HCM CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHIÃ VIỆT NAM TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA Độc Lập - Tự Do - Hạnh Phúc Họ và tên : NGUYỄN ĐỨC THỌ Ngày sinh: 23/11/1983 Chuyên ngành: Vật lý kỹ thuật ỨNG DỤNG LASER
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA KHOA KHOA HỌC ỨNG DỤNG
NGUYỄN ĐỨC THỌ
ỨNG DỤNG LASER BÁN DẪN CÔNG SUẤT THẤP TRONG ĐIỀU TRI ̣ VÉT LOÉT Ở BÀN CHÂN NGƯỜI BỆNH ĐÁI
THÁO ĐƯỜNG TYPE 2
Trang 2CÔNG TRÌNH ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP HỒ CHÍ MINH
Cán bộ hướng dẫn khoa học: PGS TS Trần Minh Thái
Cán bộ chấm nhận xét 1 :
Cán bộ chấm nhận xét 2 :
Luận văn thạc sĩ được bảo vệ tại Trường Đại học Bách Khoa, ĐHQG Tp HCM ngày 28 tháng 07 năm 2018 Thành phần Hội đồng đánh giá luận văn thạc sĩ gồm: 1
2
3
4
5
Xác nhận của Chủ tịch Hội đồng đánh giá LV và Trưởng Khoa quản lý chuyên ngành sau khi luận văn đã được sửa chữa (nếu có)
Trang 3ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP HCM CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHIÃ VIỆT NAM TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA Độc Lập - Tự Do - Hạnh Phúc
Họ và tên : NGUYỄN ĐỨC THỌ
Ngày sinh: 23/11/1983
Chuyên ngành: Vật lý kỹ thuật
ỨNG DỤNG LASER BÁN DẪN CÔNG SUẤT THẤP TRONG ĐIỀU TRỊ VẾT LOÉT Ở BÀN CHÂN NGƯỜI BỆNH ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TYPE 2
II NHIỆM VỤ LUẬN VĂN:
1.Tổng quan các vấn đề chính liên quan đến đề tài, bao gồm:
• Những vấn đề cơ bản về đái tháo đường
• Đái tháo đường type 2 và các biến chứng ở người bệnh
• Biến chứng loét bàn chân ở người đái tháo đường type 2
• Ứng dụng laser công suất thấp trong điều trị loét bàn chân ở người đái tháođường type 2 trên thế giới
2 Xây dựng cơ sở lý luận của phương pháp điều trị loét bàn chân ở người đái tháođường type 2 bằng laser bán dẫn công suất thấp
3 Kết quả bước đầu điều trị loét bàn chân ở người đái tháo đường type 2 bằng laserbán dẫn công suất thấp
4 Kết luận
III NGÀY GIAO NHIỆM VỤ: 16/01/2018
IV NGÀY HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ: 17/7/2018
Nội dung và đề cương Luận văn thạc sĩ đã được Hội Đồng Chuyên Ngành thông qua
Trang 4CÁN BỘ HƯỚNG DẪN CHỦ NHIỆM BỘ MÔN KHOA QL
(Họ tên và chữ ký) QUẢN LÝ CHUYÊN NGÀNH CHUYÊN NGÀNH
(Họ tên và chữ ký) (Họ tên và chữ ký)
Trang 5LỜI CẢM ƠN
Đầu tiên tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến: PGS.TS Trần Minh Thái đã tận tình hướng dẫn, định hướng, cung cấp tài liệu hữu ích, luôn tạo điều kiện để tôi thực hiện tốt luận văn này
Cám ơn sự hỗ trợ đắc lực của các bác sĩ, điều dưỡng đã nhiệt tình ủng hộ và hỗ trợ trong công tác điều trị và đánh giá theo chương trình đề tài
Tôi xin chân thành cảm ơn thầy PGS.TS Huỳnh Văn Linh cùng ban chủ nhiệm Khoa Khoa Học Ứng Dụng, cùng các thầy cô đã truyền đạt cho tôi những kiến thức và kinh nghiệm trong suốt quá trình học tập ở từ đại học cho đến cao học
Tôi xin chân thành cảm ơn các thành viên trong hội đồng phê duyệt luận văn tốt nghiệp Thạc sĩ chuyên ngành Vật lý kỹ thuật đã đọc và có những góp ý quý báu cho luận văn được hoàn thiện hơn
Cuối cùng tôi xin cám ơn gia đình, bạn bè đã ủng hộ và động viên tôi trong quá trình học và làm luận văn
Một lần nữa tôi xin chân thành cảm ơn !
Tp.HCM, tháng 7/ 2018
Nguyễn Đức Thọ
Trang 6TÓM TẮT LUẬN VĂN
Bệnh đái tháo đường hiện nay vẫn đang là một nỗi lo cho những gia đình có người mắc phải, đáng lo nhất là biến chứng của bệnh đái tháo đường type 2 gây ra.Luận văn này trình bày biến chứng loét bàn chân do bệnh đái tháo đường type 2 gây
ra, những triệu chứng và phương pháp điều trị lâm sàng bằng ứng dụng laser công suất thấp; Sử dụng laser bán dẫn công suất thấptrong điều trị vết loét bàn chân ở người đái tháo đường type 2, bằng cách song song tiến hành hạ chỉ số đường huyết và điều trị các tổn thương ở bàn chân người bệnh đái tháo đường type 2 Sử dụng thiết bị laser bán dẫn công suất thấp nội tĩnh mạch làm việc ở bước sóng 650 nm nhằm cải thiện hệ tuần hoàn và sử dụng thiết bị kết hợp hiệu ứng hai bước sóng đồng thời do hai loại laser bán dẫn làm việc ở bước sóng 780 nm và 940 nm, thực hiện quang châm và quang trị liệu hoạt hóa hệ miễn dịch và tăng đáp ứng sinh học Sau đó, đánh giá kết quả điều trị lâm sàng dựa vào: Chỉ số đường huyết khi đói, chỉ số HbA1c, vết loét bàn
chân
ABSTRACT
Diabetesmellitus is still a concern for families of people who are accquired,the most concerned is about diabetesmellitustype 2 This thesis describes the compication foot ulcers caused by type 2 diabetes mellitus, symptoms and clinical treatments using low-power laser.The use of low-power semiconductor lasers in the treatment of foot ulcers in type 2 diabetesmellitus,isparalleling decrease blood sugar index and treat ulcers on foot in type 2 diabetes patient Use intra-venous low-power semiconductor laser work at 650 nm to improve circulation and use intra-venous low-power semiconductor laser work at 650 nm to improve circulation Using a two-wavelength dual-band effect combining two loạis of semiconductor lasers at 780 nm and 940 nm, usephoto-acupuncture and phototherapy to activate the immune system and increase
Trang 7LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi dưới sự hướng dẫn của PGS TS.Trần Minh Thái.Các kết quả nêu trong luận văn là trung thực, chính xác
và chưa từng được công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào khác Những dữ liệu trong các bảng biểu và hình ảnh sử dụng phục vụ cho việc giải thích, nhận xét, đánh giá được chính tác giả thu thập từ các nguồn khác nhau có ghi rõ trong phần tài liệu tham khảo
Nếu phát hiện có bất kỳ sự gian lận nào tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về nội dung luận văn của mình Trường Đại học Bách Khoa – Đại học quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh không liên quan đến những vi phạm tác quyền, bản quyền do tôi gây
ra trong quá trình thực hiện (Nếu có)
TÁC GIẢ LUẬN VĂN
NGUYỄN ĐỨC THỌ
Trang 8DANH MU ̣C CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT
ADA American Diabetes Association: Hiệp hội đái tháo đường Hoa Kỳ WHO Word Health Organization : Tổ chức y tế thế giới
IDF International Diabetes Federation: Liên đoàn đái tháo đường quốc tế UKPDS United Kingdom Prospective Diabetes Study : Nghiên cứu triển
vọng bệnh đái tháo đường ở Anh
Trang 9DANH MU ̣C CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1 Bảng chỉ số đường huyết tiêu chuẩn theo hiệp hội đái tháo
Bảng 4.1 Chỉ số đường huyết khi đói, chỉ số HbA1C ở bệnh nhân đái
tháo đường type 2 mà da bàn chân của họ bị đổi màu 50 Bảng 4.2 Chỉ số đường huyết khi đói vào sáng sớm và chỉ số HbA1C
trước khi điều trị và sau khi điều trị kết thúc 03 liệu trình điều trị bằng
laser bán dẫn công suất thấp
53
Bảng 4.3 Kết quả điều tri ̣ 10 bê ̣nh nhân loét bàn chân sau 03 liê ̣u trình
Bảng 4.4 Đánh giá mức đô ̣ điều tri ̣ hồi phu ̣c vết loét bàn chân ở người
Bảng 4.5 Đánh giá mức đô ̣ điều tri ̣ hồi phu ̣c vết loét bàn chân ở người
Trang 10DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ VÀ ĐỒ THI ̣
Hình 2.1 Bệnh nhân đái tháo đường type 2 bị cắt cụt chi 17
Hình 2.2 Mảng xơ vữa xuất hiện trong lòng mạch do biến chứng đái tháo
Hình 2.4 Bệnh võng mạc đái tháo đường type 2 (tt) 24
Hình 2.6 Bệnh thần kinh ở bệnh nhân đái tháo đường type 2 26
Hình 2.7 Loét bàn chân ở bệnh nhân đái tháo đường type 2 27
Hình 2.8 Bệnh thận ở bệnh nhân đái tháo đường type 2 27
Hình 2.9 Các biến chứng bệnh đái tháo đường type 2 28
Hình 2.10 Vết loét nông bàn chân bệnh nhân đái tháo đường type 2 31
Hình 2.11 Vết loét sâu bàn chân bệnh nhân đái tháo đường type 2 31
Trang 11Hình 2.14 Hình dùng laser công suất thấp điều trị vết thương 42
Hình 2.15 Hình tác động của ánh sáng laser lên mô 42
Hình 3.1 Hệ miễn di ̣ch: Hê ̣ ma ̣ch ba ̣ch huyết, các ha ̣ch ba ̣ch huyết, tuyến
Hình 3.3 Các huyệt: Hợp cốc, Khúc trì, Túc Tam lý, Huyền chung, Tam
Hình 3.4 Thiết bị laser bán dẫn công suất thấp nội tĩnh mạch 56 Hình 3.5 Thiết bị quang châm, quang trị liệu bằng laser bán dẫn công suất
Hình 4.1 Da bàn chân ở người đái tháo đường type 2 bị đổi màu, khi chỉ
Hình 4.2 Sau 02 liệu trình điều trị bằng laser bán dẫn công suất thấp da
bàn chân ở người đái tháo đường type 2 đã trở về bình thường 63 Hình 4.3 Kết quả điều trị viêm loét ngón chân cái ở người đái tháo đường
Hình 4.4 Kết quả điều tri ̣ vết loét bàn chân ở người đái tháo đường type 2 68
Trang 12MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN 4
TÓM TẮT LUẬN VĂN 5
LỜI CAM ĐOAN 6
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT 7
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU 8
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ VÀ ĐỒ THI ̣ 9
MỤC LỤC 11
CHƯƠNG I: BỐI CẢNH HÌNH THÀNH ĐỀ TÀI, MỤC TIÊU VÀ NHIỆM VỤCHÍNH CỦA ĐỀ TÀI 15
1.1 Bối cảnh hình thành đề tài: 15
1.2 Nhiệm vụ chính của đề tài này: 16
CHƯƠNG II: TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ CHÍNH LIÊN QUAN TRỰC TIẾP ĐẾN ĐỀ TÀI 17
2.1 Những vấn đề cơ bản về bệnh đái tháo đường type 2: 17
2.1.1.Lời dẫn: 17
2.1.6 Nguyên nhân và bệnh sinh của đái tháo đường: 20
2.1.6.1 Đối với đái tháo đường type 1: 20
2.1.6.2 Đối với đái tháo đường type 2: 20
2.1.7 Cơ chế bệnh sinh của bệnh đái tháo đường type 2: 21
2.1.8 Chẩn đoán bệnh đái tháo đường type 2 theo y học hiện đại: 21
2.1.9 Các triệu chứng lâm sàn: 21
2.1.10 Xét nghiệm cận lâm sàn: 22
2.1.10.1 Đường huyết: 22
Trang 132.1.10.4 Huyết sắc tố kết hợp với glucose: 23
2.1.10.5.Các biến chứng của bệnh đái tháo đường type 2: 23
2.2 Điều trị bệnh đái tháo đường type 2: 29
2.2.1 Nguyên tắc chung: 29
2.2.2 Điều trị bằng tân dược: [8] 29
2.2.3 Điều trị đái tháo đường type 2 theo y học cổ truyền: 30
2.3.Loét bàn chân ở người đái tháo đường type 2: 30
2.3.1 Vết loét: 30
2.3.2 Vết loét bàn chân ở người đái tháo đường type 2: 32
2.3.2.1 Triệu chứng và chẩn đoán: 33
2.3.2.2 Nguyên nhân loét bàn chân: 35
2.3.2.3 Các yếu tố nguy cơ: 36
2.3.3 Hồi phục vết thương: 36
2.3.3.1 Giai đoạn chất nền: 37
2.3.3.2 Giai đoạn tăng sinh: 37
2.3.3.3 Giai đoạn tái tạo tổ chức: 37
2.2.3.4 Hồi phục vết thương ở người đái tháo đường type 2: 38
2.2.4 Các phương pháp điều trị vết loét ở người đái tháo đường type 2 ở Việt Nam hiện nay: 39
2.3 Nghiên cứu ứng dụng laser công suất thấp trong điều trị vết loét bàn chân ở người đái tháo đường type 2: 41
2.3.1 Nghiên cứu của Endre Mester: [14] 41
2.3.2 Theo nghiên cứu của Minatel và cộng sự (năm 2009) [15] 43
2.3.3 Thử nghiệm của Laudau và cộng sự 2012: [16] 44
2.3.4.Báo cáo của Kaviani, M.D và đồng sự: [17] 44
2.3.5 Nghiên cứu của Basavaraj M Kajagar & Ashok S Godhi & Archit Pandit & S Khatri: [21] 44
Trang 142.3.6 Nghiên cứu của N Kazemi Khoo & A Iravani & M Arjmand & F Vahabi
& M Lajevardi & S M Akrami & Z Zamani: [22] 45
2.3.7 Nghiên cứu của Abeer A Yamany, Hayam M Sayed b: [23] 45
2.3.8 Thử nghiệm của Kazemi-khoo2006:[25] 46
CHƯƠNG III:CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU TRỊ VẾT LOÉT BÀN CHÂN Ở NGƯỜI ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TYPE 2 BẰNG LASER BÁN DẪN CÔNG SUẤT THẤP 48
3.1.Vết loét ở bàn chân người đái tháo đường type 2 48
3.2 Nội dung chính của phương pháp điều trị vết loét bàn chân ở người đái tháo đường type 2 bằng laser bán dẫn công suất thấp: 49
3.2.1 Sử dụng laser bán dẫn công suất thấp nội tĩnh mạch, làm việc ở bước sóng 650 nm để cải thiện hệ tuần hoàn máu sẵn có trong cơ thể người bệnh, nhằm cung cấp máu đầy đủ với chất lượng cao, cho: 49
3.2.2 Đồng thời kết hợp với hiệu ứng hai bước sóng đồng thời, do hai laser bán dẫn làm việc ở bước sóng 780 nm và 940 nm tạo nên, làm cho các đáp ứng sinh học, do hiệu ứng kích thích sinh học mang lại, xảy ra nhanh và mạnh hơn tác động trực tiếp lên: 50
3.2.3 Kết hợp với laser quang châm bằng laser bán dẫn làm việc ở bước sóng 940 nm, tác động trực tiếp lên các huyệt trong châm cứu cổ truyền phương Đông, để thực hiện: 51
3.2.4 Kết hợp với hoạt hóa hệ miễn dịch người bằng 3 phương thức sau đây: 52
3.3 Thiết bị phục vụ cho việc sử dụng phương pháp nêu trên trong điều trị lâm sàng: 54
3.3.1 Thiết bị laser bán dẫn nội tĩnh mạch 54
3.3.2 Thiết bị quang châm, quang trị liệu bằng laser bán dẫn loại 12 kênh 56
CHƯƠNG IV KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ĐIỀU TRỊ LÂM SÀNG VẾT LOÉT BÀN CHÂN Ở NGƯỜI ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TYPE 2 BẰNG LASER BÁN DẪN CÔNG SUẤT THẤP 58
4.1 Tổ chức nghiên cứu điều trị lâm sàng 58
Trang 154.2.2 Phương tiện thực hiện nghiên cứu điều trị lâm sàng: 58
4.2.3 Quy trình điều trị: 58
4.2.4 Liệu trình điều trị: 60
4.2.5 Bệnh nhân trong diện nghiên cứu điều trị lâm sàng 60
4.3 Kết quả điều trị lâm sàng: 61
4.3.1 Kết quả điều trị da bàn chân bị đổi màu ở người đái tháo đường type 2 bằng laser bán dẫn công suất thấp 61
4.3.2 Kết quả điều trị vết loét ngón chân ở người đái tháo đường type 2: 63
4.3.3 Kết quả điều tri ̣ vết loét bàn chân ở người đái tháo đường type 2 66
4.3.4 Phản ứng phu ̣ và tai biến trong quá trình điều tri ̣: 69
4.4.Nhận xét kết quả điều tri ̣: 71
4.4.1 Song song tiến hành: 71
4.4.2 Phương pháp điều tri ̣ các da ̣ng tổn thương ở bàn chân người đái tháo đường type 2 bằng laser bán dẫn công suất thấp có những ưu điểm sau đây: 71
CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN 72
TÀI LIỆU THAM KHẢO 73
LÝ LỊCH TRÍCH NGANG 77
Trang 16CHƯƠNG I: BỐI CẢNH HÌNH THÀNH ĐỀ TÀI, MỤC TIÊU VÀ NHIỆM VỤCHÍNH CỦA ĐỀ TÀI
1.1 Bối cảnh hình thành đề tài:
Bệnh đái tháo đường đang gia tăng và bùng nổ trên toàn cầu Tổ chức y tế thế giới (WHO) cảnh báo 20 năm tới bệnh đái tháo đường và những bệnh liên quan đến đái tháo đường sẽ trở thành khủng hoảng y tế lớn nhất của thế kỷ 21, ước tính có khoảng 642 triệu người mắc bệnh Trong đó, khu vực châu Á có 4 quốc gia có nhiều người mắc bệnh đái tháo đường Đó là Ấn Độ, Trung Quốc, Pakistan, Nhật Bản
Việt Nam có tỷ lệ người mắc bệnh đái tháo đường type 2 cao, tại các thành phố lớn khoảng trên 6% dân số, tỷ lệ này trên toàn quốc là 4,4%
Bệnh đái tháo đường type 2 thường gây ra các biến chứng nguy hại đến sức khỏe người bệnh, nếu như người bệnh không kiểm soát tốt chỉ số đường huyết của mình Một trong chúng là biến chứng loét bản chân ở người đái tháo đường type 2, thường xảy ra ở mu bàn chân, lòng bàn chân và ngón cái Các vết loét thường khởi đầu chỉ là những vết xước nhỏ hoặc da bị phồng, nhưng do không phát hiện kịp thời, thiếu kiến thức để chăm sóc vết thương, khiến các vết loét khó lành, lan rộng sẽ dẫn đến nhiễm trùng Vết loét bị nhiễm trùng trong thời gian dài sẽ dẫn đến hoại tử
Theo bác sỹ Nguyễn Trần Kiên – Trưởng khoa bàn chân, bệnh viện nội tiết trung ương cho biết: Ở Việt Nam có đến (15-35%) người đái thảo đường type 2 bị loét bàn chân Trong số này, sẽ có (10-30%) bệnh nhân bị đoạn chi Và tỷ lệ tử vong sau đoạn chi có thể lên đến 23% Số người bị loét bàn chân do đái tháo đường type 2 bị đoạn chi chỉ duy trì sự sống sau 5 năm cũng chỉ chiếm một nửa số còn lại (khoảng 40%) [1]
Năm 2009 ở Mỹ có khoảng 23,6 triệu người được chẩn đoán là đái tháo đường type 2 và tiền đái tháo đường, nhưng có xấp xỉ 15% bị các vết loét ở chân Hơn nữa, mặc dầu bệnh nhân được chẩn đoán bị đái tháo đường type 2 chiếm 3% dân số Hoa
Kỳ, chiếm hơn một nửa trong số đó bị cụt chi dưới Những bệnh nhân này được dự đoán là phải cắt cụt chi còn lại trong vòng 5 năm sau, chiếm 50%
Chúng tôi nêu hai vấn đề trên ở hai nước có trình độ y học khác nhau để chúng
Trang 17- Việc điều trị biến chứng loét bàn chân ở người đái tháo đường type 2 bằng Tây
y gặp nhiều khó khăn Chính vì vậy, đưa đến việc phải sử dụng phẫu thuật trong việc điều trị biến chứng loét bàn chân ở người đái tháo đường type 2
- Bệnh nhân đái tháo đường type 2 bị biến chứng loét ở bàn chân phải phẫu thuật đoạn chi sẽ mất khả năng lao động, trở thành gánh năng cho gia đình, mất tự tin trong cuộc sống, giảm chất lượng cuộc sống cũng như giảm tuổi thọ,
Trong bối cảnh ấy, Phòng thí nghiệm công nghệ laser đề xuất chương trình với tên gọi "Nghiên cứu ứng dụng laser bán dẫn công suất thấp trong điều trị loét bàn chân
ở người đái tháo đường type 2”
Còn đề tài luận văn thạc sỹ với tên gọi "Ứng dụng laser bán dẫn công suất thấp trong điều trị vết loét bàn chân ở người đái tháo đường type 2” là những bước kế tiếp nhằm hoàn chỉnh:
- Cơ sở lý luận của phương pháp điều trị vết loét bàn chân bằng laser bán dẫn công suất thấp
- Tổ chức nghiên cứu điều trị lâm sàng để thu được số bệnh nhân điều trị đủ lớn, phục vụ cho đánh giá hiệu quả điều trị của phương pháp mới chính xác hơn
- Sưu tìm thêm các công trình nghiên cứu ở nước ngoài về "Ứng dụng laser công suất thấp trong điều trị vết loét bàn chân ở người đái tháo đường type 2 ngằm góp phần minh chứng tính ưu việt của phương thức điều trị này
1.2 Nhiệm vụ chính của đề tài này:
Để hoàn thành các mục tiêu vừa nêu trên, cần phải thực hiện:
Tổng quan các vấn đề chính liên quan trực tiếp đến đề tài, gồm:
- Bệnh đái tháo đường type 2
- Các biến chứng của bệnh đái tháo đường type 2
- Vết loét bàn chân ở người đái tháo đường type 2
- Các phương pháp điều trị vết loét ở bàn chân người đái tháo đường type 2
- Ứng dụng laser công suất thấp trong điều trị vết loét ở bàn chân người đái tháo đường type 2
Trang 18CHƯƠNG II: TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ CHÍNH LIÊN QUAN TRỰC TIẾP ĐẾN ĐỀ TÀI
2.1 Những vấn đề cơ bản về bệnh đái tháo đường type 2:
Hình 2.1 Bệnh nhân đái tháo đường type 2 bị cắt cụt chi Cũng chính vì vậy ngày 17/7/2018 Bộ y tế và tổ chức y tế thế giới (WHO) tổ
Trang 19giải pháp ngăn chăn bệnh đái thào đường Để hiểu rõ về căn bệnh này, chúng tôi lần lược trình bày các vấn đề chính sau đây.[7] [8]
2.1.2 Định nghĩa:
Theo [7] cho biết:
Đái tháo đường là bệnh mạn tính, có yếu tố di truyền, do hậu quả từ tình trạng thiếu Insulin tuyệt đối hay tương đối Biểu hiện đặc trưng của bệnh là tình trạng tăng đường huyết cùng với các rối loạn, chuyển hóa đường, đạm, mỡ, khoáng chất Các rối loạn này có thể đưa tới các biến chứng cấp tính, các tình trạng dễ bị nhiễm trùng và lâu dài sẽ gây ra các biến chứng ở mạch máu nhỏ và mạch máu lớn
2.1.3 Phân loại bệnh đái tháo đường:
a Bệnh đái tháo đường type 1:
Đặc trưng của bệnh đái tháo đường loại 1 là trình trạng thiếu hụt Insulin thứ phát do sự phá hủy các tế bào β đái tháo đảo Langgerhans bằng cơ chế tự miễn xảy ra trên các đối tượng có hệ gen nhạy cảm Một số trường hợp khác là do bị mất khả năng sản xuất Insulin không rõ nguyên nhân Đa số bệnh xuất hiện từ thời thiếu hoặc thanh niên Bệnh có tính lệ thuộc Insulin
b Bệnh đái tháo đường type 2:
Bệnh đái tháo đường type 2 chiếm 80% tổng số bệnh đái tháo đường, có cơ chế bệnh sinh đa dạng, đặc trưng bởi tình trạng tăng đường huyết mạn tính và kết hợp với béo phì trong 60-80% trường hợp Bệnh thường xuất hiện sau tuổi, phần lớn bệnh nhân
đã có một giai đoạn bị mập phì Bệnh có liên quan tới yếu tố di truyền và stress
c Bệnh đái tháo đường ở thai phụ:
Vào bán kỳ thai nghén, phụ nữ có thể bị đái tháo đường, nhưng thường biến mất sau khi sinh Tuy nhiên sau khi sinh có khuynh hướng mắc phải đái tháo đường type 2
d Bệnh đái tháo đường các loại đặc biệt:
Đây là bệnh đái tháo đường thứ phát, gặp trong các trường hợp:
• Bệnh của tuyến tụy: Viêm tụy mạn, ung thư tụy,
• Bệnh của tuyến yên: Bệnh khổng lồ
• Bệnh của tuyến giáp: Cường giáp trạng
Trang 202.1.4 Đôi lời về dịch tể học:
Bệnh đái tháo đường đang gia tăng và bùng nổ trên toàn cầu, đã trở thành đại dịch của thế giới, đặc biệt là các nước châu Á nói chung, cũng như Việt Nam nói riêng Theo nghiên cứu của các chuyên gia về bệnh đái tháo đường thuộc tổ chức y tế thế giới (WHO), tỷ lệ gia tăng bệnh đái tháo đường ở khu vực châu Á cao hơn châu
Âu Đái tháo đường type 2 cũng có thể gặp ở cả tuổi thanh thiếu niên và trẻ nhỏ
Đây vốn là căn bệnh của những người trưởng thành và béo phì ở các nước phát triển Nhưng nay, bệnh đái tháo đường ở khu vực châu Á đang lan tràn ở khắp mọi lứa tuổi, mọi trọng lượng và mọi tầng lớp xã hội TS Anil Kapur – Phó chủ tịch quỹ đái tháo đường thế giới (WDF), tại một hội nghị quốc tế cho biết: Ở Việt Nam bệnh nhân đái tháo đường type 2 bé nhất là 11 tuổi, ở Nhật Bản 9 tuổi và ở những người không thuộc loại béo phì Lý giải về hiện tượng này, các chuyên gia cho rằng chế độ dinh dưỡng ở châu Á ngày nay đã khác trước Từ nhỏ, trẻ em đã có chế độ dinh dưỡng không hợp lý (ăn nhiều chất béo) Bên cạnh đó là áp lực học tập, việc ngồi bên máy tính hàng giờ, , nên trẻ em ít vận động
Tổ chức y tế thế giới (WHO) cảnh báo, 20 năm nữa bệnh đái tháo đường và những bệnh liên quan sẽ trở thành khủng hoảng y tế lớn nhất thế kỷ 21, sẽ có khoảng
330 triệu người mắc bệnh Trong đó, khu vực châu Á có 4 quốc gia có nhiều người mắc bệnh đái tháo dường Đó là: Ấn Độ (33 triệu), Trung Quốc (23 triệu), Pakistan (9 triệu), Nhật Bản (7 triệu) Bệnh đái tháo đường làm suy kiệt cơ thể từ từ và theo nhiều cách Nếu châu Á không cố gắng ngăn chặn bệnh đái tháo đường ngay từ bây giờ thì hậu quả khôn lường, mà tai hại nhất là biến chứng do nó gây nên
Việt Nam có tỷ lệ người mắc bệnh đái tháo đường cao, tại các thành phố lớn khoảng 6% dân số, tỷ lệ này trên toàn quốc là 4,4%
Triệu chứng bệnh đái tháo đường âm thầm, gây suy giảm nhanh sức khỏe cũng như khả năng lao động bởi các biến chứng nguy hiểm của bệnh trên nhiều cơ quan, làm ảnh hưởng lớn đến chất lượng cuộc sống, hiệu quả lao động và tuổi thọ của bệnh nhân Một điều đáng lo là 50% người bệnh đái tháo đường không biết mình bị bệnh
Trang 212.1.5 Các yếu tố nguy cơ gây ra bệnh đái tháo đường:
Các yếu tố nguy cơ chính gây bệnh đái tháo đường:
• Béo phì, tăng huyết áp, xơ vữa động mạch
• Di truyền, nhiễm vi rút, xuất hiện cùng một số tự miễn
• Thói quen ít vận động, ăn nhiều thức ăn giàu năng lượng, sử dụng nhiều chất kích thích như: rượu, thuốc lá,
• Phụ nữ sinh con trên 4 kg, hoặc bị sẩy thai, đa ối
• Sử dụng các thuốc: corticoid, ngừa thai, lợi đái tháo nhóm thiazid, diazoxid
2.1.6 Nguyên nhân và bệnh sinh của đái tháo đường:
2.1.6.1 Đối với đái tháo đường type 1:
• Nguyên nhân không rõ: Một số trường hợp đái tháo đường type 1 không có nguyên nhân, bệnh nhân này thiếu trầm trọng Insulin và dễ bị nhiễm ceton acid nhưng không có bằng chứng tự miễn
• Nguyên nhân di truyền:thể bệnh này có yếu tố di truyền rất rõ:
- Yếu tố thuận lợi phát động bệnh
- Các yếu tố môi trường có tác động khởi động hoạt tính miễn dịch gây bệnh có thể là nhiễm virus (quai bị ), nhiễm trùng, hoặc một kháng thể nội sinh do các tổn thương mô do độc chất (thuốc diệt chuột)
2.1.6.2 Đối với đái tháo đường type 2:
• Ảnh hưởng của di truyền và môi trường
- Ảnh hưởng của yếu tố di truyền dựa trên các quan sát sau:
+ Tỷ lệ anh chị em sinh đôi cùng trứng cùng bị đái tháo đường type 2 là 90-100% + Bệnh nhân đái tháo đường type 2 thường có liên hệ trực hệ cùng bị đái tháo đường
- Ảnh hưởng của môi trường, gồm:
+ Mập phì và thiếu vận động là 2 yếu tố quan trọng ảnh hưởng tới tỷ lệ cao của bệnh đái tháo đường type 2
+ Ăn nhiều mỡ, nhất là mỡ bảo hòa của động vật
• Ảnh hưởng của sự phát triển lúc ở bào thai và thời thiếu niên
Trang 222.1.7 Cơ chế bệnh sinh của bệnh đái tháo đường type 2:
Cơ chế bệnh sinh của bệnh đái tháo đường type 2 bao gồm nhiều yếu tố phức tạp, diễn biến trong nhiều năm, đó là:
- Đề kháng Insulin làm giảm sự thu nạp glucose ở mô ngoại vi, đây là hiện tượng quan trọng khởi đầu trong bệnh đái tháo đường type 2
- Cơ chế thứ hai là tình trạng tăng sản xuất glucose từ gan, bình thường khi glucose máu tăng, Insulin sẽ gắn vào thụ thể đặc hiệu để ức chế sản xuất glucose từ gan; nếu không có sự ức chế này, glucose sẽ tăng cao và glucogen bị lắng động
- Cơ chế thứ ba là có rối loạn tiết Insulin của tế bảo β tuyến tụy, mặc dù đề kháng Insulin là hiện tượng khởi đầu trong bệnh đái tháo đường type 2, nhưng nếu chỉ riêng
đề kháng Insulin thì không đủ để gây bệnh; Chính đáp ứng của tế bào β với tình trạng
đề kháng Insulin mới là yếu tố quyết định diễn tiến đến rối loạn dung nạp glucose và đái tháo đường type 2, và chính điều này giúp cho sự quyết định chọn lựa các điều trị
2.1.8 Chẩn đoán bệnh đái tháo đường type 2 theo y học hiện đại:
Theo tiêu chí của Tổ chức y tế thế giới và Hội tiểu đường Hoa Kỳ, bệnh nhân bị tiểu đường type 2, khi:
- Đường huyết thử lúc bất kỳ ≥ 200 mg/dL
- Đường huyết khi đói ≥ 126 mg/dL
- Đường huyết sau khi ăn 2 giờ ≥ 200 mg/dL (hoặc 2 giờ sau khi uống 75g glucose)
2.1.9 Các triệu chứng lâm sàn:
Thường biểu hiện bởi nhóm triệu chứng sau đây:
- Khát nước và uống nhiều nước
Trang 23Người có tiền đái tháo đường
Đường huyết lúc đói > 100 mg/dL và < 126
md/dL (2 lần thử) Đường huyết sau khi ăn
2 giờ (hoặc 2 giờ sau khi uống 75g glucose)
> 140 mg/dL và < 200 md/dL
Người có đái tháo đường
Đường huyết lúc đói ≥ 126 mg/dL ( 2 lần
thử) Đường huyết sau khi ăn
2 giờ (hoặc 2 giờ sau khi uống 75g glucose)
≥ 200 mg/dL
Đường huyết thử lúc bất
2.1.10.2 Đường niệu:
- Khi đường huyết bình thường và chúc năng lọc của thận bình thường, sẽ không
có sự hiện diện của đường trong nước tiểu
- Khi đường huyết vượt qua 160-180 mg/dL sẽ có đường xuất hiện trong nước tiểu
2.1.10.3 Thể ceton huyết thanh:
- Bình thường: (0,5 – 1,5) mg/dL
Trang 24- Trên người bị bệnh đái tháo đường, sự hiện diện của thể ceton trong máu với nồng độ cao chứng tỏ cơ thể dang thiếu Insulin
2.1.10.4 Huyết sắc tố kết hợp với glucose:
Huyết sắc tố HbA1c tăng trong trường hợp tăng đường huyết mạn và có liên hệ đến tình trạng chuyển hóa nói chung, nhất là cholesterol
2.1.10.5.Các biến chứng của bệnh đái tháo đường type 2:
- Xơ vữa động mạch: Là sự tích tụ chất béo trong lòng động mạch Điều này làm giảm lưu lượng máu đến các cơ quan trong đó tim, não và mạch máu chi dưới thường
Trang 25Hình 2.3 Bệnh võng mạc đái tháo đường type 2 [28]
Hình 2.4 Bệnh võng mạc đái tháo đường type 2[28]
- Tổn thương thần kinh: Phổ biến là tổn thương thần kinh ngoại biên gây đau và
tê bàn chân, làm người bệnh khó di chuyển [9] [13]
Trang 26Hình 2.5Hệ thần kinh ngoại biên [29]
Tổn thương thần kinh cũng gây thiệt hại cho các dây thần kinh kiểm soát nhịp tim,
Trang 27Hình 2.6 Bệnh thần kinh ở bệnh nhân đái tháo đường type 2 [30]
- Loét bàn chân: máu lưu thông đến vùng da này thường nghèo nàn kết hợp
đường máu cao là môi trường thuận lợi cho vi khuẩn phát triển gây ra các vết thương,
vết loét trên da rất khó lành.[6] [9]
Trang 28Hình 2.7 Loét bàn chân ở bệnh nhân đái tháo đường type 2 [31]
- Bệnh thận: suy thận có thể xảy ra nếu đường máu không được kiểm soát tốt và huyết áp không được điều trị tích cực Hậu quả, người bệnh phải chạy thận nhân tạo hoặc ghép thận gây tốn kém và tổn hại tới sức khỏe [9]
Trang 29Các biến chứng do đái tháo đường type 2 gây ra đều rất nguy hiểm Gây ra các bệnh lý như hình sau:
Hình 2.9Các biến chứng bệnh đái tháo đường type 2 [33]
Trang 302.2 Điều trị bệnh đái tháo đường type 2:
2.2.1 Nguyên tắc chung:
a Mục đích:
- Duy trì được lượng glucose trong máu khi đói, glucose trong máu sau khi ăn 2 tiếng gần mức độ sinh lý, để đạt được HbA1c lý tưởng nhằm làm giảm các biến chứng
có liên quan, giám tỷ lệ tử vong do bệnh đái tháo đường type 2
- Có một đời sống và tuổi thọ cao giống người bình thường
2.2.2 Điều trị bằng tân dược: [8]
Gồm điều trị bằng thuốc tân dược và tiêm Insulin
Điều trị bệnh đái tháo đường type 2 bằng tân dược theo phác đồ chữa trị sau: Không dùng thuốc (dinh dưỡng, rèn luyện cơ thể), đường huyết không kiểm soát
Đơn trị liệu (điều trị các biến chứng kèm theo nếu có):
- Sulfonylurea
Trang 312.2.3 Điều trị đái tháo đường type 2 theo y học cổ truyền:
a Điều trị bằng thuốc đông dược
Hiện nay có nhiều bài thuốc điều trị cho bệnh nhân đái tháo đường type 2 (Cho từng trường hợp cụ thể) Có thể tham khảo ở [12]
b Điều trị bằng châm cứu:
Thể châm: Có thể chọn các huyệt sau:
- Khát nhiều: Phế du, Thiếu thương
- Ăn nhiều: Tỳ du, Vị du, Túc tam lý
- Tiểu nhiều: Thận du, Quan nguyên, Phục lưu, Thủy tuyến
2.3.Loét bàn chân ở người đái tháo đường type 2:
2.3.1 Vết loét:
Các vết loét trên da hình thành khi cơ thể bị những vết thương mà hệ thống miễn dịch không có khả năng tự làm lành, từ đó vết thương bị nhiễm trùng và hình thành vết loét
Trang 32Hình 2.10.Vết loét nông bàn chân bệnh nhân đái tháo đường type 2 [34]
Hình 2.11.Vết loét sâu bàn chân bệnh nhân đái tháo đường type 2 [34]
Trang 33Đặc điểm của những vết lở loét trên da:
Những vết loét trên da hình thành từ những vết thương thông thường Triệu chứng thường thấy là vết thương rỉ mủ dạng lỏng, sưng phù và có mùi khó chịu Khi những vết loét này không được điều trị nó có thể nhiễm trùng tới xương hoặc mạch máu đe dọa tính mạng bệnh nhân Một số trường hợp vết thương nhiễm trùng nghiêm trọng bệnh nhân phải cắt bỏ tay hoặc chân để bảo toàn tính mạng
Phân loại vết loét:
Dựa vào thời gian hồi phục và mức độ nghiêm trọng của vết loét có thể chia thành vết loét cấp tính và vết loét mãn tính
- Loét mãn tính: Vết thương có thời gian tồn tại kéo dài hơn 1 tháng Thường xảy
ra sau một chấn thương nhỏ kèm theo”
- Loét cấp tính: Vết thương có thời gian tồn tại dưới 2 tuần hoặc dài nhất là 1 tháng Nguyên nhân thường là do chấn thương hay chịu một áp lực lớn khiến da bị tổn thương, bên cạnh đó cũng có thể là do viêm mô tế bào, vi khuẩn hay kí sinh trùng tấn công da
2.3.2 Vết loét bàn chân ở người đái tháo đường type 2:
Loét bàn chân là 1 loại nhiễm trùng đặc biệt, thường thấy ở bệnh nhân đái tháo đường type 2, hậu quả thể hiện qua việc phá hủy tế bào và làm lộ ra vùng dưới da Nhiễm trùng nhanh chóng lan rộng ra phần mô mềm xung quanh, xuyên qua cơ xương, vào tủy xương, dẫn đến viêm tủy xương (Viêm tủy xương chiếm 50-60% các trường hợp bệnh này Thường thấy nhất ở ngón cái và ức bàn chân và có thể loét sâu đến xương, tiến triển quá trình loét trên là kết quả việc kiểm soát kém vết thương đem lại
Vết loét bị nhiễm trùng trong thời gian dài sẽ gây hoại tử
Trang 34Hiện nay, không có phương pháp điều trị hữu hiệu đối với vết loét bàn chân ở người đái tháo đường Các phương pháp hiện nay bao gồm: rửa vết thương, thay băng vết thương, thường xuyen nằm giữ cho vết thương sạch sẽ, giảm bớt nhiễm trùng, tuy nhiên tất cả chỉ là giải pháp mang tính tạm thời và tốn nhiều chi phí lâu dài và có khả
năng đi đến phương pháp cuối cùng là đoạn chi
Tất cả người đái tháo đường đều có thề bị loét bàn chân nhưng có thể ngăn ngừa bằng việc chú ý chăm sóc bàn chân kĩ càng
2.3.2.1 Triệu chứng và chẩn đoán:
Hình 2.12 Loét bàn chân do đái tháo đường [35]
a Triệu chứng:
Một trong những dấu hiệu ban đầu là mồ hôi chân có thể làm vàng ố vớ hoặc rỉ
ra khỏi giày Phồng rộ bất thường, tấy đỏ, và chân nặng mùi ở cả 1 hoặc 2 chân là những triệu chứng ban đầu thường thấy ở loét bàn chân
Dấu hiệu dễ thấy nhất khi viêm loét nghiêm trọng đó là đóng vảy xung quanh vết loét Đây là do sự vắng mặt của dòng máu khỏe mạnh đến vùng quanh vết loét Loét cục bộ hoặc thối hoại hoàn toàn do nhiễm trùng có thể xuất hiện quanh vùng loét Trong trường hợp này, những triệu chứng như bốc mùi, đau đớn và tê cứng có thể xảy
ra
b Chẩn đoán:
Trang 35- Mức 0: không có vết loét, bàn chân có thể có biến dạng chân hoặc tăng sừng
- Mức 1: có vết loét nhưng nông, không xâm lấn sâu
- Mức 2: loét sâu, qua tổ chức dưới da, đụng xương, khớp dây chằng
- Mức 3: áp xe, viêm xương
- Mức 4: hoại tử ngón chân hoặc khu trú ở phần trước của bàn chân, thường có nhiễm trùng
- Mức 5: hoại tử lan rộng bàn chân
❖ Bảng đánh giá nguy cơ loét của BRADEN [5]:
Bảng 2.2 Bảng đánh giá nguy cơ loét Braden [5]
PHẦN Thụ cảm qua giác quan
Luôn luôn ẩm Thường ẩm Thỉnh thoảng ẩm Hiếm khi ẩm
1
2
3
4
Mức độ hoạt động thể chất Thường nằm giường
Thường ngồi xe lăn Thỉnh thoảng đi bộ
(khả năng thay đổi tư thế)
Hoàn toàn bất động Khả năng vận động rất hạn chế Khả năng vận động hơi giảm Không có một giới hạn vận động nào
Trang 36Tình trạng thỉnh thoảng gặp Không có vấn đề gì về tư thế
2
3
Kết quả được Braden đạt được trong khoảng:
✓ 23 đến 18: không có nguy cơ loét đến nguy cơ nhẹ
✓ 17 đến 14: nguy cơ loét nhẹ đến trung bình
✓ 13 đến 9: nguy cơ trung bình đến nguy cơ cao
✓ 8 đến 6: nguy cơ loét cao
2.3.2.2 Nguyên nhân loét bàn chân:
Có các nguyên nhân phổ biến nhất:
a Tuần hoàn kém: là một dạng của bệnh do biến chứng mạch máu khiến cho máu không lưu thông đến chân hiệu quả Bao gồm:
❖ Biến chứng mạch máu lớn:
Người tiểu đường thường bị xơ cứng động mạch sớm hơn và nhiều vị trí hơn
Xơ cứng động mạch ở mạch máu ngoại biên có thể gây ra tình trạng đi cách hồi, hoại thư và bất lực ở đàn ông Bệnh mạch vành và tai biến mạch máu não cũng có nguy cơ thường xảy ra Biến chứng nhồi máu cơ tim không đau cũng xảy ra ở người tiểu đường, có thể gây nguy hiểm do người bệnh chủ quan, do đó khi bị tiểu đường, cần nghĩ tới biến chứng này khi bất chợt suy tim trái
❖ Biến chứng mạch máu nhỏ:
- Giãn mạch trước khi có các bất thường về cấu trúc
- Do các yếu tố như nồng độ các protein trong máu phản ứng glycosyl hóa cao, chức năng hồng cầu bất thường, độ dính hồng cầu vào nội mạc cao và tăng kết dính tiểu cầu mà độ nhầy của máu tăng cùng với khả năng tạo vi huyết khối ở mạch máu
- Thành mạch không có hoặc có ít tế bào pericyte
- Tăng sinh và phì đại tế bào nội vi mạch, do đó làm hẹp lòng mạch, tắc nghẽn mao mạch dễ gây ra phình mạch
b Suy giảm hệ miễn dịch: đối với người tiểu đường loại 2, việc hấp thụ, sử dụng lượng glucose trong máu không hiệu quả, ảnh hưởng tới các hoạt động tổng hợp
Trang 37Trong biến chứng thần kinh, do lượng đường huyết cao làm tăng hoạt hóa enzyme aldose reductase và sorbitol dehydrogenase làm biến đổi glucose nội bào thành sorbitol và fructose Các loại đường này tích tụ làm giảm tổng hợp myoinositol, một yếu tố cần thiết cho dẫn truyền thần kinh Song song đó, sự biến đổi của đường dẫn đến sự cạn kiệt dự trữ nicotinamide adenine dinucleotide phostphat, một chất cần thiết cho khử gốc tự do và chất NO làm giãn mạch Do đó tăng stress oxy hóa lên tế bào thần kinh, làm tăng co giãn mạch máu và gây nên thiếu máu cục bộ, làm tổn thương và gây chết tế bào thần kinh
Đây là một sự tác động lâu dài và có thể dẫn đến mất cảm giác ở chân Các dây thần kinh bị tổn thương có thể gây nhói và đau đớn vào thời điểm ban đầu Tổn thương thần kinh làm giảm cảm giác đau ở bàn chân và làm bệnh nhân không nhận thức được vùng da đang bị tổn thương và dẫn đến lở loét [37]
Tóm lại, loét ở bàn chân ở người bệnh tiểu đường loại 2 là do hội tụ 3 yếu tố: biến chứng mạch máu, biến chứng thần kinh ngoại biên, và suy giảm miễn dịch
2.3.2.3 Các yếu tố nguy cơ:
Tất cả bệnh nhân tiểu đường đều có nguy cơ bị loét bàn chân Một vài yếu tố có thể gia tăng nguy cơ loét bàn chân, bao gồm:
- Bệnh thần kinh ngoại biên
- Bệnh động mạch ngoại biên
- Biến dạng bàn chân do các tác nhân cơ học, sinh học
- Tiền sử loét hoặc đoạn chi
- Mang giày dép không phù hợp
- Thiếu cơ hội tiếp cận các dịch vụ chăm sóc sức khỏe
2.3.3 Hồi phục vết thương:
Việc hồi phục vết thương là kết quả của một chuỗi các hoạt động tế bào phối hợp với sinh hóa để phục hồi mô lành sau khi bị tổn thương Các hoạt chất sinh học gọi là yếu tố tăng trưởng đóng vai trò điều chỉnh sự phát triển, tăng sinh và trao đổi chất ở tế bào, từ đó ảnh hưởng đến các giai đoạn hồi phục vết thương
Có 3 giai đoạn hồi phục vết thương, đó là giai đoạn chất nền, giai đoạn tăng sinh, giai đoạn tái cấu trúc.[38][39]
Trang 382.3.3.1 Giai đoạn chất nền:
Giai đoạn này bao gồm quá trình cầm máu và viêm Hiện tượng cầm máu diễn
ra khi tổn thương làm đứt gãy các mạch máu, từ đó các collagen bên dưới nội mạc kết hợp với tiểu cầu làm kết tụ và hoạt hóa đông máu Hiện tượng viêm đặc trưng bằng cách tăng tính thấm thành mạch, hóa ứng động của các tế bào vào môi trường vết thương, giải phóng các cytokine, các yếu tố tăng trưởng và hoạt hóa tế bào di trú
Các yếu tố tăng trưởng liên quan đến hồi phục vết thương được tiết ra từ tiểu cầu, đại thực bào, tế bào nội mô, nguyên bào sợi và các tế bào biểu mô
Đầu tiên, các bạch cầu trung tính đi đến nơi bị tổn thương, các đại thực bào sẽ
di chuyển đến nơi tổn thương, tại đây, chúng tham gia và kết thúc quá trình chống viêm Đại thực bào có tính kháng khuẩn như thực bào, tạo ra các gốc tự do như nitric oxit, oxy và peroxit Khi chức năng được kích hoạt, các tế bào miễn dịch tiết ra các hóa chất vào môi trường vết thương làm thay đổi sinh hóa và tính năng của tế bào
2.3.3.2 Giai đoạn tăng sinh:
Vùng bị thương không có nguồn cung cấp máu cũng như oxy, mặt khác, do ảnh hưởng cảu giai đoạn chất nền, làm kích thích các yếu tố tạo mạch từ đại thực bào, đóng vai trò quan trọng trong việc cung cấp oxy và các dưỡng chất cần thiết cho quá trình tổng hợp collagen và các mô liên kết khác
- Các yếu tố tăng trưởng cũng được tiết ra làm hoạt hóa màng dưới biểu mô, cho phép nội mô di cư và làm tăng sinh, trong khi các yếu tố tăng trưởng khác từ đại thực bào và nguyên bào sợi làm nẩy mầm nội mô Các tế bào nội mô uốn cong và nối lại với nhau hình thành nên các vòng mao mạch, từ đó tạo nên mạng lưới mao mạch giúp ích cho quá trình hồi phục vết thương
2.3.3.3 Giai đoạn tái tạo tổ chức:
Giai đoạn này gồm hai quá trình trưởng thành và tái tạo
Phát triển collagen ở vết thương, đây là protein tạo sẹo chiếm ưu thế trong quá trình này
Tốc độ hình thành, chất lượng cũng như số lượng chất nền được tạo ra quyết
Trang 39cầm máu và đại thực bào Tiếp theo, glycosaminoglycans và proteoglycans được tổng hợp, hỗ trợ cho sự lắng đọng chất nền sắp tới, chuẩn bị cho quá trình tái tạo
Ở da bình thường, collagen I chiếm đa số, đối với mô hạt, đó là collagen II, và giảm dần trong quá trình hồi phục vết thương Lớp hạ bì, các collagen sắp xếp thường
có dạng đan rổ, còn đối với sẹo thì các sợi collagen mỏng sắp xếp song song với da, dần dần dày lên và tổ chức dọc theo đường căng của vết thương Pha tái tạo kéo dài tới một năm, tái tạo nội mô dẫn đến lớp da trưởng thành bao xung quanh vết thương và chỉ xảy ra khi mô hạt được tạo thành Quá trình cần sự di cư cảu tế bào sừng từ miệng của vết thương bên trên bề mặt của collagen – fibronectin và cần thiết cho sự hình thành một hàng rào bảo vệ trên vết thương
2.2.3.4 Hồi phục vết thương ở người đái tháo đường type 2:
- Tổn thương loét do tiểu đường là loại tổn thương mạn tính Đối với vết thương bình thường, cấp tính, thì các quá trình hồi phục vết thương sẽ diễn ra nhanh, theo quy trình, nhưng với vết thương mạn tính thì phản ứng viễm cấp cũng xảy ra, nhưng sau đó chuyển thành phản ứng viêm mãn tính kéo dài, dẫn đến các giai đoạn sau của hồi phục không xảy ra và vì thế mà quá trình hồi phục vết thương trở nên khó khăn và lâu dài
Sự tăng tiết quá mức và hoạt động của các protease làm cho quá trình liền vết thương khó diễn ra do các protease này phá hủy các tế bào mẫu mới, giảm số lượng collagen, fibronectin và các protein ngoại bào khác cũng như giảm số lượng yếu tố tăng trưởng cần thiết để kích thích tái tạo vết thương như: yếu tố tăng trưởng biểu bì – EGF, yếu tố tăng trưởng nguyên bào sợi – FGF, yếu tố tăng trưởng giống insulin – IGF, yếu tố tăng trưởng có nguồn gốc tiểu cầu PDGF
Ngoài ra, đối với vết loét của người tiểu đường loại 2, dịch vết thương tăng tiết bất thường, là môi trường thuận lợi cho vi khuẩn phát triển và làm giảm oxy cung cấp cho mô Các tế bào mô hạt kém phát triển và nhanh lão hóa, đáp ứng kém với các kích thích của yếu tố tăng trưởng
Người mắc bệnh tiểu đường loại 2 cũng có hệ miễn dịch suy yếu, giảm khả năng thực bào của bạch cầu trung tính, của đại thực bào, và điều này cũng ảnh hưởng xấu đến việc phục hồi vết thương