1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân tích chuỗi giá trị rau sạch tại thành phố đà lạt

117 75 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 117
Dung lượng 860,67 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các bước thực hiện phân tích chuỗi giá trị Dù khác nhau như thế nào đi nữa về cách tiếp cận, phân tích chuỗi giá trị có bốn kỹ thuật phân tích chính là:  Sơ đồ hóa mang tính hệ thống -

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP.HCM TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP.HCM TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA

Trang 3

CÔNG TRÌNH ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA –ĐHQG –HCM

Cán bộ hướng dẫn khoa học : TS NGUYỄN THỊ ĐỨC NGUYÊN

Cán bộ chấm nhận xét 1 : TS Nguyễn Thị Thu Hằng

Cán bộ chấm nhận xét 2 : TS Dương Như Hùng

Luận văn thạc sĩ được bảo vệ tại Trường Đại học Bách Khoa, ĐHQG Tp HCM ngày tháng năm

Thành phần Hội đồng đánh giá luận văn thạc sĩ gồm:

(Ghi rõ họ, tên, học hàm, học vị của Hội đồng chấm bảo vệ luận văn thạc sĩ)

Trang 4

ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP.HCM CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ

Họ tên học viên: VÕ THỊ KIM HIỀN

MSHV: 7141071

Ngày, tháng, năm sinh: 04/02/1989 Nơi sinh: TP Đà Lạt

Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh Mã số : 60340102

I TÊN ĐỀ TÀI: PHÂN TÍCH CHUỖI GIÁ TRỊ RAU SẠCH TẠI TP ĐÀ LẠT

II NHIỆM VỤ VÀ NỘI DUNG:

-Phân tích thực trạng và mô tả các kênh trong chuỗi cung ứng rau sạch tại Đà Lạt từ sản xuất, bảo quản, phân phối đến tiêu thụ

-Phân tích lợi ích các tác nhân, giá trị gia tăng trong mắc xích chuỗi cung ứng rau sạch tại TP Đà Lạt

-Phân tích những cơ hội phát triển trong chuỗi giá trị rau sạch tại Đà Lạt để

đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả của các khâu trong chuỗi giá trị

III NGÀY GIAO NHIỆM VỤ : 29/02/2016

IV NGÀY HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ: 15/07/2016

V CÁN BỘ HƯỚNG DẪN: TS NGUYỄN THỊ ĐỨC NGUYÊN

(Họ tên và chữ ký)

Trang 5

LỜI CẢM ƠN

Trong thời gian thực hiện luận văn này, tôi đã nhận được rất nhiều sự quan tâm giúp đỡ từ phía nhà trường, gia đình, bạn bè Tôi xin gởi lời cảm ơn chân thành đến nhà trường, gia đình và bạn bè

Đầu tiên, tôi xin gởi lời cảm ơn chân thành đến giáo viên trong khoa quản

lý công nghiệp-trường Đại học Bách khoa TP Hồ Chí Minh đã truyền đạt những kiến thức quý báu trong suốt khóa học Đặc biệt, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất đến TS.Nguyễn Thị Đức Nguyên, cô đã dành nhiều thời gian để hướng dẫn, đóng góp ý kiến, động viên giúp tôi hoàn thành luận văn đúng tiến độ này

Tôi xin gửi lời cảm ơn đến bạn bè đã giúp đỡ tôi rất nhiều trong việc thu thập số liệu và đóng góp ý kiến giúp trong thời gian làm đề tài

Sau cùng, tôi xin gởi lời cảm ơn chân thành sâu sắc đến gia đình, đã giúp

đỡ tôi cả về vật chất lần tinh thần trong suốt quá trình học tập tại trường và giai đoạn luận văn này

TP.Đà Lạt, tháng 7 năm 2016

Trang 6

TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ

Nghiên cứu này đã tổng kết lại những lý thuyết về chuỗi giá trị, về chi phí giao dịch, và phân tích chuỗi giá trị Đồng thời, trình bày các nghiêu cứu có liên quan đến chuỗi giá trị và tóm tắt lại những nghiên cứu sử dụng phương pháp phân

tích chuỗi giá trị ”Phân tích chuỗi giá trị rau sạch tại TP.Đà Lạt” được tiến hành

theo lý thuyết chuỗi giá trị Michael Porter (2011), cách tiếp cận toàn cầu của Kaplinsky và Morris (2001) Thông qua phỏng vấn 65 hộ nông dân, 5 đại lý tại TP.Đà Lạt, 5 đại lý tại TP.Hồ Chí Minh, 5 nhà bán lẻ tại TP.Hồ Chí Minh Nghiên cứu đã đi sâu vào phân tích chuỗi giá trị rau sạch tại TP.Đà Lạt, phân tích lợi ích, chênh lệch marketing, cũng như tổng lợi nhuận qua các kênh trong chuỗi giá trị Nghiên cứu cũng đã đề xuất một số giải pháp về các chính sách có liên quan nhằm tăng giá trị thu nhập và lợi nhuận của nông dân, lợi thế cạnh tranh cũng như sự phát triển ngành nông sản tại TP.Đà Lạt

Trang 7

ABSTRACT

This study summarizes the value chain theory, the transaction cost and value chain analysis At the same time, studies presented related to the value chain, and summarized the study used analysis method value chain ” Analysis value chain fresh vegetable in Dalat city” is conducted theoretical value chain Michael Porter (2011), global approach Kaplinsky and Morris (2001) Through interviews with 65 farmers, 5 agents in Dalat city, 5 agents in Ho Chi Minh city, 5 retailers in Ho Chi Minh city Research has gone into analysis value chain fresh vegetables in Dalat city, benefit analysis, the difference between marketing, as well as total return through channels in the value chain The study also proposes a number of solutions

on relevant policies to increase the value of the income and profits of the farmer, a competitive advandtage as well as the development of agricultural sector in Dalat city

Trang 8

LỜI CAM ĐOAN CỦA TÁC GIẢ

Luận văn do tác giả viết, dưới sự hướng sự hướng dẫn của TS.Nguyễn Thị Đức Nguyên

Tôi khẳng định tất cả nội dung trong Luận văn: ”Phân tích chuỗi giá trị rau sạch tại TP.Đà Lạt” là kết quả của quá trình tự nghiên cứu của riêng tôi và luận văn chưa được nộp ở bất cứ cơ sở nào khác ngoài trường Đại học Bách khoa TP.Hồ Chí Minh Tôi cũng cam đoan rằng luận văn Thạc sĩ này do chính tôi viết, tất cả nguồn thông tin sử dụng trong luận văn đều được ghi rõ nguồn gốc

Trang 9

FDI Foreign Direct Investment

TP.HCM Thành phố Hồ Chí Minh

Global Gap Global Good Agricultural Practice EureGap Good Agricultural Practices

VietGap Việt Nam Good Agricultural Practise

Trang 10

MỤC LỤC

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU 1

1.1 Lý do hình thành đề tài: 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 3

1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3

1.4 Ý nghĩa thực tiễn 3

1.5 Bố cục 3

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 5

2.1 Lý thuyết chuỗi giá trị 5

2.1.1.Khái niệm 5

2.1.2.Phân tích chuỗi giá trị 6

2.2 Lý thuyết chi phí giao dịch 11

2.2.1 Khái niệm: 11

2.2.2 Đặc tính về con người 12

2.2.3 Đặc tính của giao dịch 13

2.2.4 Xác định và ứng dụng 14

2.3 Tóm tắt các công trình nghiên cứu trước 15

CHƯƠNG 3: TỔNG QUAN VỀ NGÀNH RAU SẠCH CỦA ĐÀ LẠT 30

3.1.Tổng quan địa bàn nghiên cứu 30

3.1.1.Tổng quan điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội Thành phố Đà Lạt 30

3.1.2.Thực trạng sản xuất và tiêu thụ rau tại Đà Lạt 32

3.1.3.Tổng quan về các doanh nghiệp sản xuất rau tại Đà Lạt, Lâm Đồng 34

3.2.Giới thiệu rau xà lách 39

3.2.1 Các loại xà lách 39

3.2.2 Công dụng: 40

3.2.3 Nhu cầu sử dụng 41

CHƯƠNG 4: PHUƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 42

4.1 Qui trình nghiên cứu 42

4.2 Phương pháp thu thập số liệu 43

Trang 11

4.2.1.Thu thập thông tin sơ cấp: 43

4.2.2.Phương pháp phân tích chuỗi giá trị 46

4.2.3 Phương pháp xử lý số liệu 47

4.2.4 Phương pháp so sánh 47

4.2.5.Các chỉ tiêu nghiên cứu 48

CHƯƠNG 5: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 50

5.1 Phân tích thực trạng và mô tả các kênh trong chuỗi cung ứng rau sạch tại Đà Lạt từ sản xuất, bảo quản, phân phối đến tiêu thụ 50

5.1.1 Chuỗi giá trị rau sạch tại Đà Lạt 50

5.1.2 Mô tả các thành phần trong chuỗi giá trị rau sạch Đà Lạt 51

5.2 Phân tích lợi ích các tác nhân, giá trị gia tăng trong mắc xích chuỗi cung ứng rau sạch tại TP Đà Lạt 59

5.2.1 Phân tích kênh phân phối rau sạch tại Đà Lạt 59

5.2.2 Phân tích kênh phân phối 2 (kênh phân phối truyền thống giữa nông dân với doanh nghiệp) 61

5.2.3 Phân tích kênh phân phối 5 (kênh phân phối có liên kết giữa nông dân với doanh nghiệp) 70

5.2.4 So sánh hai chuỗi giá trị rau có liên kết và truyền thống 73

5.3 Phân tích những cơ hội phát triển trong chuỗi giá trị rau sạch tại Đà Lạt để đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả của các khâu trong chuỗi giá trị 74

5.3.1 Phân tích những chính sách, dự án, đề án tác động đến chuỗi giá trị ngành rau tại Đà Lạt 74

5.3.2 Những cơ hội phát triển và đề xuất về chuỗi giá trị rau sạch Đà Lạt 75

CHƯƠNG 6: KẾT LUẬN 78

6.1 Tóm tắt kết quả theo kết quả mục tiêu nghiên cứu 78

6.2 Hàm ý nhà quản lý: 79

6.3 Kiến nghị: 80

6.4 Hướng nghiên cứu tiếp theo 81

TÀI LIỆU THAM KHẢO 82

PHỤ LỤC 85

Trang 12

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1: Tóm tắt những nghiên cứu sử dụng lý thuyết chi phí giao dịch 25

Bảng 3.1: Hoạt động của các doanh nghiệp sản xuất nông nghiệp 36

Bảng 3.2: Nhu cầu sử dụng rau sạch 41

Bảng 4.1: Đối tượng khảo sát thông tin 43

Bảng 4.2: Thu thập thông tin sơ cấp 44

Bảng 4.3: Thu thập thông tin thứ cấp 45

Bảng 4.4: Phương pháp thu thập số liệu và nguồn số liệu 46

Bảng 5.1: Kinh nghiệm trồng rau của các hộ điều tra 52

Bảng 5.2: Trình độ học vấn của các hộ nông dân được điều tra 52

Bảng 5.3: Tình hình tham gia tập huấn khuyến nông của các hộ điều tra 53

Bảng 5.4: Quy mô canh tác của các hộ điều tra 53

Bảng 5.5 Điểm mạnh và điểm yếu của quy mô canh tác nhỏ 54

Bảng 5.6: Kinh nghiệm thu mua rau của các trung gian cấp 1 57

Bảng 5.7: Kinh nghiệm mua bán rau của các trung gian cấp 2 58

Bảng 5.8: Chi phí sản xuất của nông dân trồng rau sạch salad 62

Bảng 5.9: Kết quả và hiệu quả sản xuất của các hộ trồng rau salad 63

Bảng 5.11: Chi phí và lợi nhuận của thương lái phân phối rau tại TP HCM 65

Bảng 5.12: Chi phí và lợi nhuận của hộ bán lẻ tại TP.HCM(tính trên 1000 kg) 66

Bảng 5.13: Phân phối chi phí và lợi nhuận của các thành phần trong chuỗi giá trị rau sạch truyền thống 68

Bảng 5.14: Chi phí sản xuất trung bình của hộ nông dân có liên kết 70

Bảng 5.15: Kết quả và hiệu quả của hộ nông dân có liên kết sản xuất 71

Bảng 5.16 Bảng chi phí, doanh thu của HTX Anh Đào đối với rau sạch 72

Bảng 5.17: So sánh phân phối chi phí và lợi nhuận của các thành phần cho 1000 kg rau sạch trong chuỗi giá trị rau truyền thống và có liên kết 73

Bảng 5.18: So sánh hai chuỗi giá trị rau có liên kết và truyền thống 74

Trang 13

DANH MỤC HÌNH

Hình 2.1: Hệ thống chuỗi giá trị 5

Hình 3.1 : Cơ cấu lao động của thành phố Đà Lạt 31

Hình 3.2 : GDP của các ngành trong tỉnh Lâm Đồng năm 2012 35

Hình 3.3 : Cơ cấu sử dụng đất tại tỉnh Lâm Đồng năm 2011 35

Hình 3.4 : Số lao động tham gia vào ngành nông nghiệp 36

Hình 4.1: Qui trình nghiên cứu 42

Hình 5.1 Biểu đồ chuỗi giá trị rau tại Đà Lạt 50

Hình 5.2 : Quy trình thu hoạch của rau tại vườn trong vùng điều tra 55

Hình 5.3 Quy trình sơ chế của các trung gian cấp 1 57

Hình 5.4 Quy trình sơ chế của các trung gian cấp 2 58

Hình 5.5 : Sơ đồ kênh phân phối rau Đà Lạt 59

Hình 5.6 Kênh phân phối truyền thống giữa nông dân với doanh nghiệp 61

Hình 5.7: Đồ thị phân phối chi phí lợi nhuận của các thành phầntrong chuỗi giá trị rau sạch truyền thông 69

Hình 5.8 Mô hình kênh phân phối trong chuỗi giá trị có liên kết 70

Hình 5.9 Chuỗi liên kết sản xuất và cung ứng rau sạchgiữa nông dân với HTX Anh Đào 73

Trang 14

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU

1.1 Lý do hình thành đề tài:

Toàn cầu hóa hiện nay đang diễn ra với một tốc độ cực kỳ nhanh chóng về mọi mặt, nổi bật là về mặt kinh tế và thương mại Quốc tế, vì vậy việc tham gia chuỗi gia trị ngày càng trở nên quan trọng và cấp thiết Việc bãi bỏ các rào cản thương mại và việc dễ dàng tiếp cận với các nguồn lực, các thị trường trên toàn cầu

đã gia tăng áp lực về hiệu quả tập thể thay vì hiệu quả cá nhân Đây không còn là thời kỳ các cá thể đơn lẻ cạnh tranh với nhau trên thị trường mà là thời đại của các mạng lưới gồm nhiều cá thể cạnh tranh với nhau Lợi thế cạnh tranh đã chứng tỏ rằng một công ty đơn lẻ ít có khả năng trong việc cho ra đời một sản phẩm tốt mà

nó đòi hỏi toàn bộ chuỗi giá trị phải hợp tác với nhau để có thể đưa ra sản phẩm một cách nhanh nhất, đồng thời phải thường xuyên cải tiến và đáp ứng nhu cầu thay đổi liên tục của khách hàng Để tạo được một chuỗi giá trị làm gia tăng giá trị của sản phẩm ở mức tối ưu thì cần phải có sự đồng bộ của tất cả các hoạt động từ cung cấp đầu vào, sản xuất, thu mua, chế biến, và cuối cùng là phân phối sản phẩm trên thị trường Bên cạnh đó, sự hỗ trợ về mặt chính sách Nhà nước có liên quan là hết sức cần thiết để tạo nên được lợi thế cạnh tranh bền vững của từng địa phương

Hiện nay, những lợi thế về nguồn lực đầu vào như kỹ thuật - công nghệ, khả năng sản xuất, nguồn vốn, nhân công,… chỉ là tương đối không còn tạo được lợi thế bền vững Trong hoạt động sản xuất nông nghiệp, các sản phẩm ban đầu được tạo ra

có giá trị thấp, nhưng khi đi qua các khâu trong chuỗi thì giá trị tăng lên rất nhiều

Vì vậy cần thiết phải phát triển những hệ thống chuỗi khép kín giúp cho nông nghiệp tại Việt Nam có khả năng phát triển và cạnh tranh bền vững

Theo số liệu của UBND thành phố Đà Lạt, ngành sản xuất rau sạch với diện tích gieo trồng năm 2013 hơn 51.728 ha, cung cấp cho thị trường tiêu dùng trong nước và xuất khẩu gần 1,6 triệu tấn rau sạch các loại, trong đó xuất khẩu trên 13.300 tấn (Báo cáo của UBND tỉnh Lâm Đồng 2014)

Rau sạch Đà Lạt đa dạng về chủng loại, với các loài rau có tiếng về quy mô

và chất lượng như rau: bó xôi, salad các loại, cải thảo, cần tây… Mỗi loài rau có

Trang 15

nhiều giống khác nhau đã và đang được canh tác, đáp ứng nhu cầu đa dạng của thị trường Một trong những sản phẩm rau thể hiện rõ nét đặc trưng, riêng biệt của rau

Đà Lạt – rau xứ lạnh là sản phẩm rau xà lách lô lô (Green Lollo ), chiếm 30% nhu cầu tiêu dùng trong bữa ăn hàng ngày và cũng là loại rau được người tiêu dùng quan tâm nhất hiện nay (Phỏng vấn các chuyên gia,2016)

Tại Đà Lạt và vùng phụ cận, rau trồng tại nhà dân với số lượng rất lớn nhưng chỉ tiêu thụ trong nước là chính, việc tổ chức tìm kiếm thị trường xuất khẩu còn rất hạn chế và cũng chỉ mới thực hiện được ở bước thăm dò thị trường Cũng theo các nhà doanh nghiệp và các tổ chức sản xuất rau sạch trên địa bàn thành phố Đà Lạt,

để việc xuất khẩu rau ra thị trường quốc tế khi nước ta đã gia nhập WTO thì vai trò của chính quyền địa phương và các nhà khoa học, các nhà đầu tư là rất quan trọng

Về xuất khẩu, các sản phẩm rau sạch Đà Lạt hiện đã có mặt tại nhiều thị trường nước ngoài, trong đó có cả những thị trường khó tính, như Nhật Bản, Australia, Đài Loan, Singapore, Thái Lan, Malaysia, EU, Mỹ, Trung Quốc, Campuchia

Rau sạch Đà Lạt đã và đang mang lại nguồn thu nhập đáng kể cho người dân, góp phần ổn định và phát triển kinh tế, xã hội cho thành phố Đà Lạt nói riêng

và tỉnh Lâm Đồng nói chung Tuy nhiên, việc trồng cũng như việc canh tác và kinh doanh rau sạch hiện nay mang tính tự phát, các cá nhân, các tổ chức trồng và kinh doanh rau hiện chưa đưa ra thị trường sản phẩm rau có chất lượng đồng đều cũng như số lượng các loại rau sạch chưa đáp ứng được yêu cầu của bên nhập khẩu Nguyên nhân theo lý giải của các thành viên Hội người nông dân (2014) là do các sản phẩm, các loại rau của Đà Lạt nói chung và rau sạch nói riêng “chưa có được chuỗi giá trị làm tăng hiệu quả cho sản phẩm rau” Vậy đâu là nguyên nhân dẫn đến việc chưa tạo được giá trị gia tăng cho sản phẩm rau sạch Đà Lạt, có thể là ở khâu sản xuất của người nông dân hoặc khâu phân phối sản phẩm, hay là do sự liên kết không chặt chẽ giữa các khâu Nhằm hiểu thêm về lý thuyết chuỗi giá trị và phân tích chuỗi giá trị cùng với mục đích nâng cao giá trị thương phẩm cho rau sạch Đà Lạt, cũng như xây dựng thương hiệu, mở rộng thị trường, tác giả thực hiện đề tài:

“Phân tích Chuỗi Giá trị rau sạch tại Thành phố Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng”

Trang 16

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

- Phân tích thực trạng và mô tả các kênh trong chuỗi cung ứng rau sạch tại

Đà Lạt từ sản xuất, bảo quản, phân phối đến tiêu thụ

- Phân tích lợi ích các tác nhân, giá trị gia tăng trong mắc xích chuỗi cung ứng rau sạch tại TP Đà Lạt

- Phân tích những cơ hội phát triển trong chuỗi giá trị rau sạch tại Đà Lạt để

đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả của các khâu trong chuỗi giá trị

1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: phân tích chuỗi giá trị rau sạch tại Thành phố Đà Lạt

- Đối tượng khảo sát: các hộ nông dân trồng rau sạch tại TP Đà Lạt; thương lái mua bán rau sạch tại Đà Lạt, TP.Hồ Chí Minh; những người bán sỉ và bán lẻ tại

Đề tài có các ý nghía như sau:

- Hiểu rõ hơn về lý thuyết chuỗi giá trị hiện nay

- Tổng hợp lại các nghiên cứu liên quan đến chuỗi giá trị tại Việt Nam

- Giúp cho các nhà nông dân hiểu rõ hơn về tình hình kinh doanh rau sạch , giá trị gia tăng qua các khâu mua bán rau sạch tại Tp.Đà Lạt

Trang 17

Chương 2: Cở sở lý thuyết của nghiên cứu

 Trình bày các cơ sở lý thuyết được sử dụng trong đề tài

Chương 3: Tổng quan về ngành rau của TP.Đà Lạt

 Trình bày tổng quan địa bàn nghiên cứu bao gồm điều kiện tự nhiên, kinh

tế - xã hội của Thành phố Đà Lạt, tổng quan về thị trường xuất khẩu nông sản trong nước bao gồm cả ngành rau; ngành nông nghiệp tỉnh Lâm Đồng; thị trường tiêu thụ

và doanh nghiệp sản xuất rau Đà Lạt

Chưong 4: Phuơng pháp nghiên cứu

 Trình bày các phương pháp nghiên cứu được áp dụng trong đề tài

Chuơng 5: Kết quả các nghiên cứu

 Phân tích thực trạng và mô tả các kênh trong chuỗi cung ứng rau sạch tại

Đà Lạt từ sản xuất, bảo quản, phân phối, đến tiêu thụ

 Phân tích lợi ích các tác nhân, giá trị gia tăng trong mắc xích chuỗi cung ứng rau sạch tại TP.Đà Lạt

 Phân tích những cơ hội phát triển trong chuỗi giá trị rau sạch tại Đà Lạt để

đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả của các khâu trong chuỗi giá trị

Chương 6: Kết luận và Kiến nghị:

 Phần đưa ra những kết luận từ những mục tiêu đề ra trong chương 1 dựa trên kết quả nghiên cứu trong chương 5 Sau đó, nghiên cứu đưa ra kiến nghị nhằm định hướng phát triển ngành rau sạch thành phố Đà Lạt

Trang 18

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT

Nội dung chương 2 bao gồm các cơ sở lý thuyết về chuỗi giá trị, phân tích chuỗi giá trị và chi phí giao dịch, Trình bày các nghiên cứu có liên quan đến chuỗi giá trị

và tóm tắt các nghiên cứu sử dụng phương pháp phân tích chuỗi giá trị

2.1 Lý thuyết chuỗi giá trị

2.1.1.Khái niệm

Chuỗi giá trị (value chain) hay phân tích chuỗi giá trị (value chain analysis)

là một khái niệm từ quản lý kinh doanh đầu tiên đã được mô tả và phổ cập bởi Michael Porter vào năm 1985 trong cuốn sách bán chạy nhất của ông có tựa đề: Lợi

thế Cạnh tranh: Tạo và duy trì có hiệu suất ở mức cao (Competitive Advantage:

Creating and Sustaining Superior Performance)

Hình 2.1: Hệ thống chuỗi giá trị

Nguồn: Michael Porter (2011) Chuỗi giá trị là một loạt các hoạt động sản xuất kinh doanh có quan hệ với nhau, từ việc cung cấp đầu vào, sản xuất, thu gom, chế biến và cuối cùng là bán sản phẩm cho người tiêu dùng (phân phối) (Porter, 2011) Chuỗi giá trị thể hiện tổng giá trị, bao gồm các hoạt động giá trị và lợi nhuận (margin) Hoạt động giá trị là những hoạt động đặc trưng về phương diện vật lý và công nghệ của ngành

Đây là bộ phân cấu thành để tạo ra các sản phẩm có giá trị cho người mua Lợi nhuận là sự chênh lệch giữa tổng giá trị và tập hợp các chi phí cho việc thực hiện các hoạt động giá trị Chuỗi giá trị của nhà cung cấp và kênh phân phối bao gồm lợi nhuận, điều này quan trọng trong việc phân biệt rõ nguồn gốc tình trạng chi phí của một doanh nghiệp (trong bài là ngành sản xuất rau sạch) Lợi nhuận của nhà cung cấp và kênh phân phối là một phần trong tổng chi phí mà người mua phải gánh chịu (Porter, 2011)

Mô hình chuỗi giá trị của Michael Porter trở thành cơ sở quan trọng trong nghiên cứu và triển khai các chiến lược kinh doanh ở nhiều quốc gia, doanh nghiệp,

và ngành sản xuất Chuỗi giá trị luôn hướng những khâu trong chuỗi tìm hiểu thị trường tiêu thụ trước khi sản xuất, nhu cầu người tiêu dùng và yêu cầu của thị

Chuỗi giá trị

của nhà

cung cấp

Chuỗi giá trị của người mua

Chuỗi giá trị của kênh phân phối

Trang 19

trường Thông qua chuỗi cung ứng chúng ta có thể quản lý được các hoạt động sản xuất kinh doanh, xác định được nhu cầu đầu tư hỗ trợ để nâng cấp chuỗi

2.1.2.Phân tích chuỗi giá trị

vỡ truyền thống (Pingali, 2006) Ngoài ra, người tiêu dùng ở các đô thị có xu hướng

sử dụng nhiều hơn thức ăn phi truyền thống nhờ vào khả năng tiếp cận tốt hơn đến các hệ thống siêu thị hoặc cửa hàng bán lẻ và các chiến dịch tiếp thị (Reardon, Timmer và cộng sự, 2003)

Một trong những xu hướng liên quan đến toàn cầu hóa hiện nay là sự hình thành và phát triển mạnh mẽ của các thị trường hiện đại Các thị trường hàng hóa này liên kết chặt chẽ với các hệ thống siêu thị bán sỉ, lẻ quy mô lớn Các thị trường này đòi hỏi khối lượng hàng hóa lớn và các sản phẩm giá thấp và phải đáp ứng các tiêu chuẩn chất lượng, vệ sinh và an toàn thực phẩm Hệ thống thu mua hàng hóa của các thị trường này thường được hợp nhất theo chiều dọc, tầm hoạt động mang tính toàn cầu và có độ phức tạp cao Các thị trường kiểu này có tính năng động rất lớn, đáp ứng nhanh chóng với biến động giá, nhu cầu của người tiêu dùng và các cơ hội công nghệ mới Quy mô doanh thu của các hệ thống thị trường hiện đại này rất lớn, và kết hợp với chi phí thấp, dẫn đến lợi nhuận chung là con số khổng lồ Sự tập trung của các thị trường là rất lớn, chỉ một vài tập đoàn bán lẻ đã có thể khống chế hầu hết doanh số (Vermeulen và cộng sự, 2008) Sự thay đổi này dẫn đến sự thống trị thị trường nông sản của các siêu thị và sự thay đổi về thể chế và tổ chức trong suốt chuỗi tiếp thị thực phẩm Các thay đổi này cũng gắn chặt với sự thiết lập các tiêu chuẩn tư nhân về chất lượng, vệ sinh và an toàn thực phẩm; hình thành hệ thống mua bán, sản xuất theo hợp đồng (Dolan and Humphrey,

2001, trích từ Pingali, 2006)

Trang 20

Sự tập trung cao độ của thương mại thực phẩm và sự khống chế thị trường của một số ít nhà bán lẻ và các nhà trung gian quy mô lớn đe dọa sự tồn tại của tiểu thương và nông dân nhỏ, do kém cạnh tranh và không đáp ứng các tiêu chuẩn đặt ra (Dolan & Humphrey, 2001; Reardon & Berdegué, 2002, trích từ Pingali, 2006)

Sự liên kết dọc phát sinh do yêu cầu thích ứng với thị trường hiện đại dẫn đến việc hình thành các chuỗi giá trị nông sản thực phẩm

Chuỗi giá trị ám chỉ đến một loạt những hoạt động cần thiết để mang một sản phẩm (hoặc một dịch vụ) từ lúc còn là khái niệm, thông qua các giai đoạn sản xuất khác nhau đến người tiêu dùng cuối cùng và vứt bỏ sau khi đã sử dụng (Kaplinsky 1999; Kaplinsky và Morris 2001) Một chuỗi giá trị tồn tại khi tất cả những người tham gia trong chuỗi đều hoạt động để tạo ra tối đa giá trị trong toàn chuỗi

Chuỗi giá trị theo nghĩa rộng là một phức hợp những hoạt động do nhiều người tham gia khác nhau thực hiện (người sản xuất sơ cấp, người chế biến, thương nhân, người cung cấp dịch vụ v.v…) để biến nguyên liệu thô thành thành phẩm được bán lẻ Chuỗi giá trị theo nghĩa rộng bắt đầu từ hệ thống sản xuất nguyên vật liệu và chuyển dịch theo các mối liên kết với các đơn vị sản xuất, kinh doanh, lắp ráp, chế biến v.v… Chuỗi giá trị bao gồm các chức năng trực tiếp như sản xuất hàng hóa cơ bản, thu gom, chế biến, bán sỉ, bán lẻ, cũng như các chức năng hỗ trợ như cung cấp vật tư nguyên liệu đầu vào, dịch vụ tài chính, đóng gói và tiếp thị ( Vermeulen và cộng sự, 2008) Khái niệm chuỗi giá trị bao gồm cả các vấn đề về tổ chức và điều phối, chiến lược và mối quan hệ quyền lực của các tác nhân khác nhau trong chuỗi

Chuỗi giá trị còn gắn liền với các khía cạnh xã hội và môi trường Việc thiết lập (hoặc sự hình thành) các chuỗi giá trị có thể gây sức ép đến nguồn tài nguyên thiên nhiên (như nước, đất đai), có thể làm thoái hóa đất, mất đa dạng sinh học hoặc gây ô nhiễm Đồng thời, sự phát triển của chuỗi giá trị có thể ảnh hưởng đến các mối ràng buộc xã hội và tiêu chuẩn truyền thống

Cách tiếp cận của chuỗi giá trị theo nguyên tắc là xem xét từng tác nhân tham gia trong chuỗi và quan hệ một bước tiến, một bước lùi, bắt đầu từ sản xuất nguyên vật liệu cho đến người tiêu dùng cuối cùng

Có ba dòng nghiên cứu chính trong tài liệu chuỗi giá trị được phân biệt như sau:

Trang 21

 Khung khái niệm của Porter (1985)

 Phân tích ngành hàng– CCA (Tiếp cận “filière”) (Duruflé và cộng sự,1988)

 Tiếp cận toàn cầu do Kaplinsky (1999), Gereffi (1994; 1999; 2003) và Gereffi, và Korzeniewicz (1994) đề xuất

A Khung khái niệm của Porter (1985)

- Khung khái niệm của M.Porter xác định chuỗi giá trị theo nghĩa hẹp: một chuỗi giá trị gồm một chuỗi các hoạt động được thực hiện trong phạm vi một công

ty để sản xuất ra một sản lượng nào đó Dựa trên khung khái niệm này, việc phân tích chuỗi giá trị nằm trong phạm vi hoạt động của một công ty, mà mục đích cuối cùng là nâng cao lợi thế cạnh tranh của công ty Theo cách tiếp cận này, cần tìm lợi thế cạnh tranh của công ty bằng cách tách biệt các hoạt động của công ty thành một chuỗi các hoạt động và lợi thế cạnh tranh được tìm thấy ở một (hay nhiều hơn) của các hoạt động này Sự cạnh tranh của doanh nghiệp có thể được phân tích bằng cách nhìn vào chuỗi giá trị bao gồm các hoạt động chi tiết khác nhau Phân tích chuỗi giá trị chủ yếu nhắm vào việc hỗ trợ quyết định quản lý và các chiến lược quản trị (Porter, 1985)

B Phân tích ngành hàng – Commodity Chain Analysis

(Tiếp cận theo phương pháp “filière”)

Có ba đặc điểm chính là:

1) Tập trung vào những vấn đề của các mối quan hệ định lượng và vật chất trong chuỗi

2) Sơ đồ hóa các dòng chảy của hàng hóa vật chất

3) Sơ đồ hóa các quan hệ chuyển dạng sản phẩm Trong phân tích, phương pháp phân tích ngành hàng có hai đường lối phân tích chính Đường lối thứ nhất tập trung vào đánh giá kinh tế và tài chính, mà chủ yếu là tập trung vào phân tích việc tạo ra thu nhập và phân phối thu nhập trong ngành hàng, tách chi phí và thu nhập giữa các thành phần thương mại địa phương và quốc tế, và phân tích vai trò của ngành hàng đối với nền kinh tế quốc gia và sự đóng góp của nó vào GDP Đường lối thứ hai tập trung vào phân tích chiến lược, đánh giá sự ảnh hưởng lẫn nhau của

Trang 22

các mục tiêu, sự ràng buộc và kết quả của từng tác nhân tham gia ngành hàng; xây dựng các chiến lược cá nhân và tập thể (Duruflé và cộng sự,1988)

C Phương pháp tiếp cận toàn cầu

Phương pháp tiếp cận toàn cầu xem xét cách thức mà các công ty và quốc gia hội nhập toàn cầu và đánh giá các yếu tố quyết định của sự phân phối thu nhập toàn cầu,phân chia tổng thu nhập của chuỗi giá trị thành tiền thưởng cho các tác nhân trong chuỗi và hiểu các công ty, khu vực và quốc gia được liên kết với nền kinh tế toàn cầu như thế nào (Kaplinsky, 1999)

2.1.2.2 Các bước thực hiện phân tích chuỗi giá trị

Dù khác nhau như thế nào đi nữa về cách tiếp cận, phân tích chuỗi giá trị có bốn kỹ thuật phân tích chính là:

 Sơ đồ hóa mang tính hệ thống

- Những tác nhân tham gia sản xuất, phân phối, tiếp thị, và bán một (hay các sản phẩm) cụ thể

-Đánh giá các đặc điểm của các tác nhân tham gia, cơ cấu lợi nhuận và chi phí, dòng hàng hóa trong suốt chuỗi, các đặc điểm của việc làm, địa chỉ tiêu thụ và khối lượng bán hàng trong và ngoài nước

- Những chi tiết như thế có thể được tập hợp từ việc phối hợp khảo sát cơ bản, phỏng vấn nhóm, đánh giá nhanh nông thôn có sự tham gia (PRAs), các phỏng vấn không chính thức, và dữ liệu thứ cấp

 Xác định sự phân phối lợi ích giữa những tác nhân tham gia trong chuỗi, bao gồm:

- Phân tích chênh lệch giá và lợi nhuận trong chuỗi

- Xác định ai được lợi từ việc tham gia chuỗi

- Những tác nhân nào có thể hưởng lợi từ việc hỗ trợ hay tổ chức lại sản xuất

 Nghiên cứu vai trò nâng cấp bên trong chuỗi

- Cải tiến trong chất lượng và thiết kế sản phẩm giúp các nhà sản xuất thu được giá trị cao hơn hoặc qua việc đa dạng hóa các dòng sản phẩm cung cấp

Đánh giá lợi nhuận của những người tham gia trong chuỗi cũng như thông tin về những ràng buộc hiện diện mới đây

Trang 23

- Vấn đề quản trị, cấu trúc các quy định, rào cản gia nhập ngành, ngăn cấm thương mại, và các tiêu chuẩn

 Nhấn mạnh vai trò của quản lý

- Cơ cấu của các mối quan hệ và cơ chế điều phối tồn tại giữa các tác nhân trong chuỗi giá trị

- Góc độ chính sách: xác định các sắp xếp về thể chế nhằm cải thiện năng lực hoạt động của chuỗi, xóa bỏ các bóp méo trong trong phân phối, và gia tăng giá trị gia tăng trong ngành

Cách tiếp cận nghiên cứu chuỗi giá trị hiện đang được nhiều tổ chức quốc tế, phi chính phủ và các viện nghiên cứu, trường đại học áp dụng khá rộng rãi trong lĩnh vực nghiên cứu và phát triển nông nghiệp và nông thôn Một số lợi thế của cách tiếp cận phân tích chuỗi giá trị trong nông nghiệp:

- Phù hợp làm cơ sở để thiết kế các hoạt động phù hợp cho dự án/chương trình;

- Tạo ra khả năng tiếp cận tổng hợp toàn ngành sản xuất;

- Có khả năng cung cấp thông tin cho các tác nhân trong chuỗi giá trị, đặc biệt là cho người sản xuất và các nhà quản lý;

- Gắn kết được các chính sách một cách đồng bộ từ sản xuất đến chế biến và thương mại và

- Cho phép phân tích và thiết lập chính sách tổng hợp

Khi phân tích chuỗi giá trị, nhà nghiên cứu lập sơ đồ các khâu/các lĩnh vực và mối liên kết chính trong mỗi khâu hay lĩnh vực đó Chỉ ra các tác nhân chính, nút thắt chính trong chuỗi giá trị để đưa ra can thiệp hợp lý Nhờ hiểu được một cách có hệ thống về những mối liên kết này trong một mạng lưới, có thể đưa ra những kiến nghị chính sách tốt hơn và hiểu hơn về tác động ngược lại của chúng trong toàn chuỗi

Các phương pháp phân tích chuỗi giá trị được chia làm hai nhóm cơ bản là nhóm phân tích định tính và nhóm phân tích định lượng Nhóm các phương pháp định tính thường áp dụng là động não (brain-storming) , phỏng vấn nhóm, phỏng vấn không chính thức, nghiên cứu tài liệu Có rất nhiều công cụ phân tích cụ thể được sử dụng tùy thuộc vào khả năng của người phân tích, như sơ đồ hóa chuỗi giá trị; bản đồ trí tuệ; sơ đồ phân

Trang 24

tích nguyên nhân – kết quả; cây quyết định; sơ đồ ảnh hưởng của các bên liên quan; sơ

đồ đầu ra; phân tích nhóm thẻ; xếp hạng; phân tích quyền lực của các bên liên quan; phân tích thể chế; phân tích kịch bản; phân tích động lực; phân tích tầm nhìn; phân tích thực địa; phân tích mạng xã hội, v.v (Trần Tiến Khai, 2011-2013)

Các nhóm phương pháp phân tích định lượng bao gồm khảo sát, phỏng vấn chính thức, nghiên cứu tài liệu Các công cụ phân tích cụ thể rất phong phú, ví dụ như phân tích chi phí đầu tư; chi phí vận hành; chi phí cố định; chi phí biến động; tổng thu nhập; thu nhập ròng; lợi nhuận ròng; điểm hòa vốn; suất sinh lời; giá trị của hàng hóa trung gian; giá trị gia tăng; lãi gộp; khấu hao; lợi nhuận ròng Ngoài

ra, cách phân tích ngành hàng còn yêu cầu lập bảng cân đối tài chính của từng hoạt động trong chuỗi, sau đó hợp nhất các bảng cân đối tài chính của chuỗi để tiến hành phân tích tài chính - phân tích tác động sử dụng giá thị trường và phân tích kinh tế - Phân tích tác động sử dụng giá mờ (Trần Tiến Khai, 2011-2013)

2.2 Lý thuyết chi phí giao dịch

2.2.1 Khái niệm:

- Khái niệm chi phí giao dịch lần đầu tiên được Ronald Coase đề cập trong

bài viết nổi tiếng năm 1937 với tựa đề “Bản chất của doanh nghiệp.” Coase (1937) đặt ra câu hỏi rằng “… các lý thuyết kinh tế nhấn mạnh đến vai trò hiệu quả của cơ chế thị trường cạnh tranh, nhưng tại sao quá nhiều hoạt động kinh tế lại diễn ra ngoài phạm vi của hệ thống giá của thị trường…” Coase (1937) kết luận rằng, phải tồn tại một chi phí trên thị trường mà chỉ có cơ cấu doanh nghiệp có thể thể tiết kiệm được

- Tuy nhiên, người có công phát triển kinh tế học chi phí giao dịch lại chính

là giáo sư Oliver Eaton Williamson của Đại học California, Berkeley Bài viết năm

1975 của ông về “Thị trường và cấu trúc nội bộ: phân tích và các ứng dụng chống độc quyền” (Markets and Hierarchies: Analysis and Antitrust Implications) đã hình thành những nghiên cứu về chi phí giao dịch và thành tố cơ bản của lý thuyết kinh

tế về tổ chức (Williamson,1975)

- Lý thuyết này rất quan trọng vì đây là một trong những nỗ lực đầu tiên và

có ảnh hưởng nhất trong việc phát triển lý thuyết kinh tế liên quan đến cấu trúc doanh nghiệp Trước đây, các lý thuyết kinh tế có khuynh hướng xem doanh nghiệp

Trang 25

như là một “hộp đen” và những gì có trong đó không mấy quan trọng Điều này lại trái ngược với hầu hết quan điểm của mọi người về tầm quan trọng của cấu trúc nội

bộ Để giải thích cho những sự khác biệt này, các học giả trong ngành kinh tế học chi phí giao dịch xây dựng lý thuyết của mình trên nền tảng giải thích một loại chi phí “sử dụng thị trường”( Bảo Trung, 2011)

2.2.2 Đặc tính về con người

- Đặc tính con người rất đa dạng nhưng có hai thái cực ảnh hưởng lớn đến giao dịch: khả năng hạn chế và mực độ đáng tin cậy hay hành vi cơ hội Khi những đặc tính này cùng tồn tại với yếu tố môi trường bất định, có ít mối quan hệ (trường hợp độc quyền), và tài sản có tính chuyên dụng, thì quan hệ thị trường sẽ phát sinh vấn đề và đòi hỏi tìm kiếm những phương án khác thay thế

- Hành vi cơ hội (Opportunism): Hành vi cơ hội tồn tại khi con người không

đáng tin cậy, người này có khuynh hướng diễn đạt sai chủ đích dưới hình thức hứa hẹn sai hoặc không đầy đủ liên quan đến hợp đồng tương lai Thông tin sai lệch và chỉ tiết lộ thông tin một cách hạn chế là những hành vi cơ hội (Grover và Malhotra,2003) Chú ý rằng không phải giả thiết là ai cũng có khuynh hướng hành động cơ hội Nhưng vấn đề sẽ càng trở nên nghiêm trọng nếu hành vi cơ hội của nhiều người khác nhau Nếu con người không cơ hội, có lẽ cuộc sống sẽ đơn giản hơn rất nhiều, và chúng ta cũng chẳng phải cần những hợp đồng, luật lệ ràng buộc phức tạp tốn kém (Barney, 1990)

- Khả năng hạn chế (Bounded Rationality): Các lý thuyết kinh tế giả thiết

con người tư duy và hành động hợp lý, nhưng thực tế, khả năng duy lý ấy lại bị hạn chế (Williamson,1979) Người ra quyết định có thể hạn chế về khả năng xử lý thông tin để hình thành và giải quyết các bài toán quản lý Khả năng hạn chế gây ra vấn đề cho doanh nghiệp khi phải quyết định trong những trường hợp kiến thức không đủ, hoặc điều kiện bất định, hay phức tạp Điều này có thể là do hạn chế về ngôn ngữ hay tri thức (Grover và Malhotra, 2003)

Trang 26

tạp, khả năng hạn chế sẽ gặp khó khăn Hiện tượng này được minh hoạ bằng cách xem một trận cờ Để có thể xây dựng được một bảng các nước đi phải ghi nhận tất

cả các quy định cũng như phản ứng của đối thủ theo luật chơi Mỗi bước đi lại kéo theo một hành động chiến lược khác của đối thủ, và quá trình này tiếp diễn cho đến cuối trận đấu Trong trường hợp có nhiều bước đi như thế, người chơi sẽ lâm vào cảnh khả năng hạn chế Người này phải quyết định trong điều kiện thiếu thông tin hoàn hảo (Whipple và Lynch, 2010) Quản trị viên phải cân nhắc liệu có nên nhận hợp đồng hay không? Người tiêu dùng quyết định mua một sản phẩm mới? Công ty

đa quốc gia quyết định nên đầu tư vào một quốc gia mới là những ví dụ quyết định kinh doanh gặp phải vấn đề về thông tin không đầy đủ và bất định, ngầm thể hiện sự tồn tại của khả năng hạn chế (Rindflesch và Heide, 1997)

2.2.3 Đặc tính của giao dịch

Hiệu quả của giao dịch có thể bị ảnh hưởng bởi chính bản chất của giao dịch Các giao dịch kinh doanh khác nhau ở đặc tính và trong từng trường hợp cụ thể

- Bất định hoặc/và phức tạp: Tính bất định và phức tạp tồn tại trong hầu hết

các giao dịch kinh doanh, phạm vi và quy mô các yếu tố này tồn tại có thể khác nhau tùy vào từng giao dịch cũng như hậu quả của nó Chúng ta khó có thể biết chính xác kết quả cũng như khả năng xảy ra của các biến cố Đôi khi kết quả lại liên quan đến nhiều khía cạnh, con người và sự kiện khác nhau và rất khó đánh giá( Williamson, 1979)

- Tần suất xuất hiện giao dịch: Một số giao dịch lặp đi lặp lại, một số khác

lại chỉ xuất hiện có một lần Đặc tính này ảnh hưởng đến hành vi của đối tác trong những cam kết lâu dài Điều này liên quan đến nhu cầu giữ chữ tín trong kinh doanh Cơm tù, các cửa hàng chặt chém trong các khu du lịch là những biểu hiện cụ thể của đặc điểm này(Clemons, Reddi Row, 1993)

- Số lượng giao dịch: Số thành viên tham gia trong thị trường có thể khác

nhau đáng kể Số đông sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho cạnh tranh Nhưng nếu số thành viên ít, tình huống độc quyền cho phép những hành vi cơ hội xảy ra dẫn đến chi phí giao dịch lớn Có những giao dịch chúng ta chỉ mua 1 lần và phải gắn bó với người bán trong một thời gian dài( Douma và Sheuder, 2008) Có những nhà kinh doanh tận dụng đặc tính này để gây ra nhiều áp lực khó khăn cho người mua

Trang 27

- Tính chuyên dụng của tài sản: Khi giao dịch được hỗ trợ bởi những đầu tư

chuyên biệt hay đóng góp cho phát triển những kiến thức hay đào tạo chuyên biệt, tính chuyên dụng của tài sản hình thành Đầu tư chuyên biệt có nghĩa là đầu tư có phương án thay thế có giá trị thấp, hay chi phí cơ hội thấp (Zaheer và Venkatraman, 1994) Tương tự, bí quyết chuyên biệt hay đào tạo chuyên biệt rất cụ thể và khó có thể truyền cho người khác dễ dàng Có ba loại tài sản chuyên dụng: tài sản con người chuyên dụng, tài sản vật chất chuyên dụng và tài sản vị trí chuyên dụng Những tài sản chuyên dụng này gây ra các tình huống buộc (log in) và làm khó (hold up) cho các giao dịch Trong thực tế, có một số tài sản có khả năng chuyên biệt trong từng giao dịch cụ thể Các tài sản này buộc người sử dụng tài sản cần có những thỏa hiệp phù hợp cho việc sử dụng tài nguyên Đôi khi người sử dụng tài sản có thể bị buộc vào tài sản chuyên biệt, có lúc chính tài sản riêng biệt này làm khó người sử dụng tài sản Tất cả các hành vi này gây ra chi phí giao dịch (Mukhopadhyay và Kakre, 2002)

2.2.4 Xác định và ứng dụng

- Tất cả những yếu tố của đặc tính giao dịch đều có thể phát sinh bên trong doanh nghiệp nhưng ở những chừng mực khác nhau Vì vậy, quyết định lựa chọn tự thực hiện hay mua bên ngoài sẽ phụ thuộc vào sự cân đối giữa chi phí bên trong và bên ngoài Chính doanh nghiệp là cơ chế hay cơ cấu quản lý để nhằm tiết kiệm chi phí giao dịch Nghiên cứu hành vi của doanh nghiệp và các định chế vận hành là một những điểm cốt lõi trong kinh tế học chi phí giao dịch (Saga tổng hợp và biên dịch, 2015)

- Kinh tế học chi phí giao dịch tập trung vào các giao dịch của tổ chức khi hàng hoá chuyển từ người cung cấp đến người sử dụng thông qua những giao tiếp có đặc tính tách biệt về mặt công nghệ (Williamson, 1988) Khi các giao dịch diễn ra bên trong tổ chức, chi phí giao dịch có thể bao gồm việc quản lý và kiểm soát nhân

sự, mua nguyên vật liệu và thiết bị Chi phí giao dịch của việc mua cùng một hàng hoá hay dịch vụ từ một nhà cung cấp bên ngoài cũng bao gồm chi phí lựa chọn nguồn cung cấp, quản lý hợp đồng, đo lường thành quả và giải quyết tranh chấp Bởi vậy, việc tổ chức các giao dịch hay “cấu trúc quản lý” ảnh hưởng chi phí giao dịch (Saga tổng hợp và biên dịch, 2015)

- Đối với từng doanh nghiệp, quyết định kinh doanh dựa trên những tiêu chí lợi ích và chi phí Với những lý luận trên, doanh nghiệp có thể tiết kiệm chi phí giao

Trang 28

dịch thị trường khi nội bộ hoá các hoạt động sản xuất Ngược lại, chi phí quản lý nội bộ gia tăng khi tỷ lệ hoạt động “tự sản xuất” quá lớn Quyết định mua hay tự sản xuất sẽ là một quyết định tối ưu tỷ lệ nội bộ hoá cũng như thuê ngoài sao cho chi phí là thấp nhất Chi phí giao dịch bên ngoài giảm khi gia tăng nội bộ hoá, nhưng sự gia tăng này làm gia tăng phí nội bộ Việc lựa chọn cơ cấu phải được cân nhắc chi phí cả hai mặt (Saga tổng hợp và biên dịch, 2015)

Nói tóm lại, chi phí giao dịch phát sinh do sự tương tác giữa các đặc tính con người, giao dịch, môi trường và thông tin Trong những môi trường bất định và điều kiện thông tin không cân xứng các đặc tính của con người có cơ hội thể hiện và gây

ra chi phí giao dịch lớn, cản trở giao dịch thị trường vận hành hiệu quả Hậu quả của những chi phí giao dịch thể hiện qua những rào cản trong quan hệ và thương mại Hiểu được bản chất của chi phí giao dịch giúp chúng ta nhận dạng các vấn đề gây khó khăn trong quan hệ kinh doanh từ đó có thể đề ra những biện pháp cải thiện cụ thể hơn Giải pháp được đưa ra là tìm kiếm những cơ chế đề cao tính cạnh tranh, minh bạch và công khai trong quan hệ Những giải pháp này thể hiện cụ thể thông qua các cơ chế luật Tuy thế, chính những giải pháp này lại là lựa chọn bất lợi cho từng đối tác Có một điều chúng ta cần nhận ra rằng những vấn đề liên quan đến thông tin, môi trường và hành vi con người có một điểm xuất phát chung đó là đạo đức của những người liên quan (Saga tổng hợp và biên dịch, 2015)

2.3 Tóm tắt các công trình nghiên cứu trước

Trong thời gian gần đây, ở Việt Nam các nghiên cứu về chuỗi giá trị được thực hiện tương đối nhiều Một số nghiên cứu sản xuất và thương mại hàng hóa nông sản đã sử dụng cách phân tích chuỗi giá trị để phân tích Các nghiên cứu được thể hiện ở phần sau, là những nghiên cứu dễ dàng tiếp cận nhất

- Lê Nguyễn Đoàn Khôi (2007) mô tả về chuỗi giá trị cá ba sa, mô tả và phân tích tổ chức của chuỗi giá trị cá ba sa tại đồng băng song Cửu Long, ước tính chi phí và lợi ích của các tác nhân trong chuỗi, đồng thời nhận diện các cản trở chuỗi Qua

đó nghiên cứu đã tiến hành phỏng vấn người nuôi cá giống, người nuôi cá, các thương lái, công ty chế biến, xuất khẩu, người bán lẻ, các tổ chức hỗ trợ nêu ra các hoạt dộng và các mục tiêu của hoạt động đối với từng tác nhân, các hoạt động chính và hoạt động bổ trợ từ đó xác định vai trò và các hoạt động của từng tác nhân trong chuỗi

- Phân tích ngành hàng rau tại tỉnh Vĩnh Phúc (2005) nghiên cứu được thực

Trang 29

hiện nhằm xác định quy mô và đặc điểm sản xuất, tình hình chế biến, lưu thông sản phẩm rau xanh của tỉnh; xác định cấu trúc của ngành hàng, các kênh lưu thông sản phẩm chính và quy mô, đặc điểm hoạt động của các tác nhân tham gia ngành hàng, phân tích đặc điểm về chất lượng, giá sản phẩm và quá trình hình thành giá của sản phẩm qua các kênh hàng, phân tích các khó khăn trong việc sản xuất và lưu thông sản phẩm rau, từ đó đưa ra hướng tác động phù hợp Nguồn thông tin thứ cấp được lấy từ các báo cáo, nghiên cứu sẵn có, tài liệu, số liệu liên quan đến ngành rau Vĩnh Phúc Nguồn thông tin sơ cấp được thu thập bằng hai phương pháp: phương pháp nghiên cứu ngành hàng nhằm thu thập các thông tin qua tiếp cận, phỏng vấn các tác nhân trong ngành hàng bằng bộ câu hỏi, phương pháp chuyên gia:qua tham khảo ý kiên của các chuyên gia trong lĩnh vực nghiên cứu để xác định địa bàn nghiên cứu Nghiên cứu đã trình bày sơ lược về tỉnh Vĩnh Phúc, tình hình sản xuất rau tại đây, phân vùng sản xuất rau tại Vĩnh Phúc thành 3 vùng chính Các trung tâm thương mại rau của tỉnh cũng được xác định gồm huyện Mê Linh, Thổ Tang, Tam Dương với các đặc điểm cụ thể ứng với từng trùn tâm thương mại Nghiên cứu đã chỉ rõ sơ

đồ ngành hàng rau Vĩnh Phúc gồm có kênh tiêu thụ nội tinh, kênh tiêu thụ ngoại tỉnh, kênh tiêu thụ sản phẩm rau an toàn và đặc điểm hoạt động của từng kênh hàng

Từ đó nghiên cứu đã chỉ ra đặc điểm của các tác nhân tham gia vào ngành hàng trong kênh tiêu thụ Kênh tiêu thụ nội vùng gồm có: người sản xuất, tác nhân thu gom, tác nhân bán lẻ Kênh tiêu thụ ngoại tỉnh gồm có: người sản xuất, tác nhân thu gom, tác nhân chủ buôn địa phương Nghiên cứu cũng chỉ rõ vai trò của cơ quan nhà nước trong phát triển sản phẩm rau Quá trình hình thành giá của các kênh và phân chia lợi ích giữa các tác nhân tham gia vào chuỗi ngành hàng Qua các phân tích trên nghiên cứu đưa ra một số đề xuất hỗ trợ ngành hàng

- Phân tích ngành hàng nhãn tỉnh Hưng Yên (2005): nghiên cứu mô tả hiện trạng sản xuất và tiêu thụ rau tại Hưng Yên, xác định các kênh thu mua, các tác nhân tham gia chuỗi, chủng loại, chất lượng sản phẩm Nghiên cứu đã giới thiệu khái quát về Hưng Yên và đặc điểm về giống, diện tích, năng suất, sản lượng nhãn tại đây xu hướng phát triển của thị trường và ảnh hưởng của các yếu tố sản xuất địa phương đến sự phát triển của ngành hàng Nghiên cứu đã mô tả băng bản đồ

Trang 30

kênh tiêu thụ của ngành nhãn và thị trường tiêu thụ, các tác nhân tham gia ngành hàng nhãn và mối quan hệ giữa họ: người sản xuất (người sản xuất cây giống và người trồng nhãn), người thu gom/chủ buôn, người lẻ, người chế biến, mô tả về kênh tiêu thụ tại Hà Nội (chợ Long Biên) Nghiên cứu cũng đã nêu được quá trình hình thành giá trong kênh tiêu thụ nhãn tươi, nhãn chế biến, đồng thời đưa ra một số

đề xuất để phát triển ngành

- Phân tích ngành hàng rau an toàn tại Hà Nội (2006): Mục đích của nghiên cứu là mô tả thực trạng và phân tích chuỗi giá trị rau an toàn Nghiên cứu này tập trung điều tra vào các quầy hàng, cửa hàng rau an toàn và siêu thị để xác định nguồn cung và một số kênh cung ứng sản phẩm chính Áp đụng phương pháp điều tra nhanh các tác nhân trung gian như người thu gom, người bán buôn để hiểu cách

tổ chức, hoạt động và tính quyết định của các tác nhân trong quá trình giao dịch sản phẩm Sau đó dựa vào các thông tin đã thu thập được để điều tra sâu một số người thu gom, bán buôn, bán lẻ, sản xuất Xác định vai trò của các tác nhân, chiến lược

và mối quan hệ của họ trong kênh sản phẩm, nhận biết những hạn chế trong quá trình trao đổi sản phẩm Nghiên cứu cũng đồng nhất khái niệm chuỗi giá trị và chuỗi ngành hàng Đầu tiên nghiên cứu định nghĩa định nghĩa khái niệm rau an toàn Sau đó giới thiệu tổng quan về thành phố Hà Nội Phần phân tích nêu rõ các đặc điểm của địa bàn sản xuất, điểm bán lẻ rau an toàn, xác định 4 kênh cung ứng rau an toàn cho thành phố Hầ Nội Qua phân tích đã đưa ra các tác nhân tham gia chuỗi rau an toàn: người sản xuất, người thu gom, người bán lẻ, người tiêu dùng và đặc điểm của từng tác nhân, những thuận lợi và khó khăn của họ cũng như mối quan hệ giữa các tác nhân với nhau Sự hình thành giá và hiệu quả kinh tế của một

số loại rau an toàn như cây cà chua và rau muốn cũng được xác định cụ thể nghiên cứu đưa ra kết luận về chuỗi giá trị rau an toàn tại Hà Nội và đưa ra một số kiến nghị nhằm nâng cấp chuỗi

- Phân tích ngành hàng rau tại Hà Tây (2005): nhằm xác định quy mô đặc điểm sản xuất, tình hình chế biến, lưu thông rau xanh tại tỉnh, cấu trúc chuỗi, các kênh lưu thông sản phẩm chính, đặc điểm, quy mô hoạt động của các tác nhân tham gia chuỗi, các đặc điểm về chất lượng, quá trình hình thành giá, các khó khăn trong

Trang 31

việc sản xuất và lưu thông sản phẩm rau từ đó đưa ra các niện pháp tác động phù hợp Nghiên cứu cũng sử dụng 2 nguồn thông tin thứ cấp và sơ cấp Nguồn dữ liệu

sơ cấp được thu thập thông qua tham khảo ý kiến các chuyên gia nhằm định hướng lựa chọn địa bàn nghiên cứu, phỏng vấn các tác nhân trong chuỗi bằng bộ câu hỏi nhằm thu thập các thông tin về chuỗi Nghiên cứu đã giới thiệu khái quát về tỉnh Hà Tây qua các thông tin về chuỗi Nghiên cứu đã giới thiệu khái quát về tỉnh Hà Tây qua các thông tin về vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên, điều kiện kinh tế xã hội Tình hình sản xuất rau tại Hà Tây được thể hiện thông qua diện tích và sản lượng phân theo từng huyện trong tỉnh Từ đó phân vùng sản xuất rau theo 2 căn cứ: diện tích rau và năng suất rau Phân tích ngành hàng rau thể hiện qua nguồn cung ứng và thị trường thiêu thụ rau Nghiên cứu cũng nêu lên đặc điểm các trung tâm thương mại

và các tác nhân tham gia kênh hàng rau gồm: tác nhân sản xuâst, tác nhân thu gom, tác nhân bán buôn, tác nhân bán lẻ Nghiên cứu cũng phân tích giá trị các kênh hàng lưu chuyển sản phẩm rau, mối quan hệ giữa các tác nhân trong kênh hàng Nghiên cứu cũng xác định vai trò của các tổ chức trong quá trình phát triển sản phẩm bao gồm UBND tỉnh, sở nông nghiệp, phòng nông nghiệp, phòng nông nghiệp, trạm khuyến nông Qua đó đưa ra một số kiến nghị nhằm nâng cấp chuỗi

- Phân tích chuỗi giá trị Thanh Long Bình Thuận: giới thiệu về cây thanh long ở tỉnh Bình Thuận, các thông tin chung về tỉnh Bình Thuận như vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên, GDP, giá trị sản xuất nông nghiệp Các đặc điểm về giống, đặc điểm sinh học, giá cả của cây thanh long, diện tích, năng suất, sản lượng, giá trị xuất khẩu, chứng thực chất lượng sản phẩm, thương hiệu nhãn mác Chuỗi giá trị thanh long Bình Thuận gồm có 2 con đường cung ứng, và thương lái đóng một vai trò hết sức quan trọng trong việc tiêu thụ thanh long Nêu lên đặc điểm, quy trình trồng trọt, thu hoạch, phương thức giao dịch, hao hụt giá trị và lợi nhuận và vấn đề nhãn hàng đối với người nông dân Khẳng định vai trò đối với chất lượng sản phẩm của người nông dân, đồng thời nêu lên một số khó khăn và các hướng khắc phục Nghiên cứu xác định đặc điểm của thương lái, quy trình sau thu hoạch, vận chuyển, hao hụt, hình thức hợp đồng, lợi nhuận, các khó khăn và các hướng khắc phục Nghiên cứu cũng tiến hành các bước phân tích tương tự đối với người bán sỉ và bán

Trang 32

lẻ Các đặc điểm của người tiêu dùng cũng được phân tích, bao gồm: quan niệm về thanh long về an toàn, chất lượng sản phẩm, thói quen mua và tiêu thụ, các vấn đề

về tiêu thụ và hướng khắc phục Vai trò của các cơ quan hỗ trợ chuỗi gồm: UBND tỉnh Bình Thuận, Sở nông nghiệp và phát triển nông thôn, Sở khoa học công nghệ,

Sở thương mại du lịch, Hiệp hội thanh long Bình Thuận, Viện công nghệ sau thu hoạch thành phố Hồ Chí Minh, Viện nghiên cứu cây ăn quả miền Nam, Hiệp hội trái cây Việt Nam, các tổ chức quốc tế như: VNCI Usaid, Ausaid … Các đề xuất hỗ trợ chuỗi cũng được nghiên cứu đề cập đến

- Phân tích ngành hàng xoài tại Tiền Giang và Đồng Tháp (2006): nghiên cứu về ngành hàng xoài tại tỉnh Tiền Giang và Đồng Tháp do Viện nghiên cứu cây

ăn quả miền Nam thực hiện Mục tiêu nghiên cứu nhằm thu thập thông tin về hiện trạng sản xuất và tiêu thụ xoài bắt đầu từ sản xuất cho đến người tiêu dùng, xác định các thành phần tham gia chuỗi giá trị xoài, lập sơ đồ kênh tiêu thụ xoài, phân tích vai trò cua các thành phần trong chuỗi giá trị từ đó đưa ra các giải pháp nhằm phát triển chuỗi giá trị Nghiên cứu được tiến hành theo 3 phương pháp, nghiên cứu tại bàn nhằm thu thập cái thông tin sẵn có như báo cáo khoa học, hội thảo, hội nghị, internet và tổng hợp lại cho phù hợp với mục đích nghiên cứu, phỏng vấn sâu các đối tượng là người có nhiều kinh nghiệm trong lĩnh vực trồng xoài, các tác nhân tham gia chuỗi giá trị xoài, cán bộ sở nông nghiệp, người thu mua, đóng gói, người phân phối, bán lẻ và tiêu dùng, thảo luận nhóm nhằm thu thập thông tin từ phía nông dân Nghiên cứu giới thiệu chung về 2 tỉnh Tiền Giang và Đồng Tháp, về cây xoài Đồng thời nghiên cứu cũng đề cập đến các thông tin về thị trường xoài như xu hướng thị trường, tiềm năng phát triển, diện tích trồng xoài Chuỗi cung ứng xoài được lập gồm 3 kênh tiêu thụ và có các tác nhân gồm: nông dân trồng xoài, người thu gom, vựa đóng gói, vựa phân phối, người bán lẻ, siêu thị, nhà xuát khẩu, chế bién, người tiêu dùng, khách hàng, các nhà cung cấp đầu vào Qua đó, nghiên cứu cũng đưa ra một số kết luận và kiến nghị giải pháp nhằm phát triển ngành xoài

- Phân tích ngành hàng bưởi tại Bến Tre (2006): giới thiệu khái quát về điều kiện tự nhiên, tình hình phát triển kinh tế của tỉnh Bến Tre và mặt hàng bưởi tại Bến Tre Cung cấp các thông tin thị trường về ngành hàng bưởi như xu hướng thị

Trang 33

trường, tiềm năng phát triển Sơ đồ chuỗi giá trị bưởi Bến Tre được lập gồm 5 kênh tiêu thụ Các thành viên tham gia bao gồm: nông dân trồng bưởi, người thu gom, vựa đóng gói, vựa phân phối, người bán lẻ, siêu thị, người tiêu dùng, nhà hàng, khách sạn và khu du lịch, các tổ chức hỗ trợ chuỗi Sau khi đã phân tích các tác nhân tham gia chuỗi và mối quan hệ giữa các tác nhân này với nhau, nghiên cứu phân tích quá trình hình thành giá của mặt hàng bưởi Bến Tre, các khó khăn, thuận lợi và đưa ra một số đề nghị nhằm phát triển chuỗi một cách bền vững

- Chuỗi giá trị bưởi Vĩnh Long: nghiên cứu được công ty nghiên cứu thị trường Axis Research thực hiện từ tháng 12/2005-02/2006 Báo cáo nghiên cứu gồm 3 phần, giới thiệu về tình hình kinh tế nông nghiệp Vĩnh Long, phân tích chuỗi giá trị bưởi Vĩnh Long, kết luận và kiến nghị hướng hỗ trợ cho chuỗi Nghiên cứu chỉ ra đặc điểm và mối quan hệ của các tác nhân gồm: người nông dân (giới thiệu

về đặc điểm chung, thu hoạch, phương thức giao dịch, thanh toán, hợp đồng, hao hụt, chi phí, lợi nhuận, khó khăn và hướng khắc phục), thương lái/ doanh nghiệp, người bán sỉ, các doanh nghiệp chế biến, người bán lẻ, người tiêu dùng Từ các kết quả phân tích, nghiên cứu đề xuất một số kiến nghị nhằm nâng cấp chuỗi

- Chuỗi giá trị song mây Quảng Nam: thông tin được thu thập vào tháng 10/2005, dữ liệu được thu thập thông qua phỏng vấn nhóm, phỏng vấn chuyên sâu với các cơ quan liên quan, các cán bộ phòng ban có chức năng liên quan, các công

ty sản xuất, chế biến song mây Mục tiêu của nghiên cứu là thu thập thông tin tổng quan về song mây, thông tin cơ bản về tình hình cung cấp nguyên liệu song mây thô

ở Quảng Nam, phân tích chuỗi giá trị và làng nghề mây tre tại Quảng Nam, khung thể chế của làng mây tại tỉnh Quảng nam Nghiên cứu khẳng định phương pháp phân tích chuỗi giá trị là phương pháp thích hợp để phân tích ngành song mây Nghiên cứu đã đề cập đến tình hình song mây trên thế giới và song mây Nghiên cứu đã đề cập đến tình hình song mây trên thế giới và song mây Việt Nam, song mây Việt Nam, các chính sách, sáng kiến có tác động đến ngành song mây Tình hình thị trường và chuõi giá trị song mây Quảng Nam được làm rõ Theo đó chuỗi giá trị song mây gồm có người dân tộc thu hoạch song, mây, đại lý thu mua song mây xã, các công ty thương mại miền núi, các doanh nghiệp chế biến và xuất khẩu

Trang 34

song mây tại Quảng Nam Đặc điểm của các tác nhân tham gia chuỗi và mối quan

hệ giữa họ cũng được nghiên cứu chỉ ra Từ đó nghiên cứu cũng đề xuất một số kiến nghị nhằm hỗ trợ ngành hàng

- Chuỗi giá trị cải ngọt Hưng Yên (2008): nghiên cứu do Fresh Studio Innovatión Asia Ltd thực hiện, công việc phân tích chuỗi giá trị được chia thành 4 gói chính: nghiên cứu tài liệu thứ cấp, tập huấn nhóm về phân tích chuỗi giá trị, tiến hành phân tích chuỗi giá trị và phát triển kế hoạch can thiệp Phương pháp phân tích chuỗi thị trường sử dụng để mô tả các mối liên kết giữa các thành viên trong chuỗi

và các giao dịch có liên quan từ khâu sản xuất đến tiêu dùng Phương pháp đánh giá nhanh được thực hiện nhằm phân tích xem cái gì đang diễn ra xung quanh chuỗi rau cải ngọt, đây là một trong những phương pháp đánh nhanh nông thôn có sự tham gia Phương pháp này giúp các tác nhân phân tích những vấn đề có liên quan đến họ

và phát triển các giải pháp và các tiến trình có liên quan

Phương pháp tiếp cận của nghiên cứu tương tự phương pháp phân tích chuỗi

có sự tham gia của CIAT do Lundy và cộng sự, nâng cao khả năng cạnh tranh của nhà sản xuất quy mô nhỏ trong chuỗi thị trường 2006 Nghiên cứu đã tiến hành phỏng vấn 93 tác nhân trong chuỗi giá trị rau ở địa điểm khu vực khác nhau Báo cáo nghiên cứu giới thiệu sơ lược về rau cải ngọt, ngành rau Hưng Yên Thông tin thị trường về chuỗi cải ngọt được xác định, từ thời điểm được đưa vào gieo trồng, diện tích, các kênh tiêu thụ, tính mùa vụ và giá bán Các tác nhân tham gia chuỗi bao gồm người sản xuất (giống, năng suất, lịch mùa vụ, lịch canh tác, sâu bệnh, nguồn thông tin, sản xuất rau an toàn, lợi nhuậ, vấn đề và các giải pháp, các loại hình dịch vụ (dịch vụ đầu vào, tập huấn và khuyến nông, tín dụng), tu thương (tư thương mua cải ngọt, thu hoạch và vận chuyển, hệ thống quản lý chất lượng, lợi nhuận, các vấn đề và giải pháp), siêu thị Metro, công ty chế biến rau, người bán lẻ (sạp bán rau tại các chợ mở, cửa hàng rau an toàn, F-Marft, siêu thị), nhà hàng quán

ăn (nhà hàng, nhà hàng phở cuốn, quán ăn đường phố) Nghiên cứu chỉ rõ những nghịch lý trong chuỗi rau nnnhư người tiêu dùng muốm mua rau nhưng không biết mua ở đâu, người sản xuất không biết bán ở đâu, các nguyên nhân của nghịch lý cũng được trình bày rõ ràng, từ đó đưa ra các kiến nghị nhằm phát triển chuỗi rau

Trang 35

- Phân tích chuỗi giá trị bơ Đăk Lăk (2006): nghiên cứu cũng được thực hiện bởi Fresh Studio Innovations Asia Ltd Sử dụng phương pháp tiếp cận phân tích chuỗi thị trường và phương pháp đánh giá nhanh có chẩn đoán (RDA) Nghiên cứu thực địa được thực hiện tại tỉnh Đăk Lăk, thành phố Hồ Chí Minh và Hà Nội Số người trong chuỗi được phỏng vấn là 224 người Về kết quả nghiên cứu, nghiên cứu

đã giới thiệu tổng quan về thị trường bơ thế giới, tỉnh Đăk Lăk, ngành bơ Đăk Lăk Chuỗi giá trị bơ Đăk Lăk được lập nên gồm nhiều thành phần trong đó người thu gom đóng vai trò quan trọng, thị trường tiêu thụ bơ cũng được phân tích cụ thể các yếu tố mức độ tiêu thụ, số cây cho thu hoạch, số người trồng, số người tham gia, số người bán buôn và diện tích thu hoạch, số xe tải vận chuyển, giống bơ Các thành phần tham gia chuỗi giá trị cây bơ tái bao gồm: người nông dân, các trung tâm nghiên cứu và mở rộng: WASI, SIAEP, trường đại học nông lâm Thủ Đức, công ty

tư vấn, đầu tư và phát triển nông lâm Eakmat, trung tâm giống cây trồng và vật nuôi Đăk Lăk, trung tâm khuyến nông tỉnh Đăk Lăk, trạm khuyến nông huyện Krong Ân, trường đại học Tây Nguyên, trung tâm ứng dụng khoa học và Công nghệ (CSTA), nhà cung cấp vật tư hóa chất nông nghiệp, người thu gom, người bán buôn ở Đăk Lăk, người mua, người bán buôn ở Tp Hồ Chí Minh, người bán buôn ở Hà Nội, Metro Cash & Carry, người xuất khẩu, người bán lẻ, người tiêu dùng Nghiên cứu cũng phân tích bơ sau thu hoạch, chất lượng của bơ từ khi hái cho đến khi đến tay người tiêu dùng Từ đó đưa ra một số kiến nghị nhằm phát triển ngành hàng

- Chuỗi giá trị cà phê Đăk Lăk (2009): hoạt động chuỗi giá trị được tiến hành từ tháng 2/2007 đến tháng 3/2009 Nghiên cứu chỉ ra trong 3 giống cà phê được giới thiệu

và Việt Nam: Arabica, Robusta và Liberica thì chỉ có giống Robusta là phù hợp với điều kiện địa lý và phát triển mạnh tại các tỉnh Tây Nguyên như Gia Lai, Đăk Lăk và Lâm Đồng, trong khi Arabica tỏ ra thích hợp các tỉnh miền núi phía Bắc và miền Trung như Sơn La và Quảng Trị Dự án này được thực hiện nhằm mục tiêu tăng cường năng lực cho các tác nhân trong chuỗi giá trị cà phê tại huyện Krông Buk Các tác nhân của chuỗi bao gồm hơn 200 hộ nông dân sản xuất cà phê ở xã Pông D’rang và Đoàn Kết trong huyện Krông Buk, và các nhà thu gom 2 công ty thu mua cà phê là công ty Buôn Hồ và công ty Armajaro Nghiên cứu tiến hành thông qua phỏng vấn nhóm, khảo sát thực địa

- Nghiên cứu về chuỗi giá trị gạo Điện Biên do Agrifood Consulting International thực hiện (2006) Phân tích chuỗi giá trị được thực hiện với các tác nhân tham gia trong chuỗi Phương pháp nghiên cứu kết hợp giữa nghiên cứu tại bàn với nghiên cứu thực địa Nghiên cứu tại bàn gồm 2 hoạt động chính: tổng kết

Trang 36

các lý thuyết có liên quan, thu thập và phân tích các thống kê từng DoTT, DARD Nghiên cứu thực địa được thực hiện thông qua phỏng vấn các tác nhân tham gia chuỗi, phân thành 6 hoạt động chính: xác định những vấn đề trong sản xuất, thu thập các thông tin về hậu cần và các tác nhân thị trường trong chuỗi, phỏng vấn nhanh thị trường ở 5 siêu thị lớn tại Hà Nội, đánh giá nhanh thị trường ở Tp.Hồ Chí Minh, tiến hành nghiên cứu rộng hơn về thị trường gạo tại Hà Nội, phỏng vấn nhanh thị trường gạo của cộng đồng Việt Nam tại Melbourne, Australia Cách tiếp cận của nghiên cứu gồm các bước: mô tả chuỗi giá trị gạo Điện Biên nói chung, phân tích những điểm chủ yếu như: sản xuất, sơ chế, hậu cần và bán hàng

- Anouk Patel - Campillo (2010) nghiên cứu chuỗi giá trị của cây hoa tại Hà Lan cho thấy diện tích sản xuất trung bình của gần 6.000 người sản xuất hoa tại Hà Lan là 1 - 2 hecta Hầu hết những người nông dân (người sản xuất) này thuộc các Hợp tác xã (HTX) sản xuất (Floraholland/Aalsmeer) Sau khi thu hoạch họ sẽ đưa toàn bộ hoa sản xuất được cho các HTX mà họ liên kết để bán đấu giá cho người mua Việc bán đấu giá diễn ra theo cơ chế bắt đầu ở mức giá cao sau đó giảm dần Những người mua sẽ đấu thầu từng lô hoa và cạnh tranh với nhau để có những cành hoa tốt nhất; chính nhờ sự cạnh tranh này mà người sản xuất hoa nhận được giá cao Người sản xuất hoa sẽ được thanh toán tại chỗ, người mua phải đăng ký với các HTX của người sản xuất để có thể lấy hoa Người mua hoa tại các buổi đấu giá gồm người bán buôn, các công ty nhập khẩu hay xuất khẩu, siêu thị Sau đó họ sẽ vận chuyển hoa bằng xe tải hoặc máy bay đến điểm tiếp theo, theo từng nhu cầu của người mua

- Lilly Lim - Camacho (2006) cũng thực hiện một nghiên cứu nghiên cứu thị trường hoa của Úc tại Nhật Bản Trong năm 2003, Úc xuất sang Nhật Bản khoảng 26,8 triệu cành với 8,9 triệu đô la Úc Để duy trì số lượng xuất khẩu lớn qua Nhật Bản, nước Úc thường xuyên làm đa dạng các giống hoa cho ngành công nghiệp hoa cắt cành trong nước, tạo ra những sản phẩm hoàn hảo, xây dựng được lợi thế cạnh tranh của ngành Tuy nhiên, nhu cầu của thị trường liên tục thay đổi, do đó cần phải thông tin tiếp thị quảng bá để sản phẩm được thị trường tiếp nhận Theo nghiên cứu này, Nhật Bản được đánh giá là thị trường nhập khẩu hoa lớn nhất của Úc Tác giả

mô tả hệ thống chuỗi cung ứng hoa nhập khẩu của Nhật Bản bao gồm người nhập khẩu, địa điểm đấu giá trung gian bán sỉ và người trồng hoa Ngoài ra, tác giả cũng đưa ra những thay đổi trong chuỗi khi người trồng hoa và nhập khẩu liên kết lại với nhau, rút ngắn việc mua bán trong chuỗi giá trị Chính sự thay đổi này mà các doanh nghiệp phải tự mình tìm hướng đi mới trong vấn đề xuất nhập khẩu Qua

Trang 37

nghiên cứu, tác giả muốn chỉ ra hướng tiếp cận với khách hàng tiềm năng, phục vụ nhu cầu của khách hàng thông qua hệ thống marketing trong chuỗi giá trị

- Nguyễn Trọng Hiếu (2006) đã nghiên cứu chuỗi giá trị bắp cải tại Đà Lạt Tác giả so sánh hai chuỗi giá trị bắp cải tại Đà Lạt: chuỗi giá trị truyền thống và chuỗi giá trị cao Chuỗi truyền thống chủ yếu là chuỗi bắp cải tiêu thụ trong nước Trong chuỗi này, người nông dân bán sản phẩm cho các thương lái tại vùng Nông dân không chủ động được về giá cũng như thông tin của thị trường Sản phẩm bắp cải trong chuỗi giá trị truyền thống không được kiểm soát về mặt chất lượng hay dư lượng thuốc BVTV trong quá trình đưa sản phẩm này ra ngoài thị trường để bán cho người tiêu dùng Trong chuỗi giá trị này, thương lái (hay trung gian) nắm vai trò quan trọng vì họ kiểm soát số lượng sản phẩm bán ra thị trường Mặt khác, chuỗi giá trị cao của bắp cải được các doanh nghiệp tư nhân trong nước mua chủ yếu là xuất sang Đài Loan, một số ít xuất qua Nhật Bản và Singapore Khác với chuỗi truyền thống, người nông dân trong chuỗi giữ vai trò quan trọng vì họ là nhân tố chính quyết định chất lượng của cây bắp cải và cũng là người chịu trách nhiệm đối với sản phẩm của mình Tuy nhiên, trong chuỗi này, thương lái vẫn tồn tại vì thương lái giúp cân bằng lượng hàng cho công ty Mặc dù các công ty muốn ký kết hợp đồng trực tiếp với nông dân để giảm chi phí trung gian, nhưng lượng hàng trong nông dân không đủ cung ứng thường xuyên cho các đối tác, vì vậy họ phải cần các thương lái trung gian để đảm bảo nguồn hàng

- Trần Thị Ba (2008) nghiên cứu về chuỗi cung ứng rau ở Đồng bằng Sông Cửu Long theo hướng GAP Trong nghiên cứu này, tác giả đã mô tả các khâu và hoạt động trong từng khâu của chuỗi giá trị hiện tại ở đây Từ đó, tác giả phân tích những điểm mạnh, điểm yếu của chuỗi để đưa ra định hướng trong việc xây dựng chuỗi cung ứng rau theo hướng GAP Quản lý chuỗi cung ứng rau Đồng bằng sông Cửu Long theo hướng GAP là giải pháp quản lý chất lượng và nâng cao chất lượng rau đồng bằng, mọi thành viên tham gia chuỗi sản xuất và cung ứng ra đều có trách nhiệm của họ đối với chất lượng sản phẩm Đây là giải pháp cạnh tranh cao nhất giúp truy nguyên nguồn gốc của rau và nâng cao năng lực cạnh tranh của cây rau tại đồng bằng sông Cửu Long

Từ các nghiên cứu trên, bảng 2.1 sẽ tóm tắt lại những nghiên cứu sử dụng

lý thuyết chi phí giao dịch:

Trang 38

Bảng 2.1: Tóm tắt những nghiên cứu sử dụng lý thuyết chi phí giao dịch

Tác giả/

năm

Nội dung nghiên cứu

Phương pháp phân tích

Kết quả nghiên cứu

Ưu điểm Khuyết điểm

Lê Nguyễn

Đoàn Khôi

(2007)

Chuỗi giá trị

cá ba

sa

Phân tích tổ chức của chuỗi giá trị cá

ba sa tại đồng bằng sông Cửu Long

Ước tính được chi phí và lợi ích của các tác nhân trong chuỗi

Chưa nhận diện các cản trở chuỗi

Phân tích đặc điểm

về chất lượng, giá sản phẩm và quá trình hình thành giá của sản phẩm qua các kênh hàng, phân tích các khó khăn trong việc sản xuất và lưu thông sản phẩm rau, từ đó đưa ra hướng tác động phù hợp

Xác định quy mô

và đặc điểm sản xuất, tình hình chế biến, lưu thông sản phẩm rau xanh của tỉnh;

xác định cấu trúc của ngành hàng, các kênh lưu thông sản phẩm chính và quy mô, đặc điểm hoạt động của các tác nhân tham gia ngành hàng, phân tích đặc điểm về chất lượng, giá sản phẩm và quá trình hình thành giá của sản phẩm qua các kênh hàng

Chưa nêu rõ lợi ích của các tác nhân trong chuỗi

Phân tích quá trình hình thành giá trong kênh tiêu thụ nhãn tươi, nhãn chế biến

Nghiên cứu mô tả hiện trạng sản xuất và tiêu thụ rau tại Hưng Yên, xác định các kênh thu mua, các tác nhân tham gia chuỗi, chủng loại, chất lượng sản phẩm

Chưa nêu rõ các tác nhân trong chuỗi

Trang 39

Tác giả/

năm

Nội dung nghiên cứu

Phương pháp phân tích

Kết quả nghiên cứu

Ưu điểm Khuyết điểm

Hà Nội

Mô tả thực trạng và phân tích chuỗi giá trị rau an toàn

Đã đưa ra các tác nhân tham gia chuỗi rau an toàn:

người sản xuất, người thu gom, người bán lẻ, người tiêu dùng

và đặc điểm của từng tác nhân, những thuận lợi

và khó khăn của

họ cũng như mối quan hệ giữa các tác nhân với nhau

Chưa nêu rõ lợi ích của nông dân khi tham gia chuỗi

và Đồng Tháp

Nhằm thu thập thông tin về hiện trạng sản xuất và tiêu thụ xoài bắt đầu từ sản xuất cho đến người tiêu dùng, xác định các thành phần tham gia chuỗi giá trị xoài, lập sơ đồ kênh tiêu thụ xoài, phân tích vai trò cua các thành phầntrong chuỗi giá trị từ đó đưa ra các giải pháp nhằm phát triển chuỗi giá trị

Chuỗi cung ứng xoài được lập gồm 3 kênh tiêu thụ và có các tác nhân gồm: nông dân trồng xoài, người thu gom, vựa đóng gói, vựa phân phối, người bán lẻ, siêu thị, nhà xuát khẩu, chế biến, người tiêu dùng, khách hàng, các nhà cung cấp đầu vào

Chưa nêu được lợi ích của các tác nhân tham gia chuỗi

Sơ đồ chuỗi giá trị bưởi Bến Tre qua 5 kênh tiêu thụ: nông dân trồng bưởi, người thu gom, vựa đóng gói, vựa phân phối, người bán lẻ, siêu thị, người tiêu

Nghiên cứu phân tích quá trình hình thành giá của mặt hàng bưởi Bến Tre, các khó khăn, thuận lợi và đưa ra một số đề nghị nhằm phát

Chưa nêu rõ các tác nhân tham gia chuỗi

Trang 40

Tác giả/

năm

Nội dung nghiên cứu

Phương pháp phân tích

Kết quả nghiên cứu

Ưu điểm Khuyết điểm

Tiến hành phân tích chuỗi giá trị và phát triển kế hoạch can thiệp Phương pháp phân tích chuỗi thị trường sử dụng để

mô tả các mối liên kết giữa các mối liên kết giữa các thành viên trong chuỗi và các giao dịch có liên quan từ khâu sản xuất đến tiêu dùng

Mô tả các mối liên kết giữa các mối liên kết giữa các thành viên trong chuỗi và các giao dịch có liên quan từ khâu sản xuất đến tiêu dùng

Giúp các tác nhân phân tích những vấn đề có liên quan đến họ và phát triển các giải pháp và các tiến trình có liên quan

Chưa nêu rõ các lợi ích của các tác nhân khi tham gia chuỗi

bơ Đăk Lăk

Sử dụng phương pháp tiếp cận phân tích chuỗi thị trường và phương pháp đánh giá nhanh có chẩn đoán (RDA)

Đánh giá các thành phần tham gia chuỗi giá trị cây bơ

Phân tích bơ sau thu hoạch, chất lượng, giá thành của bơ từ khi hái cho đến khi đến tay người tiêu dùng

Chưa nêu rõ lợi ích của các tác nhân tham gia chuỗi

Phân tích chuỗi giá trị được thực hiện với các tác nhân tham gia trong chuỗi

Phân tích những điểm chủ yếu như: sản xuất, sơ chế, hậu cần và bán hàng

Chưa nêu rõ các lợi ích khi tham gia chuỗi

Ngày đăng: 26/01/2021, 14:02

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w