1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá và lựa chọn nhà thầu cơ điện tại công ty veolia

122 21 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 122
Dung lượng 2,3 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TÓM TẮT KHÓA LUẬN Quy trình lựa chọn nhà thầu của công ty VEOLIA chỉ dừng lại ở giai đoạn tiền đánh giá sau đó trình hồ sơ nhà thầu cho cấp trên xem xét.Việc không ra một phương pháp đán

Trang 2

CÔNG TRÌNH ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOAĐHQG - HCM

Cán bộ hướng dẫn khoa học: Tiến sĩ Nguyễn Mạnh Tuân

(Ghi rõ họ, tên, học hàm, học vị và chữ ký)

Cán bộ chấm nhận xét 1:

(Ghi rõ họ, tên, học hàm, học vị và chữ ký)

Cán bộ chấm nhận xét 2:

(Ghi rõ họ, tên, học hàm, học vị và chữ ký)

Khóa luận thạc sĩ được bảo vệ tại Trường Đại Học Bách Khoa Tp Hồ Chí Minh, ngày tháng 08 năm 2016

Thành phần hội đồng đánh giá khóa luận thạc sĩ gồm:

1 Chủ tịch TS Trương Minh Chương

2 Thư ký: TS Nguyễn Thị Đức Nguyên

3 Ủy viên: TS Phạm Quốc Trung

4

5

CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG TRƯỞNG KHOA

Trang 3

ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP HCM CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHIÃ VIỆT NAM

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Tp HCM, ngày 31 tháng 08 năm 2016

NHIỆM VỤ KHÓA LUẬN THẠC SĨ

Họ và tên học viên: Hoàng Quốc Phú

Ngày, tháng, năm sinh: 22/09/1983

Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh

MSHV: 12170936Nơi sinh: Đồng Nai MSHV: 60 34 05

1- TÊN ĐỀ TÀI: ĐÁNH GIÁ VÀ LỰA CHỌN NHÀ THẦU CƠ ĐIỆN TẠI CÔNG TY

VEOLIA

2- NHIỆM VỤ KHÓA LUẬN:

+ Tìm hiểu lý thuyết và xây dựng tiêu chí đánh giá

+ Áp dụng AHP hỗ trợ trong quyết định lựa chòn nhà thầu

+Kết luận đánh giá hiệu quả của phương pháp đánh giá và lựa chọn mới

3- NGÀY GIAO NHIỆM VỤ: (Ngày bắt đầu thực hiện LV/KL ghi trong QĐ giao đề tài)

23/5/2013

4- NGÀY HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ: 15/08/2016

5- HỌ VÀ TÊN CÁN BỘ HƯỚNG DẪN: Tiến sĩ Nguyễn Mạnh Tuân

Nội dung và đề cương Khóa luận thạc sĩ đã được Hội Đồng Chuyên Ngành thông qua

Trang 4

LỜI CẢM ƠN Lời đầu tiên cho tôi được chân thành cảm ơn Thầy Nguyễn Mạnh Tuân đã hướng dẫn nhiệt tình trong thời gian thực hiện khóa luận tại trường Đại Học Bách Khoa Thành Phố Hồ Chí Minh Sự giúp đỡ của thầy giúp tôi chẵng những hiểu sấu sắc hơn

về đánh giá nhà thầu trong công ty cũng như trong ngành xây dựng nói chung mà còn hiểu biết những vấn đầ khác trong xã hội

Xin cảm ơn các thầy cô phản biện và các thầy cô trong khoa Quản lý Công Nghiệp đã chân thành góp ý để bài khóa luận đúng đắn hơn về các gốc độ đánh giá nhà thầu, nhà cung cấp

Cảm ơn các thành viên khóa 2012 và các thành viên gia đình đã hỗ trợ tôi hoàn thành khóa luận

Xin chân thành cảm ơn Ban Giám đốc và các đồng nghiệp trong công ty VEOLIA tạo điều kiện và giúp đỡ cho tôi hoàn thành khóa luận này

Xin chân thành cảm ơn!

Tp.HCM, ngày 18 tháng 08 năm 2016

Hoàng Quốc Phú

Trang 5

TÓM TẮT KHÓA LUẬN

Quy trình lựa chọn nhà thầu của công ty VEOLIA chỉ dừng lại ở giai đoạn tiền đánh giá sau đó trình hồ sơ nhà thầu cho cấp trên xem xét.Việc không ra một phương pháp đánh giá tổng thể cho nhà thầu gồm các tiêu chí dẫn đến chưa đưa ra được nhà thầu tốt nhất cho dự án nhưng cũng tốn khá nhiều thời gian cũng như chi phí cho việc đánh giá và lựa chọn sau cùng Quá trình đánh giá các nhà thầu thiên lệch nhiều về mặt định tính, mức độ áp dụng các công cụ và phương pháp định lượng chưa cao Tác giả đã đưa pháp AHP vào giai đoạn đánh giá quy trình chọn lựa nhà thầu tại công ty Với bước một là xây dựng

mô hình cây tiêu chí đánh giá nhà thầu theo phương pháp AHP, phần này tác giả tham khảo các bài báo quốc tế về các tiêu chí trong ngành xây dựng Phần thứ hai theo tác giả xây trích dẫn lý thuyết AHP của Saaty Phần tiếp theo áp dụng phương pháp AHP vào quy trình lựa chọn nhà thầu tại dự án xử lý nước thải Bình Hưng 2 với bảy nhà thầu và sáu chuyên gia đánh giá, để tìm ra nhà thầu chất lượng nhất theo phương pháp trên Kết luận và phân tích kết quả đạt được khi áp dụng phương pháp mới

ABSTRACT

The contractor selection process of VEOLIA is only pre-qualification before send it to project manager for consideration The problem doesn’t have a total evaluation for the contractor so that the contractor has been chosen by project director maybe not sure for the best contractor The contractor evaluation is effect by qualitative, the application ratio of quantitative and computer tool is not much The author has issued a model to apply AHP method in to the evaluation stage in the selection process In the first step

is make a model of critical, the author reference studying article about critical of contractor selection and evaluation in construction field The second section the author abstract the theory of Satty the next session is apply AHP on contractor selection at Binh Hung Wastewater Treatment second Project with 7 contractor and 6 profession

to evaluate and selection the contractor base on AHP method Final is conclusion and

of results when apply the new method

Trang 6

LỜI CAM ĐOAN

Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi

Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công

bố trong bất kỳ công trình nào khác

Tác giả luận văn ký và ghi rõ họ tên

Trang 7

MỤC LỤC

MỤC LỤC 1

DANH MỤC CÁC BẢNG 3

PHẦN 1: TỔNG QUAN 5

1.1 LÝ DO HÌNH THÀNH ĐỀ TÀI 5

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 7

1.3 ĐỐITƯỢNGVÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀTÀI 7

1.4 ÝNGHĨA THỰC TIỄN CỦA ĐỀTÀI 7

1.5 BỐ CỤC KHOÁ LUẬN 7

PHẦN 2 : CƠ SỞ LÝ THUYẾT 9

2.1 KHÁI NIỆM NHÀ THẦU 9

2.2 CÁC TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ VÀ CHỌN LỰA NHÀ THẦU 11

2.3 CÁCPHƯƠNGPHÁPĐÁNHGIÁVÀ LỰA CHỌN NHÀ THẦU 18

2.3.1 Phương pháp độc đoán 18

2.3.2 Phương pháp phán quyết cuối cùng 18

2.3.3 Phương pháp nhóm tri thức(nhóm tinh hoa) 19

2.3.4 Phương pháp cố vấn 19

3.3.5 Phương pháp luật đa số 19

2.3.6 Phương pháp đồng thuận(nhất trí) 19

2.3.7 Qui hoạch tuyến tính 20

2.3.8 Ma trận QSPM 20

2.3.9 Phương pháp phân tích hệ thống phân cấp (AHP ) 21

2.3.10 Phương pháp phân tích hệ thống mạng lưới (ANP): 24

2.3.11 Phương pháp ma trận quyết định (Decision matrix-method) 26

2.3.12 Kết luận 31

PHẦN 3 : PHƯƠNG PHÁP THỰC HIỆN ĐỀ TÀI 32

Trang 8

3.1 QUI TRÌNH THỰC HIỆN ĐỀTÀI 32

3.2 THU THẬP DỮ LIỆU 34

3.3 NGHIỆM THU KẾT QUẢ 37

PHẦN 4 : GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY VEOLIA 38

4.1 GIỚI THIỆU CÔNG TY VÀ QUI TRÌNH CHỌN NHÀ THẦU CỦA CÔNG TY VEOLIA 38

4.2 QUY TRÌNH LỰA CHỌN NHÀ THẦU CỦA CÔNG TY VEOLIA 41

4.3 NHẬN DIỆN VẦN ĐỀ 43

PHẦN 5: ĐÁNH GIÁ VÀ LỰA CHỌN NHÀ THẦU BẰNG AHP 45

5.1 CẤU TRÚC HỆ THỐNG PHÂN CẤP 45

5.2 TÍNHTOÁNCÁCTIÊUCHÍ CỦA AHP 46

5.2.1 Tính toán các tiêu chí 46

5.2.2 Phân tích bảy nhà thầu theo mỗi tiêu chí chính 52

5.2.3 Phân tích kết quả thu được 56

PHẦN 6: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 62

6.1 KẾT LUẬN 62

6.2 KIẾN NGHỊ 63

6.3 HẠN CHẾ CỦA ĐỀTÀI 64

6.4 HƯỚNG NGHIÊN CỨU 65

TÀI LIỆU THAM KHẢO 66

Trang 9

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 1 1 Thống kê nhân lực thục hiện cho dự án 6

Bảng 2 1 Tổng hợp tiêu chí lựa chọn nhà thầu của các nhà nghiên cứu 13

Bảng 2 2 Thang đo cơ bản 22

Bảng 3 1 Bảng thông tin về các chuyên gia 35

Bảng 5 1 Các tiêu chí trong mô hình đánh giá 45

Bảng 5 2 Thang đo mức độ ưu tiên 46

Bảng 5 3 Ma trận so sánh cặp các tiêu chí chính của mô hình đánh giá 47

Bảng 5 4 Kết quả tính toán trọng số ưu tiên của năm tiêu chí chính 47

Bảng 5 4 Kết quả tính toán trọng số ưu tiên của năm tiêu chí chính 47

Bảng 5 5 Chỉ số RI theo kích thước ma trận 48

Bảng 5 6 Kết quả trọng số ưu tiên của các tiêu chí phụ với các tiêu chí chính 48

Bảng 5 7 Ma trận so sánh cặp bảy nhà thầu tiêu chí kiểm soát chất lượng 51

Bảng 5 8 Kết quả trọng số ưu tiên của các nhà thầu ứng với các tiêu chí KSC 51

Bảng 5 9 Bảng trọng số các nhà thầu bằng phần mềm Expert choice 52

Bảng 5 10 Bảng tổng hợp trọng số của bảy nhà thầu ứng với tiêu chí giá 53

Bảng 5 11 Bảng xếp hạng bảy nhà thầu theo tiêu chí chất lượng 54

Bảng 5 12 Bảng xếp hạng bảy nhà thầu theo tiêu chí tài chính 54

Bảng 5 13 Bảng xếp hạng bảy nhà thầu theo tiêu chí kinh nghiệm 55

Bảng 5 14 Bảng xếp hạng bảy nhà thầu theo tiêu chí nguồn lực 55

Bảng 5 15 Kết quả trọng số tính theo % của bảy nhà thầu 56

Bảng 5 16 So sánh nhân lực phương pháp AHP và phương pháp hiện hữu 61

Trang 10

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ , ĐỒ THỊ

Hình 2 1 các tiêu chí đanh giá nhà thầu 15

Hình 2 2 Cấu trúc hệ thống phân cấp 22

Hình 2 3 Định dạng về so sánh cặp 22

Hình 2 4 Mạng lưới phi tuyến tính 25

Hình 2 5 Ma trận của mạng lưới và chi tiết của thành phần trong đó 25

Hình 2 6 Ma trận đánh giá 27

Hình 2 7 Ma trận đánh giá hoàn chỉnh 28

Hình 4 1 Công nghệ AnoxKaldnesTM MBBR, Actiflo®, Alizair® 38

Hình 4 2 Qui trình lựa chọn nhà thầu của công ty VEOLIA 41

Trang 11

PHẦN 1: TỔNG QUAN

“Đánh giá lựa chọn nhà thầu cơ điện tại công ty VEOLIA”

1.1 LÝ DO HÌNH THÀNH ĐỀ TÀI

Trong những năm gần đây, khi đất nước ngày một phát triển, ngày càng có nhiều dự

án đầu tư xây dựng Các công trình đỏi hỏi ngày càng cao về chất lượng, kĩ thuật, tiến độ, Hình thức nhà thầu với mức độ chuyên môn hóa cao đã trở nên phổ biến Nhà thầu đảm nhận một phần lớn các công việc trong dự án xây dựng Do đó, nhà thầu đóng vai trò quan trọng, góp phần chủ yếu vào sự thành công của dự án Vì vậy việc đánh giá, lựa chọn nhà thầu đáp ứng được các yêu cầu của doanh nghiệp là một trong những điều kiện tiên quyết giúp doanh nghiệp phát triển bền vững

Công ty VEOLIA là nhà thầu chính các dự án xử lý nước thải, nước cấp và thực hiện các dự án về môi trường Các gói thầu chính của công ty là hệ thống cơ điện trong qui trình xử lý nước Các dự án của VEOLIA thường có quy mô từ 3 triêu USD đến hơn 100 triệu USD, với quy mô trên đòi hỏi phải có những nhà thầu tốt để đảm bảo dự án được hoàn thành đúng tiến độ, đảm bảo chất lượng và chí phí phù hợp Việc hoàn thành dự án thành công sẽ đem lại sự hài lòng cho khách hàng và tạo ra các mối quan hệ tốt đẹp cũng như xây dựng thương hiệu uy tín cho công ty Một dự án gần đây có vấn đề sự cố phải thay nhà thầu giữa dự án làm ảnh hưởng tới tiến độ dựa án, làm tổn hao chi phí, gây mất uy tín công ty Nguyên nhân bắt nguồn

từ nhà thầu thiếu nguồn lực dẫn đến chậm tiến độ Một dự án khác nhà thầu lắp không theo quy trình làm hư hỏng thiết bị dây chuyền gây tổn thất lớn cho công ty

và làm ảnh hưởng đến tiến độ dự án Lý do là quản lý nhà thầu thiếu kinh nghiệm, năng lực Đây là một trong những vấn đề xuất phát từ nhà thầu và sắp tới với những

dự án lớn hơn, với những yêu cầu cao hơn đối với nhà thầu Ban giám đốc muốn chọn những nhà thầu đủ năng lực, và phù hợp để triển khai và hoàn thành dự án tốt hơn, tránh các sự cố ngoài ý muốn

Trang 12

Để đưa ra nhà thầu tốt nhất công ty phải tốn khá nhiều thời gian và chi phí Sau cuộc khảo sát tác giả đã thống kê nhân lực, thời gian trung bình cho việc chọn lựa

dự án (qui mô từ 30 triệu USD – 100 triệu USD) như sau:

Bảng 1 1 Thống kê nhân lực, thời gian thực hiện cho dự án

Machenical Manager 10 days

Electrical Engineer Instrument Engineer Automation Engineer Control Engineer

4x7 days

Contracting manager 10 days Với thời gian chủ yếu là thu thập thông tin nhà thầu, tham luận để đánh giá nhà thầu với người chịu trách nhiệm chính là quản lý dự án Việc tốn khá nhiều thời gian cho việc chọn lựa nhà thầu nhưng kết quả vẫn còn mang tính định tính Từ những vấn

đề trên tác giả đã chọn đề tài “ ĐÁNH GIÁ VÀ LỰA CHỌN NHÀ THẦU CƠ ĐIỆN TẠI CÔNG TY VEOLIA “ Với mong muốn đưa ra được một phương pháp chọn lựa mang tính định lượng hơn để có thể chọn nhà thầu: đúng hơn, tốt hơn, giảm thời gian cũng như chi phí cho việc chọn lựa và đánh giá nhà thầu cũng như nhà cung cấp lớn trong công ty

Trang 13

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

- Đưa ra các tiêu chí lựa chọn nhà thầu

- Áp dụng phương pháp AHP hỗ trợ trong quyết định lựa chọn nhà thầu

1.3 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI

Đối tượng nghiên cứu:

- Đề tài giới hạn trong công ty VEOLIA

- Đề tài được thực hiện lựa chọn nhà thầu dự án nhà máy xử lý nước thải Bình Hưng TP Hồ Chí Minh giai đoạn 2

Thời gian nghiên cứu : từ tháng 23/05/16 đến tháng 018/08/2016

1.4 Ý NGHĨA THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI

Ứng dụng phương pháp AHP vào thực tiễn, tiêu biểu là tại công ty VEOLIA Công

ty VEOLIA có thêm một công cụ mang tính định lượng để đánh giá, so sánh các nhà thầu trong mỗi dự án nhằm ra quyết định chọn lựa tối ưu, đáp ứng các nhu cầu khắt khe của việc cạnh tranh và đáp ứng yêu cầu khách hàng

1.5 BỐ CỤC KHOÁ LUẬN

Phần 1 : Tổng quan của đề tài nghiên cứu

Giới thiệu đề tài, mục tiêu nghiên cứu, đối tượng và phạm vi nghiên cứu, ý nghĩa thực tiễn của đề tài đối với trường hợp cụ thể của công ty

Phần 2 : Giới thiệu cơ sở lý thuyết về nhà thầu, lợi ích của nhà thầu, hình thức lựa chọn nhà thầu, giới thiệu một số tiêu chí đánh giá và lựa chọn nhà thầu đã được đề cập qua một số bài báo từ trước đến nay Cuối cùng là giới thiệu một số phương pháp lựa chọn đánh giá nhà thầu

Phần 3 :Phương pháp thực hiện

Trang 14

Qui trình thực hiện đề tài: bao gồm trình tự các bước thực hiện trong đề tài như : Tổng quan cơ sở lý thuyếtxây dựng mô hình đánh giá nhà thầuthu thập dữ liệuxử lý dữ liệuphân tích kết quảkiến nghị

Phương pháp nghiên cứu : giới thiệu phương pháp sử dụng trong đề tài: phương pháp định lượng, phương pháp thu thập dữ liệu, tham khảo ý kiến chuyên gia Phần 4 : Giới thiệu tổng quan về công ty và quy trình lựa chọn nhà thầu của công ty VEOLIA: giới thiệu sơ lược tình hình hoạt động của công ty, giới thiệu qui trình và phương pháp lựa chọn nhà thầu của công ty đang áp dụng hiện tại từ đó nhận diện

ra vấn đề công ty đang gặp phải

Phần 5 : Đánh giá và lựa chọn nhà thầu bằng AHP

Tác giả đi sâu vào xây dựng mô hình đánh giá nhà thầu, trình bày quá trình áp dụng phương pháp AHP để giải quyết các vấn đề của công ty Các kết quả sau khi chạy

mô hình đánh giá bằng phần mềm Expert Choice

Phần 6 : Kết luận và kiến nghị những hướng tiếp theo có thể nghiên cứu

Phần cuối sẽ trình bày kết quả đạt được, nêu lên các kết luận và trình bày các kiến nghị của tác giả Bên cạnh đó là các hạn chế mà đề tài gặp phải, đồng thời đề ra một

số hướng nghiên cứu để phát triển đề tài trong tương lai

Trang 15

PHẦN 2 : CƠ SỞ LÝ THUYẾT

Trong phần này chúng ta sẽ tìm hiểu về nhà thầu, các hình thức lựa chọn nhà thầu Tìm hiểu các tiêu chí đánh giá nhà thầu và các phương pháp đánh giá lựa chọn nhà thầu

2.1 KHÁI NIỆM NHÀ THẦU

-Nhà thầu (contractor) là một cá nhân hoặc một doanh nghiệp, tổ chức cung cấp

dịch vụ bao gồm lao động, công cụ, vật tư và các kỹ sư, chuyên gia.( Đinh Công

Tịnh, 2010)

Nhà thầu là đơn vị được thuê bởi tổng thầu (nhà thầu chính) để thực hiện một phần khối lượng công việc trong một dự án tổng thể Khái niệm nhà thầu thường được sử dụng phổ biến trong các công trình xây dựng dân dụng và công nghiệp

Việc thuê các nhà thầu là để giảm chi phí hoặc để giảm thiểu rủi ro của dự án Bằng cách này, các tổng thầu nhận các dịch vụ tương tự hoặc tốt hơn từ các nhà thầu, nhờ

sự chuyên môn hóa của họ

Nhà thầu có thể trực tiếp hoặc không trực tiếp tạo ra sản phẩm dịch vụ, có thể ủy nhiệm các đơn vị khác nhưng nhà thầu phải có nhiệm vụ chỉ đạo và kiểm soát chất lượng và chịu trách nhiệm về sản phẩm hoặc dịch vụ được tạo ra

-Đánh giá nhà thầu:

Lysons (2012, 611) định nghĩa đo lường hiệu suất là " việc đưa ra có hệ thống các giá trị số (định lượng) hoặc bằng mô tả (định tính) về các đặc điểm của các đối tượng, cá thể " Đánh giá cũng có nghĩa là để có được thông tin để đưa ra các phán đoán cho việc tiếp tục ra quyết định sau này

Theo Cousins et al (2008 , 144) để đánh giá hiệu quả nhà thầu, các khía cạnh chủ quan hơn và phi tài chính được xem xét, bao gồm chia sẻ thông tin, đáp ứng nhanh trong giải quyết vấn đề, mức độ hợp tác, sự hài lòng nhà thầu, giấy chứng nhận của nhà thầu,

Trang 16

- Lợi ích của nhà thầu: (Oshri et al 2009, tr 8)

 Tập trung vào năng lực cốt lõi của công ty

 Giảm chi phí và tiếp cận với kinh nghiệm, chuyên môn, trang thiết bị của nhà thầu

Bên cạnh đó, nhà thầu cũng có những rủi ro xuất phát từ lập kế hoạch và quá trình thực hiện do vấn đề quản lý kém, các nhà thầu cần phải được đánh giá đầy đủ, lựa chọn, hướng dẫn và theo dõi

- Các hình thức lựa chọn nhà thầu: (Nguyễn Trường Giang, 2011)

+ Đấu thầu rộng rãi: là hình thức đấu thầu không hạn chế số lượng nhà thầu tham

gia.Bên mời thầu phải thông báo công khai về các điều kiện, thời gian dự thầu trên các phương tiện thông tin đại chúng trước khi phát hành hồ sơ mời thầu.Trong hồ

sơ mời thầu không được nêu bất cứ điều gì nhằm hạn chế sự tham gia của nhà thầu hoặc nhằm tạo lợi thế cho một hay một số nhà thầu

Đấu thầu rộng rãi là hình thức chủ yếu được áp dụng trong đấu thầu, hình thức đấu thầu này có ưu điểm nổi bậc là tính cạnh tranh bình đẳng trong đấu thầu cao, kích thích các nhà thầu phải thường xuyên nâng cao năng lực cạnh tranh, mang lại hiệu quả cao cho dự án

+ Đấu thầu hạn chế: là hình thức đấu thầu mà bên mời thầu mời một số nhà thầu

(tối thiểu là 5 nhà thầu) được xác định là có đủ năng lực và kinh nghiệm tham dự Trường hợp thực tế có ít hơn 5 nhà thầu, chủ đầu tư phải trình người có thẩm quyền xem xét, quyết định cho phép tiếp tục đấu thầu hạn chế hay áp dụng hình thức đấu thầu khác.Danh sách nhà thầu tham dự phải được người có thẩm quyền hoặc cấp có thẩm quyền chấp thuận.Đấu thầu hạn chế là đấu thầu công khai, minh bạch

+ Chỉ định thầu: Chỉ định thầu là hình thức chọn trực tiếp một nhà thầu được xác định là có đủ năng lực và kinh nghiệm đáp ứng các yêu cầu của gói thầu để thương thảo hợp đồng

Trang 17

+ Chào hàng cạnh tranh trong mua sắm hàng hóa: Hình thức này đước áp dụng cho

những gói thầu mua sắm hàng hóa thông dụng, sẵn có trên thị trường với đặc tính kĩ thuật được tiêu chuẩn hóa và tương đương nhau về chất lượng Đồng thời có giá trị

dưới 2 tỉ đồng

Mỗi gói thầu phải có ít nhất 3 báo giá của ba nhà thầu khác nhau, trên cơ sở yêu cầu chào hàng của bên mời thầu.Gói thầu áp dụng hình thức này thường có sản phẩm cụ thể, đơn vị trúng thầu thường là đơn vị đưa ra giá có giá trị thấp nhất, không thương thảo về về giá

+ Mua sắm trực tiếp: Được áp dụng trong trường hợp bổ sung hợp đồng cũ đã thực

hiện xong (dưới 1 năm) hoặc hợp đồng đang thực hiện với điều kiện chủ đầu tư có nhu cầu tăng thêm số lượng hàng hóa hoặc khối lượng công việc mà trước đó đã được tiến hành đấu thầu, nhưng phải đảm bảo không được vượt mức giá hoặc đơn giá trong hợp đồng ký trước đó.Trước khi ký hợp đồng, nhà thầu phải chứng minh

có đủ năng lực về kỹ thuật và tài chính để thực hiện gói thầu

+ Tự thực hiện: Hình thức này được thực hiện trong điều kiện chủ đầu tư có đủ

năng lực và kinh nghiệm để thực hiện gói thầu thuộc dự án do mình quản lý và sử dụng Khi đó đơn vị giám sát việc thực hiện gói thầu phải độc lập với chủ đầu tư về

tổ chức và tài chính

2.2 CÁC TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ VÀ CHỌN LỰA NHÀ THẦU

Phân tích đánh giá, lựa chọn các thầu tốt, và đưa ra các tiêu chí cần thiết để đo hiệu suất của các nhà thầu là một quá trình quan trọng trong các dự án xây dựng.Nhiều nhà nghiên cứu đã phát triển các phương pháp tiếp cận khác nhau để lựa chọn các tiêu chí cần thiết để đánh giá các nhà thầu

Y Ilker Topcu (2004) đề xuất mô hình ra quyết định bằng phương pháp đa tiêu chí được nghiên cứu ở Thổ Nhĩ Kỳ, tác giả nghiên cứu các phương pháp chọn lựa nhà thầu đang thực hiện ở nước mình và ba khái niệm chính được đưa ra là: Chi phí, thời gian và chất lượng Mô hình này được đề nghị dùng các tiêu chí đánh giá có quan hệ với các khái niệm trên, quá trình thực hiện diễn ra hai bước một là sơ tuyển

Trang 18

và hai là chọn lựa nhà thầu đủ điều kiện vòng sơ tuyển Mô hình này có thể được dùng hỗ trợ ra quyết định của chủ dự án để xác định một nhà thầu đủ điều kiện thực thi dự án Các tiêu chí phát triển dựa trên những nghiên cứu trước và trợ giúp các tư vấn quản lý dự án trong nước và những tiêu chí này đã được thẩm định thành viên trong hội đồng xây dựng Thổ Nhĩ Kỳ

Mohamed M Marzouk, Ahmed A El Kherbawy, Mostafa Khalifa (2013) nghiên cứu những tiêu chí quan trọng nhất cho việc lựa chọn các nhà thầu, bảy mươi sáu tiêu chí ảnh hưởng đến việc lựa chọn nhà thầu được thu thập từ các nghiên cứu trước đó Một cuộc khảo sát đã được thực hiện với 29 chuyên gia trong lĩnh vực xây dựng ở Ai cập để xác định trọng số của từng tiêu chí dựa trên thang điểm từ 1 (ít quan trọng nhất) đến 5 (quan trọng nhất) Phương pháp phân tích thống kê bằng phần mềm SPSS được thực hiện trên những phản hồi của người trả lời khảo sát để xác định các tiêu chí quan trọng

Ba loại phân tích thống kê trên phần mềm SPSS được thực hiện trên dự liệu thu thập là:

- Xác định điểm số trung bình: số phản hồi của chuyên gia trung bình cho mỗi thang điểm ( 1 – 5) của từng tiêu chí trong bảng khảo sát

- Sử dụng điểm số trung bình, giá trị p (tính toán bằng phần mềm SPSS) để xác định các tiêu chí quan trọng.Các tiêu chí có giá trị p <0.05 được xem là tiêu chí quan trọng

- So sánh từng cặp tiêu chí quan trọng dựa trên trọng số thu thập từ cuộc khảo sát, để xác định tiêu chí nào trội hơn tiêu chí còn lại

Qua đó, 12 tiêu chí quan trọng được xác định, trong đó vấn đề chất lượng, tiến độ trong dự án trước được xem là những tiêu chí quan trọng nhất

Tác giả Waled Alzober and Abdul Razak(2014) đề xuất mô hình tích hợp giữa AHP

và ANP để xác định tiêu chí sơ tuyển,lựa chọn nhà thầu.Việc thu thập dữ liệu thông qua dự án đấu thầu trong ngành công nghiệp xây dựng tại Malaysia , tác giả đã tổng hợp và chỉ ra các tiêu chí chính và tiêu chí phụ để lựa chọn nhà thầu thông qua các bài báo nghiên cứu trước đây làm cơ sở cho trường hợp nghiên cứu thực tế của Đại

Trang 19

học Utara Malaysia Mô hình đề xuất sẽ cung cấp kết quả để xác định tiêu chí lựa chọn nhà thầu tốt nhất

Kog & Yaman (2015) nghiên cứu mô hình đấu thầu sơ tuyển, lựa chọn nhà thầu,đây

là nghiên cứu toàn diện các nghiên cứu trước của 2 thập kỉ (1992-2013).Dựa vào phương pháp phân tích phân loại của 133 nghiên cứu trước xoay quanh mô hình đấu thầu sơ tuyển, lựa chọn nhà thầu và đánh giá trọng số các tiêu chí trong khoảng thời gian 20 năm, nhóm nghiên cứu đã xác định và tổng hợp các tiêu chí trong nghiên cứu thực nghiệm, bao gồm: tài chính, khả năng quản lý, năng lực kĩ thuật, uy tín, sức khỏe, an ninh

Bảng 2 1 Tổng hợp tiêu chí lựa chọn nhà thầu của các nhà nghiên cứu

Tiêu chí Topcu

(2004)

M M

Marzouk, A.A.El Kherbawy, M

Khalifa (2013)

Waled Alzober and Abul Razak Yaakub (2014)

Kog & Yaman (2015)

Trang 20

Kích thước của dự án

Số dự án tương tự đã

Kinh nghiệm trong

Trang 21

dụng trong nghiên cứu hiện tại và có thể giúp xây dựng mô hình AHP cho một trường hợp mới Một số khác biệt giữa các mô hình cũng cho thấy rằng tiêu chuẩn

sẽ tùy theo một trường hợp cụ thể và các nhà nghiên cứu không nhất thiết phải có tiêu chí lựa chọn nhà thầu giống nhau

Dựa vào bảng tổng hợp các tiêu chí trên và tình hình thực tế của công ty VEOLIA, tác giả chọn 5 tiêu chí tiêu biểu ở dưới đây làm thước đo cho quá trình đánh giá

- Giá dự thầu: Trong ngành xây dựng sức cạnh tranh là khốc liệt, khi các hồ sơ thầu

là tương đưng nhau thì giá dự thầu là tiêu chí để quyết định vì vậy đối với công ty giá dự thầu là một trong những yếu tố quan trọng để cạnh tranh Do đó, giá nhà thầu

sẽ ảnh hưởng đến giá dự thầu của công ty VEOLIA, cũng như lợi nhuận của công

Tuân thủ tiêu chuẩn kĩ thuật

Hệ thống

an toàn lao động

Thanh khoản

Doanh thu hàng năm

Kiểm soát chất lượng

Vốn lưu động, vốn chủ

sở hữu

Nhân lực

Số lao động kinh nghiệm trực tiếp

có sẵn

Trang thiết bị

Chất lượng

đã hoàn thành

Kinh nghiệm tổng thể

Kích thước của

dự án đã hoàn thành Hình 2 1 các tiêu chí đanh giá nhà thầu

Trang 22

ty Điều này cũng thể hiện trong tất cả các bài báo trên đều đưa giá là tiêu chí không thể thiếu cho việc lựa chọn nhà thầu

-Tài Chính:Vấn đề tài chính được quan tâm bởi nó phản ánh đầy đủ nhất năng lực

của nhà thầu, tài chính mạnh sẽ tạo ra các nguồn lực khác Các dự án thường lớn hơn nhiều so với quy mô của công ty, vì vậy nhà thầu phải có nguồn tài chính đối ứng để triển khai công việc 3 tiêu chí phụ được đưa ra xem xét là thanh khoản, doanh thu ròng, vốn lưu động và vốn chủ sở hửu

+Thanh khoản: đây là một tiêu chí thể hiện sức mạnh tài chính và chi trả tiền mặt của công ty, nó ảnh hưởng đến việc nhà thầu có thể mua vật tư thiết bị đến công trường và chi trả lương cho nhân viên, nhân công đúng hạn hay không

+Doanh thu hằng năm: Thể hiện tính lưu động của các tài sản và khả năng sử dụng vốn, cùng với lợi nhuận sẽ giúp doanh việc đánh giá năng lực tài chính được dễ dàng hơn

+ Vốn chủ sở hữu: Đây là yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến quyết định chọn lựa nhà thầu và yêu cầu công ty là vốn chủ sở hữu ít nhất là lớn hơn 10% giá trị dự án

-Quản lý Chất lượng: là tập hợp các hoạt động của chức năng quản lý, là một

quá trình nhằm đảm bảo cho dự án thỏa mãn tốt nhất các yêu cầu và mục tiêu đề ra Quản lý chất lượng dự án bao gồm việc xác định các chính sách chất lượng, mục tiêu, trách nhiệm và việc thực hiện chúng thông qua các hoạt động, kiểm soát và bảo đảm chất lượng trong hệ thống, Tuân thủ các tiêu chuẩn chất lượng, hệ thống quản lý chất lượng

+Nội dung đảm bảo chất lượng và kiểm soát chất lượng có mối quan hệ chặt chẽ, tương tác nhau, đòi hỏi nhà thầu phải có đội ngũ kĩ sư giám sát, kiểm soát chất lượng.(QA/QC)

+Tuân thủ các tiêu chuẩn chất lượng: Trong các hồ sơ thầu luôn thể hiện các tiêu chuẩn chất lượng mà nhà thầu phải tuân theo, việc này thể hiện trong việc chọn các chủng loại vật tư được thể hiện trong hồ sơ dự thầu của nhà thầu

Trang 23

+ Hệ thống an toàn lao động: Các quy trình kiểm sát an toàn lao động, các Phần trình về huần luyện, đào tạo các nhân viên, và các tiêu chuẩn àn toàn lao động được

áp dụng

-Kinh nghiệm: Thể hiện đã có kinh nghiệm với các dự án về xử lý nước trước đây

hay các dự án về công nghệ, đây là tiêu chí phổ biến dung trong việc chọn lựa nhà thầu trong lĩnh vực xây dựng, việc hoàn thành một dự án tương tự sẽ có nhiều kinh nghiệm và thành công trong dự án tiếp theo Công ty VEOLIA yêu cầu nhà thầu tối thiểu phải có dự án tương tự độ lớn hơn 30% dự án tham gia thầu.Kinh nghiệm nhà thầu thể hiện rõ những tiêu chí phụ sau:

+Số dự án tương tự đã hoàn thành: thể hiện kinh nghiệm nhà thầu trong lĩnh lực mà

họ tham giam gia dự thầu

+Kinh nghiệm tổng thể: những kinh nghiệm về quản lý dự án, hoạt động trong quản

lý dự án

Kích thước của dự án đã hoàn thành: việc hoành thành các dự án cùng độ lớn sẽ là yếu tố thể hiện năng lực cũng như kinh nghiệm quản lý của nhà thầu

-Nguồn lực: Xét ở tất cả các cấp độ thì thành công của dự án được kiến tạo bởi đội

ngũ nhân sự Kinh nghiệm và cải tiến đội ngũ nhân sự là thước đo thành công trong

dự án Nguồn lực được thể hiện ở trang thiết bị máy móc và công nghệ cũng như ứng dụng công ghệ thông tin vào quản lý

+ Nhân lực : Số lượng nhân viên kỹ thuật ở công ty, số lượng kỹ sư có kinh nghiệm.

+ Số lao động kinh nghiệm trực tiếp có sẵn: Việc có nhiều nhân viên nhưng có thể công ty đang triển khai nhiều dự án dẫn đến dự án dự thầu sẽ thiếu nguồn lực, vì vậy phải xem xét yếu tố và đưa ra cam kết cung cấp đầy đủ từ nhà nhà thầu Thễ hiện sự quá tải của công ty thường là không quá 300%

+ Trang thiết bị: Hệ thống kho bãi và thiết bị hiện đại, đồng bộ để hỗ trợ tốt cho công tác thi công

Trang 24

2.3 CÁC PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ VÀ LỰA CHỌN NHÀ THẦU

Ra quyết định là một trong những nhiệm vụ quan trọng nhất của nhà quản trị Quyết định quản trị có thể có ảnh hưởng đến vấn đề rất quan trọng của tổ chức hoặc có thể ảnh hưởng đến vấn đề thứ yếu hơn Tuy nhiên, tất cả các quyết định đều có ảnh hưởng, dù lớn hay nhỏ đến kết quả hoạt động của của tổ chức Vì vậy, yêu cầu đối với những nhà quản trị đó là họ cần phải phát triển được những kỹ năng, phương pháp ra quyết định hiệu quả Có thể nói chất lượng các quyết định quản trị chính là thước đo đánh giá tính hiệu quả của những nhà quản trị đối với tổ chức Bản chất của quyết định quản trị đó là hành vi sáng tạo của nhà quản trị nhằm định ra chương trình và tính chất hoạt động của tổ chức để giải quyết một vấn đề đã chín muồi, trên

cơ sở sự hiểu biết các quy luật vận động khách quan của hệ thống bị quản trị và việc phân tích các thông tin của hệ thống đó

Về mặt lý thuyết cũng như thực tế cho thấy rằng chất lượng, hiệu quả và hiệu lực của các quyết định quản trị của nhà quản trị phụ thuộc rất lớn vào phương pháp ra quyết định Không thể có một quyết định tốt nếu như không sử dụng các phương pháp khoa học để tạo ra nó Vậy làm thế nào để các nhà quản trị có thể đưa ra các quyết định đúng đắn, sáng suốt và phù hợp? Trong thực tế, các nhà quản trị có thể

sử dụng 6 phương pháp phổ biến để ra quyết định sau đây:

2.3.1 Phương pháp độc đoán

Đây là phương pháp nhà quản trị tự quyết định hoàn toàn và sau đó thông báo quyết định đó tới nhân viên của mình Khi nhà quả trị đưa ra một quyết định có tính khác biệt, họ tìm cách tuyên truyền về quyết định đó tới nhân viên nhưng không lôi cuốn

họ vào các thảo luận hay được họ thừa nhận

2.3.2 Phương pháp phán quyết cuối cùng

Trong phương pháp phát biểu cuối cùng, nhà quản trị cho phép nhân viên thảo luận

và đề nghị giải pháp cho vấn đề Nhà quản trị có thể lưu ý hoặc không lưu ý đến những đề nghị này khi ra quyết định Nhà quản trị có thể đưa ra các tình huống để

Trang 25

nhân viên thảo luận một cách thẳng thắn, cởi mở nhưng ở cuối cuộc thảo luận nhà quản trị phải tự đưa ra quyết định cuối cùng

2.3.3 Phương pháp nhóm tri thức(nhóm tinh hoa)

Phương pháp nhóm tinh hoa có sự tham gia của nhà quản trị và ít nhất một người khác vào việc ra quyết định mà không cần tham khảo ý kiến của những người khác Nhà quản trị đưa ra giải pháp, ra quyết định và trình bày trước những nhân viên khác, thậm chí có thể trình bày về cơ sở đưa ra quyết định trước nhân viên

2.3.4 Phương pháp cố vấn

Trong phương pháp này, nhà quản trị ở vị trí của một nhà tham vấn Nhà quản trị đưa ra một quyết định ban đầu thăm dò và trình bày quyết định đó để cả nhóm thảo luận và đưa ra ý kiến Sau đó, nhà quản trị xem xét cẩn thận và công khai các ý kiến của nhóm trước khi ra quyết định Thông thường, nhà quản trị sẽ có một quyết định

sơ bộ và sau đó trình bày quyết định đó trước nhóm để cùng thảo luận Nhà quản trị sẵn sàng tiếp thu những ý kiến của nhân viên khác nhưng họ phải là người đưa ra quyết định cuối cùng thông qua việc xem xét một cách kỹ lưỡng và thẳng thắn từ các cách nhìn khác

3.3.5 Phương pháp luật đa số

Phương pháp này đề cao tính dân chủ trong đó tất cả các thành viên trong nhóm đều tham gia vào tiến trình quyết định thông qua việc mỗi thành viên đều được quyền biểu quyết bình đẳng Theo phương pháp này, các thành viên trong nhóm sẽ bỏ phiếu biểu quyết cho quyết định đưa ra và quyết định nhận được đa số phiếu sẽ trở thành quyết định chính thức cuối cùng

2.3.6 Phương pháp đồng thuận(nhất trí)

Đây là phương pháp trong đó tất cả các nhân viên cùng đưa ra quyết định Một quyết định không thể nào đạt được nếu chưa được tất cả các nhân viên tán thành Phương pháp này có thể mang lại những quyết định chất lượng cao nhờ các đề xuất

đa dạng và mang tính xây dựng nhưng có thể tốn nhiều thời gian Đồng thuận rất

Trang 26

khó đạt được vì đòi hỏi mọi thành viên của nhóm phải đồng ý với quyết định cuối cùng Sự nhất trí hoàn toàn không phải là mục tiêu bởi vì rất khó đạt được, nhưng mỗi thành viên của nhóm nên sẵn sàng chấp nhận ý kiến của nhóm trên cơ sở tính hợp lý và tính khả thi Khi tất cả các thành viên nhóm đều nhận thức được điều này

có nghĩa là nhà quản trị đã đạt được sự đồng thuận

Mỗi phương pháp ra quyết định quản trị đều có những ưu điểm và nhược điểm nhất định Vì vậy, nhà quản trị cần vận dụng linh hoạt, sáng tạo các phương pháp ra quyết định này để có thể đưa ra các quyết định đúng đắn, sáng suốt và phù hợp nhất

2.3.7 Qui hoạch tuyến tính

Trong toán học, quy hoạch tuyến tính (QHTT) (tiếng Anh: linear programming - LP) là bài toán tối ưu hóa, trong đó hàm mục tiêu (objective function) và các điều kiện ràng buộc đều là tuyến tính

Trong bài toán này, cho một đa tạp (polytope) (chẳng hạn một đa giác hoặc một đa diện), và một hàm tuyến tính (affine) nhận giá trị thực

xác định trên đa tạp đó, mục đích là tìm một điểm trên đa tạp mà tại đó hàm có giá trị nhỏ nhất (hoặc lớn nhất) Các điểm như vậy có thể không tồn tại, nhưng nếu chúng tồn tại thì phải tìm được ít nhất một điểm

2.3.8 Ma trận QSPM

Ma trận hoạch định chiến lược có thể định lượng (QSPM) sử dụng các thông tin đầu vào từ các ma trận IFE (Internal Factor Evaluation Matrix), EFE (External Factor Evaluation Matrix), SWOT và chiến lược chính để đánh giá khách quan các chiến lược thay thế tốt nhất Sáu Bước để phát triển một ma trận QSPM:

Bước #1: Liệt kê các cơ hội, mối đe dọa quan trọng bên ngoài và các điểm mạnh, điểm yếu bên trong công ty

Bước #2: Phân loại cho mỗi yếu tố thành công quan trọng bên trong và bên ngoài Bước #3: Liệt kê các phương án chiến lược mà công ty nên xem xét thực hiện Tập hợp các chiến lược thành các nhóm riêng nếu có thể

Trang 27

Bước #4: Xác định số điểm hấp dẫn của mỗi chiến lược Chỉ có những chiến lược trong cùng một nhóm mới được so sánh với nhau Số điểm hấp dẫn được phân như sau: 1=không hấp dẫn, 2=ít hấp dẫn, 3=khá hấp dẫn, 4=rất hấp dẫn

Bước #5: Tính tổng số điểm hấp dẫn, là kết quả của nhân số điểm phân loại (Bước 2) với số điểm hấp dẫn (Bước 4)

Bước #6: Tính tổng cộng điểm hấp dẫn cho từng chiến lược Số điểm càng cao, chiến lược càng hấp dẫn

2.3.9 Phương pháp phân tích hệ thống phân cấp (AHP )

2.3.9.1 Giới thiệu

AHP được ra đời bởi TL Saaty trong khi đang trực tiếp tham gia nghiên cứu các dự

án trong cơ quan kiểm soát vũ khí quân đội Mỹ AHP là phương pháp độc lập, dùng sắp xếp các phương án quyết định & chọn phương án thỏa mãn tiêu chuẩn cho trước AHP là một quá trình phát triển tỷ số sắp hạng cho mỗi phương án dựa trên tiêu chuẩn của nhà ra quyết định

AHP giúp người ra quyết định có cấu trúc và có thể giúp trong việc tổ chức các vấn

đề đơn giản hơn để theo dõi và phân tích Về cơ bản các AHP có thể sử dụng trong các cơ cấu phức tạp , đo lường và tổng hợp các bảng xếp hạng (Bhushan,2004)

2.3.9.2 Các bước AHP

Bước 1: Vấn đề cần giải quyết được chia ra thành một hệ thống gồm các tiêu chí

chính, tiêu chí phụ và các lựa chọn thay thế Theo cách này mọi phần tử được kết nối với tất cả mọi phần tử khác ít nhất theo một cách gián tiếp Các nút là những lựa chọn thay thế được so sánh Ở giữa hai cấp độ là những tiêu chí chính và tiêu chí phụ

Trang 28

Hình 2 2 Cấu trúc hệ thống phân cấp

Bước 2:

Thực hiện so sánh cặp các tiêu chí, các lựa chọn thay thế ứng với từng tiêu chí Việc so sánh cặp để đưa ra độ ưu tiên cho các tiêu chuẩn (do nhà ra quyết định thiết lập) dựa trên thang điểm như mô tả dưới đây Các chuyên gia có thể đánh giá so sánh như: ưu tiên như nhau, hơi ưu tiên, ưu tiên, rất ưu tiên, và cực kỳ ưu tiên

Hình 2 3 Định dạng về so sánh cặp

"X" trong cột được đánh dấu "Rất ưu tiên” chỉ ra rằng B là rất ưu tiên so với

A về tiêu chí được so sánh Việc so sánh được thực hiện cho từng tiêu chí và

chuyển đổi thành số lượng theo Bảng 2.3

Bảng 2 2: Thang đo cơ bản

trị số

Ưu tiên bằng nhau cho đến vừa phải (Equally to moderately preferred) 2

Ưu tiên vừa phải cho đến hơi ưu tiên (Moderately to strongly preferred) 4

Trang 29

Hơi ưu tiên hơn (Strongly preferred) 5 Hơi ưu tiên cho đến rất ưu tiên (Strongly to very strongly preferred) 6

Rất ưu tiên cho đến vô cùng ưu tiên (Very strongly to extremely preferred) 8

Bước 3: So sánh cặp được tạo ra ở bước 2 tổ chức thành một ma trận vuông Các

yếu tố đường chéo của ma trận là 1.Tiêu chí trong dòng thứ i là tốt hơn so với tiêu chuẩn trong cột thứ j nếu giá trị của phần tử (i, j) là hơn 1, ngược lại là các tiêu chí trong cột thứ j là tốt hơn so với các dòng thứ i, phần tử (j, i) của ma trận là đối ứng của phần tử (i, j)

Bước 4: Sự thống nhất của ma trận cấp n được kiểm chứng lại thông qua khái niệm

xung khắc Nếu tỉ số xung khắc này <=10 thì người ta nói rằng các đánh giá trong bảng ma trận là chấp nhận được, ngược lại thì người đánh giá phải đánh giá và tính toán lại ma trận đó

Tỷ số xung khắc được xác định như sau :

Với max giá trị tối đa là vector riêng của ma trận CI này có thể được so sánh với

một ma trận ngẫu nhiên, RI : Tỷ lệ có nguồn gốc, CI/RI, được gọi là tỷ số xung khắc, CR: Saaty cho thấy giá trị của CR nên nhỏ hơn 0,1

Bước 5: Đánh giá của từng phương án sau khi nhân trọng số của các tiêu chí phụ

với trọng số của lựa chọn thay thế ứng với từng tiêu chí

(Bhushan,2004)

2.3.9.3 Ưu nhược của phương pháp AHP

Ưu Điểm: AHP rất mạnh trong việc phân rã các vấn đề phức tạp thành các phần nhỏ

Trang 30

hơn được phân cấp thành từng cấp bậc thang Nhờ đó có thể tổng hợp vấn đề dễ dàng sau khi phân tích Mặt khác quy trình tính toán các dữ liệu nhập vào mô hình cũng khá chặt chẽ và logic Các chỉ số có thể biểu hiện sự so sánh đến từng khác biệt nhỏ của các phương án lựa chọn

Nhược điểm: phương pháp này không có khả năng xử lý vấn đề không chắc chắn Mặc dù các tiêu chuẩn đánh giá có thể được chuyển thành con số định lượng bằng cách sử dụng thang đo cơ bản (1-9), nhưng AHP không đưa vào mô hình các yếu tố không chắc chắn mà các nhà ra quyết định cảm thấy khi nhập số liệu cho AHP, vậy nên luôn luôn có một số yếu tố không chắc chắn tồn tại trong mô hình AHP

Việc chuyển các tiêu chí đánh giá sang thang đo AHP cũng gặp nhiều vấn đề Cách thức chuyển đổi sao cho đạt được sự tương đương Đến việc các lý luận giải thích cho cách thức chuyển đổi này phải hợp thực sự hợp lý

Việc đánh số điểm trong ma trận so sánh cặp đòi hỏi kinh nghiệm cao Và yêu cầu phải đạt mức độ khách quan cần thiết

2.3.10 Phương pháp phân tích hệ thống mạng lưới (ANP):

2.3.10.1 Giới thiệu

Phân tích hệ thống mạng lưới (ANP) là một sự tổng quát của phương pháp phân tích thứ bậc (AHP ) và có thể được sử dụng để giải quyết các vấn đề quyết định phức tạp hơn so với AHP Nó được phát triển bởi Saaty năm 1996 Nhiều vấn đề quyết định không thể được xây dựng phân cấp bởi vì chúng liên quan đến sự tương tác và phụ thuộc các yếu tố cấp trên trong một hệ thống phân cấp với các yếu tố cấp dưới Do

đó, ANP được thể hiện bởi một mạng lưới mà không cần phải phân chia cấp bậc như trong một hệ thống phân cấp

Hệ thống mạng lưới gồm cấu trúc cụm , các yếu tố và các liên kết Một cụm là một tập hợp của các yếu tố có liên quan trong một mạng lưới Các cụm của hệ thống với các yếu tố của nó được xác định từng tiêu chuẩn kiểm soát Các yếu tố của một cụm được kết nối với các phần tử trong một nhóm khác( phụ thuộc bên ngoài) hoặc trong cùng một nhóm ( phụ thuộc bên trong) Một nội bộ phụ thuộc lẫn nhau (mũi tên cong) có nghĩa là các yếu tố trong cụm này sẽ ảnh hưởng lẫn nhau và tác động của những yếu tố này với nhau cần phải được xem xét trong quá trình đánh giá Ví

Trang 31

dụ, chi phí có thể bị ảnh hưởng bởi các tiêu chuẩn khác như chất lượng và thời gian (Laura Vírseda Gallego,2011)

Hình 2 4 Mạng lưới phi tuyến tính

Ma trận của mạng lưới Wij Thành phần của ma trận

Hình 2 5 Ma trận của mạng lưới và chi tiết của thành phần trong đó

Sư ưu tiên có bắt nguồn từ ma trận so sánh cặp được nhập vào các phần của các cột của một ma trận Các ma trận thể hiện sự ảnh hưởng của phần tử bên trái của ma

Trang 32

trận lên một phần tử ở đầu của ma trận đối với một tiêu chí kiểm soát đặc biệt

 So sánh cụm :Thực hiện so sánh cặp trên các cụm ảnh hưởng đến một cụm liên

quan đến tiêu chuẩn kiểm soát.Tỉ trọng của quá trình này sẽ được sử dụng để đo lường các yếu tố trong các cột tương ứng của ma trận tương ứng với các tiêu chuẩn kiểm soát

So sánh các yếu tố: Thực hiện so sánh cặp trên các yếu tố bên trong cụm So sánh

các yếu tố trong một cụm theo ảnh hưởng của nó trên các yếu tố ở một cụm khác

mà chúng được kết nối

So sánh giải pháp thay thế: So sánh các giải pháp thay thế đối với tất cả các với

yếu tố

So sánh cặp được thực hiện với quy mô so sánh giống như AHP để chỉ ra một yếu

tố chi phối yếu tố khác với sự liên quan đến tiêu chí Mỗi ma trận so sánh cặp phải vượt qua sự kiểm tra phù hợp

Kết quả quá trình trên là ma trận không trọng số,nó chỉ ra sự so sánh cặp của các chỉ tiêu.Trong ma trận không trọng số,các cột có thể không là các cột ngẫu nhiên.Nhân các khối của ma trận không trọng số bằng sự ưu tiên của các cụm ảnh hưởng tương ứng và có được ma trận ngẫu nhiên,bao gồm các cột được thêm cho đến 1.Nâng ma trận lên cấp độ cao hơn để đạt được cấp độ ảnh hưởng thứ nhất,thứ 2,thứ 3.Cuối cùng chọn ra thay thế ưu tiên cao nhất

2.3.10.3 Ưu và nhược điểm của phương pháp ANP

Mô hình này được sử dụng cho một quá trình lựa chọn một nhà thầu có liên quan đến các tiêu chí khác nhau và chứa đựng sự tương tác

Nó có khả năng xử lý cả hai tiêu chí định lượng và định tính và đưa ra kết quả thực

tế hơn và giải quyết với tất cả các loại thông tin phản hồi và sự phụ thuộc vào một

hệ thống quyết định.Nó cung cấp một phương pháp tiếp cận chính xác hơn khi mô hình hóa môi trường quyết định phức tạp

Mô hình này có một số hạn chế Một trong số đó là nó đòi hỏi sự so sánh hơn AHP,

nó đòi hỏi về thực hiện sự so sánh cặp nếu có nhiều lựa chọn thay thế trong mô hình quyết định.(Laura Vírseda Gallego,2011)

2.3.11 Phương pháp ma trận quyết định (Decision matrix-method)

Trang 33

2.3.11.1 Định nghĩa

Phương pháp ma trận quyết định được đề xuất bởi Pugh vào năm 1990 Nó bao gồm việc thiết lập một bộ tiêu chí mà trên đó các tùy chọn tiềm năng có thể được phân tách, ghi và tổng hợp để đạt được tổng số điểm mà sau đó có thể được xếp hạng Các tiêu chuẩn không trọng số để cho phép một quá trình lựa chọn nhanh chóng.Nó thường được sử dụng trong kỹ thuật cho việc ra quyết định nhưng cũng có thể được

sử dụng để xếp hạng lựa chọn đầu tư, lựa chọn nhà thầu, lựa chọn sản phẩm.(Laura Vírseda Gallego,2011)

2.3.11.2 Phương pháp

Phương pháp này là một đánh giá định tính , trong đó khái niệm thiết kế được so sánh với một khái niệm thiết kế tham chiếu Khái niệm tham chiếu có thể là một thiết kế tiêu chuẩn, một thiết kế được coi là chấp nhận được hoặc một trong những khái niệm được đề xuất được phát hiện trong kiểm tra đầu tiên

Một ma trận đánh giá được xây dựng như thể hiện trong hình2.6 , bao gồm các khái niệm 1 đến m được bố trí theo các tiêu chí đánh giá từ 1 đến n

 Nếu khái niệm này thấp hơn so với mốc đo lường thì"-" được đưa vào ma trận

 Nếu nó là giống như các mốc đo lường hoặc nếu không có sự đánh giá thì "S"

Tiêu chí

Hình 2 6 Ma trận đánh giá

Trang 34

1 và 2 sẽ được xem xét đối với các tiêu chí 1, 3 và 4 nếu tỉ lệ đó được cải thiện để trở thành dấu "+" trước khi lựa chọn cuối cùng giữa haikhái niệm được thực hiện Bằng cách này các khái niệm có thể được xem xét một cách hệ thống để làm nó và phù hợp với công việc thiết kế sau này

2.3.11.3 Ưu và nhược điểm của phương pháp

Ưu điểm của phương pháp này là ý kiến chủ quan có thể được thực hiện khách quan hơn

Phương pháp này ít mang tính mô tả so với phương pháp khác như AHP.Nó sử dụng cấu trúc phân loại tùy hứng

Bên cạnh các phương pháp đã nêu trên còn một số phương pháp đánh giá và lựa

chọn nhà thầu khác như Data Envelopment Analysis,techniques for order

preferences by similarity to an ideal sulution(TOPSIS)Case-based

Trang 35

- Lãnh đạo có kinh nghiệm

- Nhân viên ít quyết tâm

- Nhân viên ít quyết tâm

3 Phương pháp nhóm

tinh hoa

Tiết kiệm thời gian

- Thảo luận cởi mở

- Phát triển nhiều ý tưởng

- Nhân viên ít quyết tâm

- Xung đột vẫn duy trì

- Ít có sự tương tác

4 Phương pháp cố

vấn Sử dụng nguồn lực của cả nhóm

- Thảo luận cởi mở

- Phát triển nhiều ý tưởng

- Vấn đề ai là chuyên gia ?

- Lãnh đạo phải thực sự cởi mở

5 Phương pháp luật

đa số

- Tiết kiệm thời gian

- Cho phép kết thúc các cuộc thảo luận

8 Qui hoạch tuyến

tính - Linh hoạt theo yêu cầu Có thể bị các ràng buộc

gây khó khăn

9 Ma trận QSPM

- Kết quả rõ ràng với các điểm số

- Chủ yếu dùng cho việc lựa chọn chiến lược

nó đòi hỏi về thực hiện sự

Trang 36

hơn và giải quyết với tất cả các loại thông tin phản hồi

và sự phụ thuộc vào một

hệ thống quyết định

so sánh cặp nếu có nhiều lựa chọn thay thế trong mô hình quyết định

11 Phương pháp ma

trận ra quyết định

- Thực hiện khách quan hơn

Phương pháp này ít mang tính mô tả so với phương pháp khác như AHP.Nó sử dụng cấu trúc phân loại tùy hứng

12 Phương pháp AHP AHP rất mạnh trong việc

phân rã các vấn đề phức tạp thành các phần nhỏ

- Mặt khác quy trình tính toán các dữ liệu nhập vào

mô hình cũng khá chặt chẽ

và logic

-Phương pháp này không

có khả năng xử lý vấn đề không chắc chắn

Trang 37

2.3.12 Kết luận

Sau khi tổng quan phương pháp, ưu và nhược điểm của 3 phương pháp đánh giá và lựa chon nhà thầu như trên Tác giả lựa chọn phương pháp AHP để đánh giá và lựa chọn nhà thầu cho công ty VEOLIA vì các lý do như sau :

- AHP có thể kiểm tra tính nhất quán trong cách đánh giá của người ra quyết định Hơn nữa, quy trình phân tích theo thứ bậc dễ hiểu, xem xét nhiều tiêu chí nhỏ và phân tích cả yếu tố định tính lẫn định lượng Hiện nay, AHP càng được phổ biến với sự hỗ trợ của phần mềm chuyên dụng Expert Choice.(Tran Thi My Dung, 2012)

- Phương pháp AHP phân hủy một vấn đề quyết định thành bộ phận cấu thành của

nó và xây dựng hệ thống phân cấp của các tiêu chí Ở đây, tầm quan trọng của mỗi yếu tố (tiêu chuẩn) trở nên rõ ràng (Macharis et al 2004)

- Đây là phương pháp ra quyết định theo nhóm mang tính khách quan, với nhiều quan điểm và thông tin khác nhau sẽ làm cho vấn đề phân tích toàn diện hơn

- Phương pháp AHP mang tính linh hoạt, hấp dẫn trực quan người ra quyết định

và nó có khả năng kiểm tra sự không nhất quán (Ramanathan 2001) Người dùng tìm thấy các hình thức so sánh cặp dữ liệu đầu vào đơn giản và thuận tiện

Thông qua việc tìm hiểu cơ sở lý thuyết về việc lựa chọn và đánh giá nhà thầu cũng như tìm hiểu một số tiêu chí đánh giá nhà thầu được đề cập trong các nghiên cứu trước, đồng thời đưa ra một số phương pháp lựa chọn và đánh giá nhà thầu, đây

chính là cơ sở xây dựng mô hình lựa chọn và đánh giá nhà thầu ở phần sau

Trang 38

PHẦN 3 : PHƯƠNG PHÁP THỰC HIỆN ĐỀ TÀI

3.1 QUI TRÌNH THỰC HIỆN ĐỀ TÀI

THU THẬP DỮ LIỆU

Hình 3 1 Quy trình thực hiện nghiên cứu

Bước 1: Hình thành đề tài nghiên cứu, xác định mục tiêu và phạm vi nghiên cứu Bước 2:Tổng quan cơ sở lý thuyết

- Khái niệm cơ bản về nhà thầu, cách đánh giá nhà thầu trong các dự án xây dựng

- Các tiêu chí, phương pháp lựa chọn nhà thầu thông qua các bài báo, nghiên cứu đã thực hiện…

NHU CẦU THÔNG TIN

PHƯƠNG PHÁP THU THẬP THÔNG TIN

MỤC TIÊU

CƠ SỞ LÝ THUYẾT

KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ PHÂN TÍCH KẾT QUẢ

XỬ LÝ DỮ LIỆU

C

O

XÂY DỰNG MÔ HÌNH HỆ THỐNG PHÂN CẤP

NGUỒN THÔNG TIN

C

O

Trang 39

Qua đó, tác giả có cái nhìn toàn diện về mô hình lựa chọn , đánh giá nhà nhà thầu Đây là cơ sở của việc đưa ra các tiêu chí để xây dựng mô hình nghiên cứu đánh giá nhà thầu

Bước 3:Xây dựng mô hình hệ thống phân cấp theo phương pháp AHP

- Xác định mục tiêu cho AHP: Chọn nhà thầu cho dự án xử lý nước Bình Hưng

Thành Phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2 Mục tiêu của nghiên cứu được thực hiện bởi quá trình phân tích hệ thống phân cấp là để nghiên cứu cách thức công ty so sánh giữa các nhà thầu khác nhau

- Xác định các tiêu chí: để xây dựng mô hình hệ thống phân cấp thông qua cơ sở lý

thuyết Bên cạnh đó, các tiêu chí phải phù hợp với chiến lược và tình hình thực tế của công ty

- Xác định nhà thầu: thông qua đấu thầu rộng rãi, ban quản lý đã chọn ra 7 công ty

tham gia cho gói thầu cơ khí, có giá cả và năng lực phù hợp làm cơ sở cho việc so sánh và lựa chọn nhà thầu tốt nhất

Dự án xử lý nước Bình Hưng Thành Phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2:

 Công ty Cổ phần LAMA IDCO

Bước 4: Thu thập dữ liệu

Bước 5: Xử lý dữ liệu

Việc đánh giá mỗi chuyên gia là khác nhau nhưng đòi hỏi là cần một kết quả thống nhất vì vậy việc tổng hợp kết quả tác giả chọn phương pháp trung bình cộng Theo Ernest Forman al*, Kirti Peniwati b,l (1998) chỉ ra cách tính trung bình cộng và trung bình nhân để ra kết quả thống nhất cho một nhóm lớn hơn hai ra quyết định

Trang 40

như sau:

Pg(Ai) = ∑𝑛𝑖=0Wi Pi(Ai)

Trong đó: Pg(Aj) là điểm thay thế cho nhóm

: Pi(Ai) là điểm của từng cá nhân

: wi = trọng số mỗi cá nhân ∑ni=1wi = 1

Phần tiếp theo là ra trọng số cho từng chuyên gia wi cũng dựa theo Saaty (1994) tác giả dựa vào các đặc tính sau: chuyên môn, kinh nghiệm, hiệu quả trước đó, khả năng thuyết phục, … để xác định những ưu tiên của người ra quyết định

Sau đó, nhập kết quả so sánh cặp các tiêu chí chính, tiêu chí phụ, của các nhà thầu dưới từng KPI vào ma trận của phần mềm expert choice Dữ liệu được xử lý, phân tích, đưa ra kết quả

Bước 6: Phân tích kết quả

Kết quả thu được sau khi chạy mô hình bằng phần mềm Expert choice, so sánh chi tiết từng vấn đề mà ta quan tâm, làm cơ sở cho nhà quản lý đưa ra quyết định

Quá trình thu thập dữ liệu được thực hiện theo các bước sau:

1.Xác định nhu cầu thông tin

- Thông tin về nhà thầu (tài chính, giá cả, chất lượng,…)làm cơ sở cho việc so sánh đánh giá của người có thẩm quyền

- Dữ liệu về các trọng số so sánh các tiêu chí theo mô hình AHP

2.Xác định nguồn thông tin:

- Nguồn dữ liệu sơ cấp:

 Hồ sơ năng lực của nhà thầu, với các tài liệu liên quan, cộng với hồ sơ dự

Ngày đăng: 26/01/2021, 14:57

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[2] PGS.TS Phạm Hồng Luân và Lê Thị Thanh Trâm (2013). Sử dụng phương pháp kết hợp ahp, vikor và topsis trong công tác chọn thầu xây dựng .Ngành Quản Lý Xây Dựng – Khoa Kỹ thuật Xây dựng Trường Đại học Bách Khoa, Đại học Quốc gia Tp. Hồ Chí Minh.Tiếng Anh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ngành Quản Lý Xây Dựng – Khoa Kỹ thuật Xây dựng Trường Đại học Bách Khoa, Đại học Quốc gia Tp. Hồ Chí Minh
Tác giả: PGS.TS Phạm Hồng Luân và Lê Thị Thanh Trâm
Năm: 2013
[3] Arazi Idrus, Mahmoud Sodangi and Mohamad Afeq Amran(2011). Decision Criteria for Selecting Main Contractors in Malaysia. Research Journal of Applied Sciences, Engineering and Technology, 3(12), 1358-1365 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Research Journal of Applied Sciences, Engineering and Technology
Tác giả: Arazi Idrus, Mahmoud Sodangi and Mohamad Afeq Amran
Năm: 2011
[5] Cheng, E.W.L. and Li, H. (2001) Analytic hierarchy process: an approach to determine measures for business performance. Measuring Business Excellence, 5(3), 30–6 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Measuring Business Excellence
[7] E. Plebankiewicz(2010).Construction contractor prequalification from Polish clients perspective, Journal of civil engineering and management, vol. 16, pp. 57-64 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Journal of civil engineering and management
Tác giả: E. Plebankiewicz
Năm: 2010
[8] Ernest Forman al*, Kirti Peniwati b,l (1995) Aggregating individual judgments and priorities with the. European Journal of Operational Research 108 (1998) 165-169 Sách, tạp chí
Tiêu đề: European Journal of Operational Research 108
[10] Forman, Ernest., Gass, Saul. (2008). [e-document]. The Analytic Hierarchy Process.86p. [Referred to on October 27th , 2008].Available:http://mdm.gwu.edu/forman/ahpexpo.zip Sách, tạp chí
Tiêu đề: The Analytic Hierarchy Process.86p
Tác giả: Forman, Ernest., Gass, Saul
Năm: 2008
[11] Ganesan, Rajesh. (2007). [e-document]. Analytical hierarchy process by Saaty. George Mason University. [Referrred to on October 20th , 2008]. Available Sách, tạp chí
Tiêu đề: Analytical hierarchy process by Saaty. "George Mason University
Tác giả: Ganesan, Rajesh
Năm: 2007
[12] Haas, Rainer., Meixner, Olivier. (2005). [e-document]. An illustrated guide to Analytical Hierarchy Process. University of Natural Resources and Applied Life Sciences, Vienna. [Referred to on September 10th , 2008] Sách, tạp chí
Tiêu đề: ]. An illustrated guide to Analytical Hierarchy Process. University of Natural Resources and Applied Life Sciences, Vienna
Tác giả: Haas, Rainer., Meixner, Olivier
Năm: 2005
[14] Jaselskis, E. and Russell, J. (1990) Risk analysis approach to selection of contractor evaluation method. Journal of Construction Engineering and Management, 118, 417–423 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Journal of Construction Engineering and Management, 118
[15] Thomas L. Saaty &amp; Luis G. Vargas (2012) Models, Methods, Concepts &amp; Applications of the Analytic Hierarchy Process(second edition). Springer Sách, tạp chí
Tiêu đề: Models, Methods, Concepts & "Applications of the Analytic Hierarchy Process(second edition)
[16] Waled Alzober and Abdul Razak Yaakub.(2014). Integrated Model for Selection the Prequalification Criteria of Contractor.Lecture Notes on Software Engineering, Vol. 2, No. 3, August 2014 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lecture Notes on Software Engineering, Vol. 2
Tác giả: Waled Alzober and Abdul Razak Yaakub
Năm: 2014
[17] Y. Li, X. Nie, and S. Chen(2007), Fuzzy approach to prequalifying construction contractors, Journal of Construction Engineering and Management, Vol. 133, pp.40-49 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Journal of Construction Engineering and Management
Tác giả: Y. Li, X. Nie, and S. Chen
Năm: 2007
[18] Y. I. Topcu(2004), A decision model proposal for construction contractor selection in Turkey, Building and Environment, Vol. 39, pp. 469-481 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Building and Environment
Tác giả: Y. I. Topcu
Năm: 2004
[4] Bell, D. E., H. Raiffa, and A. Tversky (eds.). (1988). Decision Making: Descriptive, Normative, and Prescriptive Interactions. Cambridge University Press, Cambridge, England Khác
[6] Eddie w. L. Cheng and Heng li. (2004) .Contractor selection using the analytic network process.Department of Building and Real Estate, The Hong Kong Polytechnic University, Hunghom, Kowloon, Hong Kong Khác
[9] Faican Kog &amp; Hacan Yaman(2014) A meta classification and analysis of contractor selection and qualification . Construction reference 2014 Khác
[13] Mohamed M. Marzouk &amp; Ahmed A. El Kherbawy, Mostafa Khalifa(2013). Factors influencing sub-constractors selectionin construction.HBRC journal Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w