Bài giảng Quản trị học - Bài 2: Sự phát triển của tư tưởng quản trị được biên soạn nhằm cung cấp các kiến thức về lịch sử ra đời của quản trị; tiến trình phát triển của học thuyết quản lý; quản trị khoa học; các thuyết gia quản trị tổng quát; cách tiếp cận hành vi; cách tiếp cận định lượng; cách tiếp cận quản trị hệ thống; quản trị theo tình huống...
Trang 1BÀI 2
SỰ PHÁT TRIỂN CỦA TƯ TƯỞNG
QUẢN TRỊ
Trang 2• Bài này sẽ giúp bạn có những cách nhìn nhận về công việc quản lý tại công
ty của bạn theo các quan điểm và trường phái khác nhau: Quản trị hànhchính, quản trị hành vi, quản trị định lượng hay quản lý từ khía các khíacạnh, trường phái khác nhau này bạn sẽ tìm ra cách thức quản lý có hiệuquả và phù hợp nhất đối với công ty của bạn
Trang 3• Tóm tắt cách tiếp cận định lượng đối
với quản trị, quản trị theo hệ thống và
theo tình huống
MỤC TIÊU
Trang 4Học viên cần:
• Ôn lại Bài 1 – Tổng quan về quản trị để
có hiểu hơn về các khái niệm tổ chức,
hiệu quả, các chức năng quản lý,…
• Tìm đọc một số tài liệu: Quản trị học,
Nguyễn Hải Sản, Nhà xuất bản thống kê,
1998: Chương 2 – Sự phát triển của tư
tưởng quản trị (từ trang 36 -67) để có
thể hoàn thành bài tập thực hành và trả
lời các câu hỏi ôn tập của bài
• Thảo luận với giáo viên và học viên về
các vấn đề chưa nắm rõ
HƯỚNG DẪN HỌC
Trang 5Bài học này sẽ đề cập đến các nội dung sau:
• Lịch sử ra đời của quản trị;
• Trường phái quản trị cổ điển;
• Trường phái quản trị hành vi;
• Trường phái quản trị định lượng;
• Trường phái quản trị hệ thống;
• Xu hướng và các vấn đề cần quan tâm của
quản trị hiện đại;
• Trường phái quản trị theo tình huống
NỘI DUNG
Trang 61 LỊCH SỬ RA ĐỜI CỦA QUẢN TRỊ
Xây dựng Kim tự tháp – Ai Cập trong
một thời gian dài, với sự tham gia
của hàng trăm nghìn người
• Ai là người nói cho công nhân
những công việc cần làm?
• Ai là người đảm bảo rằng trên
công trường luôn có đủ đá để
công nhân liên tục làm việc?
Trang 71 LỊCH SỬ RA ĐỜI CỦA QUẢN TRỊ (tiếp theo)
• Hình thức doanh nghiệp, công ty
đầu tiên xuất hiện tại Venice, Italy,
thế kỷ 15:
Dây chuyền đóng và lắp ráp
tàu chiến qua các kênh;
Hệ thống kho chứa và hệ
thống lưu trữ nguyên vật liệu,
quản lý lực lượng lao động, và
Trang 8Những sự kiện quan trọng trước Thế kỷ 20:
• Tìm hiểu về bản chất của sự hưng thịnh của các
quốc gia “An inquiry into the nature and causes of
Wealths of Nations” – Adam Smith, 1776:
Phân công lao động – chia nhỏ các công việc thành
những thao tác tỉ mỉ hơn và lặp đi lặp lại, nhờ đó
tăng được năng suất 10 đinh/người/ngày lên tới
48.000 đinh/10người/ngày
• Cách mạng Công nghiệp (Thế kỷ 18 tại Anh)
Thay thế lao động thủ công bằng máy móc, công
xưởng xuất hiện;
Các tổ chức lớn hơn đòi hỏi hoạt động quản lý
chính tắc (dự báo nhu cầu, đảm bảo cung cấpnguyên vật liệu, phân công lao động v.v.)
1 LỊCH SỬ RA ĐỜI CỦA QUẢN TRỊ (tiếp theo)
Trang 9Lịch sử môn
Quản trị học
Quản lý mang tính Khoa học
Các thuyết gia Quản trị tổng quát
Trường phái quản lý định lượng
Cách mạng Công nghiệp Adam Smith
Những người ủng hộ đầu tiên
Nghiên cứu của Hawthorne
Trường phái quản lý theo Hành vi
tổ chức
Các học thuyết Quản lý
Những ví dụ ban đầu về QL
Trường phái quản lý cổ điển
2 TIẾN TRÌNH PHÁT TRIỂN CỦA HỌC THUYẾT QUẢN LÝ
Trang 10Lý thuyết của Taylor
F.W Taylor (1856-1915) – Các nguyên tắc của
Quản trị khoa học 1911:
• Dùng các phương pháp khoa học để tìm ra
“cách tốt nhất” để thực hiện một công việc;
• Dựa trên quan điểm cải thiện năng suất và
hiệu năng của lao động thủ công;
• Ứng dụng phương pháp khoa học cho các
công việc tại phân xưởng sản xuất;
• Tăng NSLĐ của công nhân bốc xếp gang
Trang 11NGUYÊN TẮC QUẢN TRỊ CỦA TAYLOR
• Xây dựng những quy luật làm việc
một cách khoa học cho mỗi phần việc
của từng cá nhân, tránh cách làm
việc tự nhiên;
• Lựa chọn nhân viên một cách khoa
học, sau đó huấn luyện, đào tạo và
phát triển họ để thực hiện các công
việc mô tả ở bước 1;
• Giám sát nhân viên để đảm bảo rằng
mọi công việc đều được hoàn thành
theo đúng các nguyên tắc khoa học
đã được xây dựng;
• Phân chia công việc và trách nhiệm
tương đối công bằng giữa người
quản lý và nhân viên Người quản lý
chịu trách nhiệm cho những công
việc phù hợp với khả năng của họ
hơn là nhân viên
Trang 12• Sử dụng những hình vẽ về cử động để
nghiên cứu sự vận động của tay và cơ thể;
• Loại bỏ những cử động không cần thiết;
Trang 13L ắp
Rơi tay
Tên
L ựa chon Tìm th ấy Tìm ki ếm
Di chuy ển không
Ki ểm tra Chơ đơi (chơ đơi tất yếu)
C ầm chặt (thực hiện thao tác)
Nghỉ
Suy ngh ĩ
Chu ẩn bị
Chơ đơi có th ể tránh đư ợc
Trang 14(Transport Empty) (Grasp)
(Disassemble) (Transport Loaded)
(Release Load) (Transport Empty)
PHÂN TÍCH CÔNG VIỆC (THERBLIGS)
Trang 15Lý thuyết của Henri Fayol
Henri Fayol (1841-1925)
• Quan tâm đến việc làm sao để toàn
bộ tổ chức trở nên hiệu quả hơn;
• Tập trung vào hoạt động của mọi
người quản lý;
• Phát triển lý thuyết giúp hình thành
hoạt động quản lý hiệu quả
Đề xuất một tập hợp chung các
chức năng quản lý;
Xuất bản cuốn nguyên tắc
quản lý – Những qui luật quản
lý cơ bản và có thể truyền đạt
cho người khác
4 CÁC THUYẾT GIA QUẢN TRỊ TỔNG QUÁT
Trang 16NGUYÊN TẮC QUẢN LÝ CỦA HENRIFAYOL
1 Phân chia công việc, chuyên môn hóa
2 Quyền hạn, Người quản lý phải có khả năng ra lệnh
Trang 17Max Weber
• Phát triển lý thuyết về cơ cấu quyền hạn và
mô tả tổ chức dựa trên các mối quan hệ về
quyền hạn
• Hành chính – Loại hình tổ chức lý tưởng:
Phân công lao động;
Hệ thống cấp bậc được xác định rõ ràng;
Luật lệ và qui định chi tiết;
Mối quan hệ khách quan (không để tình
cảm chi phối)
LÝ THUYẾT CỦA MAX WEBER
Trang 18Khách quan
Định hướng nghề nghiệp
Thứ bậc quyền hạn
Lựa chọn chuẩn tắc
và rõ ràng
Các vị trí được tổ chức theo thứ bậc với chuỗi mệnh lệnh
rõ ràng
Nhân viên được tuyển chọn dựa trên các phẩm chất
kỹ thuật
Hệ thống văn bản các luật lệ và quy trình
Áp dụng thống nhất
các nội qui và kiểm
tra, không phải
TỔ CHỨC HÀNH CHÍNH LÝ TƯỞNG CỦA WEBER
Một tổ chức hành chính cần có
Luật lệ và Nội quy chính tắc Phân công lao động
Trang 19• Hành vi tổ chức: Nghiên cứu hành động của
con người trong công việc;
• Những người ủng hộ đầu tiên:
Cuối thế kỷ 18 – đầu thế kỷ 19;
Tin rằng con người là tài sản quý giá
nhất của tổ chức;
Các ý tưởng tạo tiền đề cho các chương
trình quản trị nhân sự khác nhau:
Tuyển chọn nhân viên;
Khích lệ nhân viên
5 CÁCH TIẾP CẬN HÀNH VI
Trang 20NHỮNG HỌC GIẢ ĐẦU TIÊN
Robert Owen Cuối thế kỷ 18
Chester Barnard
1930s
Hugo Munsterberg Đầu thế kỷ 20
• Quan tâm đến những môi trường làm việc đáng phê phán;
• Đề xuất môi trường làm việc lý tưởng;
• Cho rằng tiền đầu tư vào con người là khoản đầu tư thông minh.
• Người QL thực sự cho rằng
tổ chức là hệ thống xã hội
đòi hỏi sự hợp tác;
• Tin tưởng rằng công việc
của người quản lý là giao
tiếp và khích lệ nỗ lực của
nhân viên.
• Phát triển môn tâm lý học công nghiệp – nghiên cứu con người khi làm việc;
• Đề xuất sử dụng các bài kiểm tra tâm lý để lựa chọn nhân viên, các khái niệm về lý thuyết học tập để đào tạo nhân viên, và NC hành vi con
• Một trong số những người đầu
tiên nhận ra rằng tổ chức có thể
được xem xét từ quan điểm cá
nhân và nhóm.
• Đề xuát các ý kiến định hướng
con người hơn những người theo
đuổi quản lý khoa học;
• Tư duy tổ chức nên dựa trên dựa
vào nguyên tắc hành xử nhóm.
5.1 NHỮNG HỌC GIẢ ĐẦU TIÊN CỦA QUẢN TRỊ HÀNH VI
Mary Parker Follet Đầu thế kỷ 20
Trang 215.2 NGHIÊN CỨU CỦA HAWTHOME (tiếp theo)
• Nghiên cứu đầu tiên bắt đầu năm 1924 tại Western Electric Company
Khởi đầu với những nghiên cứu về tác động của các mức độ chiếusáng đối với năng suất của công nhân
Điều kiện cường độ ánh sáng ổn định và cường độ ánh sáng thayđổi
NSLĐ tăng khi tăng cường độ ánh sáng, nhưng không giảm khigiảm dần cường độ ánh sáng, cho đến khi ánh sáng bằng cường độánh trăng trong đêm
Cường độ của ánh sáng không liên quan đến năng suất
Trang 22• Nghiên cứu thứ 2:
Nghiên cứu thiết kế công việc, thay đổi độ dài của ngày làm việc và
tuần làm việc, chế độ nghỉ ngơi, chế độ lương cá nhân và lương
theo nhóm
Sự sắp xếp của người quản lý là lý do chính làm tăng NSLĐ và các
thay đổi về cơ thể con người (thời gian thư giãn, nghỉ ngắn giữa
giờ, ăn trưa miễn phí, trả thưởng theo nhóm là những yếu tố
không quan trọng đối với NSLĐ)
• Nghiên cứu thứ ba:
Dựa vào các kết quả nghiên cứu thứ 2
Các qui định xã hội hoặc các tiêu chuẩn của nhóm chính là những yếu
tố quyết định đối với hành vi làm việc của mỗi cá nhân
5.2 NGHIÊN CỨU CỦA HAWTHOME (tiếp theo)
Trang 23 Các mô hình tối ưu hóa;
Mô phỏng máy tính các hoạt động
quản lý
• Qui hoạch tuyến tính – nâng cao
chất lượng các quyết định phân bổ
nguồn lực;
• Phân tích lịch trình theo đường
tới hạn (critical-path) – cải thiện
việc lên lịch trình công việc
6 CÁCH TIẾP CẬN ĐỊNH LƯỢNG
Trang 24Các kết quả về con người
Hoạt động của nhân viên Hoạt động quản lý
Các phương pháp công nghệ và vận hành
Trang 25Tổ chức do các yếu tố phụ thuộc lẫn
nhau tạo thành, bao gồm: Các cá nhân,
các nhóm, thái độ, động cơ, cơ cấu chính
• Tìm ra những quy luật biến đổi vật
chất nhất định trong quá trình hoạt
động của tổ chức
7 CÁCH TIẾP CẬN QUẢN TRỊ HỆ THỐNG (tiếp theo)
Trang 26• Quan điểm Ngẫu nhiên – cách thức
quản lý khác nhau cần thiết cho các tổ
chức khác nhau và tình huống khác nhau:
Không có những luật lệ đơn giản và
chung cho tất cả các tình huống;
Biến ngẫu nhiên:
Qui mô của tổ chức;
Tính đều đặn của công nghệ;
Tính bất định của môi trường;
Sự khác biệt của các cá nhân
8 QUẢN TRỊ THEO TÌNH HUỐNG (NGẪU NHIÊN)
Trang 27• Qui mô của tổ chức: Số lượng các
thành viên trong tổ chức;
• Tính đều đặn của công nghệ: ảnh
hưởng đến việc xây dựng cơ cấu tổ
chức, phong cách lãnh đạo;
• Tính bất định của môi trường:
Do những thay đổi về chính trị, công
nghệ, văn hóa xã hội, và kinh tế ảnh
hưởng đến quá trình quản lý
• Sự khác biệt của các cá nhân:
Khác biết về ước muốn trưởng
thành, tự chủ, khả năng chịu đựng
sự mơ hồ, và mong đợi
8 QUẢN TRỊ THEO TÌNH HUỐNG (NGẪU NHIÊN) (Tiếp theo)
Trang 289 XU HƯỚNG VÀ CÁC VẤN ĐỀ HIỆN NAY
Toàn cầu hóa
Đa dạng hóa lực lượng
lao động
Không còn tồn tại những hạnchế về biên giới giữa các nước
Lực lượng lao động hỗn tạp
về mặt giới, sắc tộc, dân tộc
và tuổi tác
Trang 29Khởi nghiệp (dám nghĩ dám làm)
Là quá trình trong đó mỗi cá nhân/ nhóm sử dụng
những nỗ lực và phương tiện có tổ chức để theo
đuổi những cơ hội và tạo ra giá trị và sự tăng trưởng
bằng việc đáp ứng những mong muốn và nhu cầu
thông qua sự sáng tạo và đặc thù:
• Theo đuổi các cơ hội – tận dụng sự thay đổi của
môi trường để tạo ra lợi ích
• Sáng tạo – giới thiệu những phương pháp mới
để thỏa mãn những nhu cầu thị trường chưa
được quan tâm (các sản phẩm và dịch vụ mới,
hình thức kinh doanh mới)
• Tăng trưởng – không chấp nhận mãi nhỏ bé
9 XU HƯỚNG VÀ CÁC VẤN ĐỀ HIỆN NAY (tiếp theo)
Trang 30Quản lý trong thời đại Kinh doanh điện tử
Sự tham gia của internet ngày càng nhiều vào
hoạt động và cơ cấu tổ chức của các DN:
• Thương mại điện tử;
• Kinh doanh điện tử;
• Intranet
9 XU HƯỚNG VÀ CÁC VẤN ĐỀ HIỆN NAY (tiếp theo)
Trang 31Nhu cầu sáng tạo và linh hoạt:
• Không có sự ra đời liên tục các ý tưởng mới, tổ chức sẽ lỗi thời hoặcthậm chí còn hơn thế, thất bại;
• Phải linh họat để thích ứng với các yếu cầu của khách hàng, sự ra đờicủa những đối thủ cạnh tranh mới, và luân chuyển nhân viên từ dự ánnày sang dự án khác
Trang 32Mỗi một trường phái quản trị đều hướng tới
việc giải quyết các vấn đề do thực tế quản trị
đề ra:
• Lý thuyết quản trị cổ điển tập trung vào
nhà quản trị và các công việc của họ: Lập
kế hoạch, tổ chức, lãnh đạo và kiểm tra;
• Quản trị theo hành vi chú trọng đến vấn
đề con người trong tổ chức trên phương
diện tâm lý xã hội;
• Các lý thuyết quản trị hệ thống xem tổ
chức là một nhân tố trong xã hội và có
mối quan hệ hữu cơ giữa các thành phần
trong tổ chức;
• Toàn cầu hóa, tính đa dạng của lực lượng
lao động, tính sáng tạo, các yêu cầu về
quản lý chất lượng là những yếu tố được
quan tâm đến trong công tác quản trị
hiện nay
TÓM LƯỢC CUỐI BÀI