1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Chương trình Dinh điền của chính quyền Việt Nam Cộng hòa tại Tây Nguyên (1957-1961)

7 33 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 279,42 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

South Vietnam after years of fierce war, the Land Development Program of the Republic of Vietnam (1957-1961) brought nearly 70,000 people from other regions to the Central Highlands. Th[r]

Trang 1

76

Chươ g trì h Di h điề của chí h quyề Việt Nam Cộ g hòa

tại Tây Nguy (1957-1961)

Hồ Th h Tâm*

Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, ĐHQGHN,

336 Nguyễn Trãi, Thanh Xuân, Hà Nội, Việt Nam

Nh g y 05 th g 01 ăm 2017

Chỉ h sửa g y 14 tháng 03 ăm 2017; Chấp h đă g g y 22 th g 3 ăm 2017

Tóm tắt: Xuất ph t từ hữ g toa tí h mu duy trì sự th g trị khôi phục ề ki h tế ở miề

Nam Việt Nam sau hữ g ăm th g chiế tra h t kh c Chươ g trì h Di h điề của chí h quyề Việt Nam Cộ g hòa (1957-1961) đã đưa gầ b y vạ gười từ c c ơi Tây Nguy đị h

cư Chươ g trì h đó đã có hiều t c độ g để ại h u qu hiều mặt về ki h tế-xã hội đặc biệt tro g m i qua hệ giữa c c tộc gười tại chỗ với gười dâ di cư đồ g thời gây ra hiều x o trộ mâu thuẫ tro g ò g xã hội Tây Nguy

Từ khóa: Di h điề Tây Nguy

1 Bối cảnh ra đời của Chương trình

Dinh điền

Sau khi Hiệp đị h Ge eva được kí kết

(7/1954) với sự h u thuẫ của Hoa Kỳ Ngô

Đì h Diệm đã từ g bước củ g c chế độ Việt

Nam Cộ g hòa (VNCH) Hơ hai th p i tiếp

theo do h hưở g bởi chí h s ch thực dâ

mới của Mỹ miề Nam Việt Nam đã đi theo

co đườ g tư b chủ ghĩa Tro g b i c h đó

khu vực Tây Nguy (hay Cao nguyên trung

phần theo c ch gọi của chí h quyề S i Gò )

cũ g diễ ra hiều biế chuyể

Một tro g hữ g b i to m Ngô Đì h

Diệm ph i gi i quyết hằm xây dự g chế độ

sau hữ g ăm th g chiế tra h kh c iệt đó

t i phâ ph i v sử dụ g hữu hiệu c c guồ

ực để phục hồi v ph t triể ki h tế B cạ h

_

ĐT.: 84-936210886

Email: hothanhtam.ktol@gmail.com

việc khắc phục tì h trạ g sở hữu ruộ g đất bất

bì h đẳ g ở ô g thô miề Nam (qua chươ g

trình Cải cách điền địa bởi Dụ s 57 g y

22/10/19561) thì một chươ g trì h kh c khô g kém phầ qua trọ g đó tiế h h t i phâ

b guồ hâ ực tr phạm vi to miề Nam [2 tr.222] chú trọ g v o việc điều chuyể một

bộ ph dâ cư tại c c vù g đồ g bằ g đô g đúc đế đị h cư tại hữ g vù g thưa dâ hư Tây Nam Bộ Đô g Nam Bộ v Tây Nguy

_

1

Dụ s 57 qui đị h việc c i c ch điề địa [1 tr.2706-2708] Chươ g trì h C i c ch điề địa của Ngô Đì h Diệm tuy b (1960) đã tịch thu gầ ửa triệu ha đất đai của địa chủ hư g thực tế chỉ có một ửa tro g s đó được chia cho ô g dâ Có tổ g s chừ g 100.000 ô g

hộ được hưở g ợi tr v i triệu cư dâ ô g thô Tỷ ệ

ô g dâ trở th h chủ đất hờ Dụ 57 y chưa đế 10%

dâ s ô g thô Năm 1968 gầ 80% diệ tích đất trồ g trọt ở đồ g bằ g sô g Cửu Lo g vẫ do hữ g t điề

ca h t c thu tỉ ệ y khô g thay đổi từ ăm 1954 [2 tr.218]

Trang 2

hay cò gọi Chươ g trì h Di h điề (Land

Development Program)

“Di h điề hay doa h điề (mở rộ g ruộ g)

hằm mở ma g ruộ g đất bằ g c ch di dâ p

ấp p g ở ơi hiều đất đai bỏ hoa g chưa

khai ph để tă g cườ g s xuất khuyếch

trươ g ô g ghiệp” [3 tr.5] Chươ g trì h

Di h điề được chí h quyề Ngô Đì h Diệm

triể khai với hiều mục ti u ồ g ghép Th

nhất, hằm gi m t i tì h trạ g thiếu đất ca h

t c của gười dâ vù g đồ g bằ g bằ g c ch

điều chuyể một bộ ph ao độ g đi xây dự g

di h điề Th hai, hằm đồ g hóa c c dâ tộc

thiểu s (DTTS)2 đưa họ v o môi trườ g vă

hóa của tộc gười chủ đạo Th ba, hỗ trợ chiế

ược ch g Cộ g tại hữ g địa b trọ g yếu

ơi hoạt độ g của ực ượ g c ch mạ g vẫ

được duy trì sau ăm 1954

Tây Nguy cao guy ằm tại tru g

tâm của b đ o Đô g Dươ g Đây khu vực

có vị trí địa - chí h trị địa - quâ sự hết s c

qua trọ g Trước ăm 1954 do chí h s ch

chia để trị của chủ ghĩa thực dâ Ph p m Tây

Nguy trở tươ g đ i biệt p với c c khu

vực xu g qua h Qua hệ giao ưu ki h tế - vă

hóa giữa Tây Nguy với vù g hạ du ở Việt

Nam kh mờ hạt3 Ngo i hữ g tộc gười tại

chỗ c c hóm cư dâ kh c si h s g ở Tây

Nguy giới cô g ch c đồ chủ gười Ph p

v một bộ ph gười Ki h [5 tr.300-301]4

V o thời điểm 1954-1955 dâ s Tây Nguy

v o kho g 600.000 gười m t độ dâ s 10

gười/km2 [6 tr.34] Với tì h trạ g dâ cư thưa

thớt hư v y guồ t i guy thi hi dồi

d o của Tây Nguy chưa được khai th c hiệu

qu cho cô g cuộc xây dự g ph t triể qu c

_

2

Chí h quyề VNCH thườ g sử dụ g cụm từ “Đồng bào

Thượng” để chỉ cộ g đồ g c c dâ tộc thiểu s tại Tây

Nguyên

3

Từ 1949-1955 thỏa thu với chí h phủ Ph p B o Đại

đặt ra khu vực Hoàng Triều cương thổ bao gồm to bộ

khu vực miề úi phía Bắc Việt Nam v Tây Nguy

Ho g Triều cươ g thổ được qu í theo quy chế ri g

[4, tr.45]

4

Dâ s gười Ki h ở Tây Nguy v o giữa th p i

1950 ước kho g 30.000 gười

gia úc bấy giờ5 Tuy hi đó ại điều kiệ thu ợi để chí h quyề VNCH xây dự g vù g cao guy theo đồ của mì h Cuộc cưỡ g ép

di dâ quy mô ớ đã khiế gầ một triệu đồ g

b o miề Bắc v o Nam diễ ra sau Hiệp đị h Geneva [8, tr.40-45] Tro g s đồ g b o di cư

y hiều gười đã tiếp tục bị ép buộc tham gia Chươ g trì h Di h điề 6

Để thực hiệ kế hoạch đị h cư tr cao guy chí h quyề VNCH đã tổ ch c hiều chiế dịch tuy truyề cưỡ g ép gười dâ tham gia Ng y 22/2/1957 tại Buô Ma Thuột Ngô Đì h Diệm đã có b i ph t biểu về Chươ g trì h Di h điề trước đô g đ o gười dâ [2 tr.253] Nhâ dịp 4 ăm “ g y hiếp chí h” (7/7/1958) một ầ ữa Ngô Đì h Diệm tiếp tục qu g b về t c dụ g của chươ g trì h y:

“Về phươ g diệ ti u cực u t c i c ch điề địa

đã giúp cho t điề có thể trở tiểu điề chủ

thì về phương diện tích cực kế hoạch dinh điền

giúp th m cho dâ ô g cũ g hư dâ vô s

kh c cơ hội có thêm ruộ g đất để ca h c y” [3

tr.9] Th m chí ăm 1959 chí h quyề S i

Gò cò ấy g y si h h t của Ngô Đì h Diệm

(3/1) làm Ngày Dinh điền [10, tr.11]

Việc đầu ti để th h p một khu di h điề tiế h h kh o s t hằm tìm ra địa điểm phù hợp Cô g đoạ kh o s t ph i hắm đế

hữ g ội du g hư địa thế của địa điểm guồ ước chất đất v c c oại cây trồ g thích hợp dâ s đườ g giao thô g kh ă g tiếp tế [11, tr.1-10] Nhữ g địa điểm phù hợp sẽ được

p th h dự để Ngô Đì h Diệm ph duyệt

C c bước tiếp theo có thể chia m 3 giai đoạ :

Giai đoạn di-định cư: Qu c gia Nô g cụ Cơ

giới cuộc v đại diệ kỹ thu t Phủ Tổ g ủy

Di h điề tiế h h đo đạc c y xới m sạch mặt bằ g v quy hoạch sơ bộ điểm di h điề _

5

Một kh o s t cho thấy v o ăm 1955 chỉ có kho g 109.000ha/5.700.000ha đất đai (t c chưa đầy 2%) ở Tây Nguy được giới điề chủ gười Ph p đưa v o khai th c phầ cò ại vẫ do c c bộ ạc DTTS ca h t c bằ g hì h

th c du ca h du cư cổ truyề [7 tr.357]

6

Tro g kho g 3 th g sau khi quâ đội Ph p rút khỏi miề Bắc (th g 10/1955) đã có hơ 886.881 gười di cư

v o Nam v chừ g 140.000 gười đi theo chiều gược ại [9, tr.104]

Trang 3

Quâ đội ph i hợp với B o a đo v Phủ Tổ g

ủy di h điề đưa gười dâ đế ơi ở mới

Giai đoạn chuẩn bị địa phương hóa: Với sự

hỗ trợ của Phủ Tổ g ủy Di h điề v c c cơ

qua hữu qua gười dâ xây dự g h cửa

ổ đị h đời s g tiế h h s xuất v xây

dự g bộ m y h h chí h tại chỗ

Giai đoạn địa phương hóa: Sau khi đời

s g của gười dâ ổ đị h bộ m y h h chí h

v h h bì h thườ g địa điểm di h điề sẽ

được b giao cho địa phươ g v trở th h một

đơ vị h h chí h (xã ấp…) trực thuộc địa

phươ g sở tại [12 tr.130-131]

Có thể thấy b cạ h c c đồ ki h tế-xã

hội Chươ g trì h Di h điề cò h m ch a

tro g ó đồ chí h trị của chí h quyề VNCH

nhằm ch g ph h hưở g của ực ượ g c ch

mạ g tại một địa b chiế ược Tây Nguy

2 Quá trình xây dựng dinh điền tại Tây Nguyên

Bước đi đầu ti tro g kế hoạch đưa dâ Tây Nguy được tiế h h bằ g việc hủy bỏ quy chế Ho g triều cươ g thổ xây dự g hệ

th g h h chí h ở Cao guy theo khuô mẫu chu g của to miề Nam [13 tr.8] Ng y 23/4/1957, chí h quyề VNCH chí h th c khởi

độ g Chươ g trì h Di h điề tro g đó địa b Tây Nguy được ưu ti dù g để đị h cư gười dâ từ c c tỉ h duy h i miề Tru g

ơi m theo ời Ngô Đì h Diệm “có qu hiều c t v khô g đủ đất” [5 tr.8] si h

s g Phủ Tổ g ủy Di h điề có tr ch hiệm tuyể mộ v tổ ch c gười dâ đă g k tham gia Từ c c ơi gười dâ bị t p tru g về Quy Nhơ hoặc Nha Tra g rồi được đưa Tây Nguy theo từ g đợt Tro g vò g 5 ăm (1957-1961) Chươ g trì h Di h điề đã đưa được một ượ g gười đ g kể Tây Nguy

đị h cư

B g 1 Dâ s di h điề tại Tây Nguy 1957-1961

Nguồn: [7, 14, 15]

Tây Nguy ba đầu được tổ ch c th h 2

khu di h điề (khu Buô Ma Thuột v khu

Pleiku-Kon Tum [16, tr.2962-2963]) hư g về

sau khi ượ g gười từ c c ơi bị đưa g y

một đô g hơ hiều khu di h điề đã được

t ch ra hoặc p mới Năm 1960 to Tây

Nguy có 6 khu di h điề (Ko Tum P eiku I

P eiku II Đắk Lắk I Đắk Lắk II Qu g Đ c)

với 55 điểm t p tru g hiều hất tại P eiku (25

điểm) v Đắk Lắk (20 điểm)

Đế ăm 1961 Chươ g trì h Di h điề đã

đưa 69.958 gười từ c c ơi Tây Nguy

hiều hất tro g 3 ăm 1958-1960 Phầ ớ

gười dâ bị đưa đi di h điề đế từ c c tỉ h

miề Tru g hư Qu g Trị Qu g Nam

Qu g Ngãi Thừa Thi Bì h Đị h Phú Y

(chiếm hơ 97% tổ g s dâ đị h cư theo

Chươ g trì h Di h điề tại Tây Nguy tro g

hai ăm 1957-1958 [14 tr.201]) Đa phầ tro g

s họ thuộc độ tuổi từ 16-49 tuổi (60%) a tuổi dưới 16 chiếm 30% v tr 50 chiếm 10% Điều y cho thấy hữ g gười tham gia di h điề thườ g đi c hộ gồm c co c i v ô g b 90% s gười đi di h điề m ghề ô g [17 tr.50-56]

B cạ h ô g dâ miề Tru g thì một bộ

ph qua trọ g kh c tro g s hữ g gười di

cư Tây Nguy gi o dâ từ miề Bắc

v o B thâ Ngô Đì h Diệm rất có th c sử

dụ g tô gi o đặc biệt Cô g gi o phục vụ cho chiế ược ch g ph c ch mạ g đồ g thời

mo g mu tìm thấy tro g ực ượ g gi o dâ

di cư đô g đ o hữ g gười ủ g hộ mì h Theo th g k của Phủ Tổ g ủy Di h điề tro g s hơ 509.093 gười Bắc di cư v o Nam

Trang 4

được tiếp h đế thời điểm 1/7/19577 chỉ có

54.551 gười được b trí si h s g tro g 50 trại

đị h cư tr Cao guy C c co s y ầ

ượt chỉ chiếm 10 7% v 24% ượ g gười di

cư v s trại đị h cư tr to miề Nam [18

tr.58-65]8 Tuy hi s gười Bắc di cư y

v hữ g gười ô g dâ miề Tru g tham gia Chươ g trì h Di h điề giai đoạ 1957-1961 đã

t c độ g rất ớ đế diệ mạo tô gi o ở Tây Nguyên

B g 2 Tí đồ Cô g gi o tại c c khu di h điề Cao guy tru g phầ (tháng 9/1960)

Khu di h điề S điểm Giáo dân Dâ s khu

Dân s Cao nguy n trung phần 603.700

Nguồ : [19 20]

Như v y 7đế 8thời điểm ăm 1960 tí đồ

Cô g gi o đã chiếm 38 4% dâ s tại c c điểm

di h điề Đây một tỉ ệ cao ếu so s h với

thời điểm trước khi chươ g trì h được triể

khai Năm 1955 gi o ph Ko Tum (tươ g

đươ g c c tỉ h Ko Tum Gia Lai Đắk Lắk v

Đắk Nô g hiệ ay) có 26.200 gi o

dâ /600.000 cư dâ t c chỉ chiếm hơ 4% dâ

s Chí h hờ ực ượ g Cô g gi o v gười

dâ di cư từ c c ơi đế ăm 1957 s ượ g

giáo dâ tại gi o ph y đã tă g 56.867

gười (hơ 2 ầ ) v ăm 1963 71.625 gười

(gầ 3 ầ ) [21]

Tuy v y phâ b gi o dâ tại c c điểm di h

điề khô g đồ g đều Một s điểm có tỉ ệ gi o

dâ chiếm hơ 50% dâ s hư Tâ Lạc Lệ

Ngọc 1 Lệ Ngọc 2 Roba B o Đ c (P eiku I)

Tri Đạo Di Bì h P eikro g (Ko Tum) Đ c

A Doã Vă (Qu g Đ c)… hư g cũ g có

_

7

Đây chỉ tí h s gười di cư do Phủ Tổ g ủy Di cư phụ

tr ch go i ra cò hiều gười di chuyể bằ g c c co

đườ g kh c hau Peter Ha se chỉ ra có 5 phươ g ph p

di chuyể m hữ g gười miề Bắc đã sử dụ g để đi v o

Nam [9, tr.141-144] Theo s iệu của chí h quyề

VNCH 3 th g sau khi quâ đội Ph p rút hết khỏi H i

Phò g (th g 10/1955) đã có 886.881 gười miề Bắc di

cư v o Nam [9 tr.104]

8

Phầ ớ (hơ 77%) gười di cư được b trí đị h cư ở

Nam Bộ

hữ g điểm gi o dâ chỉ chiếm dưới 10% dâ

s hư Thă g Đ c (P eiku II) P eime (P eiku I) Buô Kua g Ea Hiu (Đắk Lắk II) Ea Rock Buô Hằ g (Đắk Lắk I) Tuy chưa thể đạt đế

m c “Cô g gi o hóa” (tí đồ Cô g gi o chiếm kho g 10 6% dâ s Tây Nguy ) hư g với

ượ g tí đồ ồ ạt từ c c ơi đổ đế Cô g gi o

đã trở th h một tro g hữ g thế ực tô gi o

đ g kể hất tại Tây Nguy 9

Việc đưa một ượ g ớ gười Ki h Tây Nguy tro g thời gia gắ hư v y đã khiế

dâ s ơi đây tă g ha h chủ yếu tă g

cơ học

Có thể thấy qua chưa đầy 10 ăm (1954-1963) tỉ ệ gười miề xuôi tro g cấu trúc dâ

s Tây Nguy đã thay đổi rõ rệt V o giữa

th p i 1950 gười Ki h ước chiếm 5% dâ

s cao guy v gười DTTS gầ 95% Năm 1963 tỉ ệ y đã trở th h 45%/54% Mặc dù đế thời điểm 1963 c c tộc gười tại chỗ ở Tây Nguy vẫ chiếm đa s hư g diệ mạo hâ khẩu học khu vực y đã có nhiều biế đổi bởi Chươ g trì h Di h điề

_

9

Tro g s 3 tô gi o ớ ở Tây Nguy úc bấy giờ là

Ph t gi o Cô g gi o v Ti L h thì Ti L h đế ăm

1965 có hơ 2 vạ tí đồ (c tí đồ b pt m ẫ tí đồ chưa

b pt m) t c bằ g 1/3 so với Cô g gi o.

Trang 5

B g 3 Dâ s c c tỉ h Cao guy tru g phầ ăm 1963

Tổng 320.824 381.121 85 702.030

Nguồ : [22]

Tuy được v độ g rầm rộ th m chí được

nâng lên thành hàng “qu c sách” [3, tr.5] hư g

việc tổ ch c thực hiệ Chươ g trì h Di h điề

của chí h quyề VNCH có hiều bất c p khiế

cuộc s g của gười di h dâ tại vù g đất mới

ph i đ i mặt với vô v khó khă [14 tr.202]

Việc ựa chọ địa điểm xây dự g khu di h điề

cò hiều hạ chế Một tro g hữ g mục ti u

qua trọ g của Chươ g trì h Di h điề biế

c c điểm đị h cư th h cơ sở ch g ại sự xâm

h p của ực ượ g c ch mạ g [7 tr.360] Việc

ựa chọ hữ g địa điểm để xây dự g di h điề

do v y cò phụ thuộc v o m c độ đ h gi của

chí h quyề đ i với tiềm ă g của vị trí đó

tro g chiế ược ch g cộ g V hữ g vị trí

hư v y thườ g ằm ở ơi xa xôi hẻo h [11

tr.1-10] Do v y tro g 2 ăm đầu ti của

chươ g trì h (1957-1958) đã có kho g 3.000

gười bỏ về qu cũ [14 tr.223]

Việc đưa đó gười dâ từ c c ơi Tây

Nguy cũ g cò hiều bất c p Đợt đưa dâ

đầu ti diễ ra v o đú g mùa mưa (th g

5-th g 10) ăm 1957 Người dâ đặt châ đế

ơi ở mới ph i o dự g h cửa ổ đị h cuộc

s g đế khi xo g việc thì thời vụ gieo trồ g

đã trôi qua Năm 1958 rút ki h ghiệm gười

dâ được đưa từ mùa khô (th g 4-tháng

11) hư g mặt bằ g hiều ơi chưa được ph t

dọ sạch sẽ để b giao

Sự kh c biệt về t p qu ki h ghiệm s

xuất cũ g một trở gại đ i với di h dâ Như

tr đã ói phầ ớ di h dâ tại Tây Nguy

ô g dâ c c tỉ h miề Tru g ki h ghiệm

ca h t c của họ khô g phù hợp với khí h u thổ hưỡ g gi g cây trồ g… tr Cao guy Đấy chưa kể để thu ợi gười dâ hiều ơi theo y u cầu của chí h quyề ph i trồ g hữ g oại cây có gi trị cao hư ke af (cây đay) cao

su c ph … tro g khi kiế th c kỹ ă g ca h

t c c c oại cây mới y khô g thể chỉ học tro g thời gia gắ m th h thạo được10 Việc chăm sóc s c khỏe kh m chữa bệ h tại c c điểm di h điề khô g theo kịp hu cầu của di h dâ Điều kiệ khí h u ẩm thấp mùa mưa kéo d i v môi trườ g rừ g r m khiế Tây Nguy trở th h ơi t p tru g của c c oại

bệ h hiệt đới tại Việt Nam đặc biệt s t rét Kết qu kh o s t tại một s địa điểm di h điề thuộc hai khu Buô Ma Thuột v P eiku-Kon Tum v o th g 9/1958 cho thấy tỉ ệ di h dâ

bị s t rét rất cao đặc biệt tại c c điểm ở P eiku

hư Tr Phấ (59 4%) Iakae (49 6%) P eithe (46 9%)…[14 tr.224]

Cuộc v độ g gười dâ đi xây dự g di h điề đa g tiế h h thì đế ăm 1960 với sự

bù g ổ của pho g tr o Đồ g khởi tr to miề Nam ch g ại chế độ cai trị độc t i của Ngô Đì h Diệm chươ g trì h bì h đị h ô g _

10

Tro g tí h to của chí h quyề trồ g trọt c c oại cây

cô g ghiệp cây ă qu sẽ ma g ại hiệu qu ki h tế cao

hơ so với việc trồ g úa Cho ở hiều điểm gười

dâ đã được y u cầu trồ g c c oại cây tr với ưu “ ếu khô g trồ g thì cắt trợ cấp” [14 tr.225-230] Có thể thấy

đế ăm 1961 (thời điểm Chươ g trì h Di h điề dầ bị

thay thế bởi qu c sách ấp chiế ược) thời gia chưa đủ

d i để gười dâ được hưở g ợi từ c c oại cây cô g ghiệp âu ăm

Trang 6

thô của chí h quyề VNCH bị suy yếu ghi m

trọ g Cù g với Chươ g trì h Di h điề việc

xây dự g c c “khu trù m t” ở đồ g bằ g sô g

Cửu Lo g cũ g vì thế m bị đì h chỉ để chuyể

sa g xây dự g một oại hì h kiểm so t ô g

thô mới thích g với thời chiế : “Chươ g

trì h ấp chiế ược”

*

Tro g vò g 5 ăm (1957-1961) Chươ g

trì h Di h điề đã cưỡ g ép gầ 7 vạ gười từ

c c tỉ h miề Tru g Tây Nguy đị h cư

chiếm hơ 33% s ượ g gười dâ tham gia

Chươ g trì h Di h điề tr to miề Nam

Đây ầ đầu ti tro g ịch sử một ượ g

gười Việt đô g đ o đế hư v y di cư Tây

Nguy m biế đổi mạ h mẽ cấu trúc dâ s

v đời s g vă hóa cao nguyên

Do hữ g bất c p tro g việc hoạch đị h ẫ

thực thi chí h s ch Chươ g trì h Di h điề đã

m x o trộ đời s g v t chất v ti h thầ của

c ực ượ g di cư cũ g hư các tộc gười

DTTS Nhiều b o c o đã ph h việc gười

di h dâ bị phó mặc cho ạ tham hũ g đầu

cơ phâ biệt tô gi o bởi c c vi ch c địa

phươ g Tuy hi hệ ụy ớ hất m Chươ g

trì h Di h điề gây ra đó tạo hữ g hiềm

khích tra h chấp đất đai giữa c c tộc gười địa

phươ g với gười dâ di cư Tì h trạ g thiếu

hiểu biết về pho g tục t p qu truyề th g

của đồ g b o DTTS cũ g hư thiếu c ực

ượ g qu í cấp cơ sở am hiểu Tây Nguy

chí h quyề VNCH một mặt đã chi u dụ

cưỡ g ép di h dâ ra khỏi hữ g kh khó ở

qu hươ g để rồi ại dồ đẩy họ v o hữ g

th ch th c mới tr cao guy Mâu thuẫ

giữa gười miề xuôi với c c tộc gười thiểu s

gia tă g v dầ trở th h vấ đề ổi cộm tro g

qua hệ dâ tộc tại Tây Nguy su t thời

VNCH

Lời cảm ơn

Cô g trì h ằm tro g khuô khổ đề t i NCKH cấp cơ sở do Trườ g ĐHKHXH&NV (ĐHQGHN) t i trợ mã s CS.2016.02

Tài liệu tham khảo

[1] Cô g b o Việt Nam Cộ g hòa s 50 ( g y 29/10/1956)

[2] Edward Mi er (2016) Li mi h sai ầm: Ngô

Đì h Diệm Mỹ v s ph Nam Việt Nam NXB CTQG H Nội

[3] Việt Nam Cộ g hòa (1959) Chí h s ch di h điề

c i c ch điề địa ô g tí Vă hữu Á Châu xuất

b S i Gò [4] Phạm Vă Năm (2012) Dâ g trọ cuộc đời NXB Phươ g Đô g tp HCM

[5] Gerald Cannon Hickey (1982), Free in the Forest Ethnohistory of the Vietnamese Central Highlands, 1954-1976, New Heaven and London, Yale University Press

[6] Nguyễ Đì h L (2016) Biế chuyể xã hội miề Nam Việt Nam (1954-1975) Đề t i do Quỹ NAFOSTED t i trợ mã s IV.1.1-2012.11 [7] Republic of Vietnam (1961), 7 Years of the Ngo Dinh Diem Administration 1954-1961, Saigon [8] Nguyễ Đì h L “Sự kiệ di cư 1954-1955 trong ịch sử Việt Nam v thế giới” Tạp chí Lịch sử quâ sự s 273 (2014)

[9] Peter Hansen (2009), Bac Di Cu: Catholic Refugees from the North of Vietnam, and Their Role in the Southern Republic, 1954–1959, Thesis for Doctor of Philosophy, Monash University, Australia

[10] Chấ hư g ki h tế s 98 (1959)

[11] Cô g vă s 52/HC/M g y 15/7/1958 của Gi m

đ c Nha cô g t c xã hội miề Thượ g gửi ô g Bộ trưở g tại Phủ Tổ g th g v/v kh o s t địa điểm

th h p di h điề tại P eiku phô g Đệ Nhất

Cộ g hòa hồ sơ s 11766 Tru g tâm Lưu trữ

Qu c gia II

[12] Hồ sơ v/v sửa chữa qu c ộ 14 thuộc c c tỉ h Cao guy tru g phầ ăm 1955-1962 phô g Bộ Công chánh v Giao thô g hồ sơ s 8770 Tru g tâm Lưu trữ Qu c gia II

[13] Dụ s 21 g y 11/3/1955 phô g Phủ Thủ tướ g VNCH s 3905

[14] Stan B-H Tan (2005), Dust Beneath the Mist State and Frontier Formation in the Central Highlands of Vietnam, the 1955-61 Period, Thesis

Trang 7

for Doctor of Philosophy of Political Science,

Australian National University

[15] Tuầ sa Phò g Thươ g mãi S i Gò s 217 ra

ngày 1-9-1961

[16] Cô g b o Việt Nam Cộ g hòa s 33 ( g y

9/8/1958)

[17] B o c o tì h hì h vù g di h điề Cao guy

Tru g phầ (th g 12/1957) phô g Phủ Tổ g ủy

Di h điề v Nô g vụ hồ sơ s 08 Tru g tâm

Lưu trữ Qu c gia II

[18] Dâ s đị h cư tại Nam phầ Tru g phầ (Cao

guy v Tru g guy ) tí h đế g y 1/7/1957

phô g Phủ Tổ g ủy Di cư v tị ạ hồ sơ s 101 Tru g tâm Lưu trữ Qu c gia II

[19] Hồ sơ v/v hoạt độ g di dâ đị h cư của đồ g b o Thi Chúa gi o tại c c địa điểm di h điề ăm

1960 s 5656 Tru g tâm Lưu trữ Qu c gia II [20] Việt Nam Cộ g hòa (1962) Ni gi m th g k 1960-1961, Sài Gòn

[21] Gi o ph Ko Tum (2015) Th g k gi o ph

ăm 2015 tại http://giaophankontum.com/HinhAnh/Paters/thon g_ke_2015.pdf (truy c p g y 21/2/2017) [22] Việt Nam Cộ g hòa (1966) Ni gi m th g k 1964-1965, Sài Gòn

The Republic of Vietnam’s La d Deve opme t Program

in the Central Highlands (1957-1961)

Ho Thanh Tam

VNU University of Social Sciences and Humanities, 336 Nguyen Trai, Thanh Xuan, Hanoi, Vietnam

Abstract: Originating from the attempts to maintain dominance and to restore the economy of

South Vietnam after years of fierce war, the Land Development Program of the Republic of Vietnam (1957-1961) brought nearly 70,000 people from other regions to the Central Highlands This, on the one hand, contributed to economic and cultural exchanges among local ethnicities and migrants, but

on the other hand, caused many disturbances and contradictions inside the society of the Central Highlands This program had many socio-economic impacts, especially on the relationship between local ethnic groups and migrants

Keyword s: Land Development Program, Central Highlands

Ngày đăng: 26/01/2021, 10:07

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w