1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Bài giảng Thanh toán quốc tế - Bài 2: Chứng từ thương mại

18 90 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 0,97 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài giảng Thanh toán quốc tế - Bài 2: Chứng từ thương mại gồm các nội dung chứng từ vận tải; chứng từ bảo hiểm; hóa đơn thương mại; giấy chứng nhận xuất xứ. Mời các bạn cùng tham khảo bài giảng để nắm chi tiết hơn nội dung nghiên cứu.

Trang 1

BÀI 2 CHỨNG TỪ THƯƠNG MẠI

Hướng dẫn học

Để học tốt bài này, sinh viên cần tham khảo các phương pháp học sau:

 Học đúng lịch trình của môn học theo tuần, làm các bài luyện tập đầy đủ và tham gia thảo luận trên diễn đàn

 Đọc tài liệu:

1 Chương 4, Giáo trình thanh toán quốc tế và tài trợ ngoại thương Tác giả: GS.TS Nguyễn Văn Tiến và TS Nguyễn Thị Hồng Hải, ấn bản 2013

2 Sinh viên làm việc theo nhóm và trao đổi với giảng viên trực tiếp tại lớp học hoặc qua email

3 Trang Web môn học

Nội dung

Bài 2 bao gồm những nội dung:

 Chứng từ vận tải;

 Chứng từ bảo hiểm;

 Hóa đơn thương mại;

 Giấy chứng nhận xuất xứ

Mục tiêu

Bài 2 trang bị cho sinh viên những kiến thức sau đây:

 Chức năng, vai trò và đặc điểm của chứng từ thương mại

 Nội dung của chứng từ thương mại

 Phân loại chứng từ thương mại

Trang 2

T ình huống dẫn nhập

Ngày 10/5/2011, ngân hàng thương mại T nhận được 3 bộ chứng từ đòi tiền theo L/C nhập khẩu

thép phế do ngân hàng thương mại T phát hành cho người hưởng lợi là Stamcorp International Pte Ltd

Ngày 17/5/2011, sau khi kiểm tra và thông báo 3 bộ chứng từ đều hoàn toàn phù hợp, ngân hàng thương mại T thực hiện thanh toán theo đúng quy định và thông lệ quốc tế và trả chứng từ cho khách hàng đi nhận hàng

Tuy nhiên sau đó khách hàng đến ngân hàng thương mại T thông báo 3 bộ chứng từ đó là giả mạo (vận đơn xuất trình là giả và không có lô hàng về với chi tiết như trên vận đơn)

Tổn thất có thể xảy ra từ chứng từ giả mạo là gì?

Trang 3

2.1 Chứng từ vận tải

2.1.1 Vận đơn đường biển

Vận đơn đường biển là chứng từ chuyên chở hàng hóa

bằng đường biển do người có chức năng ký phát cho

người gửi hàng sau khi hàng hóa đã được bốc lên tàu

hoặc được nhận để chở

Tên tiếng Anh: Ocean Bill of Lading, Marine Bill of Lading

Tên viết tắt: B/L

Đặc điểm vận đơn đường biển:

 Khi nói đến vận đơn đường biển, việc chuyên chở hàng hóa phải được thực hiện bằng đường biển

 Khi nói đến vận đơn đường biển là nói đến chứng từ sở hữu hàng hóa có tên gọi là Bill of Lading

 Người ký phát vận đơn phải là người có chức năng chuyên chở, tức là phải có giấy phép kinh doanh theo luật định

 Thời điểm cấp vận đơn: Có thể sau khi hàng đã được bốc lên tàu (Shipped on Board), hoặc sau khi hàng được nhận để chở (chưa lên tàu) (Received for Shipment)

Thời điểm phát hành vận đơn có ý nghĩa quan trọng trong thương mại và thanh toán quốc tế

2.1.1.2 Chức năng vận đơn đường biển

a Biên lai nhận hàng

Vận đơn đường biển là biên lai nhận hàng của người chuyên chở phát hành cho người gửi hàng, làm bằng chứng rằng người chuyên chở đã nhận hàng từ người gửi hàng với chủng loại, số lượng và tình trạng hàng hóa như ghi trên vận đơn Vì

là bằng chứng đã nhận hàng, khi phát hành vận đơn, người chuyên chở phải có trách nhiệm đối với hàng hóa trong suốt quá trình chuyên chở về số lượng cũng như tình trạng của hàng hóa Đồng thời, tại cảng đích, người chuyên chở có nghĩa

vụ giao hàng cho người nào xuất trình vận đơn gốc đầu tiên hợp pháp do mình phát hành tại cảng đi Nếu không có phê chú xấu trên vận đơn, người chuyên chở nhận hàng như thế nào ở cảng đi thì phải có trách nhiệm giao hàng như thế tại cảng đích, trừ khi trong quá trình chuyên chở hàng hóa bị mất mát, hư hỏng do những nguyên nhân không thuộc phạm vi trách nhiệm của người chuyên chở Người chuyên chở hoàn thành nghĩa vụ chuyên chở khi thu hồi được một vận đơn gốc do mình phát hành Về logic, để thu hồi được vận đơn gốc, người chuyên chở phải giao hàng cho người xuất trình vận đơn gốc tại cảng đích

b Bằng chứng về hợp đồng chuyên chở

Vận đơn đường biển là bằng chứng về hợp đồng chuyên chở giữa người gửi hàng

và người chuyên chở Vận đơn đường biển chỉ là bằng chứng mà không phải là

Trang 4

hợp đồng chuyên chở Trên vận đơn chỉ có một chữ ký của người chuyên chở, trong khi hợp đồng phải có hai chữ ký của hai bên đối tác Tuy nhiên, vận đơn đường biển có đầy đủ giá trị như một hợp đồng, do đó toàn bộ nội dung ghi ở mặt trước và mặt sau của tờ vận đơn là cơ sở pháp lý để giải quyết mọi tranh chấp phát sinh giữa người chuyên chở và người sở hữu vận đơn Ngoài ra, giữa người gửi hàng và người chuyên chở có thể ký kết với nhau hợp đồng chuyên chở, nhưng khi vận đơn đã được phát hành, nó hoàn toàn độc lập với hợp đồng chuyên chở, ngay

cả khi được phát hành trên cơ sở hợp đồng chuyên chở

c Chứng từ sở hữu hàng hóa

Người nào nắm giữ vận đơn gốc hợp pháp là người có quyền sở hữu hàng hóa ghi trên vận đơn Là người sở hữu hàng hóa, anh ta có quyền yêu cầu người chuyên chở phải giao hàng cho mình tại cảng đích khi xuất trình vận đơn gốc Ngược lại, người chuyên chở chỉ giao hàng cho ai là người xuất trình được vận đơn gốc đầu tiên hợp pháp Người nắm giữ vận đơn hợp pháp có thể là một người đích danh (đối với B/L đích danh), người được chuyển nhượng bằng thủ tục ký hậu (đối với B/L theo lệnh), hoặc bất cứ ai cầm vận đơn trong tay (đối với B/L vô danh)

Vận đơn đường biển gốc là chứng từ sở hữu hàng hóa, vì vậy trên thực tế người ta

có thể tiến hành mua bán hàng hóa ngay cả khi hàng chưa cập cảng địch bằng cách chuyển nhượng vận đơn

Vận đơn thường được phát hành một bộ gồm 3 bản gốc Do chỉ cần xuất trình 1 vận đơn gốc hợp pháp là có quyền nhận hàng tại cảng đích, người mua phải đảm bảo tuyệt đối việc kiểm soát trọn bộ vận đơn gốc như đã phát hành Tương tự như vậy, khi phát hành thư tín dụng (L/C), ngân hàng phát hành phải quy định xuất trình trọn bộ bản gốc vận đơn, nếu không xuất trình trọn bộ, việc giao hàng chỉ được thực hiện theo lệnh của ngân hàng phát hành nhằm kiểm soát hàng hóa

2.1.1.3 Nội dung vận đơn đường biển

Vận đơn đường biển là tờ giấy gồm hai mặt Mặt trước

vận đơn bao gồm các ô, cột in sẵn các tiêu đề để trống

Khi lập vận đơn, các ô, cột sẽ được điền thông tin

Ngoài ra, trên mặt trước vận đơn còn có một số nội

dung như điều khoản chứng nhận của người chuyên

chở là đã nhận hàng, điều kiện nhận hàng tại cảng

đích Mặt sau vận đơn gốc in các điều khoản và điều

kiện chuyên chở của hãng tàu và có thể là để trống Những điều khoản và điều kiện chuyên chở nhìn chung được chuẩn hóa và được điều chỉnh bởi các Công ước quốc tế

về vận tải biển, do đó các bên tham gia thường quan tâm tới mặt trước của vận đơn Các nội dung được ghi ở mặt trước vận đơn:

1 Tiêu đề vận đơn: vận đơn có thể có tiêu đề là “vận đơn hỗn hợp” (Combined

transport) hoặc “từ cảng tới cảng” (Port-to-port shipment)

2 Số vận đơn: mỗi vận đơn đều có số hiệu riêng để phân biệt với các vận đơn khác,

đồng thời làm cơ sở tham chiếu cho các chứng từ khác có liên quan

Trang 5

3 Tên công ty vận tải biển: ngoài tên công ty, một số vận đơn in logo, địa chỉ kinh

doanh, điện thoại, fax…

4 Người gửi hàng: người gửi hàng thường là nhà xuất khẩu Ô này cần ghi đầy đủ

tên, địa chỉ kinh doanh của người gửi hàng Ngoài ra có thể ghi thêm số điện thoại, fax, telex, số hiệu tài khoản

5 Người nhận hàng: tùy theo loại vận đơn là đích danh, theo lệnh hay vô danh Nếu

là vận đơn đích danh hay theo lệnh một người đích danh, ghi đầy đủ tên, địa chỉ kinh doanh của người nhận hàng đích danh hoặc tên của người mà hàng hóa được giao theo lệnh của họ Nếu là vân đơn vô danh, ghi “to Bearer” hoặc “to Holder”

6 Bên được thông báo: ghi đầy đủ tên, địa chỉ của người được thuyền trưởng hay

người chuyên chở thông báo về chuyến tàu và ngày giờ tàu cập cảng đích Ngoài tên và địa chỉ, có thể ghi thêm số điện thoại, fax Thông thường, trong ô này có một ghi chú về điều khoản miễn trách đối với thuyền trưởng hay người chuyên chở nếu việc thông báo không thực hiện được Ghi chú có thể được viết “No claim shall attach for failure to notify” hoặc “It is agreed that no responsibility shall attach to the Carrier or his Agents for failure to notify”

7 Nơi nhận hàng để chở: Ghi địa điểm hàng được nhận để chở, địa điểm này có thể ở

ngay cảng bốc hàng hoặc ở sâu trong đất liền

8 Tên cảng bốc hàng

9 Tên cảng dỡ hàng

10 Nơi trả hàng cho người nhận hàng: địa điểm này có thể ở ngay cảng đích hoặc ở

sâu trong đất liền

11 Tên tàu chở hàng và số hiệu chuyến tàu: tên con tàu thường được thể hiện bằng ký

hiệu viết tắt M/V (Marine Vessel)

12 Số bản vận đơn gốc được phát hành: thông thường được ghi bằng số và chữ

13 Ký mã hiệu và số hiệu hàng hóa: thường được ghi “Shipping Marks”

14 Số lượng và mô tả hàng hóa

15 Trọng lượng cả bì

16 Thể tích

17 Tổng số container hoặc kiện hàng: được ghi bằng chữ

18 Phần khai hàng hóa ở trên do người gửi hàng thực hiện: thực chất đây là điều

khoản quy định việc kê khai hàng hóa trên vận đơn phải do người gửi hàng thực hiện và tự chịu trách nhiệm, nếu có sai sót gì người chuyên chở không chịu trách nhiệm, ngay cả khi người chuyên chở ghi hộ người gửi hàng

19 Cước phí vận tải và phụ phí: nếu cước phí trả trước rồi thì ghi “Freight

prepaid/Freight paid), nếu cước phí trả sau ghi “Freight to collect/Freight to be paid at destination”

20 Cam kết của người chuyên chở về việc đã nhận hàng và chịu trách nhiệm chở

hàng tới nơi quy định, đồng thời nêu các trường hợp miễn trách đối với người chuyên chở

21 Nơi và ngày tháng ký phát vận đơn

Trang 6

22 Ngày hàng hóa được bốc lên tàu: trên một số vận đơn, ô này được in sẵn để tiện

điền vào Người chuyên chở có thể nhận hàng và phát hành vận đơn vào một ngày nào đó, nhưng hàng hóa sau ngày đó mới được bốc lên tàu Nếu điều kiện trong hợp đồng về việc thanh toán chỉ được thực hiện nếu vận đơn ghi hàng đã được bốc lên tàu, thì sau khi bốc hàng lên tàu, người chuyên chở phải ghi chú thêm vào ô này Nếu ô này không được in sẵn thì phải có ghi chú riêng trên vận đơn

23 Người ký phát vận đơn ký tên

Mẫu vận đơn

Vận đơn đường biển đa dạng và phong phú về nội dung và hình thức, được sử dụng vào nhiều mục đích khác nhau, đặc biệt trong thanh toán quốc tế bằng L/C Vì vậy, việc nhận biết loại vận đơn và ý nghĩa của chúng là vấn đề hết sức quan trọng

 Căn cứ vào tình trạng bốc xếp hàng hóa:

Vận đơn được chia thành hai loại: vận đơn đã xếp hàng lên tàu và vận đơn nhận hàng để xếp

o Vận đơn đã xếp hàng lên tàu (Shipped on board B/L): trong thương mại quốc

tế, các điều kiện giao nhận hàng FOB, CFR, CIF được sử dụng phổ biến, vì vậy nhà nhập khẩu cũng như ngân hàng phát hành L/C thường yêu cầu xuất trình vận đơn đường biển loại “Đã xếp hàng lên tàu” thì mới thanh toán tiền hàng

Trang 7

o Vận đơn nhận hàng để chở (Received for shipment B/L): Vận đơn nhận hàng

để chở được ký phát khi hàng hóa chưa được bốc lên tàu, có thể đang nằm ở cầu cảng, kho bãi, do chưa có tàu hoặc chưa làm xong thủ tục xếp hàng, hoặc chưa đủ hàng để xếp đầy 1 container

 Căn cứ vào phê chú trên vận đơn:

Khi nhận hàng, thuyền trưởng của tàu xó thể có những phê chú về tình trạng bên ngoài của hàng hóa Phê chú là căn cứ quan trọng để quy trách nhiệm cho các bên Phê chú có thể làm cho vận đơn trở nên hoàn hảo hoặc không hoàn hảo

Vận đơn là 1 chứng từ có vai trò quan trọng trong

bộ chứng từ, vì vậy các chủ thể có liên quan bao gồm người gửi hàng, người nhận hàng, người chuyên chở, công ty bảo hiểm, ngân hàng phát hành L/C rất quan tâm tới những phê chú này

Nếu không có phê chú gì về hàng hóa hoặc bao bì, hàng hóa được coi là trong tình trạng tốt, vì vậy nếu có hư hỏng tổn thất xảy ra với hàng hóa trong quá trình chuyên chở, trách nhiệm thuộc về người chuyên chở, không phải người gửi hàng Ngược lại, nếu có phê chú xấu về tình trạng hàng hóa, bao bì, mọi hư hỏng tổn thất của hàng hóa trong quá trình chuyên chở thuộc trách nhiệm và rủi ro của người gửi hàng, không thuộc trách nhiệm của người chuyên chở

o Vận đơn hoàn hảo (Clean B/L): vận đơn hoàn hảo là vận đơn không có phê chú xấu rõ ràng về tình trạng của hàng hóa và/hoặc bao bì

o Vận đơn không hoàn hảo (Unclean B/L): vận đơn không hoàn hảo là vận đơn có phê chú xấu về hàng hóa và/hoặc bao bì, ví dụ bao bì không đáp ứng cho vận tải biển, thùng bị vỡ, hàng bị ướt, hàng có mùi hôi, ký mã hiệu không rõ ràng… Cần lưu ý rằng vận đơn hoàn hảo không nhất thiết phải có cụm từ “Hoàn hảo” tức

“Clean” trên bề mặt vận đơn Ngay cả khi có chữ Clean, nhưng có phê chú xấu về tình trạng bên ngoài của hàng hóa, vận đơn vẫn là vận đơn không hoàn hảo Mặt khác, dù vận đơn có chữ Unclean nhưng không có phê chú xấu về tình trạng bên ngoài của hàng hóa, vận đơn vẫn là vận đơn hoàn hảo Như vậy, việc quyết định một vận đơn là hoàn hảo hay không hoàn toàn phụ thuộc vào phê chú của thuyền trưởng ghi trên vận đơn, không căn cứ vào cụm từ Clean/Unclean ghi trên vận đơn

 Căn cứ tính chất pháp lý về sở hữu hàng hóa:

o Vận đơn gốc (Original B/L)

o Vận đơn bản sao (Copy B/L) Hiện nay, các hãng tàu đều in sẵn vận đơn, trên đó có in sẵn từ “Original” hoặc

“Copy” để phân biệt vận đơn gốc và bản sao vận đơn Vận đơn gốc và bản sao đều giống nhau về nội dung ở mặt trước, mặt sau của vận đơn gốc in các điều khoản về chuyên chở, mặt sau của bản sao thường để trống; ngoài ra vận đơn gốc thường được in màu, bản sao in đen trắng

Tuy nhiên trong một số trường hợp vận đơn gốc và bản sao hoàn toàn giống nhau về hình thức và nội dung cả mặt trước và mặt sau Sau đây là các dấu hiệu để phân biệt:

Trang 8

o Bản gốc in chữ “Original”, bản sao có dấu “Copy” Bản sao không cần phải ký

o Bộ vận đơn thường có 3 bản gốc và nhiều bản sao Ba bản gốc ghi số thứ tự

“First Original” “Second Original”, “Third Original” hoặc “Original”,

“Duplicate”, và “Triplicate”

 Căn cứ vào tính lưu thông:

Vận đơn gồm ba loại: vận đơn đích danh (straight B/L), vận đơn theo lệnh (B/L to order of), và vận đơn vô danh (to bearer B/L)

Vận đơn đích danh là vận đơn trên đó ghi rõ tên và địa chỉ người nhận hàng Với loại vận đơn này, người chuyên chở chỉ giao hàng cho người có tên trên vận đơn, không được chuyển nhượng bằng phương pháp ký hậu thông thường Vận đơn đích danh ít được sử dụng trong thực

tế, chỉ áp dụng trong trường hợp hàng hóa phi mậu dịch: quà biếu, hàng triển lãm, hàng của công ty mẹ gửi cho công ty con

Vận đơn theo lệnh là loại vận đơn theo đó hàng hóa có thể được giao theo lệnh của một người nào đó có thể là:

o Lệnh của người đích danh

o Lệnh của Ngân hàng phát hành L/C: để kiểm soát hàng hóa, ngân hàng phát hành L/C thường quy định hàng hóa phải được giao theo lệnh của mình

o Lệnh của người gửi hàng

Vận đơn theo lệnh được dùng phổ biến trong thương mại, vận tải và thanh toán quốc tế, vì có thể được chuyển nhượng bằng phương pháp ký hậu nên rất linh hoạt

Ký hậu là thủ tục chuyển nhượng quyền sở hữu hàng hóa ghi trên vận đơn từ người hưởng lợi này sang người hưởng lợi khác Người chuyển nhượng ký tên vào mặt sau của vận đơn và trao vận đơn cho người được chuyển nhượng

Vận đơn vô danh là vận đơn quy định giao hàng cho bất kỳ ai là người cầm vận đơn hợp pháp

 Căn cứ vào phương thức thuê tàu:

o Vận đơn tàu chợ (Liner B/L)

o Vận đơn tàu chuyến (Voyage charter B/L)

Tàu chợ (Liner) là tàu chở hàng chạy thường xuyên trên một tuyến đường nhất định, ghé vào các cảng quy định và theo một hành trình đã định trước Khi hàng hóa được gửi theo tàu chợ, người chuyên chở sẽ cấp cho người gửi hàng một vận đơn tàu chợ Vận đơn tàu chợ vừa là chứng từ sở hữu hàng hóa vừa có đầy đủ pháp

lý như một hợp đồng chuyên chở

Tàu chuyến (Voyage Charter) là tàu được thuê theo chuyến để chuyên chở hàng hóa giữa các cảng theo yêu cầu của chủ hàng mà không theo một tuyến đường nhất định Khi hàng hóa được gửi theo tàu chuyến, thuyền trưởng hoặc chủ tàu phát hành vận đơn tàu chuyến kèm theo ghi chú “sử dụng theo hợp đồng thuê tàu” Như vậy, vận đơn tàu chuyến không có sự độc lập như vận đơn tàu chợ mà phụ thuộc vào hợp đồng thuê tàu

Trang 9

 Căn cứ vào hành trình chuyên chở:

o Vận đơn đi thẳng (Direct B/L)

o Vận đơn chở suốt (Through B/L)

Vận đơn đi thẳng (Direct B/L) là vận đơn được cấp trong trường hợp hàng hóa được chuyên chở thẳng từ cảng bốc hàng tới cảng dỡ hàng mà không có chuyển tải dọc đường Chuyển tải nghĩa là dỡ hàng xuống khỏi một con tàu rồi bố hàng lên một con tàu khác trong hành trình vận tải từ cảng bốc hàng tới cảng dỡ hàng Vận đơn chở suốt (Through B/L) là vận đơn được cấp trong trường hợp hàng hóa được chuyên chở từ cảng bốc hàng tới cảng dỡ hàng cuối cùng bằng nhiều con tàu, bởi một hay nhiều người chuyên chở, nghĩa là hàng hóa phải được chuyển tải dọc đường

2.1.2 Vận đơn hàng không (Air Waybills – AWB)

Vận đơn hàng không là chứng từ vận chuyển hàng hóa

và là bằng chứng về việc ký kết hợp đồng vận chuyển

bằng máy bay, về điều kiện của hợp đồng và việc đã

tiếp nhận hàng hóa để vận chuyển

Chứng từ hàng không có thể có các tiêu đề: Air

Waybill, Air Consignment Note, House Air Waybill,

Air Transport Document…

Trên thực tế, hàng hóa được vận chuyển bằng máy bay thường đến trước chứng từ, do chứng từ phải được xử lý qua ngân hàng và qua bưu điện Vì vậy, khác với vận đơn đường biển, vận đơn hàng không chỉ có hai chức năng: là biên lai nhận hàng của hãng hàng không ký phát cho người gửi hàng, là bằng chứng về hợp đồng chuyên chở giữa hãng hàng không và chủ hàng Vận đơn hàng không không phải là chứng từ sở hữu hàng hóa, vì vậy không chuyển nhượng được bằng hình thức ký hậu thông thường, và không thể dùng vận đơn để nhận hàng tại sân bay đến Hàng hóa sẽ được giao cho người nhận hàng khi người này chứng minh được mình là người nhận hàng hợp pháp Thông thường, một bọ vận đơn hàng không gồm ít nhất 3 bản gốc: bản thứ nhất được lưu giữ tại đại lý phát hành (Issuing Agent), bản thứ hai được gửi cùng hàng hóa để giao cho người nhận hàng, bản thứ ba giao cho người gửi hàng Các bản gốc còn lại (nếu có) được dùng bổ sung cho các bên liên quan Các vận đơn hàng không gốc được giao cho các bên, vì vậy không thể yêu cầu xuất trình “trọn bộ vận đơn hàng không” như vận đơn đường biển Vận đơn hàng không không phải là chứng từ sở hữu hàng hóa, nên việc kiểm soát trọn bộ vận đơn là không cần thiết

Khác với vận đơn đường biển, trên vận đơn hàng không không ghi cụm từ “Đã bốc hàng” – “On board”, chỉ cần ghi “Đã nhận hàng để chở” - “Accepted for carriage” Vì trong vận tải hàng không đòi hỏi phải mất một khoảng thời gian để làm thủ tục khi đưa hàng lên máy bay, ngày “nhận hàng để chở” có thể là ngày hàng hóa thực sự được gửi, nhưng cũng có thể là một ngày khác sau đó Do đó, nếu không có thể hiện nào khác trên vận đơn, ngày phát hành vận đơn hàng không vừa là ngày nhận hàng để chở, vừa là ngày giao hàng Tuy nhiên, nếu người nhập khẩu hoặc ngân hàng mở L/C yêu cầu ngày gửi hàng thực tế (ngày bay thực tế) phải được thể hiện trên vận đơn, người gửi hàng phải yêu cầu hãng hàng không ghi chú thêm ngày gửi hàng thực tế như vậy

Trang 10

2.1.3 Vận đơn vận tải đa phương thức

Vận đơn vận tải đa phương thức là là chứng từ vận chuyển hàng hóa theo ít nhất hai phương thức vận tải, có tên gọi Multimodal Transport, Combined Transport, hoặc Inter–Modal Transport

Trong vận tải đa phương thức, hàng hóa được vận chuyển từ nơi đi đầu tiên đến nơi đich cuối cùng bằng nhiều phương tiện, nhiều loại hình vận tải qua nhiều chặng đường khác nhau, với sự tham gia của nhiều người chuyên chở, vì vậy thường có một người đứng ra tổ chức và chịu trách nhiệm về toàn bộ quá trình vận tải, đó là người kinh doanh vận tải đa phương thức – là người ký kết hợp đồng vận tải và chịu trách nhiệm

về việc chuyên chở hàng hóa như người chuyên chở duy nhất

Pre-carriage by

TRUCK / 505

Place of Receipt by pre-carriage

HA NOI Intended vessel / Voyage No

MSC VANESSA / F455

Port of Loading HAI PHONG Port of Discharge

LYON PORT

Place of Delivery by on – carriage PRAHA

TAKEN IN CHARGE IN HA NOI ON 23 JULY 2015

Trên đây là ví dụ về một số ô trên vận đơn vận tải đa phương thức, thể hiện các chặng

và các phương tiện vận tải:

Chặng 1: từ Hà Nội đi đến cảng Hải Phòng bằng ô tô tải

Chặng 2: từ cảng Hải Phòng đến cảng Lyon (Pháp) bằng tàu biển

Chặng 3: từ cảng Lyon đi Praha bằng tàu hỏa/ô tô

Từ ví dụ trên đây cần lưu ý khi sử dụng vận đơn vận tải đa phương thức:

 Nếu ngày nhận hàng để chở trùng với ngày phát hành vận đơn, không cần có ghi chú riêng về ngày nhận hàng, ngày phát hành chính là ngày giao hàng Ngược lại, ngày có ghi chú riêng về ngày nhận hàng sẽ được coi là ngày giao hàng

 Nơi nhận hàng để xếp (Hà Nội) khác với cảng bốc hàng (Hải Phòng), nơi dỡ hàng (cảng Lyon) khác với nơi hàng đến cuối cùng (Praha) Hành trình chuyên chở này phải có ít nhất hai phương thức vận tải khác nhau tham gia

 Khác với vận đơn thông thường, vận đơn vận tải đa phương thức được phát hành

và có hiệu lực ngay tại nơi nhận hàng (khác với cảng bốc hàng), do đó không cần phải có ghi chú “On board” trên vận đơn, không cần phải chỉ ra tên con tàu mà hàng thực sự được bốc lên, có thể ghi tên con tàu dự định (Intended vessel) Điều này hoàn toàn phù hợp với vận tải đa phương thức

 Trên vận đơn không cần thể hiện ít nhất hai phương thức vận tải, miễn là theo logic bản thân vận đơn phải tự thỏa mãn điều đó

2.1.4 Chứng từ vận tải đường sắt, đường bộ, đường sông

Chứng từ vận tải đường sắt, đường bộ hay đường sông được sử dụng trong thương mại giữa các quốc gia có chung biên giới, do việc vận tải bằng tàu hỏa, xe tải, ca nô,

Ngày đăng: 26/01/2021, 09:23

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w