Phương pháp đề xuất được cụ thể hóaqua các nội dung về mô phỏng Monte Carlo; một số ví dụ về phương phápnày; ứng dụng phương pháp trong việc giải phương trình vi phân thường vàđặc biệt l
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP.HCM TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
Trang 2CÔNG TRÌNH ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA – ĐHQG - HCM Cán bộ hướng dẫn khoa học: PGS.TS Tô Anh Dũng.
Cán bộ chấm nhận xét 1: TS Lê Xuân Đại.
2 Thư ký: TS Đặng Văn Vinh.
3 Phản biện 1: TS Lê Xuân Đại.
4 Phản biện 2: PGS.TS Nguyễn Bích Huy.
5 Ủy viên: TS Đậu Thế Phiệt.
Xác nhận của Chủ tịch Hội đồng đánh giá LV và Trưởng Khoa quản lý chuyên ngành sau khi luận văn đã được sửa chữa (nếu có).
ỨNG DỤNG
Trang 3ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP.HCM
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ
Họ tên học viên: CAO THỊ BÉ OANH MSHV: 7140851
Ngày, tháng, năm sinh: 03/04/1982 Nơi sinh: Huyện Giồng Trôm, tỉnh Bến Tre
Tổng quan một số kết quả nghiên cứu mới có liên quan về ứng dụng phương pháp mô phỏng Monte Carlo của các nhà khoa học
- Nội dung : được tổ chức như sau
Phần mở đầu
Chương 1 : Những kiến thức cơ bản
Chương 2 : giải các phương trình vi phân thường bằng phương pháp Monte Carlo Phần kết luận
III NGÀY GIAO NHIỆM VỤ : 11/01/2016
IV NGÀY HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ: 17/6/2016
V CÁN BỘ HƯỚNG DẪN : PGS.TS Tô Anh Dũng
Tp HCM, ngày 15 tháng 6 năm 2016
TRƯỞNG KHOA KHOA HỌC ỨNG DỤNG
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc đến PGS.TS Tô Anh Dũng,
đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình làm luận văn và tạođiều kiện để tôi có thể hoàn thành luận văn này
Xin chân thành cảm ơn đến quý Thầy, Cô trong khoa Khoa học ứng dụng,đặc biệt là Bộ môn Toán Ứng dụng đã truyền đạt cho tôi những kiến thức quýbáu trong suốt quá trình học tập tại trường
Xin chân thành cảm ơn quý Thầy, Cô trong Hội đồng chấm luận văn đãcho tôi những đóng góp quý báu để hoàn chỉnh luận văn này
Xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu, tập thể phòng Tổ chức – Hànhchính Trường Đại học Kỹ thuật – Công nghệ Cần Thơ, đặc biệt xin chân thànhcảm ơn Cô Nguyễn Thị Xuân Thu đã giúp đỡ và tạo điều kiện cho tôi trongquá trình học tập và thực hiện luận văn
Cuối cùng, tôi xin cảm ơn gia đình, người thân và bạn bè đã động viên,tạo mọi điều kiện tốt nhất để tôi hoàn thành luận văn
Tp Hồ Chí Minh, ngày 06 tháng 6 năm 2016
Cao Thị Bé Oanh
Trang 5Trong nghiên cứu này, tác giả đề xuất phương pháp Monte Carlo để ứngdụng giải phương trình vi phân thường Phương pháp đề xuất được cụ thể hóaqua các nội dung về mô phỏng Monte Carlo; một số ví dụ về phương phápnày; ứng dụng phương pháp trong việc giải phương trình vi phân thường vàđặc biệt là tổng hợp kết quả nghiên cứu của các nhà khoa học có liên quan.
Đây là phương pháp mang lại hiệu quả cao về mặt kinh tế cũng như tiếtkiệm được nhiều thời gian, công sức cho các nhà nghiên cứu nhằm giải quyếtbài toán phương trình vi phân thường trong ứng dụng thực tế
Trang 6LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan rằng, ngoại trừ các kết quả tham khảo từ các công trìnhkhác như đã ghi rõ trong luận văn, các công việc trình bày trong luận văn này
là do chính tôi thực hiện và chưa có phần nội dung nào của luận văn này đượcnộp để lấy một bằng cấp của trường khác
Tp Hồ Chí Minh, ngày 06 tháng 6 năm 2016
Cao Thị Bé Oanh
Trang 7Mục lục
1.1 Đại lượng ngẫu nhiên [5] 1
1.1.1 Kỳ vọng, phương sai của đại lượng ngẫu nhiên 2
1.1.2 Bất đẳng thức Tchebyshev 3
1.1.3 Luật số lớn 3
1.2 Xích Markov 4
1.3 Phương trình tích phân Volterra 4
1.3.1 Giải phương trình Volterra loại hai 5
1.3.2 Khái niệm tích vô hướng 5
1.4 Phương trình vi phân thường [4] 6
1.4.1 Phương trình vi phân tuyến tính cấp một [4] 6
1.4.2 Phương trình vi phân tuyến tính cấp hai [4] 7
1.4.3 Phương trình vi phân trong không gian Banach 8
2 GIẢI PHƯƠNG TRÌNH VI PHÂN THƯỜNG BẰNG PHƯƠNG PHÁP MONTE CARLO 10 2.1 Mô phỏng 10
2.1.1 Khái niệm mô phỏng 10
2.1.2 Vai trò của phương pháp mô phỏng và các bước thực hiện 10 2.2 Mô phỏng Monte Carlo 11
2.2.1 Giới thiệu mô phỏng Monte Carlo 11
2.2.2 Các nội dung của mô phỏng Monte Carlo 12
2.2.3 Các phương pháp tạo ra số ngẫu nhiên 13
2.2.4 Thể hiện đại lượng ngẫu nhiên 17
2.2.5 Một số ví dụ đơn giản 23
2.3 Mô hình Neuman – Ulam [1] 26
2.4 Phương trình vi phân tuyến tính cấp 1 43
2.5 Phương trình vi phân tuyến tính cấp cao 45
2.6 Hệ phương trình vi phân tuyến tính 48
3 ỨNG DỤNG 56 3.1 Phương trình vi phân thường [6] 56
Trang 8MỤC LỤC
3.2 Hệ 2 phương trình vi phân thường hàm hiện (Explicit Coupled
ODEs) [1] 57
3.3 Phương trình vi phân ẩn hàm[6] 58
3.3.1 Giải thuật dựa trên phương pháp Monte Carlo 58
3.3.2 Phương trình vi phân hàm ẩn đơn biến 59
3.3.3 Hệ hai phương trình vi phân bậc nhất 62
3.3.4 Phương trình hàm ẩn bậc 2 63
3.3.5 Hệ phương trình vi phân 3 ẩn bậc nhất 64
3.3.6 Hệ thống thực tế 65
Trang 9Danh sách hình vẽ
2.1 Đổi hệ trục tọa độ (x;y)→ (ξ;η) 242.2 Miền D → D1 263.1 So sánh kết quả giữa mô phỏng số và kết quả thực của phương
trình (2.84) 603.2 So sánh sai lệch giá trị giữa phương pháp đề xuất và phương
pháp RK4 613.3 So sánh kết quả chính xác và kết quả mô phỏng số của phương
trình (3.14) 623.4 So sánh kết quả giải tích và kết quả mô phỏng số của phương
trình (3.16) và (3.17) 633.5 So sánh kết quả giải tích và kết quả mô phỏng số của phương
trình (3.20) 643.6 So sánh kết quả chính xác và kết quả mô phỏng số của phương
trình (3.22) 653.7 So sánh các kết quả mô phỏng số của lời giải phương trình (3.24) 66
Trang 10Danh sách bảng
2.1 Bảng 80 chữ số ngẫu nhiên với 5 chữ số thập phân 16
3.1 Kết quả giải phương trình (3.3) 58
3.2 Kết quả giải phương trình (3.10 ) 60
3.3 Kết quả giải phương trình (3.12 ) 60
3.4 Kết quả giải phương trình (3.14 ) 61
3.5 Kết quả giải phương trình (3.16) và (3.17) 63
3.6 Kết quả giải phương trình (3.20) 64
3.7 Kết quả giải phương trình (3.22) 65
3.8 Kết quả giải phương trình (3.24) 65
Trang 11BẢNG KÝ HIỆU
Trang 12PHẦN MỞ ĐẦU
Giới thiệu đề tài
Phương trình vi phân đóng một vai trò quan trọng trong nhiều lĩnh vựckhác nhau như kỹ thuật, vật lý, hay kinh tế Phương trình vi phân thôngthường là phương trình vi phân trong đó có chứa hàm phải tìm là hàm mộtbiến Các phương pháp truyền thống đã được sử dụng để giải phương trình viphân thông thường với giá trị khởi tạo ban đầu gồm có: Phương pháp Euler,phương pháp Euler ngược, phương pháp Runge-Kutta, phương pháp đa bước
và phương pháp đa giá trị Các phương pháp trên có thể dẫn đến sự khác nhautrong đáp án của bài toán, tuy nhiên, tất cả đều dựa trên các lý thuyết toánhọc cổ điển
Trong các ứng dụng thực tế, người ta chỉ quan tâm tới giá trị của hàm tạicác giá trị cụ thể của các biến độc lập hoặc có những ứng dụng mà ngay cả giátrị thực cũng khó có thể tìm ra bằng phương pháp phân tích, tính toán thôngthường mặc dù đã có hầu hết các dữ liệu cần thiết Vì vậy, việc tìm ra côngthức của hàm đôi khi còn gặp nhiều khó khăn Lúc này, việc tìm đến giá trị xấp
xỉ (có giới hạn nhất định về độ chính xác) với giá trị chính xác được quan tâm
John von Neumann và Stanislaw Ulam (hai nhà toán học người Mỹ) đã
đề xuất một mô hình thử nghiệm trên máy tính Sau đó, họ đặt tên phươngpháp này là phương pháp mô phỏng Monte Carlo Tuy nhiên, phương phápnày thật sự tỏ ra hữu hiệu và được phát triển mạnh mẽ khi chiếc máy tínhđiện tử đầu tiên ra đời (năm 1945) trong những dự án Mahattan hoặc nghiêncứu bom Hydrogen ở Los Alamos, và đến nay nó đã và đang đóng góp rấtlớn trong nhiều lĩnh vực, mang lại hiệu quả kinh tế cao và tiết kiệm được nhiềuthời gian, công sức và chi phí cho các nhà nghiên cứu
Trên cơ sở đó, tác giả quyết định chọn đề tài “Ứng dụng phương phápMonte Carlo giải bài toán phương trình vi phân” nhằm tìm hiểu rõ hơn về nộidung phương pháp đã được ứng dụng trong nhiều lĩnh vực và cụ thể trongluận văn này là áp dụng giải phương trình vi phân thường
Trong quá trình thực hiện luận văn này, chúng tôi cũng nghiên cứu thêm
Trang 13• Ý tưởng đề xuất bởi Rob Scheichl và Tony Shardlow [8], bài báo áp dụngmột số thủ thuật từ việc giải quyết phương trình vi phân tất định nhằm cảithiện hiệu quả phương pháp Monte Carlo đa mức trên phương trình vi phânngẫu nhiên và đặc biệt là phương trình Langevin Các tác giả hiệu chỉnh cácphương trình cơ bản thông thường qua đó loại bỏ yêu cầu về việc ước lượngchính xác đối với các lý thuyết liên quan đến việc tính giá trị tích phân, và sau
đó cách tiếp cận này được áp dụng cho phương pháp Monte Carlo đa mức trênphương trình Langevin với kỹ thuật tích phân tách toán tử Nghiên cứu cũngđánh giá hiệu quả của kỹ thuật ước lượng yếu cho phương trình vi phân ngẫunhiên dựa trên việc kết hợp phương pháp Monte Carlo với phép toán ngoạisuy trong bài toán xét đến khả năng sử dụng của biến ngẫu nhiên rời rạc vớiảnh hưởng của nhiễu Gaussian Theo đó, các trường hợp mô phỏng khác nhaucũng được nghiên cứu đề cập nhằm minh hoạ cho tính hiệu quả của cách tiếpcận đề xuất
• Ý tưởng Vidal-Codina, F., et al [9]: trong nghiên cứu này, các tác giảtrình bày một kỹ thuật nội suy dựa trên kinh nghiệm thực tế cũng như phươngpháp làm giảm độ sai lệch của mô hình nhằm tìm ra lời giải nhanh và chínhxác cho bài toán phương trình vi phân elliptic tham số ngẫu nhiên bán phần.Phương pháp đề xuất bao gồm ba thành phần chính: (1) phương pháp xấp xỉgiá trị đầu ra với kỹ thuật rời rạc hoá HDG; (2) kỹ thuật nội suy offline-onlinenhằm tách sự ảnh hưởng của quá trình tham số hoá và sự ngẫu nhiên củabài toán; (3) phương pháp giảm độ sai lệch của mô hình nhằm tận dụng mốitương quan giữa hai kỹ thuật xấp xỉ độ chính xác và kỹ thuật rời rạc xấp xỉHDG với độ chính xác cao, qua đó cải thiện tốc độ hội tụ của phương phápMonte Carlo Bên cạnh đó, nghiên cứu cũng đề xuất phát triển bộ ước lượnggiá trị của lời giải sau khi được xấp xỉ Dựa trên các bộ ước lượng này, các tácgiả xây dựng giải thuật nhằm đưa ra quyết định lựa chọn tối ưu cho số chiềucủa phép toán ước lượng cũng như số lượng mẫu cần thiết cho phương phápMonte Carlo Theo đó, các trường hợp mô phỏng khác nhau cũng được nghiêncứu đề cập nhằm minh hoạ cho tính hiệu quả của cách tiếp cận đề xuất
• Ý tưởng của Feng, X I A O B I N G., and C Lorton [10]: trong bàibáo này, các tác giả tập trung phát triển một kỹ thuật nhằm giải quyết bàitoán phương trình vi phân elliptic bán phần, trong đó hệ số khuếch tán có giá
Trang 14DANH SÁCH BẢNG
trị ngẫu nhiên (nhiễu ngẫu nhiên) Phương pháp được xây dựng chủ yếu dựatrên việc biểu diễn lời giải bài toán dưới nhiều dạng khác nhau thông qua cáctham số, đồng thời phương pháp Monte Carlo cũng được sử dụng nhằm lấymẫu dữ liệu trên miền không gian xác suất Một trong những đặc tính quantrọng nhất của kỹ thuật đề xuất đó là tất cả các phương trình đều có chungmột giá trị của hệ số khuếch tán, theo đó bằng cách giả sử lặp lại ma trậnphân hoạch LU, các hệ thống tuyến tính rời rạc với số phần tử hữu hạn có thểđược giải quyết một cách trực tiếp và hiệu quả Các vấn đề liên quan đến thờigian tính toán hay sai số ước lượng cũng lần lượt đề cập trong nghiên cứu.Ngoài ra, các trường hợp mô phỏng khác nhau cũng được nghiên cứu đề cậpnhằm minh hoạ cho tính hiệu quả của cách tiếp cận đề xuất
Nhận xét: Từ những kết quả nghiên cứu đã đạt được chúng ta thấy rằng,việc ứng dụng phương pháp Monte Carlo để giải quyết hiệu quả bài toán nóichung và phương trình vi phân thường nói riêng vẫn đang được tiếp tục đềxuất những ý tưởng bởi các nhà khoa học tại thời điểm hiện tại cũng nhưtrong thời gian tới nhằm ngày càng nâng cao hiệu quả cũng như độ chính xáckhi tính toán
Mục tiêu của đề tài
- Tìm hiểu về phương pháp Monte Carlo
- Ứng dụng phương pháp Monte Carlo để giải phương trình vi phân thường
- Tìm hiểu các nghiên cứu liên quan đến phương pháp mô phỏng MonteCarlo
Nội dung thực hiện của đề tài
Luận văn trình bày một số kiến thức cơ bản của giải tích ngẫu nhiên;nội dung phương pháp mô phỏng Monte Carlo, một số ví dụ về phương phápnày; tiếp theo là ứng dụng phương pháp này trong việc giải phương trình viphân thường; tổng hợp kết quả nghiên cứu của các nhà khoa học có liên quan
Giới hạn đề tài
Tập trung nghiên cứu các phương trình vi phân thường, hệ phương trình
vi phân
Trang 15DANH SÁCH BẢNG
Phương pháp nghiên cứu
Tổng hợp, phân tích và hệ thống lại các tài liệu có liên quan đến cácvấn đề cần nghiên cứu trong đề tài và ứng dụng
Cấu trúc luận văn
Luận văn được tổ chức như sau:
Phần mở đầu : Giới thiệu khái quát vấn đề được đề cập trong luận văn;trình bày mục tiêu, nội dung thực hiện, giới hạn của đề tài và phương phápnghiên cứu
Chương 1 : Trình bày ngắn gọn nhất về các khái niệm cơ bản của giảitích ngẫu nhiên như kỳ vọng, phương sai [3], phương trình vi phân thường[2], và đặc biệt là phương trình vi phân Volterra được sử dụng nhiều trongchương 2
Chương 2 : Giải phương trình vi phân thường bằng phương pháp MonteCarlo
Trình bày phương pháp mô phỏng Monte Carlo với các nội dung: các bướcthực hiện mô phỏng; các phương pháp mô phỏng đại lượng ngẫu nhiên; cácphương pháp tạo ra số tựa ngẫu nhiên; thể hiện đại lượng ngẫu nhiên
Trên cơ sở đó, tác giả đã ứng dụng phương pháp Monte Carlo để giảiphương trình vi phân thường, bao gồm các nội dung: mô hình Neuman –Ulam; bên cạnh việc nêu chi tiết phần chứng minh một số định lý, nêu những
hệ quả, bổ đề phục vụ việc chứng minh; vận dụng vào giải phương trình viphân tuyến tính cấp 1, giải phương trình vi phân tuyến tính cấp cao và giải
hệ phương trình vi phân Đây là nội dung quan trọng của luận văn
Chương 3 : Ứng dụng
Trong chương này, tác giả đã tổng quan một số kết quả mới của các nhàkhoa học về ứng dụng phương pháp mô phỏng Monte Carlo để giải phươngtrình vi phân thông qua các nghiên cứu khoa học đã được công bố
Phần kết luận : Dựa trên các kết quả đạt được để kết luận, trình bày ưu
và nhược điểm của phương pháp đề xuất, những đóng góp của đề tài
Trang 16Chương 1
NHỮNG KIẾN THỨC CƠ
BẢN
Chương này trình bày các nội dung sau:
• Định nghĩa, định lý, bổ đề cơ bản của giải tích ngẫu nhiên có liên quanlàm cơ sở để thực hiện luận văn [3], [4]
• Phương trình tích phân Volterra
• Phương trình vi phân thường [2]
1.1 Đại lượng ngẫu nhiên [5]
Định nghĩa 1.1
Xét không gian xác suất (Ω, D, P), trong đó D là δ - đại số trên Ω và hàmxác suất P : D →[0,1] Ánh xạ X : Ω → R được gọi là một đại lượng ngẫunhiên hay biến ngẫu nhiên
Đại lượng ngẫu nhiên là đại lượng biến thiên nhận giá trị số phụ thuộcvào kết quả của phép thử ngẫu nhiên (một quy tắc đặt tương ứng mỗi kết quảcủa phép thử với một số thực) và có thể nhận biết xác suất để X nhận giá trị đó
Các đại lượng ngẫu nhiên được ký hiệu là X, Y, Z hoặc X1, X2, Xn ;
Y1, Y2, , Ym, ; các giá trị có thể có của chúng được ký hiệu làx1, x2, , xn;
y1, y2, , ym,
Có hai loại đại lượng ngẫu nhiên: rời rạc và liên tục Đại lượng ngẫu nhiêngọi là rời rạc nếu các giá trị có thể có của nó là tập giá trị rời rạc (hữu hạn
Trang 17CHƯƠNG 1 NHỮNG KIẾN THỨC CƠ BẢN 2
hoặc vô hạn đếm được, nghĩa là có lượng số không quá tập số tự nhiên N ).Đại lượng ngẫu nhiên gọi là liên tục nếu các giá trị có thể có của nó lấp đầymột khoảng trên trục số
1.1.1 Kỳ vọng, phương sai của đại lượng ngẫu nhiên
a Kỳ vọng
Kỳ vọng của đại lượng ngẫu nhiên X rời rạc, ký hiệu là E(X) là tổng cáctích giữa các giá trị có thể có của đại lượng ngẫu nhiên với các xác suất tươngứng:
Kỳ vọng có điều kiện của X khi sự kiện A đã cho là một số thực dương vàđược xác định bởi công thức:
Trang 18CHƯƠNG 1 NHỮNG KIẾN THỨC CƠ BẢN 3
• Nếu X là đại lượng ngẫu nhiên rời rạc thì phương sai được xác định bởicông thức:
áp dụng cho các đại lượng ngẫu nhiên tùy ý, không bị ràng buộc như bổ đềtrên
Trang 19CHƯƠNG 1 NHỮNG KIẾN THỨC CƠ BẢN 4
1.1.3 Luật số lớn
a Định lý Tchebyshev
Nếu X1, X2, Xn, là dãy các đại lượng ngẫu nhiên độc lập, có các
kỳ vọng hữu hạn và các phương sai đều bị chặn trên bởi hằng sốc(D(X) ≤ c),
i = 1, n, ∀ε > 0, ta có:
limP
"
f = mn
Trang 20CHƯƠNG 1 NHỮNG KIẾN THỨC CƠ BẢN 5
Tính Markov của hệ có nghĩa là sự tiến triển của hệ chỉ phụ thuộc vào
hiện tại và độc lập với quá khứ (tức là xác suất hệ ở trạng thái j tại thời điểm
t trong tương lai chỉ phụ thuộc vào s,t,i,j )
Hệ có tính chất này được gọi là quá trình Markov
Định nghĩa 1.2
Ký hiệu (Xt) là vị trí của hệ tại thời điểm t E là không gian trạng thái
của hệ Khi đó (Xt) có tính Markov nếu:
P {X(tn+1) = j/X(t0) = i0, , X(tn−1) = in−1, X(tn) = i} = P {X(tn+1) = j/X(tn) = i}
Với bất kỳ t0 < t1 < t2 < < tn < tn+1 và i0, i1, i2, in−1, i, j ∈ E
Định nghĩa 1.3
Gọi E là tập gồm các giá trị của (Xt) và là không gian trạng thái của (Xt)
Khi đó (Xt) được gọi là xích Markov nếu (Xt) có tính Markov và E đánh số
λ là tham số của phương trình,
Hàm K(x, y) được gọi là nhân (đã cho) với K(x, y) ∈ L2
[a,b]x[a,b]
Hàm g(x) được gọi là số hạng tự do (đã cho)
Phương trình trên gọi là phương trình tích phân Fredholm loại hai
Khi nhân K(x, y) = 0 với y > x thì phương trình (1.13) trở thành
Trang 21CHƯƠNG 1 NHỮNG KIẾN THỨC CƠ BẢN 6
Phương trình trên được gọi là phương trình Volterra loại hai
Nếu g(x) = 0 thì các phương trình trên là phương trình thuần nhất; nếu
g(x) 6= 0 thì các phương trình trên là phương trình không thuần nhất
Phương trình tích phân Fredholm loại một và phương trình Volterra loạimột là các phương trình tương ứng có dạng:
Quá trình xấp xỉ liên tiếp được thực hiện theo công thức:
Trang 22CHƯƠNG 1 NHỮNG KIẾN THỨC CƠ BẢN 7
1.3.2 Khái niệm tích vô hướng
Ta gọi tích vô hướng của hai hàm f(x) và ω(x) là
Trang 23CHƯƠNG 1 NHỮNG KIẾN THỨC CƠ BẢN 8
Phương trình vi phân cấp n có dạng:
F(x, y, y0, y00, , y(n)) = 0 (1.24)Nghiệm của phương trình vi phân là hàm số y = ϕ(x) khi thay vào thỏaphương trình đã cho Đồ thị của y =ϕ(x) được gọi là đường cong tích phân
1.4.1 Phương trình vi phân tuyến tính cấp một [4] Định nghĩa 1.6
Phương trình vi phân tuyến tính cấp 1 là phương trình có dạng:
Trong đó p(x), q(x) là những hàm số liên tục, cho trước
• Nếu q(x) = 0 thì phương trình (1.25) được gọi là phương trình viphân tuyến tính cấp 1 thuần nhất
• Nếu q(x) 6= 0 thì phương trình (1.25) được gọi là phương trình viphân tuyến tính cấp 1 không thuần nhất
Phương trình (1.25) có công thức nghiệm tổng quát là:
• Nếu f(x) = 0 thì phương trình (1.27) được gọi là phương trình viphân tuyến tính cấp 2 thuần nhất và có dạng:
Trang 24CHƯƠNG 1 NHỮNG KIẾN THỨC CƠ BẢN 9
C1(x) = φ1(x), C2(x) = φ2(x)Khi đó, nghiệm riêng của (1.27) có dạng: y∗(x) = φ1(x)y1(x) +φ2(x)y2(x)
Bước 4
Kết luận nghiệm tổng quát của (1.27) là:
y(x) = y∗+y = y∗φ1(x)y1(x) +φ2(x)y2(x) +C1(x)y1(x) +C2(x)y2(x) (1.29)Lưu ý
Nếu phương trình vi phân tuyến tính cấp hai có dạng
y00 +p(x)y0 +q(x)y = f1(x) +f2(x),với a ≤ x ≤ b
khi đó, ta sẽ tìm nghiệm tổng quát yf1(x), yf2(x) của các phương trình:
y00 +p(x)y0 +q(x)y = f1(x)
Trang 25CHƯƠNG 1 NHỮNG KIẾN THỨC CƠ BẢN 10
y00 +p(x)y0 +q(x)y = f2(x)
Và nghiệm tổng quát của (1.30) là: y(x) = yf1(x) +yf2(x)
1.4.3 Phương trình vi phân trong không gian Banach
a Không gian Banach
Định nghĩa 1.8
Không gian Banach là không gian véctơ định chuẩn đầy đủ, tức là:
1 Phép cộng và phép nhân thỏa mãn các tính chất sau:
Trong không gian Banach B , với mỗi t ∈ R tương ứng một toán tử biến
đổi B vào chính nó: X : B ×R → B với x ∈ B, t ∈R ta có X(x, t) ∈ B
Toán tử vi phân dtd : B → B tác động trên B như là đạo hàm của hàm
Trang 26CHƯƠNG 1 NHỮNG KIẾN THỨC CƠ BẢN 11
Định lý 1.1
Trong quả cầu tâm x0 , bán kính r :Sr(x0) ⊂ B tồn tại duy nhất nghiệm
x(t) của bài toán Cauchy (1.33), (1.34) biến không gian B vào chính nó bởitoán tử X(., t)
x0(t) = X(x(t), t), ∀t :|t − t0| < rM−1 (1.32)Định lý 1.2
Nếu phương trình vi phân (1.34) có hai nghiệm x(t), y(t) mà tại t0 có sailệch:
ky(t0)− x(t0)k < δ (1.33)thì ∀t ≥ t0, ta có: ky(t)− x(t)k < δexp [L(t − t0)]
Trang 27Chương 2
GIẢI PHƯƠNG TRÌNH VI PHÂN THƯỜNG BẰNG
PHƯƠNG PHÁP MONTE
CARLO
Chương này trình bày hai nội dung chủ yếu sau:
• Một là, trình bày khái niệm mô phỏng; giới thiệu về phương pháp môphỏng Monte Carlo; vai trò của phương pháp mô phỏng và các bước để thựchiện mô phỏng; phương pháp tạo ra số ngẫu nhiên và thể hiện đại lượng ngẫunhiên [1]
• Hai là, ứng dụng phương pháp mô phỏng Monte Carlo để giải phươngtrình vi phân tuyến tính cấp 1 và phương trình vi phân tuyến tính cấp cao [1]
2.1.1 Khái niệm mô phỏng
Mô phỏng (simulation) được ứng dụng rộng rãi trong kinh tế, kĩ thuật
và nhiều lĩnh vực khác Mô phỏng có ý nghĩa là làm giả các điều kiện của tìnhhuống nào đó thông qua một mô hình với mục đích có được thông tin phục
vụ cho công việc đã định Hay nói một cách rộng hơn, mô phỏng là bắt đầu
từ các số liệu thực nghiệm (số liệu thực tế) hoặc từ một tính chất nào đó củavấn đề để dự đoán tiến triển của sự việc mà không đề cập đến cơ chế hoạtđộng do không biết được cơ chế này (chẳng hạn các hiện tượng ngẫu nhiên)
Trang 28CHƯƠNG 2 GIẢI PHƯƠNG TRÌNH VI PHÂN THƯỜNG BẰNG
2.1.2 Vai trò của phương pháp mô phỏng và các bước
thực hiện
a Vai trò của phương pháp mô phỏng
Nhiều bài toán thực tế chứa các yếu tố ngẫu nhiên, bất ổn định khônggiải được bằng các phương pháp giải tích Nếu chúng ta áp dụng các phươngpháp giải tích, thì trong nhiều trường hợp phải công nhận những giả thiết chặtchẽ không được thỏa mãn trên thực tế, và do đó lời giải tìm được cũng ít cógiá trị thực tiễn Phương pháp mô phỏng được dùng rộng rãi để giải các bàitoán loại đó, nhất là những bài toán liên quan đến hệ thống lớn, bất ổn định,hàm chứa nhiều yếu tố ngẫu nhiên
Chúng ta cần áp dụng phương pháp mô phỏng trong các tình huống sau:
• Khi không tìm được mô hình giải tích nào thích hợp
• Các hoạt động của hệ thống thường bị ngắt quãng, đứt đoạn không theoquy luật nào cả
• Mô phỏng là phương pháp duy nhất để tiết kiệm chi phí và thời gian
b Các bước thực hiện phương pháp mô phỏng
• Chạy mô phỏng để kiểm chứng phương án mới
• Kiểm tra tính đúng đắn của mọi kết luận về hệ thống thực tế được rút
ra sau khi chạy mô phỏng
Trên đây là các bước cần làm khi áp dụng mô phỏng ngẫu nhiên để tìm racác phương án hợp lí cho các bài toán thực tế Ngoài ra, mô phỏng còn được
áp dụng để giải quyết nhiều vấn đề khác
2.2.1 Giới thiệu mô phỏng Monte Carlo
Vào đầu những năm 40 của thế kỷ XX, sự ra đời của các máy tính điện
tử (MTĐT) đã đảo lộn những quan niệm trước đó về phương pháp giải số mỗibài toán Bởi vì, khi tính toán bằng tay, người ta cần lựa chọn các phươngpháp có khối lượng tính toán ít (mặc dù có thể được đạt được bằng các thuậttoán khác phức tạp) Nhưng khi sử dụng các MTĐT (trong đó có máy vi tính
Trang 29CHƯƠNG 2 GIẢI PHƯƠNG TRÌNH VI PHÂN THƯỜNG BẰNG
hiện nay) ta lại lựa chọn các phương pháp thích hợp với hoạt động của máy;nghĩa là chúng được diễn đạt bằng những thuật toán đơn giản với ít những
“lệnh logic” và tiết kiệm bộ nhớ trong khi thảo chương (như các phương pháptính lặp) Có thể vì lý do này mà khối lượng tính toán tăng lên đôi chút khigiải một bài toán
Tuy nhiên, với sự cải tiến của các thế hệ máy tính có tốc độ ngày càngcao thì vấn đề khối lượng tính toán lại là khó khăn có thể khắc phục được Vìvậy, nếu chọn được phương pháp số thích hợp với MTĐT thì lợi ích do thuậttoán đơn giản sẽ lấn át hẳn hạn chế do tăng khối lượng tính toán Một trongnhững phương pháp như vậy là “phương pháp Monte Carlo”
Có thể nói rằng tinh thần cơ bản của phương pháp Monte Carlo là đặtmột mối quan hệ giữa bài tính bằng số cần giải với một bài toán xác suấttương đương Cụ thể là trong mỗi bài toán cần giải bằng phương pháp MonteCarlo cần chỉ ra lời giải bằng y của nó là kỳ vọng E {ξ} của một đại lượngngẫu nhiên nào đó, hoặc là xác suất P (A) của một biến cố A nào đó
Vậy để tính giá trị y trong thực hành ta lấy n giá trị của đại lượng ngẫunhiên ξ :ξ1, ξ2, , ξn với n đủ lớn, sau đó dùng giá trị trung bình ξ = n1
A, trong đó m là số lần xuất hiện biến cố A trong n phép thử
Xét bài toán Buffon như sau:
Một cây kim với chiều dài L được tung ngẫu nhiên lên mặt phẳng của mộtchiếc bàn, trên đó ta kẻ các đường thẳng song song và cách đều, khoảng cáchgiữa chúng là d (d > L) Tính xác suất P (A) để cây kim cắt một trong cácđường thẳng đã kẻ trên mặt bàn Buffon thực hiện thí nghiệm tung cây kimnhiều lần để xác định P và phân tích cho ra
Trang 30CHƯƠNG 2 GIẢI PHƯƠNG TRÌNH VI PHÂN THƯỜNG BẰNG
phương pháp Monte Carlo để giải những bài toán bằng số trong nhiều trườnghợp sẽ tỏ ra ưu việt hơn so với những phương pháp cổ điển
2.2.2 Các nội dung của mô phỏng Monte Carlo
a Nội dung thứ 1
Phương pháp Monte Carlo được ứng dụng rất hiệu quả trong việc giảibằng số các bài toán tất định Ở đây ta xét những bài toán nhiều chiều củagiải tích số mà với những phương pháp số thông thường không thể giải đượchoặc không thể cho kết quả được vì khối lượng tính toán quá lớn
Để giải những bài toán trên, đầu tiên ta cần thiết lập một bài toán xácsuất tương đương (gọi là mô hình xác suất tương ứng) mà lời giải y của bàitoán tất định được xác định từ lời giải x của bài toán xác suất được xác địnhbởi một quan hệ hàm tính y =f (x) nào đó
b Nội dung thứ 2
Sau khi thiết lập mô hình xác suất tương ứng với mỗi bài toán tất định,
ta cần phải giải gần đúng các bài toán này trong mô hình thông qua việc tiếnhành các phép ngẫu nhiên Đây là mô hình thể hiện mô hình xác suất tươngứng Để thực hiện được quá trình này, ta xét các quá trình thể hiện các môhình xác suất cơ bản trên máy tính như: thể hiện các đại lượng ngẫu nhiên,các véctơ ngẫu nhiên, các biến cố ngẫu nhiên, các quỹ đạo của các quá trìnhngẫu nhiên (nói chung) và một xích Markov (nói riêng),
tự như khi giải bài toán tất định, ta có thể xác định phỏng ước X đối với lờigiải x thông qua quá trình thể hiện một mô hình xác suất cơ bản nào đó
d Nội dung thứ 4
Giả sử từ mô hình mô phỏng ta thu được phỏng ước đối với lời giải x là
XN Mặt khác, từ các số liệu quan sát ta cũng thu được ước lượng thô đốivới lời giải x là XN Nhưng do N >> n nên ước lượng Xn sẽ kém chính xáchơn so với XN Đó là vấn đề giảm sai số (theo nghĩa giảm phương sai) của
Trang 31CHƯƠNG 2 GIẢI PHƯƠNG TRÌNH VI PHÂN THƯỜNG BẰNG
các phỏng ước
Qua 4 nội dung trên, ta thấy để giải mỗi bài toán ta cần phải thể hiệnmột số trong các mô hình xác suất cơ bản trên máy tính Công việc này bắtđầu từ việc tạo ra trên máy tính những số ngẫu nhiên Vì vậy, phương phápMonte Carlo là phương pháp giải bằng số các bài toán thông qua việc tạo ra
và sử dụng các số ngẫu nhiên
2.2.3 Các phương pháp tạo ra số ngẫu nhiên
a Khái niệm về số ngẫu nhiên [1]
Giả sử R là một đại lượng ngẫu nhiên có phân phối đều trên đoạn [0; 1], nghĩa là R là một đại lượng ngẫu nhiên liên tục có hàm phân bố:
Trang 32CHƯƠNG 2 GIẢI PHƯƠNG TRÌNH VI PHÂN THƯỜNG BẰNG
Định nghĩa 2.1 [1]
Giả sử d là cơ số của một hệ đếm nào đó và p là một đại lượng ngẫu nhiênrời rạc nhận giá trị trong tập hợp số nguyên {0,1, , d −1} một cách đồngkhả năng, nghĩa là:
P {p = k} = 1
d, (∀k = 0,1, , d −1) (2.8)Khi đó p được gọi là một chữ số ngẫu nhiên (trong hệ đếm cơ số d ).Đặc biệt:
• Nếu d=10 thì p gọi là chữ số ngẫu nhiên thập phân
• Nếu d=2 thì p gọi là chữ số ngẫu nhiên nhị phân
Để xét mối quan hệ giữa số ngẫu nhiên và chữ số ngẫu nhiên, trước hết taxét biễu diễn một số x ∈ [0,1] (trong hệ đếm với cơ số d nào đó) dưới dạngphân số (nói chung là vô hạn):
x = 0, x1x2 xk (xk ∈ {0,1, , d −1} , ∀k = 1,2, ) (2.9)hay
Giả sử pk(k = 1,2, ) là các chữ số ngẫu nhiên trong một hệ đếm nào đó
và chúng là độc lập trong toàn bộ Khi đó đại lượng ngẫu nhiên R có biểudiễn trong hệ đếm cơ số d dưới dạng:
Trang 33CHƯƠNG 2 GIẢI PHƯƠNG TRÌNH VI PHÂN THƯỜNG BẰNG
Giả sử p1, p2, , pk là K chữ số ngẫu nhiên trong hệ đếm cơ số d nào đó
và chúng độc lập trong toàn bộ Khi đó đại lượng ngẫu nhiên:
c Mối liên hệ giữa số ngẫu nhiên và số tựa ngẫu nhiên
Định lý 2.2
Giả sử R(K) là số tựa ngẫu nhiên cấp K trong hệ đếm cơ số d, khi đó
R(K) là đại lượng ngẫu nhiên rời rạc nhận giá trị trên tập hữu hạn
R(K) = nxn : xn = nd−K;n= 0,1, , dK −1o (2.15)một cách đồng khả năng:
P {R(K) = xn} = d−K, (∀xn ∈ R(K)) (2.16)đồng thời, mọi số ngẫu nhiên R với:
Nếu sử dụng số tựa ngẫu nhiên R(K) để thay thế một cách gần đúng cho
số ngẫu nhiên R, thì sai số mắc phải là
|∆R(K)| =R − R(K) = d−KR ≤ d−K (2.19)Vậy, với số K đủ lớn thì sai số nói trên khá bé và ta có thể nói rằng các
số ngẫu nhiên R và tựa ngẫu nhiên R(K) là gần nhau về mặt giá trị
Trang 34CHƯƠNG 2 GIẢI PHƯƠNG TRÌNH VI PHÂN THƯỜNG BẰNG
trong đó, FR(K)(x) và FR(x) là hàm phân bố của lần lượt số ngẫu nhiên R
và số tựa ngẫu nhiên R(K)
Áp dụng hệ quả (2.1), ta suy ra
lim
K→∞E {R(K)} = E(R), lim
K→∞D {R(K)}= D(R)lim
K→∞FR(K)(x) = FR(x) (−∞ ≤ x < +∞) (2.21)
Nhận xét:
Với K đủ lớn thì kỳ vọng, phương sai, hàm phân bố của các số tựa ngẫunhiên R(K) và ngẫu nhiên R khá gần nhau Do sự gần nhau về giá trị lẫnnhững đặc trưng xác suất này, nên ta sẽ sử dụng những số tựa ngẫu nhiên
R(K) thay cho những số R Vậy việc ta cần là tạo ra K chữ số ngẫu nhiênđộc lập trong toàn bộ từ K phép thử ngẫu nhiên được tiến hành một cáchđộc lập trên các thiết bị phát chữ số ngẫu nhiên
d Các phương pháp tạo ra số tựa ngẫu nhiên R.[1]
• Phương pháp thứ nhất
Phương pháp bình phương giữa để tạo ra số tựa ngẫu nhiên:
Xét những số ngẫu nhiên gồm 4 chữ số thập phân Số ngẫu nhiên đầu tiên
có thể chọn từ một số R1 bất kỳ trên khoảng (0; 1) , chẳng hạn: R1 = 0,9876 Ta bình phương số thứ nhất ta được R21 = 0,97535376 Ta lấy 4 chữ số
ở giữa trong 8 chữ số sau dấu phẩy làm những chữ số thập phân của R2 Vậy R2 = 0,5353 Cứ tiếp tục quá trình như vậy ta được R3 = 0,6546 ;
R4 = 0,8501 ; R5 = 0,2670; R6 = 0,1289;
• Phương pháp thứ hai
Các số tựa ngẫu nhiên được tạo ra bằng thiết bị phát chữ số ngẫu nhiên(ví dụ như bàn quay ru – lét) được đưa ngay vào xử lý để giải toán, mà khônglưu lại trong bộ nhớ hoặc in ra Điều này gây ra những khó khăn cho việc kiểmtra kết quả tính toán, kiểm tra chất lượng của những số ngẫu nhiên được tạo
Trang 35CHƯƠNG 2 GIẢI PHƯƠNG TRÌNH VI PHÂN THƯỜNG BẰNG
ra
Người ta thường sử dụng máy tính điện tử vạn năng chứ không phải cácmáy chuyên dụng Bởi vậy việc gắn thêm vào máy tính điện tử này nhữngthiết bị phát chữ số ngẫu nhiên là điều phiền phức và tốn kém
• Phương pháp thứ ba
Chính vì những lý do trên mà người ta đã tạo ra và lưu lại các số tựa ngẫunhiên dưới dạng bảng Sau khi kiểm định về giả thiết về tính phân bố đều vàđộc lập của các chữ số ngẫu nhiên đã lưu lại, người ta in thành bảng hoặc lưulại trong các bộ nhớ ngoài
0,10097 0,76520 0,34673 0,80959 0,39292 0,66065 0,34072 0,116090 0,37542 0,64894 0,24805 0,20636 0,00822 0,31060 0,45571 0,207672 0,08422 0,19954 0,23209 0,15953 0,35080 0,85269 0,02051 0,000421 0,99019 0,93760 0,38311 0,88676 0,44360 0,63573 0,05235 0,002741 0,12807 0,80157 0,64032 0,98951 0,12171 0,73796 0,03529 0,001245 0,32533 0,13586 0,54876 0,09117 0,74954 0,74717 0,76850 0,590592 0,48050 0,74296 0,24037 0,10402 0,91665 0,10805 0,82406 0,679075 0,68953 0,09303 0,25600 0,34764 0,33606 0,77602 0,65692 0,431544 0,02529 0,70715 0,21165 0,74397 0,27659 0,32135 0,47048 0,221351 0,99907 0,36147 0,36653 0,16877 0,76833 0,45753 0,45753 0,419619 Bảng 2.1: Bảng 80 chữ số ngẫu nhiên với 5 chữ số thập phân
Nhưng việc sử dụng bộ nhớ ngoài để lưu giữ bảng các chữ số ngẫu nhiênthường hạn chế tốc độ tính toán
e Các phương pháp tạo ra số giả ngẫu nhiên
Để khắc phục khó khăn trên, người ta dùng chương trình để tạo ra sốgiả ngẫu nhiên Nghĩa là, người ta xây dựng những phần mềm để thiết lậpdãy số{Rj}j = {Rj ∈ [0; 1] : j ≥ 0} bằng các phương trình truy hồi cấp r códạng:
Rj+i = Φ Rj, Rj−1, , Rj−r+1 (r ≥1) (2.22)với R giá trị ban đầu R0, R1, , Rr−1 là các đại lượng ngẫu nhiên đã cho.Dạng đơn giản nhất của phương trình truy hồi cấp r = 1 là Rj+i = Φ Rj (
R0 đã cho)
Trang 36CHƯƠNG 2 GIẢI PHƯƠNG TRÌNH VI PHÂN THƯỜNG BẰNG
Sau khi sử dụng phương pháp kiểm định giả thiết về tính phân bố đềutrên [0; 1] và tính độc lập trong toàn bộ của các số R1, , RN được xác định
từ (2.22) với N đủ lớn không bị bãi bỏ, thì dãy số {Rj}j được tạo ra bằngchương trình này gọi là dãy số giả ngẫu nhiên
• Phương pháp thứ nhất (phương pháp nhân)
Ký hiệu ph {R} ≡ R chỉ phần phân của số R Chọn Φ (x) = ph {C.x} ,với C ∈ Z
Khi đó phương trình truy hồi (2.22) có dạng
Rj+1 =ph {CRj} R0 ∈ [0; 1] (2.23)Đây là phương pháp được sử dụng khá phổ biến trên máy tính điện tử
• Phương pháp thứ hai (phương pháp phần dư hay phương phápđồng dư)
Phương pháp xác định các số giả ngẫu nhiên dưới dạng:
Rj = xj
m0 (j = 0,1,2, ) (2.24)
Trong đóx0, m0là những số nguyên tố cùng nhau, sao chox0 ∈ (0, m0), m0 >
1 và xj+1 là phần dư của số Cxj chia cho m0 :
xj+1 = Cxj (modm0) (j = 0,1,2, ) (2.25)với C là một số tự nhiên đủ lớn và các số C, m0 là nguyên tố cùng nhau
m0 (j ≥0) là những phân số tối giản
2.2.4 Thể hiện đại lượng ngẫu nhiên
a Phương pháp nghịch đảo hàm phân bố
Định nghĩa 2.3 [1]
Hàm đơn trị x = G(y) được xây dựng như sau:
G(y) = inf {x: y < F (x)} = F−1(y) (2.26)gọi là hàm ngược của hàm phân bố y = F (x) và được ký hiệu là:
Trang 37CHƯƠNG 2 GIẢI PHƯƠNG TRÌNH VI PHÂN THƯỜNG BẰNG
Bổ đề 2.1 [1]
Giả sử F (x) là một hàm phân bố nào đó với G(y) = F−1(y) là hàmngược của nó Giả sửR ∈ [0; 1] là đại lượng ngẫu nhiên phân bố đều trên [0; 1] Khi đó đại lượng ngẫu nhiên ξ xác định từ công thức:
sẽ có phân bố F (x) Ngoài ra còn có sự tương đương của các bất đẳng thứcsau:
y < F(x) ⇔ G(y)⇔ F−1(y) < x (2.29)Định lý 2.4 [1]
Giả sử hàm phân bố F(X) là liên tục, thực sự tăng trên miền < a, b >
(hữu hạn hoặc vô hạn, đóng hoặc mở), sao cho F(a) = 0, F(b) = 1 Giả sử R
là đại lượng ngẫu nhiên phân bố đều trên [0,1]
Trang 38CHƯƠNG 2 GIẢI PHƯƠNG TRÌNH VI PHÂN THƯỜNG BẰNG
Xét đại lượng ngẫu nhiên p ∈ h0,10112 có hàm mật độ:
Trang 39CHƯƠNG 2 GIẢI PHƯƠNG TRÌNH VI PHÂN THƯỜNG BẰNG
Trang 40CHƯƠNG 2 GIẢI PHƯƠNG TRÌNH VI PHÂN THƯỜNG BẰNG
Khi đó có thể thu được ξ từ công thức:
trong đó R là một số ngẫu nhiên
b Phương pháp biến đổi các đại lượng ngẫu nhiên
Định lý 2.5 [1]
Giả sử ξ = (ξ1, ξ2, , ξn) ∈ X là véctơ ngẫu nhiên thu được từ véctơ ngẫunhiên η = (η1, η2, , ηn) ∈ Y từ phép biến đổi:
(ξ1, , ξn) = f (η) = (f1(η), , fn(η)) (2.43)trong đó:
x = f (y) = (f1(y), , fn(y))
là hàm véctơ (ánh xạ) khả vi từ Y lên X Khi đó hàm mật độ đồng thời
ϕ(y1, , yn) của η liên hệ với hàm mật độ đồng thời p(x1, , xn) của ξ bằng
hệ thức:
ϕ(y1, , yn) = p(f1(y), , fn(y))
D(f)
D(y)
... 6
Phương trình gọi phương trình Volterra loại hai
Nếu g(x) = phương trình phương trình nhất;
g(x) 6= phương trình phương trình khơng
Phương trình tích phân Fredholm loại phương. .. thiệu phương pháp mơphỏng Monte Carlo; vai trị phương pháp mô bước để thựchiện mô phỏng; phương pháp tạo số ngẫu nhiên thể đại lượng ngẫunhiên [1]
• Hai là, ứng dụng phương pháp mơ Monte Carlo. .. thấy để giải toán ta cần phải thể hiệnmột số mơ hình xác suất máy tính Công vi? ??c bắtđầu từ vi? ??c tạo máy tính số ngẫu nhiên Vì vậy, phương phápMonte Carlo phương pháp giải số tốn thơng qua vi? ??c tạo