Giúp học viên hiểu và đọc được báo cáo tài chính, cấu trúc, phân tích tài chính, nhận xét các chỉ tiêu về khả năng thanh toán ngắn hạn, nhận xét chỉ số thanh toán nhanh, hiệu quả sử dụng tổng tài sản, quay vòng hàng tồn kho, doanh lợi ròng...
Trang 1Giảng viên hướng dẫn : TS Ngô Quang Huân
Học viên thực hiện : Hoàng Đình Thành
MSSV : 916000001
Lớp - Khóa : 16CQ911 – Khóa 08
STT : 87
Đồng Nai, Tháng 07/2017
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Trên thực tế không có sự thành công nào mà không gắn liền với sự hỗ trợ, giúp
đỡ dù ít hay nhiều, dù trực tiếp hay gián tiếp của người khác Trong thời gian từ khibắt đầu học tập tại Trường đến nay, em đã nhận được rất nhiều sự quan tâm, giúp
đỡ của quý Thầy Cô Với lòng biết ơn sâu sắc nhất, em xin gửi đến quý Thầy Cô ởKhoa Khoa Quản trị Kinh doanh – Trường Đại Học Lạc Hồng đã cùng với tri thức
và tâm huyết của mình để truyền đạt vốn kiến thức quý báu cho chúng em trongquá trình học tập Và đặc biệt, trong học kỳ này, Khoa đã tổ chức cho chúng emđược tiếp cận với môn học mà theo em là rất hữu ích đối với sinh viên ngành Quản
trị Kinh doanh Đó là môn học “Quản trị tài chính” Em xin chân thành cảm ơn TS
Ngô Quang Huân đã tận tâm hướng dẫn chúng em qua từng buổi học trên lớp cũngnhư những buổi nói chuyện, thảo luận về lĩnh vực liên quan đến Tài chính trongDoanh nghiệp, những câu chuyện thực tế của Thầy đã giúp chúng em có thêmnhiều kinh nghiệm Nếu không có những lời hướng dẫn, dạy bảo của Thầy em nghĩtiểu luận này của em rất khó có thể hoàn thiện được Một lần nữa, em xin chânthành cảm ơn Thầy Bài tiểu luận được thực hiện trong khoảng thời gian gần 8tuần Bước đầu đi vào thực tế, tìm hiểu về vấn đề quản trị nguồn nhân lực, kiếnthức của em còn hạn chế và còn nhiều bỡ ngỡ Do vậy, không tránh khỏi nhữngthiếu sót là điều chắc chắn, em rất mong nhận được những ý kiến đóng góp quý báucủa Thầy để kiến thức của em trong lĩnh vực này được hoàn thiện hơn Sau cùng,
em xin kính chúc Thầy dồi dào sức khỏe, niềm tin để tiếp tục thực hiện sứ mệnhcao đẹp của mình là truyền đạt kiến thức cho thế hệ mai sau
Trân trọng
Đồng Nai, ngày 8 tháng 7 năm 2017
Học viên thực hiện
Hoàng Đình Thành
Trang 3NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN
Trang 4
M C L C ỤC LỤC ỤC LỤC
CHƯƠNG 1 5
1.1.Một số thông tin cơ bản 5
1.2 Lịch sử hình thành và phát triển: 5
1.3 Ngành nghề kinh doanh chính: 6
1.4 Vị thế công ty: 6
1.5 Tầm nhìn: 7
1.6 Sứ mệnh 7
1.7 Triết lý kinh doanh 7
CHƯƠNG 2 8
2.1.Phân tích tỉ lệ: 8
2.1.1 Khả năng thanh toán ngắn hạn (CR) 8
2.1.2 Khả năng thanh toán nhanh (QR) 8
2.1.3 Các tỷ lệ tài trợ (D/A) 9
2.1.4 Hiệu quả sử dụng tổng tài sản 10
2.1.5 Vòng quay hàng tồn kho (IT) 10
2.1.6 Kỳ thu tiền bình quân (ACP) 11
2.1.7 Tỷ lệ thanh toán lãi vay (ICR): 11
2.1.8 Doanh lợi gộp bán hàng và cung cấp dịch vụ (GPM): 12
2.1.9 Doanh lợi rồng (NPM): 12
2.1.10 Sức sinh lợi cơ bản (BEP): 13
2.1.11 Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản (ROA): 13
2.1.12 Tỷ suất lợi nhuận trên vốn CSH (ROE) 14
Trang 52.2 Các chỉ số đánh giá theo góc độ thị trường 14
2.2.1 Chỉ số giá/thu nhập (P/E) 14
2.2.2 Chỉ số giá thị trường/giá trị số sách (P/B) 15
2.2.3Chỉsố giá/dòng tiền 15
2.3 Phân tích cơ cấu tài sản và nguồn vốn 15
2.3.1 Phân tích cơ cấu tài sản 15
2.3.2 Phân tích cơ cấu ngồn vốn 17
2.3.3 Phân tích cơ cấu kết quả hoạt động kinh doanh 18
2.4 Mô hình phân tích hiệu quả tài chính 19
2.4.1 Mô hình chỉ số Z 19
2.4.2 Mô hình phân tích hiệu quả tài chính 20
2.4.3 Đánh giá hòa vốn 22
2.5 Định giá chứng khoán 24
2.5.1 Định giá chứng khoán bằng phương pháp P/E 24
2.5.2 Định giá bằng phương pháp chiết khấu cổ tức 25
2.5.3 Định giá cổ phiếu trên giá trị tài sản ròng 26
2.6 Thiết lập danh mục đầu tư 26
TÀI LIỆU THAM KHẢO 31
Trang 6CHƯƠNG 1
GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY
1.1.Một số thông tin cơ bản
CÔNG TY CỔ PHẦN DỊCH VỤ VÀ XÂY DỰNG ĐỊA ỐC ĐẤT XANH
Với tiềm lực mạnh về tài chính, vững vàng về kinh nghiệm, cùng đội ngũ cán
bộ nhân viên được đào tạo chuyên nghiệp, nhiệt tình, năng động, sáng tạo vàlàm việc hiệu quả, Ðất Xanh nỗ lực không ngừng trong mọi hoàn cảnh đểkhẳng định và nâng cao vị thế của mình trên thị trường bất động sản ViệtNam, giữ vững niềm tin trong tâm trí khách hàng và đối tác
Tự tin với sức mạnh của ba mũi nhọn là Ðầu tư - Xây dựng - Dịch vụ, ÐấtXanh đã và đang khẳng định vị thế là Nhà cung cấp giải pháp bất động sảntoàn diện nhằm tạo lập cuộc sống ưu việt cho khách hàng
Với chiến lược đa ngành nghề, đa sở hữu và đa quốc gia, Đất Xanh chủtrương liên doanh, liên kết, hợp tác với các tổ chức Tài chính, Ngân hàng,Công nghệ, Nhân lực nhằm tối ưu hóa lợi thế cạnh tranh trên thị trường ĐấtXanh là một trong những doanh nghiệp có được nét văn hóa riêng, tạo đượcmôi trường lý tưởng cho mọi người phát triển sự nghiệp trong lĩnh vực bấtđộng sản, đồng thời đề cao mục tiêu phát triển doanh nghiệp gắn với sự phát
Trang 7triển xã hội, luôn có những hành động thiết thực chung tay vì một cộng đồngbền vững và nhân ái
Với thế và lực sẵn có cùng sự quyết tâm không ngừng, chúng tôi tin rằng Đất Xanh
có đủ cơ sở để đạt được những mục tiêu chiến lược đã đề ra Đất Xanh sẽ trở thành một trong những tập đoàn kinh tế hàng đầu Việt Nam và vươn ra thế giới trong một tương lai gần nhất
1.3 Ngành nghề kinh doanh chính:
Đầu tư xây dựng, khai thác và kinh doanh cơ sở hạ tầng kỹ thuật đô thị và khu
công nghiệp, chung cư, cao ốc văn phòng theo quy hoạch
Đầu tư tài chính và dịch vụ tài chính.
1.4 Vị thế công ty:
Công ty có đội ngũ lãnh đạo và nhân sự nhiệt huyết, có trình độ cao, nhiều kinh nghiệm và có quan hệ phong phú với nhiều đối tác trong nước và quốc tế ở nhiều lĩnh vực, sở hữu một thương hiệu lâu năm, có tài sản đa dạng
và nhiều tiềm năng sinh lời.
Bằng cách xác lập các ngành kinh doanh chính với cơ chế phối hợp, hỗ trợ
Trang 8lẫn nhau để phát huy sức mạnh tổng hợp, gia tăng hiệu quả cho từng ngành và cho toàn Công ty, trong chiến lược phát triển, định hướng thành tập đoàn kinh
Các cổ đông tự hào về uy tín, hiệu quả hoạt động và thành công bền vững của công ty.
Đáng tin cậy và công bằng với các đối tác trong việc khai thác các cơ hội kinh doanh tại Việt Nam
Là doanh nghiệp thân thiện với môi trường, chú trọng phát triển cộng đồng và quảng bá hình ảnh đất nước, con người Việt Nam văn minh, thân thiện.
1.7 Triết lý kinh doanh
Cống hiến cho xã hội bằng những sản phẩm, dịch vụ phù hợp nhu cầu và khả năng của khách hàng mục tiêu
Phát huy năng lực đội ngũ quản lý và nhân viên, cùng nhau tạo nên cuộc sống có chất lượng ngày càng cao hơn cho mọi người.
Phát huy các nguồn lực để mang lại hiệu quả tối ưu cho công ty.
Trang 9CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH TÀI CHÍNHCÔNG TY CỔ PHẦN DỊCH VỤ VÀ XÂY DỰNG ĐỊA ỐC ĐẤT XANH
93.231.429.001 168.286.051.213 316.076.161.137
381.708.847.97
0 (2)
Nợ ngắn
hạn
7.586.508.657
6.107.790.644 11.074.229.317 11.930.572.786
10.952.862.604
Nhận xét về các chỉ tiêu về khả năng thanh toán ngắn hạn:
Từ bảng trên cho ta thấy chỉ tiêu thanh toán nợ ngắn hạn của công
ty từ năm 2012 đến năm 2013 có biến động rất lớn, năm 2013 tăng gấp
đôi so với năm 2012 và năm 2016 tăng gấp đôi so với năm 2013 Điều
đó chứng tỏ rằng khả năng thanh toán nợ ngắn hạn của Công ty nhanh
5
1.678.870.815.45
3
2.986.756.550.45
9
965.363.150.123
1.516.713.125.48
1
1.527.604.858.83
2 (3) Hàng tồn kho
129.207.425.0
74
432.787.2 63.296
Trang 10Tỷ lệ thanh toán nhanh của công ty qua 5 năm gần đây tăng theo
chiều hướng tăng, năm 2016 tăng cao hơn năm trước và tăng khá cao,
thậm chí tăng gấp đôi Điều đó chứng tỏ rằng khả năng thanh toán
nhanh của công ty là rất tốt
2.1.3 Các t l tài tr (D/A) ỷ lệ tài trợ (D/A) ệ tài trợ (D/A) ợ (D/A)
(2) Nợ dài hạn
3.899.394.465
73.373.859.604
122.862.192.358
285.274.872.564
497.831.242.330 (3) Tổng tài sản 816.452.176.467
1.268.215.067.494 2.160.452.832.289 3.573.347.160.681 5.562.791.174.256
Tỷ số tổng nợ trên tổng tài sản (D/A) trong 04 năm (từ năm
2012-2015) biến đổi theo quy luật tăng dần Tỷ số này vẫn chứng tỏ được tình
hình tài chính của công ty rất ổn định, không có mức rủi ro và có nhiều
cơ hội đầu tư Bằng chứng là công ty hoàn toàn không có khoản nợ dài
hạn trong suốt 05 năm gần đây
Trang 112.1.4 Hi u qu s d ng t ng tài s n ệ tài trợ (D/A) ả năng thanh toán ngắn hạn (CR) ử dụng tổng tài sản ụng tổng tài sản ổng tài sản ả năng thanh toán ngắn hạn (CR)
1.396.963.102.468 2.513.373.536.580
(2)
Doanh thu hoạt
động tài chính 3.259.472.615
54.953.320.305
83.903.183.685
36.843.777.959
104.659.745.612
(3) Thu nhập khác 4.710.084.056
3.548.352.653
2.995.435.081
65.594.444.012
45.458.536.128
(4) Tổng tài sản 816.452.176.467
1.268.215.067.494
2.160.452.832.28
9
3.573.347.160.681 5.562.791.174.256
Vòng quay tài sản cho biết một đồng tài sản đầu tư vào sản xuất
kinh doanh đem lại bao nhiêu đồng doanh thu
Theo kết quả trong bảng cho thấy, năm 2012 mỗi đồng tài sản tạo
ra được 0.7 đồng doanh thu, liên tiếp trong 03 năm (2013-2016) mỗi
đồng tài sản tạo ra 0.6 đồng doanh thu, riêng năm 2016, mỗi đồng tài
sản tạo ra 0.5 đồng doanh thu Điều đó cho thấy rằng trong 5 năm trở lại
đây hiệu quả sử dụng tài sản của công ty có chựng lại và cũng có xu
hướng giảm, chưa có biện pháp cải thiện, vòng quay tài sản không cao
2.1.5 Vòng quay hàng t n kho (IT) ồn kho (IT)
136.660.212.775
204.365.448.865
(735.259.955.275 )
(1.454.879.592.035 )
499.214.31 3.850
-Vòng quay hàng tồn kho của công ty năm 2015, 2016 là con số
âm, Trong 05 năm gần đây, lượng hàng tồn kho của công ty ở mức cao
nhất bị ứ đọng nhiều
Trang 122.1.6 Kỳ thu ti n bình quân (ACP) ền bình quân (ACP)
Kỳ thu tiền bình quân
2.735.637.693
506.180.657.462
1.394.504.777.668
2.506.516.857.460
Kỳ thu tiền bình quân cho biết bình quân trong một kỳ bán hàng ra thìbao nhiêu ngày thu được tiền Tỷ số này càng nhỏ càng tốt, cho thấy vốn củacông ty ít bị chiếm dụng
Với kết quả trên cho thấy kỳ thu tiền bình quân của công ty rất thấp,năm 2012 chỉ cần 5 ngày đã thu được tiền của khách hàng, đến năm 2013 thìgiảm xuống và đến năm 2015, 2016 thì hầu như khi thực hiện xong giao dịchthì công ty đã nhận được tiền trong ngày Điều này cho thấy vốn của công tykhông để cho khách hàng chiếm dụng
2.1.7 T l thanh toán lãi vay (ICR): ỷ lệ tài trợ (D/A) ệ tài trợ (D/A)
120.486.043.871
266.369.025.689
540.389.738.374
821.238.141.703
120.486.043.871
266.369.025.689
540.389.738.374
821.238.141.703
-Nhận xét về tỷ lệ thanh toán lãi vay (CIR):
Công ty không vay ngân hàng, điều đó chứng tỏ rằng tiềm lực về tàichính của công ty rất mạnh, đáp ứng mọi nhu cầu chi tiêu của công ty
Trang 132.1.8 Doanh l i g p bán hàng và cung c p d ch v (GPM): ợ (D/A) ộp bán hàng và cung cấp dịch vụ (GPM): ấp dịch vụ (GPM): ịch vụ (GPM): ụng tổng tài sản
55.676.740.453
103.236.269.267
174.979.873.965
212.912.867.564
164.376.907.228
223.934.587.630
305.365.465.919
358.427.529.517
Doanh lợi gộp bán hàng và cung cấp dịch vụ trong 05 năm gần đây daođộng từ 34% đến gần 60% Từ bảng trên cho thấy trong 03 năm (2014-2016)doanh thu tăng lên rất nhanh và công ty thu được lợi nhuận từ hoạt động kinhdoanh chính rất cao
89.729.900.007
213.048.020.50
5
445.616.816.138
664.423.311.168
4
342.591.140.488
506.180.657.46
2
1.394.504.777.66
8
2.506.516.857.46
0 (3
)
Doanh thu hoạt
động tài chính
3.259.472.615
54.953.320.305
83.903.183.685
36.843.777.959
104.659.745.612 (4
) Thu nhập khác
4.710.084.056
3.548.352.653
2.995.435.081
65.594.444.012
45.458.536.128
NPM=(1)/
Năm 2012 lợi nhuận sau thuế của công ty chiếm 40% doanh thu Sangnăm 2013 tuy doanh thu tăng so với năm 2012 nhưng lợi nhuận sau thuế giảmcòn 33% Giai đoạn từ năm 2014-2016 doanh thu tăng mạnh và lợi nhuận sauthuế cũng tăng theo Năm 2015, 2016 lợi nhuận sau thuế có xu hướng giảmdần Nguyên nhân của sự sụt giảm ở các năm 2015 đến 2016 của tỷ sốnày là do một phần chi phí lãi vay tăng cao, cộng với chi phí giá vốn
Trang 14hàng bán của các năm này điều tăng nhanh so với tỷ trọng tăng của doanhthu
2.1.10 S c sinh l i c b n (BEP): ức sinh lợi cơ bản (BEP): ợ (D/A) ơ bản (BEP): ả năng thanh toán ngắn hạn (CR)
266.369.025.689
540.389.738.374
821.238.141.703
) EBIT = (1)+(2) 79.113.799.736
120.486.043.871
266.369.025.689
540.389.738.374
821.238.141.703
(4
) Tổng tài sản 816.452.176.467
1.268.215.067.494
2.160.452.832.289
3.573.347.160.681 5.562.791.174.256
Dùng để đánh giá khả năng sinh lợi cơ bản của doanh nghiệp, chưa
kể đến ảnh hưởng của thuế và đòn bẩy tài chính Đây là chỉ số đo lường giữalợi nhuận trước lãi vay và thuế trên tổng tài sản của công ty Hay nói cáchkhác một đồng vốn bỏ ra tạo ra được bao nhiêu đồng lãi trước thuế
Với kết quả trong bảng cho thấy, năm 2012 trong 100 đồng tài sản củacông ty thì tạo ra được gần 30 đồng lợi nhuận trước thuế và lãi Sang năm
2013 thì sức sinh lợi của công ty giảm đi còn 22 đồng Nhưng từ năm 2014,
2016 thì sức sinh lợi cơ bản của công ty tăng so với những năm trước Riêngnăm 2015 thì sức sinh lợi của công ty tăng cao nhất trong giai đoạn từ năm2012-2016
Nhà đầu tư chỉ quan tâm là một đồng vốn họ bỏ ra thì họ sẽ thu lạiđược bao nhiêu đồng lợi nhuận Nhìn bảng số liệu trên ta thấy trong 05 nămgần đây chỉ số BEP tương đối cao và ổn định
2.1.11 T su t l i nhu n trên t ng tài s n (ROA): ỷ lệ tài trợ (D/A) ấp dịch vụ (GPM): ợ (D/A) ận trên tổng tài sản (ROA): ổng tài sản ả năng thanh toán ngắn hạn (CR)
213.048.020.505
445.616.816.138
664.423.311.168
(2) Tổng tài
sản
Trang 151.268.215.067.494 2.160.452.832.289 3.573.347.160.681 5.562.791.174.256
Dùng để đo lường khả năng sinh lợi trên mỗi đồng tài sản của côngty
Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản (ROA) của công ty trong giai đoạn
từ năm 2012 đến năm 2016 cho thấy chẳng những công ty kinh doanh có lãi
mà lãi khá cao Đặc biệt là trong năm 2015, cứ 100 đồng tài sản thì tạo rađược 33 đồng lợi nhuận sau thuế Điều này chứng tỏ rằng công ty sử dụng tàisản để tạo ra lợi nhuận rất hiệu quả
2.1.12 T su t l i nhu n trên v n CSH (ROE) ỷ lệ tài trợ (D/A) ấp dịch vụ (GPM): ợ (D/A) ận trên tổng tài sản (ROA): ốn CSH (ROE)
Tỷ suất lợi nhuận
213.048.020.505
445.616.816.138
664.423.311.168
(2
) Tổng nguồn vốn CSH 816.452.176.467
1.268.215.067.494
2.160.452.832.289
3.573.347.160.681
ty sử dụng nguồn vốn chủ sở hữu để tạo ra lợi nhuận rất hiệu quả
2.2 Các chỉ số đánh giá theo góc độ thị trường
2.2.1 Ch s giá/thu nh p (P/E) ỉ số giá/thu nhập (P/E) ốn CSH (ROE) ận trên tổng tài sản (ROA):
Dùng để đáng giá sự kỳ vọng của thị trường vào khả năng sinh lợi củacông ty và cho biết số tiền mà nhà đầu tư sẽ trả cho 1 đồng thu nhập hiện tại
3
1,52
1,46
0,62
Trang 16Giá thị trường
11.100
12.000
13.500
19.000
12.000
Thu nhập trên một cổ phiếu
(EPS)
3.904
4.487
8.877
13.003
19.387
Chỉ số này của DXG đạt ở mức 2.0 của trung bình từ năm 2012 đến
2015, điều này có nghĩa là thị trường kỳ vọng khả năng sinh lợi của DXG,với mức P/E này được xem là khá Tuy nhiên, năm 2016 chỉ số P/E=0.62 chothấy dự kiến sụt giảm tăng trưởng cổ tức thấp trong tương lai và công ty cótốc độ tăng trưởng thấp
2.2.2 Ch s giá th tr ỉ số giá/thu nhập (P/E) ốn CSH (ROE) ịch vụ (GPM): ường/giá trị số sách (P/B) ng/giá tr s sách (P/B) ịch vụ (GPM): ốn CSH (ROE)
Phản ánh sự đánh giá của thị trường vào triển vọng tương lai của côngty
0,4
0,1
P
11.100
12.000
13.500
19.000
12.000
Giá trị sổ sách (B)
36.710
31.657
41.782
51.686
103.216
Chỉ số này lại có xu hướng tăng qua các năm 2012 đến 2015, nguyênnhân là giá trị thị trường lớn hơn giá trị của sổ sách Tức là sự kỳ vọngphản ánh qua giá cổ phiếu trên thị trường lại lớn hơn giá trị book toán, bêncạnh chịu sự tác động của thị trường chứng khoán suy thoái trong nhữngnăm gần đây, đã ảnh hưởng lên giá cổ phiều DXG xuống thấp
Từ 2012 đến 2016, tỉ lệ P/B < 1 cho thấy 2 khả năng xảy ra là thịtrường đang nghĩ giá trị tài sản của công ty đã bị thổi phồng quá mức hoặccũng có thể thu nhập trên tài sản của công ty là quá thấp
2.2.3 Ch s giá/dòng ti n ỉ số giá/thu nhập (P/E) ốn CSH (ROE) ền bình quân (ACP)
Cho biết số tiền mà nhà đầu tư sẽ trả cho 1 đồng dòng tiền
1,4
0,6
P