Để đề tài bám sát thực tiễn và phát huy tính ứng dụng vào quản lý công tác xây dựng, tôi cũng đã nhận được sự chia sẻ quan điểm, kinh nghiệm quản lý và hỗ trợ cung cấp dữ liệu của các ch
Trang 1DESIGN AND BUILD
TP H Ồ CHÍ MINH, Tháng 01 năm 2019
Trang 2Cán b ộ hướng dẫn khoa học: TS Nguyễn Anh Thư
Cán b ộ chấm nhận xét 1:
Cán b ộ chấm nhận xét 2:
Luận văn thạc sĩ được bảo vệ tại Trường Đại học Bách Khoa, Đại học Quốc gia
TP.HCM ngày 09/01/2019
Thành phần Hội đồng đánh giá luận văn thạc sĩ gồm:
(Ghi rõ h ọ, tên, học hàm, học vị của Hội đồng chấm bảo vệ luận văn thạc sĩ)
Trang 3NHI ỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ
Họ tên học viên: Phạm Nguyễn Ngọc Đức MSHV: 1670128
Ngày, tháng, năm sinh: 18/10/1988 Nơi sinh: TP.HCM
Chuyên ngành: Quản Lý Xây Dựng Mã số: 60.58.03.02
Nghiên c ứu ứng dụng BIM 360 Docs trong quản lý thay đổi phát sinh
c ủa dự án Design and Build.
II NHI ỆM VỤ VÀ NỘI DUNG:
- Làm rõ hiện trạng quản lý thay đổi phát sinh
- Nghiên cứu các tính năng áp dụng của BIM 360 Docs trong quy trình quản lý
mới và xây dựng quy trình ứng dụng BIM 360 Docs trong quản lý thay đổi phát sinh
- Đề xuất áp dụng và đánh giá quy trình BIM 360 Docs trong quản lý thay đổi
phát sinh ở một dự án D&B cụ thể
III NGÀY GIAO NHI ỆM VỤ:
IV NGÀY HOÀN THÀNH NHI ỆM VỤ:
V CÁN B Ộ HƯỚNG DẪN: Tiến Sĩ Nguyễn Anh Thư
Tp HCM, ngày 14 tháng 12 năm 2018
T RƯỞNG KHOA KỸ THUẬT XÂY DỰNG
TS Lê Anh Tu ấn
Trang 4Trong quá trình nghiên cứu đề tài luận văn này, tôi đã nhận được sự hướng dẫn và hỗ trợnhiệt tình của quý thầy cô, các anh chị chuyên gia, các tổ chức và cá nhân có chuyên môn trong lĩnh vực quản lý xây dựng Tôi xin bày tỏ sự kính trọng và gửi lời cám ơn sâu sắcđến quý thầy cô đang công tác ngành Quản Lý Xây Dựng, tại Khoa Kỹ Thuật Xây Dựng,Trường Đại học Bách Khoa TP HCM vì đã tận tình truyền đạt kiến thức học thuật cho tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu vừa qua.
Bằng sự chân thành của mình, tôi xin đặc biệt cám ơn Tiến Sĩ Nguyễn Anh Thư, người
đã dành thời gian và sự tận tình của mình để hướng dẫn về phương pháp nghiên cứu, đưa
ra các góp ý chuyên môn, và truyền đạt kinh nghiệm nghiên cứu của mình trong lĩnh vực
về BIM để giúp tôi hoàn thành luận văn này
Để đề tài bám sát thực tiễn và phát huy tính ứng dụng vào quản lý công tác xây dựng, tôi cũng đã nhận được sự chia sẻ quan điểm, kinh nghiệm quản lý và hỗ trợ cung cấp dữ liệu
của các chuyên gia, các cán bộ cấp quản lý của các doanh nghiệp trong lĩnh vực xây dựng
tại TP.HCM Tôi xin gửi lời tri ân đến lãnh đạo công ty Cổ phần xây dựng và trang trí
nội thất Việt Nhật, ban QLDA công ty Cổ phần xây dựng số 1 – COFICO, các đồng nghiệp tại dự án Cộng Hòa Garden và các anh chị trưởng ban, thành viên ban quản lý dự
án các dự án đã tạo kiện tốt nhất và ủng hộ tôi thực hiện đề tài này
Thành ph ố Hồ Chí Minh, ngày 14 tháng 12 năm 2018
Trang 5quả phân tích trong luận văn này là hoàn toàn trung thực và chưa từng được ai công bốtrong bất kỳ nghiên cứu nào trước đây.
Thành ph ố Hồ Chí Minh, ngày 14 tháng 12 năm 2018
Trang 6cao tầng ở Việt Nam cùng với sự phát triển của công nghệ thì ngành xây dựng đang là
một trong những ngành nhận được nhiều sự quan tâm Tuy nhiên hiện tại vẫn còn nhiều
vấn đề tồn tại gây trở ngại cho các quy trình quản lý thi công nói chung như sự khôngđồng bộ thông tin hoàn công, các vấn đề khó khăn trong việc quản lý, cập nhật thông tin trong quá trình thi công hoặc thiếu sự ứng dụng công nghệ thông tin (IT) hỗ trợ Một trong những khó khăn đó là quá trình quản lý thay đổi phát sinh ở những dự án “Thiết kế
- Thi công” Mục đích chính của nghiên cứu là đánh giá thực trạng của việc ứng dụng IT trong các quy trình quản lý phát sinh hiện tại và đề xuất quy trình ứng dụng mô hình BIM vào hỗ trợ các công tác quản lý phát sinh Thông qua khảo sát các chuyên gia trong ngành xây dựng, nghiên cứu sẽ tìm hiểu quy trình quản lý phát sinh hiện hành Từ đó, một quy trình tích hợp với ứng dụng BIM 360 Docs sẽ được đề xuất để bổ trợ cho các quy trình
hiện tại nhằm tăng hiệu quả quản lý thông tin, nâng cao chất lượng thi công và đảm bảo
tiến độ thực hiện
T ừ khóa: Change Order, Variation, BIM 360 Docs, Change Management.
Trang 7along with the development of technology, the construction industry is one of the industries receiving much attention However, at present, there are still many problems that hinder the general construction management processes such as incomplete information completion, difficulties in managing and updating information in the construction process or lack of IT application (IT) support One of the difficulties is that the process of change management arises in the project "Design - Build" The main purpose of the study is to evaluate the status of IT application in current generation management processes and to propose the BIM model application process to support the management tasks that arise Through a survey of experts in the construction industry, research will explore the current generation management process Since then, a process
of integrating with BIM 360 Docs application will be proposed to complement existing processes in order to effectively manage information generated during good construction
Key words: Change Order, Variation, BIM 360 Docs, Change Management, BIM
process.
Trang 8M ỤC LỤC
CHƯƠNG 1: ĐẶT VẤN ĐỀ 1
1.1 Giới thiệu chung: 1
1.2 Xác định vấn đề nghiên cứu: 4
1.3 Mục tiêu nghiên cứu: 5
1.4 Đối tượng nghiên cứu: 5
1.5 Phạm vi nghiên cứu: 5
1.6 Đóng góp dự kiến của nghiên cứu: 5
CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN 7
2.1 Tổng quản về thay đổi phát sinh 7
2.1.1 Định nghĩa: 7
2.1.2 Phân loại phát sinh dự án 8
2.1.3 Lưu đồ quy trình quản lý phát sinh hiện trạng : 9
2.1.4 Tổng quan hiện trạng quy trình quản lý phát sinh của 3 công ty khảo sát : 9
2.1.5 Phần mềm quản lý thay đổi phát sinh hiện tại: 9
2.1.5.1 Phần mềm eOffice: 9
2.1.5.2 Hệ thống lưu trữ Google Drive: 13
2.1.5.3 Ổ cứng mạng – Network Attached Storage: 14
2.1 Xu hướng ứng dụng BIM trên thế giới và thực trạng ứng dụng BIM tại 18
Việt Nam: 18
2.1.1 BIM là gì 18
2.1.2.Xu hướng ứng dụng BIM trên thế giới 18
2.1.3.Xu hướng ứng dụng BIM tại Việt Nam: 21
2.1.4.Điện toán đám mây 24
2.1.5 Sự kết hợp giữa BIM và điện toán đám mây- “BIM Cloud” 25
2.1.6.Ứng dụng BIM 360 Docs: 26
2.1.7 Tiềm năng của BIM 360 Docs 27
Trang 92.1.8 Những thách thức khi triển khai BIM 360 Docs trong quản lý thay đổi phát
sinh .28
2.1.8.1 Thiếu sự hỗ trợ của hệ thống pháp luật, chính sách và những ràng buộc của tiêu chuẩn, quy chuẩn của Việt Nam .28
2.1.8.2 Rào cản về mặt tài chính 28
2.1.8.3 Thiếu nhân lực đã được đào tạo về BIM 29
2.1.8.4 Chưa có chương trình đào tạo về BIM 29
2.1.8.5 Bản quyền sử dụng: 30
2.1.9.Lược khảo các nghiên cứu đã thực hiện : 30
2.2 Nội dung phương thức Thiết kế - Xây dựng (Design & Build): 33
2.3 Đánh giá thực trạng và điều kiện áp dụng phương thức “Thiết kế - Xây dựng” tại Việt Nam: 34
2.3.1.Ưu điểm và nhược điểm của phương thức “Thiết kế - Xây dựng”: 38
2.3.2.1 Ưu điểm: 38
2.3.3.2 Nhược điểm: 40
CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 42
3.1.1 Giai đoạn 1: Tìm hiểu về hiện trạng quản lý thay đổi phát sinh 43
3.1.2 Giai đoạn 2: Xây dựng và đề xuất quy trình quản lý thay đổi phát sinh BIM 360 Docs 43
3.1.3 Giai đoạn 3: Đánh giá mô hình ứng dụng và kết luận 44
3.2 Phương pháp nghiên cứu: 44
3.3 Thiết kế bảng câu hỏi khảo sát 50
3.3.1 Khảo sát thử nghiệm 51
3.3.2 Khảo sát và thu thập dữ liệu chính thức 52
3.4 Đánh giá mô hình ứng dụng 54
3.5 Phân tích số liệu đánh giá bằng phần mềm Expert Choice .54
3.6 Đưa ra kết luận và kiến nghị: 55
CHƯƠNG 4: ĐÁNH GIÁ QUY TRÌNH QUẢN LÝ THAY ĐỔI PHÁT SINH HI ỆN TẠI 56
4.1 Quy trình kiểm soát thay đổi phát sinh hiện tại: 56
Trang 104.1.1 Thành phần tham gia và vai trò nhiệm vụ liên quan 56
4.1.2 Lưu đồ lập quản lý phát sinh của dự án 58
4.2 Đánh giá rủi ro của quy trình quản lý phát sinh hiện hữu 61
4.3 Kết quả khảo sát 63
4.3.1 Thành phần khảo sát: 63
4.3.2 Những thông tin quan trọng cần sử dụng trong các công tác quản lý thay đổi phát sinh 67
4.3.3 Công tác quản lý thay đổi phát sinh có hay không sử dụng các chương trình hoặc ứng dụng công nghệ thông tin (Micosoft office, Autocad, …) để hỗ trợ .67
4.3.4 Những chương trình hoặc ứng dụng công nghệ thông tin đang sử dụng cho công tác quản lý phát sinh 68
4.3.5 Các hệ thống cơ sở dữ liệu được sử dụng để quản lý thông tin cho công tác quản lý phát sinh .69
4.3.6 Hiệu quả cách thức thu thập thông tin cho công tác quản lý thay đổi phát sinh 70
4.3.7 Những lợi ích và mức độ hiệu quả của việc ứng dụng các hệ thống công nghệ thông tin hiện vào công tác quản lý phát sinh 71
4.3.8 Những yếu tố gây khó khăn cho việc ứng dụng BIM vào công tác quản lý thay đổi phát sinh hiện tại 71
4.3.9 Những thiếu sót của hệ thống công nghệ thông tin hiện tại khi ứng dụng vào công tác quản lý phát sinh 72
4.3.10 Tỷ lệ hiểu biết về BIM và các ứng dụng của BIM cho quản lý phát sinh .73
4.4 Kết luận chương 74
CHƯƠNG 5: XÂY DỰNG QUY TRÌNH ỨNG DỰNG BIM 360 DOCS TRONG QU ẢN LÝ 75
5.1 Lưu đồ quy trình ứng dụng BIM 360 Docs trong quản lý thay đổi phát sinh 75
5.2 Các bước thực hiện quy trình đề xuất ứng dụng BIM 360 Docs 77
Trang 115.3 Diễn giải từng bước thực hiện: 78
CHƯƠNG 6: ĐỀ XUẤT ÁP DỤNG QUY TRÌNH QUẢN LÝ THAY ĐỔI PHÁT SINH BIM 360 DOCS VÀO M ỘT DỰ ÁN THỰC TẾ 100
6.1 Giới thiệu chung về công trình được sử dụng để mô phỏng quy trình quản lý thay đổi phát sinh BIM 360 Docs 100
6.2 Sơ lược về tình trạng thay đổi phát sinh ở dự án Case Study (Dự án Cộng Hòa Garden) 102
6.3 Các bước ứng dụng quy trình quản lý BIM 360 Docs vào dự án 102
6.3.1 Xây dựng cây thư mục quản lý tài liệu dự án 102
6.3.2 Xác định nhiệm vụ và phân quyền trên hệ thống 106
6.3.3 Đánh giá mô hình ứng dụng 109
6.3.4 Kết luận: 111
CHƯƠNG 7: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 7.1 Kết luận: 112
7.2 Kiến nghị: 112
7.3 Hạn chế đề tài: 113
CHƯƠNG 8 : TÀI LIỆU THAM KHẢO 114
Trang 12DANH M ỤC HÌNH ẢNH
Hình 1.1: Giá trị (hiện hành) và tốc độ tăng trưởng ngành xây dựng dân dụng giai
đoạn 2015-2025 1
Hình 1.2: Dự báo giá trị xây dựng Việt Nam giai đoạn 2016 – 2024 2
Hình 1.3: Quy trình mô hình thông tin BIM 3
Hình 1.4: Quy trình kiểm soát RFI 3
Hình 2.1: Mô hình quản lý bằng Eoffice 10
Bảng 2.2: Tính năng chính của Eoffice 10
Hình 2.2: Hệ thống Eoffice Cofico 11
Hình 2.3: Hệ thống Eoffice Ricon 11
Hình 2.4: Hệ thống Eoffice Cofico - Overview 12
Hình 2.5: Hệ thống Eoffice Cofico – Project Detail 13
Hình 2.6: Hỗ trợ đa nền tảng 15
Hình 2.7: giao diện của NAS 16
Hình 2.8 Mô hình BIM 18
Hình 2.9: Tỷ lệ hoàn vốn một số dự án có sử dụng BIM tại Mỹ 20
Hình 2.10: Mức độ thực hiện Bim vào các loại dự án 22
Hình 2.11 Mô hình điện toán đám mây .25
Hình 2.12 Mô hình Bim-Cloud 26
Hình 2.13: Giai đoạn tham gia của BIM 360 Docs 27
Hình 2.14: Mô hình 3D phát hình thay đổi bởi BICOES 30
Hình 2.15: Các công cụ hỗ trợ BIM 31
Hình 2.16: Quy trình tích quản lý thay đổi bằng BIM 33
Hình 2.17: Sơ đồ thể hiện phương thức thực hiện dự án “Thiết kế - Xây dựng” 34
Hình 2.18: Sơ đồ tổ chức thực hiện dự án của dự án Nhà máy Nhiệt điện Vũng Áng 1 theo phương thức “Thiết kế - Xây dựng” 35
Hình 2.19: Quy trình làm việc “Thiết kế - Đấu thầu – Xây dựng” và “Thiết kế - Xây dựng” 39
Hình 4.1: Tỉ lệ thành phần tham gia khảo sát 64
Trang 13Hình 4.2: Tỉ lệ năm kinh nghiệm 65
Hình 4.3: Tỉ lệ tham gia dự án “Thiết kế - Xây dựng” 66
Hình 4.4: Tỉ lệ giá trị dự án dự án “Thiết kế - Xây dựng” 66
Hình 4.5: Mức độ đồng ý cần quản lý thay đổi phát sinh 66
Hình 4.6: Thông tin quan trọng cần quản lý 67
Hình 4.7: Mức độ sử dụng IT trong quản lý thay đổi phát sinh 68
Hình 4.8: Mức độ sử dụng các loại phần mềm 69
Hình 4.9: Những loại cơ sở dữ liệu đang được sử dụng hỗ trợ cho các công tác quản lý phát sinh 70
Hình 4.10: Mức độ đáp ứng yêu cầu quản lý phát sinh 70
Hình 4.11: Những lợi ích và mức độ hiệu quả của các ứng dụng IT hỗ trợ ……71
Hình 4.12: Những khó khăn của việc ứng dụng BIM vào quản lý 72
Hình 4.13: Những khó khăn của hệ thống IT hiện tại 73
Hình 4.14: Tỉ lệ hiểu biết về ứng dụng BIM 73
Hình 6.1: Dự án Cộng Hòa Garden 101
Hình 6.2: Biểu đồ tình trạng phát sinh ở Dự án Case Study 102
Hình 6.3: Mô phỏng cây thư mục ở dự án thực tế 105
Hình 6.5: Hiệu quả khi áp dụng BIM 360 để quản lý các thông tin 110
Hình 6.6: Trọng số của các thông tin cần quản lý 110
Hình 6.7: Mức độ ưu tiên của các thông tin cần quản lý 111
Trang 14DANH MỤC HÌNH ẢNH CÁC BƯỚC SỬ DỤNG PHẦN MỀM
·Đăng nhập vào trang web https://bim360.autodesk.com/ Tạo tài khoản mới trên
BIM 360 Docs theo email cá nhân (Hình 5.1) 78
·Chọn Sign In để bắt đầu đăng ký tài khoản trên hệ thống (Hình 5.2) 78
·Điền thông tin tạo tài khoản và bấm tạo (Hình 5.3) 78
·Đăng nhập lại bằng email tài khoản vừa tạo (Hình 5.4) 79
·Tiến hành nhập mã xác minh đăng nhập hệ thống (Hình 5.5) 79
·Nhập mã hệ thống cấp và hoàn tất đăng nhập hệ thống (Hình 5.6) 80
·Vào tab Document Management (Hình 5.7) 80
·Bấm nút Add để tạo project mới (Hình 5.8) 80
·Nhập thông tin vào các trường của dự án mới (Hình 5.9) 81
·Kết quả thông báo đã tạo thành công (Hình 5.10) 82
·Kết quả sau khi tạo chức danh Project Admin (Hình 5.11) 83
·Sau khi hoàn thành các bước, trên Tab Account Admin xuất hiện tên dự và chế độ đã được Active (Hình 5.12) 83
·Click và add subfolder để tạo cây thư mục quản lý (Hình 5.13) 84
·Click upload và chọn dữ liệu cần tải (Bao gồm file Cad, PDF, Revit) (Hình 5.14) 85
·Chọn file cần upload (Hình 5.15) 85
·Click ok và hoàn tất quá trình upload dữ liệu gốc (Hình 5.16) 86
·Click Home/Project Admin/Member/Add: (Hình 5.17) 86
·Thêm địa chỉ email của các thành viên vào/ Click Select/ (Hình 5.18) 87
·2.Click dấu hiệu user (Hình 5.19) 87
·Sau khi khai báo/Add to Project (Hình 5.20) 88
·Thông báo hệ thống đến thành viên/Click Activate your membership (Hình 5.21) 88
·Kết quả thông báo hiện trên trang chủ của Admin Project (Hình 5.22) 88
·Click phải vào folder cần thiết lập/chọn permissions (Hình 5.23) 89
Trang 15·Chọn quyền truy cập cho thành viên (Hình 5.24) 90
·Loại bỏ thành viên (Hình 5.25) 90
·Click vào bản vẽ cần tạo issue (Hình 5.26) 91
·Click nút issue (Hình 5.27) 91
·Khai báo thông tin Issue: (Hình 5.28) 92
·Thông báo hệ thống gửi đến người yêu cầu phản hồi (Hình 5.29) 93
·Người phản hồi mở issue dưới dạng Answer và lập lại các thao tác như bên trên (Hình 5.30) 94
·Click app BIM 360 Docs trên thiết bị di động (Hình 5.31) 94
·Chọn bản vẽ/mô hình cần đánh dấu/ (Hình 5.32) 95
·Tiến hành markup và chọn chế độ xem của các markup/click Done để hoàn thành (Hình 5.33) 96
·Chọn bản vẽ cần so sánh/Click vào trường version của bản vẽ (Hình 5.34) 96
·Click Compare Version để tiến hành so sánh hai version (Hình 5.35) 97
·Kết quả thể hiện 2 bản so sánh như sau: (Hình 5.36) 98
·Chi tiết bản vẽ sai khác giữa 2 version có sự chồng lấn màu (Hình 5.37) 99
·Sử dụng chức năng trượt slide để theo dõi sai khác (Hình 5.38) 99
Trang 16DANH MỤC LƯU ĐỒ
Lưu đồ 3.1: Quy trình nghiên cứu 42
Lưu đồ 4.1: Quy trình quản lý phát sinh hiện tại 60
Lưu đồ 5.1: Quy trình quản lý phát sinh ứng dụng BIM 360 Docs 75
Lưu đồ 6.1: Các bước thiết lập dữ liệu trên BIM 360 Docs……… 77
Trang 17DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1: Tổng hợp hiện trạng quản lý phát sinh 3 công ty Cofico, An Phong,
Ricon 99
Bảng 2.2: Tính năng chính của Eoffice 10
Bảng 3.1: Khảo sát mẫu 44
Bảng 3.2: Phương pháp thu thập dữ liệu 45
Bảng 3.3: Phương pháp lấy mẫu 48
Bảng 3.4: Các tiêu chí đánh giá 51
Bảng 4.1: Phân công vai trò và chức vụ tại dự án 56
Bảng 5.1 Bảng chức năng cho phép truy cập BIM 360 Docs 89
Bảng 6.1: Phân quyền thành viên dự án truy cập hệ thống BIM 360 Docs 106
Trang 18DANH MỤC THUẬT NGỮ VÀ TỪ VIẾT TẮT
1 VO: Phát sinh (Variation order)
2 CO or NOC : Xác nhận phát sinh là chi tiết đề xuất phát sinh đệ trình đến khách hàng , nếu được phê duyệt thì đây là 1 phần của hợp đồng chính thức (Change Order hoặc Notice of Claim)
3 PD: Giám đốc điều hành dự án (Project Director)
4 PM: Trưởng ban quản lý dự án (Project Manager)
5 BOD: Ban giám đốc công ty (Board of Director)
6 SOV: Hạng mục phát sinh là những phát sinh trong công việc hợp đồng có ảnh hưởng đến chi phí và thời gian dự án (Scope of Variation)
7 CN: Thông báo phát sinh là thông báo đến khách hàng những thay đổi bao gồm chi phí và tiến độ tạm tính
8 SOW: tạm dừng thi công (Suspension Of Works)
9 VP: thủ tục phát sinh (Variation Procedure )
10.EOT: gia hạn tiến độ (Extent of Time)
11.NOD: thông báo chậm trễ (Notice of Delay)
12.SM:biên bản hiện trường (Site memory)
13.MOM: biên bản họp (Minutes of Memory)
14.RFI: yêu cầu cung cấp thông tin (Request for information)
15.SI: chỉ thị công trường (Site instruction)
16.SD: bản vẽ chi tiết thi công (Shop drawing)
17.SE: Kỹ sư triển khai công việc hiện trường (site engineer)
18.LT: công văn (Letter)
19.D&B: Phương thức xây dựng “Thiết kế - Xây dựng”
Trang 19CHƯƠNG 1: ĐẶT VẤN ĐỀ
1.1 Giới thiệu chung:
Công ty khảo sát thị trường quốc tế Business Monitor International (BMI một tổ chức nghiên cứu, đánh giá về kinh tế, tài chính hàng đầu thế giới có trụ sở tại London) vừa công bố báo cáo mới nhất về tình hình kinh tế Việt Nam và dự báo triển vọng kinh tế Việt Nam tới năm 2017 Theo BMI, sự hấp dẫn của thị trường Việt Nam đối với các nhà đầu tư trong và ngoài nước là hết sức rõ ràng, đó là dân số trẻ và trong
-độ tuổi lao -động, làm việc chăm chỉ và chi phí lao -động thấp
Cũng theo dự báo của BMI, ngành xây dựng dân dụng và công nghiệp ước tăng trưởng bình quân 6,6%/năm trong giai đoạn 2017 – 2025 Năm 2016, giá trị ngành được dự báo tăng 5,5% so với 2015
Hình 1.1: Giá trị (hiện hành) và tốc độ tăng trưởng ngành
xây dựng dân dụng giai đoạn 2015-2025 (Nguồn:Tổng cục thống kê,2015)
Bên cạnh đó, cơ sở hạ tầng đóng vai trò sống còn đối với sự phát triển của thị trường bất động sản cũng như hoạt động giao thương, phát triển kinh tế Rất nhiều công trình mới như cầu vượt, hầm chui, tàu điện trên cao, đường cao tốc… đã được xây dựng để theo kịp tốc độ phát triển này
Trang 20Tổ chức nghiên cứu quốc tế BMI dự báo năm 2016, tăng trưởng của ngành xây dựng hạ tầng Việt Nam sẽ là 9,85% Tốc độ tăng trưởng thực trung bình khoảng 6%/năm trong giai đoạn 2016 – 2024.
Hình 1.2: Dự báo giá trị xây dựng Việt Nam giai đoạn 2016 – 2024, tỷ VNĐ
Trang 21Hình 1.3: Quy trình mô hình thông tin BIM
(Nguồn: www.researchgate.net)
Building Information Modeling (BIM) là mô hình thông tin công trình, tuy còn mới mẻ nhưng cũng đã ứng dụng ở một số dự án xây dựng tại Việt Nam những năm gần đây Ứng dụng BIM trong các dự án đầu tư xây dựng mang lại nhiều lợi ích cho chủ đầu tư, nhà thầu tư vấn, nhà thầu xây dựng và cả cơ quan quản lý nhà nước
về xây dựng
Một trong những ứng dụng còn khá mới mẻ đó là BIM 360 Docs Sử dụng BIM 360 Docs sẽ mang lại không gian lưu trữ thông tin an toàn, cập nhật mới nhất
mà còn giúp quản lý những rủi ro khi triển khai bản vẽ thi công ngoài công trường
Hình 1.4: Quy trình kiểm soát RFI
(Nguồn: bim360.autodesk.com)
Trang 22“Quy định chi tiết về hợp đồng xây dựng” thì Việt Nam đang sử dụng phương thức
“Thiết kế - Xây dựng” thông qua 2 loại hợp đồng là EC và EPC Đối với phương thức
“Thiết kế - Xây dựng”, Chủ đầu tư gặp khó khăn trong việc tính dự toán chi phí chodự án khi lựa chọn nhà thầu do chưa có tài liệu thiết kế chi tiết, bởi việc thiết kế
là một nhiệm vụ của nhà thầu Thiết kế Xây dựng Ngược lại, nhà thầu Thiết kế xâydựng cũng sẽ gặp rủi ro lớn trong việc đáp ứng yêu cầu của chủ đầu tư, vì chưa
-ước tính được chính xác khối lượng thi công cần thực hiện Điều đó dẫn hệ quả tất
yếu là việc xuất hiện nhiều thay đổi phát sinh trong quá trình thực hiện dự án Mà hầu hết các phát sinh này sẽ ảnh hưởng đến tiến độ, chất lượng và dòng tiền của dự án
Bên cạnh đó, Nghị định 46/2015/NĐ-CP về “Quản lý chất lượng chất lượng
và bảo trì công trình xây dựng” yêu cầu các hồ sơ pháp lý phải được ký và đóng dấu thẩm tra để lưu trữ, quản lý, đối chứng khi cần Chính việc này đã làm cho dữ liệu dự
án tại Việt Nam hiện nay vẫn còn tỉ lệ lưu trữ bằng giấy rất cao, dẫn đến tiềm ẩn nhiều rủi ro trong việc quản lý thi công dự án cũng như vận hành dự án sau này Trên thực
tế thì các dữ liệu giấy khi chuyển giao giữa các bên rất hay bị thất lạc cũng như lặp lại nhiều gây khó khăn cho người tiếp nhận và tốn chi phí lưu trữ và quản lý
Việc phát hành bản vẽ theo chỉ thị phát sinh từ Chủ đầu tư – Tổng thầu thiết
kế - thi công, giữa bộ phận thi công - phòng ban của nhà thầu nếu không đồng bộ sẽ dẫn đến sai lệch thiết kế, thi công không bắt kịp các thay đổi liên tục và tốn nhiều chi phí chỉnh sửa và thời gian để hoàn thành Do vậy, cần một giải pháp công nghệ để hỗ trợ quản lý việc thay đổi này giúp các bên đưa ra những quyết định chính xác
Những năm gần đây, nhờ sự phát triển nhanh chóng về khoa học và công nghệ, nhiều công nghệ mới đã được phát triển và được ứng dụng vào trong ngành Xây dựng Những công nghệ mới này, ở các mức độ khác nhau, giúp tăng năng suất lao động, tăng tính hiệu quả của công việc, giảm lãng phí trong xây dựng Trong số đó, mô hình
Trang 23thông tin công trình (Building Information Modeling, viết tắt là BIM) đã được ngành xây dựng của nhiều quốc gia và được các học giả hàng đầu đánh giá đang và sẽ là công nghệ chủ đạo của ngành xây dựng trong nhiều thập niên sắp tới, đồng thời có khả năng giúp lĩnh vực thiết kế, xây dựng và quản lý công trình giải quyết được các vấn đề lãng phí, năng suất thấp và thiếu hiệu quả đang tồn tại phổ biến hiện nay, đặc biệt là trong công tác quản lý thay đổi phát sinh ở các dự “Thiết kế - Xây dựng”, viết tắt là D&B Thông qua nghiên cứu, tác giả đề xuất quy trình ứng dụng BIM 360 Docsnhư một giải pháp và cách tiếp cận mới đối với việc giải quyết những khó khăn trên.1.3 Mục tiêu nghiên cứu:
Nghiên cứu sẽ tập trung giải quyết các vấn đề sau đây:
- Làm rõhiện trạng quản lý thay đổi phát sinh ở dự án “Thiết kế - Thi công”
- Nghiên cứu BIM 360 Docs và xây dựng quy trình ứng dụng BIM 360 Docs trong quản lý thay đổi phát sinh
- Đề xuất áp dụng và đánh giá quy trình BIM 360 Docs trong quản lý thay đổi phát sinh ở một dự án “Thiết kế - Thi công” cụ thể
1.4 Đối tượng nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Quy trình quản lý thay đổi phát sinh và BIM 360 Docs
- Địa điểm: Thành phố Hồ Chí Minh
- Tính chất đối tượng nghiên cứu: dự án xây dựng DD&CN theo phương thức
“Thiết kế - Xây dựng”
- Thời gian nghiên cứu: từ tháng 08/2018 đến tháng 12/2018
1.5 Phạm vi nghiên cứu:
- Quy trình quản lý thay đổi phát sinh của nhà thầu Cofico, Ricon và An Phong
và của một dự án theo phương thức “Thiết kế - Xây dựng” cụ thể
1.6Đóng góp dự kiến của nghiên cứu:
-Về mặt học thuật, hàn lâm: BIM 360 Docs là một hướng nghiên cứu mới đối với ngành công nghiệp xây dựng Việt Nam để cải thiện năng suất và nâng cao lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp Kết quả nghiên cứu của luận văn sẽ là cơ sở tham khảo cho các nghiên cứu tương lai về đề tài này tại Việt Nam
Trang 24-Về mặt thực tiễn: Nghiên cứu giúp các bên liên quan trong dự án hiểu rõ hơn
về tầm quan trọng khi ứng dụng BIM 360 Docs trong xây dựng và lợi ích mà nó đem lại Đồng thời cũng giúp họ nhận biết các yếu tố gây hạn chế áp dụng phần mềm này
và một số biện pháp cải thiện để nâng cao khả năng áp dụng Qua đó, họ có thể xem xét áp dụng BIM 360 Docs vào hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp mình
Trang 25Phát sinh có thể được bắt đầu bởi thiết kế vào bất kỳ lúc nào trước khi nghiệm thu hoàn thành công việc dự án, bằng cách hướng dẫn hoặc yêu cầu cho Nhà thầu đệ trình một sự đề xuất.
Nhà thầu phải thực hiện và bị ràng buộc bởi mỗi phát sinh, trừ khi Nhà thầu kịp thời thông báo cho thiết kế (những bên tham gia hỗ trợ) rằng (i) Nhà thầu không thể dễ dàng có được Hàng hóa cần thiết cho phát sinh, hoặc (ii) phát sinh đó gây ra thay đổi đáng kể trong trình tự hoặc tiến độ của dự án Dựa trên thông báo này, thiết kế sẽ hủy, xác nhận hoặc thay đổi hướng dẫn
Phát sinh bao gồm:
a) Thay đổi số lượng của bất kỳ hạng mục công việc nào được bao gồm trong Hợp đồng (tuy nhiên, những thay đổi đó không nhất thiết cấu thành phát sinh).b) Thay đổi về chất lượng và các đặc điểm khác của bất kỳ mục nào của công việc
c) Thay đổi các cấp, vị trí và / hoặc kích thước của bất kỳ phần nào của công việc
d) Bỏ sót bất kỳ công việc nào trừ khi nó được thực hiện bởi người khác
e) Bất kỳ công việc bổ sung nào, nhà máy, vật liệu hoặc dịch vụ cần thiết cho hoạt động thường trực, bao gồm bất kỳ thử nghiệm liên quan nào để hoàn thành
f) Thay đổi trình tự hoặc thời gian thực hiện các công trình
Nhà thầu sẽ không thực hiện bất kỳ thay đổi và / hoặc sửa đổi các công việc đang thực hiện, trừ khi và cho đến khi thiết kế chỉ thị hoặc phê duyệt một phát sinh
Trang 262.1.2. Phân loại phát sinh dự án
Theo định nghĩa trong tài liệu nội bộ của công ty Cofico,chúng ta có thể hiểu phát sinhchính là một hoạt động trong quản lý dự án có thể làm gia tăng chi phí và thời gian của dự án Ta có thể chia phát sinh thành 2 loại theo điều kiện và môi trường làm việc thực tế tại Việt Nam như sau:[21]
a) Nhóm 1: phát sinh được chủ đầu tư (CĐT) đồng ý thanh toán tiền cho nhà thầu (NT): những thay đổi liên quan đến phạm vi công việc, thay đổi thiết kế ban đầu phê duyệt, thay đổi công nghệ, thay đổi chất lượng sản vật liệu, thực hiện các công việc liên quan…
b) Nhóm 2: phát sinh không được CĐT đồng ý thanh toán gồm:
a Tiêu chuẩn kỹ thuật và điều kiện hợp đồng của hồ sơ vượt quá tầm kiểm soát của NT
b Chất lượng của tài liệu dự thầu không đảm bảo(Thiếu khối lượng, không làm rõ điều kỹ thuật – Spec)
c Thanh toán tiến độ - thanh toán tạm và giá trị thanh toán ảnh hưởng đến kết quả thi công
d Điều chỉnh giá dự phòng
e Giám sát công trường không đạt yêu cầu
f Phát sinh chi phí cho các hạng mục công việc đã duyệt tại công trường
g Yêu cầu khiếu nại kéo dài
h Liên quan đến kỹ nghệ/ giá cả thị trường tăng
i Bồi thường thiệt hại
j Phá sản hoặc bồi thường của nhà thầu
k Chậm quyết toán
l Phát sinh công do công tác thi công kéo dài , thời gian sử dụng máy móc thiết bị kéo dài hơn kế hoạch
m Thay đổi các hiện trạng tiện ích đã lắp đặt
n Sửa chữa, thay thế máy móc – thiết bị hư hỏng trong quá trình thi công
Trang 272.1.3. Lưu đồ quy trình quản lý phát sinh hiện trạng :
Đề tài sử dụng lưu đồ quản lý của 3 công ty là An Phong, Cofico, Ricon để nghiên cứu quy trình quản lý phát sinh hiện tại: Phụ lục 4, Phụ lục 5, Phụ lục 6
2.1.4. Tổng quan hiện trạng quy trình quản lý phát sinh của 3 công ty khảo sát :
Bảng 2.1: Tổng hợp hiện trạng quản lý phát sinh 3 công ty Cofico, An Phong,
< 1% Giá trị Hợp đồng ban đầu
< 1% Giá trị Hợp đồng ban đầu
duyệt
Spec, Bản vẽ thiết
kế, bản vẽ shopdrawing được duyệt
Spec, Bản vẽ thiết
kế, bản vẽ shopdrawing được
duyệtPhần mềm quản
lý eOffice/NAS Google Drive eOffice/NAS
2.1.5. Phần mềm quản lý thay đổi phát sinh hiện tại:
2.1.5.1. Phần mềm eOffice:
Trang 28eOffice – Văn phòng điện tử là hệ thống phần mềm trao đổi thông tin, điều hành tác nghiệp và quản lý trình duyệt công văn, văn bản, hồ sơ công việc trên mạng máy tính Phần mềm được thiết kế thân thiện đối với người sử dụng, giao diện hoàn toàn tiếng Việt Tiêu chí của eOffice là đưa đến cho người sử dụng phần lớn những tiện ích của mạng máy tính, của Internet nhưng với một cách tiếp cận tự nhiên nhất, giúp họ dần có một tác phong làm việc hiện đại, hiệu quả, dễ dàng tiếp cận với các ứng dụng công nghệ thông tin hơn.
Hình 2.1: Mô hình quản lý bằng eoffice (Nguồn: eoffice.com)
Bảng 2.2: Tính năng chính của Eoffice
Đối tượng Chức năng chính
· Khách hàng, liên hệ, cơ hội, doanh số
· Hợp đồng, báo giá, đơn hàng
· Dự án, đấu thầu, email chăm sóc khách hàng
Văn phòng · Chấm công, nghỉ phép
· Văn phòng phẩm,thiết bị, xe công tác, phòng họp
Trang 29Ưu điểm của phần mềm là:
· Chính xác, nhanh gọn, hiệu quả và tiết kiệm, không bị chồng chéo Luồng thông tin ở các phòng ban thống nhất, liên kết với nhau
Hình 2.2: Hệ thống Eoffice Cofico
Hình 2.3: Hệ thống Eoffice Ricon
· Lịch công tác, thu chi
Trang 30· Tính năng của eOffice rất đa dạng, đáp ứng tối đa nhu cầu của người sử dụng máy tínhvăn phòng như gửi nhận email, gửi thông báo trong cơ quan tới từng
cá nhân, hay tới nhóm, phòng ban Bạn có thể hội thoại, nhắn tin, gửi file, trưng cầu ý kiến, gửi tin nhắn ra điện thoại di động, nhắc việc (tự nhắc mình, nhắc người khác qua mạng), lưu sổ địa chỉ… Đặc biệt, cũng trên hệ thống này, bạn cũng có thể xử lý, tạo, duyệt các công văn, giấy tờ theo những chu trình (luồng công việc) tự định nghĩa một cách rất mềm dẻo và tiện lợi
Hình 2.4 : Hệ thống Eoffice Cofico - Overview
Vận dụng một triết lý hoàn toàn mới là “Khiến thông tin tìm đến với người sử
dụng”, eOffice giúp bạn nắm bắt thông tin một cách nhanh nhất Tính năng tự động thông báo (notify)sẽ thông báo cho bạn biết mỗi khi có thông tin mới với đầy đủ nội dung trích yếu, tên và ảnh của người gửi Bạn cũng có thể tùy biến qui định những ai
Trang 31Hình 2.5 : Hệ thống Eoffice Cofico – Project Detail
Nhược điểm của phần mềm là:
· Chỉ thuần đáp ứng nhu cầu quản lý nội bộ bằng các hệ thống văn bản công ty
· Chưa tích hợp công nghệ BIM vào hệ thống
· Sử dụng gói gọn trong phạm vi hành chính, nhân sự, quy trình
· Tính tương tác chưa cao
· Chưa có app chung trên thiết bị di động
2.1.5.2. Hệ thống lưu trữ Google Drive:
Google Drivelà công cụ lưu trữ và chia sẻ dữ liệu miễn phí mà Google mang đến người dùng, sử dụng nền tảng đám mây Hiện nay một số dự án sử dụng bộ công
cụ miễn phí này để lưu trữ và quản lý các thay đổi phát sinh thông qua tài khoản gmail
và tạo một google document để quản lý Công cụ này cho phép người dùng có quyền được truy cập thông tin mọi lúc mọi nơi chỉ bằng internet
Tính năng của Google Drive
-Lưu trữ mọi tệp: Drive cấp cho bạn 15 GB bộ nhớ trực tuyến miễn phí của Google để
bạn có thể lưu giữ mọi thứ (Ảnh, câu chuyện, thiết kế, bản vẽ, bản ghi, video)
- Xem nội dung của bạn ở mọi nơi: Tệp của bạn trong Drive có thể truy cập được từ mọi điện thoại thông minh, máy tính bảng hoặc máy tính Nhờ đó, tệp của bạn luôn đồng hành bạn
Trang 32-Chia sẻ tệp và thư mục: Bạn có thể nhanh chóng mời người khác xem, tải xuống và cộng tác trên tất cả những tệp bạn cần hoặc không cần đến tệp đính kèm qua email.
-Chia sẻ file hoặc thư mục đã tải lên trong Drive: Bạn click chuột phải vào file hoặc thư mục > Chọn nhận liên kết có thể được chia sẻ để sao chép links chia sẽ đến mọi mười
-Chia sẽ đến người bạn hoặc đến mail của họ: Bạn click chuột phải vào file hoặc thư mục > Chọn chia sẻ > Nhập email và nội dụng và gửi chia sẽ đến người bạn nhé
Ưu điểm:
· Truy cập được mọi nơi
· Tạo hyperlink để quản lý nhanh chóng
· Dung lượng không giới hạn
· Có app cho thiết bị di động
· Cho phép thêm người truy cập, dễ dàng quản lý
Nhược điểm:
· Chưa tích hợp công nghệ BIM
· Chỉ thuần về lưu trữ và quản lý file
· Tính tương tác chưa cao
2.1.5.3 Ổ cứng mạng – Network Attached Storage (NAS):
NAS là từ viết tắt của Network Attached Storage, được hiểu là thiết bị lưu trữ gắn vào mạng, NAS lưu trữ tất cả các file dữ liệu của bạn, có thể chia sẻ file cho nhiều người nhưng vẫn giữ được độ an toàn và bạn có thể truy cập dữ liệu từ bất cứ nơi đâu
DiskStation Manager (DSM)là một hệ điều hành dựa trên nền web với giao diện trực quan được cài đặt trên tất cả các thiết bị NAS của Synology Được thiết kế giúp bạn quản lý dữ liệu của bạn như: các file tài liệu, hình ảnh, nhạc, video, …
Với DiskStation Manager không chỉ là một thiết bị lưu trữ DSM cung cấp nhiều
ứng dụng và dịch vụ khác nhằm nâng cao tính tiện dụng và năng suất làm việc tốt hơn
Trang 33Tính năng của NAS:
· Hỗ trợ đa nền tảng: Cho phép người dùng truy cập và chia sẻ các dữ liệu là chức năng chính của NAS Nhờ khả năng tương thích với Windows, Mac, Linux.DiskStation là phương tiện tốt nhất cho bất kỳ loại lưu trữ và truyền tải
dữ liệu
Hình 2.6: Hỗ trợ đa nền tảng (Nguồn: https://synologyvietnam.vn/gioi-thieu-synology-nas/ )
· Đồng bộ hóa đám mây và dữ liệu
Đa số mọi người hiện nay đều truyền tải dữ liệu giữa nhiều thiết bị mỗi ngày, dẫn đến việc tăng trưởng đáng kể mức độ phổ biến của lưu trữ trên đám mây Đôi khi các báo cáo hoạt động, ghi chú, tài liệu tham khảo của chúng tôi đều dựa trên đám mây, có nghĩa là chúng ta cần có một giải pháp đám mây riêng có dung lượng
cao, nhưng hiệu quả cao hơn bao giờ hết Synology cung cấp tất cả những điều
này, và nhiều hơn nữa
· Lưu trữ dữ liệu :
Trang 34Khi bạn đến và đi giữa nhà và văn phòng hoặc trong các chuyến công tác, hãy thư giãn và truy cập dữ liệu của bạn được đồng bộ hóa trên tất cả các thiết bị Một đám mây riêng có thể giúp bạn làm nhiều hơn nữa.
Hình 2.7: giao diện của NAS (Nguồn: https://synologyvietnam.vn/gioi-thieu-synology-nas/ )
· Tất cả máy chủ trong một thiết bị:
Giải pháp lưu trữ của Synology được thiết kế để giúp bạn quản lý dữ liệu quí giá của mình Có một bộ các ứng dụng quản trị hệ thống và các công cụ sao lưu nhằm bảo vệ dữ liệu được an toàn
Máy chủ đa năng: Các ứng dụng được sử dụng để yêu cầu các máy chủ chuyên
dụng được thống nhất trên DiskStation Đó là một máy chủ tất cả trong một hiệu quả
về chi phí cho các doanh nghiệp mới thành lập và kinh doanh quy mô lớn
Quản lý máy chủ có thể dễ dàng: Quản lý máy chủ vẫn đơn giản trên DSM, bất
kể số lượng đơn vị bạn sở hữu Quản lý các hàng của máy chủ chỉ đơn giản như việc quản lý một
Giải pháp lưu trữ Synology: Synology đã phát triển nhiều công cụ liên quan đến các giải pháp lưu trữ khác nhau, giúp tất cả người dùng đáp ứng được nhu cầu lưu trữ khác nhau
Trang 35Sao lưu dữ liệu cho tất cả các tình huống: Tất cả chúng ta đều có dữ liệu mà chúng ta không muốn mất Đó là lý do tại sao bạn nên làm cho DiskStation như là một điểm đến sao lưu Các tệp của bạn sẽ luôn có sẵn.
ISCSI & ảo hóa: Bạn cần dung lượng lưu trữ hợp lý được thiết kế cho một cơ sở
hạ tầng ảo được quản lý dễ dàng, hỗ trợ tăng trưởng dữ liệu liên tục và giúp doanh nghiệp của bạn hoạt động Tìm hiểu cách DSM đáp ứng nhu cầu về sự đơn giản và tính linh hoạt trong các trung tâm dữ liệu ảo ngày nay
Bảo mật dữ liệu của bạn và duy trì sự sẵn có của máy chủ: Trong các doanh nghiệp có dịch vụ 24/7 là tối cao, DSM cung cấp hàng loạt các tính sẵn nâng cao và
các biện pháp bảo mật để bảo vệ bạn khỏi sự gián đoạn của máy chủ và mất dữ liệu
Ưu điểm:
· Truy cập được mọi nơi
· Tạo hyperlink để quản lý nhanh chóng
· Cho phép thêm người truy cập, dễ dàng quản lý
Nhược điểm:
· Chưa tích hợp công nghệ BIM
· Chỉ thuần về lưu trữ và quản lý file
· Tính tương tác chưa cao
Trang 362.1 Xu hướng ứng dụng BIM trên thế giới và thực trạng ứng dụng BIM tại Việt Nam:
2.1.1 BIM là gì
- Theo định nghĩa của hãng Autodesk thì BIM được định nghĩa như sau:
BIM (Mô hìnhxây dựng thông tin) là một quy trình dựa trên mô hình 3D thông minh cung cấp kiến trúc, kỹ thuật và xây dựng (AEC) chuyên sâu và công cụ
để lập kế hoạch, thiết kế, xây dựng và quản lý tòa nhà và cơ sở hạ tầng hiệu quả hơn
Hình 2.8 Mô hình BIM (Nguồn: bkmofficeworks.com )
2.1.2. Xu hướng ứng dụng BIM trên thế giới
- Đặc điểm của BIM là mô hình tổng hợp toàn diện các thông tin công trình, được số hóa và trình bày qua hình ảnh 3 chiều đa luồng dữ liệu, cung cấp cho người dùng cái nhìn trực quan và cho khả năng tư duy gần với suy nghĩ tự nhiên nhất của con người BIM cho phép mô hình hóa công trình để phản ánh chính xác cấu tạo cùng các thuộc tính của công trình trên thực tế sẽ được hình thành trong tương lai Bằng cách này, các đối tác tham gia dự án có thể xem xét trước và đánh giá hiệu quả của nó trước khi thực hiện, kiểm soát được các xung đột, độ chính xác của bản thiết kế, giải quyết được các vấn đề liên quan ngay ở giai đoạn đầu của dự án, đạt được kết quả tiết kiệm đáng kể về mặt thời gian, chi phí và năng lượng
Trang 37- Tại các nước đi trước về áp dụng BIM vào ngành xây dựng, nhiều nghiên cứu
đã tổng kết và nhận thấy hiệu quả đầu tư từ việc áp dụng BIM vào trong các công ty hoặc dự án đầu tư xây dựng là rất đáng kể Có thể thấy với một cơ sở
dữ liệu duy nhất hỗ trợ việc trao đổi thông tin giữa các bên tham gia dự án, BIM mang lại nhiều lợi ích cho tất cả các bên tham gia vào dự án
- Là một đơn vị tiên phong trong việc nghiên cứu và áp dụng BIM tại Mỹ, Trung tâm nghiên cứu kỹ thuật xây dựng hạ tầng tích hợp thuộc trường đại học Stanford (Stanford University Center for Integrated Facilities Engineering, viết tắt là CIFE) tổ chức tổng kết hàng năm để theo dõi việc áp dụng BIM của các công ty cũng như tại các dự án đầu tư xây dựng Báo cáo tổng hợp số liệu dựa trên 32 dự án có sử dụng BIM của CIFE đã định lượng lợi ích mang lại qua một số chỉ tiêu như:[2]
Giảm bớt 40% các yêu cầu thay đổi;
Sai lệch của quyết toán với dự toán chỉ là +/- 3%;
Giảm 80% thời gian lập dự toán;
Tiết kiệm về chi phí lên đến 10%;
Giảm 7% tiến độ
- Cũng theo báo cáo từ CIFE, tỷ lệ hoàn vốn đầu tư (Return on Investment, viết tắt là ROI, tính dựa trên chi phí tiết kiệm được và chi phí áp dụng BIM vào dự án) đã được tính toán cho một số dự án tại Mỹ nhằm thể hiện rõ hiệu quả của việc đầu tư áp dụng BIM và được thể hiện tại sau
Trang 38Hình 2.9: Tỷ lệ hoàn vốn một số dự án có sử dụng BIM tại Mỹ
(Nguồn: Stanford University Center for Integrated Facilities Engineering)
- Các số liệu về chi phí tiết kiệm được thống kê trực tiếp từ dự án hoặc được ước lượng từ việc xử lý các va chạm trước khi thi công Có thể thấy, tỷ lệ hoàn vốn đầu tư áp dụng BIM cho các dự án nằm trong khoảng 193 – 39.900% là rất đáng kể Nguyên nhân chủ yếu của việc khoản tỷ lệ hoàn vốn đầu tư rất rộng như trên là do phạm vi công việc áp dụng BIM trong mỗi dự án khác nhau dẫn đến lợi ích mang lại và hiệu quả khác nhau
- Tại Singapore, một số dự án có áp dụng BIM đã được tổng kết về lợi íchnhư:[2]
Giảm 52% phiếu yêu cầu thông tin tại dự án Safra Clubhouse;
Tiết kiệm 9 – 10% nhân công tại Cơ sở nuôi thú vật tại đường Perah;Tiết kiệm tới 138 giờ tại dự án Vermont tại khu Cairnhill Rise
- Tại Trung Quốc, dự án tháp Thượng Hải (Shanghai tower) là một dự án khó,
có yêu cầu và tiêu chuẩn cao Dự án có rất nhiều nhà thầu phụ và khối lượng thôngtin cần phải quản lý và chia sẽ rất lớn Ngoài ra việc đảm bảo về tiến độ
và chi phí cho một dự án lớn và kéo dài lâu cũng đặt ra nhiều thách thức.Việc
Trang 39ứng dụng BIM đã giúp triển khai dự án một cách tối ưu hơn Nhóm triển khai
dự án đánh giá rằng việc triển khai BIM đã giúp giảm 32% vật liệu xây dựng.[2]
2.1.3 Xu hướng ứng dụng BIM tại Việt Nam:
- Tại Việt Nam hiện nay, BIM đã bắt đầu trở nên phổ biến trong ngành Xây dựng Nhiều chủ đầu tư, tổ chức tham gia đầu tư xây dựng đã nhận thức được lợi ích của việc sử dụng BIM đem lại và triển khai áp dụng vào các công trình
từ giai đoạn thiết kế ý tưởng cho đến giai đoạn quản lý thi công Các vấn đề
về BIM cũng đã được đề cập tại nhiều buổi hội thảo chuyên đề do các cơ quan quản lý nhà nước (Bộ Xây dựng, Bộ Giao thông Vận tải, Sở Giao thông TP HCM…), các cơ quan nghiên cứu, các trường đại học, đơn vị tư vấn tổ chức, đồng thời thu hút được sự quan tâm tích cực của các chuyên gia, chủ đầu tư, ban quản lý dự án, các nhà thầu, doanh nghiệp tư vấn Việc ứng dụng BIM tại Việt Nam từ chỗ chủ yếu được thực hiện một số dự án có yếu tố nước ngoài tham gia (do nước ngoài đầu tư hoặc thuê tư vấn quản lý dự án, thiết kế nước ngoài) đến nay nhiều cơ quan, tổ chức trong nước (chủ đầu tư, tư vấn, nhà thầu xây lắp) đã bắt đầu quan tâm, xem xét, triển khai do thấy được lợi ích BIM có thể mang lại
- Hiện nay, nhiều chủ đầu tư đã yêu cầu áp dụng BIM tại một số dự án lớn như tập đoàn VinGroup, Vietinbank, Cty CP Đầu tư Xây dựng Tuấn Lộc… Các dự
án tiêu biểu áp dụng BIM có hiệu quả như Dự án Park Hill 6, Vietinbank Tower, cảng Cửa Lò, cầu Thủ Thiêm 2, khu công nghiệp Nhơn Trạch 6 – Đồng Nai… Qua khảo sát tại một số dự án cho thấy, ứng dụng BIM đã giúp chủ đầu
tư rút ngắn tiến độ, tiết kiệm chi phí thông qua việc tối ưu hóa và xử lý trước các khó khăn trong giai đoạn thi công, tiêu biểu như: Dự án Vietinbank Tower
đã phát hiện và giải quyết trên 1500 xung đột trong thiết kế trước khi triển khai thi công; tối ưu hóa tiến độ thi công, quy trình lắp đặt tại dự án nhà máy Cheeky (chủ đầu tư Procter & Gamble, SEA) rút ngắn khoảng 10% về tiến độ; giảm được 8% công việc phải làm lại, và khoảng 40% thời gian xử lý các thay đổi khi thi công tại dự án Park Hill 6; kiểm soát khối lượng trong thời gian thi
Trang 40công đạt độ chính xác trên 95% so với thiết kế tại Dự án nhà để xe ga quốc nội sân bay Tân Sơn Nhất TP HCM…
Hình 2.10:Mức độ thực hiện Bim vào các loại dự án
( Nguồn: Mc Graw Hill Construction, 2013)
- Tuy nhiên, những dự án đầu tư xây dựng được đầu tư bằng nguồn vốn Nhà nước, các chủ đầu tư đều chưa sẵn sàng cho việc ứng dụng BIM trong thiết kế, quản lý dự án vì nhiều rào cản trong đó rào cản lớn nhất là nhiều nội dung hướng dẫn về BIM chưa được đưa vào trong các văn bản pháp lý sẽ gây khó khăn cho các đơn vị tư vấn hoặc chủ đầu tư trong quá trình phê duyệt thiết kế, phê duyệt dự toán, tổng mức đầu tư hay quyết định đầu tư
- Trong lĩnh vực thi công xây lắp, đã có nhiều nhà thầu ứng dụng BIM vào giai đoạn đấu thầu, thi công xây lắp để kiểm soát khối lượng công việc, lập biện pháp tổ chức thi công, phát hiện và xử lý va chạm giữa các kết cấu trong giai đoạn thi công hoặc tăng trao đổi thông tin giữa các bên liên quan, tiêu biểu như: Cty CP Xây dựng và Kinh doanh địa ốc Hòa Bình, Cty CP Xây dựng Cotec (CotecCons), Cty CP Xây dựng số 1 (Cofico), Tổng Cty Cơ điện xây dựng (Agrimeco), Vinaconex 6, Cty CP Dịch vụ và Kỹ thuật cơ điện lạnh R.E.E, Cty TNHH Thyssenkrupp Industrial Solutions (Việt Nam), Doosan