép lớn và chở thẳng đến bãi chôn lấp

3.1.3 Hiện trạng vận chuyển rác thải trên địa bàn Tp.HCM

Phương tiện vận chuyển

Vận chuyển thẳng lên bãi rác: có 342 xe ép, xe tải ben, xe hooklift với tải trọng trên

4 tấn thu gom 6.059 tấn rác/ngày từ các nơi phát sinh rác (điểm hẹn, chợ, cơ sở sản xuất, trạm ép rác kín, nơi có nguồn rác lớn) vận chuyển rác trực tiếp lên bãi xử lý với cự ly vận chuyển trung bình là 32,66 km

Phương thức vận chuyển

Cty Môi trường Đô thị là đơn vị tổng thầu ký hợp đồng lại với các Cty Cty Dịch Vụ Công Ích Quận, Huyện tổ chức tiếp nhận, thu gom rác tại các điểm hẹn, các thùng rác công cộng hoặc các điểm phát sinh rác đổ bừa bãi trên đường phố, sau đó: Sử dụng xe ép chuyển rác đến các trạm trung chuyển rác hoặc đưa thẳng đến khu xử lý rác

Ngoài ra, Quận 1, Quận Tân Bình, Tân Phú, Bình Tân, Bình Chánh và Huyện Củ Chi, Cần Giờ là những đơn vị được phân cấp trực tiếp thực hiện công tác vận chuyển rác thông qua hợp đồng với Uỷ Ban nhân dân Quận – Huyện

Trang 32

3.2 Giới thiệu công ty :

3.2.1 Giới thiệu chung:

Tên giao dịch: Công ty Cổ phần Dịch vụ Môi trường Tân Bình

Tên viết tắt: Tan Binh Stock - holding Environmental Services Company

Logo:

Địa chỉ: 310 Lê Văn Sỹ, Phường 01, quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh

Vốn điều lệ: 70.110.000.000 VNĐ

3.2.2 Quá trình hình thành và phát triển:

Công ty Dịch vụ Công ích quận Tân Bình được thành lập từ năm 1986, tiền thân

là Xí nghiệp Công trình Đô thị Tân Bình

Năm 1994, Xí nghiệp được công nhận là doanh nghiệp nhà nước với chức năng quét dọn, thu gom, vận chuyển rác, duy tu nạo vét thoát nước và quản lý công viên trên địa bàn quận Tân Bình

Năm 1997, chuyển thành Công ty Dịch vụ Giao thông đô thị Tân Bình, bổ sung chức năng quản lý Nhà thuộc sở hữu nhà nước, đo đạc địa chính và thi công xây dựng công trình các loại …

Năm 2006 bổ sung chức năng kinh doanh phát triển nhà, đầu tư xây dựng công trình thương mại và thi công xây dựng những công trình có quy mô vừa và lớn Năm 2010, đổi tên thành Công ty TNHH MTV Dịch vụ công ích quận Tân Bình theo lộ trình cổ phần hóa doanh nghiệp

Năm 2016, chuyển sang công ty cổ phần Dịch vụ môi trường Tân Bình, chức năng chính : Dịch vụ môi trường và dịch vụ xây dựng với 450 công nhân, 05 phòng

Trang 33

ban chuyên môn, 03 đội trực thuộc, 02 ban quản lý công viên và 06 xí nghiệp thi công

3.2.3 Ngành nghề kinh doanh:

1 Dịch vụ vệ sinh môi trường:

Duy tu, chăm sóc hoa viên tiểu đảo, dải phân cách, công viên cây xanh; Thu gom, vận chuyển rác và dịch vụ công cộng; Sản xuất, kinh doanh dụng cụ và các loại thùng rác; Dịch vụ sửa chữa, bảo dưỡng động cơ và hệ thống điện trong xe có động cơ

2 Dịch vụ Xây dựng:

Đầu tư kinh doanh, phát triển nhà; Đầu tư xây dựng công trình thương mại; Lập dự án đầu tư, thiết kế quy hoạch; Tư vấn khảo sát thiết kế công trình; Trang trí nội ngoại thất công trình; Tư vấn giám sát công trình; Xây dựng, sửa chữa công trình các loại

3.2.4 Nhân sự công ty : Lực lượng chuyên môn : 45 người

- Thạc sĩ quản trị kinh doanh : 01 người

- Thạc sĩ cảnh quang cây xanh : 01 người

- Cử nhân kinh tế, quản trị kinh tế : 10 người

- Kỹ sư cầu đường : 04 người

- Kỹ sư xây dựng : 10 người

- Kỹ sư môi trường : 02 người

Trang 34

- Kỹ sư cơ khí : 02 người

Cơ cấu hoạt động của công ty:

1/ Hội đồng quản trị: Chủ tịch và 02 thành viên

2/ Ban giám đốc : Giám đốc và 02 phó giám đốc

Giám đốc : chịu trách nhiệm chung

Phó giám đốc : phụ trách Khối môi trường – Công viên cây xanh

Phó giám đốc : phụ trách Khối Xây dựng công trình

3/ 05 phòng ban chuyên môn : Phòng Tổ chức hành chánh, phòng Tài vụ, Phòng kế hoạch kinh doanh, phòng Kỹ thuật và phòng Quản lý môi trường

4/ 12 đơn vị trực thuộc : 06 xí nghiệp xây dựng, Công ty Vật liệu xây dựng, Đội quản lý nhà Nhà Nước, Đội Vệ sinh, Đội vận chuyển, Ban Quản lý Công viên

Hoàng Văn Thụ, Ban quản lý di tích-cây xanh

3.2.5 Thông tin sản phẩm

Hình 3.2 Hệ thống quản lý kỹ thuật chất thải rắn – Nguồn Sở Tài nguyên và môi

trường Tp.HCM tháng 7/2011

Nguồn phát sinh rác thải

Phân loại, lưu trữ tại nguồn

Thu gom (hẻm & đường phố)

Tách, tái chế và xử

Chôn lấp Trung chuyển và

vận chuyển

Trang 35

Thu gom, quét dọn Công nhân thu gom ban đêm là chính, ban ngày quyét sơ lại (lau đường), dùng thùng

660 lít để chứa rác, sau khi quét dọn, thu gom xong, công nhân đẩy thùng đến điểm hẹn

để xe ép vận chuyển rác về công trường xử lý rác

Thùng 240 lít được đặt cố định trước

cơ quan, trên vỉa hè để chứa rác nợi công cộng hay rác của cơ quan Sản xuất và cung cấp thùng rác

Thùng 240 lít, 660 lít

Trang 36

Thùng 660 lít được công nhân sử dụng thu gom rác trên đường phố, ráchộ dân, cơ quan để đưa về điểm hẹn (điểm hẹn là nơi xe ép chờ để lấy rác đưa về công trường

xử lý rác)

Sản xuất thùng

Trang 37

Vận chuyển

Trong hình là Trạm ép rác kín và xe Hooklift của công ty Sau khi rác được ép đầy thùng, xe hooklift vận chuyển đến công trường xử lý rác

3.2.6 Giới thiệu về hoạt động kinh doanh hiện tại

3.2.6.1 Các loại hình kinh doanh hiện tại

Công tác vệ sinh môi trường: doanh thu đạt 102 tỷ 452 triệu đồng/năm, chiếm tỷ trọng 49,14% so với doanh thu toàn công ty, bao gồm:

Thu gom, quét dọn trong năm 630 tuyến đường Khối lượng quét dọn

713.470.977 lượt/m2/năm; phục vụ đổ rác cho 14.404 hộ dân, 227 cơ quan và 550 hộ rác y tế Doanh thu: 66,59 tỷ VNĐ Tỷ trọng 31,94%

Vận chuyển 139.118 tấn rác (đường phố,chợ, siêu thị, cơ quan, hộ dân) đưa

về các bãi: (156.000 tấn); lượng rác bình quân 383,23 tấn/ngày kế hoạch (429,75 tấn/ngày); tổng cự ly Doanh thu: 35, 86 tỷ VNĐ, tỷ trọng: 17,2%

Trang 38

Sản xuất và cung cấp 75 thùng rác/năm Doanh thu: 3 tỷVNĐ/năm, tỷ trọng: 1,4%

Sửa chữa xe ép rác : 31 lượt/năm Doanh thu: 12,98 tỷ, tỷ trọng 5%

Công viên cây xanh: Doanh thu 12,356 tỷ VNĐ/năm, tỷ trọng 4,76%

Duy tu, chăm sóc cây xanh, thảm cỏ, các hoa viên , tiểu đảo trên địa bàn Quận

Tân Bình, quản lý 03 công viên: Công viên Hoàng Văn Thụ, Công viên Tân Phước, Công viên Đài Tưởng Niệm, sản xuất cho ra bồn khoảng 384.000 cây con các loại;

đạt doanh thu trên 15 tỷ 535 triệu đồng; tỷ trọng:

Kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2011-2015

A Tóm tắt tổng tài sản trên Báo cáo tài chính từ năm 2011-2015

Trang 39

Doanh thu trong 5 năm 2011-2015

Bảng 3.1 Doanh thu từ năm 2011 - 2015 (nguồn, nội bộ, 2015)

Năm báo cáo Doanh thu ( tỷ VNÑ) Tỷ lệ tăng DT

Qua bảng 3.1 cho ta thấy tình hình kinh doanh của Công ty giai đoạn 2011 -

2015 là phát triển với tốc độ tăng trưởng không đều, có chiều hướng không ổn định,

từ năm 2011-2014, tốc độ tăng trưởng tăng, đến 2015 tốc độ giảm 21,26% Nguyên

Trang 40

nhân là do đầu năm 2015, khối lượng không tăng, đơn giá giảm (lương tối thiểu từ 2.200.000đ/ tháng còn 1.520.000 đ/tháng), chi phí tăng Dự kiến trong năm 2015 -

2016, tốc độ tăng trưởng không đáng kể Nhìn chung doanh thu tăng là do đơn giá tăng; đơn giá giảm, khối lượng không tăng, nhân sự không đổi và chính sách thay đổi thì doanh thu cũng giảm theo Như vậy, tốc độ tăng trưởng có chiều hướng giảm dần khi ngành môi trường tiến hành xã hội hóa Năm 2016, công ty chuyển sang mô hình công ty cổ phần, chi phí lại càng tăng, Dự đoán tốc độ phát triển sẽ chậm lại là do Công ty đang cạnh tranh khốc liệt với các đối thủ, dịch vụ đóng góp doanh số lớn nhất là quét dọn đường phố chiếm tỷ trọng 60% doanh thu của dịch vụ

vệ sinh môi trường (vận chuyển chiếm 35% doanh thu) Cần tính toán để đảm bảo trúng thầu dịch vụ thu gom vận chuyển rác Nếu không trúng thầu, sẽ không đảm bảo doanh thu và những vấn đề cần giải quyết: 282 công nhân, xe ép rác, phương tiện thu gom, xe ép vận chuyển rác Thực tế cho thấy, tiền thân là một đơn vị công ích, do Nhà nước giao khoán và theo đơn đặt hàng nên Công ty chưa có một

kế hoạch Marketing đúng nghĩa, chưa bám sát chiến lược kinh doanh chung; kế hoạch sản xuất kinh doanh có thực hiện nhưng còn sơ sài, thiếu thống nhất, thiếu giải pháp toàn diện; quy hoạch nhân sự chưa bài bản, chưa dự đoán được nhu cầu nhân sự trong tương lai, chưa phù hợp với tình hình thực tế tại đơn vị; Bộ phận tài chính kế toán chưa phát huy hết vai trò tham mưu sử dụng tài chính hiệu quả, đơn thuần là làm bài toán ngược, từ định mức giao khoán, ấn định doanh thu và đưa xuống các bộ phận xây dựng kế hoạch thực hiện cho phù hợp, dẫn đến doanh thu năm 2015 giảm (21,26%) so với năm 2014 là điều không tránh khỏi

3.2.8 Định hướng hoạt động của công ty

Xây dựng Công ty Cổ phần Dịch vụ Môi trường Tân Bình thành doanh nghiệp có quy mô lớn (Tổng công ty), kinh doanh đa lĩnh vực, đa ngành nghề, chủ đạo là dịch vụ vệ sinh môi trường; địa bàn kinh doanh không những tại Quận Tân Bình, thành phố Hồ Chí Minh mà còn phát triển sâu rộng sang các tỉnh khác là định hướng phát triển quan trọng nhất trong quá trình phát triển của công ty

Ngày đăng: 26/01/2021, 14:58

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w