1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Xác định quy luật phân bố tướng đá cập nhật mô hình địa chất tập ilbh5 2 miocen hạ mỏ rồng trắng, lô 16 1 bồn trũng cửu long

132 42 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 132
Dung lượng 11,35 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mỏ Rồng Trắng thuộc lô 16-1 bồn trũng Cửu Long đã phát hiện dòng dầu khí thương mại vào năm 2011 ởi giếng khoan RT-1X trong tập cát kết 5.2U thuộc trầm tích Miocen hạ.. - Xác định quy lu

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA KHOA KỸ THUẬT ĐỊA CHẤT & DẦU KHÍ

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA – ĐẠI HỌC QUỐC GIA – HCM

Cán bộ hướng dẫn khoa học 1:

(Ghi rõ họ tên, học hàm, học vị và chữ ký) Cán bộ hướng dẫn khoa học 2:

(Ghi rõ họ tên, học hàm, học vị và chữ ký) Cán bộ chấm nhận xét 1:

(Ghi rõ họ tên, học hàm, học vị và chữ ký) Cán bộ chấm nhận xét 2:

(Ghi rõ họ tên, học hàm, học vị và chữ ký)

Luận văn thạc sỹ được bảo vệ tại Trường Đại học Bách Khoa, ĐHQG TP.HCM

Ngày… tháng… năm…

Thành phần Hội đồng đánh giá luận văn thạc sỹ gồm: (Ghi rõ họ tên, học hàm, học vị của Hội đồng chấm bảo vệ luận văn thạc sỹ) 1 ………

2 ………

3 ………

4 ………

5 ………

Xác định của Chủ tịch Hội đồng đánh giá LV và Trưởng Khoa quản lý chuyên ngành sau khi luận văn đã được sửa chữa (nếu có) CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG TRƯỞNG KHOA………

Trang 3

NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SỸ

I TÊN ĐỀ TÀI:

XÁC ĐỊNH QUY LUẬT PHÂN BỐ TƯỚNG ĐÁ CẬP NHẬT MÔ HÌNH ĐỊA CHẤT TẬP ILBH 5.2 MIOCEN HẠ MỎ RỒNG TRẮNG, LÔ 16-1 BỒN TRŨNG CỬU LONG

II NHIỆM VỤ VÀ NỘI DUNG:

+ Nghiên cứu đặc điểm địa chất mỏ Rồng Trắng

+ Ph n chia lát cắt các giếng khoan của đối tượng thành các ph n vị tướng đá chi tiết hơn

+ X y ng và iện luận ch ti u nhận iết các loại tướng đá

+ Nghiên cứu ứng dụng mô hình địa chất HRGM

+ Xác định quy luật phân bố tướng đá cập nhật mô hình địa chất tập ILBH5.2 Miocen

hạ mỏ Rồng Trắng, Lô 16-1 bồn trũng Cửu Long

III NGÀY GIAO NHIỆM VỤ:………

IV NGÀY HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ:………

Trang 4

Để có điều kiện hoàn thành luận văn tốt nghiệp, tác giả xin gửi lời cảm ơn đến các Thầy Cô trong Khoa Kỹ thuật Địa chất & Dầu khí trường Đại học Bách Khoa đã giúp đỡ và tạo điều kiện thuận lợi cho tác giả trong suốt những năm học qua

Đặc biệt, để có được định hướng về đề tài và hoàn thành, trình bày kết quả trong luận văn này, tác giả xin gửi lời biết ơn s u sắc đến PGS.TS.Trần Văn Xu n và TS C Minh Hoàng đã tận tụy hướng dẫn, dìu dắt và giúp tác giả hiểu thêm rất nhiều kiến thức về Kỹ thuật Dầu khí trong suốt thời gian qua và để thu được kết quả tốt nhất

Trong suốt thời gian hoàn thành Luận văn nói ri ng và quá trình học tập nói chung, tác giả xin gửi lời biết ơn ch n thành đến TS Trần Đức Lân cùng với những người thân trong gia đình, mọi người luôn ủng hộ và bên cạnh động viên, dành cho tác giả những điều tốt đẹp nhất

Xin cảm ơn các ạn, các anh chị học viên Cao học khóa 2014, đã c ng tôi trao đổi, học tập và động vi n, giúp đỡ tác giả trong suốt quá trình th c hiện luận văn Xin chân thành cảm ơn!

TP.HCM, ngày tháng năm 2016

NGUYỄN TUẤN

Trang 5

Luận văn được trình bày trong 115 trang bao gồm phần mở đầu, 3 chương chính, 98 hình vẽ minh họa, 9 biểu bảng số liệu, phần kết luận – kiến nghị và danh mục tài liệu tham khảo Nội dung chính của luận văn được diễn giải như sau:

Trang 6

Tôi xin cam đoan Bản luận văn tốt nghiệp này là công trình nghiên cứu th c s của cá nh n, được th c hiện tr n cơ sở nghiên cứu lý thuyết và phương pháp khoa học

cụ thể trên số liệu th c tế, không sao chép các đồ án khác Nếu sai tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm và chịu mọi kỷ luật của Khoa và Trường đề ra

Trang 7

 ĐVLKG – Địa Vật Lý Giếng Khoan

 FMI – Formation Micro Image

 PVT – Pressure, Volume, Temperature

 DST – Drill Stem Test

 VSP – Vietsovpetro

 JOC – Joint Operating Company

 PVEP – Petro Vietnam Exploration & Production

 HRGM – Hight Resolution Geology Model

Trang 8

 Sequential In icator Simulation: Phương pháp mô phỏng ch định tuần t

 Truncated Gaussian Simulation: Phương pháp mô phỏng tuần t theo Gaussian

 Variogram: Các giá trị tham số thể hiện phạm vi biến đổi trong không gian

 Indicator Krigging: Tên thuật toán sử dụng mô hình hóa

 Object based: Phương pháp mô phỏng ngẫu nhiên d a tr n cơ sở hình thể địachất

 Pixel based: Phương pháp mô phỏng ngẫu nhiên d a trên ô mạng

 Magma: Đá được thành tạo từ dung nham nóng chảy bị đông nguội lại

 Channel fill: Tướng cát lòng sông

 Crevasse Splay: Tướng cát vỡ đ

 Over Bank: Tướng bãi bồi ven sông

 Crevasse Delta: Tướng Trầm tích sụp lở cửa sông

Trang 9

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VỀ BỒN TR NG C U LONG V MỎ

RỒNG TRẮNG 6

1.1 Khái quát chung bồn trũng Cửu Long 6

1.1.1 Vị trí địa lý - kinh tế - nh n văn 6

1.1.2 Lịch sử nghiên cứu địa chất dầu khí của bồn trũng Cửu Long 9

1.1.3 Đặc điểm địa tầng 10

1.1.4 Đặc điểm cấu kiến tạo 11

1.2 Khái quát chung và đặc điểm địa chất dầu mỏ Rồng Trắng 14

1.2.1 Khái quát chung mỏ Rồng Trắng 14

1.2.2 Đặc điểm địa chất mỏ Rồng Trắng 16

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT MÔI TRƯỜNG LẮNG ĐỌNG TRẦM TÍCH VÀ HỆ PHƯƠNG PHÁP TỔ HỢP MINH GIẢI 25

2.1 Môi trường lắng đọng trầm tích 25

2.1.1 Môi trường lục địa (Continental Environment) 27

2.1.2 Môi trường chuyển tiếp (Transitional Environment) - Trầm tích tam giác châu (Deltaic environment) 32

2.1.3 Môi trường trầm tích biển (Marine Environment) 35

2.2 Hệ phương pháp xác định môi trường lắng đọng trầm tích 39

2.2.1 Phương pháp ph n tích địa vật lý giếng khoan 39

2.2.2 Phương pháp ph n tích địa chấn địa tầng (Seismic Stratigraphy) 45

2.2.3 Phương pháp ph n tích thạch học trầm tích 52

2.2.4.Phương pháp ph n tích cổ sinh địa tầng 53

CHƯƠNG 3: XÁC ĐỊNH QUY LUẬT PHÂN BỐTƯỚNG ĐÁ CẬP NHẬT MÔ HÌNH ĐỊA CHẤT TẬP ILBH5.2 MIOCEN HẠ MỎ RỒNG TRẮNG, LÔ 16-1 BỒN TR NG C U LONG 54

3.1 Tổng quan mô hình địa chất mỏ Rồng Trắng 54

3.1.1 Số liệu đầu vào cho mô hình địa chất mỏ Rồng Trắng 54

3.1.2 Mô hình cấu trúc mỏ Rồng Trắng 54

Trang 10

3.2.1 Ph n chia, nhận ạng các loại tướng đá tại các giếng có đủ tài liệu 71

3.2.2 Nhận ạng các loại tướng đá tại các giếng ch có tài liệu ĐVLGK 91

3.2.3 X y ng mô hình môi trường trầm tích 95

3.2.4 X y ng mô hình tướng trầm tích (Facies Modeling) 105

3.2.5 Ứng dụng kết quả xác định quy luật phân bố tướng đá cập nhật mô hình địa chất tập ILBH 5.2 109

KẾT LUẬN 113

KIẾN NGHỊ 114

TÀI LIỆU THAM KHẢO: 115

Trang 11

Hình 1.2: Cột địa tầng tổng hợp của bồn trũng Cửu Long 11

Hình 1.3: Bản đồ các bồn trầm tích Đệ tam ở Việt Nam 11

Hình 1.4: Mặt cắt địa chất sơ lược qua trung tâm bồn trũng Cửu Long 12

Hình 1.5: Mặt cắt ngang bồn trũng Cửu Long qua các lô 15-2, 16-1, 09 13

Hình 1.6: Sơ đồ vị trí mỏ Rồng Trắng 14

Hình 1.7: Các khối của mỏ RT 15

Hình 1.8: Cột địa tầng tổng hợp mỏ Rồng Trắng 19

Hình 1.9: Mặt cắt địa chấn hướng Bắc Nam mỏ Rồng Trắng 20

Hình 1.10: Hệ số sản phẩm và Tmax của tầng sinh Oligocen D ở giếng RT-1X 23

Hình 1.11: Hệ số phản xạ Vitrinite tại giếng khoan RT-3X 23

Hình 2.1: S phân bố các dạng môi trường trầm tích 27

Hình 2.2: Mô hình môi trường ăng hà 27

Hình 2.3: Môi trường hoang mạc với các đụn cát 28

Hình 2.4: Mô hình quạt bồi tích 28

Hình 2.5: Hệ thống trầm tích sông kiểu dòng bện 29

Hình 2.6: Mặt cắt trầm tích kiểu dòng bện 29

Hình 2.7: Sông uốn khúc 30

Hình 2.8: Cấu trúc trầm tích sông uốn khúc 30

Hình 2.9: Mô hình môi trường trầm tích hồ 31

Hình 2.10: Nhịp trầm tích của một hồ nước ngọt 31

Hình 2.11: Cấu trúc tổng quát của tam giác châu 32

Hình 2.12: Mặt cắt cấu trúc của tam giác châu 34

Hình 2.13: Hình ảnh gờ cát thủy triều và nhịp trầm tích 35

Hình 2.14: Hệ thống đường bờ đảo chắn 36

Hình 2.15: Các khu v c lắng đọng carbonat nước nông 37

Hình 2.16: Biểu đồ thể hiện ảnh hưởng của độ s u nước và cường độ ánh sáng lên quá trình sản sinh carbonat 37

Hình 2.17: Dãy Bouma - phân chia cấu trúc của một nhịp Turbidite 38

Trang 12

Hình 2.19: Hình dạng đường cong Gamma Ray tiêu biểu với môi trường lắng đọng

trầm tích tương ứng 41

Hình 2.20: Phân loại đường cong SP theo môi trường lắng đọng 42

Hình 2.21: Biểu hiện của đường SP và điện trở suất tương ứng với một số dạng môi trường lắng đọng trầm tích 42

Hình 2.22: Đường GR ( n trái) và đường điện trở suất (bên phải) đặc trưng cho các tướng xung quanh đồng bằng tam giác châu 43

Hình 2.23: Các bất ch nh hợp địa chấn 48

Hình 3.1: Hàm vận tốc từ mặt chuẩn đến ILBH 5.2 55

Hình 3.2: Hàm vận tốc từ ILBH 5.2 đến Oligocen C 55

Hình 3.3: Hàm vận tốc từ Oligocen C đến Oligocen D 55

Hình 3.4: Bản đồ đẳng sâu nóc tầng 5.2U 56

Hình 3.5: Bản đồ đẳng sâu nóc tầng 5.2L 56

Hình 3.6: Bản đồ đẳng sâu nóc tầng C 57

Hình 3.7: Bản đồ đẳng sâu nóc tầng D 57

Hình 3.8: Mô hình đứt gãy mỏ Rồng Trắng sau khi đã chuyển đổi 58

Hình 3.9: Hệ thống đứt gãy, bề mặt cấu trúc và các giếng khoan ở mô hình Rồng Trắng 59

Hình 3.10: Mô hình hệ thống mạng lưới đứt gãy và các khối thuộc mỏ Rồng Trắng 59

Hình 3.11: Mặt cắt thể hiện kết quả mô hình 3D các tầng cấu trúc chính mỏ Rồng Trắng 60

Hình 3.12: Liên kết các tầng chính và dị thường sinh địa tầng gặp trong giếng khoan HST-1X-ST1 và RT-2X 62

Hình 3.13: Liên kết các tầng chính và dị thường sinh địa tầng gặp trong giếng khoan RT-1X và RT-5X 63

Hình 3.14: Liên kết các tầng chính và dị thường sinh địa tầng gặp trong giếng khoan RT-4X và RT-3X 64

Hình 3.15: Mặt cắt thể hiện kết quả mô hình hóa các v a chứa mỏ Rồng Trắng 66

Trang 13

Trắng 68

Hình 3.17: Cột địa tầng giếng khoan RT-2X 70

Hình 3.18: Đặc trưng ạng đường cong GR trong khoảng mẫu l i 1 tầng Bạch Hổ ưới ILBH5.2 (RT-2X) 75

Hình 3.19: Đoạn mẫu lõi 1 (2691,4 - 2709m) 75

Hình 3.20: Mẫu lõi (2701.00m) 76

Hình 3.21: Mẫu lõi (2704.20m) 76

Hình 3.22: Mẫu lõi (2704.70m) 76

Hình 3.23: Mẫu lõi (2704.99m) 76

Hình 3.24: Mẫu lõi (2705.29m) 77

Hình 3.25: Đặc trưng ạng đường cong GR trong khoảng mẫu lõi 2 Bạch Hổ ưới 5.2 (RT-2X) 78

Hình 3.26: Đặc trưng ạng đường cong GR trong khoảng mẫu lõi 3 Bạch Hổ ưới 5.2 (RT-2X) 79

Hình 3.27: Mẫu l i đoạn 2 và 3 80

Hình 3.28: Mẫu lõi (2710.88m) 80

Hình 3.29: Mẫu l i (2710.88m) 81

Hình 3.30: Mẫu l i (2822.25) 81

Hình 3.31 : Quan hệ giữa tích tụ cát sông và đầm hồ trong khu v c mỏ RT 82

Hình 3.32: Ảnh nhìn từ tr n không của hệ thống sông đổ ra Lago De Poopo 82

Hình 3.33: Đặc trưng ạng đường cong GR Bạch Hổ ưới 5.2 83

Hình 3.34: Tướng cát lòng sông (CH) trong giếng RT-2X 85

Hình 3.35: Tướng cát vỡ đ (CS) trong giếng RT-2X 86

Hình 3.36: Tướng ãi ồi ven sông (OB) trong giếng RT-2X 87

Hình 3.37: Tướng n sét đầm hồ (LM) trong giếng RT-2X 88

Hình 3.38: Tướng oi cát lòng sông (MB) trong giếng RT-2X 89

Hình 3.39: Tướng cuồng lưu (HY) trong giếng RT-2X 90

Trang 14

Hình 3.41: Tướng đá tại các giếng khoan trong khoảng từ 5.2U 010 đến 5.2L 010 92

Hình 3.42: Tướng đá tại các giếng khoan trong khoảng từ 5.2L 010 đến C 93

Hình 3.43: Các môi trường chính ọc theo các giếng từ 5.2U 010 đến C 94

Hình 3.44: Mặt cắt địa chấn qua các giếng của mỏ RT 95

Hình 3.45: Kết quả ph n tích hướng òng chảy cổ a tr n ữ liệu FMI của giếng RT-2X 96

Hình 3.46: Kết quả ph n tích hướng òng chảy cổ a tr n ữ liệu FMI của giếng RT-3X 96

Hình 3.47: Kết quả ph n tích hướng òng chảy cổ a tr n ữ liệu FMI của giếng RT-4X 97

Hình 3.48: Kết quả ph n tích hướng òng chảy cổ a tr n ữ liệu FMI của giếng RT-6X 97

Hình 3.49: Mặt cắt qua giếng RT-5X và RT-7X 98

Hình 3.50: Bản đồ đẳng ày của tập 5.2U 99

Hình 3.51: Bản đồ đẳng ày của tập 5.2L 99

Hình 3.52: Mô phỏng môi trường ph n ố tướng trầm tích mỏ RT 100

Hình 3.53: Các phương pháp mô phỏng mô hình tướng đá 101

Hình 3.54: Hai môi trường chính được x y ng theo phương pháp Truncate Gausian Simulation (Pixel based) 103

Hình 3.55: Histogram mô hình môi trường trầm tích sau khi Upscale 104

Hình 3.56: Mô hình môi trường trầm tích 3D 105

Hình 3.57: Histogram của 4 tướng CH, OB, LM và DS 108

Hình 3.58: Histogram của 6 tướng CH, CS, OB, PS, LM và DS 108

Hình 3.59: Mô hình tướng 3D của tầng 5.2U10 110

Hình 3.60: Mô hình tướng 3D của tầng 5.2U30 110

Hình 3.61: Mô hình tướng 3D của tầng 5.2U100 111

Trang 15

Hình 3.63: Mô hình tướng 3D của tầng 5.2L50 112

Hình 3.64: Mô hình tướng 3D của tầng 5.2L140 112

Trang 16

Bảng 1.1 Tham số về mức độ trưởng thành của đá mẹ ở mỏ Rồng Trắng 23

Bảng 2.1: Phân loại môi trường trầm tích theo O.Serra 26

Bảng 3.1: đặc trưng chủ yếu của các loại tướng theo mẫu lõi 69

Bảng 3.2: Variogram của mô hình môi trường trầm tích 104

Bảng 3.3: Tướng trầm tích tương ứng của hai môi trường 105

Bảng 3.4: Variogram của tướng OB, LM và DS 106

Bảng 3.5: Variogram của tướng CH 106

Bảng 3.6: Variogram của tướng CS 107

Bảng 3.7: Variogram của tướng PS 107

Trang 17

MỞ ĐẦU 1) Tính cấp thiết của đề tài:

Dầu khí là một ngành công nghiệp chủ đạo của nước ta và nhiều nước trên thế giới.Nó đóng một vai trò rất quan trọng trong quá trình phát triển nền kinh tế, cũng như góp phần cho công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa quốc gia Hàng năm, ngành công nghiệp dầu khí đã nộp vào ng n sách nhà nước một nguồn ngoại tệ đáng

kể, góp phần thúc đẩy s phát triển của nước nhà

Hiện nay ngành công nghiệp dầu khí đang phát triển ở Việt Nam cũng như tr n thế giới Các mỏ dầu thường được phát hiện ở những đối tượng chứa khác nhau như trong đá móng, đá trầm tích vụn, đá cac onat…ở các độ sâu khác nhau Tuy nhiên mỏ dầu là nguồn tài nguyên có hạn, chính vì vậy ngoài việc tìm ra các mỏ mới việc khai thác hợp lý các mỏ đã phát hiện là những thách thức cho những người làm công tác tìm kiếm thăm ò và khai thác ầu khí Cùng với s phát triển của ngành công nghiệp dầu khí, thì s phát triển về công nghệ cũng như các phương pháp phục vụ cho quá trình tìm kiếm, thăm ò ầu khí cũng rất phát triển Để giảm thiểu rủi ro, cũng như mang lại những hiệu quả cao trong quá trình tìm kiếm và phát triển đưa mỏ vào khai thác, việc xây d ng mô hình địa chất mỏ là một yêu cầu cấp thiết được hầu hết các công ty dầu khí hàng đầu trên thế giới cũng như ở Việt Nam áp dụng

Mỏ Rồng Trắng thuộc lô 16-1 bồn trũng Cửu Long đã phát hiện dòng dầu khí thương mại vào năm 2011 ởi giếng khoan RT-1X trong tập cát kết 5.2U thuộc trầm tích Miocen hạ Hiện nay mỏ đang đi vào giai đoạn phát triển và khai thác Trầm tích Miocen hạ là một đối tượng có triển vọng về dầu khí Tuy nhi n đối tượng này có đặc tính v a phức tạp, độ ất đồng nhất cao, v a chứa thường là tập hợp các v a mỏng xen kẹp Mỏ bị chia thành các khối riêng biệt mật độ liên thông thủy l c ẩn chứa nhiều yếu

tố không chắc chắn, việc tính toán trữ lượng d a trên các thông số đầu vào từ kết quả phân tích không thể hiện được tính ất đồng nhất của mỏ nên sai số sẽ cao Do đó để chuẩn bị tốt cho kế hoạch khoan các giếng phát triển và đưa mỏ vào khai thác thì việc xây d ng mô hình địa chất, cũng như mô hình thủy động l c là một yêu cầu cấp thiết

Trang 18

Được s đồng ý của bộ môn Địa chất Dầu khí, khoa Kỹ Thuật Địa Chất & Dầu

Khí Trường Đại Học Bách Khoa Tp Hồ Chí Minh học vi n đã chọn đề tài: “XÁC ĐỊNH QUY LUẬT PHÂN BỐTƯỚNG ĐÁ CẬP NHẬT MÔ HÌNH ĐỊA CHẤT TẬP ILBH 5.2 MIOCEN HẠ MỎ RỒNG TRẮNG, LÔ 16-1 BỒN TRŨNG CỬU LONG”

để th c hiện luận văn thạc sỹ

2) Tổng quan tình hình nghiên cứu:

+ Paul Weimer, “Sequence Stratigraphy, Facies Geometries, and Depositional History of the Mississippi Fan, Gulf of Mexico” Quạt trầm tích sông Mississippi là

một vùng rộng lớn dầy hơn 4km, lắng đọng trong vịnh sâu ở Mexico vào thời gian cuối Pliocen và Pleistocen Tác giả ch ra được quạt trầm tích này được hình thành trong giai đoạn m c nước biển thoái và có li n quan đến các trầm tích turbidite, các hẻm ngầm ưới s u,…

- Trong nước:

+ Nguyễn Duy Tuấn, 2012, “Nghi n cứu địa tầng phân tập và triển vọng dầu khí trầm tích Cenozoic khu v c nước s u đông ắc bể Nam Côn Sơn” Nghi n cứu địa tầng phân tập khu v c nước s u Đông Bắc bể Nam Côn Sơn làm sáng tỏ lịch sử hình thành bể trầm tích nguyên thủy từ vỏ lục địa sau đó ị lún chìm nhiệt và bị nhấn chìm xuống vị trí nước s u như ngày nay Nghi n cứu đã tìm ra các quy luật quan trọng nhất của địa tầng phân tập có li n quan đến các yếu tố kiến tạo và hoạt động nâng hạ của

m c nước biển

+ Nguyễn Mạnh Tuấn, 2012, “Xây d ng mô hình địa chất ba chiều để phục vụ cho mô phỏng khai thác mỏ Gấu Đen thuộc Lô 16-1 bồn trũng Cửu Long” Nghiên cứu cơ sở lý thuyết của các phương pháp x y ng mô hình địa chất Xây d ng mô hình cấu trúc cho tầng chứa cát kết lục nguyên thuộc Hệ tầngBạch Hổ ưới (ILBH 5.2)

Trang 19

tuổi Mioxen sớm khu v c khía Bắc mỏ Gấu Đen Mô hình hóa ph n ố đá chứa theo các loại tướng dòng chảy (Hydraulic Flow Units) và xây d ng mô hình phân bố vật lý thạch học (độ rỗng, độ thấm, độ ão hòa nước) của v a chứa

Các kết quả nghiên cứu đã công ố ở tr n đã tìm ra các quy luật quan trọng nhất của địa tầng phân tập có li n quan đến các yếu tố kiến tạo và chuyển động dâng hạ của

m c nước biển Đồng thời ph n tích môi trường lắng đọng trầm tích từ đó xác định tướng trầm tích, cũng như iện phân bố của chúng theo không gian và thời gian Tuy nhi n để nghiên cứu, xác định quy luật phân bố của tầng chứa trong khu v c nghiên cứu cần ứng dụng mô hình địa chất với độ phân giải cao (HRGM), lời giải sẽ tạo điều kiện thuận lợi và nâng cao hiệu quả tìm kiếm – thăm ò ầu khí

Kết quả d kiến luận văn sẽ xác định được quy luật ph n ố tướng đá của tập ILBH 5.2 Miocen hạtheo không gian trong khu v c nghiên cứu

3) Mục tiêu nghiên cứu:

- Phân tích, nhận iện các đặc trưng tổ hợp các tướng địa chấn, tướng ĐVLGK tương ứng với các tướng đá của các th n cát tại các giếng khoan

- X y ng ch ti u nhận iết các loại tướng đá (theo các ph n vị nhỏ)

- Xác định quy luật phân bố tướng đá tập ILBH 5.2 Miocen hạ mỏ Rồng Trắng,

Lô 16-1 ồn trũng Cửu Long

4) Nội dung, nhiệm vụ nghiên cứu:

- Nội dung: Luận văn tập trung giải quyết các vấn đề:

+ Nghiên cứu đặc điểm địa chất mỏ Rồng Trắng

+ Ph n chia lát cắt các giếng khoan của đối tượng thành các ph n vị tướng đá chi tiết hơn

+ X y ng và iện luận ch ti u nhận iết các loại tướng đá

+ Nghiên cứu ứng dụng mô hình địa chất HRGM

+ Xác định quy luật phân bố tướng đá cập nhật mô hình địa chất tập

ILBH 5.2 Miocen hạ mỏ Rồng Trắng, Lô 16-1 bồn trũng Cửu Long

- Nhiệm vụ của luận văn:

+ Thu thập, đánh giá và ph n tích tài liệu địa vật lý giếng khoan và tài liệu địa chấn, tài liệu địa chất li n quan

Trang 20

+ Tổng hợp, đối sánh, ph n tích các đặc trưng của các tài liệu địa chấn, ĐVLGK, x y ng các ti u chuẩn nhận ạng các loại tướng đá

+ Tìm hiểu và khai thác phần mềm Petrel phục vụ công tác minh giải tướng, xác định thành phần thạch học, đặc điểm môi trường trầm tích của đối tượng nghiên cứu

5) Phương pháp nghiên cứu:

- Tham khảo, tiếp thu ý kiến chuyên gia, nhà khoa học

6) Đối tượng vùng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu là thân dầu trong tập ILBH 5.2 tầng Miocen hạ mỏ Rồng Trắng thuộc Lô 16-1 bồn trũng Cửu Long

7) Cơ sở tài liệu của luận văn

Luận văn th c hiện tr n cơ sở: các tài liệu thu thập được tại Tổng Công ty Thăm ò Khai thác Dầu khí (PVEP), các Công ty điều hành Hoàng Long JOC, … và các tài liệu, ài áo đã công ố trong các tạp chí, các hội nghị về Dầu khí và luận văn tốt nghiệp, đề tài nghiên cứu của các trường đại học trong và ngoài nước

 Các dữ liệu địa chất – địa vật lý

 Dữ liệu các giếng khoan

 Tài liệu tham khảo

8) Ý nghĩa khoa học, thực tiễn của luận văn:

Ý nghĩa khoa học: Áp dụng cơ sở lý thuyết của các phương pháp x y ng mô

hình trong việc xây d ng mô hình địa chất phân giải cao để phục vụ công tác xác định quy luật phân bố tướng đá của mỏ cũng như nghi n cứu và phát triển mỏ

Ý nghĩa thực tiễn: Với mô hình địa chất mỏ Rồng Trắng được xây d ng sẽ giúp

các cán ộ tìm kiếm – thăm ò – khai thác hiểu biết thêm về cấu trúc địa chất mỏ cũng như s phân bố của đá chứa và các tính chất rỗng thấm trong hệ thống v a chứa của

mỏ Rồng Trắng, từ đó hoạch định các phương án phát triển tối ưu nhất Đồng thời mô

Trang 21

hình địa chất cũng được sử dụng làm cơ sở cho việc xây d ng mô hình thủy động của

mỏ Rồng Trắng và làm nền tảng để việc l a chọn vị trí tốt nhất cho các giếng khoan phát triển và khai thác

9) Cấu trúc luận văn

Luận văn có cấu trúc gồm phần mở đầu, kết luận – kiến nghị, tài liệu tham khảo

và 3 chương như sau:

Chương 1: Tổng quan nghiên cứu về bồn trũng Cửu Long và mỏ Rồng Trắng Chương 2: Cơ sở lý thuyết môi trường lắng đọng trầm tích và hệ phương pháp

tổ hợp minh giải

Chương 3: Xác định quy luật phân bố tướng đá cập nhật mô hình địa chất tập

ILBH5.2 Miocen hạ mỏ Rồng Trắng thuộc Lô 16-1 bồn trũng Cửu Long

Trang 22

1 CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VỀ ỒN TRŨNG CỬU ONG

VÀ MỎ RỒNG TRẮNG 1.1 Khái quát chung bồn trũng Cửu Long

1.1.1 Vị trí địa lý - kinh tế - nhân văn

Bồn trũng Cửu Long thuộc chủ yếu thềm lục địa Nam Việt Nam và một phần đất liền thuộc khu v c cửa sông Cửu Long.Bồn trũng có hình ầu dục, vồng về phía biển, kéo dài từ bờ biển Phan Thiết đến cửa sông Hậu Về tọa độ địa lý, bồn được giới hạn từ 90 đến 110vĩ Bắc và từ 106030‟ đến 10900‟ kinh Đông Về quy mô, bồn có diện tích khoảng 36.000 km2, trong đó chiều dài của bồn khoảng 400 km theo hướng Đông Bắc – Tây Nam và chiều rộng của bồn khoảng từ 50 – 75 km theo hướng Tây Bắc – Đông Nam (Hình 1.1)

Về mặt ranh giới, phía Tây Bắc tiếp giáp với đất liền, phía Đông Nam ngăn cách với bồn Nam Côn Sơn ởi đới n ng Côn Sơn, phía Đông Bắc là đới cắt trượt Tuy Hòa ngăn cách với bồn Phú Khánh, và phía Tây Nam tiếp giáp với đới nâng Khorat – Natuna

Theo tài liệu phân lô thì diện tích của bồn Cửu Long chủ yếu bao gồm các lô 9,

15, 16, 17, và một phần các lô 1, 2 Trong bồn có các mỏ lớn đã và đang được đầu tư nghiên cứu và khai thác như: mỏ Bạch Hổ, mỏ Rồng, mỏ Rạng Đông, mỏ Ru y, Sư

Tử Đen, Sư Tử Vàng, CNV, Sư Tử Trắng …và một số mỏ khác đang thẩm lượng chuẩn bị phát triển như: Emerald, Hải Sư Trắng…Bồn trũng Cửu Long có s đầu tư của các xí nghiệp li n oanh (XNLD), các công ty điều hành chung (JOC), các công ty liên doanh phân chia sản phẩm như: XNLD VietsovPetro, Hoàn Vũ JOC, Lam Sơn JOC, VRJ, Petronas (Malaysia), JVPC, Conoco…

Về khí hậu: Nhìn chung bồn Cửu Long có khí hậu đặc trưng là nóng o vị trí của bồn gần với xích đạo Ở khu v c này có s phân ra thành hai mùa rõ rệt: Mùa khô kéo dài từ tháng 11 đến tháng 4 và m a mưa kéo ài từ tháng 5 đến tháng 10

Nhiệt độ trung bình của khu v c này vào m a mưa vào khoảng trên 30 0C và vào mùa khô là 26-27 0C

Trang 23

Hình 1.1: Bản đồ vị trí địa lý bồn trũng Cửu Long[5]

Về lượng mưa thì trung ình vào khoảng 120 – 300 cm/năm Tuy nhi n trong các m a mưa lũ thì lượng mưa cao hơn gấp nhiều lần

Chế độ gió: Từ tháng 11 đến 4, hướng gió chủ yếu là hướng Đông Bắc và

Bắc – Đông Bắc Sau đó vào tháng 12 và tháng gi ng thì hướng gió chủ yếu là Đông Bắc Vận tốc gió vào đầu mùa thì nhỏ và sau đó tăng ần l n, đạt c c đại vào tháng 2 Tốc độ gió trung bình vào khoảng 1,5 m/s, c c đại có thể l n đến 12,5 m/s Từ tháng 5 đến 10 chế độ gió chịu ảnh hưởng bởi hệ thống gió m a T y Nam, o đó hướng gió chủ yếu là Tây Nam và Tây – Tây Nam Tốc độ gió trung bình vào khoảng 8,8 m/s, c c đại có thể l n đến 32 m/s

Về chế độ dòng chảy thì khu v c thuộc bồn trũng có nhiều dòng chảy khác nhau do ảnh hưởng bởi các yếu tố tác động khác nhau như: Thủy triều, địa hình đáy,

Trang 24

khối lượng nước, nhiệt độ, chế độ gió,…Vận tốc dòng chảy trung bình, biển động nhẹ, gió giật trung bình cấp 4 – 5, vận tốc dòng xoáy ở mức trung bình

Chế độ sóng trong khu v c bồn cũng được chia ra thành 2 kiểu phụ thuộc vào 2

m a trong năm: Từ tháng 5 đến tháng 10, hướng sóng chủ yếu là hướng Tây Nam,

i n độ thấp và ổn định, trung bình vào khoảng 0,5 – 2 m, c c đại có thể đạt được 5 m

Từ tháng 11 đến tháng 4 hướng gió là Đông Bắc và Bắc – Đông Bắc, sóng có i n độ

từ 2 – 4 m, đôi khi l n 6 – 8 m

Toàn bộ vùng Nam Bộ gồm 16 t nh và thành phố có diện tích khoảng 84.600

km2, đường bờ biển dài khoảng 1000 km, diện tích thềm lục địa khoảng 800.000 km2

, tổng dân số theo thống k vào năm 2002 là khoảng hơn 25 triệu người, trong đó nguồn nhân l c trẻ khá dồi dào chiếm tới 13 triệu người – khoảng 35% số người lao động của

cả nước Thế mạnh kinh tế của vùng là nông nghiệp, công nghiệp nhẹ, một phần công nghiệp nặng, du lịch và xuất khẩu…Trong đó phải kể đến thế mạnh về cung cấp lương

th c – th c phẩm cho cả nước, hơn nữa còn đáp ứng được nhu cầu xuất khẩu Về xuất khẩu, ngành thế mạnh đem về nhiều ngoại tệ cho đất nước không thể không nói đến dầu khí.Trong đó Bà Rịa – Vũng Tàu là t nh có họat động về dầu khí diễn ra rất sôi nổi

Về mặt giao thông thì t nh Bà Rịa – Vũng Tàu có đường giao thông thuận lợi cho công tác tìm kiếm – thăm ò và khai thác dầu khí, cụ thể:

Đường bộ: Có quốc lộ 51 nối liền Tp.Vũng Tàu với Tp.Hồ Chí Minh Hơn nữa chất lượng đường giao thông rất tốt, đạt chuẩn quốc gia

Đường thủy: Dài 80 km nối liền cảng Vũng Tàu với cảng Sài Gòn Cảng Vũng Tàu là một cảng lớn có thể chứa và vận chuyển được khối lượng hàng hóa thiết bị lớn, đáp ứng tốt được công tác cung cấp th c phẩm, vận chuyển thiết bị cho giàn khoan ngoài khơi

Đường hàng không: S n ay Vũng Tàu có thể tiếp nhận các loại máy bay AN –

24, AN – 28 và các lọai tr c thăng S n ay đảm nhận công tác đưa đón cán ộ hoạt động trong lĩnh v c dầu khí giữa đất liền và giàn khoan biển Ngoài ra, s n ay cũng đảm nhận chức năng vận chuyển hàng hóa ra giàn và các dịch vụ khác theo yêu cầu

Trang 25

1.1.2 Lịch sử nghiên cứu địa chất dầu khí của bồn trũng Cửu Long

Lịch sử nghiên cứu địa chất của bồn trũng Cửu Long gắn liền với lịch sử tìm kiếm – thăm ò và khai thác ầu khí của bồn trũng Lịch sử nghiên cứu bồn trũng Cửu Long có thể được chia thành bốn giai đọan:

Giai đoạn trước năm 1975

Đ y là giai đoạn khảo sát địa vật lý khu v c như từ, trọng l c và địa chấn chủ yếu để phân chia lô phục vụ cho công tác đấu thầu, ký hợp đồng dầu khí

Trong giai đoạn này thì có công ty, tổ chức tiến hành đo đạc như: US Navy Oceanographic Office (1967), Alpine Geophysical Corporation (1967 – 1968) và Ray Geophysical Mandrel (1969) Các tổ chức tr n đã lần lượt tiến hành đo địa vật lý và địa chấn trên toàn bộ lãnh thổ Nam Việt Nam sau đó tiến hành đo ngoài khơi iển Đông trong đó có các tuyến đo cắt qua bồn trũng Cửu Long

Năm 1973 – 1974 Việt Nam tổ chức đấu thầu, và trong năm 1974 công ty

Mo il đã trúng thầu trên lô 09 Cuối năm 1974 đầu năm 1975 thì công ty Mo il tiến hành khoan giếng tìm kiếm đầu tiên trong bồn trũng Cửu Long (BH – 1X)

Giai đoạn 1975 – 1979

Năm 1976 có công ty địa vật lý CGG của Pháp đã tiến hành khảo sát v ng đồng bằng Sông Cửu Long và ven biển Vũng Tàu – Côn Sơn Kết quả khảo sát đã cho phép xây d ng các tầng phản xạ chính CL20 đến CL80, qua đó khẳng định s có mặt của bồn Cửu Long với trầm tích Đệ Tam

Năm 1978, công ty Geco của Nauy tiến hành thu nổ địa chấn 2D trên các lô của bồn trũng Cửu Long và làm chi tiết trên cấu tạo Bạch Hổ Ngoài ra, công ty Deminex

đã hợp đồng với Geco thu nổ địa chấn trên lô 15 và cấu tạo Cửu Long (nay là cấu tạo Rạng Đông) Theo như kết quả khoan tìm kiếm của Deminex trên các cấu tạo triển vọng nhất thì ch phát hiện biểu hiện dầu khí chứ không có dòng dầu công nghiệp

Trang 26

trong các năm từ 1981 đến 1984 thì các tàu nghiên cứu khác đã tiến hành khảo sát địa vật lý – địa chấn rộng hơn và nghi n cứu phần s u hơn của bồn Cửu Long Trong thời gian này, Vietsovpetro cũng tiến hành khoan 4 giếng trên cấu tạo Bạch Hổ và Rồng Cuối giai đoạn đánh ấu bằng việc Vietsovpetro đã khai thác những tấn dầu đầu tiên từ hai đối tượng Miocen và Oligocen hạ năm 1986 và đặc biệt quan trọng là vào

1988 họ đã phát hiện dầu trong đá móng nứt nẻ granite

Giai đoạn 1989 đến nay

Đ y là giai đoạn phát triển mạnh mẽ của công nghiệp dầu khí, đặc biệt là ở bồn trũng Cửu Long với s ra đời của Luật đầu tư nước ngoài và Luật dầu khí Qua đó đã

có hàng loạt các công ty nước ngoài đầu tư vào Việt Nam theo hình thức phân chia sản phẩm hay cùng hợp tác đầu tư Đến nay đã có nhiều hợp đồng tìm kiếm thăm ò được

ký kết

Tham gia vào giai đoạn sôi nổi này là các công ty dịch vụ địa vật lý giàu kinh nghiệm trên thế giới như: CGG, Geco – Prakla, Western GeoCo, PGS…Hầu hết các lô thuộc phạm vi bồn đã được nghiên cứu t m phục vụ cho công tác mô hình hóa thân dầu Song song đó là việc khảo sát địa chấn 3D trên tất cả các vùng triển vọng Đến nay, số lượng giếng khoan ở bồn trũng Cửu Long l n đến con số 400, trong đó Vietsovpetro chiếm trên 70% số giếng Bằng kết quả khoan thì đã phát hiện được các

mỏ như: Rạng Đông, Sư Tử Đen, Sư Tử Trắng, Sư Tử Vàng, Diamond, Emerald, CNV… đang khai thác với sản lượng khá cao

1.1.3 Đ c điểm địa tầng

Các thành tạo của bồn trũng Cửu Long bao gồm móng trước Kainozoi và trầm tích lớp phủ kèm phun trào tuổi Kainozoi.Cột địa tầng tổng hợp bồn trũng Cửu Long thể hiện tr n hình 1.2

Trang 27

Hình 1.2: Cột địa tầng tổng hợp của bồn trũng Cửu Long[5]

1.1.4 Đ c điểm cấu kiến tạo

1.1.4.1 Cơ chế thành tạo bồn trũng Cửu Long

Bồn Cửu Long có vai trò quan trọng nhất về dầu khí đối với Việt Nam Bồn có ranh giới rõ ràng với các đơn vị kiến tạo xung quanh (Hình 1.3)

Hình 1.3: Bản đồ các bồn trầm tích Đệ tam ở Việt Nam [5]

Trang 28

Bồn trũng Cửu Long là bồn trũng kiểu rift nội lục điển hình, căng giãn theo cơ chế tạo bồn trũng sau cung o thay đổi tốc độ chuyển động thúc trồi xuống Đông Nam của địa khối Kon Tum trong suốt Oligocen muộn đến cuối Miocen sớm Bồn trũng đã trải qua hai pha căng giãn Pha căng giãn thứ nhất vào Eocene (?) – Oligocen sớm, ứng với thời kỳ hình thành bồn trũng Đ y là thời kỳ tạo ra các trũng nhỏ hẹp và cục bộ có hướng Tây Bắc – Đông Nam và Đông – Tây (chủ yếu ở phần phía Tây của bồn) được lấp đầy bởi trầm tích aluvi mà một số giếng khoan tr n đất liền và ngoài thềm lục địa

đã gặp (tập F, E1) Chúng có thành phần thạch học khác nhau và khó xác định tuổi.Pha căng giãn thứ hai vào cuối Oligocen muộn – Miocen sớm (?) có hướng Đông Bắc –

T y Nam Đ y là thời kỳ căng giãn mở rộng tạo một Bồn trũng trầm tích có ranh giới khép kín như một hồ lớn, ít chịu ảnh hưởng của biển.Trầm tích có nhiều sét ở trung

t m các trũng và thô ần về các đới cao ven bờ.Từ Miocen giữa (?) đến nay là giai đoạn sụt lún nhiệt bình ổn, chịu ảnh hưởng nhiều của môi trường biển

1.1.4.2 Lịch sử phát triển địa chất của bồn trũng Cửu Long

Như đã đề cập ở mục trên thì bồn Cửu Long là bồn căng giãn nội lục điển hình.Bồn được hình thành tr n đá móng kết tinh tuổi trước Kainozoi Lịch sử phát triển địa chất của bồn bao gồm các thời kỳ (Hình 1.4 và 1.5):

Thời kỳ trước tạo rift: Kéo dài từ trước Đệ Tam – Jura muộn đến Eocene Thời kỳ đồng tạo rift: Kéo dài từ cuối Eocene đến cuối Oligocen – đầu Miocen

Hình 1.4: Mặt cắt địa chất sơ lược qua trung tâm bồn trũng Cửu Long [5]

Trang 29

Hình 1.5: Mặt cắt ngang bồn trũng Cửu Long qua các lô 15-2, 16-1, 09

(NW-SE cross section Cuu Long basin)

Thời kỳ sau tạo rift: Từ Miocen giữa cho đến nay

1.1.4.3 Đ c điểm cấu trúc – kiến tạo của bồn trũng Cửu Long

th ng nếp n

Hệ thống uốn nếp trong bồn trũng Cửu Long chủ yếu gây ra bởi các l c căng giãn vào Kainozoi sớm, sau đó là các l c nén ép vào cuối Oligocen và cuối cùng là các

l c căng giãn yếu từ Miocen cho đến nay

Điển hình nhất là trầm tích Oligocen, chúng bị uốn nếp theo 4 cơ chế: − Do căng giãn khu v c

− Do phủ chờm lên các khối nâng của móng

− Do lắng đọng trong các địa hào và các trũng

− Do l c nén ép vào cuối Oligocen, gây ra nghịch đảo trầm tích

H th ng đứt gãy

Bồn trũng Cửu Long có hai hệ thống đứt gãy chính:

Thứ nhất, hệ thống đứt gãy theo phương Đông Bắc – Tây Nam, gây ra bởi các

l c căng giãn khu v c theo phương TB – ĐN khi mảng Ấn Độ bắt đầu va mảng hút chìm vào mảng Âu Á tại cung Sunda vào Kainozoi sớm

Trang 30

Thứ hai, hệ thống đứt gãy theo phương cận kề với phương Đông Bắc – Tây Nam, gây ra bởi một hệ thống đứt gãy trượt bằng lớn khác (đứt gãy Sông Hồng, đứt gãy Sông Hậu – Ba Tháp)

th ng nứt nẻ

Có hai đới nứt nẻ chính:

Nứt nẻ trong trầm tích Kainozoi bị vò nhàu uốn nếp

Nứt nẻ trong móng trước Kainozoi chủ yếu gồm hai loại Granit và Granodiorit

Bên cạnh hai hệ thống nứt nẻ chính được thành tạo cùng với các đứt gãy lớn thì còn có hệ thống nứt nẻ hình thành sau khi các đứt gãy ngừng hoạt động và hệ thống nứt nẻ do các biến đổi thứ sinh trong đá

1.2 Khái quát chung và đ c điểm địa chất dầu mỏ Rồng Trắng

1.2.1 Khái quát chung mỏ Rồng Trắng

Mỏ Rồng Trắng nằm ở phía Đông Bắc của Lô 16-1, trong bồn trũng Cửu Long, cách Vũng tàu 100 km về phía Đông Nam, cách mỏ Bạch Hổ 20 km về phía Tây Bắc

và cách mỏ Rạng Đông 35 km về phía Tây (hình 1.6)

Hình 1.6: Sơ đồ vị trí mỏ Rồng Trắng [2]

Mỏ RT

Trang 31

Mỏ được phát hiện bởi giếng khoan RT-1X trong năm 2005 Tiếp theo thành công của giếng RT-1X, trong vòng 2 năm từ 2006 đến cuối 2008 thêm 06 giếng khoan thẩm lượng (từ RT-2X đến RT-7X) được khoan đều cho lưu lượng dầu thương mại ngoại trừ giếng khoan RT-4X

Đối tượng chứa dầu chính trong mỏ Rồng Trắng là các tập cát kết lục nguyên tuổi Miocen hạ Hệ tầng Bạch Hổ ưới và Oliocen thượng Hệ tầng Trà Tân trên

Các tích tụ chứa dầu của mỏ Rồng Trắng tập trung theo từng khối, tách biệt nhau bởi các đứt gãy, phân bổ từ Bắc xuống Nam như sau: khối H1.1 (RT-2X), H1.2 (RT-1X), H2N (RT-8X), H2 (RT-5X), H2S (RT-11X), H3N (RT-7X), H3 (RT-4X), H4 (RT-3X và RT-6X) and H5 (RT-10X & 10XST1) (Hình 1.7)

Hình 1.7: Các khối của mỏ RT [2]

Mỏ Rồng Trắng sẽ được phát triển sớm theo 2 giai đoạn, giai đoạn đầu tập trung vào khu v c phía Bắc và giai đoạn 2 sau đó khoảng 18 tháng

Trang 32

1.2.2 Đ c điểm địa chất mỏ Rồng Trắng

1.2.2.1 Địa tầng

Nhìn chung các minh giải địa tầng và môi trường trầm tích cho khu mỏ Rồng Trắng phù hợp với đặc điểm địa tầng chung của bồn trũng Cửu Long Địa tầng của mỏ Rồng Trắng được tổng hợp ưới đ y theo thứ t từ già đến trẻ (hình 1.8)

1.2.2.1.1 Móng trước Đệ tam

Không có giếng khoan RT nào khoan tới móng trước đệ tam

1.2.2.1.2 Oligocen hạ - Phụ hệ tầng Trà Tân dưới (tập E/F)

Cho đến nay, phụ hệ tầng Trà T n ưới không gặp trong các giếng khoan RT

Về mặt thạch học, đ u đó trong ồn trũng Cửu Long hệ tầng phổ biến là cát kết có lẫn sạn kết và cuội kết xen kẽ với sét kết, bột kết được lắng đọng trong môi trường đầm hồ bồi tích và sông ngòi

1.2.2.1.3 Oligocen thượng – Phụ hệ tầng Trà Tân giữa (tập D)

Phụ hệ tầng Trà Tân giữa được phủ bởi tập sét than màu n u đen Thành phần thạch học là các tập sét dày xen kẽ với cát kết và bột kết và được chia thành ba tập: tập trên (D), tập giữa (D2) và tập giữa (D1)

Oligocen thượng – D trên

Tập D trên gồm tập cát kết dày xen kẽ với các lớp sét bột kết than màu n u đen Chúng được trầm đọng trong điều kiện có s pha trộn của môi trường đầm hồ nước lợ

và đầm hồ nước ngọt có ảnh hưởng của nước lợ

Oligocen thượng – D2 giữa

Tập D2 giữa duy nhất gặp trong giếng khoan RT-1X Thành phần thạch học gồm tập sét kết giàu vật chất hữu cơ màu n u đen xen kẽ các lớp bột kết mỏng ở phần trên, cát kết xen kẽ sét n u đen giàu vật chất hữu cơ ở phần giữa, sét kết n u đen giàu vật chất hữu cơ xen kẽ với cát kết và bột kết ở phần ưới Môi trường trầm tích là đầm

hồ nước lợ

Trang 33

Oligocen thượng – D1 giữa

Tập D1 giữa duy nhất gặp trong giếng khoan RT-1X Thành phần thạch học là tập sét kết ày màu n u đen chứa nhiều vật chất hữu cơ xen kẽ với bột kết và cát kết màu xám nâu ở phần trên, cát kết xen kẽ sét màu n u đen chứa vật chất hữu cơ và ột kết mỏng ở phần giữa, tập sét màu n u đen chứa vật chất hữu cơ xen kẽ với lớp mỏng bột kết và cát kết ở phần ưới Môi trường trầm tích là đới hỗn hợp của đầm hồ nước ngọt và đồng bằng bồi tích

1.2.2.1.4 Oligocen thượng – Phụ hệ tầng Trà Tân trên (tập C)

Phụ hệ tầng Trà T n tr n được phủ bởi tập sét kết màu xám nâu giàu vật chất hữu cơ, nóc của hệ tầng được giới hạn bởi bất ch nh hợp Oligocen thượng.Thành phần thạch học gồm cát kết xen kẽ với sét bột kết màu xám nâu chứa nhiều vật chất hữu cơ.Chúng được lắng đọng trong môi trường có s giao thoa của đầm hồ nước ngọt ảnh hưởng của nước lợ và đầm hồ nước ngọt gần bờ

1.2.2.1.5 Miocen hạ - Hệ tầng Bạch Hổ (tập BI)

Hệ tầng Bạch Hổ được giới hạn bởi tập sét ở nóc và bất ch nh hợp Oligocen thượng ở đáy, nó được chia ra thành hai phụ hệ tầng: phụ hệ tầng Bạch Hổ trên (BI.2)

và phụ hệ tầng Bạch Hổ ưới (BI.1)

Miocen hạ - Phụ h tầng Bạch Hổ dưới (tập BI.1)

Phụ hệ tầng Bạch Hổ ưới đặc trưng ởi một tập sét kết màu n u đỏ và được chia thành ba tập: tập Bạch Hổ ưới trên, tập Bạch Hổ ưới giữa 5.1 và tập Bạch Hổ ưới giữa 5.2

Miocen hạ - phần dưới của Bạch Hổ dưới (ILBH5.2)

Nội tập Bạch Hổ ưới ILBH5.2 gồm cát kết xen kẽ với bột kết, sét kết màu xám.Chúng được lắng đọng trong môi trường trung gian giữa đầm hồ nước ngọt ảnh hưởng của nước lợ và đầm hồ nước ngọt gần bờ

Miocen hạ – phần giữa của Bạch Hổ dưới (ILBH5.1)

Nội tập Bạch Hổ ưới ILBH5.1 là tập sét kết dày màu xám xen kẽ với các lớp cát, bột kết mỏng ở phần trên và tập sét kết ày màu n u đỏ xen kẽ với các lớp mỏng

Trang 34

sét kết, bột kết, cát kết màu xám ở phần ưới Trầm tích này này được lắng đọng trong môi trường giao thoa của đầm hồ nước ngọt ảnh hưởng của nước lợ với đồng bằng bồi tích, giao thoa của đầm hồ nước ngọt ảnh hưởng của nước lợ với đồng bằng bồi tích khô hạn

Miocen hạ - phần trên của Bạch Hổ dưới (ULBH)

Tập này gồm sét kết màu n u đỏ chứa các lớp bột kết mỏng ở phần trên và tập sét n u đỏ khá dày xen kẽ với các lớp cát kết, bột kết ở phần ưới.Môi trường trầm tích được cho là hỗn hợp của đồng bằng bồi tích, đầm lầy bán khô hạn và vũng vịnh ven bờ với s tác động nhẹ của nước lợ

Miocen hạ - Phụ h tầng Bạch Hổ trên (tập BI.2)

Nóc của phụ hệ tầng Bạch Hổ tr n đặc trưng ởi một tập sét dày màu xám xanh.Phần trên cùng của tập này là tập sét kết biển tiến trong Miocen hạ Tập sét kết

đã tạo thành một tầng đánh ấu địa tầng và địa chấn phản xạ mang tính khu v c, được gọi là tập sét Bạch Hổ hay tập Rotalia Thành phần thạch học gồm sét màu xám xanh với bột kết ở phần trên, sét màu xám xanh xen kẽ các lớp cát kết bột kết mỏng cũng như ít sét vôi ph n lớp mỏng ở phần ưới

Phụ hệ tầng này được lắng đọng trong đới trung gian của môi trường ven bờ và thềm trong, nước lợ và đầm hồ nước ngọt năng lượng thấp

1.2.2.1.6 Miocen giữa – Hệ tầng Côn Sơn (tập BII)

Hệ tầng Côn Sơn gồm tập cát kết dày xen kẽ với các lớp sét kết mỏng màu đỏ, xám, hay xám xanh, ít than và các mạch cacbonat Sét kết màu đỏ phổ biến ở phần trên mặt cắt và giảm dần theo chiều sâu Tỷ lệ sét kết màu xám xanh tăng ần theo chiều sâu Hệ tầng này được lắng đọng ở phần thấp của đồng bằng ven biển có dòng chảy, thềm trong và bị ảnh hưởng mạnh mẽ hơn của nước lợ cũng như các hoạt động của thủy triều

1.2.2.1.7 Miocen thượng – Hệ tầng Đồng Nai (tập BIII)

Hệ tầng Đồng Nai phổ biến là các tập cát kết dày xen kẽ với sét kết màu đỏ, ít sét nâu, than và các mạch đá vôi.Các tích tụ tr n được lắng đọng trong môi trường

Trang 35

nước lợ, đồng bằng ven biển aluvi, thềm trong và bị ảnh hưởng mạnh mẽ bởi thủy triều

1.2.2.1.8 Pliocen đến nay – Hệ tầng Biển Đông (tập A)

Hệ tầng Biển Đông được xác định bởi bất ch nh hợp Pliocen ở đáy của phân vị,

nó có thể liên kết trên mặt cắt địa chấn tới các giếng khoan trong Lô 16-1 và mặt cắt ngang qua vùng Trong mỏ Rồng Trắng bất ch nh hợp này có thể liên kết được với các

s kiện của đường gammaray.Hệ tầng Biển Đông được cấu thành bởi cát, cát kết dày xen kẽ với lớp sét mỏng màu xám cũng như các mạch đá cac onat lắng đọng trong môi trường biển nông

Hình 1.8: Cột địa tầng tổng hợp mỏ Rồng Trắng [2]

Trang 36

1.2.2.2 Đ c điểm cấu trúc

Đặc điểm cấu trúc chính của mỏ Rồng Trắng là các hệ thống các đứt gãy dạng bậc thang (en-echelon faults) hướng Đông Đông Bắc - Tây Tây Nam, với đặc trưng chủ yếu là đứt gãy đồng trầm tích kết hợp với dịch chuyển ngang phân chia cấu trúc của mỏ thành các khối theo chiều từ Bắc xuống Nam được đặt tên từ H1 đến H5 Phần lớn các đứt gãy có cánh sụt về phía Nam, một số ít về phía Bắc Hầu hết các đứt gãy kết thúc ở Miocen hạ, một số kéo dài qua tập sét Bạch Hổ lên Miocen giữa (hình 1.9)

Đặc điểm bẫy chứa chính của mỏ Rồng Trắng là dạng vòm với khép kín 4 chiều phủ lên khối nâng móng và dạng vòm kề đứt gãy.Dạng bẫy địa tầng cũng có thể tồn tại trên một vài khu v c mỏ Rồng Trắng

Hình 1.9: Mặt cắt địa chấn hướng Bắc Nam mỏ Rồng Trắng [2]

Đặc điểm địa chất các tầng chứa dầu trong mỏ Rồng Trắng rất phức tạp, bao gồm một hệ thống các v a chứa xen kẹp, tách biệt nhau theo chiều thẳng đứng Điều này được phản ánh rất rõ trên tài liệu phân tích áp suất v a (RCI, MDT) ở các giếng khoan trên mỏ Rồng Trắng Tuy nhiên kết quả phân tích tài liệu áp suất cho thấy các

v a chứa có thể cùng một hệ thống nước áp Vì vậy một trong những khó khăn trong tính toán trữ lượng dầu khí là việc xác định ranh giới dầu nước cho từng v a riêng biệt Tại những v a chứa đo được áp suất v a đầy đủ, chất lượng tốt, kết quả minh giải phù hợp với các tài liệu địa vật lý giếng khoan (Logs) và tài liệu địa chất, ranh giới dầu nước được xác định từ kết quả minh giải áp suất v a (RCI, MDT) Tại các v a chứa mà

Trang 37

tài liệu áp suất không rõ hoặc không thống nhất với các tài liệu địa chất, địa vật lý giếng khoan (Logs), ranh giới dầu nước được giả định tại 1/2 khoảng cách từ điểm gặp dầu sâu nhất (ODT) đến điểm tràn của cấu tạo (Spill point)

1.2.2.3 Đ c điểm thạch học

Vì tính chất địa chất phức tạp của mỏ nên tầng Miocen hạ của mỏ Rồng Trắng được phân chia thành 2 tầng chứa chính là 5.1 và 5.2 Cả hai tầng chứa chính đều là

các tập cát kết mỏng xen kẹp và tách biệt theo phương thẳng đứng

Tầng Miocen hạ 5.1 bao gồm phần phía trên là sét kết màu xám bị xen kẹp bởi các tập cát kết và bột kết mỏng, phần phía ưới là tập sét kết màu n u đỏ dày bị xen kẹp bởi các tập sét kết bột kết và cát kết màu xám

Các trầm tích trong tập này được lắng đọng trong môi trường hồ nước sạch, nước lợ và trầm tích Aluvial trong điều kiện khí hậu khô

Cát kết: xám nhạt, xám xanh, xám nâu Hạt từ mịn tới rất mịn, hơi tròn tới tròn, hơi ạng hình cầu.Độ chọn lọc, độ cứng tốt, độ nén chặt tốt Cấu trúc matrix: silicat

Xi măng: đá vôi với nhiều màu sắc khác nhau: xanh, xám và có xen một số mảnh vụn đen, hạt thạch anh phân bố không đều trên khoáng vật

Bùn cát: xám nhạt, xám oliu, hạt từ mịn tới rất mịn, hơi tròn tới tròn, hơi cầu,

độ chọn lọc tốt, độ nén chặt tốt Kiểu xi măng: chứa đá vôi, thường rất mịn và có nhiều màu sắc khác nhau: xanh, xám, mảnh đen, hạt từ trung bình Hạt thạch anh trong suốt

Trang 38

những màu sắc khác nhau, xanh, xám, đen với các khoáng vật thạch anh, phiến Clorit, phiến Mica, Biotit nhỏ và Pyrit

Bùn cát: màu xanh xám, màu oliu, xám nâu Mịn tới cứng và chứa lượng ít thành phần đá vôi rất mỏng cấu tạo thành các lớp phiến với các khoáng vật: Mica, Pyrit, phiến carbonat

Sét pha (xám): xám xanh và xám hơi xanh, xám trung ình và xen kẽ các lớp mỏng màu n u đỏ Cứng tới rất cứng, mềm, có dấu tích của hóa thạch, có các phiến mỏng, chịu nén ép tốt

1.2.2.4 Hệ thống dầu khí mỏ Rồng Trắng

1.2.2.4.1 Đá sinh

Nguồn sinh của mỏ Rồng Trắng nói chung và tầng Oligocen D nói riêng có khả năng sinh rất lớn, chúng được chứng minh qua các phân tích các tài liệu giếng đã khoan ở mỏ Rồng Trắng Tập sét dày thuộc tầng Oligocen D chứa đ ng hàm lượng vật chất hữu cơ lớn với tiềm năng sinh Hy rocac on rất cao Trầm tích tập D bao gồm 20-95% sét kết màu vàng đen, n u đen và n u xám có tiềm năng sinh hy rocac on từ tốt đến rất tốt Vật chất hữu cơ có nguồn gốc từ các vật liệu hữu cơ ạng kerogen loại III,

II và I, với các ch số TOC = 0,66-2,98%, S2 = 1,09-6,12 Kg/T, HI = 183-205 mg/g, PI

= 0,004-0,47 Sét tương đối mịn và xu hướng mịn dần lên phía trên.Trầm tích được lắng đọng nhanh tải trọng ào ạt được vùi lấp, nơi khép kín và chịu phong hóa bề mặt, trầm tích lục nguyên lắng đọng trong các khe nứt, trầm tích alluvial, và trầm tích đầm lầy trong môi trường ven biển

1.2.2.4.2 Mức độ trưởng thành

Ch số phản xạ Vitrinit (R0) và Tmax (0C) được sử dụng để đánh giá mức độ trưởng thành của các vật chất hữu cơ trong đá mẹ Ở mỏ Rồng Trắng các ch số này được đánh giá a vào tài liệu nghiên cứu mẫu ở giếng khoan RT-1X và RT-3X được trình bày trong hình 1.10 và 1.11

Từ hai hình vẽ trên cho ta thấy trầm tích Oligocen muộn thuộc hệ tầng Trà Tân chứa các yếu tố đủ để đánh giá mức độ trưởng thành của các vật chất hữu cơ chứa trong chúng với R0 = 0,5-0,82% và tất cả các trầm tích đều có ch số Tmax >435 0C

Trang 39

Hệ thống đứt gãy là kênh dẫn chính cho s i cư của dầu từ đá sinh vào tầng chứa trong bồn trũng Cửu Long nên mỏ Rồng Trắng nói chung và tầng Miocen hạ nói riêng, dầu khí cũng được dịch chuyển vào v a chứa thông qua hệ thống đứt gãy chính trong thời kỳ Miocen sớm và Oligocen muộn với nguyên tắc dịch chuyển theo phương thẳng đứng dọc theo các đứt gãy chính

Đối tượng chứa chính của mỏ Rồng Trắng là các trầm tích cát kết tuổi Miocen

hạ và Oligocen thượng tập C, có độ rỗng trung bình từ 12- 28% và độ thấm rất lớn Nhìn chung cát kết thuộc Miocen hạ thuộc 5.1 và 5.2 có khả năng chứa rất tốt, nhưng chiều dày các tập cát kết tương đối mỏng, bị xen kẹp bởi các v a sét mỏng, chúng lại không có s liên thông về mặt thủy động l c học với nhau theo phương thẳng đứng

Tập sét Bạch Hổ thuộc Miocen hạ bao gồm các trầm tích sét biển được trầm tích rộng khắp trong bồn trũng Cửu Long với chiều dày rất lớn từ 20-300 m Ở phạm vi mỏ

Hình 1.10: Hệ số sản phẩm và Tmax của

tầng sinh Oligocen D ở giếng RT-1X [2]

Hình 1.11: Hệ số phản xạ Vitrinitetại giếng khoanRT-3X [2]

Trang 40

Rồng Trắng và tầng chứa Miocen hạ thì tập sét dày thuộc hệ tầng Bạch Hổ và tập đá sét và đá sét ị xen kẹp đã được tìm thấy ở cả hai tầng chứa 5.1 và 5.2 thuộc thành hệ Miocen hạ Ngoài ra với từng v a chứa riêng biệt trong tập 5.1 và 5.2 đều tồn tại các bẫy khép kín 4 chiều hoặc được chắn bởi các đứt gãy

1.2.2.4.3 Di cư

Hệ thống đứt gãy là kênh dẫn chính cho s i cư của dầu từ đá sinh vào tầng chứa trong bồn trũng Cửu Long nên mỏ Rồng Trắng nói chung và tầng Miocen hạ nói riêng, dầu khí cũng được dịch chuyển vào v a chứa thông qua hệ thống đứt gãy chính trong thời kỳ Miocen sướm và Oligocen muộn với nguyên tắc dịch chuyển theo phương thẳng đứng dọc theo các đứt gãy chính

1.2.2.4.4 Đá chứa

Đối tượng chứa chính của mỏ Rồng Trắng là các trầm tích cát kết tuổi Miocen

hạ và Oligocen thượng tập C, có độ rỗng trung bình từ 12- 28% và độ thấm rất lớn Nhìn chung cát kết thuộc Miocen hạ thuộc 5.1 và 5.2 có khả năng chứa rất tốt, nhưng chiều dày các tập cát kết tương đối mỏng, bị xen kẹp bởi các v a sét mỏng, chúng lại không có s liên thông về mặt thủy động l c học với nhau theo phương thẳng đứng

Ngày đăng: 26/01/2021, 14:22

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1]. Hoàng Long JOC. Các báo cáo kết thúc giếng khoan mỏ Tê Giác Trắng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các báo cáo kết thúc giếng khoan mỏ Tê Giác Trắng
Tác giả: Hoàng Long
[2]. Hoàng Long JOC, 2007. Báo cáo trữ lượng mỏ Tê Giác Trắng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo trữ lượng mỏ Tê Giác Trắng
Tác giả: Hoàng Long
Năm: 2007
[3]. Hoàng Long JOC, Báo cáo phát triển mở đại cương mỏ Tê Giác Trắng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo phát triển mở đại cương mỏ Tê Giác Trắng
Tác giả: Hoàng Long JOC
[4]. Hoàng Long JOC, 2014. Báo cáo phát triển mỏ Tê Giác Trắng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo phát triển mỏ Tê Giác Trắng
Tác giả: Hoàng Long JOC
Năm: 2014
[5]. Ngô Thường San, Nguyễn Hiệp, Trần L Đông và nnk. Địa chất và tài nguyên dầu khí Việt Nam - Tập đoàn ầu khí Việt Nam, Hà Nội 2007 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Địa chất và tài nguyên dầu khí Việt Nam
Tác giả: Ngô Thường San, Nguyễn Hiệp, Trần L Đông, nnk
Nhà XB: Tập đoàn ầu khí Việt Nam
Năm: 2007
[6]. Hoàng Đình Tiến, 2006. Giáo trình địa chất dầu khi và phương pháp tìm kiếm, thăm dò, theo dõi mỏ, Nx ĐHQG TP Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình địa chất dầu khi và phương pháp tìm kiếm, thăm dò, theo dõi mỏ
Tác giả: Hoàng Đình Tiến
Nhà XB: Nx ĐHQG TP Hồ Chí Minh
Năm: 2006
[7]. Mai Cao Lân, 2006. Bài giảng Địa thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng Địa thống kê
Tác giả: Mai Cao Lân
Năm: 2006
[10]. Phan Vương Trung, 2015. Ứng dụng mô hình thuộc tính tầng Miocen mỏ Tê Giác Trắng bồn trũng Cửu Long phục vụ đánh giá trữ lượng dầu tại chỗ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ứng dụng mô hình thuộc tính tầng Miocen mỏ Tê Giác Trắng bồn trũng Cửu Long phục vụ đánh giá trữ lượng dầu tại chỗ
Tác giả: Phan Vương Trung
Năm: 2015
[11]. Walker. R. G and James. N. P (1992), Facies models, Geological Association of Canada, p. 47 – 70 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Facies models
Tác giả: Walker, R. G, James, N. P
Nhà XB: Geological Association of Canada
Năm: 1992
[12]. PhD. Alister MacDonald, Roxar, January 2009. 3D Reservoir Uncertainty Modelling - Workflow, product and benifits, The Geomodelling Network, www.blueback-reservoir.com Sách, tạp chí
Tiêu đề: 3D Reservoir Uncertainty Modelling - Workflow, product and benifits
Tác giả: Alister MacDonald
Nhà XB: The Geomodelling Network
Năm: 2009
[13]. R.Hauge and R.Syverveen, and A.C.MacDonald, 2003. Modelling Facies Bodies and Petrophysical Trends in turbidite Reservoirs Sách, tạp chí
Tiêu đề: Modelling Facies Bodies and Petrophysical Trends in turbidite Reservoirs
Tác giả: R. Hauge, R. Syverveen, A. C. MacDonald
Năm: 2003
[14]. Gaussian Simulation for Facies Modelling, www.GLSIB.com Sách, tạp chí
Tiêu đề: Gaussian Simulation for Facies Modelling
[15]. Reineck. H. E and Singh. I. B (1980), Depositional sedimentary environments, Tidal flats, p. 430 – 455 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Depositional sedimentary environments, Tidal flats
Tác giả: Reineck, H. E, Singh, I. B
Năm: 1980
[16]. Oberto Serra, 1989. Sedimentary environments from wireline logs Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sedimentary environments from wireline logs
Tác giả: Oberto Serra
Năm: 1989
[17]. PVEP (2004), Study of Gross depositional Environments of the Northern Cuu Long Basin and their impact on Hydrocarbon System, Ho Chi Minh City Sách, tạp chí
Tiêu đề: Study of Gross depositional Environments of the Northern Cuu Long Basin and their impact on Hydrocarbon System
Tác giả: PVEP
Nhà XB: Ho Chi Minh City
Năm: 2004
[18]. PVEP (2005),TG-1X Well Evaluation Report, Ho Chi Minh City Sách, tạp chí
Tiêu đề: TG-1X Well Evaluation Report
Tác giả: PVEP
Nhà XB: Ho Chi Minh City
Năm: 2005
[19]. PVEP (2006),TG-2X Well Evaluation Report, Ho Chi Minh City Sách, tạp chí
Tiêu đề: TG-2X Well Evaluation Report
Tác giả: PVEP
Năm: 2006
[20]. H.G. Reading, “Sedimentary Environments: Processes, Facies and Stratigraphy”, Department of Earth Sciences, University of Oxford, 1996 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Sedimentary Environments: Processes, Facies and Stratigraphy”

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm