Trịnh Quốc Toán.. JOURNAL OF SCIENCE.[r]
Trang 1TAP CHI KHOA HOC DHQGHN KINH TỂ - LUÂT, T x x So 4, 2004
H Ì N H P H Ạ T B Ố S U N G T R O N G T I E N T R Ì N H P H Á T T R IE N
C Ủ A L U Ậ T H Ì N H s ự V IỆ T NAM
T r ịn h Q u ôc T o ả n r)
C ủ n g n h ư h ìn h p h ạ t chính, h ì n h
phạ t bô s u n g là biện p h á p cường c h ê c ủa
Nhà nước được quy đ ị n h t r o n g B L H S do
Tòa án n h â n d â n (TAND) á p d ụ n g đôi với
người p h ạ m tội, p h á n á n h s ự đ á n h giá của
Nhà nước về h à n h vi p h ạ m tội và người
t h ự c h i ệ n h à n h v i đỏ.
Hình p h ạ t bỏ s u n g là bộ p h ậ n c ấ u
t h à n h c ủ a hệ t hông h ì n h p h ạ t được quy
định t r o n g k h o ả n 2 Điều 28 và t r o n g P h ầ n
các tội p h ạ m cú a BLHS, t h ê h i ệ n sự p ho ng
phú, đa d ạ n g và cân đôi của hệ t h ô n g h ì n h
phạt, giúp cho việc xứ lý tội p h ạ m được
t oàn diện và t ri ệt đế
Nhìn c hung, h ì n h p h ạ t bố s u n g ít
nghiêm khắc hơn so với h ì n h p h ạ t chính
Do vậy, loại h ì nh p h ạ t n à y k h ô n g được
tu yê n độc lập mà chí được áp d ụ n g k èm
theo h ì n h p h ạ t chính dôi với mỗi tội p h ạ m
cụ thê căn cứ vào t í n h c h ấ t và mức độ
nguy hiếm cúa h à n h vi p h ạ m tội, đặc điểm
n h â n t h â n người p h ạ m tội và n h ữ n g t ì n h
tiêt t ă n g nạng, giám n h ẹ t r á c h n h i ệ m h ì n h
sự (TNHS)
Hì nh p h ạ t bô s u n g k h á c với h ì n h p h ạ t
chính khô ng chỉ ớ chỗ k h ô n g được á p d ụ n g
độc lập mà còn ỏ chỗ nó k h ô n g được quy
định đôi với t ấ t cả các tội p h ạ m t r o n g L u ậ t
Hình sự (LHS) và nó c ũ n g chi được Toà á n
á p (lụng, nêu điêu l u ậ t về tội p h ạ m đó có
quy định Ngoài ra, loại h ì n h p h ạ t này
LS, ThS GVC, Khoa Luảt, Đại hoc Q u ố c gia Hà Nội.
k h ô n g được quy địn h áp d ụ ng đối với người
c h ư a t h à n h niên p h ạ m tội
Theo quy định, đõì vối mỗi tội p h ạ m cụ
t h ê TAND có t h ê áp d ụ n g một hoặc nhiều
h ì n h p h ạ t bổ s u n g k èm theo hìn h p h ạ t
c hính, n h ư n g c ủn g có t h ê không áp d ụ n g
h ì n h p h ạ t bồ s u n g nào kèm theo Trong
t r ư ờ n g hợp p h ạ m n hiề u tội, TAND chí áp
d ụ n g h ì nh p h ạ t bố s u n g đôi vối t ừng tội
n ế u điều l u ậ t về tội p h ạ m ấy có quy định,
c hứ kh ôn g được phé p á p d ụ n g hình p h ạ t bố
s u n g c h u n g cho t ấ t cả các tội Nếu đối với các tội đã p h ạ m TAND đều áp d ụ n g hìn h
p h ạ t q u ả n chê hoặc hình p h ạ t cấm cư t r ú thì TAND sè tông hợp h ình p h ạ t cùng loại với n h a u và h ì n h p h ạ t c h u n g khô ng được vượt mức cao n h ấ t mà l u ậ t quy định đôi với mỗi loại h ì n h p h ạ t này Còn trong
t r ư ờ n g hợp TANI) á p d ụ n g các h ì n h p h ạ t
bổ s u n g k há c loại thì người bị kết án phái
c h ấ p h à n h to àn bộ các h ìn h p h ạ t đã tuyên,
c h ứ k hô ng được tổng hợp
TAND có t h ế qu yế t định hình p h ạ t bô
s u n g dưới mức t h ấ p n h ấ t của k hu n g hình
p h ạ t nế u có đủ các điều kiện quy định tại Điều 47 BLHS
Việc k ế t hợp c h ặ t chẽ và hợp lý các
h ì n h p h ạ t c hính với h ìn h p h ạ t bổ s u n g khi
q uyê t định h ì n h p h ạ t l àm t ă n g sức m ạ n h cường c h ế và giáo dục của hình phạt, làm cho hình p h ạ t được thực hiện một cách
t r i ệ t đế, đ ạ t được mục đích phòng ngừa
r i ê n g và p hò n g ng ừa chung, giúp cho TAND thực hi ện được n g u yê n tắc cá t hể
17
Trang 2hóa T N H S và hì nh p h ạt , đ á m bảo công
hằng xã hội và p h á p chê XHCN
lỉu điếm nối b ậ t của hì nh p hạ t hô s un g
là ờ vai trò phòng ngừa tội phạm Nó tác
động trực tiếp vào hoàn c án h sống của
người bị kết án, l à m h ạ n c h ế hoặc m ấ t đi
những điểu kiện k há ch q u a n xã hội đê họ
có thể tiếp tục p h ạ m tội mới Bên cạnh vai
trò phòng ngừa, loại hì nh p h ạ t này còn có
vai trò, tác d ụng t r ừ n g trị, cái tạo, giáo dục
người p h ạ m tội
Đặc điếm không kém p h á n q u a n trọng
là tố chức thực hiện các h ì n h p h ạ t bổ s ung
không đòi hỏi tôn kém về ki nh tê, không
đòi hoi một bộ má y cồng k ề nh của Nhà
nước, đồng thòi nó van p h á t huy được sự
th am gia tích cực của các cơ quan, đoàn t hê
vào việc giáo dục cam hoá, giúp đỡ, giám
sát người bị kết án
Với vai trò q u a n t rọng là thế, nôn chê
(tịnh hình p h ạ t bố s u n g luôn được Nhà
nước ta q uan t â m , chú ý, bố s un g và hoàn
thiện trong tiến t r ì n h p h á t t ri ển của LHS
1 H ìn h p h ạ t bổ s u n g t r o n g g ia i đ o ạ n
từ C ách m ạ n g T h á n g T á m n ă m 1945
đ ế n n ă m 1954
Trước Cách m ạ n g T h á n g Tá m n ă m
1945, LHS nước ta đà p h â n h ì n h p h ạ t
t h à n h 3 loại: C h ín h hình, p h ụ hì nh và bổ
túc hình
Chính hình là hì nh p h ạ t chính được
tuyên độc lập cho mồi tội phạm Còn phụ
hình là hình p h ạ t thỏm vào chính hình
Phụ hình là h ậ u quá t ấ t nh iê n của chính
hình T h ẩ m p h á n không cần t uy ê n mà phụ
hình vần được thi h à n h theo l u ậ t pháp Bồ
túc h ìn h theo t ên gọi cùng là t h ê m vào
chính hình, k hô ng cỏ bồ túc hình nêu
không có h ì n h p h ạ t chính N h ưn g t rái với
1 8 _ _ n ịnh Q u ố c Toán
phụ hình, bô túc h ì n h chi được áp d ụ n g cho tội n h ã n khi T h ấ m p h á n có tuyên p h ạ t rỏ ràng
Bô túc h ình h a y còn gọi là hình p h ạ t bô
s u ng trong p h á p l u ậ t hì nh sự (PLHS) thời
kỳ nà y gồm có: tịch t h u tài sán (tịch t h u toàn s ản hoặc tịch t hu đặc định), buộc phải bồi t hường chi phí h a y tổn hại, cấm quyền, tước quyền công dân, lưu sứ, quản thúc, câu t hú c t h â n thế, niêm yết t ê n tuổi phạm
n h â n nơi công cộng
Ngay s au khi Cách m ạ n g T h á n g Tá m
n ă m 1945 t h à n h công, t r on g điểu kiện Nhà nước t a chưa xây d ự n g được hệ thống pháp
l u ậ t kiểu mới, Chú tịch Hồ Chí Minh dã
b a n h à n h s ắ c lệnh sô 47 ngày 10/10/1945
c h o p h é p t ạ m t h ò i á p d ụ n g p h á p l u ậ t c ủ a
chê độ cù với điều kiện là khô ng t r ái với nguyên tắc độc lập c ủa nước Việt Na m và chính t h ể Dân chủ Cộng hoà Chiếu theo Sắc lệnh này, t rong xét xứ Toà án đã áp
d ụn g một sô điều l uậ t quy định vê hình phạt bô s ung trong 3 Bộ luật hình sự của
chê độ cù có hiệu lực áp d ụ n g ó 3 kỷ, dó là
Bộ l uậ t hình sự Bắc kỳ (còn gọi là Hình
l u ậ t An Nam); Bộ l u ậ t h ì n h sự T r u n g ký (Hình l uậ t Hoà ng Việt); Bộ luậ t hì nh sự
P h á p tu chính (Hình luật C a n h cài)
Đồng thòi trong giai đ oạn này, Chính phủ cũng đả b a n h à n h các vãn bản pháp
l u ậ t hì nh sự mới đê kịp thời bảo vệ các
t h à n h quả của cách mạng Trong các vãn
b ả n p há p luật này, h ì n h p h ạ t bô s un g dã được nhà làm l u ậ t quy định cụ thế, dó là: Sắc lệnh số 68 ngày 30/11/1945 (được sửa đổi theo s ắ c lệnh sô 100/SL ngày 30/5/1950) về các tội vi p h ạ m thế lệ trưng thu, t rư n g đụng, t r ư n g t ậ p đà quy định người không t u â n h à n h lệnh t rưng t ập sè
bị Toà án p hạ t tù t ừ 6 ngày đôn 3 tháng,
Tap c h i K hoa hoc K in h ỉ(' - L n ụ i I XX So 4, 200-J
Trang 3và phạt tiến t ừ 199(1 den 2000(1 hoặc một
trong hai h ìn h p hạ t ấy Nếu tái p hạ m thì
sẽ bị phạt tù tù' 2 t h á n g đến 2 năm, và bị
p hạ t tiên từ 300đ (lên 20.000đ (khoán 1
Điêu 12) Người không t u â n h à n h lệnh
t n í n g thu t r ư n g (lụng sẻ bị p h ạ t tù từ 1
t h á n g đèn 1 n ă m và một sô tiền ít n h ấ t
b ằng giá trị vật s á n bị t r ư n g t h u h ay t r ư n g
dụng Nêu tái p h ạ m thì sẻ bị p h ạ t t ù từ 3
t h á n g đên 8 nà 111 và một sô tiền ít n h ấ t
bằ ng hai lần giá trị vật s á n bị t r ư n g t h u
hay t r ư n g dụng Ngoài ra động s ản hay b ất
dộng s án ghi tr on g lệnh t r ư n g t h u hay
t r ư ng đ ụ n g cỏn có thê l)ị tịch thu (khoán
2 Điểu 12) Như v ậ y , ờ s á c lệnh này, nhà
làm luật đã quy định 2 hình p h ạ t bố sung:
“phạt tiền và tịch t hu tài sán, t rong đó
phạt tiền được á p d ụn g với tu' cách hoặc là
hình p hạt chính được t uy ên độc lập hoặc là
hình p hạ t bỏ s u n g kèm theo hình p h ạ t tù
ró thòi h ạ n ”
Sác lệnh sô 21 ngày 14/2/1946 quy định
Toà a n q u à n sự có th ê tuyên á n tịch t hu
một p h a n hoặc t ấ t cá tài sán Toà án có t h ể
vừa t uyê n p h ạ t giam hoạc tử hình vừa xử
tịch t h u một p h ầ n hoặc t ấ t cá tài s án của
tội n hâ n Tr ong s á c l ệ nh này hì nh p hạ t
tịch t h u tài san được quy định vừa là hình
phạt chính vừa là hình p h ạ t bồ sung
s á c lệnh số 45 ngày 5/4/1946 quy định
các tội vi p h ạ m thê lệ về lạc quyên, sổ sô"
Người vi p h ạ m sẽ bị p h ạ t tù và tiền hoặc
chi bị một t ro n g hai h ìn h p h ạ t này theo
quy đ ịn h tại các Điều (■),? và 8 Điều 6 quy
định người vi p h ạ m sè bị p h ạ t t ù t ừ 2
t h á n g đên 6 t h á n g t ù và p h ạ t tiền từ
2.000(1 đôn 20.000(1 hoặc chi bị một trong
hai h ìn h phạt áy Ngoài ra n h ữ n g tiền đã
q uyê n được h a y dà t h u (lược t rong sổ, sô
trái ph é p sẽ phái hoàn t r á lại cho n hữ ng
người dã quyên hay dã m u a vé xổ số’
Trong mục 9 Th ôn g t ư số 1303/BCN/VP ngày 28/6/1946 của Liên bộ NV-CN vê báo
vệ r ừ ng rú có quy định: “N h ừ n g tội p hạ m
và chính p h ạ m và tòng p h ạ m sè do n h a Lâm Chính làm biên b án đưa ra Toà án, và
sè bị p h ạ t tiền, p h ạ t tù, ha y phái bồi thường, theo t h ể lệ đã ấn định t ừ trước”
s á c lệnh sô 157SL ngày 16/8/1946 quy định b ắ t buộc các dược sĩ phái d án n h à n hiệu vào thuốc tự mình bào chế Nếu vi
p h ạ m sẽ bị p h ạ t tiền t ừ 500đ đến lOOOOđ
và có thể bị b ắ t đóng cửa hiệu hào chế, khi tái p h ạ m có t h ể bị p h ạ t t ù từ 3 ngày đến
10 ngày N h ư vậy, ỏ đây h ình ph ạ t tù và
h ì n h p h ạ t t i ề n đ ư ợ c á p d ụ n g là h ì n h p h ạ t
chính, còn biện p h á p b ắ t phái đóng cứa hiệu bào c h ế là hình p h ạ t hổ sung
Điều 1 Sác lệnh sô' 223/SL ngày 17/11/1946 t r u y t ố các tội hỗi lộ, ph ù lạm, biến t h ú công quỹ, quy định áp d ụ n g vói người p h ạ m tội h ìn h p h ạ t khố sai từ 5 đến
20 n ăm, p h ạ t bạc gấp đôi t a n g vật hôi lộ,
p h ù lạm h a y biển thủ T a n g v ậ t hối lộ bị tịch t h u s u n g công Người p h ạ m tội còn có
t h ể bị xử tịch t h u nhi ều n h ấ t là 3/4 gia sản Các đồng p h ạ m và tòng p h ạ m cũng bị
p h ạ t n h ư trên
Điều 3 Sắc lệnh số 61/SL ngày 5/7/1947
cam x u ấ t c áng t ư b ản quy định người
p h ạ m vào s á c lệnh này sè bị phạt: 1/ Tiền gâp ba lần sô t ư bán định x u ấ t cảnh hay
n h ậ p nội 2/ Tù từ 1 t h á n g đến 2 n á m hoặc một t rong h n ừ n g hì nh p h ạ t ấy Nếu tái
p hạ m, có thê bị p h ạ t t ù t ừ 6 t h á n g đến 5 năm
Sắc l ệnh sô 168/SL ngà y 14/4/1948 quy
đ ịn h người nào tổ chức đ á n h bạc và gá bạc đều bị p h ạ t t ù t ừ 2 n ă m đến 5 nă m và p hạ t bạc t ừ lO.OOOđ đến lOO.OOOđ N h ữ n g người
đ á n h bạc sè bị p h ạ t t ù từ 1 năm đến 3 năm
19.
l ap ( I n Khoa lun ỉ ) / / Ọ ( i / / \ K in h 1C - Luật T.xx Sô'-ỉ, 2004
Trang 4Trịnh Ọ uốc Toán
và p h ạ t bạc t ừ 5.000 đ ế n nO.OOOđ, ngoài ra
các bi can còn có t h ê bị q u á n t h ú c t ừ 1 n ă m
đến 5 n ă m Bao n h i ê u đồ t r ầ n t h i ê t nơi
đ á n h bạc, các d ụ n g cụ d ù n g vào việc đ á n h
bac t iề n non g b ắ t được t r ê n b à n h a y chiếu
đểu bị tịch thu Ngoài r a bị c a n còn có thê
bị q u ả n t h ú c t ừ 1 n ă m đ ế n 5 n ă m (Điều 2)
Đây là Sắc lệnh b a n h à n h t r o n g thời gian
k h á n g chiến cho nôn r ấ t c ứng r ắ n t r on g
việc t r u y t ố xét xứ c ũ n g n h ư t r on g việc
định h ì n h phạt: t ấ t cả các vụ đ á n h bạc đều
bị t r u y tố dù có t r ường hợp giám k h i n h
cũ ng k h ô n g t h ê p h ạ t dưới mức tối t hiể u,
phả i p h ạ t tù và t iề n và k h ô n g cho h ưỏng
á n treo
T r on g Sắc l ệ n h này, p h ạ t bạc và q u ả n
t h úc được quy đ ịn h là các h ì n h p h ạ t bô’
s u n g á p d ụ n g đôi với người p h ạ m tội
Sắc l ệ n h s ố 200/SL n gà y 7/8/1948 quy
đ ịn h việc t r ừ n g trị tội đào n hi ệ m Điều 4
Sắc l ệ n h nà y qu y đ ị n h viên chức bỏ việc
vào t r on g v ù n g t ạ m thời bị địch ki êm s oá t
bị hát buộc p h ả i p h ạ t ít n h ấ t là 5 n ă m tù,
k hông cho h ưở ng á n t reo và p h ạ t th ê m tịch
t h u một p h ẩ n hoặc t ấ t cá t à i s ả n c ủa p h ạ m
n hâ n
Điều 8 Sắc l ệ n h số 68/SL ngà y
18/5/1949 về các tội l à m h ư h ỏn g công
t r ì n h t h u ỷ nô ng quy đ ịn h p h ạ t t i ề n t ừ 100
đến lOO.OOOđ, p h ạ t t ù t ừ 10 n g à y đế n 2
năm hoặc một t r o n g hai h ì n h p h ạ t tr ên
Ngoài ra c a n p h ạ m còn p h ả i bồi t h ư ờ n g đê
sứa c hữa n h ữ n g sự h ư hỏ ng đã gây ra
Sắc lệ nh s ố 69/SL n g à y 18/6/1949 cho
p hé p các bị cáo có t h ể n hờ một công d â n
k h ô n g phái là l u ậ t s ư b ê n h vực trước các
Toà án, quy đ ị n h người n à o để lộ bí m ậ t đã
biết t r o n g khi xem hồ sơ hoặc t r o n g cuộc
t h ẩ m v ấ n tại p hi ên toà m à công c h ú n g
không được dự t h í n h bị phạt tù t ừ 1 n ă m đên 5 nă m và t ừ l.OOOđ đên ìo.ooođ
Điều 2 Sắc lệnh số 123/SL ngày 27/10/1949 vi p h ạ m t hể lệ chữa bệnh, chê thuốc quy định n h ữ n g người k hô ng có
b ằ n g cấp nói ở Điểu 1 mà chữa b ệnh theo lối Âu - Mỹ sẽ bị t r u y tô trước p h á p luật BỊ cáo sẽ bị p h ạ t t ừ 1 t h á n g đến 6 t h á n g t ù và
t ừ l.OOOđ đến 10.000 đ, hoặc một trong hai hình p h ạ t ấy Điều 3 quy địn h nêu tái
p h ạ m bị can sẽ bị p h ạ t t ừ 6 t h á n g đên 2
n ăm tù, và t ừ lO.OOOđ đến 20.000đ
Theo Điểu 6 s ắ c lệ nh số 89/SL ngày 22/5/1950 cấm việc cho vay lãi chồng t h à n h
g ố c t h ì n g ư ờ i p h ạ m tộ i s ẽ bị t r ừ n g p h ạ t :
L ần đ ầ u tiên p h ạ t tiền b ằ n g t ừ 1 đên gấp 3 lần sô tiền gôc đã cho vay Nêu tái phạ m bị
p h ạ t t ù t ừ 1 t h á n g đến 1 n ă m hoặc p h ạ t cá
t ù lẫn tiền
Sắc lệnh số 106/SL n gà y 5/6/1950 về tội
trốn t r á c h n ghĩ a vụ tòng q u â n quy định: Sẽ
bị p h ạ t tù t ừ 1 n ă m đ ế 5 n ă m và có thế bị tước t ấ t cả quyển công dán: a / Những người không t u â n h a y chậm t rề t u â n lệnh tòng quân, b/ N h ữn g người tự huỷ hoại
t h â n t hể hoặc d ù ng n h ữ n g nníu chước gian dối để được hoãn tòng quân
Theo Điều 1 và 2 s ắ c lệ nh số 128/SL ngày 17/7//1950 về VI p h ạ m t h ể lệ công văn, t h ư tín, n h ữ n g kẻ p h ạ m tội bóc trộm,
ă n cắp h a y t h ủ tiêu công văn c ủa Chính phủ sẽ bị t r u y t ố trước Tòà án và p h ạ t tù
từ 6 t h á n g đến 2 năm p h ạ t tiến t ừ l.OOOđ đến lO.OOOđ, hay một trong hai hìn h p h ạ t
ấy Còn n h ữ n g kẻ p h ạ m tội bóc trộm, ăn cắp ha y t h ủ tiêu t h ư t ừ của t ư n h â n sẽ bị
t ru y tố trước Tòà á n và p h ạ t t ù từ 3 t h á n g đến 1 năm, p h ạ t t iề n t ừ 500đ đến 5.00ƠCỈ,
ha y một trong hai h ì nh p h ạ t ấy
T ạ p clii K h o a học D H Q G I I N Kinh lớ - Liuji I XX s ỏ ' 4 2004
Trang 5Hình p h a i b ổ SLIIÌU ir o n s : l i e n 1 l ì n h p h á t I r i ế n ọ ị
Điển 2 Sac lệnh sô 180/S1 ngày
20/12/1950 quy định n hữ n g người không
chịu tiêu tiên cua C hí nh ph ú đã cho phép
lưu h à n h hoặc từ chối k hông tiêu một sô'
tiền rách t ừ lOOđ sẽ bị p h ạ t t ù từ 1 t h á n g
đên 1 n ăm và tiền t ừ õOOđ đến lO.OOOđ
hoặc một tr on g h a i h ì nh p h ạ t ấy
12/4/1951 của Liên bộ CN-NV-TP ấ n định
thê lệ bài t r ừ dịch tề quy đ ịn h n h u n g người
làm tr ái n h ữ n g l u ậ t lệ bài t r ừ dịch tề sè bị
t r u y tô trước Toà á n và sè bị p h ạ t tiền từ
l.OOOđ đên 20.000đ Nếu tái p h ạ m sè bị
p h ạ t tiền t ừ 2.000đ đến 40.000đ, và p h ạ t
tù t ừ 1 t h á n g đên 6 th á ng , hoặc một t rong
hai hình ấy
Nghị định sô 150/TTg ngà y 5/3/1952
cua T hủ tướng C h í n h p h ú được sửa đối và
bổ s u n g theo Nghị định số 225/TTg ngày
22/12/1952 và Nghị định sô 580/TTg ngày
15/9/1955 vê tội p h ạ m vi p h ạ m th ê lệ q uả n
lý thuôc phiện quy định: N h ữ n g người có
h à n h vi t à n g trừ, vận ch uy ến, bá n trái
phép n hựa thuốc phiện hoặc thuốc phiện
đã n â u rồi, s è bị p h ạt t ù t ừ 3 t h á n g đến 5
nam; p h ạ t tiền từ 1 đến 5 lán trị giá sô
thuôc phiện lậu; tịch t h u t a n g vặt Các
phương tiện v ận tái như: t hu yề n, xe
d ùn g đề chở thuốíc phiện có t h ể bị tịch t hu
nêu người chu phương tiện đó có liên q uâ n
đến việc gian lậu
Điêu 6 Nghị định sô 32/NĐ ngày
6/4/1952 của Rộ Tư p h á p đã hướng d ẫn
tiền p h ạ t được t ính theo giá gạo, cụ thế
tiên p h ạ t vi c á n h tôi đa b ằ n g giá 5 kg gạo
Theo Điều 7 thì riêng về tội đ á n h bạc, tiền
p h ạ t ấn định ở Điều 2 s ắ c lệnh số 168
b ằ n g giá 200 đến l.OOOkg gạo đôi với ngưòi
tô chức và b ằ n g giá 100 đến 500kg với các
con bạc; Vê việc báo vệ công t rì nh t h u ỷ
nôn g tiền p h ạ t tối đa ấ n đ ị n h ở Điều 8 s ắ c
l ệnh s ố 68 n ă m 1949 là 1000kg T h ô n g tư
sô 113/VHH n g à y 6/4/1952 c ủa Bộ tư p h á p
h ướ n g d ẫ n thi h à n h Nghị đ ị n h t r ê n đã xác
đ ịnh là đế đ ị n h t iề n p hạ t : giá gạo ấy là giá gạo nơi t r ụ sở Toà á n xét xử và k hi t u y ê n
án Mức tôi đa và tôi t h i ể u t iề n p h ạ t tuy lấy sô' gạo l à m t iê u c h u ẩ n , n h ư n g khi Tòa
á n t u y ê n p h ạ t t i ề n p h ạ t p h ả i t í n h r a t i ề n
và đơn vị v ẫ n là đ ồn g b ạc tài chính
Đ ến n ă m 1953, c ản cứ vào t ì n h h ì n h và
n h i ệ m vụ mới, dự a t r ê n việc sơ k ế t r ú t
k i n h n g h iệ m đ â u t r a n h với bọn p h ả n cách
m ạ n g c ủa các cơ q u a n c h u y ê n c hính, N hà nước t a r a s ắ c l ệ nh sô' 133 n g à y 20/01/1953
t r ừ n g trị các loại Việt gi an, p h ả n đ ộng và
xé t xử n h ừ n g â m m ư u và h à n h động p h ả n quôc Đ ây là m ộ t v ă n b ả n p h á p l u ậ t h ình
sự tương đối h o à n c h ỉ n h hơn trước, nó đã
để r a một sô' đ iể m mới t h ể h i ệ n q u a n điểm
đ ấ u t r a n h có p h â n h óa c ủ a N h à nước ta
Th e o Đi êu 15 s ắ c lệ n h n à y thì kẻ nào
p h ạ m một t r o n g n h ữ n g tội p h ả n cách
m ạ n g được quy đ ị n h t r o n g s ắ c l ệnh này, thì ngoài h ì n h p h ạ t c h í n h n h ư t ù có thời
h ạ n , t ù c h u n g t h â n hoặc t ử h ì nh , sè bị m ấ t
q u y ề n công d â n và sẽ bị tịch t h u mộ t p h ầ n
h a y t ấ t cả t à i sản
N ếu kẻ p h ạ m tội đ ã c h ế t m à c h ư a bị
k ế t á n, thì v ẫ n có t h ê bị tịch t h u một p h ầ n
h a y t ấ t cả t à i sản
Vào thời kỳ cuôi c ủa công cuộc k h á n g chiến, Sắc l u ậ t s ố 175 n g à y 18/08/1953 được b a n h à n h n h ằ m đ á p ứ n g n h u cầu của công tác đ ấ u t r a n h vối tội p h ạ m , s ắ c l u ậ t
n à y quy đ ị n h một h ì n h p h ạ t mới - h ì n h
p h ạ t q u ả n chế Th e o Điều 1, s ắ c l u ậ t 175 thì “q u ả n chê là d ù n g q u y ề n lực c ủa c hí nh
q u y ề n và c ủa n h â n d â n đê xử lý n h ữ n g
p h á n t ử đà p h ạ m tội với cách mạ ng , với
I ụ/ì ( i ii Kluni h ọc Kinlì lữ - Luật I XX Sô 4 200 4
Trang 6[ l inh Quốc T'oàn
nhâ n dân, n h ữn g tội c hưa đ á n g p h ạ t tù,
hoặc đà m ã n h ạ n tù, n h ư n g chưa thực sự
hối cài” Nó có mục đích n gă n ngừa n hừng
p hầ n tử nói trê n hoạt động t r ái phép đồng
thời cải tạo c h ún g t h à n h người tốt Cũng
theo Sắc luật nà y thì biện p h á p q u ả n chế
được ủ y ban k h á n g chiến h à n h c hính tỉnh
hoặc To à án n h â n d â n (thường) tỉnh, k h u
và To à á n n h â n d â n đặc biệt áp dụng, có
nghía là nó vừa được áp d ụ n g với tư cách là
biện p há p cường c h ế h à n h chính, vừa là
một hình p h ạ t chín h vế h ì n h sự, áp dụng
đối với bọn địa chủ, cường hào có tội nhẹ;
bọn đã làm gián điệp, bọn đã t h a m gia
đảng phái p h ả n động, nói ch un g bọn đã
làm tay sai cho địch n h ư n g tội nhẹ mà nay
chưa thực sự hối cái; bọn lưu m a n h trước
kia dã chuyên sông b ằ n g t rộm cắp; kẻ đã
mâ n h ạ n t ù n h ư n g chưa thực hôi cải
Người bị q u á n c h ế phải chịu một số ký
luật q uả n c hế n h ấ t định và bị m ấ t quyền
công dâ n trong thòi gian q u á n chê Thòi
hạn q uá n c hế là t ừ 1 đến 3 năm, thời h ạ n
này có t h ể được giám Nế u kẻ bị q u ả n chê
không chịu sứa chửa, thời h ạ n q u ả n c hế có
t h ế t à n g t hê m t ừ 6 t h á n g đế n 3 n ă m (Điều
5,6,7 Sắc luật 175)
Nghị định sô 298-TTg ngày 18/8/1953
của Chính phủ cụ t h ể hoá các quy định
t rong s á c luật sô 175-SL ngày 18/8/1953,
t rong đó Điểu 1 Nghị định nà y quy đ ịnh ú y
ban k h á n g chiến h à n h chính phải chú ý
t r á n h làm càn trỏ việc làm ă n sinh sống
của người bị q u á n chê, khôn g được đ ạ t
t hêm ký l uậ t nào khá c ngoài n h ữn g điều
đà quy định t ro ng s á c l u ậ t 17Õ nói trên
Tuyệt đôi không được đ á n h đập, h à n h hạ,
sỉ nhục người bị q u ả n chẻ Điểu 2 Nghị
định quy định người bị q u á n chê không
được làm n h ữn g nghề như: chụp ảnh, khác
dâu, mở nhà in; làm, b á n hoặc chừa vũ khí, thuốc nổ, n h ữ n g đồ d ù n g về điện khí, vô
t u y ế n điện; mở h à n g cơm, q u á n trọ, h à n g
cà phê, rạp hát, làm nghề cát tóc; chê tạo, buôn bán các t h ứ thuốc chửa bệnh, làm nghề t hầ y thuốc, t h ầ y lang; dạy học, mơ hiệu sách
Nh ư vậy, theo s ắ c l uậ t số 175-SL, thì kèm theo h ì n h p h ạ t q u á n chê Toà án buộc phải áp d ụn g h ì n h p h ạ t tước qu yề n công
d â n và cấm không được làm một sô nghê
n h ấ t định
Tóm lại: Do nhận thức được tầ m quan
trọng của c hế định h ì n h p h ạ t bố s ung trong đ ấu t r a n h phò ng chống tội p h ạ m nên trong giai đoạn này, song song với việc xây dựng n g à n h L u ậ t h ì n h sự của chê độ mới
N h à nước đã đã chủ t rọ ng vào việc xây dựng, bổ s ung và h oà n t hiệ n một bước chê
đị nh này
Hình p h ạ t bổ s u n g được các ván bản
P LH S quy định áp d ụ n g đối với t ừng loại tội p h ạ m là: p h ạ t tiền, tịch t h u một phan hoặc toàn bộ tài sản, q u â n thúc, tước
q u y ề n c ô n g d â n , b ắ t p h ả i đ ó n g c ử a h i ệ u
bào chế, cấm l à m một số nghề hoặc công việc n h ấ t định Tr ong đó p h ạ t ti ền vừa là hình p h ạ t chính, vừa là hì nh p hạ t bô sung được quy đ ịnh áp d ụ n g nh iề u nhất
Tuy nhiên, các vă n b á n P L H S trong giai đoạn nà y có nhược điếm là quy định lẫn lộn các biện p h á p cưỡng chế h à n h chính với hì nh p h ạ t h ình sự, không có sự
p h ả n biệt r à n h mạch giữa h ì n h p h ạ t chính với hình p h ạ t bổ sung Đôi với các hình
p h ạ t c hính và cả các h ì n h p h ạ t bổ s ung các đạo l u ậ t đơn h à n h nà y quy định r ấ t chung chung, không nê u rõ được nội dung, phạ m
vi, điều kiện, thời h ạ n áp d ụ n g đôi vói từng loại h ì n h phạt
T ọ p ch í Khoa học DIIQ CìlI N , Ki till lì' - Liiitĩ ỉ XX Só 4 2004
Trang 7H ìn h phai h ổ sunn Iroiầi* liên trình phái iiiê n
2 H ình p h ạ t bô s u n g t r o n g g ia i đ o ạ n
từ n ă m 1954 đ ế n 1975
Từ n gà y hoà b ìn h lập lại, cách m ạ n g đã
chuyên s a n g giai đ oạ n mới, các v ăn bản
ph áp l uậ t , chính sách, đường lốỉ, á n lệ
ngày một nhiều, vì t hê việc áp d ụ ng l uậ t lệ
của chê độ củ đã khô ng n h ử n g không còn
thích hợp nữa, m à còn gây ra n h ữ n g tác
hại định tr on g đ â u t r a n h phò ng chông tội
phạm Ngày 30/06/1955 Bộ Tư p h á p đã b a n
h à n h T h ôn g tư sô 19-VHH yêu c ầu các Toà
án kh ông nên áp d ụ n g l u ậ t lệ của đ ế quốc
và phong kiến nửa Vê v â n đê này, ngày
10/07/1959 Tòa á n n h â n d â n tôi cao đã chỉ
thị cho Toà án các c ấp là: "Trong tình h ìn h
xá hội Việt N a m hiện nay hoàn toàn
k hô ng thê sử d ụ n g điều lu ậ t của đ ế quốc và
ph o n g kiến dược nữa, dừ là với tinh thần
mới; đẽ xét x ứ các vụ án h ìn h s ự và d â n sự,
cẩn áp d ụ n g lu ậ t p h á p của nước Việt N a m
Dân chú Cộng hòa đà ban h à n h từ trước
đến g iờ (luật, sắc lệnh, nghị định, thông tư
C hính p h ú , án lệ cùa Tòa án n h ả n dá n tôi
cao (TANDTC) Trường hợp k h ôn g giải
quyết được thi sẽ báo cáo lên Tòa án nhân
d ân tối cao đẽ hỏi ý kiến g iú p đ ữ \ Nh ư thế,
có t hê k h a n g đ ị nh là s a u khi hoà bình lập
lại c h ú n g ta không còn áp d ụ n g l u ậ t lệ của
c h ế độ cũ nừa, t r o n g đó có các quy địn h về
các loại h ìn h phạ t
T r on g thời g i a n này, N h à nước ta tiếp
tục b a n h à n h n h i ề u vă n b ả n P L H S mới có
liên q u a n tới các h ì n h p h ạ t bô s u n g như:
L u ậ t đi đường bộ ngày 13/12/1955 do
Nghị đ ịn h số 348-NĐ ngà y 3/12//1955 của
Bộ Giao t hông - Bưu điện b a n h à n h quy
đ ị nh hìn h p h ạ t t h u hồi giấy phép chạy xe,
23
giây phép kinh do a nh t r on g một thời gian hoặc vĩnh viễn; t h u hồi b ằ n g lái xe trong
m ộ t t h ờ i g i a n h a y v ĩ n h v i ễ n , đ ô i vớ i t r ư ờ n g
hợp vi p h ạ m l u ậ t lệ giao t h ông gây tai nạn
Theo sơ kế t k in h n ghi ệm số 949-NCPL
ngày 25/11/1968 của Toà á n n h â n d ân tôi cao về đường lối xét xử tội vi p h ạ m l u ậ t lệ giao t h ôn g gây tai n ạ n t r on g tình h ìn h mới
đã n h ấ n m ạ n h t h u hồi b ằ n g lái có tính
c h ấ t vừa là một biện p h á p h à n h chính vừa
là một h ì n h p h ạ t p h ụ về h ì n h sự
Sắc lệnh số 267/SL ngày 15/06/1956
được b a n h à n h n h ằ m t r ừ n g trị n h ữ n g âm mưu, h à n h động p h á hoại làm th iệ t hại đến tài s ả n của N h à nước, của hợp tác xã
và của n h â n dân, cản trở việc thực hiện
c hính sách, k ế hoạch xây d ựng kinh t ế và
v ă n hóa Điều 9 của s ắ c lệnh quy định “Kẻ
nào p h ạ m n h ữ n g tội ở Điều 7 và Điều 8 thì, ngoài n h ữ n g h ìn h p h ạ t k ể trên, còn p h ả i bồi thường thiệt hại, có t h ế bị tịch thu một
p h ầ n hoặc toàn bộ tài sán và có t h ế bị tước quyền công d â n ”.
Điều 44 chương III của Điểu lệ t ạ m thời do Nghị đ ịn h s ố 965-TTg ngày 11/7/1956 về việc cho p hé p làm các nghề
c hữa bệnh, hộ sinh, c hữa răng, bào chê
thuốc và b á n thuốc, quy định: “N h ữ n g
người là m ng hề trên m à kh ổng tu ân theo điều lệ này thi sẽ tuỳ theo lỗi nặ n g nhẹ m à
bị ph ê b in h , cảnh cáo hoặc bị truy tô trước Toà án và x ử theo trừ ng trị các vi p h ạ m vào thê lệ, bị can có t h ế bị thu hồi giấy
ph é p có thời h ạ n hoặc vĩnh viễn'.
Điều 13 Sắc lệnh sô 282/SL ngày 14/12/1956 về chê độ báo chí quy định:
“Báo chí nào vi p h ạ m Điều 8, sẽ bị t rừ ng phạt: tịch t h u ấn p h ẩ m , đình b á n vĩnh viễn
và t r u y tô' trước Toà án, sẽ bị p h ạ t tiển từ mưòi v ạn đồng đến n ă m mươi vạn đồng,
Tạp c h i K h o a lìọc D H Q C ÌH N K in h í ế - L u ậ t ĩ.X X S ổ 4, 2004
Trang 82 4 Trịnh Q u ố c Toán
hoặc người có t r á c h n h i ệ m bị p h ạ t t ù từ 1
t h á n g đến 1 n ă m , hoặc cả 2 h ì n h p h ạ t đó”
Báo chí n ào vi p h ạ m Điều 9 hoặc Điều
12 sè bị t r ừ n g p h ạt : t ù y t h e o lỗi n ặ n g nhẹ
mà bị c á nh cáo, tịch t h u ấ n p h ẩ m , đình
b ả n t ạ m thời, đ ì n h b ả n v i n h viễn, hoặc bị
tr uy t ố trước Toà án, có t h ể bị p h ạ t t iề n t ừ
mười v ạ n đ ồng đ ến một t r i ệ u đồng, hoặc
người chịu t r á c h n hi ệm bị p h ạ t t ù từ 1
t h á n g đến 2 nã m, hoặc cả 2 h ì n h p h ạ t đó ”
Sắc l u ậ t số 03/Slt n g à y 13/6/1957 quy
định về c h ế độ t ự do x u ấ t b ả n quy đ ị n h tại
Điều 16: “N h à x u ấ t b ả n ho ặc cá n h â n x u ấ t
b ả n nà o vi p h ạ m Điều 5, Đ i êu G hoặc Điêu
14 thì cờ q u a n có t h ấ m q u y ề n sè t ù y theo
t r ư ờn g hợp n ặ n g n h ẹ m à tịch t h u x u ấ t bả n
p h ẩ m , t h u hồi t ạ m thời h a y v ĩ n h viễn giấy
phép, hoặc t r u y t ó trước T o à án Toà á n có
t h ê xử p h ạ t t iề n t ừ lOO.OOOđ đ ế n õOO.OOOđ
và p h ạ t t ù n h ừ n g người có t r á c h n h i ệ m t ừ
1 t h á n g đ ến 1 n ă m , hoặc m ột t r o n g hai
hình p h ạ t đó ”
Đê kịp thời đối ph ó với n h ữ n g t rường
hợp lợi d ụ n g n h ữ n g khỏ k h ă n về k i n h tê và
n h ữ n g s ơ h ở t r o n g v i ệ c q u ả n lý t h ị t r ư ờ n g ,
n h ữ n g h o ạ t đ ộng đ a u cơ t r ụ c lợi ngh iê m
trọng, C h í n h p h ủ được B a n t h ư ờ n g trực
Quốc hội t h ỏ a t h u ậ n d à b a n h à n h s ắ c l u ậ t
số 0 01/SLt n g à y 19/4/1957 c ấm chỉ mọi
h à n h vi đ ầ u cờ về k i n h tế s ắ c l u ậ t n à y do
Nghị quyết n gà y 14/9/1957 c ủ a Quôc hội
s ửa đổi và bô s u n g q u y đ ị n h ở Điể u 3 n h ư
s a u N h ữ n g người bị tr u y t ố trước Toà
án có thê bị p h ạ t tiền t ừ lO.OOOđ đến
100.000.000d và p h ạ t tù t ừ 1 th á n g đến 5
n ă m , hoặc m ột trong h a i h ì n h p h ạ t trên
N goài ra, sỏ' h à n g hoá p h ạ m p h á p sẽ bị
tịch thu m ộ t p h ầ n h a y toàn 6ộ, hoặc bị
trứ ng m u a '.
Theo Thô ng t ư sô 313-BTN- LB ngày 17/5/1957 của Liên bộ TN-TC-TP-CA giải thích Sắc l u ậ t n ày thì Toà á n cỏ thê áp
dụ ng 1 t rong 3 h ì n h p h ạ t hoặc cá 3 hì nh
p h ạ t đó
Theo k h o ả n 2 Điều 2 P h á p lệ n h ngày 13/10/1966 vể cấm n ấ u rượu trái phé p thì người p h ạ m tội có t h ê bị p h ạ t tù từ 3 t h á n g đến 1 n ă m và p h ạ t tiền t ừ lOOđ đ èn 500đ hoặc một tr on g hai h ình p h ạ t ấy Nêu có nhi ều t ì n h t iế t ng hi êm t r ọ n g thì c an p h ạ m
có thê bị ph ạ t t ù đến 2 n ăm, và p hạt tiền đên l.OOOcl hoặc một t r on g ha i h ì n h p h ạ t ấy
Từ n ă m 1964, đ ứ ng trước tình h ìn h đê quốc Mỹ tiến h à n h chiên t r a n h p h á hoại,
t ă n g cường các h o ạ t động gián điệp và
chiến t r a n h t ầ m lý ở miền Bắc, công tác
đ ấ u t r a n h chống mọi h à n h vi phá hoại của bọn p h ả n cách m ạ n g là một bộ p h ậ n q ua n
t r ọn g của cuộc đ ấ u t r a n h của n h â n d ân ta chông đê quốc Mỹ x â m lược Thô nhưng,
n h ừ n g vã n b ả n P L H S t r o n g lình vực An
n in h quốc gia được b a n h à n h trước đây đà bộc lộ n hừ n g nhược điếm n h ấ t đ ịn h và không đáp ứ ng được yêu c ầu dấ u t r a n h phòng chông các loại tội p h ạ m p h á n cách
m ạ n g t ro n g giai đ oạ n mới Ngày 30/10/1967, ủ y b a n Th ườ ng trực Quốc hội
b a n h à n h P h á p l ệnh t r ừ n g trị các tội ph án cách mạng Sự ra đòi c ủa P h á p l ệnh đó là một sự kiện c hí nh trị p h á p lý q u a n trọng
tr ong hệ t hô ng p h á p l u ậ t nước ta Chính
sách h ì n h sự đối với tội p h ả n cách mạ n g
dược quy định tr on g p h á p lệnh n à y rõ ràng, đầy đủ và t o à n diện hơn so với các
v ã n b ả n p h á p l u ậ t trước Nó thê h i ệ n rõ
ng u yê n tắc ngh iê m trị kết hợp với khoan hồng
L ần đ ầ u tiên, t r o n g một v ăn b ả n phá p
l u ậ t h ình sự có sự p h â n chia hình p hạt
T ạ p c h í K h o a học Đ í l Q d l I N K in h ĩừ - Limí I XX Sô 4 2004
Trang 9Hình phiii ho stmi! Ironi! liên h ìn h phái hiên 9 5
chính với hình p h ạ t bồ sung Hình ph ạ t bô
sung dược c hí nh thức quy định t rong Ph á p
lệnh này la h ìn h p h ạt phụ
Điểu 18 mục III của P h á p lệnh quy
định:
Ké nào p h ạ m n h ữ n g tội nêu ỏ mục II,
ngoài h ình p h ạ t chính đã ghi trong điều
luật, còn bị xử p h ạ t n h ư sau:
1 N h ữ n g ké p h ạ m một t rong n h ữ n g tội
nêu t ừ Điều 3 đên Điều 16 thì bị tước t ừ 2
năm đôn 5 n ă m n h ữ n g quyền lợi của công
dân nhu' sau:
- Quyề n b áu cứ và ứn g cử;
- Quyê n l àm việc trong biên chê N h à
nước và trong các tô chức của lực lượng vủ
t r a n g n h â n dân;
- Quyển đ ả m nhiệm cương vị phụ t r ác h
t rong các tô chức chính trị, kinh tế, văn
hoá và xã hội
2 N h u n g ké p h ạ m một t rong n h ừ n g tội
nêu từ Điểu 3 đ ên Điều 16 t hì có t h ể bị tịch
t hu một p h ầ n hoặc t oàn bộ tài sản
3 N h ữn g ké p h ạ m một t ro n g n h ừn g tội
nêu ỏ mục: II thì có t h ể bị p h ạ t q u ả n chế,
hoặc cư t r ú b ắ t buộc, hoặc cấm cư t r ú ở
một sô địa phương t ừ 1 n am đến 5 năm
N h ư vậy, P h á p l ệnh này đà chính thức
ghi n h ậ n 4 h ì n h p h ạ t ph ụ sau: tước một sô"
q uyề n công d â n, q u ả n chế, cư t r ú bắt buộc
v à c ấ m c ư t r ú , t r o n g đ ó q u ả n c h ê t r ư ớ c đ â y
theo Sác luật s ố 175-SL ngày 18/8/1953 là
h ì n h p h ạ t c h í n h thì n ay theo P h á p lệnh
này lại được á p d ụ n g với t ư cách là h ì n h
p hạ t phụ, còn h ì n h p h ạ t cư t r ú b ắ t buộc và
câm cư t r ú là n h ữ n g h ìn h p h ạ t phụ mới
dược quy định Đôi với h ình p h ạ t tước
q uyề n công d â n, trước dây tr on g nhiều văn
bán PLHS chỉ quy đị nh lả tước q uy ền công
dâ n c hun g chung, thì nay P h á p lệnh này
đã xác đ ị n h cụ t h ê n h ử n g q u y ể n nào người
p h ạ m tội p h ả n cách m ạ n g bị tước và đồng thời c ũ n g xác đ ị n h rõ thời h ạ n bị tước quyển Đ ây rõ r à n g là m ột bước p h á t t ri ế n mới về c h ấ t t r o n g kỹ t h u ậ t lập p h á p của
N h à l àm l u ậ t nước ta
Đê t ă n g cường h iệ u q uả đ ấ u t r a n h
c h ôn g bọn p h ả n cách mạ ng, ngoài việc
n g h i ê m t rị bọn h o ạ t độn g p h á hoại hiện
h à n h c ần p h ả i t ă n g c ường việc bảo vệ các
k h u vực t r ọ n g yế u về c hí nh trị, k i n h t ế và quôc phòng, Hội đồn g C h í n h p h ủ đã ra
Q u y ế t đ ị n h sổ* 123/CP n gà y 8/7/1968 về việc c ấ m n h ủ n g p h ầ n t ứ có t h ế gây n guy
h ạ i cho t r ậ t t ự a n n i n h cư t r ú ở n h ữ n g k h u vực q u a n trọng, x u n g yếu về c h í n h trị,
k i n h tê và quôc phòng
Th e o v ă n b ả n n à y thì cấm lưu t r ú được
á p d ụ n g vối t ư cách là một biện p h á p cường c h ế h à n h c h í n h với các đối tượng là
n h ữ n g người đ a n g bị q u ả n chế; n h ữ n g người t r o n g thời kỳ k h á n g c hi ến chông
t hự c d â n p h á p trước đ â y t ừ n g l àm gián điệp, biệt kích, hoặc đ ă t ừ n g giừ n h ữ n g chức vụ chỉ h u y hoặc vai trò cốt c án tr on g các tô chức c ủ a địch, t r o n g ng ụy q u â n,
ng ụy q u y ể n đ ả n g p há i p h ả n động, hoặc đã
t ừ n g p h ạ m tội ác đốì với n h â n d â n, t u y đã được giáo dục n h ư n g v ẫ n c h ư a thực s ự cải tạo; n h ừ n g người đã bị á n t ù hoặc bị t ậ p
t r u n g cải t ạ o về tội p h ả n cách m ạ n g hơtặc tội h ì n h sự t hườ ng, đ ã được t h a n h ư n g
t h ấ y v ẫ n c h ư a t h ự c s ự cải tạo; n h ữ n g nẹười
đ ã t h a m gia n h ữ n g h o ạ t động p h ả n cách
m ạ ng , t u y c h ư a đôn mức phải p h ạ t giam,
n h ư n g xé t t h ấ y có t h ể gây n gu y hại cho
t r ậ t tự, a n ninh
Q u y ế t đ ị n h sỗ* 123/CP n gà y 8/7/1968 còn q uy đ ị n h người bị earn cư t r ú ngoài việc k h ô n g được p h é p cư t r ú ở n h ữ n g k h u
/ (ip c h i K h o d họt ỉ ) / / Ọ ( ì / / \ Kinh lừ - Lmiỉ ỉ XX Sò 4 2 0 0 4
Trang 102 6 Trịnh Q uốc Toán
vực q ua n trọng, x un g yếu về chính trị,
kinh t ế và quốc phỏng, họ vẫ n được hưởng
mọi quyền lợi công dâ n mà họ đ a ng được
hương theo quy đ ịn h cúa p h á p luật, ú y ba n
h à n h c hính địa phương cần giúp đỡ n hữ ng
người bị cấm cư t r ú ỏ k h u vực q u a n trọng
giải quyết n h ữ n g khó k h ă n để di chuyển
chỗ ở đến nơi mới; ú y b an h à n h chính nơi ở
mới cần giúp đỡ họ t h u xêp công việc làm
ăn đế m a u chóng ổn định đời sông, ú y ba n
h à n h chính nơi ở mới cần có kê hoạch
hướng d ẫ n các n g à n h có liên q u a n phôi hợp
với các đoàn t hể n h â n d â n tiếp tục giáo
dục, cải tạo n h ữ n g người đó theo đ úng
chính sách của Đả n g và C hí nh phú Người
bị cấm cư t r ú ở k hu vực x ung yếu q u a n
trọng nào khi muôn đên k h u vực đó thì
phải được sự đồng ý của cơ q u a n Công an
cấp tỉnh
Quyết định sô 123/CP ngày 8/7/1968 vê
cấm cư t r ú c ùng với s á c lệnh sỏ 175 ngày
18/8/1953 về q u ả n c h ế đã quy định về nội
dung và điều kiện áp d ụn g biện p há p q u ả n
chê và cấm cư t r ú với t ư cách là n h ữ n g
biện p há p cưỡng c h ế h à n h chính Tuy
nhiên, trong thực tiền thi h à n h , h ai vãn
bả n này cùng được áp d ụ n g đôi với q u ả n
chê và cấm cư t r ú với t ư cách là n hữ ng
hình p h ạ t h ìn h sự
Trước đòi hỏi của công cuộc xây dựng
CNXH và bảo vệ tổ quốc, t ă n g cường p há p
chế XHCN, góp p h a n tiếp tục xây dựng và
bồ s ung các chính sách, chê độ n h ằ m cải
tiến và n ă n g lực q u ả n lý k i n h tê tài chính,
góp p hầ n n gầ n chặn n h ữ n g h à n h động
xâm p h ạ m đến tài sản của công và của
riêng n h â n d â n đ a ng diền biến phức tạp,
góp p h ầ n đẩy m ạ n h công tác giáo dục
c hính trị tư tưởng và đạo đức XHCN, n â n g
cao ý thức tôn trọng và báo vệ tài s ả n xã
hội, ý thức lao động chân chính, ý thức
t rá c h nhiệm trong cán bộ và công dán, ngày 21/10/1970 ủ y ba n t hường vụ Quốc hội đã b a n h à n h P h á p lệnh t r ừ n g trị các tội xâm p h ạ m tài s ả n xà hội chú nghĩa và
P h á p lệnh t r ừ n g trị các tội xâ m p h ạ m tài sản riêng của công dân
Điều 20 Chương III P h á p l ện h t r ừ n g trị các tội xâ m p h ạ m tài s ản XHCN quy định
h ì n h p h ạ t phụ n h ư sau:
Người nào p h ạ m một trong n h ữ n g tội quy định tại các Điều 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11,
12, 13, 14, 15, 17, ngoài h ình p h ạ t chí nh đã quy định trong mỗi điều l u ậ t về tội p h ạ m trên, thì có t h ể bị cấm đ ả m n h i ệ m n h ủ n g chức vụ có liên q u a n trực tiếp đế n tài s án XHCN t ừ 2 n ă m đến 5 năm
Người nào p h ạ m một trong n hữ ng tội quy dịnh tại các Điều 4, 5, 6, 7, 9, 10, 17, ngoài h ì n h p h ạ t chính đã quy đị nh trong mỗi điều l u ậ t về tội p h ạ m trên, nế u có t ính
c h ấ t chuyên nghiệp, thì có t hê bị p h ạ t
q u ả n chê hoặc cư t r ú b ắ t buộc, hoặc cấm
l ư u t r ú ở m ộ t s ố đ ị a p h ư ơ n g t r o n g m ộ t t h ờ i
gian n h ấ t định từ l n ă m đến 5 năm
Người nào p h ạ m một t r ong n h ữn g tội quy dịnh tại các Điều 4, 5, 6, 7 ,8 ,9, 10, 11,
12, 13, 15, 16, 17, thì t uỳ vào t í n h c hất nghiêm trọng của tội p h ạ m hoặc người nguồn t h u lợi b ấ t c hính mà có t hể bị p h ạ t tiền t ừ 50 đồng đến 5.000đồng hoặc bị tịch
t h u một p h ầ n hay là toàn bộ tài sản
Điều 16 chương III Ph á p lệnh t r ừ n g trị các tội xâm p h ạ m tài s ản riêng c ủa công
dâ n củng quy định hình p hạ t cấm đả m
nh iệ m n h ữ n g chức vụ có liên q u a n trực tiếp đến tài sản XHCN t ừ 2 n ă m đèn 5 năm; p h ạ m tội t rong trường hợp cỏ tính
c hấ t c huyên nghiệp thì có thê bị p h ạ t q uả n chế, cư t r ú b ắ t buộc hoặc cấm lưu t r ú ở một
số địa phuơng n h ấ t định t ừ 1 nă m đên 5
T ọ p clii K h o a hoc Đ H Q G H N Kinli lớ - Lnũi I XX S ò 4 2()()-i