- Xây dựng mô hình để xác định giá trị markup tối ưu có xem xét đến giá trị tiện ích khác nhau của lợi nhuận đối với mỗi nhà thầu và tương tác chiến thuật giữa các nhà thầu.. TÓM TẮT LUẬ
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
Trang 2Cán bộ chấm nhận xét 1: TS Phạm Vũ Hồng Sơn
Cán bộ chấm nhận xét 2: TS Chu Việt Cường
Luận văn thạc sĩ được bảo vệ tại trường Đại học Bách Khoa, đại học quốc gia Tp HCM ngày 08 tháng 8 năm 2016
Thành phần Hội đồng đánh giá luận văn thạc sĩ gồm:
Trang 3ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP.HCM
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ
I TÊN ĐỀ TÀI:
NGHIÊN CỨU ỨNG DỤNG LÝ THUYẾT TRÒ CHƠI TRONG MÔ HÌNH ĐẤU THẦU CẠNH TRANH DỰ ÁN XÂY DỰNG
II NHIỆM VỤ LUẬN VĂN:
- Đề ra phương pháp xác định khả năng sử dụng các chiến thuật đấu thầu của nhà thầu dựa vào các yếu tố có ảnh hưởng đến việc chọn giá trị markup
- Xây dựng mô hình để xác định giá trị markup tối ưu có xem xét đến giá trị tiện ích khác nhau của lợi nhuận đối với mỗi nhà thầu và tương tác chiến thuật giữa
các nhà thầu
PGS TS NGUYỄN MINH TÂM
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Đầu tiên, tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc nhất của mình đến cán bộ hướng dẫn: TS Lương Đức Long, Chủ nhiệm bộ môn Thi công và Quản lý Xây dựng, khoa Kỹ thuật Xây dựng, trường Đại học Bách khoa Tp HCM Nhờ sự hướng dẫn tận tình của thầy về kiến thức, kinh nghiệm và tháo gỡ những vướng mắc trong quá trình nghiên cứu đã giúp tác giả hoàn thành luận văn này
Xin chân thành cảm ơn các thầy cô ở trường Đại học Bách khoa Tp HCM đã hết lòng truyền đạt những kiến thức quý báu trong suốt quá trình học tập tại trường
Xin cảm ơn bạn bè, đồng nghiệp và đặc biệt là gia đình thân yêu của tôi đã tạo mọi điều kiện thuận lợi, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập nghiên cứu
Trang 5TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ
ĐỀ TÀI:
NGHIÊN CỨU ỨNG DỤNG LÝ THUYẾT TRÒ CHƠI TRONG MÔ HÌNH
ĐẤU THẦU CẠNH TRANH DỰ ÁN XÂY DỰNG
Trong đấu thầu cạnh tranh, các nhà thầu thường có lợi ích xung đột với nhau
và mỗi nhà thầu phải tính đến những khả năng hành động của các nhà thầu khác để đưa ra quyết định của mình Từ trước đến nay, nhiều công trình nghiên cứu đã được thực hiện để xây dựng mô hình đấu thầu đưa ra giá dự thầu thông qua việc ước lượng giá trị markup với xác suất thắng thầu đi kèm như mô hình của Friedman, Gates,… Tuy nhiên, các mô hình đó đòi hỏi dữ liệu đấu thầu quá khứ và chưa xét đến những khả năng hành động của các nhà thầu
Nghiên cứu này xây dựng mô hình đấu thầu cạnh tranh giúp nhà thầu đưa ra chiến thuật đấu thầu tốt nhất dựa vào những thông tin thu thập được ở hiện tại và có xem xét đến những khả năng hành động của các nhà thầu
Đầu tiên, phương pháp AHP sẽ được sử dụng để xác định khả năng lựa chọn những chiến thuật đấu thầu của các nhà thầu Sau đó, vận dụng lý thuyết trò chơi, căn cứ vào tiện ích theo lợi nhuận mà mỗi nhà thầu đạt được ứng với từng chiến thuật đấu thầu của nhà thầu và của đối thủ để tìm ra chiến thuật đấu thầu tối ưu
Áp dụng với ví dụ minh họa, kết quả cho thấy, mô hình đấu thầu đề xuất giúp nhà thầu cải thiện khả năng thắng thầu và lợi nhuận so với mô hình trước
Trang 6ABSTRACT
Topic:
APPLICATION RESEARCH OF GAME THEORY IN COMPETITIVE
BIDDING MODEL FOR CONSTRUCTION PROJECT
In competitive bidding, the conflict of interest exists among competitors Each contractor must considers the likely actions of other contractors to make decision To date, a lot of research has been done developing the bidding model to determine the markup value with winning probability as Friedman’s model, Gates’s model… However, aforementioned models required the past bidding data and ignored the likely actions of competitors
This thesis developes competitive bidding model to help contractors to take out the best bidding strategy based on the information collected in the present and have considered the likely actions by the competitors
First, the Analytic Hierarchy Process approach will be used to determine the possibility of using the strategy bidding of contractor and competitors Then, using game theory approach, based on the utility of profits that each contractor can achieved with each strategy to find out the optimal bidding strategy
The results in examples showed that the proposed model help contractors improve winning ability and increase profit compared to the previous model
Trang 7LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn thạc sĩ: NGHIÊN CỨU ỨNG DỤNG LÝ THUYẾT TRÒ CHƠI TRONG MÔ HÌNH ĐẤU THẦU CẠNH TRANH DỰ ÁN XÂY DỰNG là công trình nghiên cứu của cá nhân tôi Nội dung nghiên cứu là hoàn toàn trung thực
Tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm về nội dung của luận văn này
Tp HCM, ngày 27 tháng 6 năm 2016
HÀ MINH TUẤN
Học viên cao học khóa 2014
Chuyên ngành: Quản lý xây dựng
Trường Đại học Bách khoa Tp HCM
Trang 8MỤC LỤC
MỤC LỤC 6
CHƯƠNG 1 ĐẶT VẤN ĐỀ 10
1.1 GIỚI THIỆU CHUNG 10
1.2 XÁC ĐỊNH VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 11
1.3 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 12
1.4 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 12
1.5 ĐÓNG GÓP CỦA NGHIÊN CỨU 12
1.5.1 Về mặt học thuật: 12
1.5.2 Về mặt thực tiễn: 13
1.6 CẤU TRÖC LUẬN VĂN 14
CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN 15
2.1 TÓM TẮT CHƯƠNG 15
2.2 CÁC KHÁI NIỆM VỀ ĐẤU THẦU 16
2.2.1 Đấu thầu, đấu thầu rộng rãi (Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13) 16
2.2.2 Hồ sơ mời thầu, hồ sơ dự thầu (Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13) 16
2.2.3 Giá dự thầu 16
2.2.4 Giá trị markup (Luận văn thạc sĩ của Phạm Minh Ngọc Duyên, 2015) 17
2.3 MỘT SỐ MÔ HÌNH ĐẤU THẦU TRƯỚC ĐÂY 18
2.3.1 Tính khả năng thắng thầu dựa vào giá trị markup 18
2.3.2 Mô hình của Friedman 19
2.3.3 Mô hình của Gates 20
2.4 LÝ THUYẾT TRÕ CHƠI 20
Giới thiệu về lý thuyết trò chơi 20
Trang 92.4.2 Phân loại trò chơi 21
2.4.3 Định nghĩa Cân bằng Nash (Nguyễn Đức Thọ, 2006) 22
2.4.4 Lý thuyết trò chơi trong đấu thầu xây dựng 23
2.5 LÝ THUYẾT TIỆN ÍCH 24
2.6 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN GIÁ TRỊ MARKUP 26
2.7 QUY TRÌNH PHÂN TÍCH THỨ BẬC 29
2.7.1 Định nghĩa 29
2.7.2 Các bước thực hiện AHP: 30
2.7.3 Một số nghiên cứu sử dụng AHP trong đấu thầu xây dựng 31
2.8 KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 32
CHƯƠNG 3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 33
3.1 TÓM TẮT CHƯƠNG 33
3.2 QUY TRÌNH NGHIÊN CỨU 34
3.3 CHIẾN THUẬT ĐẦU THẦU 35
3.4 XÁC ĐỊNH XÁC SUẤT THẮNG THẦU CỦA NHÀ THẦU 36
3.4.1 Xác định xác suất sử dụng các chiến thuật đấu thầu của nhà thầu bằng quy trình AHP 36
3.4.2 Xác suất thắng thầu của nhà thầu 41
3.5 XÁC ĐỊNH GIÁ TRỊ TIỆN ÍCH THEO LỢI NHUẬN CỦA NHÀ THẦU 42
3.6 PHƯƠNG PHÁP LÝ THUYẾT TRÕ CHƠI 44
3.6.1 Người chơi và mục tiêu của người chơi 44
3.6.2 Danh sách chiến thuật 45
3.6.3 Kết cục của trò chơi 45
3.6.4 Cân bằng Nash 48
3.7 CÔNG CỤ NGHIÊN CỨU: 51
Trang 10CHƯƠNG 4 XÂY DỰNG MÔ HÌNH ĐẤU THẦU 52
4.1 TÓM TẮT CHƯƠNG 52
4.2 XÁC ĐỊNH XÁC SUẤT THẮNG THẦU 52
4.2.1 Xác định yếu tố ảnh hưởng đến việc chọn giá trị markup 52
4.2.2 Xác định xác suất sử dụng các chiến thuật đấu thầu của nhà thầu 53
4.2.3 Tính xác suất thắng thầu của nhà thầu 59
4.3 MÔ HÌNH ĐẤU THẦU CHƯA XEM XÉT ĐẾN TƯƠNG TÁC CHIẾN THUẬT ĐẤU THẦU GIỮA CÁC NHÀ THẦU 60
4.3.1 GIẢ THIẾT CHO MÔ HÌNH ĐẤU THẦU 60
4.3.2 QUY TRÌNH THỰC HIỆN: 60
4.4 MÔ HÌNH ĐẤU THẦU SỬ DỤNG LÝ THUYẾT TRÕ CHƠI XEM XÉT ĐẾN TƯƠNG TÁC CHIẾN THUẬT ĐẤU THẦU GIỮA CÁC NHÀ THẦU 62
4.4.1 GIẢ THIẾT CHO MÔ HÌNH ĐẤU THẦU 62
4.3.2 QUY TRÌNH THỰC HIỆN: 62
4.5 VÍ DỤ MINH HỌA 64
4.5.1 Xác định chiến thuật đấu thầu 64
4.5.2 Xác định xác suất lựa chọn chiến thuật đấu thầu 64
4.5.3 Xác suất thắng thầu khi sử dụng từng chiến thuật đấu thầu 75
4.5.4 Xác định giá trị tiện ích đối với lợi nhuận của các nhà thầu 75
4.5.5 Mô hình đấu thầu chưa xét đến tương tác chiến thuật giữa các nhà thầu 77
4.4.6 Mô hình đấu thầu có xét đến tương tác chiến thuật giữa các nhà thầu 79
CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 84
5.1 KẾT LUẬN 84
5.2 KIẾN NGHỊ 84
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 86
Trang 11Phụ lục 1 Ma trận so sánh cặp giữa các tiêu chí và giữa các chiến thuật trong từng tiêu chí đối với nhà thầu B trong Expert Choice 90Phụ lục 2 Ma trận so sánh cặp giữa các tiêu chí và giữa các chiến thuật trong từng tiêu chí đối với nhà thầu C trong Expert Choice 92
LÝ LỊCH TRÍCH NGANG 95
Trang 12CHƯƠNG 1 ĐẶT VẤN ĐỀ 1.1 GIỚI THIỆU CHUNG
Hiện nay, đấu thầu rộng rãi là hình thức phổ biến mà các chủ đầu tư áp dụng khi lựa chọn nhà thầu Để chọn được nhà thầu có đủ năng lực thực hiện dự án và chi phí đầu tư của dự án là thấp nhất thì yêu cầu của chủ đầu tư thể hiện trong Hồ sơ mời thầu thường bao gồm các tiêu chí về năng lực, kinh nghiệm, kỹ thuật và giá Trong đó, tiêu chí về giá thường là tiêu chí quyết định nhà thầu nào sẽ trúng thầu
Vì vậy, xác định giá dự thầu hợp lý để khả năng trúng thầu cao và lợi ích đem lại lớn là bài toán then chốt của mỗi nhà thầu khi tham dự thầu
Giá dự thầu được nhà thầu ước tính bao gồm chi phí để thực hiện dự án và lợi nhuận mong muốn Khi mà công nghệ thi công của các nhà thầu không khác biệt nhiều, giá vật liệu, nhân công, ca máy mà các nhà thầu phải chịu là như nhau thì chi phí thực hiện dự án của các nhà thầu sẽ xấp xỉ nhau Lúc này, lợi nhuận mong muốn
mà mỗi nhà thầu ước tính (giá trị markup) là thành phần tạo ra sự chênh lệch giữa giá dự thầu của các nhà thầu và sẽ quyết định đến khả năng thắng thầu của các nhà thầu Giá trị markup lớn, tức là lợi nhuận mong muốn của nhà thầu cao thì khả năng thắng thầu của nhà thầu thấp và ngược lại Tùy vào chiến lược phát triển doanh nghiệp tại thời điểm đấu thầu mà nhà thầu đưa ra chiến thuật đấu thầu với tỷ lệ markup phù hợp
Đã có nhiều nghiên cứu được thực hiện để xây dựng mô hình đấu thầu hỗ trợ nhà thầu xác định giá dự thầu thông qua việc ước lượng giá trị markup và xác suất thắng thầu đi kèm như mô hình của Friedman, Gates,… Tuy nhiên, sử dụng những
mô hình này thì cần phải tập hợp được dữ liệu đấu thầu quá khứ của các nhà thầu Với thời gian chuẩn bị Hồ sơ dự thầu có hạn, nhà thầu phải ra quyết định nhanh chóng, cộng với khó khăn trong việc thu thập dữ liệu đấu thầu quá khứ của đối thủ thì những mô hình nói trên đã bộc lộ hạn chế
Mặt khác, trong đấu thầu cạnh tranh, các nhà thầu thường có lợi ích xung đột với nhau và mỗi nhà thầu phải tính đến những khả năng hành động của đối thủ để ra quyết định của mình, tức là tính đến những khả năng sử dụng chiến thuật của đối
Trang 13thủ để đưa ra chiến thuật của mình Mô hình của những nghiên cứu trước chưa xem xét đến sự tương tác chiến thuật này giữa các nhà thầu
Thêm vào đó, mỗi nhà thầu có một chiến lược phát triển khác nhau, mục tiêu đối với gói thầu là khác nhau, dẫn đến, cùng một mức lợi nhuận nhưng sẽ đem lại những giá trị tiện ích khác nhau cho mỗi nhà thầu
Nghiên cứu này xây dựng mô hình hỗ trợ nhà thầu đưa ra giá dự thầu dựa vào những thông tin thu thập được ở thời điểm đấu thầu, có xem xét đến tương tác chiến thuật đấu thầu giữa các nhà thầu để đem đến giá trị tiện ích theo lợi nhuận tốt nhất
cho nhà thầu
1.2 XÁC ĐỊNH VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
Trong thực tế của ngành xây dựng, việc quá chú trọng đến lợi nhuận có thể chưa phù hợp với nhiều trường hợp cụ thể của nhà thầu Sự thay đổi của thị trường xây dựng, sự gia tăng cạnh tranh của các đối thủ có thể hướng nhà thầu ra giá dự thầu với các chiến lược khác nhau: như đấu thầu để chiếm thị phần xây dựng với nhóm chủ đầu tư mong muốn, hạn chế sự phát triển của đối thủ, duy trì công việc… Các chiến lược này đã dẫn đến quan điểm về lợi nhuận gói thầu đang dần được thay đổi thành quan điểm giá trị tiện ích của lợi nhuận khi thực hiện gói thầu
Như đã nói ở phần trước, nhiều nghiên cứu nhằm xây dựng mô hình hỗ trợ nhà thầu đưa ra giá dự thầu đã được thực hiện Tuy nhiên, việc sử dụng những mô hình này vào thực tế thì còn rất hạn chế do thời gian chuẩn bị hồ sơ dự thầu ngắn, khó khăn trong thu thập dữ liệu đấu thầu quá khứ Đó là chưa kể đến việc thị trường và bối cảnh đấu thầu thay đổi, chiến lược của nhà thầu cũng thay đổi thì áp dụng mô hình được xây dựng dựa trên nguồn dữ liệu quá khứ liệu có đạt hiệu quả mong muốn hay không Hơn nữa, nhà thầu sẽ xét đến việc sử dụng chiến thuật đấu thầu của đối thủ để đưa ra chiến thuật của mình nhằm tăng lợi ích đạt được và các đối thủ cũng vậy
Do đó, những câu hỏi nghiên cứu được đặt ra như sau:
Trang 14- Tại thời điểm đấu thầu, những yếu tố nào tác động và tác động như thế nào đến việc nhà thầu chọn chiến thuật đấu thầu và giá trị markup?
đến mục tiêu đấu thầu?
việc lựa chọn chiến thuật đấu thầu để đạt mục tiêu của mỗi nhà thầu?
1.3 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
Nghiên cứu sẽ tập trung giải quyết những mục tiêu sau:
của nhà thầu dựa vào các yếu tố có ảnh hưởng đến việc chọn giá trị markup của nhà thầu
trị tiện ích khác nhau của lợi nhuận đối với mỗi nhà thầu và tương tác chiến thuật giữa các nhà thầu
1.4 PHẠM VI NGHIÊN CỨU
thầu rộng rãi đối với các gói thầu xây lắp, lựa chọn nhà thầu theo tiêu chí giá thấp nhất
của nhà thầu dựa vào các nghiên cứu trước, nếu muốn áp dụng cho Việt Nam thì cần phải xác định lại các yếu tố này
tính toán của mô hình nên kết quả của mô hình còn mang tính chất học thuật
1.5 ĐÓNG GÓP CỦA NGHIÊN CỨU
1.5.1 Về mặt học thuật:
Trang 15- Nghiên cứu cung cấp phương pháp sử dụng AHP xác định khả năng sử dụng các chiến thuật đấu thầu của nhà thầu thông qua những về đánh giá nhà thầu
và đối thủ theo những yếu tố định tính
nhuận và giá trị kỳ vọng của tiện ích theo lợi nhuận mà mỗi nhà thầu đạt được, từ
đó chọn ra chiến thuật đấu thầu tốt nhất
1.5.2 Về mặt thực tiễn:
nhanh chóng dựa vào những thông tin về dự án, thị trường và đối thủ thu thập được
tại thời điểm đấu thầu
theo lợi nhuận mà mỗi nhà thầu thu được và có xem xét đến tương tác chiến thuật
giữa các nhà thầu
Trang 161.6 CẤU TRƯC LUẬN VĂN
CHƯƠNG 2 TỔNG QUANCác khái niệm liên quanCác lý thuyết được sử dụng trong nghiên cứu
Các nghiên cứu trước đây
CHƯƠNG 3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Quy trình nghiên cứuPhương pháp và công cụ thực hiện
CHƯƠNG 4 XÂY DỰNG MÔ HÌNH ĐẤU THẦUMô hình chưa xét đến tương tác chiến thuậtMô hình có xem xét đến tương tác chiến thuật
Ví dụ minh họa
CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
Trang 17CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN 2.1 TĨM TẮT CHƯƠNG
Đấu thầu, đấu thầu rộng rãi
Các khái niệm về đấu thầu
Một số mô hình đấu thầu trước đây
Lý thuyết trò chơi
Lý thuyết tiện ích
Yếu tố ảnh hưởng đến giá trị markup
Quy trình phân tích thứ bậc
Hồ sơ mời thầu, Hồ sơ dự thầu
Giá dự thầu Giá trị markup
Tính khả năng thắng thầu dựa vào giá trị markup Mô hình của Friedman Mô hình của Gates Giới thiệu về lý thuyết trò chơi Phân loại trò chơi Cân bằng Nash Nghiên cứu trước đây trong đấu thầu xây dựng Định nghĩa Các bước thực hiện Nghiên cứu trước đây trong đấu thầu xây dựng
Trang 182.2 CÁC KHÁI NIỆM VỀ ĐẤU THẦU
2.2.1 Đấu thầu, đấu thầu rộng rãi (Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13)
cung cấp dịch vụ tư vấn, dịch vụ phi tư vấn, mua sắm hàng hóa, xây lắp; lựa chọn nhà đầu tư để ký kết và thực hiện hợp đồng dự án đầu tư theo hình thức đối tác công
tư, dự án đầu tư có sử dụng đất trên cơ sở bảo đảm cạnh tranh, công bằng, minh bạch và hiệu quả kinh tế
không hạn chế số lượng nhà thầu, nhà đầu tư tham dự
2.2.2 Hồ sơ mời thầu, hồ sơ dự thầu (Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13)
đấu thầu hạn chế, bao gồm các yêu cầu cho một dự án, gói thầu, làm căn cứ để nhà thầu, nhà đầu tư chuẩn bị hồ sơ dự thầu và để bên mời thầu tổ chức đánh giá hồ sơ
dự thầu nhằm lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư
bên mời thầu theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu
2.2.3 Giá dự thầu
toàn bộ các chi phí để thực hiện gói thầu theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu (Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13)
2015):
Giá dự thầu có nhiều cách xác định khác nhau, tùy thuộc vào mỗi nhà thầu, nhưng thông thường gồm ba thành phần chính: Chi phí trực tiếp, chi phí gián tiếp và markup
Trong đó: Chi phí trực tiếp là chi phí triển khai thiết bị, vật liệu, nhà thầu phụ
và chi phí lao động trực tiếp liên quan tới công tác xây dựng Chi phí gián tiếp là chi phí cho các công tác không được tính như một công việc cụ thể, nhưng cần thiết để hoàn thành dự án Các chi phí gián tiếp đó có thể là: quản lý công trường, chi phí giám sát, chi phí hao mòn công cụ máy móc, các chi phí khảo sát hiện trường, chi
Trang 19phí quản lý công ty, phí đấu thầu, bảo hiểm, thuế Tổng chi phí trực tiếp và chi phí gián tiếp gọi là tổng chi phí ƣớc tính Việc tăng giảm tỷ lệ phần trăm trên tổng chi phí ƣớc tính gọi là giá trị markup Giá dự thầu thể hiện cụ thể nhƣ Hình 2.1:
Hình 2.1: Giá dự thầu của nhà thầu
2.2.4 Giá trị markup (Luận văn thạc sĩ của Phạm Minh Ngọc Duyên, 2015)
Tổng hợp một số định nghĩa về giá trị markup của các nhà thầu thể hiện nhƣ hình 2.2 Theo đó, đa số các nhà thầu xác định giá trị markup là lợi nhuận
Trong khuôn khổ luận văn này, giá trị markup đƣợc định nghĩa là lợi nhuận và tính theo tỷ lệ phần trăm của tổng chi phí ƣớc tính
Trang 20Hình 2.2: Định nghĩa giá trị markup (nguồn: Hesam, 2010)
2.3 MỘT SỐ MÔ HÌNH ĐẤU THẦU TRƯỚC ĐÂY
2.3.1 Tính khả năng thắng thầu dựa vào giá trị markup
Nhà thầu muốn thắng thầu phải có giá dự thầu thấp hơn các đối thủ Giá dự thầu như đã đề cập ở trên bao gồm Tổng chi phí ước tính và Giá trị Markup Các nhà thầu xem như sử dụng cùng phương pháp tính dự toán, điều kiện về thị trường nguyên vật liệu và nhân công như nhau, công nghệ thi công như nhau nên tổng chi phí ước tính của các nhà thầu khi đó là xấp xỉ nhau (Hezagy, 2001) Giá dự thầu của
tổng chi phí ước tính của các nhà thầu (C) là xấp xỉ nhau nên cũng có thể xác định
diện cho giá trị markup sẽ thu thập được
( )
Trang 21Phân tích dữ liệu đấu thầu quá khứ của đối thủ, xác định được phân phối xác
sử dụng giá trị markup bất kỳ
Hình 2.3: Xác suất nhà thầu chiến thắng đối thủ
2.3.2 Mô hình của Friedman
Năm 1956, Friedman là người đầu tiên đề xuất mô hình dự đoán xác suất
thì độc lập với nhau
Friedman đề xuất công thức tính xác suất chiến thắng tất cả các đối thủ:
Xác suất thắng thầu được tính bằng tích xác suất thắng từng đối thủ
Trang 22Lợi nhuận dự kiến đƣợc tính bằng cách nhân xác suất chiến thắng tất cả các đối thủ với giá trị markup
2.3.3 Mô hình của Gates
Năm 1967, Gates đề xuất mô hình đấu thầu trong đó phản biện giả thuyết cơ bản của Friedman về sự độc lập nói ở trên Gates đề xuất công thức tính xác suất chiến thắng tất cả các đối thủ:
2.4 LÝ THUYẾT TRÕ CHƠI
2.4.1 Giới thiệu về lý thuyết trò chơi
Lý thuyết trò chơi đƣợc biết đến rõ ràng nhất khi John von Neumann xuất bản một loạt các bài báo vào năm 1928 Những kết quả này sau này đƣợc mở rộng thêm ra trong cuốn sách xuất bản năm 1944, Lý thuyết trò chơi và các hành vi kinh tế bởi von Neumann và Oskar Morgenstern Vào năm 1950, John Nash phát triển một định nghĩa
Trang 23về một chiến thuật "tối ưu" cho các trò chơi với nhiều người chơi, được biết đến là cân bằng Nash
Lý thuyết trò chơi có thể được định nghĩa như là nghiên cứu về mô hình toán học cho sự xung đột và hợp tác giữa những người chơi thông minh và duy lý (Myerson, 1991)
Lý thuyết trò chơi được ứng dụng trong những chủ đề quan trọng thuộc lĩnh vực kinh tế và trong nhiều lĩnh vực khác Trong lĩnh vực quản lý xây dựng, lý thuyết trò chơi chưa được áp dụng rộng rãi (Ho and Hsu (2014)
2.4.2 Phân loại trò chơi
2.4.2.1 Trò chơi tĩnh và trò chơi động
đồng thời, hoặc nếu không thì người chơi này sẽ không biết về các hành động trước
đó của những người chơi khác (và như vậy cũng tạo "hiệu ứng" đồng thời)
đi sau biết về các nước đi trước của người chơi trước
Đấu thầu trong xây dựng được xếp vào loại trò chơi tĩnh, vì các nhà thầu không biết được giá bỏ thầu của nhà thầu khác cho đến thời điểm mở thầu
2.4.2.2 Trò chơi thông tin đầy đủ và Trò chơi thông tin không đầy đủ
Trò chơi được gọi là thông tin đầy đủ nếu mọi đấu thủ biết tất cả các nước đi
mà tất cả các đấu thủ khác đã thực hiện Do vậy chỉ có các trò chơi động mới có thể
là các trò chơi thông tin đầy đủ Hầu hết các trò chơi được nghiên cứu trong lý thuyết trò chơi là các trò chơi thông tin không đầy đủ
2.4.2.3 Trò chơi hợp tác và Trò chơi không hợp tác
nhất và công bằng cho tất cả
tối ưu lợi ích của mình, không có sự hợp tác giữa các bên
Đấu thầu cạnh tranh trong xây dựng được xem xét như là trò chơi tĩnh, không hợp tác và có thông tin không đầy đủ (Ahmed et al, 2015)
Trang 242.4.3 Định nghĩa Cân bằng Nash (Nguyễn Đức Thọ, 2006)
Có n người tham gia trò chơi S1, S2, …, Sn là chiến lược được sử dụng bởi
dụng các chiến lược tương ứng thuộc tập chiến lược EN
Nói cách khác, có một tập hợp các chiến lược không cho phép bất kỳ ai được hưởng lợi hơn nếu tự thay đổi chiến lược của mình khi những người khác chưa thay đổi chiến lược của họ Kết hợp giữa tập chiến lược này và các lợi ích đem lại là cân bằng Nash
Mô hình về lý thuyết trò chơi được giải quyết bằng cách giải quyết Cân bằng Nash (Ho, 2014)
Minh hoạ bằng ví dụ Hai người tù nổi tiếng sau:
Hai kẻ bị bắt A và B, bị hỏi cung riêng biệt và có các lựa chọn sau:
kết án 8 năm
Có thể biểu diện các lựa chọn này qua ma trận sau:
KẾT CỤC CỦA A – KẾT CỤC CỦA B
LỰA CHỌN CỦA B
LỰA CHỌN CỦA A
Trang 25Ta thấy, nếu B im lặng, sự lựa chọn tốt nhất của A là khai báo, kết cục của A
là 0 năm so với 3 năm nếu im lặng
Nếu B khai báo, sự lựa chọn tốt nhất của A cũng là khai báo, kết cục của A là
5 năm so với 8 năm nếu im lặng
A, B là 2 người chơi thông minh và duy lý nên cả hai đều chọn Khai báo Chiến lược tối đa lợi ích là Khai báo cho cả hai Cân bằng Nash = (5;5) Khi một người chơi ở trong cân bằng này, nghĩa là lựa chọn Khai báo, nếu người chơi còn lại
sử dụng chiến lược khác (không phải là chiến lược trong cân bằng), tức là lựa chọn
Im lặng thì lợi ích thu được chắc chắn sẽ nhỏ hơn khi sử dụng chiến lược trong cân bằng, tức là chiến lược Khai báo
2.4.4 Lý thuyết trò chơi trong đấu thầu xây dựng
Các mô hình đấu thầu đã nói ở trên bỏ qua vấn đề xung đột tương tác giữa các bên Trong đấu thầu, các bên có lợi ích thường xung đột với nhau Mỗi bên có tính đến những khả năng hành động của đối thủ trong việc ra quyết định của mình để có thể chiến thắng trong cạnh tranh Lý thuyết trò chơi có xét tới tương tác xung đột nên phù hợp để áp dụng cho đấu thầu
Ho dùng lý thuyết trò chơi phân tích chiến thuật đền bù chi phí cho nhà thầu trong đấu thầu để khuyến khích nỗ lực của nhà thầu chuẩn bị hồ sơ dự thầu Dùng cân bằng Nash để xác định có áp dụng hay không chính sách đền bù cho nhà thầu thua cuộc trong đấu thầu, xác định chi phí bồi thường trong trường hợp áp dụng (Ho, 2005)
Cheng and Hsiang đề xuất mô hình ra quyết định đấu thầu với lý thuyết trò chơi, có kết hợp sử dụng phương pháp logic mờ, lý thuyết triển vọng để xác định giá trị lợi ích triển vọng theo từng chiến thuật đấu thầu (Cheng and Hsiang, 2012) Qin and Luo áp dụng lý thuyết trò chơi phân tích tác động của hệ số ưa thích rủi ro đối với chiến thuật đấu thầu trong xây dựng (Qin and Luo, 2013)
Ho (2014) dùng lý thuyết trò chơi phân tích chiến thuật đền bù chi phí cho nhà thầu trong đấu thầu xét đến sự không đồng đều giữa các nhà thầu
Trang 26Xue dùng lý thuyết trò chơi đề xuất mô hình chọn giá dự thầu cho đấu thầu xây dựng bằng phương pháp giá kết hợp (Xue, 2014)
Leu và các tác giả xây dựng mô hình kết hợp lý thuyết trò chơi, Bayesian fuzzy để cải tiến sự hiệu quả của quá trình thương thảo đàm phán trong mua sắm nguyên vật liệu xây dựng (Leu et al, 2015)
Ahmed và các tác giả dùng phương pháp lý thuyết trò chơi tập trung vào phân tích, giảm ảnh hưởng nguy cơ của nhà thầu thắng cuộc trong đấu thầu xây dựng, đánh giá mức độ ảnh hưởng và khả năng tránh được nguy cơ của nhà thầu thắng cuộc trong đấu thầu một giai đoạn và nhiều giai đoạn (Ahmed et al, 2015)
Tóm lại, đã có nhiều nghiên cứu về ứng dụng lý thuyết trò chơi trong đấu thầu xây dựng nhưng chủ yếu tập trung vào xem xét lợi ích của các bên khi tham gia đấu thầu mà chưa đi vào xây dựng mô hình hỗ trợ nhà thầu xác định giá dự thầu để đạt lợi nhuận hay giá trị tiện ích tối ưu
2.5 LÝ THUYẾT TIỆN ÍCH
Trong thực tế của ngành xây dựng, việc quá chú trọng đến lợi nhuận có thể chưa phù hợp với nhiều trường hợp cụ thể của nhà thầu Sự thay đổi của thị trường xây dựng, sự gia tăng cạnh tranh của các đối thủ có thể hướng nhà thầu ra giá dự thầu với các chiến lược khác nhau: như đấu thầu để chiếm thị phần xây dựng với nhóm chủ đầu tư mong muốn, hạn chế sự phát triển của đối thủ, duy trì công việc… Các chiến lược này đã dẫn đến quan điểm về lợi nhuận gói thầu đang dần được thay đổi thành quan điểm giá trị tiện ích của lợi nhuận khi thực hiện gói thầu
Lý thuyết được đưa vào xem xét tiện ích sở thích của người ra quyết định trong hình thức của hàm tiện ích Tiện ích là một thước đo mức độ yêu thích hay thỏa mãn dùng để so sánh các phương án lựa chọn khác nhau Hàm tiện ích dùng để định lượng sự yêu thích bằng cách gán một chỉ số (từ 0-1) cho các mức độ thỏa mãn khác nhau dựa theo các phương án lựa chọn
Trang 27Hình 2.4 Giá trị tiện ích theo lợi nhuận (Nguồn: Lương Đức Long, 2016) Theo lý thuyết tiện ích, người ra quyết định sẽ chia làm ba loại: Ghét rủi ro, trung lập rủi ro và ghét rủi ro Trạng thái của người ra quyết định đối với rủi ro sẽ được phản ánh qua hình dạng của đường cong tiện ích được thể hiện trong hình 2.5
Hình 2.5 Các loại đường cong tiện ích (Nguồn: Lương Đức Long, 2016)
Lương Đức Long đã xây dựng mô hình tính xác suất thắng thầu, xác định giá trị markup tối ưu hướng theo việc cực đại hàm tiện ích của lợi nhuận để giải quyết linh hoạt các chiến lược dự thầu khác nhau của nhà thầu (cần công việc để duy trì hoạt động công ty, hạn chế sự phát triển của đối thủ, chiếm thị phần xây dựng…) (Lương Đức Long, 2016)
Trang 282.6 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN GIÁ TRỊ MARKUP
Lợi nhuận mong muốn của nhà thầu là một trong những yếu tố quyết định đến giá trị markup mà nhà thầu đưa ra Tuy nhiên, ngoài lợi nhuận thì để đưa ra giá trị markup nhà thầu còn phải xem xét đến nhiều khía cạnh, nhiều yếu tố khác Có nhiều nghiên cứu đã tập trung tìm ra những nhân tố ảnh hưởng đến việc đưa ra giá trị markup của nhà thầu
Phạm Minh Ngọc Duyên đã tổng hợp các nghiên cứu về những nhân tố ảnh hưởng đến giá trị markup của nhà thầu như dưới đây
Bảng 2.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến giá trị markup của nhà thầu
5 Lợi nhuận quá khứ
6 Khối lượng công việc hiện tại
4 Nhu cầu công việc
5 Khả năng thúc đẩy công việc
6 Trình độ chuyên môn
Trang 297 Thời gian nộp thầu
2 Nhu cầu công việc
3 Mối quan hệ với chủ đầu tƣ
4 Lợi nhuận quá khứ
Trang 303 Cạnh tranh của đối thủ
9 An toàn trong công việc
10 Dao động giá vật liệu
1 Thị trường kinh tế
2 Khả năng chi trả của chủ đầu tư
3 Cạnh tranh của đối thủ
4 Mức độ phức tạp của dự án
5 Nhu cầu công việc
6 Mối quan hệ với chuyên gia
10 Cạnh tranh của đối thủ
2 Rủi ro đầu tư
Trang 313 Khối lượng công việc hiện tại
3 Chi tiết thông số kỹ thuật
4 Mối quan hệ với chủ đầu tư
Quy trình phân tích thứ bậc (AHP) được Thomas Saaty phát triển vào năm
1980, là quy trình phân tích thứ bậc giúp ra quyết định với các vấn đề đa tiêu chuẩn phức tạp AHP cho phép người ra quyết định tập hợp được những kiến thức của những chuyên gia về vấn đề nghiên cứu kết hợp được các dữ liệu khách quan và chủ quan trong khuôn khổ phân cấp thứ bậc
AHP cung cấp cho người ra quyết định một cách tiếp cận trực quan theo sự phán đoán thông thường để đánh giá sự quan trọng của mỗi thành phần thông qua
Trang 32quá trình so sánh cặp AHP kết hợp được cả hai mặt tư duy về định tính và định lượng Định tính ở sự sắp xếp thứ bậc, định lượng ở kết quả bộ trọng số cho từng yếu tố thứ bậc (Nguyễn Trường Ngân, 2011)
AHP dựa vào 3 nguyên tắc:
2.7.2 Các bước thực hiện AHP:
Bảng 2.2 Ma trận so sánh cặp giữa 3 yếu tố x, y, z
Để điền vào ma trận người ta dùng thang đánh giá từ 1 đến 9 như sau:
Bảng 2.3 Thang đánh giá các mức độ so sánh
Trang 332, 4, 6, 8 Mức độ trung gian giữa các mức trên
cần thực hiện lại các bước 3,4,5
2.7.3 Một số nghiên cứu sử dụng AHP trong đấu thầu xây dựng
Fong and Choi sử dụng mô hình AHP như một công cụ, hỗ trợ chủ đầu tư chọn nhà thầu trong đấu thầu, sau khi đã xác định ra những nhân tố quan trọng ảnh hưởng đến việc lựa chọn nhà thầu của chủ đầu tư (Fong and Choi, 2000)
Cagno và các tác giả nghiên cứu xây dựng mô hình đấu thầu sử dụng mô phỏng Monte Carlo dựa trên cấu trúc phân chia thứ bậc (AHP) đánh giá xác suất chiến thắng dựa trên quan điểm của nhà thầu trong quá trình đấu thầu cạnh tranh Trong đó các hồ sơ dự thầu được đánh giá không chỉ dựa vào tiêu chí về giá 13 tiêu chí quan trọng được xác định và chia thành 4 nhóm: Mức độ phục vụ, hoạt động thiết bị, điều kiện tài chính, điều kiện hợp đồng Sau đó gửi chuyên gia đưa ra phán đoán trên dạng khoảng, tiến hành mô phỏng để xác định trọng số cuối cùng, thu được hàm phân phối xác suất về khả năng thắng thầu của các nhà thầu (Cagno et al,
2001 – Trích dẫn bởi Phạm Minh Ngọc Duyên, 2015)
Anagnostopoulos và Vavatsikos xây dựng mô hình AHP với các tiêu chí giúp chủ đầu tư lựa chọn ra danh sách ngắn những nhà thầu đạt yêu cầu ở giai đoạn tiền đấu thầu để tham gia đấu thầu (Anagnostopoulos và Vavatsikos, 2006)
Wang et al áp dụng AHP xây dựng mô hình hỗ trợ chủ đầu tư lựa chọn nhà thầu theo giá trị tốt nhất AHP được sử dụng nhằm khắc phục những hạn chế của phương pháp Simple Weighting trong việc xác định trọng số của các tiêu chí đánh giá nhà thầu theo giá trị tốt nhất ở Đài Loan (Wang et al, 2013)
Balubaid và Alamoudi nghiên cứu sử dụng AHP xây dựng mô hình phân tích
đa tiêu chuẩn trong lựa chọn nhà thầu, giúp chủ đầu tư lựa chọn nhà thầu tốt nhất
Trang 34thông qua nhiều tiêu chí đánh giá, không chỉ đơn thuần là đánh giá nhà thầu theo tiêu chí giá thấp nhất (Balubaid và Alamoudi, 2015)
2.8 KẾT LUẬN CHƯƠNG 2
Chương 2 đã trình bày các khái niệm và các lý thuyết được sử dụng trong luận văn, các ứng dụng của các lý thuyết này trong đấu thầu cạnh tranh các dự án xây dựng Ngoài ra, trình bày tóm lược các nghiên cứu trước đây về xây dựng mô hình đấu thầu, các ưu điểm, hạn chế của những mô hình này Từ đó, tạo tiền đề cho nghiên cứu xây dựng mô hình đấu thầu áp dụng lý thuyết trò chơi, lý thuyết tiện ích
và phương pháp AHP để hỗ trợ nhà thầu đưa ra giá dự thầu hợp lý và nhanh chóng
Trang 35CHƯƠNG 3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3.1 TĨM TẮT CHƯƠNG
Quy trình nghiên cứu
Chiến thuật đấu thầu
Xác định xác suất thắng thầu của nhà thầu
Phương pháp lý thuyết trò chơi
Công cụ nghiên cứu
Xác định giá trị tiện ích theo lợi nhuận của nhà thầu
Người chơi và mục tiêu Danh sách chiến thuật Kết cục của trò chơi
Xác định xác suất sử dụng các chiến thuật đấu thầu Xác định xác suất thắng thầu
Cân bằng Nash
Trang 363.2 QUY TRÌNH NGHIÊN CỨU
Hình 3.1 Quy trình nghiên cứu
Xác định các chiến thuật đấu thầu và giá trị markup tương ứng với mỗi chiến thuật
Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến giá trị markup
Xác định xác suất sử dụng các chiến thuật đầu thầu của nhà thầu và của đối
Xác định giá trị tiện ích theo từng mức lợi nhuận các nhà thầu
Tương tác chiến thuật giữa nhà thầu và các đối
thủ
Các nghiên cứu trước Thông tin đấu thầu
AHP
Lý thuyết tiện ích
Lý thuyết trò chơi
Các nghiên cứu trước
Thông tin đấu thầu
Xác định chiến thuật đấu thầu tối ưu
Xác định giá dự thầu của
nhà thầu
Trang 37Sau khi xác định vấn đề nghiên cứu, dựa vào tổng quan các nghiên cứu trước đây và thông tin đấu thầu (thông tin dự án, gói thầu, thông tin thu thập được về đối thủ, thông tin thị trường) xác định các chiến thuật đấu thầu và giá trị markup tương ứng với mỗi chiến thuật
Từ nghiên cứu tổng quan xác định các yếu tố ảnh hưởng đến giá trị markup của nhà thầu, xây dựng phân cấp các tiêu chí để lựa chọn chiến thuật Áp dụng AHP
để xác định trọng số của các chiến thuật đấu thầu, biết được xác suất sử dụng từng chiến thuật đấu thầu của các nhà thầu, từ đó xác định được xác suất thắng thầu của các nhà thầu khi sử dụng mỗi chiến thuật
Áp dụng lý thuyết tiện ích vào việc xác định giá trị tiện ích theo các mức lợi nhuận mà nhà thầu đạt được Áp dụng lý thuyết trò chơi đánh giá tương tác chiến thuật giữa các nhà thầu, xác định chiến thuật tối ưu của các nhà thầu hướng đến giá trị kỳ vọng tiện ích theo lợi nhuận, từ đó đưa ra giá dự thầu
3.3 CHIẾN THUẬT ĐẦU THẦU
Friedman đưa ra 5 chiến thuật mà nhà thầu có thể sử dụng trong đấu thầu (Friedman, 1956):
Cheng và Hsiang cũng đưa ra 5 chiến thuật theo Friedman, tuy nhiên, mục tiêu của các chiến thuật có thay đổi (Cheng và Hsiang, 2012):
Trang 38Trong các dự án xây dựng, giá trị markup thì xác định dựa trên những chính sách của nhà thầu và loại dự án Nhìn chung, markup thường có giá trị từ 3% đến 7% tổng chi phí ước tính, dù trong những trường hợp chắc chắn, markup có thể có giá trị từ 10-15% hoặc cao hơn (Cheng et al, 2011) Mỗi chiến thuật đấu thầu nói trên sẽ được nhà thầu gán với giá trị markup tương ứng tại hoàn cảnh đấu thầu cụ thể
3.4 XÁC ĐỊNH XÁC SUẤT THẮNG THẦU CỦA NHÀ THẦU
3.4.1 Xác định xác suất sử dụng các chiến thuật đấu thầu của nhà thầu bằng quy trình AHP
Mỗi chiến thuật đấu thầu sẽ đi kèm với một giá trị markup Các yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến giá trị markup của nhà thầu sẽ được xác định, nghiên cứu này xác định các yếu tố đó bằng cách sử dụng kết quả của nghiên cứu trước Các yếu tố
đó được sử dụng làm tiêu chí để lựa chọn chiến thuật đấu thầu trong quy trình AHP nhằm xác định mức độ ưu tiên của từng chiến thuật tại hoàn cảnh đấu thầu cụ thể Cấu trúc phân cấp như hình 3.2 Các tiêu chí là các yếu tố ảnh hưởng đến giá trị markup của nhà thầu, các phương án chọn là 5 chiến thuật của nhà thầu
Trang 39Hình 3.2 Cấu trúc phân cấp lựa chọn nhà thầu bằng phương pháp AHP
Tiêu chí 3
Chiến thuật 2 Chiến thuật 3 Chiến thuật 4 Chiến thuật 5
Chiến thuật 1
Chiến thuật 2 Chiến thuật 3 Chiến thuật 4 Chiến thuật 5
Chiến thuật 1 Tiêu chí n
Chiến thuật 2 Chiến thuật 3 Chiến thuật 4 Chiến thuật 5
Lựa chọn chiến thuật
Chiến thuật 2 Chiến thuật 3 Chiến thuật 4 Chiến thuật 5
Chiến thuật 1
Trang 40Các chuyên gia của nhà thầu sẽ phân tích tình hình các đối thủ từ các thông tin thu thập được, tình hình thị trường, đặc điểm dự án, tình hình của công ty để thực hiện việc so sánh cặp giữa các tiêu chí và giữa các phương án chọn Từ đó sẽ xác định được mức độ sử dụng từng chiến thuật đấu thầu của nhà thầu
Đứng trên quan điểm của đối thủ, các chuyên gia của nhà thầu sẽ phân tích để
so sánh cặp các tiêu chí, các phương án lựa chọn, từ đó xác định được mức độ sử dụng từng chiến thuật đấu thầu của đối thủ Thông tin mà nhà thầu có về các đối thủ càng nhiều, càng chính xác thì mô hình càng hiệu quả Thông tin đóng vai trò không nhỏ trong sự cạnh tranh giữa các nhà thầu, nhà thầu nào có nhiều thông tin hữu ích
sẽ chiếm lợi thế và có cơ hội chiến thắng trong cạnh tranh cao hơn Vì vậy, việc sử dụng các chuyên gia của nhà thầu để đánh giá về khả năng sử dụng các chiến thuật của đối thủ dựa vào những thông tin thu thập được là phù hợp với thực tế đấu thầu Xác định ma trận so sánh cặp của các tiêu chí và của các phương án lựa chọn trong mỗi tiêu chí Các chuyên gia của nhà thầu sẽ đánh dấu vào phiếu khảo sát được phát ra để xác định mức độ quan trọng của các tiêu chí và các chiến thuật lựa chọn
Phiếu xác định mức độ quan trọng của các tiêu chí như sau: