Bài giảng Quản trị kinh doanh - Bài 2: Quy luật và nguyên tắc trong quản trị kinh doanh được biên soạn giúp người học nắm các quy luật trong kinh doanh; các loại quy luật xảy ra trong quá trình quản trị kinh doanh; hiểu và nắm rõ các nguyên tắc quản trị kinh doanh chính từ các quy luật khách quan có liên quan đến hoạt động kinh doanh.
Trang 1BÀI 2 QUY LUẬT VÀ NGUYÊN TẮC TRONG QUẢN TRỊ KINH DOANH
Ths Nguyễn Thị Vân Anh
Trang 2v1.0011107215 2
TÌNH HUỐNG DẪN NHẬP
• Theo bạn, nghệ thuật tiêu thụ sản phẩm là chiến lược cạnh tranh cóquan trọng không? Doanh nghiệp có nên áp dụng chiến lược này?
• Bài học ngày hôm nay sẽ trả lời bạn câu hỏi
Chuỗi của hàng “Cà phê Đất Việt” sau khi đã tiến hành kinh doanh có những khó khănnhất định do thương hiệu chưa được người tiêu dùng biết tới nên nhà quản trị xem xétlại chiến lược cạnh tranh (ngoài đặt đính và chất lượng sản phẩm thì doanh nghiệpdùng chính sách giá phân biệt – đang được nhà quản trị sử dụng) Nhà quản trị bănkhoăn nên đưa ra chiến lược cạnh tranh dựa trên nghệ thuật tiêu thụ sản phẩmhay không?
Trang 3MỤC TIÊU
Nắm rõ quy luật là gì? Vì sao phải nhận thức được các quy luật trong
kinh doanh
Nắm được các loại quy luật xảy ra trong quá trình quản trị kinh doanh
Hiểu và nắm rõ các nguyên tắc quản trị kinh doanh chính từ các quy luật
khách quan có liên quan đến hoạt động kinh doanh
Trang 5HƯỚNG DẪN HỌC
• Để học tốt bài học này, học viên cần nghe và hiểu bài
giảng, đồng thời trao đổi trên diễn đàn môn học, tham gia
làm các bài luyện tập trắc nghiệm
• Tham khảo thêm một số sách quản trị kinh doanh, trong
đó có: Giáo trình Quản trị kinh doanh, Chủ biên: GS.TS Đỗ
Hoàng Toàn, NXB lao động xã hội, 2010
• Tham khảo tin tức trên các internet về tình hình kinh tế
của đất nước cũng như của thế giới
Trang 6v1.0011107215 6
1 TỔNG QUAN VỀ QUY LUẬT
• Khái niệm;
• Đặc điểm của quy luật;
• Cơ chế sử dụng các quy luật;
• Những quy luật cần chú ý trong
kinh doanh;
Trang 71.1 KHÁI NIỆM
• Quy luật là mối liên hệ bản chất, tất
nhiên, phổ biến của các sự vật hiện
tượng, trong những điều kiện nhất định
• Ví dụ: Trong kinh tế thị trường, tất yếu
phải có các quy luật cạnh tranh, cung
cầu, giá trị…
Trang 8v1.0011107215 8
1.2 ĐẶC ĐIỂM CỦA CÁC QUY LUẬT
• Con người không thể tạo ra quy luật nếu điều
kiện của quy luật chưa có và ngược lại khi điều
kiện xuất hiện của quy luật vẫn còn thì con
người không thể xóa bỏ quy luật
• Các quy luật tồn tại và hoạt động không lệ
thuộc vào việc con người có nhận thức được nó
hay không, có ưa thích hay ghét bỏ nó
• Các quy luật tồn tại đan xen vào nhau tạo
thành một hệ thống thống nhất
• Các quy luật có nhiều loại: kinh tế, công nghệ,
tự nhiên… luôn chi phối chế ngự lẫn nhau
Trang 91.3 CƠ CHẾ SỬ DỤNG CÁC QUY LUẬT
• Phải nhận biết được quy luật, quá trình nhận biết quy luật gồm hai giai đoạn: Nhậnbiết các hiện tượng thực tiễn và qua các phân tích bằng khoa học và lý luận
• Tổ chức các điều kiện chủ quan của hệ thống để cho hệ thống xuất hiện các điềukiện khách quan mà nhờ đó quy luật phát sinh tác dụng
Ví dụ: Để quy luật của thị trường (cạnh tranh, giá trị…) phải phát huy các cơ quanquản lý vĩ mô phải soát lại các chức năng của mình để tạo điều kiện môi trườngthuận lợi cho các doanh nghiệp
• Tổ chức thu thập các thông tin sai phạm, ách tắc do việc không tuân thủ các đòi hỏicác quy luật khách quan gây ra để có biện pháp xử lý kịp thời
Trang 10v1.0011107215 10
1.4 NHỮNG QUY LUẬT CẦN CHÚ Ý TRONG KINH DOANH
• Quy luật kinh tế;
• Quy luật tâm lý
Trang 111.4.1 QUY LUẬT KINH TẾ
• Quy luật kinh tế ngoài các đặc điểm chung của
mọi quy luật còn có các đặc điểm riêng như:
Quy luật kinh tế phải hoạt động thông qua các
hoạt động của con người, độ bền vững và tính
phản xạ của quy luật kinh tế kém các quy luật
khác, các quy luật kinh tế thường tồn tại đan
xen vào các loại quy luật khác
• Các quy luật kinh tế:
Cạnh tranh và quy luật cạnh tranh trong
kinh doanh;
Quy luật tăng lợi nhuận;
Quy luật kích thích sức mua giả tạo;
Quy luật cung – cầu – giá cả;
Các quy luật về người mua;
Quy luật về ý chí tiến thủ của chủ doanh
nghiệp Nhà nước
Trang 12v1.0011107215 12
1.4.1.1 CẠNH TRANH VÀ QUY LUẬT CẠNH TRANH TRONG
KINH DOANH
• Cạnh tranh giữa các doanh nghiệp là việc sử dụng hiệu quả nhất các nguồn lực, các
cơ hội, các quan hệ, các bí mật của doanh nghiệp để giành phần thắng, hơn về mìnhtrước các doanh nghiệp khác trong quá trình kinh doanh; bảo đảm cho doanh nghiệpphát triển nhanh chóng và bền vững
• Các loại hình cạnh tranh:
Căn cứ vào chủ thể tham gia thị trường: gồm cạnh tranh giữa người mua vàngười bán, cạnh tranh giữa những người mua với nhau, cạnh tranh giữa cácngười bán với nhau
Căn cứ theo phạm vi ngành kinh tế: gồm cạnh tranh trong nội bộ ngành; cạnhtranh giữa các ngành
Căn cứ vào tính chất cạnh tranh: gồm cạnh tranh hoàn hảo, cạnh tranh khônghoàn hảo, cạnh tranh độc quyền
Căn cứ vào thủ đoạn trong cạnh tranh: gồm cạnh tranh lành mạnh và cạnhtranh không lành mạnh
Trang 131.4.1.1 CẠNH TRANH VÀ QUY LUẬT CẠNH TRANH TRONG
dịch vụ sau bán, yếu tố thời gian,
cạnh tranh bằng thời cơ thị trường,
thương lượng trong cạnh tranh
Trang 14v1.0011107215 14
1.4.1.1 CẠNH TRANH VÀ QUY LUẬT CẠNH TRANH TRONG
KINH DOANH
• Yêu cầu của quy luật cạnh tranh: đòi hỏi các chủ
doanh nghiệp phải luôn luôn vươn lên giành giật
lấy toàn bộ hoặc một mảng nào đó của thị trường
để tồn tại, tăng trưởng và phát triển
• Quá trình cạnh tranh thường được sử dụng tổng
hợp bằng nhiều phương pháp và thủ đoạn:
Bằng công nghệ;
Bằng quan hệ hành chính, quân sự… thông
qua ưu đãi để giành chính quyền lũng đoạn
mảng thị trường chiếm lĩnh
Bằng yếu tố bất ngờ: đa dạng hóa sản phẩm
tung ra thị trường mới…
Bằng các biện pháp liên kết liên doanh…
Trang 151.4.1.2 QUY LUẬT TĂNG LỢI NHUẬN
• Đòi hỏi doanh nghiệp phải tìm mọi cách để tăng
lợi nhuận trong đó chủ yếu là 3 giải pháp kỹ
thuật, quản trị và giá cả
• Các giải pháp kỹ thuật được sử dụng phổ cập
trong cạnh tranh, các giải pháp quản trị nhằm
loại loại bỏ các sơ hở, yếu kém trong quá trình tổ
chức và vận hành doanh nghiệp nhờ đó hạ giá
thành sản phẩm tạo ra
• Các giải pháp về giá là các giải pháp đa dạng hóa
các biểu giá (bán lẻ, bán buôn…) và tăng giá bán
trong khuôn khổ được thị trường chấp nhận để
thu được tổng mức lợi nhuận cho mỗi kỳ sản xuất
lớn nhất
Trang 16v1.0011107215 16
1.4.1.3 QUY LUẬT KÍCH THÍCH SỨC MUA GiẢ TẠO
• Đó là các biện pháp tăng cường các hoạt động
chiêu thị để nâng sức mua của khách hàng lên,
hoặc sử dụng biện pháp ngừng bán hoặc bán
hàng nhỏ giọt trong một thời gian ngắn để gây
ấn tượng thiếu hàng làm khách hàng nảy sinh
tư tưởng phải có dự trữ
Trang 171.4.1.4 QUY LUẬT CUNG – CẦU – GIÁ CẢ
Quá trình chi phối giữa cung – cầu – giá cả đến khi điểm cân bằng kinh tế hình thành
Đó là điểm ở đó thị trường có mức cung bằng mức cầu và giá cả hợp lý cho cả hai bêncung cầu về sản phẩm được nghiên cứu
Trang 18v1.0011107215 18
1.4.1.5 CÁC QUY LUẬT VỀ NGƯỜI MUA
• Người mua mua một sản phẩm nào đó cho mình là do sản phẩm đó thỏa mãn nhucầu tiêu dùng của họ Nên người bán chỉ nên bán cái thị trường cần hơn là cái màmình có
• Người mua đòi hỏi người bán quan tâm tới lợi ích của họ, phải có trách nhiệm với họ
cả sau khi bán tức là trong kinh doanh phải giữ được chữ tín và phải có hoạt độngbảo hành sau khi bán
• Người mua mong muốn mua được sản phẩm có chất lượng với giá hợp lý, tạo dángđẹp, độ bền sử dụng cao và cách bán thuận tiện tức là kinh doanh phải chấp nhậncạnh tranh
• Người mua thường không mua hết sản phẩm của người bán, cho nên kinh doanh cáchoạt động chiêu thị là cần thiết
Trang 191.4.1.6 QUY LUẬT Ý CHÍ TIẾN THỦ CỦA CHỦ DOANH NGHIỆP
• Ý chí tiến thủ của doanh nghiệp được diễn
biến theo thời gian chia thành 2 loại: Bảo thủ
và hãnh tiến
• Bảo thủ: giành cho những người có ý chí và
nghị lực vừa phải, khi họ bắt đầu thỏa mãn
một mặt do tích lũy của cải cho bản thân đã
khá trong quá trình kinh doanh thì sau đó họ
thường hành động theo quán tính và sự
nghiệp đi xuống
• Hãnh tiến: giành cho những người có tham
vọng lớn, sau khi đã tích lũy của cải cho bản
thân đã khá thì chuyển sang một giai đoạn
kinh doanh khác hoặc tham gia hoạt động
nhằm tranh giành giật vị thế xã hội
Trang 20v1.0011107215 20
1.4.2 CÁC QUY LUẬT TÂM LÝ
• Quá trình quản trị là quá trình tác động lên con người
dựa trên các biểu hiện tâm lý của họ, để hướng họ sử
dụng có hiệu quả nhất các tiềm năng và các cơ hội của
quá trình tiến hành các hoạt động kinh tế Do vậy mà
nhà quản trị sẽ không thể thành công nếu không nắm
chắc các hiện tượng tâm lý con người
• Một số quy luật tâm lý cơ bản trong kinh doanh:
Đặc điểm tâm lý cá nhân;
Tâm lý khách hàng
Trang 211.4.2.1 ĐẶC ĐIỂM TÂM LÝ CÁ NHÂN
• Đặc điểm tâm lý cá nhân là các đặc điểm về tâm lý để phân biệt người này với ngườikia dựa trên nhân tố tâm lý cá nhân: xu hướng, tính khí, tính cách và năng lực
• Xu hướng: là hướng hoạt động, ý định vươn lên của con người trong một thời gianlâu dài, được hình thành: mục tiêu, thái độ, cách sống của con người mà con ngườidồn hết tâm trí của mình vào thực hiện để đạt lấy
• Tính khí: là thuộc tính cá nhân biểu hiện cường độ, tốc độ của hoạt động tâm lýtrong cách ứng xử của con người
• Tính cách: là đặc điểm tâm lý cá nhân biểu hiện hành vi, cách ứng xử, cách nói năngmang tính định tính của con người
• Năng lực: là thuộc tính cá nhân, nhờ đó giúp cho con người có thể dễ dàng tiếp thumột lĩnh vực kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo nào đó
Trang 23Thông tin sản phẩm
Khả năng thanh toán
Khả năng thanh toán
Nhóm trao đổi
Nhóm trao đổi
Cầu Mua sản
phẩm
Mua sản phẩm
Sử dụng sản phẩm
Sử dụng sản phẩm
Cảm nhận khi sử dụng
Cảm nhận khi sử dụng
Hành động sau khi sử dụng sản phẩm
Hành động sau khi sử dụng sản phẩm
Trang 24v1.0011107215 24
1.4.2.2 TÂM LÝ KHÁCH HÀNG
Các nhân tố tác động đến việc lựa chọn xử lý nhu cầu của khách hàng:
Các nhu cầu phát sinh
Tính thay thế của các sản phẩm
Các đặc điểm cá nhân khác
Các đặc điểm cá nhân khác
Cơ cấu gia đình
Cơ cấu gia đình
Nhóm trao đổi
Nhóm trao đổi
Thông tin về sản phẩm
Thông tin về sản phẩm
Nhu cầu được lựa chọn theo trình tự ưu tiên
Sơ đồ 2.2: Các nhân tố tác động đến việc lựa chọn xử lý nhu cầu của khách hàng
Trang 26v1.0011107215 26
2.1 KHÁI NIỆM
Các nguyên tắc quản trị kinh doanh là các ràng buộc khách quan, khoa học mà chủdoanh nghiệp phải tuân thủ trong quá trình kinh doanh
Trang 272.2 CĂN CỨ HÌNH THÀNH NGUYÊN TẮC
Các nguyên tắc quản trị kinh doanh được hình thành dựa
trên căn cứ của các ràng buộc sau:
• Mục tiêu cuối cùng sau mỗi chu kỳ kinh doanh;
• Các ràng buộc của môi trường vĩ mô;
• Đòi hỏi của các quy luật khách quan;
• Thực trạng và xu thế phát triển của doanh nghiệp
Trang 28v1.0011107215 28
2.3 CÁC NGUYÊN TẮC TỔNG QUÁT THƯỜNG DÙNG
Kinh doanh trên thị trường các chủ doanh nghiệp phải
tuân thủ các nguyên tắc quản trị sau:
• Tuân thủ luật pháp và thông lệ kinh doanh: Luật
pháp là những ràng buộc của Nhà nước và các cơ
quan quản lý vĩ mô đối với mọi doanh nghiệp, theo
định hướng của sự phát triển xã hội Đây cũng là các
thông lệ kinh doanh của xã hội mang tính bắt buộc
mà các chủ doanh nghiệp phải biết và chấp hành
• Phải xuất phát từ khách hàng: Mọi chủ doanh nghiệp
phải tạo cho mình một khối lượng khách hàng cần có
để tồn tại và phát triển Chính nó là căn cứ để hình
thành chiến lược marketing của mỗi doanh nghiệp
Trang 292.3 CÁC NGUYÊN TẮC TỔNG QUÁT THƯỜNG DÙNG
• Hiệu quả: Nguyên tắc này đòi hỏi mọi tính toán và
hoạt động của doanh nghiệp phải đạt được các
mục tiêu đề ra một cách thiết thực và an toàn, thể
hiện ở các chỉ tiêu hiệu quả kinh tế cao Nguyên
tắc này cũng đòi hỏi các chủ doanh nghiệp phải
hạn chế được mức thấp nhất các rủi ro có thể xảy
ra cho doanh nghiệp
• Chuyên môn hóa: là nguyên tắc đòi hỏi việc quản
trị các doanh nghiệp phải sử dụng những người có
chuyên môn, được đào tạo, có kinh nghiệm và tay
nghề theo đúng vị trí trong guồng máy sản xuất và
quản trị của doanh nghiệp thực hiện
Trang 30v1.0011107215 30
2.3 CÁC NGUYÊN TẮC TỔNG QUÁT THƯỜNG DÙNG
• Chọn đúng mũi nhọn: Là nguyên tắc tìm ra được thế mạnh của doanh nghiệp đểphát triển, tạo ra lợi thế cạnh tranh Thế mạnh chính là sự khác biệt, là mũi nhọn
mà doanh nghiệp có ưu điểm vượt trội so với các doanh nghiệp khác, cho dù cácdoanh nghiệp khác đoán biết được nhưng cũng không thể đối phó được
• Kết hợp hài hòa các loại lợi ích: Đòi hỏi chủ doanh nghiệp giải quyết thỏa đáng: Lợiích của người lao động, khách hàng, Nhà nước và xã hội, bạn hàng
Trang 312.3 CÁC NGUYÊN TẮC TỔNG QUÁT THƯỜNG DÙNG (tiếp theo)
• Khéo léo che đậy ý đồ, nguồn lực: Quá trình kinh doanh phát triển và chiếm lĩnh thịtrường, điều này đòi hỏi các doanh nghiệp phải tìm mọi giải pháp sáng tạo độc đáonhất cho sự thành đạt của mình, đó cũng là quá trình bị các đối thủ cạnh tranh vàcác cơ quan luật pháp giám sát và vì vậy các doanh nghiệp phải biết che dấu ý đồcũng như tiềm năng của mình một cách có lợi nhất
• Biết dừng lại đúng lúc: mọi giải pháp, chính sách, sản phẩm,… dù hợp lý đến đâuđến một lúc nào đó thì phải đổi mới cho phù hợp với các biến đổi xảy ra
Trang 32v1.0011107215 32
2.3 CÁC NGUYÊN TẮC TỔNG QUÁT THƯỜNG DÙNG (tiếp theo)
• Biết tận dụng thời cơ và môi trường kinh doanh: Mọi doanh nghiệp dù có quy mô vàtiềm năng lớn đến đâu đều có những mặt hạn chế và có các điểm yếu nhất định Đểkhắc phục các tồn tại này, các chủ doanh nghiệp phải nắm vững các nguyên tắc biếttận dụng thời cơ và môi trường kinh doanh để giành lấy các thành quả to lớn vàđột biến
• Xây dựng và phát triển văn hóa doanh nghiệp: để duy trì và phát triển bền vững cácnhân tố của sự phát triển doanh nghiệp, trong đó mấu chốt là yếu tố con người
Trang 33CÂU HỎI THẢO LUẬN
Nghệ thuật tiêu thụ sản phẩm là chiến lược cạnh tranh có quan trọng không?Doanh nghiệp có nên áp dụng chiến lược này không?
Trang 34v1.0011107215 34
TÓM LƯỢC CUỐI BÀI
• Quy luật là mối quan hệ bản chất, tất nhiên phổ biến của các sựvật và hiện tượng trong những điều kiện nhất định
• Trong các quy luật liên quan đến doanh nghiệp, các quy luậtquan trọng là quy luật tâm lý, quy luật kinh tế
• 10 nguyên tắc quản trị kinh doanh cơ bản: Tuân thủ luật pháp
và thông lệ kinh doanh, phải xuất phát từ khách hàng, hiệu quả,chuyên môn hóa, chọn đúng mũi nhọn, kết hợp hài hòa các loạilợi ích, khéo léo che đậy ý đồ, nguồn lực, biết dừng lại đúng lúc,biết tận dụng thời cơ và môi trường kinh doanh, xây dựng vàphát triển văn hóa doanh nghiệp