1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu các nhân tố gây hạn chế lựa chọn phương thức giải quyết tranh chấp hợp đồng xây dựng bằng trọng tài thương mại tại việt nam

111 30 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 111
Dung lượng 2,59 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA NGUYỄN XUÂN HẢI NGHIÊN CỨU CÁC NHÂN TỐ GÂY HẠN CHẾ LỰA CHỌN PHƯƠNG THỨC GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP HỢP ĐỒNG XÂY DỰNG BẰNG TRỌNG TÀI THƯƠNG MẠI TẠI VIỆT NAM... TÊN ĐỀ

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA

NGUYỄN XUÂN HẢI

NGHIÊN CỨU CÁC NHÂN TỐ GÂY HẠN CHẾ LỰA CHỌN PHƯƠNG THỨC GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP HỢP ĐỒNG XÂY DỰNG BẰNG TRỌNG TÀI THƯƠNG MẠI TẠI VIỆT NAM

Chuyên ngành : Quản Lý Xây Dựng

Mã số : 60580302

LUẬN VĂN THẠC SĨ

Tp HCM, tháng 6 năm 2016

Trang 2

NGHIÊN CỨU ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA – ĐẠI HỌC QUỐC GIA Tp.HCM

Cán bộ hướng dẫn khoa học:PGS.TS PHẠM HỒNG LUÂN

Cán bộ chấm nhận xét 1 : ………

(Ghi rõ họ tên, học hàm, học vị và chữ ký) Cán bộ chấm nhận xét 2 : ………

(Ghi rõ họ tên, học hàm, học vị và chữ ký) Luận văn Thạc sĩ được bảo vệ tại Trường Đại học Bách Khoa-Đại Học Quốc Gia Tp HCM ngày… tháng…… năm……

Thành phần đánh giá luận văn Thạc sĩ gồm : (Ghi rõ họ tên, học hàm, học vị của Hội đồng chấm bảo vệ luận văn thạc sĩ ) 1 ………

2 ………

3 ………

4 ………

5 ………

Xác nhận của Chủ tịch Hội đồng đánh giá luận văn và Trưởng khoa quản lý chuyên ngành sau khi luận văn đã được chỉnh sửa (nếu có)

Trang 3

NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ

Chuyên ngành: Quản Lý Xây Dựng-Khóa 2014 Mã số:60580302

I TÊN ĐỀ TÀI:

NGHIÊN CỨU CÁC NHÂN TỐ GÂY HẠN CHẾ LỰA CHỌN PHƯƠNG THỨC GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP HỢP ĐỒNG XÂY DỰNG BẰNG TRỌNG TÀI THƯƠNG MẠI TẠI VIỆT NAM

II NHIỆM VỤ VÀ NỘI DUNG:

Nghiên cứu xác định ba mục tiêu chính như sau:

1.Xác định các nguyên nhân gây hạn chế việc lựa chọn phương thức giải quyết tranh chấp hợp đồng xây dựng thông qua Trọng tài thương mại tại Việt Nam

2.Xếp hạng, đánh giá các nhân tố gây hạn chế việc lựa chọn phương thức Trọng tài thương mại Đồng thời tìm kiếm, phân tích những thành tố chính ẩn sau các rào cản đã xác định được

3.Đề xuất các giải pháp và khuyến nghị để cải thiện việc sử dụng phương thứcTrọng tài

thương mại giải quyết tranh chấp hợp đồng xây dựng

III NGÀY GIAO NHIỆM VỤ :11-01-2016

IV NGÀY HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ :12-06-2016.

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Sẽ không có sự thành công trọn vẹn nếu như không có những hỗ trợ, giúp đỡ dù

ít hay nhiều, trực tiếp hay gián tiếp từ người khác Để được kết quả hôm nay Tôi đã nhận được nhiều sự quan tâm giúp đỡ của Thầy cô, bạn bè, đồng nghiệp và người thân

Với lòng biết ơn sâu sắc nhất, xin gửi lời tri ân đến Qúy Thầy cô thuộc bộ môn

Quản lý xây dựng - với tri thức và tâm huyết đã truyền đạt vốn kiến thức quý báu

làm hành trang trên suốt đoạn đường còn lại

Xin chân thành cảm ơn Thầy PGS.TS Phạm Hồng Luân đã tận tâm hướng dẫn trong suốt quá trình thực hiện đề tài của Luận văn

Cùng đồng hành với Tôi trong quá trình nghiên cứu là các chuyên gia, đồng nghiệp và bạn bè đã có những lời khuyên quý báu, đồng thời giúp hoàn thành bảng câu hỏi khảo sát

Cuối cùng xin trân trọng cảm ơn gia đình, người thân đã luôn quan tâm động viên giúp Tôi nỗ lực vượt qua những khó khăn và trở ngại để về đích thành công

Tp Hồ Chí Minh, ngày 12 tháng 6 năm 2016

Nguyễn Xuân Hải

Trang 5

TÓM TẮT

Trọng tài thương mại (TTTM) là phương thức giải quyết tranh chấp văn minh, được

sử dụng phổ biến trên Thế giới Tại Việt Nam có nhiều phương thức giải quyết tranh chấp hợp đồng xây dựng (HĐXD) như Thương lượng, Hòa giải, TTTM, Tòa án Nhưng thực tế hiện nay đa số các cá nhân, tổ chức kinh doanh chưa ưu tiên TTTM mà vẫn có xu hướng lựa chọn Tòa án như một cách giải quyết tranh chấp tối ưu Vậy, nguyên nhân nào gây hạn chế việc lựa chọn phương thức giải quyết tranh chấp HĐXD thông qua TTTM tại Việt Nam? Để giải quyết vấn đề trên, nghiên cứu đặt ra với ba mục tiêu chính như sau:

- Xác định các nguyên nhân gây hạn chế việc lựa chọn phương thức giải quyết tranh chấp HĐXD thông qua TTTM tại Việt Nam

-Xếp hạng, đánh giá các nhân tố gây hạn chế và đồng thời tìm kiếm những thành

tố chính ẩn sau các nguyên nhân gây hạn chế đã xác định được

-Đề xuất giải pháp và khuyến nghị để cải thiện việc sử dụng phương thứcTTTM giải quyết tranh chấp HĐXD

Trong nghiên cứu này, khảo sát bằng bảng câu hỏi đã được thực hiện với mục đích xác định các rào cản đó Bảng câu hỏi khảo sát dựa vào các nghiên cứu trước đây

và tham khảo ý kiến chuyên gia thì có được 05 nhóm rào cản chính gồm 19 nhân tố gây hạn chế lựa chọn phương thức giải quyết tranh chấp HĐXD thông qua TTTM được sử dụng để thu thập dữ liệu Kết quả có 70 bảng khảo sát phản hồi hợp lệ đại diện cho ba nhóm doanh nghiệp gồm Công ty vốn nước ngoài, Công ty Cổ phần và Công ty TNHH/Tư nhân được sử dụng phân tích đánh giá; Đối tượng khảo sát là những người có nhiều năm kinh nghiệm về pháp lý HĐXD Thông qua các kiểm định Cronchbach anpha, phương pháp trị trung bình, kiểm định Cruskal-Wallis, kiểm định Oneway-Anova.Phương pháp phân tích thành tố chính (PCA) đã được ứng dụng để phân tích dữ liệu và kết quả cho thấy có 05 nguyên nhân chính gây hạn chế lựa chọn phương thức giải quyết tranh chấp HĐXD thông qua TTTM tại Việt Nam:

Trang 6

(1) Do đặc thù ngành xây dựng; (2) Do đặc trưng văn hóa truyền thống; (3) Do rào cản của cơ chế và pháp luật liên quan; (4) Do sự hiểu biết phương thức TTTM còn hạn chế; (5) Do tâm lý ngại thay đổi

Từ kết quả phân tích, sau khi tham vấn ý kiến chuyên gia thì lựa chọn được 04 nhóm giải pháp gồm 09 đề xuất dựa trên tính khả thi và hiệu quả mang lại thực tế nhất nhằm cải thiện việc lựa chọn phương thức giải quyết tranh chấp HĐXD bằng TTTM tại Việt Nam

Trang 7

ABSTRACT

The method of Arbitration is civilized, popular with dispute resolution all over the word In Viet Nam, there are many of the methods of dispute resolution such as Negotiation, Mediation, Arbitration and Litigation However, most individuals, organizations have not been chosen yet the method of Arbitration as a priority in the fact, but using of Litigation is the best one So, For what causes limitations in the choice of method for resolving disputes in construction contracts by Arbitration in Viet Nam? To solve the problems above, this research includes the three of principal objects:

-To determine the limiting factors in the choice of method for resolving disputes

in construction contracts by Arbitration in Viet Nam

-To rank, evalute the strong limiting factors and to search the principal components behind all of these

-To propose the resolutions and the recommendations to improve onthe choice

of method for resolving disputes in construction contracts by Arbitration

In this research, a questionnaire survey was carried out to identify factors that caused limitations The survey questionnaire was designed by synthetizing, inheriting the previous studies and consultation with experts,obtained five the group of major causes which included twenty nine the limiting factors in the choice of method for resolving disputes in construction contracts by Arbitration in Viet Namto used to collect data As a result, there were seventy the valid questionnaires which represented three groups of enterprise including Foreign companies, Joint stock companies and Limited companies used to assess The survey audiences were the people who had many experiences of legal issues relating in construction contracts UsingCronbach's alpha test, Mean, The Cruskal-Wallis test, The One-Way Anova test The method of Pricipal Component Analysis (PCA) was applied to analyze data and the results indicated that five major causes limitations inthe choice of method for resolving disputes in construction contracts by Arbitration in Viet Nam:

Trang 8

The method of Arbitration is civilized, popular with dispute resolution all over the word In Viet Nam, there are many of the methods of dispute resolution such

as negotiation, mediation, arbitration and litigation However, most individuals, organizations have not been chosen yet the method of arbitration as a priority in the fact, but using of litigation is the best one So, For what causes limitation in the choice of method for resolving disputes in construction contracts by arbitration in Viet Nam? To solve the problems above, this research includes the three of principal objects:

-To determine the causes (factors) limit to the choice of dispute resolution method contracts by Arbitraton in Viet Nam

-To rank, evalute the strong limiting factors and to search the principal components behind all these

-To propose the resolutions and the recommendations to improve in the choice

of dispute resolution method contracts

In this research, a questionnaire survey was carried out to identify factors that cause limitation The survey questionnaire was designed by synthetizing and inheriting the previous studies and consultation with experts the survey questionnaire obtains five the group of major causes, of which includes twenty nine the limit factors to the choice of dispute resolution method contracts by Arbitraton in Viet Nam to used to collect data As a result, there are seventy the valid questionnaires which represent three groups of enterprise are the foreign companies, the joint stock companies and the limited companies used to assess The survey audiences are the people who have many experiences of legal issues relating in construction contracts And the face to face interview method was chosen to collect data usingCronbach's alpha test, Mean, The Cruskal-Wallis test, The One-Way Anova test The method of Pricipal Component Analysis (PCA) was applied to analyze data and the results indicated that five major

(1) Due to characteristics of construction; (2) Due to Vietnamese cultures and traditions; (3) Due to bureaucracies and legals; (4) Due to limiting awareness of method for resolving disputes in construction contracts by Arbitration; (5) Due to afraid of changes

From the results of analyzing, after closing the consultations with experts made four the major groups of resolutions including nine proposals that base on the best efficient and practicability in the fact aim to improve onthe choice of method for resolving disputes in construction contracts by Arbitration in Viet Nam

Trang 9

LỜI CAM ĐOAN

Xin cam đoan luận văn tốt nghiệp này là công trình nghiên cứu thực sự của cá nhân Tôi Các số liệu thu thập và kết quả nghiên cứu được thực hiện hoàn toàn trung thực và chưa được công bố bất cứ đâu khác

Và Tôi chịu trách nhiệm hoàn toàn về nghiên cứu này

Tp Hồ Chí Minh, ngày 12 tháng 6 năm 2016

Nguyễn Xuân Hải

Trang 10

BẢNG MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC TỪ NGỮ VIẾT TẮT 1

DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH, BIỂU ĐỒ 2

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU 3

DANH MỤC CÁC PHỤ LỤC 5

CHƯƠNG 1 ĐẶT VẤN ĐỀ 6

1.1 Tính cấp thiết của đề tài 6

1.2 Sơ lược các nghiên cứu tương tự trước đây 8

1.2.1 Các nghiên cứu trên thế giới 8

1.2.2 Các nghiên cứu tại Việt Nam 12

1.3 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu 13

1.3.1 Mục tiêu nghiên cứu 13

1.3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu 14

1.4 Phạm vi nghiên cứu 14

1.4.1 Đối tượng nghiên cứu 14

1.4.2 Về mặt không gian 14

1.4.3 Về mặt thời gian 15

1.5 Phương pháp và công cụ nghiên cứu 15

1.5.1 Phương pháp nghiên cứu 15

1.5.2 Công cụ nghiên cứu 15

1.6 Tính mới của đề tài nghiên cứu 15

1.7 Đóng góp dự kiến của đề tài nghiên cứu 15

1.7.1 Về mặt học thuật 15

1.7.2 Về mặt thực tiễn 16

CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN 17

2.1 Khái quát chung về HĐXD, tranh chấp và các phương thức giải quyết tranh chấp HĐXD 17

2.1.1 Hợp đồng trong hoạt động xây dựng 17

Trang 11

2.1.2 Tranh chấp HĐXD (Construction Contract Disputes) 17

2.2 Các phương thức giải quyết tranh chấp 19

2.3 Thực tế hoạt động của TTTM VIAC tại Việt Nam 20

2.4 Các nhân tố ảnh hưởng việc lựa chọn phương thức TTTM 21

CHƯƠNG 3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 27

3.1 Quy trình nghiên cứu 27

3.2 Các công cụ nghiên cứu 28

3.2.1 Bảng câu hỏi khảo sát 28

3.2.2 Thang đo, kiểm tra thang đo và các mục hỏi 28

3.3 Các công cụ thống kê 30

3.3.1 Phương pháp trị trung bình và xếp hạng các nhân tố 30

3.3.2 Kiểm định One - way ANOVA 30

3.3.3 Kiểm định Kruskal –Wallis 30

3.3.4 Kiểm định Spearman 31

3.3.5 Kiểm định KMO Bartlett’s 31

3.3.6 Phân tích thành tố chính (Principal Component Analysis - PCA) 32

3.4 Phân tích các nhân tố gây hạn chế sử dụng phương thức TTTM 33

3.4.1 Nhóm nhân tố liên quan đến sự hiểu biết 33

3.4.2 Nhóm nhân tố liên quan đến phán quyết trọng tài 34

3.4.3 Nhóm nhân tố liên quan đến niềm tin 35

3.4.4 Nhóm nhân tố liên quan đến sự bình đẳng 36

3.4.5 Nhóm nhân tố liên quan đặc trưng ngành xây dựng 36

3.4.6 Nhân tố liên quan đến chi phí trọng tài 37

3.5 Bảng tổng hợp các nhân tố khảo sát đại trà 37

3.6 Phần thông tin chung của đối tượng khảo sát 39

3.7 Quy trình thu thập dữ liệu 41

3.7.1 Vòng khảo sát ý kiến Chuyên gia 41

3.7.2 Vòng khảo sát đại trà 42

Trang 12

CHƯƠNG 4 PHÂN TÍCH SỐ LIỆU VÀ BÀN LUẬN 44

4.1 Quy trình phân tích số liệu 44

4.2 Kết quả thu thập dữ liệu vòng khảo sát đại trà 45

4.3 Kiểm tra thang đo và mục hỏi 47

4.4 Xác định các nhân tố gây hạn chế lựa chọn phương thức TTTM 47

4.5 Trị trung bình và xếp hạng các nhân tố theo mức độ gây hạn chế 48

4.6 Kiểm định sự khác biệt về trung bình mức độ xảy ra giữa các nhóm 49

4.7 Kiểm tra sự tương quan xếp hạng giữa ba nhóm doanh nghiệp 50

4.8 Quan điểm giữa ba nhóm doanh nghiệp 50

4.8.1 Từ góc độ phía doanh nghiệp nước ngoài 50

4.8.2 Từ góc độ phía các doanh nghiệp cổ phần 51

4.8.3 Từ góc độ phía doanh nghiệp TNHH/Tư nhân 51

4.9 Phân tích các nhân tố được đánh giá cao nhất và thấp nhất 51

4.9.1 Các nhân tố gây hạn chế được đánh giá cao nhất 51

4.9.2 Các nhân tố gây hạn chế có mức độ ảnh hưởng thấp nhất 53

4.10 Phân tích thành tố chính (Principal Component Analysis - PCA) 55

4.11 Đặt tên và bàn luận các thành tố chính 59

4.11.1 Đặt tên các thành tố chính 61

4.11.2 Bàn luận các thành tố chính 61

4.12 So sánh kết quả với các nghiên cứu trước 64

CHƯƠNG 5 ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NHẰM CẢI THIỆN VIỆC LỰA CHỌN PHƯƠNG THỨC GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP HĐXD BẰNG TTTM 68

5.1 Quy trình đề xuất giải pháp 68

5.2 Đề xuất giải pháp sơ bộ 68

5.2.1 Nhóm giải pháp nâng cao sự hiểu biết phương thức TTTM 68

5.2.2 Nhóm giải pháp cải thiện lòng tin vào phương thức TTTM 69

5.2.3 Nhóm giải pháp từ phía Trung tâm trọng tài 70

5.2.4 Giải pháp áp dụng điều khoản TTTM trong HĐXD 70

Trang 13

5.3 Kiểm tra lại tính khả thi và tính hiệu quả của giải pháp đề xuất 71

CHƯƠNG 6 KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 73

6.1 Kết luận 73

6.2 Khuyến nghị 74

6.2.1 Đối với Cơ quan nhà nước 74

6.2.2 Đối với Trung tâm trọng tài 75

6.3 Hạn chế của nghiên cứu 75

6.4 Đề xuất hướng nghiên cứu tiếp theo 75

TÀI LIỆU THAM KHẢO 76

Trang 14

DANH MỤC CÁC TỪ NGỮ VIẾT TẮT

TTTM : Trọng tài thương mại

HĐXD : Hợp đồng xây dựng

VIAC : Trung tâm Trọng tài Quốc tế Việt Nam bên cạnh Phòng Thương mại và Công

nghiệp Việt Nam- tổ chức trọng tài có uy tín và lâu đời của Việt Nam, được cộng đồng

doanh nghiệp Việt Nam và nước ngoài tín nhiệm lựa chọn để giải quyết tranh chấp

Trang 15

DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH, BIỂU ĐỒ

Hình 1.1 Phương thức giải quyết tranh chấp giữa Trung Đông và Châu Á 7

Hình 1.2 Lĩnh vực tranh chấp tại VIAC 7

Hình 2.1 Mối quan hệ giữa mâu thuẫn, khiếu nại và tranh chấp 17

Hình 2.2 Nguồn gốc và nguyên nhân tương đương gây tranh chấp xây dựng 18

Hình 2.3 Mức độ trang trọng của các phương thức giải quyết tranh chấp 20

Hình 2.4 Các bước giải quyết tranh chấp xây dựng trên thế giới 20

Hình 2.5 Số lượng vụ tranh chấp được phân xử tại VIAC 20

Hình 2.6 Thời gian giải quyết tranh chấp trung bình qua các năm 2013 – 2015 21

Hình 3.1 Quy trình nghiên cứu 27

Hình 3.2 Mô tả phân tích thành tố chính 32

Hình 4.1 Quy trình phân tích số liệu 44

Hình 4.2 Biểu đồ Scree Plot 58

Hình 5.1 Quy trình đề xuất giải pháp 68

Hình 6.1 Những nhân tố gây hạn chế được đánh giá cao 73

Hình 6.2 Các thành tố chính 74

Trang 16

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU.

Bảng 2.1 So sánh các phương thức giải quyết tranh chấp 19

Bảng 2 2 Văn hóa ảnh hưởng đến lựa chọn phương thức giải quyết tranh chấp HĐXD quốc tế 21

Bảng 2.3 Mức độ quan trọng của các nhân tố trong việc lựa chọn phương thức giải quyết tranh chấp 23

Bảng 2.4 Các nhân tố tiện ích dựa trên mô hình giải quyết tranh chấp dự án xây dựng quốc tế 23

Bảng 2.5 Eigenvector cho từng tiêu chí thu được từ mô hình AHP 24

Bảng 2.6 Những nhân tố ảnh hưởng đến việc lựa chọn phương thức giải quyết tranh chấp HĐXD 24

Bảng 2.7 Những nhân tố ảnh hưởng đến việc lựa chọn phương thức giải quyết tranh chấp HĐXD 25

Bảng 2.8 Những nhân tố quan trọng ảnh hưởng đến việc lựa chọn phương thức phân xử tranh chấp 26

Bảng 2.9 Phương thức trọng tài chưa phù hợp với với giải quyết tranh chấp lĩnh vực công nghiệp 26

Bảng 3.1 Thang đo Linkert gồm 5 mức độ dùng trong bảng câu hỏi khảo sát 29

Bảng 3.2 Bảng tổng hợp các nhân tố khảo sát đại trà 38

Bảng 3.3 Các nhân tố kế thừa từ các nghiên cứu trước 40

Bảng 3.4 Các nhân tố đề xuất 41

Bảng 3.5 Vòng khảo sát ý kiến Chuyên gia (Kinh nghiệm và vị trí công tác) 41

Bảng 3.6 Kích thước mẫu của các nghiên cứu trước đây 42

Bảng 3.7 Đối tượng khảo sát của các nghiên cứu trước đây 42

Bảng 4.1 Cách thức thu thập dữ liệu 45

Bảng 4.2 Mức độ hiểu biết phương thức TTTM 45

Bảng 4.3 Số năm kinh nghiệm của đối tượng khảo sát 45

Bảng 4.4 Loại hình doanh nghiệp của đối tượng khảo sát 46

Bảng 4.5 Vị trí công tác của đối tượng khảo sát 46

Bảng 4.6 Loại hình doanh nghiệp sử dụng cho nghiên cứu 46

Bảng 4.7 Số trường hợp kiểm tra độ tin cậy của thang đo 47

Bảng 4.8 Hệ số Cronch’s Alpha của toàn bộ mục hỏi 47

Bảng 4.9 Xếp hạng trung bình các nhân tố 48

Trang 17

Bảng 4.10 Kết quả kiểm định trung bình theo One-way ANOVA và Kruskal-Wallis 49

Bảng 4.11 Sự tương quan xếp hạng mức độ xảy ra giữa ba nhóm doanh nghiệp 50

Bảng 4.12 Ba nhân tố gây hạn chế nhất 51

Bảng 4.13 Ba nhân tố ít gây hạn chế nhất 54

Bảng 4.14 Kiểm tra hệ số KMO và Bartlett’s Test 55

Bảng 4.15 Bảng kiểm tra giá trị Communality 56

Bảng 4.16 Bảng tổng phương sai được giải thích bởi các nhân tố 57

Bảng 4.17 Ma trận xoay nhân tố 59

Bảng 4.18 Tổng hợp các thành tố chính 60

Bảng 4.19 So sánh kết quả nghiên cứu với những tranh chấp còn vướng mắc 66

Bảng 4.20 So sánh kết quả với các nghiên cứu trước 67

Trang 18

DANH MỤC CÁC PHỤ LỤC

Phụ lục 01 Bảng khảo sát ý kiến chuyên gia (Khảo sát các nhân tố gây hạn chế) 79

Phụ lục 02 Bảng khảo sát đại trà (Khảo sát các nhân tố gây hạn chế) 82

Phụ lục 03 Bảng khảo sát ý kiến chuyên gia (Khảo sát các giải pháp đề xuất) 85

Phụ lục 04 Bảng tính giá trị trung bình các giải pháp đề xuất 89

Phụ lục 05 Hệ số Cronbach’s Alpha của từng nhân tố 91

Phụ lục 06 Kiểm định One-way ANOVA 92

Phụ lục 07 Kiểm định Kruskal-Wallis 94

Phụ lục 08 Hệ số tương quan hạn Spearman 95

Phụ lục 09 Phân tích thành tố chính (Principal component analysis –PCA) 96

Phụ lục 9.1 Bảng tổng phương sai được giải thích bởi các nhân tố (Lần 1) 96

Phụ lục 9.2 Bảng ma trận xoay nhân tố (Lần 1) 97

Trang 19

CHƯƠNG 1 ĐẶT VẤN ĐỀ

1.1 Tính cấp thiết của đề tài

Việt Nam là quốc gia đang phát triển, do đó nhu cầu đầu tư trong lĩnh vực xây dựng

cũng không ngừng phát triển mạnh Song hành cùng các dự án xây dựng là các nguy cơ

tiềm ẩn rủi ro và những yếu tố bất lợi có thể dẫn đến hệ quả tiêu cực đến các doanh

nghiệp Mặc dù tranh chấp không phải là điều mong muốn và các bên đã rất cẩn trọng

trong việc áp dụng những biện pháp nhằm loại bỏ tranh chấp, song chưa thể khẳng

định rằng sẽ không có bất kỳ tranh chấp nào xảy ra trong các HĐXD đã ký kết Nhưng

khi phát sinh tranh chấp thì doanh nghiệp sẽ lựa chọn phương thức giải quyết tranh

chấp nào để phân xử một cách có hiệu quả, tránh những tổn thất lớn cho doanh nghiệp?

Có nhiều phương thức giải quyết tranh chấp ở nước ta hiện nay như Thương lượng,

Hòa giải, TTTM, Tòa án Trong đó, TTTM là phương thức đã xuất hiện từ lâu và giải

quyết tranh chấp bằng phương thức này đang ngày càng khẳng định vị thế, vai trò góp

phần giảm áp lực cho hệ thống Tòa án Nếu khởi kiện tại Tòa án thì một doanh nghiệp

phải mất 400 ngày với hiệu quả thu hồi chỉ khoảng 50%và có thể chỉ tốn chi phí bằng

20-30% gồm phí phải nộp cho nhà nước và phí luật sư nhưng kèm theo đó là phải tốn

tiền lót tay và thời gian chờ đợi [1] Trong khi đó, thực tiễn cho thấy giải quyết tranh

chấp thông qua TTTM thường chỉ mất thời gian trong vòng 4-5 tháng là tối đa [2]

Trên thế giới, phương thức TTTM giải quyết tranh chấp phát sinh từ hoạt động

thương mại đã trở nên rất thông dụng Theo thống kê, khoảng 90% các doanh nghiệp

quốc tế chọn phương thức TTTM để giải quyết tranh chấp thương mại và chỉ có 10%

số vụ việc là qua Toà án [3] Tại Việt Nam, số lượng tranh chấp thương mại được giải

quyết bằng TTTM chiếm chưa đến 1,0 % số lượng các tranh chấp thương mại [4],

trong khi 98,5% các vụ kiện các tranh chấp thương mại ra tòa hoàn toàn có thể giải

quyết được bằng TTTM nếu các bên đã lựa chọn phương thức TTTM [5] Thực tế hiện

nay là TTTM chưa trở thành một hình thức giải quyết tranh chấp ngoài Tòa án được ưa

chuộng Các cá nhân, tổ chức kinh doanh chưa ưu tiên lựa chọn TTTM trong việc giải

quyết tranh chấp mà vẫn có xu hướng lựa chọn Tòa án như một phương thức tối ưu

Trang 20

Hình 1.1 Phương thức giải quyết tranh chấp giữa Trung Đông và Châu Á

(Nguồn: GAD, 2012)

Theo khảo sát Bộ tư pháp, phương thức giải quyết tranh chấp được ưu tiên là

Thương lượng (57,8%), Toà án (46,8%), Hoà giải (22,8%) và TTTM (16,9%) [6] Năm

2015 có khoảng 21 vụ tranh chấp HĐXD (chiếm 15%) trong tổng số 146 vụ tranh chấp

được giải quyết tại VIAC [7] Vì sao TTTM tại Việt Nam vẫn chưa được các tổ chức,

cá nhân sử dụng nhiều trong các vụ tranh chấp thương mại nói chung và tranh chấp

HĐXD nói riêng; nguyên nhân của thực trạng này là gì ? Đó là lý do chọn đề tài

"Nghiên cứu các nhân tố gây hạn chế lựa chọn phương thức giải quyết tranh chấp Hợp

đồng xây dựng thông qua Trọng tài thương mại tại Việt Nam" làm luận văn cao học

Hình 1.2 Lĩnh vực tranh chấp tại VIAC

(Nguồn: http://viac.vn/ )

Trang 21

Có những khái niệm về TTTM :

Theo Luật trọng tài thương mại năm 2010 - là phương thức mà các bên tranh chấp

tự nguyện thỏa thuận với nhau để ủy thác việc giải quyết tranh chấp đã hoặc sẽ phát

sinh giữa họ cho TTTM

Theo James and Nicholas Gouldv, (1996)- là một tiến trình tư được mở ra theo sự

thỏa thuận của các bên nhằm giải quyết một tranh chấp đang tồn tại hoặc có thể phát

sinh bởi một Hội đồng trọng tài gồm một hoặc nhiều trọng tài viên

1.2 Sơ lược các nghiên cứu tương tự trước đây

1.2.1 Các nghiên cứu trên thế giới

 GAD, G M and SHANE, J.S (2012), “A Delphi Study on the Effects of Culture

on the Choice of Dispute Resolution Methods in International Construction

Contracts” [8]

Nghiên cứu sử dụng phương pháp Delphi để xác định ảnh hưởng của văn hóa đến

việc lựa chọn phương thức giải quyết tranh trong các HĐXD quốc tế Với hai mục tiêu

chính của nghiên cứu là : xác định các nhân tố ảnh hưởng đến việc lựa chọn phương

thức giải quyết tranh chấp trong các HĐXD quốc tế và khuyến nghị lựa chọn phương

thức giải quyết tranh chấp đối với các nhà thầu đối với các quốc gia nói tiếng Anh ở

Trung Đông và Châu Á Phỏng vấn 11 chuyên gia của các HĐXD quốc tế xác định 27

nhân tố ảnh hưởng việc lựa chọn phương thức giải quyết tranh chấp trong các HĐXD

quốc tế Thứ tự xếp hạng cao 03 nhân tố bởi các chuyên gia là tính khả thi, thi hành

quyết định dựa trên bởi luất quốc gia và quyền tài phán Theo khuyến nghị lựa chọn

phương thức giải quyết tranh chấp sử dụng ở Trung Đông và Châu Á, ở vòng cuối tất

cả 09 chuyên gia đồng ý rằng văn hóa ảnh hưởng mạnh đến việc lựa chọn phương thức

giải quyết tranh chấp HĐXD quốc tế Và các chuyên gia khuyến nghị lựa chọn TTTM

như là phương thức ưu tiên tiếp theo sau khi thương lượng và hòa giải không thành

Trang 22

 Gunasena, K B D (2010), “Performance of Critical Attributes in Alternative

Dispute Resolution (ADR) - A Study in Sri Lankan Construction Industry” [9]

Có nhiều phương pháp sử dụng để giải quyết tranh chấp như TTTM, Tòa án, Hòa

giải, Thương lượng trong lĩnh vực xây dựng Phương thức Lựa chọn biện pháp giải

quyết tranh chấp hợp đồng đã đạt được nhiều nổi bật tích cực trong những năm gần

đây ở Sri Lanka Nghiên cứu này là kết quả của cuộc khảo sát được tiến hành để tìm

hiểu các thuộc tính quan trọng của việc thực hiện phương thức giải quyết tranh chấp

HĐXD ở Sri Lanka Những kết quả đạt được của nghiên cứu cung cấp một cái nhìn sâu

sắc về sự nhận thức và những tác động các phương thức giải quyết tranh chấp xây

dựng Bài báo đã khảo sát 90 người và xếp hạng 12 nhân tố tác động đến việc lựa chọn

phương thức giải quyết tranh chấp, bao gồm : Thời gian giải quyết tranh chấp, tính

trung lập của Hội đồng trọng tài, tính ràng buộc của phán quyết, thi hành phán quyết,

tính bảo mật của quá trình, tính riêng tư của quá trình, chi phí liên quan, sự linh hoạt

của quá trình phân xử, duy trì mối quan hệ giữa các bên, chứa đựng các biện pháp sáng

tạo, khả năng kiếm soát bên thứ ba, phạm vi của phương thức

 Chan, E H W, et al (2006), “MAUT-Based Dispute Resolution Selection

Model Prototype for International Construction Projects” [10]

Phương thức giải quyết tranh chấp HĐXD quốc tế rất đa dạng, bao gồm Tòa án,

TTTM, Hòa giải, Thương lượng, chuyên gia tư vấn, ban tư vấn tranh chấp, xử án thu

hẹp Vấn đề là lựa chọn phương thức nào phù hợp nhất theo nhu cầu của các bên liên

quan và bản chất của tranh chấp Một mô hình chuẩn giải quyết tranh chấp dựa trên cơ

sở mô hình thứ bậc AHP (The Analytical Hierarchy Process) và kỹ thuật tiện ích đa

thuộc tính MAUT (Multi Attribute Utility Technique) Mô hình được xây dựng dựa

trên 05 thành phần chính : Các nhân tố phương thức giải quyết tranh chấp, các nhân tố

hữu dụng, các trọng số quan trọng liên quan, và trọng số ưu tiên Dựa trên dữ liệu định

lượng cung cấp bởi 41 chuyên gia trong lĩnh vực xây dựng, bao gồm : luật sư, trọng tài,

hòa giải viên, và các quản lý dự án Cung cấp các chuyên gia xây dựng một cách có hệ

thống và cách tiếp cận khách quan trong việc quản lý tranh chấp HĐXD Mô hình

Trang 23

không nhằm thay thế chức năng của cố vấn, trọng tài, và các luật sư trong quá trình giải

quyết tranh chấp; nhưng phần nào làm rõ hơn và có hệ thống trong quản lý tranh chấp,

hỗ trợ các tích cực bên tranh chấp, quản lý dự án, quản trị hợp đồng

Kết quả nghiên cứu, mô hình giải quyết tranh chấp dựa trên các nhân tố quan trọng

: Tính bí mật, kiếm soát được bên thứ ba, duy trì mối quan hệ kinh doanh, giảm thiểu

tác động do nền văn hóa khác nhau, sự không cân bằng về quyền lực, tính bắt buộc thi

hành, chi phí thấp, thời gian ngắn, giảm thiểu tác động do hệ thống luật khác nhau

 Cheung, S O and Suen, H C H (2002),“Amulti - attribute utility model for

dispute resolution strategy selection” [11]

Giải quyết tranh chấp hợp đồng là việc khó khăn, đặt biệt khi nguồn tài nguyên bị

giới hạn và tranh chấp rất phức tạp Nghiên cứu thông qua công cụ phân tích thứ bậc

AHP (The Analytical Hierarchy Process) gán trọng số quan trọng để lựa chọn tiêu

chuẩn, mô hình AHP dựa trên phần mềm Expert Choice cùng với MAUT (Multi

Attribute Utility Technique) Mô hình rất hữu ích cho các nhà quản lý đang chịu áp lực

giải quyết tranh chấp nhanh chóng, chi phí thấp nhất Mô hình nhận thức về sự cần

thiết tính toán nhiều nhân tố trước đến một giai đoạn giải quyết tranh chấp, và bảng lựa

chọn được thiết kế riêng biệt để đạt mục tiêu đó Mô hình cuối cùng bao gồm thiết lập

các tiêu chuẩn, các nhân tố tiện ích và phân loại giai đoạn giải quyết tranh chấp Lựa

chọn các tiêu chuẩn, bao gồm : Thời gian giải quyết tranh chấp, chi phí liên quan, tính

linh hoạt trong thủ tục, kế hoạch và sự đồng ý, tính bảo mật, duy trì mối quan hệ, tính

ràng buộc và thi hành phán quyết, mức độ kiểm soát bởi các bên, mức độ kiếm soát

bên trung lập thứ ba

Mô hình lựa chọn chiến lược giải quyết tranh chấp HĐXD được thiết kế để nhận

dạng có hệ thống giải quyết tranh chấp hợp lý hơn là dựa vào quyết định chủ quan

Nhận dạng những nhân tố quan trọng nhất trong giai đoạn lựa chọn giải quyết tranh

chấp HĐXD khi sử dụng phương thức so sánh TTTM và Tòa án dựa trên các nhân tố :

Tổng thời gian, chi phí có liên quan, tính linh hoạt, tính bảo mật, duy trì mối quan hệ,

ràng buộc và thực thi quyết định, kiểm soát bên thứ ba, mức độ kiểm soát bên thứ ba

Trang 24

 Cheung, S O, et al (2002),“Fundamentals of Alternative Dispute Resolution

Processes in Construction” [12]

Giải quyết tranh chấp HĐXD là một nhiệm vụ khó, đặt biệt khi nguồn tài nguyên bị

giới hạn và tranh chấp rất phức tạp Sử dụng quá trình lựa chọn phương thức giải quyết

tranh chấp (Alternative Dispute Resolution-ADR) là một sự cố gắng vượt qua những

thiếu sót về khởi kiện và trọng tài Bằng việc tập trung vào những thuộc tính quan

trọng, sử dụng quá trình lựa chọn phương thức giải quyết tranh chấp đơn giản và hiệu

quả Để đạt mục đích này, mô hình phân tích thứ bậc AHP (The Analytical Hierarchy

Process) được sử dụng để xác định 19 nhân tố được phỏng vấn các chuyên gia có kinh

nghiệm về tranh chấp HĐXD Mô hình AHP xếp hạng 10 nhân tố quan trọng bao gồm

: Sự tự nguyên, thi hành, điều khoản sáng tạo, sự am hiểu về xây dựng, sự đồng thuận,

tính bảo mật, tính trung lập và khách quan, thời gian nhanh chóng, và duy trì mối quan

hệ Bên trung lập thứ ba đóng vai trò quan trọng trong giải quyết tranh chấp, sẽ khó đạt

hiệu quả nếu trong quá trình các bên tranh chấp không hợp tác, cam kết thực hiện

She, L Y “Factors which impact upon the selection of Dispute Resolution

methods for commercial construction in the Melbourne industry: Comparison of

the Dispute Review Board with other Alternative Dispute Resolution methods”

[13].

Nghiên cứu cung cấp một cái nhìn sâu sắc về phương thức giải quyết tranh chấp

xây dựng ở Melbourne Có10 nhân tố, bao gồm : Chi phí liên quan, tính mở và công

bằng, tốc độ của quá trình phân xử, tính riêng tư và bảo mật của quá trình, phán quyết,

thi hành quyết định trọng tài, duy trì mối quan hệ, sự linh hoạt của quá trình phân xử,

các biện pháp sáng tạo, mức độ kiểm soát Ban giải quyết tranh chấp sẽ được so sánh

với phương thức giải quyết tranh chấp để chỉ ra sự khác biệt và những ảnh hưởng của

nó lên sự thực hiện, tiến độ, chi phí và chất lượng Thông qua bảng câu hỏi khảo sát, có

mối liên hệ quan trọng của các nhân tố đó trong việc lựa chọn phương thức giải quyết

tranh chấp được thực hiện thông qua phỏng vấn, ảnh hưởng của phương thức giải quyết

tranh chấp được so sánh với ảnh hưởng của Ban giải quyết tranh chấp

Trang 25

 Cheung, S O (1999), “Critical factors affecting the use of alternative dispute

resolution processes in construction” [14]

Sử dụng những phương thức giải quyết tranh chấp lĩnh vực xây dựng đã đạt được

những kết quả nổi bật khu vực công trong những năm gần đây ở Hồng Kông, chính

phủ Hồng Kông đã khởi xướng lựa chọn phương thức giải quyết tranh chấp như một

phần không thể thiếu của thủ tục giải quyết tranh chấp trong các mẫu hợp đồng chuẩn

sử dụng các dự án chính phủ Tuy nhiên, sử dụng phương thức giải quyết tranh chấp

khu vực tư vẫn chưa rõ ràng, có thể bởi vì thiếu kinh nghiệm và sự hiểu biết Bài báo

thảo luận về những vấn đề đằng sau các phương thức giải quyết tranh chấp và báo cáo

nghiên cứu đánh giá về các thuộc tính quan trọng của phương thức giải quyết tranh

chấp Hai biện pháp đánh giá là mức tỉ lệ và mức phần trăm được sử dụng để thiết lập

xếp hạng các thuộc tính quan trọng thông qua góc nhìn của các chuyên gia có kinh

nghiệm sử dụng phương thức giải quyết tranh chấp; 12 thuộc tính bao gồm: Thời gian

giải quyết tranh chấp, chi phí liên quan, duy trì mối quan hệ, tính linh hoạt, tính bí mật,

thi hành quyết định, tính riêng tư, trung lập khách quan, quyết định ràng buộc, khả

năng kiểm soát các bên, phạm vi của phương thức, sự sáng tạo; được nhóm lại thành

những 5 thành tố chính có xếp hạng như sau : Thỏa thuận giải quyết, lợi ích, bản chất

của quá trình, kết quả đạt được, quá giải quyết Nghiên cứu phát hiện ra bên lựa chọn

phương thức giải quyết tranh chấp thì thực tế đạt được những lợi ích bao gồm chi phí

thấp nhất, duy trì trì mối quan hệ Nghiên cứu khuyến nghị rằng, để phương thức giải

quyết tranh chấp duy trì sử dụng ổn định thì quá trình đó phải có thời gian giải quyết

tranh chấp nhanh

1.2.2 Các nghiên cứu tại Việt Nam

 Tuyết, A.T.A (2011), “Giải quyết tranh chấp về hợp đồng thương mại dịch vụ

bằng Trọng tài thương mại tại Việt Nam” [15]

Những vấn đề lý luận về hợp đồng thương mại dịch vụ và giải quyết tranh chấp hợp

đồng thương mại dịch vụ bằng TTTM tại Việt Nam

Trang 26

Tìm hiểu thực trạng giải quyết tranh chấp hợp đồng thương mại dịch vụ bằng

TTTM

Đề xuất giải giải pháp nhằm tăng cường việc sử dụng TTTM để giải quyết các tranh

chấp về hợp đồng thương mại dịch vụ ở Việt nam trong thời gian tới

Huyền, N.T.T., “Tác động của những quy định mới trong Luật Trọng tài thương

mại tới hoạt động giải quyết tranh chấp thương mại tại trọng tài ở Việt Nam” [16]

Giải quyết tranh chấp thương mại bằng trọng tài và các yếu tố tác động tới hoạt

động giải quyết tranh chấp bằng trọng tài thương mại

Các tiêu chí cơ bản để đánh giá tác động của văn bản quy phạm pháp luật tới việc

giải quyết tranh chấp bằng trọng tài và khái quát về Luật Trọng tài thương mại

 Hiền, T.T.T (2014), “So sánh pháp luật về Trung tâm trọng tài Việt Nam và

Singapore ” [17].

Nhận diện cách tiếp cận, mục tiêu, nguyên tắc và các tiêu chí xây dựng pháp luật

trọng tài Việt Nam và Singapore; trên cơ sở đó phân tích, so sánh nhằm rút ra những

kinh nghiệm hữu ích hoàn thiện pháp luật trọng tài thương mại Việt Nam Bên cạnh đó,

luận văn cũng chú ý phân tích tính tương thích với Luật mẫu về trọng tài thương mại

làm căn cứ cho quá trình hoàn thiện thiết chế trọng tài tại Việt Nam

Phân tích thực trạng tổ chức và hoạt động của Trung tâm trọng tài Singapore; so

sánh với Trung tâm trọng tài quốc tế bên cạnh Phòng thương mại và công nghiệp Việt

Nam (VIAC) cũng như thực tế giải quyết tranh chấp của các trung tâm trọng tài, từ đó

rút ra kinh nghiệm kiện toàn cơ cấu hoạt động Trung tâm trọng tài của Việt Nam

Đề xuất các giải pháp cụ thể để hoàn thiện pháp luật trọng tài thương mại Việt Nam

và kiện toàn cơ chế trung tâm trọng tài giải quyết tranh chấp như Trung tâm trọng tài

quốc tế Việt Nam (VIAC)

1.3 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

1.3.1 Mục tiêu nghiên cứu

Đề tài nghiên cứu được tiến hành nhằm xác định 03 mục tiêu chính như sau:

Trang 27

Xác định các nguyên nhân gây hạn chế việc lựa chọn phương thức giải quyết tranh

chấp HĐXD thông qua TTTM tại Việt Nam

Xếp hạng, đánh giá các nhân tố gây hạn chế và đồng thời nhận dạng thành tố chính

ẩn sau các nguyên nhân gây hạn chế đã xác định được

Đề xuất các giải pháp và khuyến nghị nhằm cải thiện việc sử dụng phương thức

TTTM giải quyết tranh chấp HĐXD

1.3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu

Những khái quát chung về HĐXD và tranh chấp HĐXD

Tìm hiểu phương thức giải quyết tranh chấp bằng Tòa án và thực trạng hiện nay của

Chỉ ra các hạn chế chính để đưa ra các giải pháp và khuyến nghị để cải thiện việc sử

dụng TTTM giải quyết các tranh chấp HĐXD

1.4 Phạm vi nghiên cứu

1.4.1 Đối tượng nghiên cứu

Các rào cản gây hạn chế lựa chọn phương thức giải quyết tranh chấp HĐXD (hợp

đồng thi công xây dựng) thông qua TTTM tại Việt Nam

Đối tượng khảo sát bảng câu hỏi : người có kinh nghiệm liên quan pháp lý HĐXD lĩnh

vực xây dựng dân dụng và công nghiệp như quản lý hợp đồng, luật sư, tư vấn pháp lý

Quan điểm nghiên cứu : quan điểm của các bên là chủ thể của HĐXD

1.4.2 Về mặt không gian

Hệ thống Tòa án và TTTM tại Việt Nam

Trung tâm Trọng tài Quốc tế Việt Nam bên cạnh Phòng Thương mại và Công

nghiệp Việt Nam (VIAC)

Địa điểm khảo sát bảng câu hỏi : khu vực Tp.HCM

Trang 28

1.4.3 Về mặt thời gian

Thời gian nghiên cứu: được tiến hành từ đầu tháng 01/2016 đến cuối tháng 06/2016

1.5 Phương pháp và công cụ nghiên cứu

1.5.1 Phương pháp nghiên cứu

Tham khảo các nghiên cứu tương tự tại Việt Nam và trên thế giới

Tham vấn ý kiến các chuyên gia

Thông qua các trang mạng có uy tín

Quan sát thực tế, thực tiễn tại Việt Nam để nhận định các vấn đề liên quan

1.5.2 Công cụ nghiên cứu

Phần mềm SPSS v23, Excel để phân tích thống kê

Sử dụng phương pháp phân tích thành tố chính (Principal Component Analysis-

PCA) để xác định thành tố chính

1.6 Tính mới của đề tài nghiên cứu

Đề tài nghiên cứu có những đóng góp mới trên những khía cạnh chủ yếu sau :

Thông qua Bảng câu hỏi khảo sát thực tế và phân tích định lượng để xác định những

rào cản chính gây hạn chế lựa chọn phương thức giải quyết tranh chấp HĐXD thông

qua TTTM

Đề xuất những giải pháp cụ thể mang tính khả thi và hiệu quả thực tế thông qua

bảng câu hỏi khảo sát

1.7 Đóng góp dự kiến của đề tài nghiên cứu

1.7.1 Về mặt học thuật

Làm rõ hơn các vấn đề liên quan tranh chấp xây dựng, HĐXD, cơ chế TTTM và

Tòa án tại Việt Nam

Đưa ra quy trình khảo sát bảng câu hỏi và ứng dụng SPSS để kiểm định và phân tích

thành tố chính (PCA) để nhóm các nhân tố gây hạn chế chính đến đến việc giải quyết

tranh chấp HĐXD thông qua TTTM

Trang 29

Đề xuất các giải pháp nhằm cải thiện các nguyên nhân của rào cản trên và khuyến

nghị các cơ quan nhà nước, Trung tâm trọng tài và các doanh nhiệp thực hiện nhằm

đưa phương thức TTTM trở nên gần gũi hơn đối các cộng đồng doanh nghiệp

1.7.2 Về mặt thực tiễn

Giúp cho các cá nhân, doanh nghiệp, tổ chức thay đổi suy nghĩ để có cái nhìn bao

quát hơn, hiểu được tính ưu việt của phương thức TTTM Từ đó, định hướng cho việc

xem xét, quyết định lựa chọn phương thức này trong các HĐXD tương lai.Vì hiện tại

việc giải quyết các tranh chấp ở Việt Nam chủ yếu thông qua Toà án, làm hệ thống Toà

án đã trở nên quá tải, dẫn đến tăng lượng án tồn đọng không kịp giải quyết làm ảnh

hưởng đến các doanh nghiệp và đồng thời giúp Việt Nam hội nhập sâu rộng hơn với

quốc tế

Trang 30

CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN

2.1 Khái quát chung về HĐXD, tranh chấp và các phương thức giải quyết

tranh chấp HĐXD

2.1.1 Hợp đồng trong hoạt động xây dựng

Theo Nghị định Số 37/2015/NĐ-CP quy định chi tiết về HĐXD:

Hợp đồng trong hoạt động xây dựng (HĐXD) là hợp đồng dân sự được thỏa thuận

bằng văn bản giữa bên giao thầu và bên nhận thầu về việc xác lập, thay đổi hoặc chấm

dứt quyền, nghĩa vụ, trách nhiệm của các bên để thực hiện một, một số hay toàn bộ

công việc trong hoạt động xây dựng Bên giao thầu là chủ đầu tư hoặc tổng thầu hoặc

nhà thầu chính Bên nhận thầu là tổng thầu hoặc nhà thầu chính khi bên giao thầu là

chủ đầu tư; là nhà thầu phụ khi bên giao thầu là tống thầu hoặc nhà thầu chính

2.1.2 Tranh chấp HĐXD (Construction Contract Disputes)

Theo Kumaraswarmy and Yogeswaran (1997), tranh chấp được cho là tồn tại khi

những khiếu nại (Claim) hoặc quyền lợi của một bên bị bên còn lại không chấp nhận

Theo Tillet G (1991), sự không thống nhất giữa các bên về quyền lợi, yêu cầu và

mục đích Tranh chấp xảy ra khi các bên từ chối thực hiện nghĩa vụ theo hợp đồng

Hình 2.1 Mối quan hệ giữa mâu thuẫn, khiếu nại và tranh chấp

(Nguồn: Love, 2007)

Trang 31

Hình 2.2 Nguồn gốc và nguyên nhân tương đương gây tranh chấp xây dựng.

(Nguồn: Kumaraswamy, 1997)

Trang 32

2.2 Các phương thức giải quyết tranh chấp

Bảng 2.1 So sánh các phương thức giải quyết tranh ch ấp

(Nguồn: Aref Charehzehi, Alireza Ahankoob, 2013).

01 Thương lượng

-Chi phí thấp

-Giải quyết nhanh

-Đơn giản, linh hoạt

-Duy trì mối quan hệ giữa các bên

-Phi rủi ro

-Không nghi thức, kiểm soát cao

-Bí mật

-Phụ thuộc sự hợp tác giữa các bên tranh chấp

-Không đảm bảo thi hành bởi cơ chế bắt buộc

02 Hòa giải

-Duy trì mối quan hệ các bên

- Đơn giản, linh hoạt

-Giải quyết nhanh

-Kiểm soát cao

-Không tốn nhiều thời gian

-Thi hành quyết định hòa giải

-Quyết định không ràng buộc

-Hòa giải viên không có quyền

ép buộc

-Phân xử một lần, phán quyết mang tính chung thẩm

-Phân xử không công khai

-Chi phí thấp hơn Tòa án

-Mức độ kiểm soát hơn Tòa án

-Linh hoạt chọn địa điểm phân xử

-Bị giới hạn về quyền hạn

-Chi phí cao

-Tốn thời gian dài

-Các bên tranh chấp không thể kháng cáo

-Không linh hoạt

-Không đảm bảo tính riêng tư

-Xét xử công khai

-Chi phí cao

-Không linh hoạt

-Có thể ảnh hưởng xấu đến mối quan hệ giữa các bên

-Thời gian dài

-Những rủi ro từ sự trì hoãn

-Khôngthể kiểm soát bởi các bên

-Phán quyết còn nhiều hạn chế

Trang 33

Hình 2.3 Các bước giải quyết tranh chấp xây dựng

(Nguồn:Cheung, S 1999)

Hình 2.4 Mức độ trang trọng của các phương thức giải quyết tranh chấp

(Nguồn: British Columbia-Options for resolving residential construction disputes)

2.3 Thực tế hoạt động của TTTM VIAC tại Việt Nam

Hình 2.5 Số lượng vụ tranh chấp được phân xử tại VIAC

(Nguồn: http://viac.vn/)

Trang 34

Hình 2.6 Thời gian giải quyết tranh chấp trung bình qua các năm 2013 – 2015

(Nguồn, http://viac.vn/)

2.4 Các nhân tố ảnh hưởng việc lựa chọn phương thức TTTM

Tham khảo các nghiên cứu tương tự trước đây trên thế giới về các nhân tố ảnh

hưởng đến quyết định lựa chọn phương thức giải quyết tranh chấp HĐXD :

 GAD, G.M and SHANE, J.S (2012), “A Delphi Study on the Effects of Culture on

the Choice of Dispute Resolution Methods in International Construction

02 -Thời gian giải quyết tranh chấp 07

03 -Luật quốc gia và quyền tài phán 05

04 -Tính trung lập của Hội đồng trọng tài 05

07 -Quốc tịch giữa các bên tranh chấp 04

08 -Kinh nghiệm giải quyết tranh chấp bằng phương thức Trọng tài 04

Trang 35

09 -Ràng buộc pháp lý của phán quyết trọng tài 03

10 -Những yêu cầu về hợp đồng, tài trợ, bảo hiểm 03

12 -Thi hành của quyết định trọng tài 03

13 -Sự linh hoạt của quá trình phân xử 03

15 -Lựa chọn Tổ chức trọng tài 03

16 -Địa điểm phân xử tranh chấp 02

17 -Duy trì mối quan hệ tốt đẹp lâu dài 02

18 -Bản chất và quy mô tranh chấp 02

27 -Có sự bồi thường của Trọng tài 01

Vòng 2:

Xếp hạng 05 nhân tố quan trọng

Điểm số quan trọng trung bình

01 -Tính khả thi/thi hành của quyết định trọng tài 4.64

02 - Luật quốc gia và quyền tài phán 4.45

03 - Ràng buộc pháp lý của phán quyết trọng tài 4.27

04 -Thời gian giải quyết tranh chấp 4.18

Trang 36

 Gunasena, K.B D (2010), “Performance of Critical Attributes in Alternative

Dispute Resolution (ADR) - A Study in Sri Lankan Construction Industry”

Bảng 2.3 Mức độ quan trọng của các nhân tố trong việc lựa chọn phương thức giải

quyết tranh chấp

TT Mức độ quan trọng của các nhân tố trong việc lựa chọn phương

thức giải quyết tranh chấp Xếp hạng

01 -Thời gian giải quyết tranh chấp 01

02 -Tính trung lập của Hội đồng trọng tài 02

03 -Ràng buộc pháp lý của phán quyết trọng tài 03

04 -Thi hành phán quyết trọng tài 04

06 -Tính riêng tư của quá trình 06

09 -Duy trì mối quan hệ giữa các bên 09

10 -Chứa đựng các biện pháp sáng tạo 10

11 -Khả năng kiếm soát các bên liên tranh chấp 11

12 -Phạm vi/bề rộng của phương thức 12

 Chan, E.H.W, et al (2006).“MAUT-Based Dispute Resolution Selection Model

Prototype for International Construction Projects”

Bảng 2.4 Các nhân tố tiện ích dựa trên mô hình giải quyết tranh chấp dự án xây dựng

quốc tế

Stt Các nhân tố tiện ích dựa trên mô hình giải quyết tranh chấp dự án

xây dựng quốc tế

Trọng số

02 -Khả năng kiếm soát bên thứ ba 0.111

03 Duy trì mối quan hệ giữa các bên tranh chấp 0.077

05 -Sự không cân bằng về quyền lực 0.076

06 -Thi hành phán quyết trọng tài 0.226

08 -Thời gian giải quyết tranh chấp 0.121

14 -Hệ thống luật địa phương 0.072

Trang 37

 Charehzehi, E, Ahandbook, A (2013), “The Use of Analytical Approach for the

Selection of Dispute Resolution” [18]

Bảng 2.5 Eigenvector cho từng tiêu chí thu được từ mô hình AHP

Stt Eigenvector cho từng tiêu chí thu được từ mô hình AHP Eigenvector

02 -Tốc độ của quá trình phân xử 0.113

06 -Phán quyết mang tính chung thẩm 0.189

08 -Sự công bằng, khách quan 0.108

09 -Thi hành phán quyết trọng tài 0.059

 Cheung, S O (1999), “Critical factors affecting the use of alternative dispute

resolution processes in construction”

Bảng 2.6 Những nhân tố ảnh hưởng đến việc lựa chọn phương thức giải quyết tranh

chấp HĐXD

Stt Những nhân tố ảnh hưởng đến việc lựa chọn phương thức giải

quyết tranh chấp HĐXD

Xếp hạng

Trang 38

 Suen, et al (2000), pp.108 “A Selection Model of Dispute Resolution Systems for

Construction Professionals” [19]

Bảng 2.7 Những nhân tố ảnh hưởng đến việc lựa chọn phương thức giải quyết tranh

chấp HĐXD

Stt

Khảo sát ý kiến chuyên gia vòng 1:

Những nhân tố ảnh hưởng đến việc lựa chọn phương thức giải quyết

tranh chấp HĐXD

Tần số (%)

01 -Tốc độ của quá trình phân xử 76.9

05 -Duy trì mối quan hệ giữa các bên 46.2

06 -Khả năng kiểm soát các bên tranh chấp 38.5

07 -Quyết định trọng tài mang tính chung thẩm 38.5

08 -Mức độ kiểm soát bên thứ ba 30.8

09 -Thi hành phán quyết trọng tài 30.8

15 -Gía trị thương mại tương lai 15.4

16 -Trọng tài có kinh nghiệm, chuyên môn sâu 7.7

Trang 39

 Friedland, P and Professor Mistelis, L (2015), “2015 International Arbitration

Survey : Improvements and Innovations in International Arbitration” [20]

Bảng 2.8 Những nhân tố quan trọng ảnh hưởng đến việc lựa chọn phương thức phân

xử tranh chấp

Stt Những nhân tố quan trọng ảnh hưởng đến việc lựa chọn phương

01 -Thi hành quyết định trọng tài 79%

02 -Khả năng thành công của phương thức Trọng tài 40%

03 -Xác định các Tòa án tương tự trong nước 39%

04 -Quy tắc Trọng tài áp dụng đối với các tranh chấp 32%

08 -Danh tính của các tổ chức trọng tài 11%

 Lagerberg, G and Professor Mistelis,L (2013), “Corporate choices in International

Arbitration Industri perspectives” [21]

Bảng 2.9 Phương thức trọng tài chưa phù hợp với với giải quyết tranh chấp lĩnh vực

công nghiệp

Stt Phương thức trọng tài chưa phù hợp với với giải quyết tranh chấp

02 -TTTM thường mất nhiều thời gian hơn so với các phương thức khác 17%

03 -Trọng tài không có những quyết định rõ ràng, dứt khoát 13%

04 -Phương thức trọng tài không đáp ứng được các tranh chấp trong lĩnh

công nghiệp có yêu cầu chuyên môn đặt biệt 8%

05 -Biện pháp khẩn cấp tạm thời thường được thực hiện trong tranh chấp

và phương thức trọng tài khó để đạt/thực hiện điều đó 8%

06 -Các tổ chức thường đạt kết quả tốt hơn nếu lựa chọn phương thức

07 -Hiểu các tranh chấp trong lĩnh công nghiệp dựng yêu cầu chuyên

môn đặt biệt và thiếu cố vấn có chuyên môn sâu 5%

08 -Tranh chấp có tính chất kỹ thuật hoặc không có tư vấn về pháp lý 5%

09 -Nhiều tranh chấp lĩnh vực xây dựng không có khả năng giải quyết

bằng phương thức ngoài Trọng tài 2%

10 -Chưa biết về phương thức giải quyết bằng TTTM 2%

Trang 40

CHƯƠNG 3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.

3.1 Quy trình nghiên cứu

Hình 3.1 Quy trình nghiên cứu

Bổ sung, thay đổi

Bổ sung, thay đổi

Xác định các nhân

tố gây hạn chế

Thiết kế bảng câu hỏi sơ bộ

Xác định đề tài nghiên cứu

-Các nghiên cứu trước đây

-Văn bản pháp luật , internet, và thực tiễn Việt Nam

Khảo sát thử nghiệm (Pilot test), ý kiến chuyên gia

Phân phối bảng câu hỏi đại trà

Khảo sát đối tượng có kinh nghiệm

Ngày đăng: 26/01/2021, 14:25

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w