Khóa luận này xây dựng kế hoạch khởi nghiệp kinh doanh với ứng dụng xem tivi trên thiết bị di động tập trung vào việc xây dựng một ứng dụng phù hợp với nhu cầu sử dụng và tính khả thi kh
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP.HCM
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
-
NGUYỄN THANH XUÂN
KẾ HOẠCH KHỞI NGHIỆP ỨNG DỤNG XEM TIVI TRỰC TUYẾN DÀNH CHO
THIẾT BỊ DI ĐỘNG GIAI ĐOẠN 2016-2018
Chuyên ngành : Quản trị kinh doanh
KHÓA LUẬN THẠC SĨ
TP.HỒ CHÍ MINH, tháng 10 năm 2015
Trang 2CÔNG TRÌNH ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA – ĐHQG – HCM
Cán bộ hướng dẫn khoa học: TS.PHẠM QUỐC TRUNG
Cán bộ chấm nhận xét 1: ………
Cán bộ chấm nhận xét 2: ………
Khóa luận thạc sĩ được bảo vệ tại Trường Đại học Bách Khoa, ĐHQG Tp.HCM ngày……….tháng……….năm……
Thành phần Hội đồng đánh giá khóa luận thạc sĩ gồm: 1 ………
2 ………
3 ………
4 ………
5 ………
Xác nhận của Chủ tịch Hội đồng đánh giá Khóa luận và Trưởng Khoa quản lý chuyên ngành sau khi khóa luận đã được sửa chữa (nếu có)
Trang 3ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP.HCM CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
- -
NHIỆM VỤ KHÓA LUẬN THẠC SĨ
Ngày, tháng, năm sinhL 19/02/1986 Nơi sinh: Bình Dương
Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh Mã số: 60 43 01 02
I-TÊN ĐỀ TÀI:
KẾ HOẠCH KHỞI NGHIỆP ỨNG DỤNG XEM TIVI TRỰC TUYẾN DÀNH CHO THIẾT BỊ DI ĐỘNG GIAI ĐOẠN 2016-2018
II- NHIỆM VỤ VÀ NỘI DUNG:
Xây dựng kế hoạch khởi nghiệp cho ứng dụng xem tivi trên thiết bị di động gồm các nội dung: phân tích thị trường, xây dựng kế hoạch tiếp thị, kế hoạch tài chính, phân tích rủi ro, đánh giá kế hoạch khởi nghiệp
III-NGÀY GIAO NHIỆM VỤ: 25/5/2015
IV-NGÀY HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ: 12/10/2015
V-HỌ VÀ TÊN CÁN BỘ HƯỚNG DẪN: TS.PHẠM QUỐC TRUNG
Trang 5TÓM TẮT
Hiện nay, với sự phát triển mạnh mẽ của điện thoại di động Các ứng dụng số sử dụng cho các thiết bị này cũng ngày càng phát triển mạnh về số lượng và chất lượng Trong các ứng dụng đó thì ứng dụng xem tivi trực tuyến được xem là một ứng dụng phổ biến dành cho mọi người xem tivi Khóa luận này xây dựng kế hoạch khởi nghiệp kinh doanh với ứng dụng xem tivi trên thiết bị di động tập trung vào việc xây dựng một ứng dụng phù hợp với nhu cầu sử dụng và tính khả thi khi kinh doanh trong giai đoạn 2016-2018
Trang 6LỜI CAM ĐOAN CỦA TÁC GIẢ
Tôi xin cam đoan rằng đây là khóa luận do chính tôi thực hiện với các số liệu thực tế thu thập được bằng cách khảo sát và các số liệu thứ cấp có nguồn gốc rõ ràng Tôi xin chịu hoàn toàn mọi trách nhiệm cho khóa luận này
Trang 7MỤC LỤC
CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI 1
1.1 Lý do hình thành đề tài: 1
1.2 Mục tiêu thực hiện 3
1.3 Đối tượng thực hiện 4
1.4 Phạm vi thực hiện 4
1.5 Bố cục khóa luận 4
1.6 Tiến độ thực hiện 4
CHƯƠNG II: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ PHƯƠNG PHÁP THỰC HIỆN 5
2.1 Cơ sở lý thuyết 5
2.1.1 Khái niệm kế hoach kinh doanh 5
2.1.2 Phân loại kế hoạch khởi nghiệp 5
2.1.3 Nội dung của kế hoạch khởi nghiệp 7
2.1.4 Quy trình lập kế hoạch khởi nghiệp 8
2.1.5 Khái niệm về kinh doanh điện tử 10
2.1.6 Giới thiệu mô hình doanh thu 10
2.1.7 Những mô hình doanh thu cho ứng dụng di động 11
2.2 Phương pháp thực hiện 12
2.2.1 Phương pháp thu thập dữ liệu 12
2.2.2 Phương pháp phân tích 13
CHƯƠNG III: LẬP KẾ HOẠCH KHỞI NGHIỆP 14
3.1 Ý tưởng khởi nghiệp và các ràng buộc ban đầu 14
3.1.1 Ý tưởng khởi nghiệp 14
3.1.2 Các ràng buộc ban đầu 15
3.2 Nghiên cứu thị trường 15
3.2.1 Thông tin thị trường ứng dụng trên thiết bị di động 15
3.2.2 Thị trường mục tiêu 17
3.2.3 Yêu cầu về đặc tính ứng dụng xem tivi 17
3.2.4 Đối thủ cạnh tranh 20
3.2.5 Phân tích SWOT 24
3.3 Kế hoạch tiếp thị 25
3.3.1 Mục tiêu tiếp thị 25
3.3.2 Chiến lược và phối thức tiếp thị 26
3.4 Kế hoạch tài chính 39
3.4.1 Các giả định tài chính 39
Trang 83.4.2 Báo cáo tài chính 39
3.5 Phân tích cơ hội, rủi ro 42
3.5.1 Cơ hội 42
3.5.2 Rủi ro 42
CHƯƠNG IV: KẾT LUẬN 44
4.1 Kết luận 44
4.2 Kiến nghị 45
TÀI LIỆU THAM KHẢO 46
Trang 9CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI
Hiện nay, việc sử dụng internet với nhiều mục đích của người dân Việt Nam đã không còn xa lạ mà chiếm tỷ lệ rất cao Theo thống kê thì tỷ lệ dân số sử dụng Internet lên đến 39% trong năm 2014 (Bộ công thương, 2015)
Bảng 1: Tỷ lệ dân số sử dụng internet năm 2014 (Bộ công thương, 2015)
Phương tiện sử dụng để truy cập internet của người dùng có xu hướng chuyển từ máy tính để bàn sang các thiết bị di động như máy tính xách tay, điện thoại và máy tính bảng Tăng mạnh nhất là điện thoại di động với mức tỉ lệ tăng 38% từ 27% trong năm 2010 lên đến 65% trong năm 2014
Hình 1: Các phương tiện truy cập internet của người dân (Bộ công thương, 2015)
Trang 10Với việc sử dụng điện thoại di động ngày càng cao như vậy thì việc phát triển những ứng dụng phù hợp với từng mục đích sử dụng của người dùng là vô cùng cần thiết
Với những nhu cầu đó, tác giả sử dụng công cụ Keyword Planner của Google để tìm kiếm nhu cầu cụ thể thì phát hiện nhu cầu về ứng dụng xem ti vi trực tuyến:
Bảng 2: Lượt tìm kiếm trung bình mỗi tháng trên google (Google, 2015)
Với nhu cầu cao của thị trường như vậy thì các công ty cung ứng phần mềm cũng
đã tung ra trên 20 ứng dụng xem tivi trên Google Play Các ứng dụng này có thể phân thành 2 loại:
- Loại miễn phí: ứng dụng được sử dụng miễn phí và các nhà phát triển ứng dụng sẽ kết hợp quảng cáo vào ứng dụng để tạo doanh thu cho sản phẩm
o Ưu điểm: miễn phí sử dụng nên khách hàng có thể dễ dàng sử dụng ngay mà không tốn phí
o Khuyết điểm: có nhiều quảng cáo dày đặc gây phản cảm, chất lượng hình ảnh thấp, hình ảnh bị giật
- Loại trả phí: để sử dụng ứng dụng thì người sử dụng phải trả phí hàng tháng cho nhà phát triển ứng dụng
o Ưu điểm: không có bất kỳ quảng cáo nào đi kèm, xem được các kênh có thu phí của nhà đài, chất lượng hình ảnh cao, ít bị giật
o Khuyết điểm: phải trả phí khi xem các kênh thu phí của nhà đài nên không được nhiều người đón nhận
Trang 11Bên cạnh đó, 90% người sử dụng không muốn chi tiền cho việc sử dụng một ứng dụng (Bộ công thương, 2015), cụ thể:
Hình 2: Người tiêu dùng sử dụng nội dung số trên di động (Bộ công thương, 2015)
Về yếu tố cá nhân, tác giả rất muốn tham gia vào lĩnh vực kinh doanh ứng dụng dành cho thiết bị di động đầy tiềm năng phát triển này
Do đó, tác giả quyết định xây dựng kế hoạch khởi nghiệp ứng dụng xem tivi miễn phí nhưng giảm thiểu khuyết điểm của loại hình này bằng cách sử dụng máy chủ chất lượng cao để tăng chất lượng hình ảnh và đường truyền như loại trả phí, bên cạnh đó thiết kế quảng cáo giảm thiểu việc gây phản cảm với người sử dụng Ứng dụng sẽ có các đặc điểm sau:
- Sử dụng miễn phí
- Thiết kế quảng cáo giảm thiểu gây phản cảm cho người sử dụng
- Chất lượng máy chủ tốt, xem không giật
- Xây dựng kế hoạch tiếp thị giai đoạn 2016-2018
- Xây dựng kế hoạch tài chính giai đoạn 2016-2018
Trang 121.3 Đối tượng thực hiện
Đối tượng thực hiện là những ứng dụng xem tivi và người sử dụng nó bằng thiết bị
đi động với hệ điều hành android và ios
- Về mặt thời gian: khóa luận được thực hiện trong vòng 3 tháng từ tháng 6/2015
đến tháng 9/2015
- Về mặt không gian: nghiên cứu được thực hiện trên những đối tượng trong
phạm vi nước Việt Nam
Chương 1: Giới thiệu lý do hình thành đề tài, mục tiêu thực hiện, đối tượng thực hiện, phạm vi thực hiện
Chương 2: Giới thiệu về cơ sở lý thuyết lập kế hoạch khởi nghiệp
Chương 3: Phân tích thị trường, kế hoạch tiếp thị, kế hoạch tài chính, phân tích rủi ro
Chương 4: Kết luận và kiến nghị
- Ngày 01/7 – 15/7: Hoàn tất chương 2
- Ngày 16/7 – 31/7: Hoàn tất phân tích thị trường chương 3
- Ngày 01/8 – 31/8: Hoàn tất kế hoạch tiếp thị chương 3
- Ngày 01/9 – 30/9: Hoàn tất kế hoạch tài chính và phân tích rủi ro chương 3
- Ngày 01/10 – 12/10: Hoàn tất chương 4
Trang 13CHƯƠNG II: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ PHƯƠNG PHÁP THỰC HIỆN
2.1.1 Khái niệm kế hoach kinh doanh
Lập kế hoạch khởi nghiệp là một bước quan trọng mà bất cứ mội nhà doanh nghiệp cẩn trọng nào cũng cần tiến hành cho dù quy mô của doanh nghiệp ở mức độ nào Một
kế hoạc kinh doanh thực thế giúp cho chủ doanh nghiệp nhìn rõ hơn các cơ hội cũng như yếu kém, rủi ro của họ một cách rõ ràng
Một câu nói phổ biến trong kinh doanh là không lập kế hoạc kinh doanh đồng nghĩa với việc lập kế hoạch cho thất bại Kế hoạch doanh doanh không chỉ cần thiết khi khởi
sự kinh doanh mà còn cần trong suốt quá trình hoạt động của doanh nghiệp Kế hoạch khởi nghiệp có thể nhằm mục tiêu thay đổi nhận thức và nhận biết thươngng hiệu trong con mắt của khách hàng, đối tác, cộng đồng Đối với doanh nghiệp đang hoạt động hướng đến những thay đổi lớn hoạc khi hoạch định một kế hoạch khởi sự thì kế hoạch khởi nghiệp thường là 3-4 năm
Qua đó, khái niệm về kế hoạch khởi nghiệp được định nghĩa như sau: “bản kế hoạch khởi nghiệp là văn bản chính thức bao gồm mục tiêu kinh doanh, các luận giải cho mục tiêu và các kế hoạch để đạt mục tiêu đó” (Pinson.L, 2013) hay “Kế hoạch khởi nghiệp là bản tổng hợp các nội dung chứa trong các kế hoạch bộ phận bao gồm
kế hoạch tiếp thị, kế hoạch sản xuất, kế hoạch nhân sự, kế hoạch tài chính mà doanh nghiệp thực hiện trong thời đoạn từ 3-5 năm” (Phạm Ngọc Thúy và cộng sự, 2015)
Do đó, việc hoành chỉnh kế hoạch khởi nghiệp là bước đầu rất quan trọng cũng như thực sự cần thiết cho quá trình ổn định hoạt động và phát triển kinh doanh
2.1.2 Phân loại kế hoạch khởi nghiệp
Quá trình xác định mục đích, định hướng của kế hoạch khởi nghiệp dựa trên việc phân loại bản kế hoạch đó Điều này sẽ giúp người lập cũng như người đọc kế hoạch nhận dạng được các vấn đề trọng tâm nêu trong kế hoạch Tham khảo Kế hoạch khởi nghiệp (Phạm Ngọc Thúy và cộng sự, 2015), các tiêu chí phân loại bao gồm:
- Theo quy mô công nghiệp: doanh nghiệp vừa và nhỏ - doanh nghiệp lớn
Trang 14- Theo tình trạng doanh nghiệp: khi khởi nghiệp – đang hoạt động
- Theo mục đích lập kế hoạch khởi nghiệp: để vay vốn/bán doanh nghiệp – dùng địch hướng/quản lý hoạt động
- Theo đối tượng đọc bản kế hoạch khởi nghiệp: bên ngoài – bên trong doanh nghiệp
Mô hình kinh doanh ứng dụng xem ti vi trực tuyến có quy mô vừa và nhỏ, do đó theo luận giả trong tài liệu trên về kế hoạch khởi nghiệp cho doanh nghiệp vừa và nhỏ như sau:
“Nhấn mạnh vai trò chủ doanh nghiệp, khả năng và kinh nghiệm của người này trong lĩnh vực đang hoặc dự định hoạt động kinh doanh
Các phân tích về thị trường, khách hàng, cạnh tranh mang tính chất ước lượng, kinh nghiệm do nhu cầu về thông tin không cao, hạn chế về chi phí
Hầu như chỉ đề ra những chiến lược theo đuôi, về marketing chỉ đủ kinh phí theo đuổi chiến lược đẩy.” (Phạm Ngọc Thúy và cộng sự, 2015)
Tuy nhiên, cũng có thể kết hợp các tiêu chí để phân loại như bảng sau:
Tình trạng DN Mục đích lập KHKD
Bảng 3: Phân loại kết hợp hai yếu tố mục đích và tình trạng doanh nghiệp (Phạm
Ngọc Thúy và cộng sự, 2015)
Theo đó, kế hoạc kinh doanh ứng dụng xem ti vi được xác định là loại II Kế hoạch
sẽ được dùng cho doanh nghiệp chuẩn bị thành lập nhằm định hướng các hoạt động kinh doanh Nội dung của bản kế hoạch khởi nghiệp cần tập trung vào các thông tin và biện pháp cụ thể cho hoạt động sắp tới của doanh nghiệp
Trang 152.1.3 Nội dung của kế hoạch khởi nghiệp
Các nội dung của bản kế hoạch khởi nghiệp cơ bản được thể hiện tổng quát một cách hệ thống theo sơ đồ sau:
Mô tả Hoạch địnhPhân tích - Lượng hóa – Đánh giá
Mục tiêu và chiến lược chung
Kế hoạch hoạt động
Kế hoạch nhân sự
Tổng hợp nhu cầu nguồn lực
Kết quả tài chính
Phân tích rủi ro
Hình 3: Sơ dồ liên kết các nội dung của một bản kế hoạch khởi nghiệp (Phạm Ngọc
Thúy và cộng sự, 2015) Trong đó, phần đầu là mô tả và phân tích về doanh nghiệp, sản phẩn và thị trường giúp người đọc hiểu rõ về doanh nghiệp, đặc điểm và nhu cầu khách hàng, các đối thủ cạnh tranh, toàn cảnh môi trường kinh doanh và những xu thế thay đổi đang diễn ra Phần tiếp theo là trong tâm của kế hoạch khởi nghiệp, gồm mục tiêu doanh nghiệp, chiến lược chung và phương cách cùng với các hoạt động chức năng cụ thể mà doanh nghiệp sẽ thực hiện để đạt mục tiêu Cuối cùng là phần chi tiết hóa các nguồn lực cần thiết để thực hiện kế hoạch khởi nghiệp và đánh giá/ dự báo các kết quả tài chính mà
Trang 16doanh nghiệp dự kiến đạt được thông qua kế hoạch, kèm theo các phân tích các rủi ro
có thể xảy ra
Do kế hoạch khởi nghiệp được thiết lập với nhiều mục đích khác nhau, nhiều tình huống doanh nghiệp khác nhau và nhiều đổi tượng đọc khác nhau nên sẽ có điểm khác biệt giữa chúng, cụ thể là sự điều chỉnh về mức độ chi tiết mỗi phần mục tùy theo tầm quan trọng của chúng đối với định hướng của kế hoạch
Với mô hình kinh doanh ứng dụng ti vi trên thiết bị di động thì nội dung sẽ được điều chỉnh cụ thể như sau:
- Phân tích thị trường và các đối thủ cạnh tranh
- Mô tả sản phẩm ứng dụng ti vi trên thiết bị di động
2.1.4 Quy trình lập kế hoạch khởi nghiệp
Dựa trên nội dung trên, việc lập kế hoạch khởi nghiệp được đơn giản hóa trong tài liệu Kế hoạch khởi nghiệp (Phạm Ngọc Thúy và cộng sự, 2015) theo các bước sau”
- B1 Chuẩn bị: Hình thành nhu cầu, ý tưởng Các định mục đích xây dựng kế hoạch khởi nghiệp, người chịu trách nhiệm và các nguồn lực cần thiết
- B2 Thu thập thông tin: Liệt kê chi tiết nhu cầu thông tin và cách thu thập của ừng loại thông tin Ước lượng độ chính xác của mỗi thông tin thu thập
- B3 Tổng hợp và phân tích thông tin: Sau khi thu thập, thông tin sẽ được tập hợp và hình thành một bức tranh toàn cảnh về doanh nghiệp, sản phẩm, thị trường và môi trường kinh doanh mà doanh nghiệp đang hoặc sắp hoạt động dựa vào kỹ năng, kinh nghiệm và công cụ hỗ trợ để phân tích Từ đó dự báo một số thay đôi trong tương lai về thị trường, nhu cầu, yếu tố cạnh tranh…
- B4 Hình thành chiến lược và kế hoạch hoạt động: Đây là phần công tác quan trọng, cần đảm bảo tính nhất quán giữa chiến lược chung và các kế hoạch hoạt động chức năng (tiếp thị, hoạt động, nhân sự…)
- B5 Lượng hóa và tổng hợp yêu cầu về nguồn lực: Xác định nhu cầu nguồn lực
ho từng hoạt động chức năng và tổng hợp nhu cầu cho toàn bộ kế hoạch khởi nghiệp
Trang 17- B6 Phân tích và đánh giá kết quả: Thiết lập các dự báo tài chính Ngoài ra còn phân tích về hiệu quả kinh doanh, cấu trúc vốn và tình trạng tài chính trong tương lai
- B7 Phân tích rủi ro: Phân tích, nhận dạng, đo lường rủi ro và dự kiến phương pháp quản lý rủi ro
- B8 Giai đoạn hoàn tất: Trình bày tất cả nội dung yêu cầu trên bản kế hoạch khởi nghiệp Tổ chức trình bày cho lãnh đạo, chuyên gia nghe và góp ý
Trong đề tài này có tiến hành triển khai thử nghiệm nên sẽ gộp chung bước này vào bước 8 Bên cạnh đó, bước 5 sẽ được lược bỏ do loại hình kinh doanh này không cần nhân sự nhiều, chỉ cần 1 người thực hiện marketing trên internet (do tác giả thực hiện)
và thuê ngoài một đơn vị để lập trình ứng dụng
Với các bước lập kế hoạch khởi nghiệp được đề cập ở trên có thể thống nhất với nội dung được đề cập trong phần nội dung 2.1.3 để được quy trình sau:
B7 Giai đoạn hoàn tất
Hình 4: Quy trình lập kế hoạch khởi nghiệp
Trang 182.1.5 Khái niệm về kinh doanh điện tử
Thương mại điện tử: là quá trình của việc mua, bán hoặc trao đổi các sản phẩm, dịch vụ hoặc thông tin thông qua máy vi tính (Turban.E, 2006)
Kinh doanh điện tử: là định nghĩa rộng hơn của thương mại điện tử, nó không chỉ bao gồm việc mua bán hàng hóa và dịch vụ mà còn phục vụ khách hàng, hợp tác với các đối tác kinh doanh và tiến hành các giao dịch điện tử trong một tổ chức (Turban.E, 2006)
2.1.6 Giới thiệu mô hình doanh thu
Trên thế giới hiện nay có các mô hình doanh thu phổ biến như sau:
- Mô hình doanh thu phí giao dịch
- Mô hình doanh thu thuê bao
- Mô hình doanh thu quảng cáo
- Mô hình doanh thu liên kết
- Mô hình doanh thu bán hàng
Trang 19Hình 5: Các mô hình doanh thu (Turban.E, 2006) Trong đề tài này tác giả sử dụng mô hình doanh thu quảng cáo Chương trình quảng
cáo được gắn vào ứng dụng là chương trình quảng cáo Admob của công ty Google
2.1.7 Những mô hình doanh thu cho ứng dụng di động
Ứng dụng di động có 6 mô hình doanh thu cơ bản (Munir.A, 2014):
- Miễn phí và có quảng cáo: ứng dụng được sử dụng miễn phí và mô hình này
tạo doanh thu bằng cách bán không gian quảng cáo trong ứng dụng
- Miễn phí và bán thêm tính năng: ứng dụng được sử dụng miễn phí những chức
năng cơ bản, nhưng nếu người dùng muốn có thêm những tính năng đặc biệt thì
họ phải mua những tính năng đó
Trang 20- Miễn phí và mua sau: ứng dụng được sử dụng miễn phí trong một khoảng thời gian nhất định, sau đó người dùng phải thanh toán chi phí để có thể được sử dụng tiếp
- Ứng dụng trả phí: khi người dùng muốn sử dụng ứng dụng thì phải thanh toán chi phí để mua ứng dụng này, sau khi mua xong mới được sử dụng
- Mua hàng trong ứng dụng: là biến ứng dụng thành một kênh bán hàng (đối với những sản phẩm thực được sử dụng ở thế giới thực) hoặc một cửa hàng ảo (đối với những sản phẩm ảo được sử dụng bên trong ứng dụng)
- Quảng cáo ép buộc: ứng dụng được sử dụng miễn phí nhưng để có thêm những tính năng trong ứng dụng thì người dùng phải có thao tác nào đó lên quảng cáo xuất hiện trong ứng dụng Ví dụ như tải ứng dụng khác, cung cấp email…
- Sử dụng công cụ Keyword Planner của Google để xác định nhu cầu sử dụng ứng dụng xem tivi của người dân
- Truy cập thông tin trên Google Play để tìm hiểu về các đối thủ cạnh tranh
2.2.1.2 Dữ liệu sơ cấp
Dữ liệu sơ cấp sử dụng gồm có 2 phần:
Phần 1: Trao đổi trực tiếp với một số chuyên gia tại những công ty đang triển khai kinh doanh ứng dụng xem tivi để nắm được những thông tin quan trọng như:
- Những yếu tố quan trọng nhất trong việc kinh doanh ứng dụng xem tivi
- Những đặc điểm ứng dụng nên có và không nên có
- Thuận lợi và khó khăn khi triển khai kinh doanh
Trang 21- Những kênh quảng cáo nên sử dụng để tạo doanh thu cho ứng dụng
- Phương pháp tiếp thị hiệu quả cho ứng dụng
- Những hướng phát triển kinh doanh trong tương lai
Phần 2: Tiến hành khảo sát 100 người đã từng sử dụng ứng dụng xem tivi để xác định ra những đặc điểm ứng dụng quan trọng nhất mà mọi người muốn có Cụ thể:
- Những nội dung cần có trong chương trình
- Những kênh bắt buộc phải có
- Những kênh mong muốn
- Chất lượng hình ảnh HD hay không HD
- Vị trí quảng cáo chấp nhận được
Trang 22CHƯƠNG III: LẬP KẾ HOẠCH KHỞI NGHIỆP
3.1.1 Ý tưởng khởi nghiệp
Ý tưởng của tác giả là xây dựng một ứng dụng xem tivi hoàn toàn miễn phí cho mọi người với chất lượng cao Ứng dụng này được lập trình cho điện thoại di động có
hệ điều hành android và ios và xuất bản lên chợ ứng dụng Google Play và App Store
Mô hình doanh thu mà tác giả sử dụng là mô hình doanh thu quảng cáo và sử dụng nguồn quảng cáo là từ công ty Admob
Đến thời điểm hiện tại thì kế hoạch khởi nghiệp này đang được triển khai giai đoạn đầu và đã xây dựng xong ứng dụng Ứng dụng tên là Suptv và đã được đăng lên Google Play, địa chỉ tải ứng dụng:
https://play.google.com/store/apps/details?id=tdcandy.subtv
Hình 6: Hình ảnh ứng dụng
Trang 233.1.2 Các ràng buộc ban đầu
- Chi phí thuê máy chủ cho ứng dụng: sử dụng dịch vụ máy chủ của công ty Máy Chủ Việt với chi phí là 480,000đ/năm
3.2.1 Thông tin thị trường ứng dụng trên thiết bị di động
Hiện nay, điện thoại thông minh được sử dụng rộng rãi và các ứng dụng dành cho
hệ điều hành android, ios… ngày một nhiều hơn Để sử dụng được các ứng dụng thì
về cơ bản là thiết bị di động đó phải có kết nối internet để có thể tải các ứng dụng về
sử dụng Dân số Việt Nam vào cuối năm 2014 là 92 triệu dân, trong đó tỷ lệ sử dụng internet trên di động chiếm 34% dân số (Bộ công thương, 2015) tương đương 31,28 triệu người
Hình 7: Dân số và tỷ lệ sử dụng internet trên di động tại Việt Nam (Bộ công thương,
2015)
Trang 24Một số liệu khác về số lượng thuê bao di động sử dụng internet bằng 3G là 19,7 triệu thuê bao (Appota, 2015)
Hình 8: Số lượng thuê bao sử dụng 3G tại Việt Nam (Appota, 2015)
Thị trường mà các công ty phát triển ứng dụng đang nhắm đến hiện nay là thị trường mà người dùng sử dụng thiết bị di động thông minh Với sự phát triển công nghệ thì các thiết bị di động thông minh đang dần thay thế các thiết bị di động cũ trước đây và có hệ điều hành mạnh phù hợp với nhiều ứng dụng phức tạp Số lượng người dùng thiết bị thông minh vào năm 2014 là 22 triệu người (Appota, 2015)
Hình 9: Số lượng người sử dụng điện thoại thông minh tại Việt Nam (Appota, 2015)
Hiện nay, hai hệ điều hành nổi tiếng nhất và được nhiều người sử dụng nhất là hệ điều hành ios và android Hai hệ điều hành này đang trở thành nơi cạnh tranh gay gắt của các nhà phát triển ứng dụng vì sự phổ biến của nó Trong đó thì hệ điều hành ios đang chiếm ưu thế hơn so với hệ điều hành android cả về số lượng ứng dụng được cung cấp bởi các nhà phát triển ứng dùng và số lượng ứng dụng tải về
Trang 25Hình 10: So sánh hệ điều hành android và ios về số lượng ứng dụng và số lượt tải
(Appota, 2015)
3.2.2 Thị trường mục tiêu
Ứng dụng dành cho thiết bị di động không giống như các hàng hóa thông thường bị giới hạn về mặt địa lý Một ứng dụng có thể được người dùng ở khắp nơi trên thế giới tải về và sử dụng Tuy nhiên, ứng dụng xem tivi thì có giới hạn là dành cho người Việt Nam vì các kênh xem tivi là các kênh tiếng Việt nên thị trường dành cho ứng dụng này là người dùng biết tiếng Việt ở tại Việt Nam và các nước khác
Chương trinh truyền hình là một loại hình giải trí phù hợp cho tất cả mọi người, không phân biệt độ tuổi, giới tính nên đối tượng sử dụng ứng dụng mà tác giả nhắm đến cũng không có sự phân biệt này
Bên cạnh đó, thị trường mục tiêu sẽ là người dùng sử dụng thiết bị có hệ điều hành android và ios vì hai hệ điều hành này phổ biến nhất hiện nay
3.2.3 Yêu cầu về đặc tính ứng dụng xem tivi
Với dữ liệu sơ cấp khảo sát từ 103 người bằng phương pháp thuận tiện, trong đó:
- 8 người không thích xem tivi
Trang 26- 95 người thích xem tivi:
o 32 người đã từng dùng chương trình xem tivi trên thiết bị di động
o 63 người chưa từng dùng chương trình xem tivi trên thiết bị di động
Độ tuổi của đối tượng được khảo sát và độ tuổi của ngơời dùng đã từng sử dụng ứng dụng xem tivi:
- Phần lớn đối tượng được khảo sát là <30 tuổi
Hình 11: Tỷ lệ độ tuổi khảo sát
- Tỉ lệ người dùng độ tuổi 25-30 chiếm ưu thế vượt trội và tỉ lệ độ tuổi 15-20 lại
bị thu hẹp chứng tỏ rằng ứng dụng xem tivi không được giới trẻ ủng hộ nhiều
Hình 12: Tỷ lệ độ tuổi sử dụng ứng dụng
15t-20t 26%
20t-25t 19%
25t-30t 43%
30t-35t 7%
>35t 5%
15t-20t 5%
20t-25t 14%
25t-30t 74%
30t-35t 7%
>35t 0%
Trang 27Hiện tại, những mong muốn của người dùng về một ứng dụng xem tivi đã được các nhà phát hành ứng dụng đáp ứng với tỷ lệ sau:
Hình 13: Tỷ lệ những yếu tố quan trọng mà khách hàng mong muốn
Một số yếu tố mà người dùng không thích với các ứng dụng hiện tại mà họ đã và đang sử dụng:
- Quảng cáo nhiều: 42%
Tốc độ nhanh 30%
Không có quảng cáo 3%
Miễn phí 20%
Nhiều kênh 9%
Có tính năng phụ: radio, xem lại, lịch…
14%
Trang 28Tổng hợp lại những yếu tố mà các ứng dụng hiện tại đã đáp ứng được khách hàng
và những yếu tố mà khách hàng không thích Ta có được danh sách những yếu tố chiếm tỷ lệ cao mà khách hàng mong muốn ở một ứng dụng xem tivi:
Ta có thể tạm chia hành vi của khách hàng thành 3 trường hợp:
- Trường hợp 1: Khách hàng chủ động lên cửa hàng ứng dụng App Store hoặc Google Play tìm và tải ứng dụng xem tivi ngay tại đây
- Trường hợp 2: Khách hàng chủ động tìm kiếm ứng dụng xem tivi trên Google
và các trang tìm kiếm khác, sau đó sẽ theo những đường dẫn trên các công cụ tìm kiếm để tải ứng dụng
- Trường hợp 3: Khách hàng được giới thiệu, quảng cáo về ứng dụng xem tivi bằng các phương tiện truyền thông khác và sẽ tải ứng dụng theo đường dẫn được giới thiệu, quảng cáo
Do đó, ta cũng phân chia thị trường thành 3 khúc theo hành vi của khách hàng và
có cách tiếp cận hợp lý:
- Trường hợp 1: ta sẽ chỉ tiếp cận được khách hàng khi ứng dụng có tốc độ tải về
và số lượng tải về phải lớn hơn tất cả các ứng dụng tivi hiện tại Khi đó ứng