1. Trang chủ
  2. » Địa lí lớp 10

Đề cương chi tiết ngành Kế toán - KHOA KẾ TOÀN TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG

157 18 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 157
Dung lượng 18,05 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 Tổng thể thống kê là tập hợp các đơn vị (phần tử) thuộc hiện tượng nghiên cứu, cần quan sát, thu thập và phân tích mặt lượng của chúng theo một hoặc một số tiêu thức nào đó..  Mỗi đơn[r]

Trang 1

NGUYÊN LÝ THỐNG KÊ KINH TẾ

ThS Phan Ngọc Bảo AnhKhoa Kế toán – Tài chính – Ngân hàngEmail: pnbanh@tdu.edu.vn

HỌC PHẦN

CHUẨN ĐẦU RA CỦA HỌC PHẦN

NGUYÊN LÝ THỐNG KÊ KINH TẾ

Cách thu thập thông tin

của hiện tượng KT-XH

Tìm kiếm thông tin phục vụ đề tàinghiên cứu, chuyên đề, luận văn

Thống kê mô tả Tính toán và trình bày các chỉ tiêu

mô tả các đặc trưng của hiện tượngKT-XH

Thống kê suy luận Vận dụng các phương pháp thống

kê suy luận

CHUẨN ĐẦU RA CỦA HỌC PHẦN

NGUYÊN LÝ THỐNG KÊ KINH TẾ

NĂNG LỰC TỰ CHỦ VÀ TRÁCH NHIỆM

1 Có phẩm chất đạo đức tốt, trung thực, trách

nhiệm, đáng tin cậy.

2 Chủ động tích cực trong việc học tập, nghiên cứu.

Trang 2

Vận dụng các phươngpháp thống kê suy luận

NỘI DUNG HỌC PHẦN

PHẦN I THỐNG KÊ MÔ TẢ

Chương 1 Những vấn đề chung về thống kê

Chương 2 Tổng hợp và trình bày dữ liệu thống kê

Chương 3 Thống kê các mức độ của hiện tượng KT-XH

PHẦN II THỐNG KÊ SUY LUẬN

Chương 4 Phân phối chuẩn và phân phối mẫu

Chương 5 Ước lượng khoảng tin cậy

Chương 6 Kiểm định giả thuyết

Chương 7 Tương quan và hồi quy

TÀI LIỆU THAM KHẢO

(1) Bùi Đức Triệu (2012), Giáo trình thống kê kinh tế,

NXB Đại học Kinh tế Quốc dân

(2) Phạm Ngọc Kiểm & cộng sự (2012), Giáo trình Nguyên

lý thống kê kinh tế, NXB Giáo dục Việt Nam

(3) Chu Văn Tuấn & Phạm Thị Kim Vân (2008), Giáo trình

lý thuyết thống kê và phân tích dự báo, NXB Tài chính

(4) Hoàng Trọng & Chu Nguyễn Mộng Ngọc (2007), Thống

kê ứng dụng trong kinh tế xã hội, NXB Thống Kê.

(5) Võ Thị Thanh Lộc (1998), Thống kê ứng dụng và dự

báo trong kinh doanh và kinh tế, NXB Thống Kê.

Trang 3

ThS Phan Ngọc Bảo AnhKhoa Kế toán – Tài chính Ngân hàngEmail: pnbanh.tdu@gmail.com

MỘT SỐ KHÁI NIỆM THƯỜNG DÙNG TRONG THỐNG KÊ

CÁC LOẠI THANG ĐO TRONG THỐNG KÊ

W.Petty

THỐNG

KÊ HỌC

SƠ LƯỢC LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN

CỦA THỐNG KÊ HỌC

Do nhu cầu thực tiễn và sự phát triển của XH

 Ghi chép, tính toán đơn giản: số dân, số gia súc, đất đai, tài sản của cải,…

 Mô tả tình hình kinh tế, chính trị, quân sự của nhà nước tư bản và các chủ tư bản

 Khoa học thống kê ra đời

Trang 4

THỐNG KÊ LÀ GÌ?

 Thống kê là một hoạt động thực tiễn về việc thu thập, tích

lũy, xử lý và phân tích các dữ liệu

 Thống kê là một nhánh của toán học, liên quan đến việc

thu thập, phân tích, giải thích và trình bày các dữ liệu

(Hoàng Trọng, 2008)

 Thống kê (Statistics) là môn khoa học bao gồm một hệ

thống các phương pháp dùng để thu thập, xử lý và phân

tích các con số (mặt lượng) của những hiện tượng số lớn

để tìm hiểu bản chất và tính quy luật vốn có của chúng

(mặt chất) trong điều kiện thời gian và không gian cụ thể

nhằm hỗ trợ cho việc phân tích, dự đoán và ra quyết định

VAI TRÒ CỦA THỐNG KÊ

 Thống kê (Statistics) là khoa học giúp con người đưa ra

quyết định tốt hơn trong kinh doanh và kinh tế cũng như các

lĩnh vực khác

 Thống kê (Statistics) hướng dẫn chúng ta cách thức tóm

tắt, phân tích và suy diễn từ tập dữ liệu, sau đó dẫn đến

quyết định đúng đắn

 Các quyết định này giúp

chúng ta tiến bộ trong điều

Trang 5

MỘT SỐ KHÁI NIỆM THƯỜNG DÙNG

Tham sốtổng thểTham sốmẫu

TỔNG THỂ

(Population)

 Tổng thể thống kê là tập hợp các đơn vị (phần tử) thuộc

hiện tượng nghiên cứu, cần quan sát, thu thập và phân tích

mặt lượng của chúng theo một hoặc một số tiêu thức nào đó

 Mỗi đơn vị cấu thành tổng thể được gọi là đơn vị tổng thể

TỔNG THỂ THỐNG KÊ

 Tổng thểđồng chất

 Tổng thểkhông đồngchất

TỔNG THỂ (Population)

Căn cứ vào nhận biết bằng trực quan:

- Tổng thể bộc lộ: là tổng thể bao gồm các đơn vị mà ta có thể

trực tiếp quan sát hoặc nhận biết được

- Tổng thể tiềm ẩn: là tổng thể gồm các đơn vị mà ta không

thể quan sát hoặc nhận biết được

Căn cứ vào mục đích nghiên cứu:

- Tổng thể đồng chất: là tổng thể bao gồm các đơn vị giống

nhau ở một hay một số đặc điểm chủ yếu có liên quan trực

tiếp đến mục đích nghiên cứu

- Tổng thể không đồng chất: là tổng thể gồm các đơn vị khác

nhau ở những đặc điểm chủ yếu liên quan đến mục đích

nghiên cứu

Trang 6

TỔNG THỂ

(Population)

Ví dụ: Tiến hành nghiên cứu về hiệu quả sử dụng vốn của

các doanh nghiệp dệt may trên địa bàn Thành phố Cần Thơ

Ví dụ: Nghiên cứu về tình hình chi tiêu cho giáo dục của hộ

gia đình ở Đồng bằng sông Cửu Long

TỔNG THỂ

(Population)Xác định tổng thể trong các trường hợp sau:

1 Hành vi tiêu dùng sản phẩm sữa của người dân TPCT

2 Mức độ sử dụng dịch vụ ADSL tại nhà của các hộ gia

đình ở TPCT

3 Năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp vừa và nhỏ

ở ĐBSCL

4 Chi tiêu của sinh viên trường ĐHTĐ

Mẫu là một bộ phận (tập con) của tổng thể được chọn ra từ một

phương pháp lấy mẫu nào đó để quan sát và suy rộng cho tổng thể

MẪU (Sample)

Ví dụ: Nghiên cứu chi tiêu của sinh viên ĐHTĐ

- Mẫu 1: 50 sinh viên chuyên ngành kế toán

- Mẫu 2: 50 sinh viên chuyên ngành quản trị

- Mẫu 3: 50 sinh viên chuyên ngành ngữ văn

Trang 7

TẠI SAO PHẢI CHỌN MẪU

Công ty Vinamilk cần phải kiểm định chất lượng các hộp

sữa của nhà máy mình sản xuất ra bằng cách mở hộp sữa

để kiểm tra Hỏi nhân viên kiểm định của công ty

Vinamilk có điều tra toàn bộ hay không?

Quan sát (Observation) là cơ sở để thu thập số liệu và

thông tin cần nghiên cứu Mỗi đơn vị của mẫu sẽ là một

quan sát

Ví dụ: Kiểm tra tình trạng cúm của 1 đàn gà 1000 con, lấy

mẫu 100 con, mỗi con gà được kiểm tra là 1 quan sát

Ví dụ: Nghiên cứu chi tiêu của sinh viên

 Mỗi SV được chọn ra trong các mẫu sẽ là 1 quan sát để

thu thập số liệu

Trang 8

Tiêu thức thống kê (biến) là đặc điểm của đơn vị tổng thể

được lựa chọn để phục vụ cho mục đích nghiên cứu

(1) Tiêu thức thuộc tính (biến định tính): phản ánh tính chất

hay loại hình của đơn vị tổng thể, không có biểu hiện trực tiếp

bằng con số

Ví dụ: Giới tính, nghề nghiệp, tôn giáo, lĩnh vực kinh doanh,…

(2) Tiêu thức số lượng (biến định lượng): biểu hiện đặc trưng

của đơn vị tổng thể bằng con số cụ thể, đặc trưng đó được

quan sát thông qua cân, đong, đo, đếm,

Ví dụ: tuổi, thu nhập, năng suất, số vốn của doanh nghiệp,…

Lưu ý: Biến định lượng có 2 loại: biến rời rạc và biến liên tục

MỘT SỐ KHÁI NIỆM

Tiêu thức số lượng (biến định lượng) có hai loại:

 Biến định lượng rời rạc: là biến mà các giá trị có thể có

của nó nhận một trị số cụ thể, có thể đếm được (nhận các giá

trị nguyên)

Ví dụ: Số công nhân trong một DN, số lượng sinh viên đến

trường trong ngày, số sản phẩm sản xuất trong ngày của một

phân xưởng,…

 Biến định lượng liên tục: là biến mà các giá trị có thể có

của nó có thể lấp đầy cả một khoảng trên trục số (nhận tất cả

các giá trị nguyên và thập phân)

Ví dụ: Chiều cao của sinh viên, trọng lượng sản phẩm,

MỘT SỐ KHÁI NIỆM

Tham số tổng thể (paramater): là giá trị quan sát được

của tổng thể và dùng để mô tả đặc trưng của hiện tượng

Tham số mẫulà giá trị tính toán được của một mẫu và

dùng để suy rộng cho tham số tổng thể

+ Trung bình mẫu ( 𝑥)

+ Tỷ lệ mẫu ( 𝑝)

+ Phương sai mẫu (s2)

+ Hệ số tương quan mẫu (r)

Trang 9

Ký hiệu Đối với tổng thể Đối với mẫu

Thang đo là khái niệm dùng để đo lường các mức độ của

hiện tượng kinh tế xã hội, trên cơ sở đó mà có thể phân

loại, phản ánh mối quan hệ của các đơn vị tổng thể.

Các loại thang đo:

- Thang đo danh nghĩa (Nominal scale)

- Thang đo thứ bậc (Ordinal scale)

- Thang đo khoảng (Interval scale)

- Thang đo tỷ lệ (Ratio scale)

CÁC CẤP BẬC ĐO LƯỜNG VÀ THANG ĐO

Trang 10

THANG ĐO ĐỊNH DANH

(Nominal Scale)

 Là loại thang đo dùng cho dữ liệu thuộc tính mà các biểu hiện

của dữ liệu không có sự hơn kém và khác biệt về thứ bậc, chỉ

mang tính chất mã hóa.

 Không thực hiện được các phép tính đại số

Ví dụ:

+ Tiêu thức giới tính ta đánh số 1 là nam, 2 là nữ

+ Công ty của anh/chị đang hoạt động chính trong lĩnh vực nào?

 Là loại thang đo thường dùng cho các dữ liệu thuộc tính.

Tuy nhiên trường hợp này dữ liệu có thể hiện sự hơn kém.

 Sự chênh lệch giữa các biểu hiện của biến không nhất thiết

phải bằng nhau

 Không thực hiện được các phép tính đại số

Ví dụ:

+ Chất lượng sản phẩm chia thành sp loại I, loại II, loại III,…

+ Xin vui lòng cho biết, trình độ học vấn của anh/chị?

1 Phổ thông 2 Trung cấp 3 CĐ & ĐH 4 Sau đại học

THANG ĐO KHOẢNG

(Interval Scale)

 Là loại thang đo dùng cho các dữ liệu số lượng, có thể

dùng để xếp hạng các đối tượng nghiên cứu

Ta không thể cho rằng hôm nay ấm gấp 2 lần hôm qua

Và nếu đổi từ0C sang0F thì tỷ lệ không còn là 2/1 nữa (53,6/42,8)

Nếu nhiệt độ là 00C  không có nghĩa là không có nhiệt độ

Ví dụ: Sinh viên A có điểm thi là 10, sinh viên B có điểm là 5 thì

không thể nói rằng sinh viên A giỏi gấp 2 lần sinh viên B

Trang 11

Ví dụ: Xin bạn vui lòng cho biết mức độ hài lòng về các yếu tố sau tại

trung tâm ngoại ngữ X?

2 Đội ngũ giảng viên và phương pháp giảng dạy     

1 Rất không hài lòng 2 Không hài lòng 3 Hài lòng 4 Khá hài lòng 5 Rất hài lòng

THANG ĐO KHOẢNG (Interval Scale)

THANG ĐO TỶ LỆ

(Radio Scale)

 Là loại thang đo dùng cho dữ liệu số lượng và có đặc tính

của thang đo khoảng, tuy nhiên loại dữ liệu được đo bằng

thang đo này có thể thực hiện được phép chia

Ví dụ:

+ Xin cho biết mức doanh thu của quý doanh nghiệp trung

bình mỗi tháng là bao nhiêu? …

+ Vui lòng cho biết bạn bao nhiêu tuổi? ………

 Điểm 0 trong thang đo tỷ lệ là một trị số thật

Ví dụ: tiền tệ, mét, kg, tấn, tạ…

 Thực hiện được các phép tính đại số (cộng, trừ, nhân, chia)

Cho biết loại thang đo sử dụng?

1 Vui lòng cho biết thu nhập hàng tháng của anh/chị? ………

2 Vui lòng cho biết mức thu nhập hàng tháng của anh/chị?

1 Không có 2 Dưới 2 triệu 3 Từ 2 - 5 triệu 4 Trên 5 triệu

3 Nghề nghiệp của anh/chị là gì?

1 Công chức  4 Chủ doanh nghiệp  7 Nội trợ 

2 Cán bộ quản lý  5 Buôn bán nhỏ  8 Về hưu 

3 Nhân viên VP  6 Lao động phổ thông  9 Khác 

4 Lần sau anh/chị có chọn siêu thị này nữa không?

Trang 12

LƯU Ý

Thực tế có thể dùng thang đo định tính cho dữ liệu định lượng

(thu nhập) và ngược lại (hài lòng, không hài lòng)

Dữ liệu ở bậc đo lường cao hơn có thể chuyển đổi xuống bậc đo

PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH THỐNG KÊ

THÍCH HỢP VỚI CÁC THANG ĐO

1 Thang đo

Hệ số ngẫunhiên

Dãy tươngquan

Kiểm định dấu

3 Thang đo

khoảng Trung bình

Độ lệchchuẩn

Hệ số tươngquan

Tất cả cácphép trên

Sử dụngtất cả cácphép trên

DỮ LIỆU THỐNG KÊ

 Dữ liệu thống kê là các sự kiện và số liệu được thu thập,

tổng hợp và phân tích để trình bày và giải thích ý nghĩa của

chúng

 Dữ liệu là kết quả quan sát của các biến Dữ liệu có thể là

con số, từ ngữ hay hình ảnh

 Tất cả các dữ liệu được thu thập trong một nghiên cứu cụ

thể được gọi là bộ dữ liệu phục vụ cho nghiên cứu đó

Trang 13

Thu thập trực tiếp từđối tượng nghiên cứu

- Thu thập lâu

- Chi phí cao

- Độ đáp ứng cao

SỐ LIỆU THỨ CẤP

Dữ liệu thứ cấp là các thông tin đã có sẵn và đã qua tổng hợp,

xử lý Loại dữ liệu này có thể thu thập từ các nguồn sau:

 Số liệu nội bộ: ghi chép cập nhật trong đơn vị, các cuộc

điều tra trước đây

 Số liệu từ các ấn phẩm của nhà nước

 Báo, tạp chí chuyên ngành

 Thông tin của các tổ chức, hiệp hội

 Các công ty chuyên tổ chức thu thập thông tin, nghiên cứu

và cung cấp thông tin theo yêu cầu

SỐ LIỆU SƠ CẤP

Dữ liệu sơ cấp là các thông tin thu thập từ các cuộc điều tra.

 Dữ liệu không có sẵn

 Phải thông qua thực hiện các nghiên cứu thống kê

 Căn cứ vào phạm vi điều tra, có thể chia thành 2 loại:

- Điều tra toàn bộ

- Điều tra chọn mẫu

Trang 14

DỰ ĐOÁN DẠNG SỐ LIỆU CẦN CHO ĐỀ TÀI

1 Phân tích tình hình xuất khẩu rau quả của Việt Nam giai

đoạn 2012 – 2015

2 Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty cổ

phần ABC giai đoạn 2012 – 2015

3 Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến năng suất lúa tại

huyện … tỉnh …

4 Kế toán … tại công ty …

5 Đánh giá sự hài lòng của … đối với …

6 Đánh giá chất lượng dịch vụ thẻ ATM của ngân hàng X

7 Khảo sát nhận thức của sinh viên về …

TÌNH HUỐNG

Công ty TNHH TM – DV Thủy Lộc là nhà phân phối

chuyên nghiệp các sản phẩm hoá mỹ phẩm cao cấp nhập khẩu

Hiện nay, Thủy Lộc giới thiệu một sản phẩm mới là loại

dầu gội đầu cao cấp của Nhật Doanh số bán hàng của quý đầu

tiên là rất thấp, chỉ bằng 20% doanh số bán dự kiến

Giám đốc kinh doanh của Thủy Lộc muốn tiến hành nghiên

cứu thị trường để tìm ra biện pháp nâng cao doanh số bán

Việc nghiên cứu được giao cho các bạn với vai trò là một

giám đốc nhãn hiệu mới được tuyển dụng để phụ trách dòng

sản phẩm này

Các bạn cần phải làm những gì? Bằng kinh nghiệm và sự

hiểu biết của mình, bạn hãy chỉ ra những bước cần tiến hành

QUÁ TRÌNH NGHIÊN CỨU THỐNG KÊ

XÁC ĐỊNH VẤN ĐỀ, MỤC ĐÍCH, NỘI DUNG, ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG HỆ THỐNG CÁC KHÁI NIỆM, CHỈ

TIÊU THỐNG KÊ, ĐỊNH HƯỚNG CÔNG TÁC ĐIỀU TRA ĐIỀU TRA THỐNG KÊ

XỬ LÝ SỐ LIỆU

- Tập hợp, sắp xếp, trình bày dữ liệu; phân tích sơ bộ;

- Chọn các chương trình nhập và xử lý số liệu;

- Lựa chọn phương pháp phân tích thống kê thích hợp

PHÂN TÍCH VÀ GIẢI THÍCH KẾT QUẢ,

DỰ ĐOÁN XU HƯỚNG PHÁT TRIỂN BÁO CÁO VÀ TRUYỀN ĐẠT KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Trang 15

1 Xác định mục đích, đối tượng, nội dung nghiên cứu

 Là khâu đầu tiên của quá trình nghiên cứu thống kê

Phân tích đối tượngnghiên cứu

QUÁ TRÌNH NGHIÊN CỨU THỐNG KÊ

2 Xây dựng hệ thống chỉ tiêu thống kê

a Khái niệm và tác dụng của HTCT

Khái niệm: là tập hợp các chỉ tiêu có mối liên hệ lẫn

nhau và bổ sung cho nhau, nhằm phản ánh các mặt, các

tính chất quan trọng nhất, các mối liên hệ cơ bản giữa

các mặt của tổng thể nghiên cứu, giữa tổng thể nghiên

cứu với các hiện tượng có liên quan.

Tác dụng: lượng hóa các mặt cơ cấu và các mối liên hệ

cơ bản của hiện tượng nghiên cứu.

QUÁ TRÌNH NGHIÊN CỨU THỐNG KÊ

b Nguyên tắc khi xây dựng hệ thống chỉ tiêu thống kê

- Đáp ứng được mục đích nghiên cứu

- Phù hợp với đặc điểm, tính chất đối tượng nghiên cứu

- Hợp lý, không thừa, không thiếu, không trùng lặp, đủ

phản ánh những yêu cầu nghiên cứu, phù hợp với khả

năng thu thập thông tin

2 Xây dựng hệ thống chỉ tiêu thống kê

QUÁ TRÌNH NGHIÊN CỨU THỐNG KÊ

Trang 16

a Khái niệm, nhiệm vụ, yêu cầu của điều tra thống kê

- Khái niệm: là việc tổ chức một cách khoa học và theo

một kế hoạch thống nhất để thu thập thông tin về các

hiện tượng và quá trình kinh tế - xã hội.

- Nhiệm vụ: Thu thập, cung cấp thông tin

- Yêu cầu: Chính xác

Kịp thời

Đầy đủ

3 Điều tra thống kê

QUÁ TRÌNH NGHIÊN CỨU THỐNG KÊ

b Các loại điều tra thống kê

Điều tra thống kêCăn cứ vào tính chất liên tục

của việc thu thập thông tin đối tượng được điều tra thực tếCăn cứ vào phạm vi

Điều trakhông toàn bộĐiều tra

trọngđiểm

Điều trachuyênđề

Điều trachọnmẫu

3 Điều tra thống kê

QUÁ TRÌNH NGHIÊN CỨU THỐNG KÊ

Điều tra thường xuyên

 Thu thập thông tin một cách liên tục theo thời gian, theo sát

với sự phát triển của hiện tượng nghiên cứu.

Ví dụ:

- Điều tra biến động nhân khẩu địa phương (khai sinh, tử, đi, đến)

- Điều tra quá trình sản xuất của một xí nghiệp (số công nhân đi

làm hàng ngày, số sản phẩm sản xuất ra, số doanh thu)

- Điều tra tình hình giá cả thị trường,…

 Là cơ sở chủ yếu để lập báo cáo thống kê định kỳ, là công cụ

theo dõi tình hình thực hiện kế hoạch

Trang 17

Điều tra không thường xuyên

 Tiến hành thu thập thông tin một cách không liên tục, mà

chỉ tiến hành khi có nhu cầu cần nghiên cứu hiện tượng

Ví dụ: tổng điều tra dân số, điều tra tồn kho vật tư, những

cuộc điều tra nghiên cứu thị trường,…

• Thường dùng cho các hiện tượng cần theo dõi thường

xuyên nhưng chi phí điều tra lớn, hoặc các hiện tượng

không cần theo dõi thường xuyên

Điều tra toàn bộ

 Tiến hành thu thập thông tin trên tất cả các đơn vị của

tổng thể nên còn gọi là tổng điều tra.

Ví dụ: tổng điều tra dân số, tổng điều tra tồn kho vật tư, hàng

hóa, tổng điều tra vốn sản xuất kinh doanh của các DN, điều

tra các cây xăng trên địa bàn thành phố,…

 Cung cấp dữ liệu đầy đủ nhất  làm cơ sở cho việc lập

kế hoạch và kiểm tra thực hiện kế hoạch

 Đòi hỏi chi phí rất lớn về nhân lực, thời gian, kinh phí

Điều tra không toàn bộ

Khái niệm: Thu thập thông tin của một số đơn vị được

chọn từ tổng thể theo một căn cứ nhất định nào đó.

Mục đích: Có thông tin làm căn cứ nhận định hoặc suy

rộng cho tổng thể

Phân loại:

- Điều tra trọng điểm

- Điều tra chuyên đề

- Điều tra chọn mẫu

Trang 18

Điều tra trọng điểm

 Chỉ tiến hành thu thập thông tin ở bộ phận chủ yếu

(bộ phận chiếm tỷ trọng lớn) của tổng thể nghiên cứu.

 Kết quả điều tra không dùng để suy rộng cho toàn

tổng thể mà chỉ có tác dụng giúp cho việc nắm được

những đặc điểm cơ bản của hiện tượng

 Thích hợp với những tổng thể có các bộ phận tương

đối tập trung, chiếm tỷ trọng lớn trong tổng thể

Điều tra chuyên đề

 Chỉ tiến hành điều tra ở một số rất ít, thậm chí một đơn vị

của tổng thể, nhưng lại đi sâu nghiên cứu chi tiết nhiều

khía cạnh của đơn vị đó.

 Thường dùng nghiên cứu những điển hình (tốt, xấu) để

tìm hiểu nguyên nhân, rút kinh nghiệm

 Kết quả điều tra phục vụ cho nghiên cứu định tính, không

dùng để suy rộng hoặc làm căn cứ đánh giá tình hình cơ

bản của hiện tượng

Điều tra chọn mẫu

 Tiến hành điều tra thu thập thông tin trên một số đơn vị

của tổng thể được lựa chọn theo phương pháp khoa học

sao cho các đơn vị này phải đại diện cho cả tổng thể đó.

 Kết quả điều tra dùng để suy rộng cho cả tổng thể

 Ưu điểm: tính chính xác tương đối cao, dùng để thay thế

điều tra toàn bộ, tiết kiệm chi phí

Trang 19

c/ Các phương pháp thu thập thông tin thống kê

Phương pháp thu thập thông tin

Thu thập gián tiếp

 Thu thập thông tinqua trao đổi bằng điệnthoại, gửi thư

 Chứng từ, sổ sách,văn bản có sẵn

3 Điều tra thống kê

QUÁ TRÌNH NGHIÊN CỨU THỐNG KÊ

(1) Báo cáo thống kê định kỳ

KN: Tổ chức điều tra thường xuyên, định kỳ theo nội dung,

phương pháp, chế độ báo cáo đã quy định thống nhất.

Đặc điểm: Là hình thức điều tra theo con đường hành chính

bắt buộc Sử dụng phổ biến: điều tra toàn bộ, thường xuyên,

thu thập thông tin gián tiếp

Nội dung: thu thập một số chỉ tiêu chủ yếu liên quan đến

lĩnh vực quản lý vĩ mô

d/ Các hình thức tổ chức điều tra

3 Điều tra thống kê

QUÁ TRÌNH NGHIÊN CỨU THỐNG KÊ

(2) Điều tra chuyên môn

KN: Là hình thức điều tra không thường xuyên, được tiến hành

theo kế hoạch và phương pháp riêng cho mỗi lần điều tra.

Đặc điểm: Khi cần mới tiến hành điều tra vào thời điểm hay

thời kỳ nhất định

Nội dung:

+ Thu thập tài liệu các hiện tượng mà báo cáo thống kê định kỳ

chưa hay không cung cấp được

+ Kiểm định chất lượng của báo cáo thống kê định kỳ

d/ Các hình thức tổ chức điều tra

3 Điều tra thống kê

QUÁ TRÌNH NGHIÊN CỨU THỐNG KÊ

Trang 20

KN: Là chênh lệch giữa các trị số của tiêu thức điều tra mà ta

thu thập được so với trị số thức tế của hiện tượng nghiên cứu.

Các loại sai số:

+ Sai số do ghi chép thông tin

+ Sai số do tính chất đại biểu

Các biện pháp hạn chế sai số:

+ Làm tốt công tác chuẩn bị điều tra

+ Theo dõi, kiểm tra quá trình điều tra

e/ Sai số trong điều tra thống kê

3 Điều tra thống kê

QUÁ TRÌNH NGHIÊN CỨU THỐNG KÊ

KN: Là tiến hành tập trung, chỉnh lý và hệ thống hoá

một cách khoa học các thông tin thu thập được trong

điều tra thống kê

- Là cơ sở cho các giai đoạn nghiên cứu sau

KN: Là quá trình mô hình hóa toán học các vấn đề cần

phân tích theo mục tiêu nghiên cứu thống kê

5 Lựa chọn phương pháp phân tích thống kê thích hợp

QUÁ TRÌNH NGHIÊN CỨU THỐNG KÊ

Các bước thực hiện:

- Căn cứ vào kết quả tổng hợp số liệu thành lập các bài

toán thống kê đặc trưng

- Nêu rõ nội dung, đặc điểm của phương pháp phân tích

thống kê được sử dụng

- Giải các kết quả thu thập được

Trang 21

a/ KN: Là việc nghiên cứu nêu lên một

cách tổng hợp bản chất cụ thể và tính

quy luật của các hiện tượng số lớn trong

điều kiện nhất định qua biểu hiện bằng

số lượng và tính toán các mức độ của

hiện tượng trong tương lai nhằm đưa ra

những căn cứ cho quyết định quản lý

6 Phân tích và dự đoán thống kê

QUÁ TRÌNH NGHIÊN CỨU THỐNG KÊ

b/ Yêu cầu trong phân tích và dự đoán thống kê

- Phải tiến hành trên cơ sở phân tích lý luận KT – XH

- Phải căn cứ vào toàn bộ sự kiện và đặt chúng trong

mối liên hệ ràng buộc lẫn nhau

- Phải áp dụng các phương pháp khác nhau đối với

những hiện tượng có tính chất và hình thức phát triển

khác nhau

6 Phân tích và dự đoán thống kê

QUÁ TRÌNH NGHIÊN CỨU THỐNG KÊ

7 Trình bày kết quả nghiên cứu, đưa ra nhận xét và

đề xuất ý kiến cho quản lý

Thống kê là môn học nghiên cứu hệ thống các phương pháp từ việc thu

thập, xử lý và phân tích các con số để phản ánh được bản chất, quy luật của

hiện tượng kinh tế - xã hội.

Đối tượng nghiên cứu của thống kê là mặt lượng trong sự liên hệ mật thiết

với mặt chất của các hiện tượng số lớn, trong điều kiện thời gian và không

gian cụ thể.

Các khái niệm cơ bản của thống kê gồm: tổng thể thống kê, tiêu thức thống

kê và chỉ tiêu thống kê.

Tùy theo tính chất của dữ liệu thống kê thu được, có thể sử dụng các loại

thang đo khác nhau để đo lường mức độ của hiện tượng Có 4 loại thang đo

là: thang đo định danh, thang đo thứ bậc, thang đo khoảng và thang đo tỷ lệ.

Dữ liệu thống kê gồm hai loại: dự liệu định tính và dữ liệu định lượng được

thu thập từ hai nguồn sơ cấp và thứ cấp.

Để thu thập dữ liệu từ nguồn sơ cấp, người ta thường thực hiện các cuộc

điều tra thống kê Đó có thể là điều tra thường xuyên hoặc không thường

xuyên, điều tra toàn bộ hoặc không toàn bộ Trong điều tra thống kê bao giờ

cũng có sai số.

TÓM LƯỢC CHƯƠNG 1

Trang 22

Phan Ngọc Bảo AnhKhoa Kế toán – Tài chính Ngân hàngEmail: pnbanh.tdu@gmail.com

Chương 2

TỔNG HỢP VÀ TRÌNH BÀY

DỮ LIỆU THỐNG KÊ

REVIEW

Nghiên cứu ảnh hưởng của việc đi làm thêm đến kết quả

học tập của sinh viên Trường Đại học Tây Đô

1 Xác định mục tiêu nghiên cứu?

Đối tượng nghiên cứu?

2 Dữ liệu cần thu thập là những dữ

liệu nào? Thuộc loại dữ liệu gì?

Thu thập từ nguồn nào?

3 Nên điều tra toàn bộ hay không?

Điều tra thống kê

Dữ liệu thống kê

Tổng hợp thống kê

Phân tổ thống kêSắp xếp số liệu

Bảngthống kê

Đồ thịthống kê

Trang 23

Chương 2 TỔNG HỢP VÀ TRÌNH BÀY

DỮ LIỆU THỐNG KÊ

Sau khi học xong chương này, sinh viên có thể:

Trình bày được khái niệm, tác dụng của việc phân

tổ thống kê

Mô tả được các bước tiến hành phân tổ thống kê

Nhận biết được các công cụ cơ bản trong trình bày

thống kê: bảng tần số; bảng - đồ thị thống kê;…

Vận dụng phương pháp phân tổ trong thực tế

Kỹ năng tổng hợp và trình bày dữ liệu

NỘI DUNG CHƯƠNG 2

I PHÂN TỔ THỐNG KÊ

II TRÌNH BÀY SỐ LIỆU THỐNG KÊ

MỘT SỐ VẤN ĐỀ CHUNG VỀ PHÂN TỔ THỐNG KÊ

Trang 24

4 TỔ

TIỂU TỔ

PHÂN TỔ THỐNG KÊ

1 Khái niệm

Phân tổ thống kê là căn cứ vào một hay một số tiêu

thức để chia các đơn vị tổng thể thành nhiều tổ (lớp,

nhóm) có tính chất khác nhau.

2 Nguyên tắc phân tổ

Mỗi đơn vị của tổng thể chỉ thuộc một tổ duy nhất và

một đơn vị thuộc một tổ nào đó phải thuộc tổng thể.

CÁC BƯỚC PHÂN TỔ THỐNG KÊ

Phân phối các đơn vị vào từng tổ(Xây dựng dãy số phân phối)

Xác định số tổ và khoảng cách tổ

Lựa chọn tiêu thức phân tổ

Xác định mục đích phân tổ

Trang 25

LỰA CHỌN TIÊU THỨC PHÂN TỔ

Tiêu thức phân tổ là tiêu thức được chọn làm căn cứ để

tiến hành phân tổ thống kê

Căn cứ lựa chọn tiêu thức phân tổ:

Căn cứ vào mục tiêu nghiên cứu

Căn cứ vào tính chất, đặc điểm của đối tượng nghiên cứu

Căn cứ vào thời gian, không gian nghiên cứu

Căn cứ vào khả năng của đơn vị

Phân loại theotiêu thức phân tổ

Nhiều biểu hiện

PHÂN TỔ THEO TIÊU THỨC THUỘC TÍNH

ѻ Tiêu thức thuộc tính có một vài biểu hiện: mỗi biểu hiện

ѻ Tiêu thức thuộc tính có nhiều biểu hiện: ghép một số

biểu hiện có tính chất giống nhau (hoặc gần giống nhau)

thành một tổ

Trang 26

Hỏi ngẫu nhiên 20 sinh viên trong một lớp học về xếp loại

học tập của họ trong học kỳ trước thu được kết quả như sau:

PHÂN TỔ THEO TIÊU THỨC THUỘC TÍNH

Ví dụ

PHÂN TỔ THEO TIÊU THỨC THUỘC TÍNH

Bước 1: Lập bảng phân tổ

Bước 2: Đếm số đơn vị xuất hiện của mỗi tổ (tần số của tổ)

Bước 3: Tính tỷ trọng của mỗi tổ với công thức như sau

Bước 4: Nhận xét

theå toång vò ñôn soá :

n

toå cuûa soá taàn

Trang 27

PHÂN TỔ THEO TIÊU THỨC SỐ LƯỢNG

ѻ Tiêu thức số lượng có một vài biểu hiện: mỗi biểu hiện

chia thành một tổ

Ví dụ: phân tổ dân số theo độ tuổi, phân tổ công nhân trong

một xí nghiệp theo năng suất lao động,…

Ví dụ: phân tổ các hộ gia đình theo số con, phân tổ công

nhân trong xí nghiệp theo bậc thợ,…

ѻ Tiêu thức số lượng có nhiều biểu hiện: căn cứ vào một

hay một số đặc điểm nào đó để nhóm dữ liệu lại thành

các tổ

PHÂN TỔ THEO TIÊU THỨC SỐ LƯỢNG

ѻ Tiêu thức số lượng có một vài biểu hiện: mỗi biểu hiện

chia thành một tổ, gọi là phân tổ không có khoảng cách tổ

Bậc thợ Số công nhân (người)

PHÂN TỔ THEO TIÊU THỨC SỐ LƯỢNG

ѻ Tiêu thức số lượng có nhiều biểu hiện: ghép tổ, giữa

các tổ phải có sự khác nhau về tính chất

 Phân tổ có khoảng cách tổ và mỗi tổ có hai giới

hạn (giới hạn trên và giới hạn dưới)

Căn cứ vào phạm vi biến thiên của lượng biến và độ rộng

của mỗi tổ, ta có thể phân tổ theo các cách sau:

Phân tổ có khoảng cách tổ đều

Phân tổ có khoảng cách tổ không đều

Phân tổ mở

Trang 28

PHÂN TỔ THEO TIÊU THỨC SỐ LƯỢNG

ѻ Tiêu thức số lượng có nhiều biểu hiện: ghép tổ, giữa

các tổ phải có sự khác nhau về tính chất

Thu nhập bình quân một tháng

(triệu đồng)

Số công nhân (người)

PHÂN TỔ CÓ KHOẢNG CÁCH TỔ ĐỀU

(1) Trường hợp đối với lượng biến biến thiên liên tục

+ Xác định số tổ (k): Thực tế, số tổ k được xác định chủ yếu

dựa vào kinh nghiệm, đặc điểm của hiện tượng nghiên cứu.

Ngoài ra có thể tham khảo xác định số tổ bằng công thức sau:

+ Xác định tần số của mỗi tổ: bằng cách đếm các quan sát rơi

vào giới hạn của tổ đó

Ví dụ

Lượng vốn đầu tư (triệu USD) của 10 doanh nghiệp

nước ngoài đầu tư vào Thành phố Đà Nẵng như sau:

Mức vốn (triệu USD) Số doanh nghiệp

Trang 29

Ví dụ

Lượng vốn đầu tư (triệu USD) của 10 doanh nghiệp

nước ngoài đầu tư vào Thành phố Đà Nẵng như sau:

PHÂN TỔ CÓ KHOẢNG CÁCH TỔ ĐỀU

PHÂN TỔ CÓ KHOẢNG CÁCH TỔ ĐỀU

+ Xác định tần số của mỗi tổ: bằng cách đếm các quan sát rơi

vào giới hạn của tổ đó

+ Xác định khoảng cách tổ

𝑘 = (2 × 𝑛)1/3

Ví dụ: Tuổi nghề của 20 giảng viên trong một trường đại học

được cho như sau:

PHÂN TỔ CÓ KHOẢNG CÁCH TỔ ĐỀU

(2) Trường hợp đối với lượng biến biến thiên rời rạc

Trang 30

Ví dụ: Tuổi nghề của 20 giảng viên trong một trường đại học

được cho như sau:

PHÂN TỔ CÓ KHOẢNG CÁCH TỔ ĐỀU

(2) Trường hợp đối với lượng biến biến thiên rời rạc

Được áp dụng khi lượng biến của tiêu thức biến thiên

không đều đặn, hoặc khi mục đích nghiên cứu chỉ nhằm

đánh giá hiện tượng về quy mô, mức độ của các loại, theo

tiêu chuẩn đã được đề ra

PHÂN TỔ CÓ KHOẢNG CÁCH TỔ KHÔNG ĐỀU

Ý nghĩa KT-XH, mục đích nghiên cứu

PHÂN TỔ MỞ

Là phân tổ mà tổ đầu tiên không có giới hạn dưới, tổ cuối

cùng không có giới hạn trên, các tổ còn lại có thể có khoảng

cách tổ đều hoặc tổ không đều

Doanh thu (triệu đồng) Số DNTN

Trang 31

GỢI Ý CÁC BƯỚC PHÂN TỔ TIÊU THỨC SỐ LƯỢNG

Xác định số tổ

Xác định khoảng cách tổ

Xác định giới hạn trên và giới hạn dưới của mỗi tổ Đếm số quan sát rơi vào mỗi tổ Xác định tần số

của mỗi tổ

Lưu ý:

Dữ liệu định lượng liên tục

Dữ liệu định lượng rời rạc

k = (2 x n)1/3

n: số quan sát

k

) 1 k

Trường hợp phân tổ theo tiêu thức số lượng rời rạc

thì giới hạn trên và giới hạn dưới của 2 tổ kế tiếp nhau

không được trùng nhau

Trường hợp phân tổ theo tiêu thức số lượng liên tục:

* Giới hạn trên và giới hạn dưới của 2 tổ kế tiếp nhau

trùng nhau

* Quan sát có lượng biến bằng đúng giới hạn trên của

một tổ nào đó thì đơn vị đó được xếp vào tổ kế tiếp

Tần suất tích lũy (%)

dk

f1

f1+ f2

f1+ f2+ + fk

d1

d1+ d2

d1+ d2+ + dk

DÃY SỐ PHÂN PHỐI

Trang 32

Bài tập: Có số liệu về doanh thu (nghìn đồng) các ngày

của một cửa hàng Internet tháng 7/20XX như sau, hãy:

- Hãy phân tổ tài liệu thành 4 tổ với khoảng cách đều nhau

- Xác định % số ngày trong tháng có doanh thu từ 800.000đ

Tần suất tích lũy (%)

PHÂN TỔ THỐNG KÊ BẰNG EXCEL

Ví dụ: Lấy một mẫu ngẫu nhiên 30 hộ gia đình dựa vào thu

Trang 33

PHÂN TỔ THỐNG KÊ BẰNG EXCEL

Ví dụ: Lấy một mẫu ngẫu nhiên 30 hộ gia đình dựa vào

thu nhập ta phân tổ thống kê

53,3 38,9 50,1 52,3 43,3 49,2 42,5 47,5 41,7 47 41,1 49,6 45,8 46,2 47,2 49,8

Doanh thu

Phân tổ tài liệu

PHÂN TỔ THEO NHIỀU TIÊU THỨC

Trang 34

TRÌNH BÀY KẾT QUẢ TỔNG HỢP TÀI LIỆU

ĐIỀU TRA PHÂN TỔ THỐNG KÊ

kê dưới dạng các hình

vẽ hay đường néthình học

TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG NGÂN HÀNG ABC

(%) Tuyệt đối Tương đối

Quy mô của bảng thống kê: không nên quá lớn, tức là

quá nhiều hàng, cột và nhiều phân tổ kết hợp

Số hiệu bảng: nhằm giúp cho người đọc dễ dàng xác

định vị trí của bảng khi tham khảo Ví dụ: Bảng II.5 tức

là bảng ở chương 2 và bảng thứ năm

Tên bảng: ngắn gọn, đầy đủ, rõ ràng và phải chứa đựng

nội dung, thời gian, không gian mà số liệu được thể hiện

trong bảng

Trang 35

YÊU CẦU VÀ QUY ƯỚC KHI XÂY DỰNG

BẢNG THỐNG KÊ

Đơn vị tính:

- Đơn vị tính chung: khi tất cả số liệu trong bảng có cùng

đơn vị tính

- Đơn vị tính riêng: khi số liệu khác đơn vị tính

- Đơn vị tính ghi theo hàng hoặc cột

Cách ghi số liệu trong bảng:

Số liệu trong từng hàng (cột) có đơn vị tính phải nhận cùng

một số lẻ, số liệu ở các hàng (cột) khác nhau không nhất

thiết có cùng số lẻ với hàng (cột) tương ứng

YÊU CẦU VÀ QUY ƯỚC KHI XÂY DỰNG

BẢNG THỐNG KÊ

Một số ký hiệu quy ước:

- Nếu không có số liệu thì trong ô ghi dấu “ – ”

- Nếu số liệu còn thiếu thì trong ô ghi dấu “…”

- Số liệu không ý nghĩa thì ghi “ x ”

Phần ghi chú ở cuối bảng: được dùng để giải thích rõ

các nội dung chỉ tiêu trong bảng, nói rõ nguồn tài liệu đã

sử dụng hoặc các chỉ tiêu cần thiết khác

Bảng 1: Kết quả hoạt động kinh doanh

năm 2011 - 2012 của công ty A

Trang 36

Bảng 2: Tình hình xuất khẩu hàng nông sản

qua hai quý năm 2013 của xí nghiệp X

Tỷ trọng (%)

Số lượng (kg)

Tổng giá trị (đồng)

Tỷ trọng (%)

Bảng 4 : TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG QUA 3 NĂM

2010 - 2012 CỦA NGÂN HÀNG ABC

(%) Tuyệt đối Tương đối

(Nguồn: Tổ tín dụng PGD Sa Đéc) Phần ghi chú giải thích rõ hơn các

nội dung chỉ tiêu trong bảng và trích dẫn nguồn gốc tài liệu

Trang 37

TRÌNH BÀY SỐ LIỆU BẰNG BIỂU ĐỒ

(Nguồn: Số liệu điều tra của tác giả,

BIỂU ĐỒ ĐƯỜNG BIỂU DIỄN

3

10

20 22

25 32

Trang 38

Thổ Nhĩ Kỳ Pakistan ĐBSCL Bangladesh Thái Lan

Hình 4: Chi phí sản xuất lúa của một số quốc gia năm 2009

Nguồn: FAO, 2010

BIỂU ĐỒ MẠNG NHỆN

Hình 4: Giá trị xuất khẩu hải sản trong 12 tháng của tỉnh X năm 2006 - 2007

0 5 10 15 20 25 1 2

3

4

5

6 7 8

Trang 39

 Dữ liệu thống kê thường được trình bày bằng phương

pháp phân tổ thống kê Phương pháp này cho phép thực

hiện được việc nghiên cứu một cách kết hợp giữa cái

chung và cái riêng và là cơ sở để vận dụng các phương

pháp phân tích thống kê

 Để thực hiện phân tổ thống kê, đầu tiên phải lựa chọn

tiêu thức phân tổ phù hợp, tiếp đến là xác định phân tổng

thể thành bao nhiêu tổ và cuối cùng là sắp xếp các đơn vị

vào các tổ Kết quả của phân tổ thống kê là một dãy số

phân phối

TÓM LƯỢC CHƯƠNG 2

NGUYÊN LÝ THỐNG KÊ KINH TẾ

ThS Phan Ngọc Bảo AnhKhoa Kế toán – Tài chính – Ngân hàngEmail: pnbanh.tdu@gmail.comHỌC PHẦN

Trang 40

ThS Phan Ngọc Bảo AnhKhoa Kế toán – Tài chính Ngân hàngEmail: pnbanh.tdu@gmail.com

Chương 3

THỐNG KÊ CÁC MỨC ĐỘ CỦA

HIỆN TƯỢNG KINH TẾ - XÃ HỘI

Chương 3

Sau khi học xong chương này, sinh viên có thể:

Phân biệt được các loại số tuyệt đối và số tương đối

khác nhau trong thống kê

Nêu được khái niệm, công thức tính và đặc điểm của các

tham số đo độ tập trung và độ biến thiên của tiêu thức

Nhận biết được các đặc trưng phân phối của dãy số

Tính toán được các mức độ của hiện tượng KT-XH dựa

về STĐ

- Kết hợp STĐ vàSTgĐ để sử dụngcho phù hợp

(A) Nhóm chỉ tiêu đo quy mô, mức độ, cường độ của HT KT-XH

SỐ

TUYỆT

ĐỐI

Số tuyệt đối thời điểm

Số tuyệt đối thời kỳ

SỐ

TƯƠNG

ĐỐI

Số tương đối động thái

Số tương đối kế hoạch

Số tương đối kết cấu

Số tương đối không gian

Số tương đối cường độ

Ngày đăng: 26/01/2021, 13:11

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w