1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

QUAN hệ GIỮA NĂNG lực của CHỦ DOANH NGHIỆPNHÀ QUẢN lý, ĐỊNH HƯỚNG TINH THẦN DOANH NGHIỆP và kết QUẢ THỰC HIỆN của các DOANH NGHIỆP NHỎ và vừa TRÊN địa bàn HUYỆN đức TRỌNG, TỈNH lâm ĐỒNG

81 31 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 81
Dung lượng 1,02 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ii TÓM TẮT LUẬN VĂN Nghiên cứu được thực hiện trên địa bàn huyện Đức Trọng, tỉnh Lâm Đồng, cụ thể hơn là nghiên cứu các yếu tố về năng lực chủ doanh nghiệp/nhà quản lý trong đó nói đến

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP.HCM

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA

LÊ THỊ ÁNH TUYẾT

QUAN HỆ GIỮA NĂNG LỰC CỦA CHỦ DOANH

NGHIỆP/NHÀ QUẢN LÝ, ĐỊNH HƯỚNG TINH THẦN DOANH NGHIỆP VÀ KẾT QUẢ THỰC HIỆN CỦA CÁC DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN

ĐỨC TRỌNG, TỈNH LÂM ĐỒNG

THE RELATIONSHIP BETWEEN ENTREPRENEURIAL COMPENTENCIES, ENTREPRENEURIAL ORIENTATION AND THE PERFORMANCE OF SMALL AND MEDIUM ENTERPRISES (SME) IN DUC TRONG DISTRICT, LAM DONG PROVINCE

Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh

Mã số: 60 34 01 02

LUẬN VĂN THẠC SĨ

Thành phố Hồ Chí Minh, tháng 7 năm 2016

Trang 2

CÔNG TRÌNH ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP HỒ CHÍ MINH

5 TS Lê Thị Thanh Xuân

Xác nhận của Chủ tịch Hội đồng đánh giá luận văn và Trưởng Khoa quản lý chuyên ngành sau khi luận văn đã được sửa chữa (nếu có)

CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG TRƯỞNG KHOA

Trang 3

ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP.HCM

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA

CỘNG HÕA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ

Họ và tên: Lê Thị Ánh Tuyết MSHV: 7140636

Ngày, tháng, năm sinh: 16/9/1987 Nơi sinh: Lâm Đồng

Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh Mã số: 60340102

I TÊN ĐỀ TÀI: Quan hệ giữa năng lực của chủ doanh nghiệp/nhà quản lý, định hướng

tinh thần doanh nghiệp và kết quả thực hiện của các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn huyện Đức Trọng, tỉnh Lâm Đồng

II NHIỆM VỤ LUẬN VĂN:

- Nhận dạng, đo lường, định lượng được quan hệ giữa năng lực của người chủ/nhà quản

lý doanh nghiệp, định hướng tinh thần doanh nghiệp và kết quả thực hiện của doanh nghiệp nhỏ và vừa

III NGÀY GIAO NHIỆM VỤ: 11/01/2016

IV NGÀY HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ: 20/07/2016

V CÁN BỘ HƯỚNG DẪN: TS TRƯƠNG MINH CHUONG

Nội dung và đề cương Luận văn thạc sĩ đã được Hội đồng Chuyên ngành thông qua

TP Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2016

(Họ tên và chữ ký) (Họ tên và chữ ký)

TRƯỞNG KHOA

(Họ tên và chữ ký)

Trang 4

i

LỜI CẢM ƠN

Trong thời gian theo học chương trình cao học, tôi xin gửi lời cám ơn chân thành đến Quý Thầy, Cô Khoa Quản lý Công nghiệp - Trường Đại học Bách khoa - Đại học Quốc gia thành phố Hồ Chí Minh, những người đã tận tình giảng dạy, truyền đạt cho tôi những kiến thức và kinh nghiệm quý báu

Đặc biệt, để hoàn thành tốt Luận văn tốt nghiệp này, tôi xin phép được bày tỏ lòng tri ân sâu sắc đến TS Trương Minh Chương, Thầy đã dành nhiều thời gian, tận tình hướng dẫn và tạo mọi điều kiện thuận lợi giúp đỡ tôi trong suốt quá trình làm luận văn, bên cạnh đó Thầy đã cung cấp cho tôi những kiến thức, phương pháp làm việc hiệu quả Tôi tin tưởng rằng, đây sẽ là những kinh nghiệm quý báu nhằm giúp tôi hoàn thành tốt công việc chuyên môn và ngày càng hoàn thiện bản thân

Tôi cũng xin gửi lời cám ơn đến các chủ doanh nghiệp/nhà quản lý của các doanh nghiệp nhỏ và vừa ở các lĩnh vực sản xuất, tài chính, thương mại và dịch vụ trên địa bàn huyện Đức Trọng, tỉnh Lâm Đồng đã tạo điều kiện thuận lợi giúp tôi thu thập dữ liệu để hoàn thành luận văn

Xin cám ơn gia đình đã luôn yêu thương, quan tâm sâu sắc, ủng hộ và tạo mọi điều kiện tốt nhất để tôi hoàn thành tốt những công việc của mình Cám ơn tất cả bạn bè, những người đã luôn nhiệt tình giúp đỡ, động viên tôi trong suốt quá trình học tập và rèn luyện

Trân trọng cám ơn!

Thành phố Hồ Chí Minh, tháng 7 năm 2016

Lê Thị Ánh Tuyết

Trang 5

ii

TÓM TẮT LUẬN VĂN

Nghiên cứu được thực hiện trên địa bàn huyện Đức Trọng, tỉnh Lâm Đồng, cụ thể hơn là nghiên cứu các yếu tố về năng lực chủ doanh nghiệp/nhà quản lý (trong đó nói đến những người chủ kiêm nhiệm quản lý doanh nghiệp – sau đây xin được phép gọi chung là những nhà quản lý chủ nhân) ảnh hưởng đến kết quả thực hiện của doanh nghiệp thông qua định hướng tinh thần doanh nghiêp, đã thu thập được 200 phiếu mẫu khảo sát từ những nhà quản lý chủ nhân

Kết quả nghiên cứu cho thấy rằng năm yếu tố về năng lực của nhà quản lý chủ nhân: năng lực cơ hội, năng lực về mối quan hệ, năng lực sáng tạo, năng lực về sự dấn thân, năng lực về các thế mạnh bản thân có ảnh hưởng tích cực đến định hướng tinh thần của doanh nghiệp Trong đó, yếu tố năng lực về cơ hội ảnh hưởng mạnh nhất (β = 0.296), kế đến là năng lực về sự dấn thân (β = 0.284), năng lực về mối quan hệ (β = 0.220), năng lực về sự sáng tạo (β = 0.219), năng lực về các thế mạnh của bản thân (β = 0.182) Yếu tố định hướng tinh thần doanh nghiệp có ảnh hưởng tích cực đến kết quả thực hiện của doanh nghiệp, với mức độ ảnh hưởng β = 0.800

Nghiên cứu đã cung cấp một cái nhìn tổng quát về mức độ ảnh hưởng của các yếu

tố chính đến kết quả thực hiện của doanh nghiệp thông qua định hướng tinh thần doanh nghiệp Đồng thời, cũng mở ra những hướng nghiên cứu tiếp theo nhằm phát hiện thêm những yếu tố mới, hoàn thiện và khẳng định sự ảnh hưởng của những yếu tố đó đến định hướng tinh thần doanh nghiệp và kết quả thực hiện của các doanh nghiệp nhỏ và vừa Điều này mang một ý nghĩa thiết thực đối với những nhà quản lý chủ nhân của các doanh nghiệp nhỏ và vừa, góp phần xây dựng nền kinh tế Việt Nam ngày càng phát triển

Hạn chế của đề tài là khảo sát chỉ được triển khai tại huyện Đức Trọng, tỉnh Lâm Đồng, cộng thêm phương pháp lấy mẫu là thuận tiện, do đó mẫu nghiên cứu không hoàn toàn đại diện cho toàn bộ Vì vậy, các nghiên cứu tiếp theo cần chú ý khắc phục nhược điểm này để nghiên cứu được mở rộng và hoàn thiện hơn

Trang 6

iii

ASTRACT

The study was performed on Duc Trong district, Lam Dong province, more specifically, the study on the Entrepreneurial competencies haffects the performance of the business through Entrepreneurial orientation, has collected 200 votes from the survey form managing owner

There are five elements of the competence of entrepreneur: opportunity competencies, relationships competencies, innovative competencies, commitment competencies and personal strength has a positive influence on the trajectory of the spirit

of enterprise In particular, the competency factor of opportunity strongest influence (β = 0.296), followed by engagement capability (β = 0.284), relationships competencies (β = 0.220), innovative competencies (β = 0.219), the capacity of their personal strength (β = 0.182) Factors oriented entrepreneurial spirit has positively influenced the results of implementation of the enterprise, with the influence β = 0.800

The study provides an overview of the level of influence of the key elements to the performance of the business through Entrepreneurial orientation At the same time, also opens the next research directions to detect additional new elements, complete and confirm the impact of these competencies to the Entrepreneurial orientation and performance of businesses small and medium enterprises This gives a practical meaning

to the enterpreneur of small and medium-sized enterprises, thus contributing to building Vietnam's economy is growing

Limitations of the study subjects are only deployed in Duc Trong district, Lam Dong province, plus the sampling method is convenient, so the sample is not completely representative of the whole Therefore, further studies need to pay attention to overcome this drawback research expanded and improved

Trang 7

iv

LỜI CAM ĐOAN

Tôi tên là: Lê Thị Ánh Tuyết, Học viên lớp cao học 2014 chuyên ngành Quản trị Kinh doanh, khoa Quản lý Công nghiệp, Trường Đại học Bách Khoa Tp

Hồ Chí Minh

Tôi xin cam đoan đây là đề tài nghiên cứu do chính tôi thực hiện dưới sự hướng dẫn của TS Trương Minh Chương Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn

là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác

Người thực hiện Luận văn

Lê Thị Ánh Tuyết

Trang 8

v

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN

TÓM TẮT LUẬN VĂN

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI 1

1.1 Lý do hình thành đề tài 1

1.2 Mục đích nghiên cứu 3

1.3 Phạm vi nghiên cứu 3

1.4 Ý nghĩa thực tiễn của nghiên cứu 3

1.5 Bố cục của Luận văn 4

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 5

2.1 Khái niệm về doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) 5

2.2 Một số khái niệm về chủ doanh nghiệp và năng lực của chủ doanh nghiệp7 2.3 Khái niệm về định hướng tinh thần doanh nghiệp (Entrepreneurial Orientation - EO): 9

2.4 Các nghiên cứu có liên quan 10

2.4.1 Mô hình nghiên cứu quan hệ của năng lực người chủ/nhà quản lý với định hướng tinh thần doanh nghiệp (EO) 10

2.4.2 Mô hình nghiên cứu về quan hệ giữa năng lực nhà quản lý chủ nhân doanh nghiệp và kết quả hoạt động của doanh nghiệp 12

2.4.3 Mô hình nghiên cứu về quan hệ giữa định hướng tinh thần doanh nghiệp và kết quả thực hiện của doanh nghiệp 14

2.4.4 Mô hình nghiên cứu đề xuất 14

2.4.5 Các giả thuyết của mô hình 15

CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 16

3.1 Thiết kế nghiên cứu 16

3.2 Thang đo và mã hóa thang đo 18

Trang 9

vi

3.2.2 Mã hóa thang đo 23

3.3 Nghiên cứu định tính 25

3.4 Nghiên cứu định lượng 27

3.5 Thiết kế mẫu 27

3.6 Xử lý và phân tích dữ liệu: 28

3.7 Kiểm định mô hình và các giả thuyết 30

3.7.1 Phân tích tương quan: 30

3.7.2 Phân tích hồi quy đa biến: 31

CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 32

4.1 Kết quả phân tích thống kê mô tả mẫu 32

4.2 Phân tích độ tin cậy của thang đo 34

4.3 Đánh giá độ giá trị phân biệt và độ giá trị hội tụ thông qua phân tích nhân tố khám phá EFA 38

4.3.1 Phân tích nhân tố khám phá EFA cho các biến độc lập 39

4.3.2 Phân tích nhân tố khám phá EFA cho các biến phụ thuộc (định hướng tinh thần doanh nghiệp, kết quả thực hiện) 41

4.3.3 Thang đo nghiên cứu hiệu chỉnh 42

4.4 Kiểm định mô hình lý thuyết 43

4.4.1 Kết quả phân tích hồi quy các yếu tố năng lực của người chủ/nhà quản lý doanh nghiệp, định hướng tinh thần doanh nghiệp và kết quả thực hiện của doanh nghiệp: 43

4.4.2 Kết quả phân tích hồi quy định hướng tinh thần doanh nghiệp và kết quả thực hiện của doanh nghiệp 46

CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN 50

5.1 Tóm tắt kết quả 50

5.2 Hạn chế của đề tài 50

TÀI LIỆU THAM KHẢO 52

Trang 10

vii

PHỤ LỤC 55

Trang 11

viii

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 2.1 Tiêu chí xác định doanh nghiệp nhỏ và vừa (Theo Nghị định 56/2009/NĐ-CP) 5 Bảng 2.2: Tiêu thức xác định doanh nghiệp vừa và nhỏ ở một số nước và vùng lãnh thổ 6

Bảng 3.1: Thang đo kế thừa và hiệu chỉnh từ kết quả nghiên cứu sơ bộ……….19

Bảng 3.2: Thang đo của các khái niệm trong mô hình nghiên cứu và mã biến quan sát 24

Bảng 4.1: Kết quả thống kê tần suất đối với các biến thuộc tính 33

Bảng 4.2 Kết quả phân tích lần 1 độ tin cậy của thang đo 35

Bảng 4.3 Kết quả phân tích lần 2 lần độ tin cậy của thang đo 38

Bảng 4.4 Kết quả phân tích nhân tố lần 1 đối với các biến độc lập 40

Bảng 4.5 Kết quả phân tích nhân tố giữa hai biến định hướng tinh thần doanh nghiệp và kết quả thực hiện của doanh nghiệp 41

Bảng 4.6 Tóm tắt kết quả kiểm định thang đo 42

Bảng 4.7 Kết quả phân tích hồi quy các yếu tố năng lực của nhà quản lý chủ nhân của doanh nghiệp 43

Bảng 4.8 Kết quả phân tích hồi quy định hướng tinh thần doanh nghiệp và kết quả thực hiện của doanh nghiệp 45

Bảng 4.9 Kết quả kiểm định các giả thuyết nghiên cứu 47

Trang 12

ix

DANH SÁCH HÌNH ẢNH

Hình 2.4.1 Mô hình nghiên cứu của Aruni Wickramaratne, Akira Kiminami1 & Koubou

Yagi (2014) 12

Hình 2.4.2 Mô hình nghiên cứu của B.Choi, H.Lee (2003) 13

Hình 2.4.3 Mô hình nghiên cứu của J.Wiklund, D.Shepherd (2005) 14

Hình 2.4.4 Mô hình nghiên cứu đề xuất 15

Hình 3.1: Quy trình nghiên cứu, hiệu chỉnh từ Nguyễn Đình Thọ, 2003 17

Trang 13

xã hội cho đầu tư phát triển, xóa đói giảm nghèo Theo Duan và các cộng sự (2002), DNNVV có vai trò rất quan trọng đối với sự ổn định kinh tế của một quốc gia Cụ thể ở Việt Nam, về lao động, hằng năm tạo thêm trên nửa triệu lao động mới, sử dụng tới 51% lao động xã hội và đóng góp hơn 40% GDP

Hầu hết, các DNNVV phải đối mặt với nhiều thách thức như: công nghệ, cải tiến sản phẩm, nhu cầu của khách hàng và mong muốn tồn tại một cách linh động (Abor và Quartey, 2010; Parida, 2008) Trong bối cảnh thị trường ngày càng cạnh tranh với nhau mạnh mẽ, gay gắt như hiện nay thì DNNVV phải thường xuyên đổi mới, đáp ứng nhanh các yêu cầu của khách hàng, thị trường Do đó, DNNVV cần thiết lập tinh thần doanh nghiệp – hành vi hướng về khách hàng và đáp ứng nhanh các yêu cầu của khách hàng

Mặt khác, DNNVV được quản lý bởi người chủ/nhà quản lý doanh nghiệp sẽ thiết lập hệ thống quản lý và hành vi của doanh nghiệp mình Do đó, hệ thống và hành

vi của doanh nghiệp sẽ bị ảnh hưởng bởi năng lực của người chủ/nhà quản lý; tinh thần doanh nghiệp – một hành vi của doanh nghiệp có liên hệ chặt chẽ với năng lực của nhà quản lý chủ nhân

Vì vậy, tồn tại một quan hệ giữa nhà quản lý chủ nhân, tinh thần doanh nghiệp

và kết quả thực hiện của doanh nghiệp

Trang 14

2

Thực tiễn tại Việt Nam, DNNVV nhiều nhưng số doanh nghiệp trưởng thành thấp vì ít sáng tạo, cải tiến dẫn đến năng lực cạnh tranh thấp, đóng cửa trong một thời gian hoạt động Cụ thể là số doanh nghiệp thành lập mới những năm gần đây như năm

2013 là 71.018 doanh nghiệp, năm 2014 là 74.842 doanh nghiệp, năm 2015 là 95.000 doanh nghiệp nhưng số lượng giải thể tương ứng mỗi năm là 60.737 doanh nghiệp, 67.823 doanh nghiệp và 81.000 doanh nghiệp Tính tới thời điểm tháng 01/2016, theo Tổng cục Thống kê (Bộ Kế hoạch & Đầu tư) trên cả nước có hơn 12.000 doanh nghiệp tạm dừng hoạt động, tăng 27.5% so với cùng kỳ năm trước Một trong những lý do DNNVV dừng hoạt động sau một thời gian ngắn là do không có khả năng tạo sáng tạo cải tiến để đáp ứng nhanh các yêu cầu của khách hàng và tạo năng lực cạnh tranh Để tạo được năng lực cạnh tranh, đáp ứng nhanh với yêu cầu khách hàng, doanh nghiệp phải có sự sáng tạo cải tiến, chấp nhận rủi ro, chủ động đáp ứng nhu cầu khách hàng Đây là những hợp phần của tinh thần doanh nghiệp – một hành vi của doanh nghiệp được tạo ra từ hệ thống quản lý của doanh nghiệp Đối với DNNVV, hệ thống quản lý

do chính nhà quản lý chủ nhân thiết lập và bị ảnh hưởng bởi năng lực của chính người chủ/nhà quản lý Năng lực của nhà quản lý chủ nhân được định nghĩa như là khả năng cần thiết để hoàn thành công việc kinh doanh được thành công Năng lực bao gồm các đặc điểm chính như kiến thức cơ bản, động cơ, đặc điểm, hình ảnh, vai trò, phong cách,

kỹ năng cần thiết để điều hành việc kinh doanh (Bird, 1995) Sự thành công, thất bại của doanh nghiệp phần lớn chịu ảnh hưởng bởi những kỹ năng hay năng lực của người chủ/nhà quản lý doanh nghiệp (Hall và Fulshaw, 2000)

Do đó, năng lực của nhà quản lý chủ nhân, tinh thần doanh nghiệp và kết quả thực hiện của doanh nghiệp có quan hệ chặt chẽ với nhau

Và ở Việt Nam hiện nay, các nghiên cứu về ảnh hưởng năng lực của người chủ/nhà quản lý đến định hướng tinh thần doanh nghiệp và kết quả thực hiện của doanh nghiệp chưa được quan tâm nhiều

Xuất phát từ những thực tế trên, đề tài “Quan hệ giữa năng lực của người chú doanh nghiệp/nhà quản lý, định hướng tinh thần doanh nghiệp và kết quả thực hiện của

Trang 15

3

các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn huyện Đức Trọng – tỉnh Lâm Đồng” được thực hiện

1.2 Mục đích nghiên cứu

Kết quả của nghiên cứu này nhằm nhận dạng, đo lường, định lượng được quan

hệ giữa năng lực của nhà quản lý chủ nhân, định hướng tinh thần doanh nghiệp và kết quả thực hiện của doanh nghiệp nhỏ và vừa

1.3 Phạm vi nghiên cứu

Phạm vi nghiên cứu: Trên địa bàn huyện Đức Trọng hiện nay, tính đến thời

điểm ngày 31.12.2015 có tổng cộng 735 doanh nghiệp tư nhân và 24 doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài Do giới hạn về khả năng nghiên cứu, thời gian, nguồn lực nên khi thực hiện nghiên cứu này, chúng tôi sẽ tập trung chọn mẫu ở khoảng 200 doanh

nghiệp tư nhân trên địa bàn huyện Đức Trọng, tỉnh Lâm Đồng

Đối tượng khảo sát: Những nhà quản lý chủ nhân của các doanh nghiệp nhỏ và

vừa trên địa bàn huyện Đức Trọng, tỉnh Lâm Đồng

1.4 Ý nghĩa thực tiễn của nghiên cứu

Đề tài nghiên cứu thực hiện với mong muốn cung cấp thêm một số giải thích về ảnh hưởng của năng lực nhà quản lý chủ nhân của doanh nghiệp nhỏ và vừa đến kết quả thực hiện của doanh nghiệp thông qua định hướng tinh thần doanh nghiệp Bên cạnh đó, giúp nhà quản lý chủ nhân hiểu được ảnh hưởng của năng lực của mình đến kết quả thực hiện của doanh nghiệp và tầm quan trọng của tinh thần doanh nghiệp trong việc tạo kết quả thực hiện cho doanh nghiệp Từ đó, một số hàm ý được rút ra nhằm hỗ trợ cho nhà quản lý chủ nhân nâng cao năng lực của mình và thực hiện tinh thần doanh nghiệp trong doanh nghiệp để tạo kết quả thực hiện cao

Trang 16

4

1.5 Bố cục của Luận văn

Luận văn bao gồm 5 chương

Chương 1: Giới thiệu về đề tài Nêu tổng quan về nghiên cứu, lý do hình thành

đề tài, trình bày mục đích, phạm vi và đối tượng nghiên cứu, ý nghĩa thực tiễn và bố cục của đề tài

Chương 2: Cơ sở lý thuyết Nêu khái quát về doanh nghiệp nhỏ và vừa, khái niệm chủ doanh nghiệp, năng lực của chủ doanh nghiệp, định hướng tinh thần doanh nghiêp Các mô hình nghiên cứu tương tự đã thực hiện trước đây, mô hình nghiên cứu

đề xuất và các giả thuyết trong mô hình

Chương 3: Phương pháp nghiên cứu Trình bày phương pháp nghiên cứu để kiểm định thang đo, sự phù hợp của mô hình nghiên cứu với các giả thuyết đề ra và thông tin về mẫu Phân tích dữ liệu và thảo luận kết quả

Chương 4: Kết quả nghiên cứu

Chương 5: Kết luận

Tài liệu tham khảo

Các phụ lục

Trang 17

5

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT

2.1 Khái niệm về doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV)

Theo Nghị định số 56/2009/NĐ-CP của Chính phủ ngày 30/6/2009 về trợ giúp phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa: “Doanh nghiệp nhỏ và vừa là cơ sở kinh doanh đã đăng ký kinh doanh theo quy định pháp luật được chia thành ba cấp: siêu nhỏ, nhỏ, vừa theo quy mô tổng nguồn vốn (tổng nguồn vốn tương đương tổng tài sản được xác định trong bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp) hoặc số lao động bình quân năm (tổng nguồn vốn là tiêu chí ưu tiên)”

Bảng 2.1 Tiêu chí xác định doanh nghiệp nhỏ và vừa (Theo NĐ 56/2009/NĐ-CP)

Tổng nguồn vốn

Số lao động

I Nông, lâm nghiệp và

thủy sản

20 tỷ đồng trở xuống

từ trên 10 người đến

200 người

từ trên 20 tỷ đồng đến

100 tỷ đồng

từ trên 200 người đến

300 người

II Công nghiệp và xây

dựng

20 tỷ đồng trở xuống

từ trên 10 người đến

200 người

từ trên 20 tỷ đồng đến

100 tỷ đồng

từ trên 200 người đến

300 người

III Thương mại và

dịch vụ

10 tỷ đồng trở xuống

từ trên 10 người đến

50 người

từ trên 10 tỷ đồng đến 50

tỷ đồng

từ trên 50 người đến

100 người

Trang 18

6

Như vậy, tất cả các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế có đăng ký kinh doanh và thoả mãn một trong hai điều kiện trên đều được coi là doanh nghiệp vừa và nhỏ Theo cách phân loại này ở Việt Nam có khoảng 93% trong tổng số doanh nghiệp hiện có là doanh nghiệp vừa và nhỏ, cụ thể là 80% các doanh nghiệp nhà nước thuộc nhóm doanh nghiệp vừa và nhỏ, trong khu vực kinh tế tư nhân doanh nghiệp vừa và nhỏ chiếm tỷ trọng 97% xét về vốn và 99% xét về lao động so với tổng số doanh nghiệp của cả nước

Bảng 2.2: Tiêu thức xác định doanh nghiệp vừa và nhỏ ở một số nước và vùng lãnh thổ

Trang 19

Những người chủ doanh nghiệp luôn được thử thách nhằm thiết lập, kiến tạo năng lực để thành công trong hoạt động kinh doanh

Cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp đơn giản, phát huy được trí tuệ của tất cả các thành viên trong doanh nghiệp, phát huy tinh thần đoàn kết và sức mạnh tập thể đồng thời vẫn đảm bảo cho việc ra quyết định sản xuất kinh doanh được nhanh chóng và chính xác, tạo điều kiện thuận lợi trong việc phối hợp giải quyết những vấn đề nảy sinh, đối phó được với những biến động của môi trường kinh doanh và nắm bắt kịp thời các cơ hội một cách nhanh nhất, hiệu quả nhất, được thành lập và chịu ảnh hưởng trực tiếp đến đặc điểm Man (2002) đã đề cập rằng các nhân tố có ảnh hưởng nhất đến hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp nhò và vừa là những đặc điểm về tính cách của chủ/nhà quản lý doanh nghiệp như là: thái độ, hành vi, năng lực quản lý và năng lực chuyên môn, kỹ thuật

Năng lực của nhà quản lý chủ nhân (Entrepreneurial Competencies) có liên quan đến các đặc điểm về năng lực quản lý, trong các tác phẩm của Boyatzis (1982) Nó được định nghĩa là khả năng yêu cầu hoàn thành cho sự thành công trong kinh doanh (Man, 2002) Cách tiếp cận năng lực đã trở thành một phương tiện phổ biến của các

Trang 20

8

nghiên cứu về đặc điểm tính cách của nhà quản lý chủ nhân của doanh nghiệp (Baum, 1994; Bird, 1995; Lau, Chan và Man, 1999) Nói cách khác, năng lực được định nghĩa như là khả năng cần thiết để hoàn thành công việc kinh doanh được thành công Năng lực được vận hành như là cơ hội, tổ chức, chiến lược, mối quan hệ, sự dấn thân và khái niệm năng lực Năng lực bao gồm các đặc điểm chính như kiến thức cơ bản, động cơ, đặc điểm, hình ảnh, vai trò, phong cách, kỹ năng cần thiết để điều hành việc kinh doanh, ảnh hưởng đến sự tồn tại và tăng trưởng của doanh nghiệp (Bird, 1995) Có đề nghị cho rằng, năng lực kinh doanh được xem như hành vi và có thể quan sát được Do

đó, năng lực có thể được trau dồi và nâng cao về sự lựa chọn và giảng dạy cho tinh thần của doanh nghiệp (Man, 2002) Bản chất năng lực của nhà quản lý chủ nhân của doanh nghiệp được chỉ định như là một khái niệm quan trọng cho sự phát triển và nâng cao tinh thần của doanh nghiệp

Khả năng xác định và tận dụng cơ hội để giúp công ty tạo được kết quả cuối cùng là hai năng lực cần thiết đối với vai trò của người chủ doanh nghiệp (Chandler và Jansen, 1992)

Theo Man (2002), tất cả những khả năng của nhà quản lý chủ nhân của doanh nghiệp được thực hiện với vai trò quản lý thành công doanh nghiệp thì đều được mô tả

là năng lực kinh doanh của nhà quản lý chủ nhân của doanh nghiệp Họ luôn được thách thức để thiết lập năng lực quản lý dẫn đến sự thành công trong kinh doanh vì năng lực có khả năng được trau dồi, rèn luyện và có thể thay đổi Định hướng chiến lược của một công ty kinh doanh bị ảnh hưởng bởi quyết định của giám đốc điều hành (Miller và Toulouse, 1986b) Chiến lược kinh doanh phần lớn dựa vào năng lực cá nhân của nhà quản lý chủ nhân của doanh nghiệp đó (Morris, 2005)

Và theo Longenecker (1999), để hiểu được lý do thành công hay thất bại, nghiên cứu nên tập trung đầu tiên vào sự quản lý mà trong trường hợp ở các doanh nghiệp nhỏ

và vừa là những nhà quản lý chủ nhân của doanh nghiệp

Trang 21

vụ thị trường mới, chủ động hơn cho những cơ hội so với đối thủ cạnh tranh và chấp nhận rủi ro đối với các sản phẩm mới, hoặc các sản phẩm trong môi trường không chắc chắn (môi trường năng động, không thể đoán trước được)

Định hướng tinh thần doanh nghiệp (EO) đề cập đến định hướng chiến lược của công ty, nắm bắt các khía cạnh kinh doanh cụ thể của quyết định phong cách, phương pháp và thực tiễn

Theo Schumpeter (1934), định hướng tinh thần doanh nghiệp (EO) là một cấu trúc tổng thể, mang tính chất như một văn hóa của doanh nghiệp, được kết tinh từ cá nhân của nhà quản lý chủ nhân có tác động tích cực đến kết quả thực hiện của doanh nghiệp

Như vậy, theo Lumpkin và Dess (1996), định hướng tinh thần doanh nghiệp phản ánh làm như thế nào một công ty có thể hoạt động chứ không phải nó là cái gì?

Và theo Miller (1983), một công ty kinh doanh là sự tham gia trong sự đổi mới của thị trường, cam kết một chút mạo hiểm và là lần đầu tiên để đến với “chủ động” đổi mới, đánh bại đối thủ cạnh tranh Trên cơ sở này, một số nhà nghiên cứu đã đồng ý rằng định hướng tinh thần doanh nghiệp là một sự kết hợp của ba yếu tố: tính sáng tạo, tính chủ động và chấp nhận rủi ro

Tính sáng tạo (innovativeness): Là khả năng của doanh nghiệp đề xuất quá trình sản xuất mới, sản phẩm mới hay là những ý tưởng mới để làm tăng lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp (Damanpour, 1991) Hoặc theo Lumpkin & Dess (1996), sáng kiến

Trang 22

10

cải tiến kinh doanh đề cập đến xu hướng của một công ty để phát triển sản phẩm mới, dịch vụ mới hoặc các quá trình kỹ thuật thông qua các giải pháp mới trong môi trường nhiều thách thức Tính sáng tạo còn được định nghĩa như là sự mở rộng và lặp lại cho

sự đổi mới sản phẩm và lãnh đạo công nghệ để có được một lợi thế cạnh tranh cho công ty (Covin và Slevin, 1988; Miller, 1983)

Tính chủ động (Proactiveness): được định nghĩa là tính chất tiên phong của một doanh nghiệp là việc phải làm để cạnh tranh với các đối thủ của mình (Miller, 1983) Theo Venkatraman (1989), tính chủ động phản ánh một khuynh hướng theo đuổi những cơ hội mới bằng cách dự đoán và hành động theo nhu cầu trong tương lai bằng cách phát triển ra thị trường với những sản phẩm và dịch vụ mới Và tính chủ động đại diện cho một viễn cảnh trong tương lai và sẵn sàng để bắt đầu hành động thông qua các hoạt động sáng tạo (Lumpkin và Dess, 1996)

Chấp nhận rủi ro (Risk Taking): được định nghĩa là mức độ mà các nhà quản lý hàng đầu có xu hướng chấp nhận những rủi ro liên quan đến kinh doanh đối với các quyết định đầu tư và hành động chiến lược phải đối mặt với những trạng thái không chắc chắn (Colvin và Slevin, 1988; Miller, 1983)

Theo Miller và Toulouse (1986), định hướng tinh thần doanh nghiệp của một công ty kinh doanh chịu tác động của giám đốc điều hành (CEO) Hơn nữa, chiến lược kinh doanh phụ thuộc chủ yếu vào năng lực cá nhân của chủ doanh nghiệp (Morris, 2005)

2.4 Các nghiên cứu có liên quan

2.4.1 Mô hình nghiên cứu quan hệ của năng lực nhà quản lý chủ nhân với định hướng tinh thần doanh nghiệp (EO)

Bird (1995) đã chỉ ra rằng các yếu tố quan trọng của việc đạt được thành công của người chủ doanh nghiệp trong kinh doanh là không chỉ dựa vào năng lực của bản thân, mà còn phải có chiến lược và tầm nhìn dài hạn Thêm nữa, nhả quản lý chủ nhân của DNNVV đưa ra những quyết định trong hoạt động kinh doanh còn phụ thuộc vào

Trang 23

11

sự phán đoán năng lực của họ Do đó, có thể lập luận rằng, năng lực của những nhà quản lý chủ nhân trở nên quan trọng trong việc đạt được tốt hơn hoặc thành công hơn của một công ty kinh doanh (Chandlers và Hanks, 1994)

Aruni Wickaramaratne, Akira Kiminami, và Koubou Yagi (2014) đã nghiên cứu tầm quan trọng của năng lực nhà quản lý chủ nhân của DNNVV được khuếch đại do vai trò chiến lược tham gia của các người chủ doanh nghiệp Mục đích nghiên cứu của

họ là để kiểm tra tác động năng lực của nhà quản lý chủ nhân với định hướng tinh thần của doanh nghiệp (EO) Các đặc điểm về tính cách của nhà quản lý chủ nhân có ảnh hưởng trực tiếp đến năng lực của họ Hơn nữa, chiến lược của người chủ doanh nghiệp

và sự cam kết về năng lực của họ có mối quan hệ với định hướng tinh thần doanh nghiệp Đặc điểm cá nhân bao gồm thái độ và hành vi tác động vào định hướng kinh doanh của doanh nghiệp và kinh nghiệm, giáo dục, đào tạo, tuổi tác của nhà quản lý chủ nhân của các doanh nghiệp có thể được xem như là tiền đề của năng lực khởi nghiệp trong kinh doanh

Nghiên cứu này giải thích được quan hệ giữa năng lực của nhà quản lý chủ nhân của doanh nghiệp và định hướng tinh thần doanh nghiệp Kết quả chỉ ra rằng đặc điểm của nhà quản lý chủ nhân có tác động trực tiếp lên năng lực kinh doanh và năng lực của nhà quản lý chủ nhân doanh nghiệp có liên quan tích cực đến định hướng tinh thần doanh nghiệp Nhấn mạnh được rằng, cần phải đào tạo để nâng cao năng lực của nhà quản lý chủ nhân Bên cạnh đó, năng lực của nhà quản lý chủ nhân được coi là khía cạnh quan trọng trong tinh thần của doanh nghiệp, sự đổi mới chịu ảnh hưởng đáng kể bởi nhà quản lý chủ nhân quản lý trong khi nguy cơ ít có khả năng bị ảnh hưởng bởi năng lực Do đó, có thể kết luận rằng tăng cường năng lực của nhà quản lý chủ nhân sẽ dẫn đến sự đổi mới và tinh thần doanh nghiệp tổng thể của các công ty

Trang 24

có thể hưởng lợi từ việc áp dụng định hướng tinh thần doanh nghiệp (EO) Điều này liên quan đến một sự sẵn sàng đổi mới để trẻ hóa dịch vụ trên thị trường, chấp nhận rủi

ro để thử sản phẩm, dịch vụ và thị trường mới chưa chắc chắc và có nhiều chủ động hơn đối thủ cạnh tranh đối với các cơ hội ở thị trường mới (Colvin và Slevin, 1991) Các nghiên cứu đã tìm thấy rằng những doanh nghiệp chấp nhận và có định hướng tinh

- Tính đổi mới

- Tính chủ động

- Chấp nhận rủi ro Đặc điểm của loại hình DN

Trang 25

13

thần doanh nghiệp rõ ràng hơn sẽ thực hiện tốt hơn và tạo hiệu quả hoạt động cao hơn như Wiklund (1999), Zarha (1991), Zarha và Colvin (1995) Mô hình nghiên cứu của J.Wiklund và D.Shepherd (2005) về định hướng tinh thần doanh nghiệp và kết quả hoạt động, kết quả cho thấy định hướng tinh thần doanh nghiệp bao gồm tính chủ động, sáng kiến cải tiến và chấp nhận rủi ro tích cực ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh của các doanh nghiệp Và kết quả hoạt động kinh doanh cũng bị ảnh hưởng một cách tích cực bởi tiếp cận nguồn vốn tài chính Việc xem xét đồng thời định hướng tinh thần doanh nghiệp, tiếp cận vốn, sự năng động của môi trường Định hướng tinh thần doanh nghiệp có thể được sử dụng để khắc phục những hạn chế về mội trường và tài nguyên Không những thế, nó còn cung cấp cho doanh nghiệp khả năng tìm và khám phá những

cơ hội mới để có thể phân biệt chúng và tạo ra một lợi thế cạnh tranh, cung cấp nhiều hơn một cơ chế khác biệt cho doanh nghiệp hoạt động trong điều kiện kém thuận lợi

Cụ thể như: Byounggu Choi, Heeseok Lee (2003) đã nghiên cứu về phong cách quản lý tri thức ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động doanh nghiệp Năng lực của nhà quản lý chủ nhân của doanh nghiệp còn được đề cập đến thông qua định hướng tinh thần doanh nghiệp, đó là phương pháp quản lý tri thức Phương pháp này thay đổi tùy theo mô hình hoạt động, kiến thức sẵn có và năng lực cốt lõi của tổ chức Và động lực chính cho bất kỳ công ty nào đó là phải cải thiện được hiệu quả kinh doanh Kết quả của nghiên cứu này cho thấy, năng lực nhà quản lý chủ nhân của doanh nghiệp thông qua định hướng tinh thần doanh nghiệp đã giúp doanh nghiệp có sự phát triển nhanh hơn về thị phần, tạo nhiều sáng tạo cải tiến hơn và có sự phát triển cao hơn về quy mô

so với đối thủ cạnh tranh

Hình 2.4.2 Mô hình nghiên cứu của B.Choi, H.Lee (2003)

Định hướng tinh thần

doanh nghiệp (EO)

Kết quả thực hiện của doanh nghiệp

Trang 26

14

2.4.3 Mô hình nghiên cứu về quan hệ giữa năng lực của nhà quản lý chủ nhân và kết quả thực hiện của doanh nghiệp

Nhà quản lý chủ nhân được minh họa bởi các đặc tính của họ, năng lực của họ

là trung tâm để quyết định kết quả thực hiện của doanh nghiệp (Erikson, 2002; O’Farrell và HitChens, 1988; Roper, 1998) Nhà quản lý chủ nhân đóng vai trò sáng lập và là chủ đạo trong sự phát triển của doanh nghiệp (Daily và cộng sự, 2002)

Hình 2.4.3 Mô hình nghiên cứu của Thomas W.Y Man (2008)

2.4.4 Mô hình nghiên cứu đề xuất

Dựa vào các mô hình nghiên cứu trước, đó là nghiên cứu về các mối quan hệ giữa năng lực nhà quản lý chủ nhân của doanh nghiệp với định hướng tinh thần doanh nghiệp theo Aruni Wickramaratne, Akira Kiminami, và Koubou Yagi (2014); quan hệ giữa năng lực nhà quản lý chủ nhân của doanh nghiệp với kết quả thực hiện của doanh nghiệp theo Thomas W.Y.Man (2008); quan hệ giữa định hướng tinh thần doanh nghiệp với kết quả thực hiện của doanh nghiệp theo B.Choi & H.Lee (2003) Đề tài này kết hợp, hiệu chỉnh đồng thời các mối quan hệ của cả ba mô hình nghiên cứu trên:

“Quan hệ giữa năng lực của người chủ/nhà quản lý, định hướng tinh thần của doanh nghiệp và kết quả thực hiện của doanh nghiệp” trong bối cảnh doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn huyện Đức Trọng, tỉnh Lâm Đồng

Năng lực nhà quản

lý chủ nhân

Kết quả thực hiện của doanh nghiệp

Trang 27

15

Mô hình nghiên cứu đề xuất minh họa theo hình vẽ:

Hình 2.4.4 Mô hình nghiên cứu đề xuất

2.4.5 Các giả thuyết của mô hình

Các nghiên cứu trước đã chỉ ra rằng có mối quan hệ giữa các khái niệm như: Năng lực của nhà quản lý chủ nhân tích cực ảnh hưởng đến định hướng tinh thần doanh nghiệp (Aruni Wickramaratne, Akira Kiminami, và Koubou Yagi (2014); định hướng tinh thần doanh nghiệp và năng lực về sự dấn thân của chủ doanh nghiệp/nhà quản lý ảnh hưởng tích cực đến các hoạt động dài hạn của doanh nghiệp cũng như kết quả thực hiện của doanh nghiệp thông qua hiệu ứng tương tác của họ (Thomas W.Y.Man (2008)

Vì vậy, giả thuyết đề xuất dựa theo mô hình nghiên cứu như sau:

- H1: Năng lực của nhà quản lý chủ nhân có tác động tích cực (+) đến định hướng tinh thần của doanh nghiệp

- H2: Định hướng tinh thần doanh nghiệp có tác động tích cực (+) đến kết quả hoạt động của doanh nghiệp

Bên cạnh đó, các đặc điểm về tính cách, độ tuổi, giới tính của nhà quản lý chủ nhân của doanh nghiệp cũng có tác động trực tiếp đến năng lực kinh doanh của họ và các yếu tố khác như khả năng tiếp cận nguồn vốn tài chính, môi trường kinh doanh cũng ảnh hưởng đến định hướng tinh thần doanh nghiệp

Năng lực

chủ/nhà quản

lý DNNVV

Định hướng tinh thần doanh nghiệp (EO)

Kết quả thực hiện của DN

Trang 28

16

CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Thiết kế nghiên cứu

Đề tài sẽ được tiến hành thông qua hai giai đoạn là nghiên cứu định tính và nghiên cứu định lượng Bước 1 là nghiên cứu sơ bộ bằng phương pháp nghiên cứu định tính với kỹ thuật phỏng vấn Bước 2 là nghiên cứu chính thức bằng phương pháp nghiên cứu định lượng với kỹ thuật khảo sát bằng bảng câu hỏi

Trang 29

Phân tích tương quan Hồi quy đa biến

Hình 3.1: Quy trình nghiên cứu, hiệu chỉnh từ Nguyễn Đình Thọ, 2003

KẾT LUẬN VÀ KIẾN

NGHỊ

MÔ HÌNH VÀ THANG ĐO PHÙ

HỢP

MÔ HÌNH VÀ THANG ĐO HIỆU CHỈNH

Trang 30

18

3.2 Thang đo và mã hóa thang đo

3.2.1 Thang đo

Thang đo được sử dụng chính trong nghiên cứu này là thang đo Likert có độ từ

1 đến 5 (5 = “Hoàn toàn đồng ý", 1 = "Hoàn toàn không đồng ý")

Bảng câu hỏi chính thức được xây dựng sau khi tiến hành phỏng vấn chuyên gia, bao gồm những người đã và đang làm chủ doanh nghiệp có nhiều kinh nghiệm trong lĩnh vực quản lý và điều hành doanh nghiệp bao gồm 40 người Sau đó, điều chỉnh hoặc thêm vào các biến mới phù hợp với mô hình nghiên cứu

Thang đo của đề tài được dựa vào thang đo gốc: của Man (2008) gồm 53 biến quan sát, bao gồm các biến quan sát: năng lực về mối quan hệ, năng lực sự sáng tạo, năng lực phân tích, giải quyết vấn đề, năng lực về cơ hội, năng lực về chiến lực, con người, tổ chức, sự dấn thân, các thế mạnh của bản thân và trình độ, đào tạo Kế thừa thang đo của Aruni Wickramaratne (2014) gồm 3 biến quan sát thuộc yếu tố định hướng tinh thần doanh nghiệp Kế thừa thang đo của Byounggu Choi (2002) gồm 6 biến quan sát thuộc yếu tố kết quả thực hiện của doanh nghiệp Sau quá trình nghiên cứu sơ bộ, thang đo được điều chỉnh lại, số biến sau khi hiệu chỉnh dựa vào ý kiến của những nhà quản lý chủ nhân của doanh nghiệp có nhiều kinh nghiệm, đã và đang quản

lý hoạt động của doanh nghiệp là 34 biến

Trang 31

19

Bảng 3.1: Thang đo kế thừa và hiệu chỉnh từ kết quả nghiên cứu sơ bộ

Yếu tố

Số lượng biến hiệu chỉnh

Năng lực

cơ hội

Xác định được sản phẩm

và dịch vụ mà khách hàng mong muốn

Xác định được sản phẩm và dịch vụ mà khách hàng

Nhận ra nhu cầu của người tiêu dùng chưa được đáp ứng

Nhận ra nhu cầu của người tiêu dùng chưa được đáp

Tích cực tìm kiếm các sản phẩm hoặc dịch vụ có lợi ích thực sự cho khách hàng

Tích cực tìm kiếm các sản phẩm hoặc dịch vụ có lợi

Nắm bắt được các cơ hội kinh doanh mang tính chất đạt hiệu quả cao

Nắm bắt được các cơ hội kinh doanh có tiềm năng

Năng lực

về mối

quan hệ

Phát triển các mối quan

hệ tin cậy, lâu dài với những người khác

Phát triển các mối quan hệ tin cậy, lâu dài với những

Thường xuyên đàm phán, thương lượng với người khác

Thường xuyên đàm phán, thương lượng với người

Luôn tương tác với những người khác trong công việc

Luôn tương tác với những người khác trong công việc Man (2008)

Trang 32

20

Hiểu được người khác thông qua hành động, lời nói của họ

Hiểu được người khác thông qua hành động, lời nói

Duy trì một mạng lưới cá nhân làm việc để tạo sự gắn kết

Duy trì một mạng lưới cá nhân làm việc để tạo sự gắn

Có khả năng giao tiếp

Ưu tiên giải quyết các công việc có nguy cơ mạo hiểm

Sẵn sàng từ chối hoặc dừng lại các dự án có nguy cơ gặp thất bại

Sẵn sàng từ chối hoặc dừng lại các dự án có nguy cơ

Có một nghị lực phi

Dấn thân vào các mục tiêu kinh doanh dài hạn Dấn thân vào các mục tiêu kinh doanh dài hạn Man (2008) Năng lực

Man (2008)

Trang 33

21

Đáp ứng lại những lời phê bình mang tính chất xây dựng

Đáp ứng lại những lời phê bình mang tính chất xây

Ƣu tiên các nhiệm vụ quan trọng để đảm bảo đúng tiến

Xác định đƣợc những điểm mạnh và điểm yếu của mình và kết hợp chúng với những cơ hội

và các mối đe dọa

Xác định đƣợc những điểm mạnh và điểm yếu của mình và kết hợp chúng với những cơ hội và các mối đe dọa

Man (2008)

Phát triển sự nghiệp bản

Nhận biết và khắc phục những thiếu sót của bản thân

Nhận biết và khắc phục những thiếu sót của bản thân Man (2008)

Doanh nghiệp của Anh/chị luôn chủ động thiết lập các chiến lƣợc

Aruni Wickramarat

ne (2014) Doanh nghiệp của

Anh/chị luôn sáng tạo đổi mới các chiến lƣợc

Doanh nghiệp của Anh/chị luôn sáng tạo đổi mới các chiến lƣợc

Aruni Wickramarat

ne (2014) Doanh nghiệp của

Anh/chị luôn sẵn sàng chấp nhận rủi ro khi đối mặt với các nguy cơ

Doanh nghiệp của Anh/chị luôn sẵn sàng chấp nhận rủi ro khi đối mặt với các nguy cơ

Aruni Wickramarat

ne (2014) Kết quả So với các đối thủ/doanh nghiệp trong cùng ngành thì:

Trang 34

22

thực hiện Doanh nghiệp của

Anh/chị đã thành công hơn

Doanh nghiệp của Anh/chị đã thành công hơn Byounggu

Choi (2002) Doanh nghiệp của

Anh/Chị có sự phát triển nhanh hơn về thị phần

Doanh nghiệp của Anh/Chị có sự phát triển nhanh hơn

về thị phần

Byounggu Choi (2002) Doanh nghiệp của

Anh/Chị phát triển nhanh hơn Doanh nghiệp của Anh/Chị phát triển nhanh hơn

Byounggu Choi (2002) Doanh nghiệp của

Anh/Chị có sự tăng lợi nhuận cao hơn

Doanh nghiệp của Anh/Chị có sự tăng lợi nhuận cao hơn

Byounggu Choi (2002) Doanh nghiệp của

Anh/Chị tạo nhiều sáng tạo, cải tiến hơn

Doanh nghiệp của Anh/Chị tạo nhiều sáng tạo, cải tiến hơn

Byounggu Choi (2002) Doanh nghiệp của

Anh/Chị phát triển hơn về quy mô

Doanh nghiệp của Anh/Chị phát triển hơn về quy mô Byounggu

Choi (2002)

Trang 35

23

3.2.2 Mã hóa thang đo

Trong nghiên cứu này, mô hình nghiên cứu tác động của 7 yếu tố ảnh hưởng đến năng lực của nhà quản lý chủ nhân đến định hướng tinh thần doanh nghiệp và kết quả thực hiện của doanh nghiệp Đối với mỗi thang đo trên trong mô hình đều có các biến quan sát được tổng hợp từ những nghiên cứu trước đã được công bố và từ quá trình nghiên cứu sơ bộ như đã trình bày ở phần trên

Thang đo và các biến quan sát của đề tài nghiên cứu được mã hóa theo Bảng 3.2 như sau:

Trang 36

24

Bảng 3.2: Thang đo của các khái niệm trong mô hình nghiên cứu và mã biến quan sát

Năng lực

về cơ hội

NLCH1 Xác định được sản phẩm và dịch vụ mà khách hàng mong

muốn NLCH2 Nhận ra nhu cầu của người tiêu dùng chưa được đáp ứng NLCH3 Tích cực tìm kiếm các sản phẩm hoặc dịch vụ có lợi ích

thực sự cho khách hàng NLCH4 Nắm bắt được các cơ hội kinh doanh mang tính chất đạt

hiệu quả cao

Năng lực

sáng tạo

NLST1 Nhìn nhận vấn đề cũ theo cách mới NLST2 Khám phá ra những ý tưởng mới NLST3 Xem và xử lý các vấn đề mới như những cơ hội

thất bại NLCK3 Có một nghị lực phi thường NLCK4 Dấn thân vào các mục tiêu kinh doanh dài hạn

NLBT5 Ưu tiên các nhiệm vụ quan trọng để đảm bảo đúng tiến độ

công việc NLBT6 Xác định được những điểm mạnh và điểm yếu của mình và

kết hợp chúng với những cơ hội và các mối đe dọa NLBT7 Phát triển sự nghiệp bản thân

NLBT8 Nhận biết và khắc phục những thiếu sót của bản thân Định

hướng tinh

thần DN

DH1 Doanh nghiệp của Anh/chị luôn chủ động thiết lập các chiến

lược DH2 Doanh nghiệp của Anh/chị luôn sáng tạo đổi mới các chiến

lược

Trang 37

25

DH3 Doanh nghiệp của Anh/chị luôn sẵn sàng chấp nhận rủi ro

khi đối mặt với các nguy cơ

Việc xây dựng thang đo cho các khái niệm trong mô hình nghiên cứu mối quan

hệ giữa năng lực nhà quản lý chủ nhân của doanh nghiệp đến định hướng tinh thần doanh nghiệp và hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp Được tiến hành phỏng vấn trực tiếp một số nhà quản lý chủ nhân của doanh nghiệp và một số chuyên gia với mục đích

là nghe các góp ý của các đối tượng được phỏng vấn về các biến của thang đo dự kiến Thông qua phỏng vấn sẽ kiểm tra được các đối tượng được phỏng vấn có hiểu được các khái niệm sử dụng, nội dung các phát biếu trong thang đo, đồng thời xem xét ngôn từ

sử dụng có phù hợp, dễ hiểu từ đó có các bước điều chỉnh giúp hoàn thiện bảng câu hỏi khảo sát cho phù hợp với đối tượng được phỏng vấn Sau khi hiệu chỉnh, tác giả sẽ gửi lại cho các đối tượng trên để đánh giá sự hiệu chỉnh một lần nữa nhằm mục đích có được bảng thang đo phù hợp sau cùng đưa vào bước tiếp theo trong nghiên cứu định lượng

3.3 Nghiên cứu định tính

Thực hiện nghiên cứu sơ bộ bằng phương pháp nghiên cứu định tính nhằm khám phá, điểu chỉnh và bổ sung các biến quan sát của thang đo để đo lường các khái niệm trong mô hình

Trong giai đoạn này, kỹ thuật phỏng vấn sâu bán cấu trúc được sử dụng với các đối tượng được lựa chọn theo phương pháp thuận tiện nhưng vẫn phản ánh được đặc trưng của tập hợp mẫu quan sát

Trang 38

26

Đối tượng được chọn để phỏng vấn sâu là những người chủ doanh nghiệp đã có nhiều kinh nghiệm hoặc đang trực tiếp quản lý, điều hành doanh nghiệp Nguồn khảo sát tại địa bàn huyện Đức Trọng, tỉnh Lâm Đồng

Với kỹ thuật phỏng vấn sâu bán cấu trúc, bảng thảo luận với nhóm câu hỏi chính, câu hỏi gạn lọc nhằm giới thiệu mục đích, tính chất của việc nghiên cứu sẽ được gửi đến các đối tượng nghiên cứu để thực hiện Nội dung thảo luận chính bao gồm các câu hỏi về ảnh hưởng của các đặc điểm về năng lực (cơ hội, mối quan hệ, sự sáng tạo,

sự dấn thân, các thế mạnh của bản thân, khả năng phân tích, chiến lược, tính cách, tổ chức, trình độ), độ tuổi, giới tính, … của nhà quản lý chủ nhân của doanh nghiệp đến định hướng tinh thần của doanh nghiệp và kết quả thực hiện tại doanh nghiệp

Các câu hỏi được thiết kế là câu hỏi mở để người được phỏng vấn có thể nêu lên nhận định, suy nghĩ và quan điểm cá nhân của mỗi người

Dữ liệu được thu thập từ phỏng vấn 1-1 với các đối tượng nghiên cứu được tổng hợp lại và tiến hành bổ sung, hiệu chỉnh các biến quan sát và phát biểu để thực hiện hóa trong bảng câu hỏi khảo sát cho giai đoạn nghiên cứu định lượng

Sau khi tiến hành phỏng vấn định tính, dựa vào các câu trả lời của các chuyên gia (là những người chủ doanh nghiệp đã có nhiều kinh nghiệm hoặc đang trực tiếp quản lý, điều hành doanh nghiệp) Từ các bảng câu hỏi tổng quát thì phiếu khảo sát đã được điều chỉnh lại cho phù hợp, giảm 28 biến quan sát so với thang đo gốc

Trang 39

27

3.4 Nghiên cứu định lượng

Nghiên cứu chính thức được thực hiện bằng phương pháp định lượng thông qua qua bảng khảo sát được gửi đến từng đối tượng chọn lấy mẫu Sau khi bảng câu hỏi ở bước nghiên cứu định tính được đánh giá là đạt với ngôn từ dễ hiểu, không gây nhầm lẫn về mặt ý nghĩa, các phát biểu không bị trùng lắp, cấu trúc và số lượng câu hỏi hợp

lý thì tiến hành thực hiện thu thập dữ liệu thông qua bảng câu hỏi chính thức Thông tin thu thập được dùng để đánh giá độ tin cậy và độ giá trị của thang đo, kiểm định sự phù hợp của mô hình đề xuất

Dữ liệu thu thập được sẽ được phân tích bằng phần mềm SPSS Sau khi mã hóa

và làm sạch dữ liệu, các bước sau sẽ được tiến hành:

- Thống kê mô tả mẫu theo các biến định tính về trình độ, mối quan hệ, học vấn… để có một cái nhìn tổng quát về mẫu đang nghiên cứu

- Phương pháp hệ số tin cậy Cronbach Alpha

- Phân tích tương quan

- Phân tích hồi quy đa biến

- Phân tích ANOVA

- Kiểm định các giả thuyết thống kê của thang đo

3.5 Thiết kế mẫu

Xác định đối tượng khảo sát: Nhà quản lý chủ nhân của các doanh nghiệp nhỏ

và vừa trên địa bàn huyện Đức Trọng

Kích thước mẫu: Kích thước mẫu dựa trên lý thuyết của Hair và ctg (2006), theo

đó yêu cầu tối thiểu là 5 mẫu cho một biến quan sát Tổng số biến quan sát của nghiên cứu này là 34, vậy cỡ mẫu tối thiểu là n>= 170 Chúng tôi sẽ phát ra 230 bảng câu hỏi phòng trừ trường hợp bảng câu hỏi thu về không hợp lệ và không có hồi đáp

Phương pháp chọn mẫu: Trong nghiên cứu này, sử dụng phương pháp lấy mẫu phi xác suất (theo hình thức chọn mẫu thuận tiện) để thu thập dữ liệu, nghĩa là người nghiên cứu chọn đối tượng có thể tiếp cận để thu thập dữ liệu

Trang 40

28

Cách thu thập dữ liệu bằng phương pháp phỏng vấn cá nhân trực tiếp Dựa vào bảng câu hỏi khảo sát đã được soạn sẵn, tác giả liên hệ với các nhà quản lý chủ nhân của doanh nghiệp, tiến hành phát trực tiếp và thu thập số liệu qua thư

3.6 Xử lý và phân tích dữ liệu:

Dữ liệu thu thập được sẽ được phân tích bằng phần mềm SPSS Sau khi mã hóa

và làm sạch dữ liệu, các bước sau sẽ được tiến hành:

- Thống kê mô tả mẫu theo các biến định tính giới tính, độ tuổi, học vấn… để có một cái nhìn tổng quát về mẫu đang nghiên cứu

- Kiểm định thang đo: đánh giá thang đo thông qua 2 thông số, độ tin cậy Cronbach Alpha và độ giá trị EFA

Đánh giá độ tin cậy của thang đo thông qua hệ số Cronbach’s alpha:

Độ tin cậy của thang đo được đánh giá thông qua hệ số Cronbach’s alpha và hệ

số tương quan biến tổng (Item-to-Total correlation)

Phương pháp này cho phép người phân tích loại bỏ các biến không phù hợp và hạn chế các biến rác trong quá trình nghiên cứu và đánh giá độ tin cậy của thang đo Nhiều tác giả nghiên cứu đồng ý rằng khi hệ số Cronbach’s alpha từ 0.8 trở lên đến gần

1 là thang đo tường tốt, từ 0.7 đến 0.8 là có thể sử dụng được Tuy nhiên, thang đo có

hệ số Cronbach’s alpha từ 0.6 trở lên là có thể sử dụng được trong trường hợp khái niệm đang nghiên cứu mới (Nunnally, 1978; Peterson, 1994; Slater, 1995) Trong bối cảnh nghiên cứu này, tác giả chọn Cronbach’s alpha >0.6 để kiểm định thang đo các khái niệm nghiên cứu

Tuy nhiên, việc đo lường hệ số Crobach’s alpha chỉ cho biết độ tin cậy thang đo, nhưng nó không cho biết biến quan sát nào cần được loại bỏ hay giữ lại Vì vậy, tính toán hệ số tương quan giữa biến quan sát và biến tổng giúp đảm bảo độ tin cậy và giá trị của thang đo, giúp loại bỏ những biến không đóng góp nhiều cho việc mô tả khái niệm cần đo (Hoàng Trọng & ctg, 2005) Theo Robert Ho (2006), để quyết định biến

Ngày đăng: 26/01/2021, 14:02

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w