Điều đó, được thể hiện ở những nội dung sau: Báo cáo tài chính là những báo cáo được trình bày hết sức tổng quát, phản ánh một cách tổng hợp nhất về tình hình tài sản, các khoản nợ, nguồ
Trang 1PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH THÔNG QUA HỆ
THỐNG BCTC CỦA CHI NHÁNH
I Hệ thống báo cáo tài chính Chi nhánh sử dụng.
Báo cáo tài chính có ý nghĩa quan trọng đối với công tác quản lý doanh nghiệp cũng như đối với các cơ quan chủ quản và các đối tượng quan tâm Điều
đó, được thể hiện ở những nội dung sau:
Báo cáo tài chính là những báo cáo được trình bày hết sức tổng quát, phản ánh một cách tổng hợp nhất về tình hình tài sản, các khoản nợ, nguồn hình thành tài sản, tình hình chính cũng như kết quả kinh doanh trong kỳ của doanh nghiệp
Báo cáo tài chính cung cấp các chỉ tiêu, các số liệu đáng tin cậy để tính ra các chỉ tiêu kinh tê khác nhằm đánh giá hiệu quả sử dụng vốn, hiệu quả của các quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Báo cáo Tài chính là căn cứ quan trọng trong việc phân tích, nghiên cứu phát triển những khả năng tiềm tàng và là căn cứ quan trọng đề ra các quy định về quản
lý điều hành hoạt động sản xuất - kinh doanh hoặc đầu tư của CSH
Báo cáo Tài chính là những căn cứ quan trọng để xây dựng các kế hoạch kinh
tế - kỹ thuật, tài chính của doanh nghiệp, là những căn cứ đề ra kế hoạch hệ thống các biện pháp xác thực nhằm tăng cường quản trị doanh nghiệp, không ngừng nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, nâng cao hiệu quả sản xuất - kinh doanh, tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp
Hệ thống Báo cáo tài chính được lập tại Chi Nhánh tuân theo những sửa đổi mới nhất của Bộ Tài Chính dựa trên cơ sở chuẩn mực số 21 trong CMCĐKTVN
Hệ thống BCTC được lập tại Chi nhánh: Bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả kinh doanh, báo cáo lưu chuyển tiền tệ, thuyết minh báo cáo tài chính
1 Bản cân đối kế toán (Mẫu B01-DN.).
a) Nội dung của BCĐKT như sau:
Trang 2Phần “Tài sản”: phản ánh toàn bộ giá trị tài sản hiện có của doanh nghiệp đến cuối kỳ hoạch toán, đang tồn tại dưới các hình thái và trong tất cả các giai đoạn, các khâu của quá trình kinh doanh Các chỉ tiêu phản ánh trong phần tài sản được xắp xếp theo nội dung kinh tế.
Phần “Nguồn vốn”: phản ánh nguồn hình thành các loại tài sản của doanh nghiệp đến cuối kỳ hạch toán Các chỉ tiêu ở phần nguồn vốn được xắp xếp theo từng nguồn hình thành tài sản của đơn vị
Cụ thể nội dung trong phần tài sản và phần nguồn vốn như sau:
Loại B: Tài sản cố định và đầu tư dài hạn:
Thuộc loại này có các chỉ tiêu phản ánh tài sản của Chi nhánh là Tài sản cố định, các khoản đầu tư tài chính dài hạn, chi phí xây dựng CB dở dang, các khoản
ký cuợc ký quỹ dài hạn và chi phí trả trước dài hạn
Phần “Nguồn vốn”:
Bao gồm các chỉ tiêu phản ánh các nguồn vốn hình thành các loại tài sản tại thời điểm lập báo cáo và được chia thành hai loại chỉ tiêu:
Loại A: Nợi phải trả, các chỉ tiêu phản ánh các khoản nợ ngắn hạn, nợ dài hạn
và một số khoản nợ khác mà doanh nghiệp phải có trách nhiệm thanh toán, thể hiện mức độ phụ thuộc của doanh nghiệp đối với nguồn vốn hình thành tài sản.Loại B: Nguồn vốn chủ sở hữu Phản ánh các nguồn vốn, các quỹ của doanh nghiệp và nguồn kinh phí, thể hiện mức độ độc lập tự chủ về việc sử dụng các loại nguồn vốn của doanh nghiệp
Trang 3Ngoài cỏc chỉ tiờu trong phần chớnh, bảng cõn đối kế toỏn cũn cỏc chỉ tiờu ngoài bảng cõn đối kế toỏn.
b) Cơ sở số liệu:
Nguồn số liệu để lập bảng cõn đối kế toỏn bao gồm:
- Bảng cõn đối kế toỏn ngày cuối niờn độ kế toỏn kỳ trước
- Số dư của cỏc tài khoản loại 1, loại 2, loại 3, loại 4 Trờn cỏc số kế toỏn chi tiết, số kế toỏn tổng hợp của kỡ lập bảng cõn đối kế toỏn
- Số dư của cỏc tài khoản ngoài bảng cõn đối kế toỏn (loại 0)
c) Phương phỏp lập bảng cõn đối kế toỏn:
Bảng cõn đối kế toỏn của Chi nhỏnh được lập thụng qua phần mềm kế toỏn Peachtre Trờn cơ sở tổng hợp cỏc số liệu tổng hợp từ số dư trờn sổ chi tiết của tài khoản loại 1, loại 2, loại 3, loại 4
Cụng Ty Liờn Doanh TNHH Giao nhận Hàng hoỏ Jupiter Pacific Chi nhỏnh
-III Các khoản phải thu 130 1.189.634 1.418.972
-4 Phải thu theo tiến độ hợp đồng xây
dựng
6 Dự phòng các khoản phải thu khó
đòi
Trang 42 Dù phßng gi¶m gi¸ hµng tån kho 149
I C¸c kho¶n ph¶i thu dµi h¹n 210 -
-IV C¸c kho¶n ®Çu t tµi chÝnh dµi
h¹n
-2 §Çu t vµo c«ng ty liªn kÕt, liªn
Trang 7Phần ngoài bảng: Mẫu số 02
Cỏc chỉ tiờu ngoài bảng cõn đối kế toỏn
Chỉ tiêu ngoài bảng cân đối kế toán
Thuyết Minh Số cuối kỳ Số đầu năm
-2 Bỏo cỏo kết quả kinh doanh (Mẫu số B02-DN).
Bỏo cỏo “Kết quả hoạt động kinh doanh” Với vai trũ là một bỏo cỏo tài chớnh phản ỏnh tổng hợp doanh thu, chi phớ và kết quả của cỏc hoạt động kinh doanh trong Chi nhỏnh Ngoài ra bỏo cỏo này cũng phản ỏnh hỡnh thực hiện nghĩa vụ của Chi nhỏnh đối với Nhà nước, tỡnh hỡnh thuế GTGT được khấu trừ, được hoàn lại và được giảm Và thuế GTGT hàng bỏn nội địa trong kỳ
Trang 8- Phần II: Tình hình thực hiện nghĩa vụ với Nhà nước.
Phản ánh trách nhiệm, nghĩa vụ của Chi nhánh đối với Nhà nước gồm các chỉ tiêu liên quan đến các loại thuế, các khoản phí và các khoản phải nộp khác Các chỉ tiêu này cũng được chi tiết thành số còn phải nộp kỳ trước, số phải nộp kỳ này, số
đã nộp trong kỳ này và số còn phải nộp đến cuối kỳ này cùng với số phải nộp, số
đã nộp luỹ kế từ đầu năm đến cuối kỳ báo cáo
- Phần III: Thuế GTGT được khấu trừ, được hoàn lại, được giảm, thuế GTGT hàng bán nội địa
Phần phản ánh số thuế GTGT được khấu trừ, được hoàn lại, được giảm và thuế GTGT hàng bán nội địa, phần này chi tiết các chỉ tiêu liên quan đến thuế giá trị gia tăng được khấu trừ, đã khấu trừ, được hoàn lại, đã hoàn lại, được giảm, đã giảm
b) Cở sở số liệu:
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh được lập dựa trên nguồn số liệu sau:
- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh kỳ trước
- Sổ kế toán kỳ này các tài khoản từ loại 5 đến loại 9
- Sổ kế toán các tài khoản 133 “Thuế GTGT được khấu trừ” và tài khoản 333
“Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước”
- Sổ kế toán chi tiết thuế GTGT được hoàn lại, thuế GTGT được giảm
c) Phương pháp lập báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh:
Được lập trên cơ sở tổng hợp số liệu của các tài khoản loại 5, loại 6, loại 7, loại 8, loại 9, thực hiện thông qua phần mền kế toán peachtree
Trang 9Công ty Liên Doanh TNHH Giao Nhận hàng hoá Jupiter Pacific
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
Năm tài chính kết thúc vào ngày 31 tháng 12 năm 2005
10 Lợi nhuận (lỗ) thuần từ hoạt động kinh
16 Lợi nhuận (lỗ) sau thuế TNDN (50-51) 60 314.088 365.992 Phần II Tình hình thực hiện nghĩa vụ với Nhà n– ớc
số
Số còn phải nộp kỳ trớc
Số còn phải nộp kỳ này
Số đã nộp kỳ này
Số còn phải nộp cuối kỳ
Trang 10I ThuÕ 10 118.817 111.266 126.800 103.283
-5 ThuÕ thu nhËp doanh nghiÖp 15 124.375 104.957 124.375 104.957
Trang 11Phần III Thuế GTGT đ– ợc khấu trừ, đợc hoàn lại, thuế GTGT hàng bán nội địa
I Thuế GTGT đợc khấu trừ
Trong đó:
Số thuế GTGT hàng mua trả lại, giảm giá hàng mua 15
4 Số thuế GTGT còn đợc khấu trừ, còn đợc hoàn lại cuối kỳ 17 241
II Thuế GTGT đợc giảm
-III Thuế GTGT đợc giảm
-IV Thuế GTGT hàng bán nội địa
Trang 124 Số thuế GTGT hàng bán bị trả lại, bị giảm giá 43
-6 Số thuế GTGT hàng bán nội địa đã nộp vào ngân sách Nhà nớc 45
3- Bỏo cỏo lưu chuyển tiền tệ :
Bỏo cỏo Lưu chuyển tiền tệ là bỏo cỏo tài chớnh tổng hợp, phản ỏnh việc hỡnh thành và sử dụng lượng tiền phỏt sinh trong kỳ bỏo cỏo của Chi nhỏnh Thụng tin
về lưu chuyển tiền tệ của Chi nhỏnh cung cấp cho người sử dụng thụng tin để cú cơ
sở để đỏnh giỏ khả năng tạo ra cỏc khoản tiền và việc sử dụng những khoản tiền đó tạo ra đú Trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
a) Nội dung:
Cỏc chỉ tiờu trong bỏo cỏo lưu chuyển tiền tệ của Chi nhỏnh bao gồm:
- Lưu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh
- Lưu chuyển tiền từ hoạt động đầu tư
- Lưu chuyển tiền từ hoạt động tài chớnh
b) Phương phỏp lập bỏo cỏo “Lưu chuyển tiền tệ”
Bỏo cỏo lưu chuyển tiền tệ được lập bằng cỏch xỏc định và phõn tớch trực tiếp cỏc khoản thực thu, thực chi bằng tiền theo từng nội dung thu, chi trờn cỏc sổ kế toỏn tổng hợp và chi tiết của Chi nhỏnh được lập thụng qua phần mềm Peachtree
Trang 13Công ty Liên Doanh TNHH Giao Nhận hàng hoá Jupiter Pacific
Báo cáo lu chuyển tiền tệ
Năm tài chính kết thúc vào ngày 31 tháng 12 năm 2005
Đơn vị tính :USD
Lu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh
Lợi nhuận trớc thuế
01
419.045 488.507
Điều chỉnh cho các khoản
Lợi nhuận thay đổi vốn lu động 08 475.956 537.796
Lu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh 20 515.415 289.047
Lu chuyển tiền từ hoạt động đầu t
Trang 14-Tiền thu hồi cho vay, bán lại các công cụ nợ 24 -
-Lu chuyển tiền thuần t hoạt động đầu t 30 (80.899) (29.631)
Lu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính
Lu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính 40 (250.675) (469.693)
Lu chuyển tiền thuần trong kỳ 50 183.841 (210.277)
4 Thuyết minh bỏo cỏo tài chớnh (Mẫu B09-DN)
Thuyết minh bỏo cỏo tài chớnh là một bỏo cỏo kế toỏn tài chớnh tổng quỏt Để giải trỡnh và bổ sung, thuyết minh những thụng tin về tỡnh hỡnh hoạt động sản xuất kinh doanh, tỡnh hỡnh tài chớnh của doanh nghiệp trong kỳ bỏo cỏo, mà chưa được trỡnh bày đầy đủ chi tiết hết trong cỏc bỏo cỏo tài chớnh
a) Nội dung:
Thuyết minh BCTC tại Chi nhỏnh được lập trờn cơ sở bảng mẫu số B09-DN
và nội dung sau:
- Đặc điểm hoạt động của doanh nghiệp
- Chế độ kế toỏn ỏp dụng tại doanh nghiệp
- Chi tiết một số chỉ tiờu trong bỏo cỏo tài chớnh
b) Cơ sở số liệu:
Trang 15Căn cứ chủ yếu để lập thuyết minh báo cáo tài chính là:
- Các sổ kế toán tổng hợp, sổ kế toán chi tiết kỳ báo cáo
- Bảng cân đối kế toán kỳ báo cáo (Mẫu B01-DN)
- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh kỳ báo cáo (Mẫu B02-DN)
- Thuyết minh báo cáo tài chính kỳ trước, năm trước
c) Phương pháp lập:
Kế toán trưởng của Chi nhánh sẽ lập thuyết minh BCTC sau khi đã xem xét, phân tích trên cơ sở số liệu
II Phân tích tình hình tài chính cua Chi Nhánh.
1 Đánh giá khái quát tình hình của Chi Nhánh tài chính:
Qua các chỉ tiêu trên Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ Cho chúng ta thấy một bức tranh toàn cảnh về tình hình tài chính của Chi Nhánh, xét trên các phương diện sau:
Tổng tài sản: Tổng tài sản năm 2005 so với năm 2004 giảm 14157 USD Phân
tích chi tiết các chỉ tiêu cấu thành nên tổng tài sản sẽ cho chúng ta thấy được nguyên nhân dẫn đến tổng tài sản giảm, cụ thể như sau:
- Tiền và các khoản tương đương tiền năm 2005 so với năm 2004 tăng làm tổng tài sản tăng là 183.841 USD
- Các khoản phải thu năm 2005 so với năm 2004 giảm làm tổng tài sản giảm là 229.338 USD
- Hàng tồn kho năm 2005 so với năm 2004 tăng làm cho tổng tài sản tăng là 120 USD
- Tài sản ngắn hạn khác năm 2005 tăng so với năm 2004 làm tổng tài sản tăng là
3450 USD
- Tài sản cố định năm 2005 so với năm 2004 tăng làm cho tổng tài sản tăng là 27.769 USD
Trang 16Tổng hợp mức tăng giảm của các chỉ tiêu trên làm tổng tài sản năm 2005 giảm so với năm 2004 là 14.157 USD.
Tổng nguồn vốn: Tổng nguồn vốn năm 2005 so với năm 2004 giảm bằng mức
giảm của tổng tài sản, nguyên nhân dẫn đến tổng nguồn vốn giảm:
- Nợ ngắn hạn năm 2005 giảm so với năm 2004 làm tổng nguồn vốn giảm là 77.569 USD
- Nguồn vốn chủ sở hữu năm 2005 so với năm 2004 tăng làm tổng nguồn vốn tăng 63.413 USD
Tuy nhiên mức tăng của nguồn vốn chủ sở hữu nhỏ hơn mức giảm của nợ phải trả do đó làm tổng nguồn vốn giảm 14.157 USD
Lợi nhuận thuần trước thuế thu nhập doanh nghiệp: Năm 2005, mức lợi nhuận
thuần trước thuế giảm so với năm 2004 là 69.462USD Nguyên nhân dẫn đến lợi nhuận thuần trước thuế giảm:
- Lợi nhuận thu từ hoạt động kinh doanh năm 2005 so với năm 2004 tăng làm lợi nhuận thuần của Chi Nhánh tăng là 7442 USD
- Tuy nhiên mức tăng này nhỏ hơn mức giảm của lợi nhuận khác (62.021) Do
đó tổng mức lợi nhuận thuần trước thuế của Chi Nhánh giảm
Lượng tiền tồn cuối kỳ:( theo số liệu Báo cáo lưu chuyển tiền tệ ) lượng tiền
tồn cuối kỳ năm 2005 so với năm 2004 tăng 138.841 USD Lượng tiền tồn cuối kỳ tăng do ảnh hưởng của các nhân tố:
- Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh năm 2005 so với năm 2004 tăng 226.368 USD
- Lưu chuyển thuần từ hoạt động đầu tư năm 2005 so với năm 2004 giảm 51.268 USD
- Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính năm 2005 so với năm 2004 tăng 219.018 USD
Trang 17- Tiền và các khoản tương đương tiền đầu kỳ năm 2005 so với năm 2003 giảm 21.277 USD.
Từ những số liệu trên chỉ phán ánh sự tăng, giảm các chỉ tiêu trên báo cáo tài chính, tổng hợp mức ảnh hưởng đến chỉ tiêu tổng hợp Để có thể đưa ra nhận đinh chính xác tổng quan về tình hình tài chính của Chi Nhánh, ta sẽ tính một số chỉ tiêu tài chính cụ thể sau:
2004 Nguyên nhân dẫn đến hiện tượng trên là do trong năm 2005 Chi nhánh đã có chính sách trả nợ tích cực làm giảm nợ ngắn hạn so với năm 2004, lợi nhuận mang lại từ hoạt động kinh doanh là tương đối lớn, nên tổng lợi nhuận chưa phân phối tăng so với năm trước Hệ số tài trợ tăng là biểu hiện cho tình hình tài chính của Chi Nhánh tốt hơn
Thứ hai: “ Hệ số khả năng thanh toán ”
Tổng nguồn vốn CSH Tổng số nguồn vốn
1.120.8931 2.186.529
1.057.480 2.200.686
Trang 18công thức tính:
- Hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn
Hệ số khả năng thanh toán
thanh toán tức thời =
Tổng số vốn bằng tiền & các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn
=
= 1.66
1.898.2021.143.205
=
= 0.61
660.5391.065.636
=
= 0.41
476.6981.143.205
=
Trang 19toán tức thời 2004
Qua số liệu, hệ số khả năng thanh toán tức thời trong hai năm cho thấy khả năng thanh toán chỉ Chi Nhánh là tương đối tốt, năm 2005 là 0,61 hợp lý với một doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ
- Hệ số khả năng thanh toán hiện hành
Hệ số khả năng thanh
Tổng tài sản hiện có Tổng số nợ phải trả
- Hệ số thanh toán của tài sản lưu động
Hệ số khả năng thanh toán tài sản lưu
=
= 1.92
2.200.6861.143.205
=
Trang 20toán tài sản lưu động 2005
Hệ số khả năng thanh
toán tài sản lưu động 2004
Hệ khả năng thanh toán TSLĐ trong hai năm đều nhỏ hơn 0,5 nó là thấp, chưa hợp lý so với nhu cầu của Chi Nhánh cần phải duy trì mức vốn luân chuyển thuần cao, nhu cầu cần thanh toán ngay
Trên cơ sở phân tích khái quát tình hình tài chính của Chi Nhánh thông qua sự biến động các chỉ tiêu trên Báo cáo tài chính cùng một số chỉ tiêu tài chính, cho phép chúng ta đưa ra một số nhận xét sơ bộ về tình hình tài chính của Chi Nhánh như sau:
Tình hình tài chính của năm 2005 đã có những thay đổi tốt hơn so với năm
2004 Xét trên các phương diện về khả năng thanh toán, tính tự chủ về mặt tài chính, tuy nhiên tính tự chủ về mặt tài chính còn chưa cao, còn phụ thuộc vào nguồn chiếm dụng của khách dó là điểm chi nhánh cần phải khắc phục
Tuy tổng tài sản, tổng lợi nhuận thuần trước thuế giảm, cũng chưa thể đánh giá về tình hình tài chính của chi nhánh Nguyên nhân dẫn đến sự sụt giảm trên, chúng ta sẽ xem xét khi đi sâu vào phân tích từng mảng cụ thể tình hình tài chính của Chi Nhánh
2 Phân tích cơ cấu tài sản của Chi nhánh.
Cơ cấu tài sản phản ánh loại hình kinh doanh của Doanh Nghiệp, do đó với mỗi loại hình kinh doanh đều có một kết cấu tài sản đặc trưng Với loại hình dịch vụ: Tài sản dài hạn luôn chiếm tỷ trọng nhỏ, tài sản ngắn hạn luôn chiếm một tỷ trọng lớn trong tổng tài sản Chi Nhánh với hoạt động kinh doanh là cung cấp các dịch vụ giao nhận hàng hóa qua đường hàng không, đường biển Do đó kết cấu tài sản mang đặc trưng loại hình kinh doanh dịch vụ
Trang 21Để đánh giá mức hợp lý trong kết cấu tài sản của Chi Nhánh, ta có bảng phân tích ( Bảng 1).
Đơn vị:USD
Chỉ tiêu
với đầu năm
Số tiền Tỷ trọng
(%) Số tiền
Tỷ trọng (%)
Số tiền Tỷ lệ
(%)
A Tài sản ngắn hạn 1.898.202 86,25 1.856.276 84,89 (41.926) 97,79
I Tiền và các khoản tương đương tiền 476.698 21,66 660.539 30,2 183.841 138,56
III Các khoản phải thu 1.418.972 64,47 1.189.634 54,4 (229.338) 83,83
Bảng1: Bảng phân tích cơ cấu tài sản
Trang 22Qua số liệu của bảng phân tích có thể thấy quy mô tổng tài sản là do các yếu
tố sau:
Tài sản ngắn hạn giảm từ 1.898.202 ( năm 2004) xuống 1.856.276(năm 2005) tương ứng 41.926 USD, cùng với mức giảm của tỷ trọng trong tổng tài sản
từ 86,25% xuống còn 84,89% Tài sản ngắn hạn giảm là do:
- Các khoản phải thu tổng các khoản phải thu giảm là 229.338 Trong các khoản phải thu, phải thu khác giảm 385.590 nhưng phải thu khách hàng tăng 162.033USD Tổng hợp mức tăng giảm các khoản phải thu đã làm phải thu giảm
Về khoản phải thu khách hàng: là một khoản chiếm tỷ trọng lớn trong các khoản phải thu, cũng như tổng tài sản của Chi Nhánh, cho thấy Chi Nhánh bị khách hàng chiếm dụng vốn là tương đối lớn Trong năm 2005 tỷ trọng khoản phải thu khách hàng tăng so với năm trước là 7,69% Nguyên nhân lý giải điều này là do trong năm Chi Nhánh đã mở rộng thêm được thị trường mới, thu hút thêm nhiều khách hàng mới, để tạo và duy trì những mối quan hệ mới lâu dài đòi hỏi Chi Nhánh cần thông thoáng hơn trong chính sách tín dụng thương mại, tuy nhiên đó cũng là bất lợi đối với một doanh nghiệp dịch vụ thương mại cần nhiều vốn cho hoạt động của mình Thiết nghĩ Chi Nhánh cần có những biện pháp để thúc đầy việc thu hồi nợ của khách hàng
Về khoản phải thu khác: đó bao gồm khoản tạm ứng, ký cược ký quỹ ngắn hạn, phải thu khác
Giá trị các khoản phải thu khác năm 2005 so với năm 2004 giảm 38.590USD Nhân tố chủ yếu làm giảm giá trị các khoản phải thu là do khoản ký cược, ký quỹ ngắn hạn giảm, chứng tỏ uy tín của Chi Nhánh trong các quan hệ tài chính ngày các gia tăng, đó là một thuận lợi cho hoạt động kinh doanh của Chi Nhánh trong tương lai
- Tiền và các khoản tương đương tiền tăng138,5% tương đương 138.841 USD mức tăng này giúp cho các hoạt động cần thanh toán tức của Chi Nhánh được đáp ứng tốt hơn, thể mức luân chuyển thuần tăng Chứng tỏ Chi Nhánh đã sử dụng tiền vào các hoạt động kinh doanh hiệu quả
Trang 23Tổng hợp mức tăng giảm của hai chỉ tiêu trên là nguyên nhân chủ yếu làm cho tài sản ngắn hạn giảm 67.305 USD Ngoài ra sự gia tăng của hàng tồn kho làm tổng tài sản tăng lên 120USD, tài sản ngắn hạn khác tăng làm tổng tài sản tăng 3450USD.
Tài sản dài hạn tăng 101,18% tương ứng 27.769 USD
Toàn bộ tài sản dài hạn của Chi Nhánh là tài sản cố định, không có đầu tư dài hạn và bất động sản, tỷ trọng tài sản cố định của Chi Nhánh là 15,12%(2005), 13,89%(2004) đối với một doanh nghiệp tỷ trọng này là hợp lý vì nhu cầu về tài sản cố định trong loại hình Doanh nghiệp này chủ yếu là: Máy móc thiết bị giúp cho việc xử lý và lưu trữ thông tin, những máy móc này không có giá trị lớn như máy móc dùng trong các doanh nghiệp sản xuất Trong loại hình doanh nghiệp dịch
vụ tài sản lưu động sẽ luôn chiếm một vị trí quan trọng
Qua kết phân tích kết cấu tài sản của Chi Nhánh, tài sản lưu động 86,25%(2004), 84,89(2005) phần còn lại là tài sản cố định, đó là một kết cấu hợp
lý với doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ, tuy nhiên tỷ trọng các chỉ tiêu trên Bảng cân đối kế toán cần phải có biện pháp điều chỉnh để tạo môi trường tài chính lành mạnh cho Chi Nhánh
2 Phân tích cơ cấu nguồn vốn của Chi nhánh.
Cơ cấu tài sản thể hiện sự phân bổ nguồn lực của Doanh nghiệp, triển vọng phát triển trong tương lai của Doanh nghiệp tuy nhiên nếu nguồn lực hình thành trên các khoản đi chiếm dụng vốn là chủ yếu, thì đó là sự phát triển không bền vững Do đó khi phân tích về tình hình tài chính cần thiết phải phân tích cơ cấu nguồn vốn Từ phân tích cơ cấu nguồn vốn đánh giá khả năng tự bảo đảm về mặt tài chính của Doanh Nghiệp
Dựa vào bảng cân đối kế toán của Chi Nhánh 31/12/2005 ta có bảng phân tích ( Bảng 2)
Trang 24Đơn vị: USD
Chỉ tiêu
Đầu năm Cuối kỳ Chênh lệch cuối kỳ
so với đầu năm
Số tiền trọng Tỷ
(%)
Số tiền
Tỷ trọng (%)
Số tiền Tỷ lệ
(%)
A.Nợ phải trả 1.143.205 51,94 1.065.636 48,73 (77.569) 93,21
I Nợ ngắn hạn 1.143.205 51,94 1.065.636 48,73 (77.569) 93,21
1 Phải trả cho người bán 995.851 45,25 922.579 45,39 (73.272) 92,64
3 Thuế và các khoản phải nộp 118.817 5,39 103.283 4,72 (15.534) 86,92
3 Lợi nhuận của phương pháp 664.671 30,2 728.084 33,29 63.413 109,54
Tổng (A + B) 2.200.686 100% 2.186.529 100% (14.157) 99,35
Bảng 2: Bảng phân tích cơ cấu nguồn vốn.
Qua số liệu của bảng phân tích nguồn vốn cho thấy tổng nguồn vốn năm 2005giảm so với năm 2004 là 14157 USD nguyên nhân dẫn đến sự sụt giảm nguồn vốn là do:
Trang 25 Nợ phải trả giảm, nợ phải trả năm 2005 chỉ bằng 93,21% tương đương 77.569 USD so với năm 2004
Nhân tố ảnh hưởng lớn nhất làm khoản nợ phải trả giảm là phải trả người bán giảm, phải trả người bán giảm làm nợ phải trả giảm 73.272 USD, do trong năm Chi Nhánh hoàn trả những khoản nợ đến hạn cho nhà cung cấp vì vậy Chi Nhánh không có các khoản chiếm dụng vốn bất hợp pháp
Nợ phải trả giảm, nguyên nhân cần phải đến là do trong năm Chi Nhánh đã thực hiện nghĩa vụ với nhà nước, cho những khoản năm trước còn tồn đọng do đó làm chỉ tiêu thuế và các khoản phải nộp Nhà Nước giảm dẫn đến nguồn vốn giảm 15.534 USD
Tuy nhiên, các khoản phải trả nhân viên và các chi phí phải trả khác tăng, Chi Nhánh cần phải khắc phục điểm này, để tạo động lực cho nhân viên trong công việc
Khoản nợ dài hạn luôn bằng không qua hai năm, có thể lý giải điều này từ đặc trưng kinh doanh của Chi Nhánh là mua dịch vụ và bán trực tiếp các dịch vụ này
do đó không thể tồn tại các khoản chiếm dụng vốn lâu dài của khách hàng, nó cũng
là điều không cần thiết cho nhu cầu hoạt động kinh doanh của Chi Nhánh
Nguồn vốn chủ sở hữu tăng 105,99% tương ứng 63.413 USD
Nguồn vốn chủ sở hữu tăng hoàn toàn do lợi nhuận chưa phân phối tăng, chứng tỏ Chi Nhánh trong năm vừa qua có lãi từ các hoạt động kinh doanh tuy nhiên điều đó chưa đủ căn cứ để so sánh kết quả kinh doanh của năm nay so với năm trước
Để đánh giá tính hợp lý trong kết cấu nguồn vốn ta cần tính các chỉ tiêu tài chính
- Hệ số tài trợ( từ kết quả phần 1) hệ số tài trợ năm 2005 là 0,51 năm 2004 là
0,48 năm nay hệ số tài trợ tăng 0,03 so với năm trước, đó là là biểu hiện cho mức độc lập về tài chính của Chi Nhánh đã được nâng cao, tuy nhiên ở mức 51% là vốn chủ sở hữu thì tính tự chủ về mặt tài chính là chưa cao, do đó trong các hoạt động