1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Xây dựng kế hoạch hành động cho chiến lược quản lý và sử dụng hiệu quả sinh khối cây lúa sản xuất năng lượng tại tỉnh an giang

129 20 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 129
Dung lượng 1,89 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 Tìm hiểu hiện trạng và tiềm năng sinh khối từ phụ phẩm cây lúa tại tỉnh An Giang  Phân tích, đánh giá và lựa chọn các chương trình thực hiện quản lý và sử dụng hiệu quả sinh khối cây

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA



LÊ BẠCH NGỌC PHƯỢNG

XÂY DỰNG KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG CHO CHIẾN LƯỢC QUẢN LÝ

VÀ SỬ DỤNG HIỆU QUẢ SINH KHỐI CÂY LÚA SẢN XUẤT NĂNG

LƯỢNG TẠI TỈNH AN GIANG

CHUYÊN NGÀNH: Quản lý Tài nguyên và Môi trường

MÃ SỐ: 60850101

LUẬN VĂN THẠC SỸ

TP.HCM, tháng 07 năm 2016

Trang 2

Công trình được hoàn thành tại: Trường Đại học Bách khoa TPHCM

Cán bộ hướng dẫn khoa học: PGS-TS Nguyễn Thị Vân Hà

Cán bộ chấm nhận xét 1: TS Vương Quang Việt

Cán bộ chấm nhận xét 2: TS Phan Thu Nga

Luận văn thạc sỹ được bảo vệ tại Trường Đại học Bách khoa, ĐHQG TP.HCM ngày

8 tháng 9 năm 2016

Thành phần đánh giá luận văn Thạc sỹ gồm:

1 PGS.TS Lê Văn Khoa

2 TS Phan Thị Anh

3 TS Vương Quang Việt

4 TS Phan Thu Nga

Trang 3

ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP.HCM

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SỸ

Họ và tên học viên: LÊ BẠCH NGỌC PHƯỢNG MSHV: 13261359

Ngày, tháng, năm sinh: 07/9/1988 Nơi sinh: TP.HCM

Chuyên ngành: Quản lý Tài nguyên và Môi trường Mã số: 60850101

I TÊN ĐỀ TÀI: Xây dựng kế hoạch hành động cho chiến lược quản lý và sử dụng hiệu

quả sinh khối cây lúa sản xuất năng lượng tại tỉnh An Giang

II NHIỆM VỤ VÀ NỘI DUNG:

 Tổng quan tình hình nghiên cứu và bài học kinh nghiệm trong và ngoài nước về quản lý và sử dụng hiệu quả sinh khối cây lúa sản xuất năng lượng

 Tìm hiểu hiện trạng và tiềm năng sinh khối từ phụ phẩm cây lúa tại tỉnh An Giang

 Phân tích, đánh giá và lựa chọn các chương trình thực hiện quản lý và sử dụng hiệu quả sinh khối cây lúa sản xuất năng lượng tại tỉnh An Giang

 Xây dựng kế hoạch hành động cho chiến lược quản lý và sử dụng hiệu quả sinh khối cây lúa sản xuất năng lượng tại tỉnh An Giang

III NGÀY GIAO NHIỆM VỤ:

IV NGÀY HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ: 15/7/2016

V CÁN BỘ HƯỚNG DẪN: PGS-TS Nguyễn Thị Vân Hà

Trang 4

i

LỜI CẢM ƠN

Lần đầu tiên, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến PGS-TS Nguyễn Thị Vân Hà

đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ và cung cấp nhiều tài liệu quý giá cho tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn

Với lòng biết ơn sâu sắc, tôi xin gửi lời cảm ơn và tri ân đến:

Quý Thầy Cô Khoa Môi trường và Tài nguyên, Trường Đại học Bách Khoa – ĐHQG Tp.HCM đã tận tình truyền đạt kiến thức cũng như chia sẻ những kinh nghiệm quý giá cho tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện luận văn

Các tổ chức: Khoa Môi trường – Trường Đại học An Giang, Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh An Giang, Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh An Giang đã hỗ trợ tôi trong việc cung cấp thông tin, số liệu phục vụ cho luận văn

Bên cạnh đó, tôi xin chân thành cảm ơn, các đồng nghiệp: Ths Đặng Văn Thiện đã cùng song hành, hỗ trợ chuyên môn trong quá trình thực hiện luận văn

Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn Gia đình đã luôn sát cánh, ủng hộ và động viên tôi hoàn thành luận văn trong khoảng thời gian qua

Tp.Hồ Chí Minh, ngày 15 tháng 7 năm 2016

Lê Bạch Ngọc Phượng

Trang 5

TÓM TẮT

Tài nguyên sinh khối từ phụ phẩm cây lúa tại An Giang là rất lớn với khoảng 5,069 triệu tấn rơm rạ và 844,220 tấn Trong những năm qua do chưa có quy hoạch cụ thể, chưa xác định được rõ ràng các lợi ích về kinh tế, xã hội và môi trường trong công tác quản lý, việc sử dụng phụ phẩm vào các mục đích không phù hợp đã gây ra các ảnh hưởng tiêu cực đến môi trường và làm lãng phí nguồn tài nguyên này Ngày 09/09/2015, Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang đã ký Quyết định số 241/QĐ-UBND về phê duyệt chiến lược quản lý và sử dụng hiệu quả sinh khối cây lúa sản xuất năng lượng trong điều kiện biến đổi khí hậu tại tỉnh An Giang đến năm 2030 với 8 chương trình được đề xuất thực hiện Tuy nhiên, đến nay việc thực hiện các chương trình vẫn chưa đạt hiệu quả cao và đúng tiến độ đề ra Do đó, việc tổng kết và đề ra kế hoạch hành động cho thời gian tới hết sức cần thiết Mục đích nghiên cứu của đề tài nhằm: (i) Đánh giá tiềm năng năng lượng sinh khối từ chất thải của cây lúa (ii) Phân tích và đánh giá hiệu quả kinh tế, xã hội, môi trường của kế hoạch hành động (iii) Xây dựng chương trình hành động cho kế hoạch chiến lược chuyển chất thải từ lúa thành năng lượng phù hợp với điều kiện thực tế tỉnh An Giang

Theo kết quả đánh giá của đề tài, Chương trình Khuyến khích các doanh nghiệp sản xuất xanh, phát triển các sản phẩm xanh từ chất thải cây lúa là chương trình có thể mang lại hiệu quả cao nhất với điểm kết luận 3.55/5, tiếp theo là chương trình Nâng cao nhận thức cộng đồng nông dân, doanh nhân, cán bộ về lợi ích của phụ phẩm từ cây lúa

và vai trò của năng lượng sinh khối (3.51/5) và chương trình Chương trình Hợp tác quốc

tế nâng cao năng lực quản lý chất thải nông nghiệp, áp dụng tiến bộ công nghệ thế giới vào công nghệ biến chất thải thành năng lượng (3.46/5) Từ đó, 11 chương trình hành

động được xây dựng để ưu tiên thực hiện, với tổng kinh phí thực hiện dự kiến đến năm

2020 là 1667 tỷ đồng và đến năm 2030 là 4310 tỷ đồng

Những kết quả của đề tài có ý nghĩa thực tiễn trong việc hỗ trợ công tác quản lý, kiểm soát nguồn tài nguyên rơm rạ và định hướng sử dụng trong tương lai trên địa bàn tỉnh An Giang nói riêng và các tỉnh khác có tiềm năng từ phụ phẩm cây lúa nói chung Các lợi ích từ việc sử dụng phụ phẩm từ cây lúa mang lại sẽ giúp thay đổi nhận thức và tập quán sử dụng của một bộ phận lớn người làm nông nghiệp, qua đó góp phần bảo vệ môi trường và phát triển kinh tế xã hội tại địa phương

Trang 6

iii

ABSTRACT

Straw biomass resources in An Giang is very huge with more than 5 million tonnes

in 2014 Over the years, straw biomass planning has not been built, lead to wasting this resource and negative impacts to environment In September 2015, The People's Committee of An Giang Povince has signed Decision No 241/QĐ-UBND approved Strategic plan of Management and use of energy from paddy waste in the climate change condition in An Giang province in 2030, with 8 programes are propesed to conduct Nevertheless, these progames were conducted not well and on schedule Therefore, an Action Plan for Strategic plan of Management and use of energy from paddy waste is greatly neccessary The purpose of the study aims to: (i) Assess the energy potential of waste biomass from rice; (ii) Analyze and assess feasibility, efficiency of economic, society and environment of implemented and ongoing programes (iii) Build-up action plan for Strategic plan of Management and use of energy from paddy waste in the climate change condition in An Giang

Following the results of this study, program of International cooperation in improving energy agricultural waste management and use has achieved the highest efficiency, with final point 3.55/5; following by the program of Raising awareness of rural communities, businesses (3.51/5) and Encouraging green production, development

of green products from waste rice (3.46/5) Then, 11 action plans are built-up to take

priority, with total expected budget by 2020 is 1667 billions dong and 4310 billions dong

by 2030

The results of the research has practical significance in supporting the management and control of straw resources in the future in the province of An Giang and other provinces The benefits from the use of byproducts from rice will help change perceptions and practices of a large proportion of agricultural workers, thereby contributing to environmental protection, social and local economic development

Trang 7

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi Ngoại trừ những nội dung

đã được trích dẫn, các số liệu, kết quả được trình bày trong luận văn này là hoàn toàn chính xác, trung thực và chưa từng được công bố trong các công trình nghiên cứu nào khác trước đây

Người thực hiện

Lê Bạch Ngọc Phượng

Trang 8

v

CÁC TỪ VIẾT TẮT

ASEAN Hiệp hội các Quốc gia Đông Nam Á

BVMT Bảo vệ môi trường

CH4 Khí mêtan

CDM Clean Development Mechanism (Cơ chế phát triển sạch)

CERs Chứng chỉ giảm phát thải CO2 (Certified Emission Reduction) CoEREF Trung tâm ưu tú về năng lượng tái tạo và Hiệu quả năng lượng ĐBSCL Đồng bằng Sông Cửu Long

EU Liên minh Châu Âu

EEP Tổ chức hợp tác về năng lượng và môi trường

GHG Khí nhà kính

GHGAAP Giảm khí thải nhà kính bông nghiệp – công nghiệp

IFC Tổ chức Tài chính Quốc tế

IRRI Viện nghiên cứu lúa Quốc tế

ICLD Chứng chỉ quốc tế về kỹ năng sử dụng máy tính cá nhân

LFA Phương pháp tiếp cận theo khung logic

MCA Đánh giá đa tiêu chí

NLSK Năng lượng sinh khối

NGO Tổ chức phi chính phủ

ODA Hỗ trợ phát triển (một hình thức đầu tư nước ngoài)

SMART 5 tiêu chí đánh giá mục tiêu và giả pháp: Cụ thể, Đo lường được,

Khả thi về nguồn lực/Đạt được, Thực tế và Có giới hạn về thời gian SEA Cục Năng lượng Thủy Điển

SNV Tổ chức phát triển Hà Lan

Trang 9

ToT Đào tạo của giảng viên (Training Of Trainer) UBND Ủy ban nhân dân

Trang 10

vii

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN i

TÓM TẮT ii

ABSTRACT iii

LỜI CAM ĐOAN iv

CÁC TỪ VIẾT TẮT v

MỤC LỤC vii

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU ix

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ x

GIỚI THIỆU CHUNG 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục tiêu đề tài 2

3 Phạm vi và đối tượng nghiên cứu 2

4 Nội dung nghiên cứu 3

5 Phương pháp nghiên cứu 3

6 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 8

7 Bố cục của luận văn 9

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ BÀI HỌC KINH NGHIỆM TRONG VÀ NGOÀI NƯỚC VỀ QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG HIỆU QUẢ NĂNG LƯỢNG SINH KHỐI TỪ PHỤ PHẨM CÂY LÚA 10

1.1 Tổng quan về tình hình nghiên cứu 10

1.1.1 Thế giới 10

1.1.2 Việt Nam 14

1.2 Tổng quan về kế hoạch hành động 20

1.2.1 Định nghĩa 20

1.2.2 Các phương pháp thực hiện kế hoạch 21

1.2.3 Các chỉ số đánh giá 23

1.2.4 Ví dụ các chương trình và kế hoạch hành động 23

CHƯƠNG 2: HIỆN TRẠNG VÀ TIỀM NĂNG NĂNG LƯỢNG SINH KHỐI TẠI TỈNH AN GIANG 32

2.1 Điều kiện tự nhiên 32

2.1.1 Vị trí địa lý 32

2.1.2 Địa hình địa mạo 33

2.1.3 Khí hậu 34

2.1.4 Thủy văn 36

Trang 11

2.1.5 Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên 37

2.2 Hiện trạng sử dụng đất canh tác lúa tại tỉnh An Giang 38

2.3 Tiềm năng sinh khối từ phụ phẩm cây lúa 39

2.3.1 Tiềm năng rơm rạ 40

2.3.2 Tiềm năng trấu 43

2.4 Tiềm năng năng lượng sinh khối tại tỉnh An Giang 45

CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH, ĐÁNH GIÁ VÀ ĐỀ XUẤT CÁC CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG HIỆU QUẢ SINH KHỐI CÂY LÚA SẢN XUẤT NĂNG LƯỢNG TẠI TỈNH AN GIANG 50

3.1 Nội dung thực hiện Chiến lược quản lý và sử dụng hiệu quả năng lượng cây lúa sản xuất năng lượng trong điều kiện biến đổi khí hậu tỉnh An Giang đến năm 2030 50

3.2 Xây dựng bộ tiêu chí đánh giá hiệu quả các chương trình 55

3.2.1 Xây dựng bộ tiêu chí đánh giá 55

3.2.2 Thang đánh giá hiệu quả theo bộ tiêu chí 59

3.3 Đánh giá hiệu quả kinh tế - xã hội – môi trường các dự án, chương trình trong khuôn khổ Chiến lược quản lý và sử dụng năng lượng sinh khối từ phụ phẩm cây lúa tỉnh An Giang 65

CHƯƠNG 4: XÂY DỰNG KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG CHO CHIẾN LƯỢC 69

4.1 Khung kế hoạch tổng thể cho các kế hoạch hành động 69

4.1.1 Khung pháp lý 69

4.1.2 Khung kế hoạch tổng thể 78

4.1.3 Khung logic 88

4.3 Tổ chức thể chế 108

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 112

1 Kết luận 112

2 Kiến nghị 113

Trang 12

ix

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

Bảng 1.1 Tiềm năng sinh khối phụ phẩm nông nghiệp 16

Bảng 2.2 Các hình thức sử dụng rơm rạ phổ biến qua các mùa vụ 41

Bảng 2.3 Tổng lượng rơm rạ phát sinh ước tính cho huyện Châu Thành và tỉnh An Giang năm 2013 41

Bảng 2.4 Ước tính lượng trấu phát sinh ở Châu Thành và An Giang 43

Bảng 3.1 Nội dung thực hiện các Chương trình 51

Bảng 3.2 Tiêu chí xây dựng bộ tiêu chí 55

Bảng 3.3 Trọng số các yêu cầu kiểm định bộ tiêu chí sơ bộ 56

Bảng 3.4 Bộ tiêu chí dự kiến đánh giá hiệu quả kinh tế – xã hội – môi trường 56

Bảng 3.5 Kết luận phân hạng các tiêu chí kinh tế, xã hội, môi trường 57

Bảng 3.6 Bộ tiêu chí lựa chọn sau khi sàng lọc theo yêu cầu của các tiêu chí 58

Bảng 3.7 Thang điểm đánh giá bộ tiêu chí chủ đề Kinh tế 59

Bảng 3.8 Thang điểm đánh giá bộ tiêu chí chủ đề Xã hội 62

Bảng 3.9 Thang điểm đánh giá bộ tiêu chí chủ đề Môi trường 64

Bảng 3.10 Thứ tự tầm quan trọng các tiêu chí kinh tế 60

Bảng 3.11 Tầm quan trọng các tiêu chí xã hội 62

Bảng 3.12 Thứ tự tầm quan trọng các tiêu chí môi trường 64

Bảng 3.13 Điểm đánh giá hiệu quả kinh tế - xã hội – môi trường của các chương trình 65 Bảng 3.14 Điểm kết luận hiệu quả của các chương trình 67

Bảng 4.1 Kế hoạch hành động của các Chương trình 86

Bảng 4.2 Khung logic kế hoạch hành động 88

Trang 13

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ

Hình 1 Hướng tiếp cận đề tài 4

Hình 2.1 Bản đồ ranh giới hành chính tỉnh An Giang 33

Hình 2.2 Diễn biến nhiệt độ trung bình năm tại Chấu Đốc giai đoạn 1979 - 2010 34

Hình 2.3 Biến trình lượng mưa năm tại Châu Đốc giai đoạn 1979-2010 35

Hình 2.4 Biến trình lượng mưa năm tại Tri tôn giai đoạn 1979-2010 35

Hình 2.5 Biến trình lượng mưa năm tại Chợ Mới giai đoạn 1979-2010 35

Hình 2.6 Biến trình lượng mưa năm tại Vàm Nao giai đoạn 1979-2010 35

Hình 2.8 Diện tích trồng lúa tỉnh An Giang từ năm 1995 - 2013 39

Hình 2.9 Sản lượng lúa tỉnh An Giang từ năm 1995 – 2013 40

Hình 2.10 Nấm rơm có thể thu hoạch 42

Hình 2.11 Trồng hoa màu trên các mô đất phủ rơm 42

Hình 2.12 Sản phẩm hoa màu trên các mô đất phủ rơm 42

Hình 2.13 Máy cuộn rơm 42

Hình 2.14 Dùng vỏ trấu trong việc nung gạch 44

Hình 2.15 Củi trấu thành phẩm 44

Trang 14

1

GIỚI THIỆU CHUNG

1 Tính cấp thiết của đề tài

Trong những năm gần đây trước thực trạng giá dầu mỏ tăng cao và mối đe dọa biến đổi khí hậu do hiệu ứng khí nhà kính, nhiều nước trên thế giới đã tập trung sự chú

ý vào sản xuất nhiên liệu sinh học để thay thế cho nhiên liệu hóa thạch Các công nghệ sản xuất năng lượng từ các nguồn sinh khối đang được coi là một giải pháp để đáp ứng nhu cầu về nhiên liệu trong khi không đe dọa đến các nguồn cung ứng lương thực và đến sự đa dạng sinh học

Đồng bằng sông Cửu Long khoảng 22 triệu tấn lúa, cả nước Việt nam là 38 triệu tấn lúa, riêng tỉnh An Giang là một trong những tỉnh đứng đầu cả nước về sản xuất lúa gạo và đã góp phần đáng kể cùng các tỉnh Đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL) đảm bảo an ninh lương thực và xuất khẩu gạo của cả nước Việt Nam Theo số liệu từ Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn tỉnh An Giang năm 2014 sản lượng lúa đạt 4,038 triệu tấn/năm trên tổng diện tích gieo trồng lúa 625.086 ha lúa Với hệ số phát sinh rơm rạ/lúa vào vụ Đông Xuân là 1,27, vụ Hè Thu là 1,28 và vụ Thu Đông là 1,21 thì ước tính tại An Giang, khối lượng rơm rạ thải ra khoảng 5,069 triệu tấn và tỉ lệ trấu phát sinh khoảng 844,220 tấn Theo kết quả khảo sát hiện nay tại tỉnh An Giang cho thấy có 8 hình thức xử lý rơm được đang thực hiện hoặc đang tồn tại trên địa bàn đó là đốt rơm trên đồng, trồng nấm, cuộn rơm để bán, trồng hoa, vùi trong đất, chăn nuôi gia súc, cho rơm và xử lý Trichoderma tại đồng ruộng Ở mỗi vụ mùa do sản lượng lúa và lượng rơm rạ phát sinh khác nhau nên các biện pháp xử lý rơm sẽ khác nhau sao cho phù hợp với điều kiện của mỗi hộ dân

Mặc khác theo số liệu khảo sát các nhà máy xay xát lúa tại tỉnh An Giang công suất trung bình của nhà máy khoảng 20.088 tấn/năm, với giá trị rất khác nhau dao động

từ 73 tấn đến 102.000 tấn Trung bình gạo được sản xuất là 15.126 tấn/năm tức 76% trong khi đó trấu chiếm 26% lúa và mỗi doanh nghiệp xay xát khoảng 4.841 tấn/năm Chỉ có 8 doanh nghiệp (47%) có sử dụng trấu trung bình khoảng 4,565 tấn/năm, tức là 64% trấu được dùng như nhiên liệu hoặc sản xuất thành trấu viên 12 doanh nghiệp (71%) có bán trấu trung bình khoảng 3.439 tấn/năm tức là 2.7515 tấn (33%) trấu được bán 29% doanh nghiệp báo cáo rằng họ thiếu điện cho sản xuất khoảng 3352 giờ/năm Trung bình, nhu cầu điện cho mỗi doanh nghiệp xay xát 560.134 kwh/tháng Hầu hết các doanh nghiệp xay xát sử dụng điện như là nguồn cung cấp chính cho xay xát và chế biến gạo Cứ 2kg trấu có thể sản sinh ra 1kw điện, chưa tính đến rơm rạ [3]

Qua đó có thể thấy tiềm năng về năng lượng và hiệu quả kinh tế mà nguồn phụ phẩm cây lúa mang lại cho địa phương là cực kỳ to lớn Tuy nhiên, thực tế cho thấy số lượng lớn chất thải từ cây lúa chưa được quy hoạch và sử dụng hợp lý Nhằm xây dựng hệ thống năng lượng bền vững, hiệu quả, an toàn từ phụ phẩm cây lúa ít tác động đến sức khỏe, môi trường và biến đổi khí hậu, Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang đã ban hành

Trang 15

Quyết định số 241/QĐ-UBND ngày 09/2/2015 về phê duyệt Chiến lược quản lý và sử dụng hiệu quả sinh khối cây lúa sản xuất năng lượng trong điều kiện biến đổi khí hậu tỉnh An Giang đến năm 2030

Chiến lược được xây dựng với 8 chương trình lớn nhưng hiện nay vẫn chưa triển khai được như tiến độ đã đặt ra Nhằm thúc đẩy quá trình triển khai và cụ thể hóa các chương trình thực hiện cần có các kế hoạch hành động cụ thể Việc xây dựng kế hoạch hành động cho chiến lược quản lý sử dụng năng lượng từ chất thải cây lúa trong điều kiện biến đổi khí hậu sẽ giúp các nhà hoạch định chiến lược các cơ quan quản lý và thực hiện, các tổ chức, cá nhân trong cộng đồng sản xuất lúa tìm ra các vấn đề tồn đọng trong quản lí và sử dụng chất thải từ cây lúa, xây dựng các giải pháp và hành động cụ thể để đạt các mục tiêu của chiến lược đã đặt ra, đồng thời nâng cao nhận thức

về bảo vệ môi trường trong sản xuất lúa và nông nghiệp

Vì vậy, đề tài “Xây dựng kế hoạch hành động cho chương trình quản lý và sử dụng hiệu quả sinh khối cây lúa sản xuất năng lượng tại tỉnh An Giang” đã được

thực hiện Bước đầu sẽ là tiền đề, cơ sở hỗ trợ việc thực hiện các chương trình đã đề ra, cũng như lôi cuốn sự tham gia tích cực của cộng đồng trong việc sử dụng hiệu quả nguồn tài nguyên sinh khối Nâng cao chất lượng đời sống cho người dân và góp phần giảm ô nhiễm môi trường do chất thải từ cây lúa sinh ra

3 Phạm vi và đối tượng nghiên cứu

Đề tài tập trung nghiên cứu dựa theo Quyết định số 241/QĐ-UBND ngày 09/02/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang về phê duyệt kế hoạch chiến lược quản lý và sử dụng hiệu quả sinh khối cây lúa sản xuất năng lượng trong điều kiện biến đổi khí hậu tỉnh An Giang đến năm 2030

Trang 16

3

4 Nội dung nghiên cứu

Để đạt những mục tiêu trên, các nội dung nghiên cứu sau được thực hiện

Nội dung 1: Tìm hiểu phương pháp và bài học kinh nghiệm của các nước trong

khu vực và trong nước về quản lý và sử dụng hiệu quả năng lượng sinh khối từ phụ phẩm cây lúa

Nội dung 2: Đánh giá tiềm năng năng lượng sinh khối và các chính sách hỗ trợ của

chính quyền địa phương về quản lý và sử dụng hiệu quả năng lượng sinh khối từ chất thải cây lúa trên địa bàn tỉnh An Giang

Nội dung 3: Rà soát khung văn bản pháp lý hỗ trợ thực hiện chiến lược về quản lý

và sử dụng hiệu quả năng lượng sinh khối từ chất thải cây lúa trên địa bàn tỉnh An Giang

Nội dung 4: Xây dựng tiêu chí và lựa chọn các chương trình ưu tiên dựa trên các

đánh giá về hiệu quả kinh tế, xã hội và môi trường của các chương trình thuộc chiến lược quản lý và sử dụng dụng hiệu quả năng lượng sinh khối từ phụ phẩm cây lúa

Nội dung 5: Xây dựng khung logic cho kế hoạch tổng thể và kế hoạch hành động cho 3 chương trình thí điểm đã được sàn lọc

5 Phương pháp nghiên cứu

5.1 Phương pháp luận

Trang 17

Hình 1 Hướng tiếp cận đề tài 5.2 Hướng tiếp cận đề tài

Trong quá trình xây dựng kế hoạch hành động chuyển chất thải từ cây lúa thành năng lượng sinh khối nhóm tư vấn đã sử dụng những phương pháp tiếp cận sau:

- Tiếp cận có sự kế thừa: Việc xây dựng và hoàn thiện Kế hoạch hành động chuyển

chất thải từ cây lúa thành năng lượng sinh khối phù hợp với việc canh tác lúa cũng như

sự phát triển nông nghiệp của tỉnh An Giang dựa trên cơ sở kế thừa kế hoạch hành động trước đây, các chương trình, kế hoạch có liên quan nhằm tránh được những mặt tồn tại và tận dụng được các phương pháp tiên tiến, những bài học kinh nghiệm bổ ích

để có thể có được kế hoạch hoàn chỉnh và có tính khả thi cao

- Tiếp cận mang tính hệ thống: Trong rà soát hệ thống văn bản, quy phạm pháp luật,

các văn bản pháp luật, quy chuẩn được hệ thống hóa theo các cấp độ khác nhau, trên

cơ sở đó so sánh, phân tích và xác định được thực trạng và đề xuất có hoàn thiện hệ thống Trong lựa chọn các đối tượng đánh giá theo cấp độ, nhiệm vụ và vùng khác

Xây dựng kế hoạch hành động Thứ tự ưu tiên các chương trình

- - Phương pháp phân tích đa tiêu chí;

- - Phương pháp chuyên gia;

- - Điều tra, khảo sát

Chiến lược quản lý và sử dụng hiệu quả sinh khối

cây lúa sản xuất năng lượng trong tỉnh An Giang

Đánh giá 8 chương trình của chiến lược

Phương pháp tiếp cận khung logic

Trang 18

5

nhau nhưng có liên quan mật thiết và bổ trợ cho nhau để xác định thực trạng và định hướng ưu tiên trên cơ sở tương tác chặt chẽ giữa các đối tượng nghiên cứu

- Tiếp cận liên ngành: Quá trình xây dựng Kế hoạch hành động cho chiến lược quản lý

và sử dụng hiệu quả năng lượng sinh khối từ chất thải cây lúa tại tỉnh An Giang được thực hiện trên cơ sở tiếp cận liên ngành Ngoài những hoạt động đặc thù cho từng lĩnh vực cụ thể, các nội dung còn được xác định cho các lĩnh vực liên ngành để khai thác tối đa tác dụng và hiệu quả của các kế hoạch hành động

- Tiếp cận có sự tham gia: Khi tiến hành điều tra thu thập thông tin liên quan đến kế

hoạch hành động của ngành, cách tiếp phương pháp cùng tham gia sẽ được lựa chọn

và áp dụng thông qua thảo luận nhóm trong quá trình xây dựng và sắp xếp các nội dung ưu tiên trong kế hoạch

Ngoài ra, trong quá trình xây dựng, bổ sung và cập nhật Kế hoạch hành động chuyển chất thải từ cây lúa thành năng lượng, các hội thảo tham vấn kỹ thuật và tham vấn rộng rãi các chuyên gia, các nhà khoa học, các nhà quản lý và các tổ chức để tiếp thu các ý kiến góp ý và sáng kiến trong việc hoàn thiện Kế hoạch hành động chuyển chất thải từ cây lúa thành năng lượng

5.3 Phương pháp nghiên cứu

 Phương pháp tổng quan tài liệu

Phương pháp này sẽ kế thừa các thông tin đã có từ các tài liệu, kết quả điều tra hoặc các nghiên cứu liên quan trước đây để phân tích và tổng hợp các thông tin cần thiết phục vụ đề tài Các tài liệu thu thập trong đề tài bao gồm các số liệu về hiện trạng

sử dụng đất, quy mô đất canh tác, sản lượng lúa gạo và ước tính lượng rơm, trấu thu gom được và nghiên cứu các nội dung Quyết định số 241/QĐ-UBND ngày 09/2/2015

về việc phê duyệt Chiến lược quản lý và sử dụng rơm rạ hiệu quả sinh khối cây lúa sản xuất năng lượng trong điều kiện biến đổi khí hậu tỉnh An Giang đến năm 2030 [2]

 Pương pháp nghiên cứu ngoài thực địa

Đây là phương pháp quan trọng nhất nhằm kiểm tra các thông tin đã thu thập được qua tải liệu và thu thập những thông tin từ thực tế để củng cố giả định nghiên cứu Trong thời gian làm luận văn đã tới địa phương để thu thập tất cả những thông tin cần thiết liên quan đến vấn đề nghiên cứu

Phỏng vấn người dân về tình hình canh tác thu gom và sử dụng các phụ phẩm cây lúa tại địa phương, từ đó giúp cho việc đánh giá sơ bộ về hiện trạng canh tác, thu gom và sử dụng các phụ phẩm này

 Phương pháp chuyên gia

Phương pháp này được sử dụng nhằm tham khảo ý kiến của các chuyên gia trong lĩnh vực bảo vệ môi trường, quản lý tài nguyên và các chuyên gia kinh tế để

Trang 19

đảm bảo sự phù hợp, đúng đắn của các đánh giá, xây dựng các kế hoạch và giải pháp thực hiện các kế hoạch đó

Thông qua hội thảo khoa học về tận dụng nguồn tài nguyên sinh khối rơm rạ do UBND tỉnh tổ chức với sự góp mặt của tổ chức, chuyên gia quốc tế đến từ thành phố PiTea (Thụy Điển), các chuyên gia về kinh tế, môi trường, nông nghiệp thuộc các phòng ban của Sở Nông nghiệp và phát triển Nông thôn, Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Công Thương tỉnh An Giang và các hộ nông dân tham gia Qua hội thảo, các chuyên gia và người nông dân đóng góp ý kiến, chia

sẻ kinh nghiệm thực hiện, phân tích các khó khăn, thuận lợi và đề xuất các biện pháp

cụ thể để thực hiện kế hoạch Các ý kiến được tổng hợp trong nội dung hội thảo

 Phương pháp lấy ý kiến cộng đồng

Phương pháp tham vấn ý kiến cộng đồng gián tiếp sẽ thông qua các phương tiện thông tin đại chúng (đưa lên báo, đài, thông báo trên truyền hình, Internet và các hình thức thông tin khác) để cung cấp những thông tin chương trình hành động, những lợi ích cũng như những ảnh hưởng của việc thực hiện các chương trình hành động đến cộng đồng dân cư địa phương

Thu thập thông tin vào phiếu điều tra, tổ chức cuộc hội thảo ‘Quản lý và tận dụng phụ phẩm cây lúa’ được tổ chức ngày 23/11/2015 tại Sở Tài Nguyên và Môi

trường tỉnh An Giang Phát tài liệu, hình ảnh, mô hình để cung cấp trước thông tin cho người tham dự, nhằm đảm bảo đủ thông tin để thảo luận và phát biểu ý kiến

Hỏi, trả lời, thảo luận và giải đáp thắc mắc (đại diện chính quyền địa phương, chủ đầu tư, đơn vị tư vấn phải sẵn sàng giải thích các thắc mắc cũng như những quan tâm của người dân

 Phương pháp xây dựng bộ tiêu chí

+ Lý thuyết trọng số trong phân tích đa tiêu chí

Phân tích đa tiêu chí - MCA là phương pháp đánh giá các phương án khác nhau dựa trên một số tiêu chí hoặc dùng để đánh giá tính hiệu quả của một quyết định, t

Trang 20

7

Trong đó w i là hằng số trọng số của tiêu chí thứ i và v ij là giá trị của phương án

được đánh giá a jbởi tiêu chí thứ i

Quy trình thực hiện đánh giá tiêu chí theo phương pháp trọng số cộng đơn giản (SAW) để sàng lọc tiêu chí gồm năm (05) bước cụ thể sau [4]:

(5) Tính điểm và đưa ra bộ tiêu chí chính thức

+ Phương pháp xác định trọng số cho các tiêu chí

Mục đích của xác định trọng số cho các chỉ thị là thể hiện tầm quan trọng tương đối của t ng thuộc tính đối với các chỉ thị khác

Để tính trọng số cho phương pháp đa tiêu chí, người thực hiện sẽ áp dụng phương pháp tính trọng số theo phương pháp xếp thứ tự Tóm tắt phương pháp như sau:

(1) Đưa ra bộ tiêu chí (thuộc tính) sẽ áp dụng trong đánh giá

(2) Thảo luận (lập luận) xếp thứ tự t quan trọng nhất đến ít quan trọng

(3) Tính trọng số sơ bộ t t số thứ tự rj; thực hiện chuẩn hóa để có trọng số sau cùng:

Tính trọng số theo cả 3 phương pháp rồi lấy trung bình

(4) Tính điểm kết luận của t ng chủ đề như sau:

Điểm kết luận = Trọng số x điểm đánh giá

Trong đó, điểm đánh giá là kết quả được tổng hợp t việc tham vấn chuyên gia

Trang 21

(5) Chia thang điểm kết luận thành năm (05) bậc để đánh giá theo các mức độ khác nhau phù hợp với thuộc tính đánh giá, chẳng hạn như: Hầu như không bị ảnh hưởng; Ít bị ảnh hưởng; Ảnh hưởng mức trung bình; Ảnh hưởng nhiều; Ảnh hưởng rất nhiều

 Phương pháp tiếp cận khung logic (LFA)

Khung lôgic là một công cụ lập kế hoạch (ma trận logic gồm các cột và các hàng) nhằm giúp các địa phương/ngành thể hiện rõ được sự gắn kết chặt chẽ giữa các thành tố, bộ phận của kế hoạch với nhau Cụ thể là giữa mục tiêu tổng thể với các mục tiêu cụ thể; giữa từng mục tiêu cụ thể với các giải pháp cụ thể; và giữa từng giải pháp với các hoạt động cụ thể và nguồn lực [5]

Xây dựng chương trình hành động cho kế hoạch sử dụng hiệu quả nguồn tài nguyên sinh khối ở An Giang đòi hỏi phải phân tích và xác lập các công cụ để hỗ trợ cho lập và quản lý dự án Do đó, tiếp cận khung logic (LFA) được xem như là như là một cách hỗ trợ cho suy luận Chúng cho phép thông tin được phân tích, tổ chức có tính cấu trúc; vì vậy các câu hỏi quan trọng cần được đặt ra, các điểm yếu cần được xác định và người ra quyết định được thông báo rõ ràng lý do của dự án, các mục tiêu định hướng và các giải pháp để đạt được các mục tiêu đó

Dựa vào 11 chương trình của chiến lược sử dụng hiệu quả nguồn tài nguyên sinh khối ở An Giang kế hoạch hành động được xây dựng bằng những hành động cụ thể tương ứng với các đơn vị chịu trách nhiệm, các đơn vị hỗ trợ, kinh phí và thời gian thực hiện cụ thể cho từng hành động Kết quả sau khi thực hiện sẽ có những chỉ số đánh giá cho từng kế hoạch hành động đó Từ đó, đánh giá được hiệu quả, các mặt làm được và chưa làm được của các kế hoạch hành động cũng như 11 chương trình của chiến lược để chỉnh sửa phù hợp với tình hình thực tế của địa phương

6 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

6.1 Ý nghĩa khoa học

- Kết quả nghiên cứu của đề tài chỉ rõ các vấn đề môi trường còn tồn đọng trong việc canh tác lúa hiện nay Từ đó, đưa ra các kế hoạch biện pháp xử lý phù hợp, đồng thời phát triển nguồn năng lượng tại chỗ Đây sẽ là nguồn dữ liệu nền giúp các cơ quan chức năng nhận biết, đánh giá được thực trạng các vấn đề trong sản xuất nông nghiệp; cùng với các giải pháp được đề xuất, sẽ xây dựng riêng cho từng địa phương các giải pháp phù hợp

- Đề tài sẽ là tiền đề cho những đề tài, dự án sau mang tính quy mô, toàn diện hơn

về các giải pháp kỹ thuật, công nghệ, các chủ trương, chính sách phù hợp ở từng địa phương ở Việt Nam

6.2 Ý nghĩa thực tiễn

Trang 22

9

Việc xây dựng kế hoạch hành động sử dụng năng lượng từ chất thải cây lúa sẽ giúp các nhà hoạch định chiến lược, các tổ chức, cá nhân trong cộng đồng sản xuất lúa tìm ra các vấn đề tồn đọng trong quản lí và sử dụng chất thải từ cây lúa, đồng thời cùng với cộng đồng sản xuất lúa đề ra các giải pháp thực hiện tái sử dụng năng lượng, nâng cao nhận thức về bảo vệ môi trường trong sản xuất nông nghiệp, thay đổi thói quen sử dụng lãng phí của người nông dân đối với nguồn tài nguyên sinh khối từ chất thải cây lúa, từ đó tăng thu nhập cho người dân, đời sống xã hội sẽ được cải thiện

7 Bố cục của luận văn

Luận văn bao gồm 4 chương và được bố cục như sau: Giới thiệu chung – trình bày khái quát những vấn đề cơ sở cho việc thực hiện luận văn, bao gồm: tính cấp thiết của đề tài, mục tiêu, nội dung và phương pháp nghiên cứu, phạm vi và ý nghĩa của đề tài Tổng quan tình hình nghiên cứu và bài học kinh nghiệm trong và ngoài nước về quản lý và sử dụng hiệu quả năng lượng sinh khối từ phụ phẩm cây lúa được trình bày

trong Chương 1 Chương 2 là hiện trạng và tiềm năng sinh khối từ phụ phẩm cây lúa tại tỉnh An Giang Trong Chương 3 là phân tích, đánh giá và lựa chọn các chương trình

thực hiện chiến lược quản lý và sử dụng hiệu quả sinh khối cây lúa sản xuất năng

lượng tại tỉnh An Giang Chương 4 Xây dựng kế hoạch hành động cho chương trình

quản lý và sử dụng phụ phẩm từ cây lúa tại tỉnh An Giang Một số kết luận và kiến nghị được trình bày ở phần cuối của Luận văn

Trang 23

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ BÀI HỌC KINH NGHIỆM TRONG VÀ NGOÀI NƯỚC VỀ QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG HIỆU

QUẢ NĂNG LƯỢNG SINH KHỐI TỪ PHỤ PHẨM CÂY LÚA

1.1 Tổng quan về tình hình nghiên cứu

1.1.1 Thế giới

Kế hoạch hành động năng lượng sinh học cho khu vực Limbazi ở Latvia

“Bioenergy action plan for Limbazi region in Latvia 2012-2022” [6] là phát triển

trong các vùng sinh học thông minh dự án Năng lượng châu Âu của Ủy ban châu Âu Phần phân tích của các kế hoạch hành động bao gồm các mô tả về tình hình năng lượng hiện nay và đánh giá tiềm năng sinh khối khu vực và đề xuất biện pháp để đạt được các mục tiêu này Sinh khối trong khu vực Limbazi là 80-90% tổng mức tiêu thụ năng lượng Chúng nhiều hơn gấp đôi so với mục tiêu bioregion1 Ước tính sinh khối tiềm năng trong khu vực cho thấy rằng chúng vượt quá mức tiêu thụ nhiên liệu hàng năm Điều này cho thấy sự sẵn có của các nguồn lực địa phương để cung cấp năng lượng bền vững

Các kế hoạch hành động cho thấy ba mục tiêu chính cần đạt được đến năm 2022:

- Giữ sử dụng sinh khối trong việc tiêu thụ năng lượng cuối cùng ít nhất là 80%

và tăng dần, đảm bảo sử dụng tối ưu tiềm năng sinh khối địa phương;

- Nâng cao hiệu quả sử dụng sinh khối cho ít nhất 20% cho đến năm 2022

- Giảm tiêu thụ năng lượng trong các tòa nhà cho ít nhất 30% cho đến năm 2022 Các hoạt động được đề xuất trong kế hoạch hành động bao gồm:

1) Lắp đặt một nhà máy đồng phát sinh khối trong thành phố Limbazi;

2) Thay thế lò hơi nhiên liệu hóa thạch bằng các nguồn năng lượng tái tạo (chủ yếu là sinh khối) trong đô thị thuộc sở hữu công trình công cộng;

3) Lắp đặt thiết bị ngưng tụ khí thải trong Limbazi nhà cung cấp nước nóng nồi hơi;

4) Dự án thí điểm quản lý sinh khối Roadside;

5) Phát triển thương mại của một sinh khối và khu vực trung tâm;

6) Phát triển thông tin năng lượng khu vực và trung tâm tham vấn;

7) Thực hiện kiểm toán năng lượng và đặt giấy chứng nhận hiệu suất năng lượng trong xây dựng đô thị thuộc sở hữu công trình công cộng;

8) Tích hợp hiệu quả năng lượng và các tiêu chuẩn môi trường

9) Tham gia vào Công ước của sáng kiến Thị trưởng

1 Khu vực sinh học

Trang 24

11

Thực hiện các hoạt động quy định trong kế hoạch hành động phụ thuộc rất nhiều vào các mối quan tâm và khả năng của các đô thị và nên được đánh giá từ góc độ kinh

tế, công nghệ và môi trường phù hợp với tầm nhìn phát triển chung của khu vực

Theo báo cáo về năng lượng sinh học về “Bioenergy action plan for Ireland” [7]

Ireland có một tiềm năng năng lượng sinh học đáng kể, có thể được sử dụng để tạo ra điện, tinh chế thành nhiên liệu cho các ngành giao thông, cung cấp sưởi ấm làm mát cho các lĩnh vực xây dựng hoặc như một nguồn nguyên liệu sinh học cho ngành công

nghiệp Ailen Sự phát triển bền vững tiềm năng năng lượng sinh học và triển khai của

nó trong điện, giao thông, hệ thống sưởi và các ngành hóa học đòi hỏi một sự phối hợp với một số phòng ban cơ quan Nhà nước, làm việc cùng nhau trên các lĩnh vực và với tất cả các bên liên quan Chính phủ đã thành lập một Bộ trưởng Năng lượng sinh học Task Force giám sát việc cung cấp các kế hoạch hành động Kế hoạch hành động này đưa ra lợi ích tiềm năng của các nguồn tài nguyên năng lượng sinh học trên các lĩnh vực nông nghiệp, doanh nghiệp, giao thông, môi trường và năng lượng và đòi hỏi phải duy trì sự hợp tác của nhiều cơ quan, ở cấp quốc gia, khu vực và địa phương Kế hoạch hành động sinh khối EU bao gồm đánh giá về cách tiêu chuẩn nhiên liệu có thể được cải thiện để khuyến khích việc sử dụng sinh khối cho giao thông vận tải, sưởi ấm và phát điện; đầu tư nghiên cứu, đặc biệt trong việc đưa ra các nhiên liệu lỏng từ gỗ và vật liệu phế thải; và một chiến dịch để thông báo cho nông dân và các chủ rừng về cây năng lượng Ủy ban cũng sẽ làm việc về luật pháp EU trong tương lai để khuyến khích

sử dụng năng lượng tái tạo trong hệ thống sưởi

Kế hoạch hành động khí nhà kính trong công nghiệp nông nghiệp “Agriculture Industry GHG Action Plan: Framework for Action” [8] nói đến biến đổi khí hậu liên

quan đến nông nghiệp Kế hoạch hành động này cho rằng ngành nông nghiệp sẽ đóng vai trò trong việc đảm bảo hướng tới việc giảm phát thải khí nhà kính (GHG) theo yêu cầu của Đạo luật biến đổi khí hậu (2008) Tuy nhiên, các kế hoạch hành động thừa nhận tình trạng thô sơ của kiến thức về quy mô của phát thải khí nhà kính từ các hệ thống nông nghiệp Các khí nhà kính chủ yếu cho nhiều ngành công nghiệp là carbon dioxide; tuy nhiên metan và nitơ oxit là mối quan tâm hàng đầu Các cơ sở đo lường đối với lượng khí thải này là phức tạp hơn nhiều so với CO2 Khí thải này ảnh hưởng hoàn toàn đến các quá trình phát triển đất và động vật tự nhiên Kế hoạch hành động

về giảm khí nhà kính nông nghiệp – công nghiệp (GHGAP) diễn ra trong hai giai đoạn:

• Giai đoạn I: Xây dựng khung GHGAP Chính phủ trong tháng 2 năm 2010 theo yêu cầu trong Kế hoạch Low Carbon Transition

• Giai đoạn II: Xây dựng một kế hoạch chi tiết được giao hàng bổ sung các hoạt động cần thiết để đáp ứng các mục tiêu của Khung GHGAP

Trang 25

Sự phát triển và thành công của việc GHGAP đòi hỏi sự hợp tác và hành động của các bên liên quan tham gia, tư vấn và chuyển giao kiến thức cho nông nghiệp – các

cơ quan thuế, các sáng kiến ngành công nghiệp, và các dự án

Kế hoạch hành động sinh khối ở Scotland “A Biomass action plan for Scotland (2007) [9] với mục tiêu là để thiết lập ra một chương trình phối hợp cho sự phát triển

của ngành nhiên liệu sinh học ở Scotland Kế hoạch hành động của EU Biomass chia

sẻ mục tiêu của mình trong việc thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, cam kết năng lượng tái tạo và đa dạng hóa các nguồn cung cấp Năng lượng nhiệt có thể được sản xuất rất hiệu quả từ sinh khối và cung cấp tiết kiệm carbon đáng kể, và hơn một nửa thực sự của nhiệt lượng tái tạo cung cấp cho nhà cửa và các tòa nhà trên khắp châu Âu là từ sinh khối Nhưng ở Scotland, trong khi một phần ba mức tiêu thụ năng lượng sơ cấp của chúng tôi là đối với nhiệt, chỉ một phần nhỏ trong số này đến từ sinh khối Các yếu

tố hạn chế chính là chi phí đầu tư thiết bị và sự sẵn có Kế hoạch hành động Biomass cho Scotland là các sáng kiến và hành động được đưa ra bởi các lĩnh vực công cộng và

tư nhân để phát triển ngành công nghiệp năng lượng sinh học ở Scotland Các hoạt động cung cấp các lợi ích của sự phát triển kinh tế, công ăn việc làm, an ninh năng lượng và góp phần làm giảm biến đổi khí hậu Scotland Kế hoạch hành động sẽ tập trung cho các lĩnh vực công nghiệp, tối đa hóa các cơ hội cho sự tăng trưởng, việc làm

và phát triển bền vững được cung cấp bởi phần mở rộng của ngành sinh học Chúng đặt ra một khuôn khổ nhằm thúc đẩy và mở rộng việc cung cấp và sử dụng nhiên liệu sinh học đối với nhiệt, điện và vận tải Do tính chất xuyên suốt của chính sách nhiên liệu sinh học, phát triển trong tương lai sẽ bị ảnh hưởng

Theo Cục thông tin KH & Công nghệ Quốc gia (2012), “Tổng luận nguồn phế thải nông nghiệp rơm rạ và kinh nghiệm thế giới xử lý và tận dụng” [10] thì Trung

Quốc là một nước nông nghiệp lớn có nguồn rơm rạ dồi dào Rơm rạ chiếm phần lớn nguồn năng lượng sinh khối của Trung Quốc, tới 72,2% Hiện tại, đốt cháy rơm trực tiếp được sử dụng chủ yếu trong sản xuất năng lượng sinh khối ở Trung Quốc, việc này dẫn tới một số vấn đề rắc rối Một mặt, ở một số vùng thiếu rơm sẽ dẫn tới việc đốn những số lượng lớn gỗ để bù vào số lượng rơm thiếu, làm gây ra những tổn thất nặng nề cho môi trường sinh thái địa phương Mặt khác, ở những vùng trù phú, nơi có

đủ năng lượng thương mại, thì rơm bị loại bỏ, thậm chí được đốt trên đồng, làm phí hoài nguồn nhiên liệu này và gây ô nhiễm môi trường Vì vậy, ngày càng có sự chú trọng tới việc tận dụng rơm với hiệu suất và mức độ hợp lý cao ở Trung Quốc Tại Trung Quốc sản lượng của rơm đã tăng đạt tỷ lệ 1,4% hằng năm Chủ yếu làm giấy, làm thức ăn cho súc vật, nguồn năng lượng cho nông thôn, và tái chế trên đồng và thu lượm Vì vậy, nguồn năng lượng chiếm hơn nửa việc sử dụng rơm, thậm chí chiếm 100% ở một số khu vực nông thôn nghèo nàn Chính phủ Trung Quốc đã đề ra tầm quan trọng của việc phát triển và sử dụng sinh khối như một nguồn năng lượng và đã tiến hành việc nghiên cứu và phát triển trên phạm vi rộng và lâu dài các công nghệ chuyển hóa năng lượng sinh khối mới nhất thông qua Chương trình Quốc gia về Các

Trang 26

13

dự án Khoa học và Công nghệ cốt lõi từ những năm 1950 và đã thu được những thành công bước đầu trong các lĩnh vực công nghệ: đốt cháy trực tiếp, chuyển hóa sinh hóa

và lý hóa, gồm lò cải tiến, biogas, khí hóa và than bánh

Mặc dù gần đây, Trung Quốc bắt đầu quan tâm hơn tới việc sản xuất nhiên liệu

sinh học quy mô lớn (bioethanol và biodiesel), nhưng nước này vẫn có một lịch sử lâu dài về sản xuất năng lượng sinh học quy mô nhỏ, đặc biệt là ở các vùng nông thôn Đặc biệt là kể từ cuối thập niên 80 của thế kỷ trước, năng lượng sinh học được xác định là thành phần đóng góp quan trọng và hứa hẹn đối với việc sản xuất năng lượng tái tạo và phát triển nông thôn Tuy nhiên, cho tới nay, những dự án nhỏ này chưa phát huy được hết tác dụng và chưa đạt mục tiêu cung cấp năng lượng cho khu vực nông thôn tới năm 2010 từ sinh khí hóa do những nguyên nhân như:

+ Các thiếu sót về mặt hành chính: thiếu sự phối hợp đồng bộ giữa các ban ngành, nhiều ban ngành còn miễn cưỡng giám sát, quản lý các trạm biogas ngoài ra còn thiếu tinh thần trách nhiệm đảm bảo tính hiệu quả của dự án

+ Các thiếu sót về mặt chính sách: Năm 1986, Ủy ban Kinh tế Nhà nước ban hành Thông tư về việc Cải thiện việc Phát triển Năng lượng ở Nông thôn Đây

là chính sách đầu tiên về phát triển năng lượng tái tạo nhắc tới tầm quan trọng của năng lượng sinh học Tuy nhiên, sau hơn 20 năm vẫn chưa có một kế hoạch chi tiết nào được thành lập, chưa có các tiêu chuẩn kỹ thuật và hướng dẫn về năng lượng sinh học được đề ra để điều tiết thị trường trang thiết bị cũng như chưa có một mục tiêu định lượng nào được đề xuất

+ Các thiếu sót về mặt kỹ thuật: Quá chú trọng tới việc giảm chi phí, với trang thiết bị có cơ cấu đơn giản và vận hành cần sức lao động đã để lại nhiều hậu quả: thiết kế các thiết bị tinh lọc không hiệu quả làm gây ra tình trạng tắc nhựa Trang thiết bị này không thể xử lý được các nhiên liệu ẩm Dung lượng caloric do biogas sản sinh ra quá thấp Trong quá trình xây dựng, thép kém chất lượng được sử dụng nên các cơ sở tích trữ, đường ống bắt đầu hỏng hóc và rò rỉ khí

+ Thiếu sót về ngân sách

+ Thiếu sự ủng hộ của cộng đồng

Xác định được những thiếu sót trên, ngoài những định hướng sửa đổi và tạo thuận lợi về mặt chính sách, ngân sách, một số những định hướng sau đã được Trung Quốc đề ra:

- Phổ biến các hệ khí hóa rơm rạ đối với việc cung cấp khí tập trung ở những khu vực trù phú

- Nghiên cứu công nghệ đốt cháy trực tiếp rơm rạ bằng cách phát triển các nồi hơi buồng đốt trực tiếp rơm rạ và các phương tiện khác để sử dụng với quy

mô lớn rơm rạ trong việc sản xuất điện và cung cấp nhiệt

- Nghiên cứu và phát triển các máy đổ khuôn than sinh học và máy sản xuất than bánh rơm theo các đặc tính của rơm rạ với tiêu chí giảm năng lượng tiêu

Trang 27

thụ của máy móc, nâng cao độ tin cậy và khả năng ứng dụng và mức độ thương mại hóa của máy móc

- Tăng cường hợp tác quốc tế, ứng dụng các công nghệ tiên tiến và các sáng kiến chính sách môi trường

Tại Thái Lan việc sử dụng rơm rạ mang tính thương mại để sản xuất năng lượng vẫn chưa phát triển Do thiếu các biện pháp khuyến khích, hỗ trợ, nên người nông dân chưa thấy được lợi ích của việc thu gom và sử dụng rơm rạ trong công nghiệp, điều này dẫn đến việc họ thường đốt ngay trên đồng những phế thải nông nghiệp này Tuy nhiên, theo các nhà nghiên cứu, nếu được quản lý tốt rơm rạ này có thể là nguồn cung cấp năng lượng đáng kể Các nghiên cứu cho thấy, rơm rạ có thể được sử dụng để đốt nóng và sản xuất điện Tại Thái Lan, chi phí để sản xuất điện từ rơm rạ là từ 1,36 Baht/kWh (với giá rơm rạ từ 930-1500 Baht/tấn) không cạnh tranh so với than (1,07 Baht/kWh), nhưng lại cạnh tranh so với biomass khác (1,27-1,92 Baht/kWh) Tuy nhiên, việc sử dụng rơm rạ cho các nồi hơi công nghiệp lại là lựa chọn linh hoạt và cạnh tranh, với hai phương án: (1) lắp đặt các nồi hơi mới được đốt nóng bằng rơm rạ thay vì bằng dầu hoặc khí gas tự nhiên; (2) chuyển từ dùng than sang dùng rơm rạ đối với các lò hơi hiện có Tại Thái Lan, có từ 8-14 triệu tấn chất thải rơm rạ Nếu 8,5 triệu tấn rơm rạ hàng năm có thể được sử dụng để tạo ra khoảng

786 MW điện, giảm được đáng kể khí gây hiệu ứng nhà kính và thay thế được 1837 triệu m3 khí gas tự nhiên, tiết kiệm được khoảng 39 triệu USD Tại miền Trung nước này luôn sẵn có 2,67 triệu tấn rơm rạ có thể tạo ra 157 - 218 MW điện (hiệu suất từ 20-27%), giảm được từ 1,7-2 triệu tấn CO2 và thay thế được từ 367-508 triệu m3 khí gas

tự nhiên Nếu trong trường hợp có 14 triệu tấn rơm rạ thì có thể tạo ra được 1325 MW điện, thay thế được 1837 triệu m3 khí

Tại các tỉnh miền Trung Thái Lan, do có 2 vụ lúa, nên có thể xây dựng các nhà máy điện rơm rạ với công suất từ 0,18 đến 76 MW, phù hợp với chủ trương của Chính phủ nước này là phát triển các nhà máy điện cỡ nhỏ để hoà vào lưới điện quốc gia, thay thế các nhà máy điện chạy bằng năng lượng hoá thạch Công suất được cho là khả thi nhất cho mỗi vùng cung cấp rơm rạ là dưới 5 MW Nghiên cứu trên cho thấy rằng nhà máy điện rơm rạ có thể là một lựa chọn cho sản xuất điện, cũng như cần được hỗ trợ phát triển, thay vì đốt bỏ rơm rạ ngoài đồng gây ô nhiễm cho khu vực và góp phần gây hiệu ứng nhà kính Đốt từ 8,5 – 14,3 tấn rơm rạ mỗi năm có thể tạo ra từ 5-8,6 triệu tấn CO2 Với tổng công suất các nhà máy điện rơm rạ từ 786-1325 MW thì có thể tránh được từ 7,8 - 13,2 triệu tấn CO2 mỗi năm, đồng thời thay thế được từ 1-1,8 tỷ m3khí gas tự nhiên (tương đương từ 4-7% lượng khí đốt cần thiết cho tạo ra 18.200 MW điện theo như Kế hoạch Phát triển Điện năng 2007 của Thái Lan)

1.1.2 Việt Nam

Theo báo cáo Cơ hội Kinh doanh Sinh khối tại Việt Nam[11] Sinh khối ở Việt

Nam sẵn có và dồi dào, được phẩn bố cả tập trung và rải rác trên toàn quốc Một số chính sách liên quan đến năng lượng và môi trường hiện nay chủ yếu tập trung vào các mục tiêu nhưng đồng thời cũng phản ánh được các khuyến khích, hỗ trợ về đất đai và

Trang 28

15

vốn, miễn giảm thuế, lệ phí cho hoạt động bảo vệ môi trường Tuy nhiên, những ưu đãi này được nhìn nhận rằng không đủ tính khả thi cho dự án năng lượng sinh học tại Việt Nam Vấn đề này được nhận diện là một trong những rào cản chính

Nhiều cơ hội hợp tác đã được xác định giữa các tổ chức của Việt Nam và Hà Lan Các cơ hội chính được chia thành các lĩnh vực sau:

Chuyển giao kiến thức và xây dựng năng lực

 Kỹ năng quản lý và tư vấn

 Khí sinh học và khí từ các bãi chôn lấp rác thải

 Yêu cầu về công nghệ

 Năng lượng sinh khối sẵn có

ra một rào cản cho việc thu thập và vận chuyển năng lượng sinh khối

Rào cản lớn nhất được xác định do thiếu sự hỗ trợ hoặc chính sách khuyến khích giá điện năng lượng xanh Đối với việc thúc đẩy nguồn năng lượng tái tạo trong việc

hỗ trợ nói chung, cần những sự hỗ trợ này do đầu tư công nghệ ban đầu là khá cao Loại rào cản này có thể được giảm thiểu bằng cách tập trung vào sản xuất phi tập trung, hoặc dạng tương tự và hợp tác với các chủ sở hữu sinh khối Gánh nặng tài chính có thể được giảm thiểu bằng cách đồng sở hữu và mua sinh khối và cung cấp năng lượng cho các nhà sản xuất năng lượng sinh khối hoặc từ các nhà sản xuất này Theo báo cáo của Giám đốc Trung tâm năng lượng và Môi trường Nguyễn Quang

Khải tại Hội thảo phát triển năng lượng bền vững tại Việt Nam ”Những vấn đề phát triển năng lượng sinh khối tại Việt Nam”: [12] cho biết trong những năm gần đây sự

chú ý tới các công nghệ NLSK hiện đại nói riêng và năng lượng tái tạo nói chung đã tăng mạnh trên toàn cầu để thay thế các nguồn năng lượng hoá thạch vì hai lý do Một

là do các nguồn năng lượng hoá thạch đang ngày càng cạn kiệt dần (dự trữ dầu như được đánh giá cuối năm 2002 vào khoảng 40 năm tiêu thụ với mức độ tiêu thụ như hiện nay) và hai là các nguồn này gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng Khác với các công nghệ năng lượng tái tạo khác, công nghệ năng lượng sinh khối không chỉ thay thế

Trang 29

năng lượng hoá thạch mà nhiều khi còn góp phần xử lý chất thải vì chúng tận dụng các nguồn chất thải để sản xuất năng lượng

Theo báo cáo tiềm năng sinh khối phụ phẩm nông nghiệp từ rơm rạ chiếm 32,25 triệu tấn quy dầu tương đương 7,30 triệu toe2 chiếm 60,4 % Trấu chiếm 6,50 triệu tấn quy dầu tương đương 2,16 triệu toe chiếm 17,9% Tiềm năng lý thuyết khí sinh học từ phụ phẩm nông nghiệp thì rơm rạ chiếm 1470,133 triệu m3

Bảng 1.1 Tiềm năng sinh khối phụ phẩm nông nghiệp

Nguồn: [12] Theo báo cáo ba phần tư sinh khối hiện được sử dụng phục vụ đun nấu gia đình với các bếp đun cổ truyền hiệu suất thấp Bếp cải tiến ứng dụng cho một vài dự án nhỏ, lẻ tẻ ở một số địa phương Một phần tư sinh khối còn lại được sử dụng trong sản xuất Những cơ hội và thách thức đối với việc phát triển năng lượng sinh khối của Việt Nam

+ Cơ hội:

- Tiềm năng lớn chưa được khai thác

- Nhu cầu ngày càng phát triển, nhu cầu ứng dụng các công nghệ NLSK ngày càng phát triển

- Các chính sách và thể chế đang từng bước hình thành tạo thuận lợi cho phát triển năng lượng tái tạo nói chung và năng lượng sinh khối nói riêng

Quy dầu tương đương (triệu toe)

Tỷ lệ (%)

Trang 30

17

- Môi trường quốc tế thuận lợi: Kế hoạch hành động năng lượng giai đoạn 2005 – 2010 của các nước ASEAN trong đó có đề ra mục tiêu đạt ít nhất 10% điện tái tạo trong cơ cấu sản xuất điện

+ Thách thức:

Bên cạnh những cơ hội cũng có những thách thức cho việc phát triển năng lượng sinh khối ở Việt Nam như:

- Sự cạnh tranh về nhu cầu nguyên liệu sinh khối Thí dụ rơm rạ còn làm thức

ăn cho trâu bò, giấy phế liệu có thể tái chế, gỗ phế liệu và mùn cưa có thể làm gỗ ép Ngô khoai, sắn để sản xuất etanol, đậu tương, lạc, vừng, dừa để sản xuất biodiezen còn dùng làm lương thực, thực phẩm cho người và gia súc

- Sự cạnh tranh về chi phí của các công nghệ Hiện nay nhiều công nghệ sinh khối còn đắt hơn công nghệ truyền thống sử dụng nhiên liệu hoá thạch cả về trang thiết

bị lẫn nhiên liệu Việt Nam còn là một nước nghèo nên thiếu kinh phí đầu tư phát triển công nghệ mới là một rào cản rất lớn

- Trở ngại về môi trường: Khi đốt, các nguồn sinh khối phát thải vào không khí bụi và khí sulfurơ (SO2) Mức độ phát thải tuỳ thuộc vào nguyên liệu sinh khối, công nghệ và biện pháp kiểm soát ô nhiễm

- Thiếu nhận thức của xã hội về năng lượng sinh khối

- Thiếu các chính sách và thể chế cụ thể của chính phủ: Việt Nam chưa có chính sách năng lượng nói chung và chính sách năng lượng tái tạo nói riêng Năng lượng tái tạo không có các mục tiêu cụ thể trong kế hoạch phát triển của nhà nước trung ương và địa phương

Năng lượng sinh khối hiện chiếm một tỷ lệ lớn trong tiêu thụ năng lượng toàn quốc nhưng lâu nay không được quan tâm Việc khai thác sử dụng còn theo lối cổ truyền nên hiệu quả thấp: hiệu suất thấp và gây ô nhiễm môi trường Vấn đề cấp bách

để phát triển năng lượng sinh khối là cần có chiến lược phát triển, những chính sách, thể chế và quy hoạch cụ thể của nhà nước Trên cơ sở đó có biện pháp huy động vốn đầu tư từ các nguồn nhà nước, tư nhân, quốc tế cho nghiên cứu triển khai và phát triển ứng dụng

Tạp chí khoa học ”Ước tính lượng và các biện pháp xử lý rơm rạ ở một số tỉnh Đồng bằng sông Cửu Long”[1] của Trần Sỹ Nam và cộng sự về lượng rơm rạ sau thu

hoạch và các biện pháp sử dụng rơm rạ ở một số tỉnh Đồng bằng sông Cửu Long dựa trên hiệu quả khảo sát, phỏng vấn, kết hợp thu mẫu trên đồng ruộng cho thấy có 6 hình thức quản lý và xử lý lượng rơm rạ được người dân lựa chọn phổ biến là đốt rơm, vùi rơm, trồng nấm, chăn nuôi, bán và cho người khác Các hình thức xử lý rơm trên ruộng thay đổi tùy theo mùa vụ Ở vụ Đông Xuân, đốt rơm là hình thức được sử dụng phổ biến nhất (98,2%), còn lại trồng nấm, bán rơm, cho rơm chiếm tỷ lệ rất thấp Ở vụ Hè

Trang 31

Thu, tỷ lệ đốt rơm giảm xuống còn 89,7%, vùi rơm chiếm 6,7% Vụ Thu Đông có tỷ lệ đốt rơm thấp nhất (54,1%), tỷ lệ vùi rơm tại ruộng khá cao (26,1%), kế đến là trồng nấm (8,1%), các hình thức khác chiếm tỷ lệ nhỏ Kết quả ước tính lượng rơm rạ phát sinh ở Đồng bằng sông Cửu Long năm 2011 vào khoảng 26,2 triệu tấn/năm,trong đó khoảng 20,9 triệu tấn/năm là người dân đốt Lượng rơm đốt ước tính hằng năm phát thải 17,95 triệu tấn CO2, 485,58 nghìn tấn CO và 10,38 nghìn tấn NOx vào khí quyển Kết quả điều tra còn ghi nhận đa số nông dân đều có khuynh hướng giữ nguyên tập

quán đốt rơm trong các năm tiếp theo

- Từ đó đề xuất các biện pháp tận dụng nguồn rơm rạ sau thu hoạch như sử dụng để sản xuất khí sinh học nhằm hạn chế việc đốt rơm gây lãng phí nguồn tài nguyên sinh khối và ô nhiễm môi trường

Tạp chí Khoa học và công nghệ ”Phát triển nhiên liệu sinh học hướng đến xây dựng mô hình Biomass Town tại Việt Nam” của Phan Đình Tuấn [24] trình bày các kết

quả nghiên cứu sản xuất nhiên liệu sinh học dưới dạng bioethanol và biogas từ chất thải nông nghiệp trong khuôn khổ Dự án JICA-JST “Kết hợp bền vững nền nông nghiệp địa phương với công nghiệp chế biến biomass” Dựa trên các kết quả nghiên cứu này cho thấy khả năng áp dụng trong thực tế công nghiệp, như công nghệ tiền xử

lí nguyên liệu có nguồn gốc cellulose, công nghệ sản xuất enzyme có hoạt tính cao và giá thành hạ, công nghệ tinh chế bioethanol ở nhiệt độ thấp, công nghệ tinh chế và lưu trữ biogas Các kết quả này là cơ sở để thiết kế và xây dựng mô hình Biomass Town tại Việt Nam, trong đó các chất thải nông nghiệp được tái sử dụng hoàn toàn để sản xuất nhiên liệu, phân bón, khép kín việc sản xuất và sử dụng nhiên liệu sinh học trong phạm vị địa phương, góp phần hình thành chu trình CO2 trong khí quyển

Các chất thải trồng trọt (rơm rạ, trấu), ngoài các phương án sử dụng truyền thống như làm thức ăn gia súc, làm chất đốt gia đình, độn chuồng làm phân bón để quay trở lại phục vụ trực tiếp cho trồng trọt, còn có thể sử dụng sản xuất bioethanol làm nhiên liệu sinh học sử dụng tại địa phương Chất thải chăn nuôi, ngoài việc sử dụng trực tiếp làm phân bón, có thể sử dụng để sản xuất biogas Sau khi tinh chế, biogas này có thể được sử dụng để phát điện, làm nhiên liệu công nghiệp Ngay cả gạo, ngoài việc sử dụng như một nguồn lương thực chủ yếu, còn có thể sử dụng như gạo công nghiệp để làm nguyên liệu sản xuất bioethanol Với thiết kế này, CO2 sẽ tạo thành chu trình kín: Nhờ phản ứng quang hợp, CO2 sẽ góp phần tạo nên biomass ở dạng thực vật Thực vật vừa góp phần phát triển con người và động vật, vừa được sử dụng như một nguồn biomass Các quá trình công nghệ như đã đề cập sẽ biến các dạng biomass khác nhau thành các dạng nhiên liệu và vật liệu phục vụ đời sống, tiện sử dụng các quá trình sử dụng biomass khác nhau lại dẫn đến hình thành CO2, và như vậy CO2 sẽ tạo thành chu trình khép kín Việc sản xuất, sử dụng nhiên liệu sinh học theo hướng này, do đó, sẽ không làm tăng lượng CO2 trong khí quyển, không làm nghiêm trọng thêm hiệu ứng nhà kính Một mô hình thực tế trên cơ sở thiết kế này

Trang 32

19

đang được xây dựng tại xã Thái Mỹ, huyện Củ Chi, Thành phố Hồ Chí Minh, trong khuôn khổ Dự án JICA-JST

Tại Hội thảo tập huấn báo cáo kế hoạch năng lượng ngày 10 và ngày 11 tháng 12

năm 2014 về ‘Chiến lược quản lý và sử dụng năng lượng sinh khối từ chất thải cây lúa trong điều kiện biến đổi khí hậu tỉnh An Giang’ [3] Với các mục tiêu:

Mục tiêu tổng quát: Xây dựng hệ thống năng lượng bền vững, hiệu quả, an toàn

từ phụ phẩm cây lúa ít tác động đến sức khỏe, môi trường và biến đổi khí hậu

Mục tiêu cụ thể: Mục tiêu của Chiến lược Quản lý và sử dụng năng lượng sinh

khối từ chất thải cây lúa trong điều kiện biến đổi khí hậu tỉnh An Giang là tìm ra các giải pháp để:

- Gia tăng sản xuất năng lượng tái tạo,

- Gia tăng sự tham gia và sự quan tâm của các thành phần xã hội,

- Giảm phát thải khí nhà kính đến năm 2030 giảm lượng khí nhà kính là 33.601 tấn CO2/năm (huyện Châu Thành) và 300.888 tấn CO2/năm (tỉnh An Giang), thông qua các biện pháp như: Thu gom và sử dụng hiệu quả rơm rạ, trấu, tăng cường diện tích áp dụng chương “1 Phải 5 Giảm”

Tầm nhìn của tỉnh An Giang đến năm 2030

- Về tổng thể thực hiện theo tầm nhìn chung của Việt Nam về các mục tiêu để giảm phát thải khí nhà kính như xanh hóa tiêu dùng, thay thế dần nhiên liệu sinh học, giảm sử dụng năng lượng lãng phí trong gia đình, sản xuất công nghiệp, nông nghiệp;

- Trước mắt trong giai đoạn 2011-2020 giảm phát thải khí nhà kính từ 4-8% so với năm 2013 và định hướng đến năm 2030 giảm mức phát thải nhà kính mỗi năm ít nhất 1% - 2%

- Đối với cây lúa sẽ giảm phát thải nhà kính từ 5% vào năm 2020 so với năm

2013 và định hướng đến năm 2030 giảm mức phát thải nhà kính mỗi năm ít nhất 1%;

Từ việc thu gom rơm, hạn chế sử dụng phân bón thuốc bảo vệ thực vật (phòng ngừa và tiêu diệt sâu bệnh bằng các biện pháp thay thế khác), tái sử dụng rơm, trấu hiệu quả (phát điện nhiệt, pellets, các sản phẩm khác từ rơm, trấu ), tiết kiệm năng lượng trong sản xuất chế biến lúa gạo

Để triển khai hiệu quả Chiến lược Quản lý và sử dụng năng lượng sinh khối từ chất thải cây lúa trong điều kiện biến đổi khí hậu tỉnh An Giang, các Chương trình sau đây sẽ được triển khai thực hiện bao gồm:

1 Chương trình nâng cao nhận thức cộng đồng nông dân, doanh nghiệp, cán bộ

về lợi ích của phụ phẩm từ cây lúa và vai trò của điện trấu và bồi dưỡng kiến thức, nâng cao năng lực quản lý nhà nước về phát triển điện sinh khối;

Trang 33

2 Chương trình phát triển cụm công nghiệp sinh thái lúa gạo và khuyến khích các doanh nghiệp sản xuất xanh, phát triển các sản phẩm xanh từ chất thải cây lúa;

3 Chương trình tư vấn kết nối các nhà đầu tư tài chính, ngân hàng với doanh nghiệp, nông dân trong việc hỗ trợ vốn vay, vốn hỗ trợ xây dựng các dự án biến chất thải thành năng lượng và các sản phẩm xanh; Hỗ trợ vốn trong và ngoài nước cho phát triển điện sinh khối;

4 Chương trình nghiên cứu khoa học về các chính sách hỗ trợ phát triển nguồn năng lượng sinh khối và các sản phẩm xanh từ phụ phẩm cây lúa; nghiên cứu kỹ thuật sản xuất điện, biofuel, silica, vật liệu lọc, vật liệu cách nhiệt…phân bón, thức ăn chăn nuôi;

5 Chương trình hợp tác quốc tế nâng cao năng lượng quản lí chất thải nông nghiệp, áp dụng tiến bộ công nghệ thế giới vào công nghệ biến chất thải thành năng lượng An Giang, Việt Nam

Qua đó chúng ta thấy được năng lượng sinh khối đang được nhiều nước biết đến và sử dụng rộng rãi Nhất là đối với các nước Châu Âu Chúng chủ yếu được sử dụng để tạo ra điện, tinh chế thành nhiên liệu cho các ngành giao thông, cung cấp sưởi

ấm làm mát cho các lĩnh vực xây dựng hoặc như một nguồn nguyên liệu sinh học cho ngành công nghiệp Tuy nhiên ở Việt Nam, năng lượng sinh khối chưa được sử dụng rộng rãi cũng như việc quản lý chưa hiệu quả Việt Nam là một nước sản xuất lúa gạo lớn thứ hai Châu Á và An Giang là tỉnh đứng đầu cả nước về sản xuất lúa gạo Chính

vì vậy tiềm năng sinh khối từ rơm, trấu rất lớn Để tận dụng nguồn sinh khối sản xuất năng lượng từ rơm, trấu chúng ta cần có một chiến lược quy hoạch sử dụng cũng như các hành động để thực hiện trong việc quản lý và sử dụng hiệu quả nguồn sinh khối từ phụ phẩm cây lúa

1.2 Tổng quan về kế hoạch hành động

1.2.1 Định nghĩa

Kế hoạch là dự định của nhà quản lý cho công việc tương lai của tổ chức về

mục tiêu, nội dung, phương thức quản lý và các nguồn lực được chương trình hóa

Từ định nghĩa này có thể thấy nội dung cơ bản của kế hoạch bao gồm:

- Xác định mục tiêu (- What?: Làm gì?)

- Xây dựng nội dung (- Who?: Ai làm?)

- Lựa chọn phương thức (- How?: Làm như thế nào?)

- Thời gian (- When?: Khi nào làm?)

- Địa điểm (- Where?: Làm ở đâu?)

Khái niệm kế hoạch bao chứa tổng thể các nhân tố cơ bản của hệ thống quản lý

Kế hoạch là tên gọi chung cho một tập hợp các hoạt động tương tự Trong thực tế, biểu

Trang 34

21

hiện của kế hoạch rất đa dạng và phong phú Trong đó, những tên gọi sau đây cũng chính là những dạng kế hoạch phổ biến: Chiến lược, Chính sách, chương trình, v.v Giữa chúng với kế hoạch có điểm chung nhưng cũng có những khác biệt nhất định

Chính sách bảo vệ môi trường: Chính sách môi trường là những chủ trương,

biện pháp mang tính chiến lược, thời đoạn, nhằm giải quyết một nhiệm vụ bảo vệ môi trường cụ thể nào đó, trong một giai đoạn nhất định [23]

- Chính sách bảo vệ môi trường phải được xây dựng đồng thời với chính sách phát triển kinh tế - xã hội Chức năng quan trọng của các chính sách môi trường là tạo điều kiện gắn kết các mục tiêu phát triển bền vững vào hoạt động phát triển từng ngành, từng vùng; tạo liên kết giữa các ngành và các cấp trong việc thực hiện các mục tiêu bảo vệ môi trường

- Trong chính sách môi trường phải giải quyết những vấn đề chung nhất về quan điểm quản lý môi trường, về các mục tiêu bảo vệ môi trường cơ bản cần giải quyết trong một giai đoạn dài 10–15 năm, các định hướng lớn thực hiện mục tiêu Chính sách thường chú trọng vào việc huy động các nguồn lực cân đối với các mục tiêu bảo

vệ môi trường

Chiến lược bảo vệ môi trường: Chiến lược bảo vệ môi trường là cụ thể hóa

chính sách ở một mức độ nhất định Chiến lược xem xét chi tiết hơn mối quan hệ giữa các mục tiêu do chính sách đề ra và các nguồn lực để thực hiện chúng Từ đó lựa chọn các mục tiêu khả thi và xác định các phương pháp thực hiện các mục tiêu đó [23] Chiến lược thường được đặt ra ở các giai đoạn thời gian ngắn hơn chính sách, ví dụ như Chiến lược Bảo vệ Môi trường Quốc gia năm 2010 và định hướng đến năm 2020

do Thủ tướng Chính phủ ban hành theo Quyết định số 256/2003/QĐ-TTg ngày 2/12/2003 (chương 9)

1.2.2 Các phương pháp thực hiện kế hoạch

1.2.2.1 Phương pháp làm việc có sự tham gia

Thảo luận nhóm là phương pháp làm việc có tổ chức, có mục tiêu và có người

dẫn dắt giữa 3 người trở lên về một hoặc một số chủ đề/nội dung được lựa chọn Mục tiêu là đưa ra những ý kiến, đóng góp mang tính dân chủ và đồng thuận từ các thành viên cho chủ đề thảo luận Thảo luận nhóm thường được sử dụng để:

 Chia sẻ các ý tưởng và mở rộng nhãn quan/quan điểm về 1 hoặc một số vấn đề giữa các thành viên

 Tạo ra sự quan tâm và sự đồng thuận giải quyết một hoặc 1 số vấn đề

 Tạo điều kiện cho các thành viên nói lên các suy nghĩ/ý tưởng của mình Tận dụng được trí tuệ tập thể của nhóm

Động não là một công cụ dùng để tìm ra nhiều giải đáp sáng tạo cho một vấn đề

mới và/hoặc khó trong một thời gian tương đối ngắn Các ý tưởng hay hình ảnh về vấn

đề cần giải quyết được người hướng dẫn thảo luận nêu ra một cách phóng khoáng và

Trang 35

ngẫu nhiên theo dòng suy nghĩ với mục đích gợi ra càng nhiều ý tưởng càng tốt Các ý kiến có thể rất rộng và sâu, không bị giới hạn bởi các khía cạnh nhỏ nhặt của vấn đề

mà những người tham gia nghĩ tới Như vậy, động não là một kĩ thuật thảo luận/hội ý một nhóm người hoặc nhiều người nhằm tìm ra lời giải cho vấn đề đặc trưng (mới và khó) bằng cách thu thập tất cả ý kiến của nhiều người, nảy sinh trong cùng một thời gian, theo nguyên tắc mọi người đều có quyền

Tham vấn là hình thức lấy ý kiến của các bên liên quan về một bản kế hoạch, một

dự án mới, một vấn đề hay một ý tưởng mới, v.v mà khi thực hiện sẽ có ảnh hưởng đến các bên liên quan trên Các bên liên quan thường là lãnh đạo và chuyên viên các

cơ quan nhà nước các ngành các cấp, các doanh nghiệp, các tổ chức xã hội và chuyên gia độc lập Tham vấn được tiến hành với các nội dung, phương pháp và mục đích khác nhau

1.2.2.2 Đánh giá thực trạng và phân tích tiềm năng phát triển của địa phương

SWOT một công cụ phân tích mạnh được sử dụng rất phổ biến trong lập kế hoạch mang tính chiến lược, theo định hướng thị trường và có sự tham gia Phân tích SWOT cung cấp các thông tin quan trọng để góp phần cùng với các dữ liệu thống kế khác trả lời cho câu hỏi “Địa phương/ngành đang ở đâu?” Mặt khác phân tích SWOT

có thể cho những thông tin nhận diện những thách thức phía trước và hiện tại để có thể thiết kế các định hướng cũng như giải pháp thực thi nhằm vượt qua thách thức

Phân tích đa tiêu chí - MCA là phương pháp đánh giá các phương án khác nhau dựa trên một số tiêu chí hoặc dùng để đánh giá tính hiệu quả của một quyết định, t đó chọn ra một bộ tiêu chí hoàn chỉnh Tiến hành sàng lọc và xây dựng bộ tiêu chí chính thức bằng phương pháp đa tiêu chí “trọng số cộng đơn giản” - phương pháp SAW, chọn ra các tiêu chí trên cơ sở điểm đánh giá Đây là một trong nhiều phương pháp phổ biến, dễ hiểu, dễ sử dụng

1.2.2.3 Xếp hạng ưu tiên vấn đề và mục tiêu

Chấm điểm hay Xếp hạng ưu tiên là một công cụ cho phép các thành viên tham gia thảo luận cùng nhau sắp xếp và lựa chọn được các ưu tiên của một địa phương hoặc ngành từ nhiều vấn đề/mục tiêu/giải pháp đươc đưa ra Việc chấm điểm hay xếp hạng này được thực hiện dựa trên các tiêu chí phân loại nhất định được thống nhất từ trước giữa các thành viên tham gia Các tiêu chí này khá đa dạng và tùy thuộc vào nội dung thảo luận Ví dụ: sự phù hợp đối với địa phương/ngành, tính bền vững, số người hưởng lợi, yêu cầu về đầu tư, khả năng huy động nguồn lực tại chỗ, tác động đến môi trường, số người hưởng lợi hoặc bị ảnh hưởng

1.2.2.4 Xây dựng khung logic kế hoạch

Khung lôgic là một công cụ lập kế hoạch (ma trận logic gồm các cột và các hàng) nhằm giúp các địa phương/ngành thể hiện rõ được sự gắn kết chặt chẽ giữa các thành

Trang 36

23

tố, bộ phận của kế hoạch với nhau Cụ thể là giữa mục tiêu tổng thể với các mục tiêu

cụ thể; giữa từng mục tiêu cụ thể với các giải pháp cụ thể; và giữa từng giải pháp với các hoạt động cụ thể và nguồn lực Sử dụng khung logic giúp các bên liên quan tránh được những sự trùng lặp, mâu thuẫn giữa các thành tố trên

1.2.3 Các chỉ số đánh giá

Trên cơ sở các mục tiêu tổng thể, các mục tiêu cụ thể của từng ngành và lĩnh vực, tiến hành xây dựng bộ chỉ tiêu cho từng mục tiêu được lựa chọn với tiêu chuẩn SMART3

Nguồn: [5]

Sử dụng Bộ chỉ số/chỉ tiêu trong các biểu kế hoạch hiện nay của các địa phương/ngành Cập nhật các bộ chỉ số/chỉ tiêu trên theo tinh thần Quyết định số 43/2010/QĐ-TTg ngày 2/6/2010 của Thủ tướng Chính phủ về Hệ thống chỉ tiêu thống

kê cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện và cấp xã, cũng như văn bản qui định của các Bộ/ngành

1.2.4 Ví dụ các chương trình và kế hoạch hành động

Chương trình hành động thực hiện giảm lượng giống gieo sạ, tăng tỷ lệ sử dụng giống cấp xác nhận trong sản xuất lúa và chuyển đổi cây trồng trên đất lúa, giai đoạn 2016 – 2020 của tỉnh Phú Yên Ban hành kèm theo Quyết định số 307/QĐ-

SNN, ngày 27/ 5 /2016 của Sở Nông nghiệp tỉnh Phú Yên [19]

Mục tiêu chung của chương trình

- Nâng cao nhận thức và trách nhiệm của cơ quan quản lý Nhà nước, người sản

xuất lúa về việc giảm số lượng hạt giống gieo sạ/ha trong canh tác lúa; tăng cường thực hiện các giải pháp kỹ thuật tiên tiến, nhằm đảm bảo năng suất chất lượng và hiệu quả kinh tế cao khi giảm lượng giống gieo sạ xuống còn 80 kg/ha vào năm 2020

3 S-Specific: Cụ thể, dễ hiểu M-Measurable: Đo lường được A-Attainable: Có thể đạt được R-Relevant: Thực

tế T-Time-Bound: Thời gian hoàn thành

( R ) Phù hợp với hoàn cảnh địa phương

)

A ( Khả thi, có thể đạt được

đo lường được

Trang 37

- Nâng cao tỷ lệ sử dụng giống lúa cấp xác nhận, lúa lai F1, giống lúa có chất lượng tốt, giống ưu thế lai có năng suất, gạo chất lượng để nâng cao giá trị sản phẩm lúa gạo và tăng thu nhập cho nông dân; góp phần thực hiện Kế hoạch tái cơ cấu ngành trồng trọt và góp phần xây dựng nông thôn mới trên địa bàn Tỉnh, giai đoạn 2016 -

2020

- Nhằm giảm chi phí phòng chống hạn, giảm đầu tư công cho công trình thủy lợi, giảm diện tích lúa bị thiệt hại do hạn hán, thiếu nước tưới; duy trì quỹ đất trồng lúa, bảo đảm an ninh lương thực địa phương; nâng cao hiệu quả sử dụng đất; tăng thu nhập cho người dân, góp phần xóa đói giảm nghèo, ổn định chính trị - xã hội, bảo vệ môi trường và thích ứng với biến đổi khí hậu

- Khuyến khích các tổ chức, cá nhân thuộc các thành phần kinh tế đầu tư chọn tạo, khảo nghiệm, tuyển chọn, sản xuất lúa giống, nhằm xây dựng hệ thống sản xuất và cung ứng giống lúa ngày càng hoàn thiện, theo hướng hiện đại đáp ứng yêu cầu sản xuất lúa tại Tỉnh

- Năng suất lúa toàn tỉnh đạt từ 6,5 - 7,0 tấn/ha/vụ; tổng sản lượng lúa đạt trên 36 vạn tấn, trong đó có 10 vạn tấn lúa gạo chất lượng cao, phù hợp với thị hiếu tiêu dùng, hướng đến xuất khẩu; giá trị gạo cao gấp 1,5 lần so với năm 2015 Lợi nhuận nông dân trồng lúa đạt tối thiểu 60% vào năm 2020

Mục tiêu cụ thể

- Phấn đấu giảm tỷ lệ lượng giống gieo sạ trong canh tác lúa từ 80-100kg/ha, theo từng năm Đến năm 2020: 100% các huyện, thị xã có lượng hạt giống gieo sạ trung bình 80 kg/ha; nâng tỉ lệ sử dụng lúa giống cấp xác nhận, lúa lai F1 để gieo sạ đến năm

2020 đạt trên 85,09% diện tích gieo trồng lúa toàn Tỉnh

- Phấn đấu tăng dần tỷ lệ lúa cấp xác nhận trở lên từ 25% diện tích hiện nay lên khoảng trên 85% diện tích vào năm 2020

- Đến năm 2020, chuyển đổi đất trồng lúa sang trồng cây hàng năm đạt diện tích 3.095 ha, trong đó: Diện tích gieo trồng ngô 1.306 ha; diện tích gieo trồng đậu phộng, đậu xanh, đậu nành 729 ha; diện tích gieo trồng rau thực phẩm 960 ha, diện tích gieo trồng cây dược liệu 100 ha, Xây dựng được một số vùng tập trung trồng cây hàng năm, đạt hiệu quả

Các kế hoạch thực hiện chương trình

Về công tác thông tin tuyên truyền

- Triển khai các đợt tuyên truyền trên các phương tiện thông tin, truyền thông

Tổ chức 1-2 buổi tư vấn /năm trực tiếp trên Đài Phát thanh và Truyền hình Phú Yên, qua đó tư vấn cho nông dân lựa chọn các giải pháp kỹ thuật phù hợp để thực hiện chương trình đạt hiệu quả

- In và phát hành khoảng 2.000 tờ rơi, 300 poster, để tuyên truyền, hướng dẫn qui trình 3 giảm 3 tăng, 1 phải 5 giảm, trong đó đặc biệt nhấn mạnh kỹ thuật gieo sạ

Trang 38

25

với mật độ 80 kg/ha; hướng dẫn kỹ thuật chuyển đổi đất lúa thiếu nước sang một số cây trồng cạn như: ngô lai, đậu xanh và 1 số cây màu khác… để ứng phó với hạn hán; tuyên truyền về ứng dụng các giải pháp tưới nước tiết kiệm

- Tăng cường tổ chức các hội thảo, hội nghị giới thiệu các mô hình sản xuất tiên tiến, đạt hiệu quả cao; biểu dương kịp thời các gương điển hình giảm lượng giống gieo

sạ trong canh tác lúa

- Phối hợp với các Câu lạc bộ Khuyến nông trong các buối sinh hoạt Câu lạc bộ

để tuyên truyền về nội dung chương trình

Về công tác tập huấn, chuyển giao kỹ thuật

- Tổ chức các lớp tập huấn TOT (Training Of Trainer) chuyên đề cho cán bộ khuyến nông các cấp và nông dân tiêu biểu về kỹ thuật canh tác các cây trồng chuyển đổi ứng phó với hạn hán, biện pháp sử dụng nước tiết kiệm

- Tổ chức những chuyến tham quan ngoài tỉnh cho Cán bộ khuyến nông các cấp

về các mô hình tưới nước tiết kiệm có hiệu quả trong sản xuất

- Trong chương trình tập huấn phổ cập khuyến nông về sản xuất lúa, ưu tiên tập huấn nội dung 3 giảm 3 tăng, 1 phải 5 giảm trong sản xuất lúa, để nâng cao nhận thức cho người dân

Về xây dựng và nhân rộng các mô hình trình diễn

- Xây dựng 2-3 mô hình/năm liên kết chuyển đổi cơ cấu cây trồng trên đất lúa, giai đoạn 2016 - 2020 bằng nguồn kinh phí khuyến nông, tại các huyện đồng bằng, phù hợp với qui hoạch chuyển đổi của Tỉnh và nhu cầu thị trường, đảm bảo gắn kết giữa khâu sản xuất và tiêu thụ sản phẩm, ứng dụng giải pháp canh tác tiết kiệm nước

- Thực hiện kế hoạch chuyển đổi cơ cấu cây trồng trên đất lúa: Hỗ trợ giống theo tinh thần Nghị quyết 169/2015/NQ-HĐND ngày 25/12/2015 của HĐND tỉnh Phú Yên; cùng với việc tập huấn chuyển giao kỹ thuật, cử Cán bộ kỹ thuật theo dõi, chỉ đạo

để việc thực hiện chương trình chuyển đổi có hiệu quả

- Tổ chức các cuộc hội nghị, hội thảo đầu bờ tại các mô hình chuyển đổi có hiệu quả cao để tuyên truyền nhân rộng trong sản xuất

Về sản xuất và cung ứng lúa giống:

- Tiến hành du nhập, khảo nghiệm các giống lúa thuần có tiềm năng, tuyển chọn các giống lúa phù hợp với địa phương, sản xuất lúa giống cấp nguyên chủng để cung cấp cho các huyện làm nguồn sản xuất lúa giống cấp xác nhận cung cấp cho sản xuất

- Tập trung chỉ đạo cơ cấu giống lúa trong từng vụ sản xuất; chọn 5-7 giống lúa phù hợp để xây dựng kế hoạch cung ứng giống lúa cho từng vụ, từng địa phương cấp huyện

Trang 39

- Triển khai sản xuất, cung ứng giống các cấp, lúa lai F1 giai đoạn 2016-2020 trên địa bàn Tỉnh

 Bộ Nông nghiệp và PTNT phối hợp với UBND tỉnh Hậu Giang tổ chức Hội nghị

về chuyển đổi cơ cấu cây trồng ứng phó với biến đổi khí hậu. “Chương trình giảm lượng hạt giống lúa gieo sạ tại các tỉnh ĐBSCL giai đoạn 2016-2020”[18]

Mục tiêu của chương trình

- Nâng cao nhận thức và trách nhiệm của cơ quan quản lý Nhà nước, người sản xuất lúa về giảm khối lượng hạt giống gieo sạ/ha trong canh tác lúa ở ĐBSCL;

- Tăng cường thực hiện các giải pháp kỹ thuật giảm khối lượng giống gieo sạ xuống còn 80 kg/ha vào năm 2020, đồng thời quản lý và sử dụng giống lúa chất lượng cao cấp xác nhận tăng từ khoảng 40% lên trên75 % diện tích gieo trồng mỗi vụ;

- Góp phần tái cơ cấu về giống lúa trong sản xuất lúa hàng hóa xuất khẩu ở

ĐBSCL

Mục tiêu cụ thể

Mục tiêu đến 2016 có 13 tỉnh, thành phố hoàn thành triển khai chương trình giảm khối lượng hạt giống gieo sạ/ha trong canh tác lúa; có 13 tỉnh, thành phố có lượng hạt giống gieo sạ từ 80-100 kg/ha đạt trên 30% diện tích canh tác Trong đó: có 7 tỉnh, thành phố có khối lượng hạt giống gieo sạ từ 80 - 100 kg/ha đạt trên 50% diện tích canh tác Năm 2017 có 13 tỉnh, thành phố có lượng hạt giống gieo sạ từ 80 - 100 kg/ha đạt trên 50% diện tích canh tác Trong đó: 7 tỉnh, thành phố có khối lượng hạt giống gieo sạ từ 80-100 kg/ha đạt trên 70% diện tích canh tác Năm 2018 có 13 tỉnh, thành phố có lượng hạt giống gieo sạ từ 80 - 90 kg/ha đạt trên 70% diện tích canh tác Trong đó: 8 tỉnh, thành phố có khối lượng hạt giống gieo sạ từ 80 - 90 kg/ha đạt trên 90% diện tích canh tác Năm 2019 có 13 tỉnh, thành phố có lượng hạt giống gieo sạ từ 80 -

90 kg/ha đạt trên 85% diện tích canh tác Trong đó: 8 tỉnh, thành phố có khối lượng hạt giống gieo sạ từ 80 - 90 kg/ha đạt trên 90% diện tích canh tác và đến năm 2020 có 13 tỉnh, thành phố có lượng hạt giống gieo sạ trung bình 80 kg/ha

Kế hoạch thực hiện chương trình

Đẩy mạnh công tác thông tin, tuyên truyền

- Thông tin tuyên truyền, tổ chức thực hiện tốt chỉ thị 4864/CT-BNN-TT ngày

19 tháng 6 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ NN&PTNT về việc tăng sử dụng giống lúa chất lượng cao, hạt giống xác nhận và giảm lượng hạt giống gieo sạ tại các tỉnh Nam

Bộ

Trang 40

27

- Thông tin về quy trình canh tác 3 giảm, 3 tăng; 1 phải 5 giảm, quy trình SRI4

và các kết quả mô hình về giảm lượng hạt giống gieo sạ trên ha có hiệu quả

- Tăng cường tổ chức các hội thảo, hội nghị giới thiệu các mô hình, biểu dương kịp thời các gương điển hình giảm lượng hạt giống gieo sạ/ha trong canh tác lúa

- Tăng cường công tác quản lý nhà nước về sản xuất, kinh doanh giống lúa các cấp

+ Tập trung chỉ đạo cơ cấu giống lúa trong từng vụ sản xuất; xây dựng bộ giống lúa xuất khẩu dựa trên tiêu chí chất lượng, điều tra diện tích phát triển trong năm qua và khả năng mở rộng diện tích, ổn định vùng nguyên liệu trong thời gian tới, tỉnh cần chọn 3-5 giống lúa chất lượng cao hiện đang sản xuất với diện tích lớn trong tỉnh hoặc đề xuất 3-5 giống lúa tỉnh chọn làm bộ giống để xây dựng kế hoạch cung ứng giống lúa cho từng vụ, từng vùng

+ Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn lập kế hoạch sản xuất và cung ứng giống theo từng vụ, từng năm và theo dõi sản xuất và chủ động phân phối giống lúa mới cho nông dân để dần đi vào ổn định cơ cấu giống

+ Viện Nghiên cứu lúa Đồng bằng sông Cửu Long tăng cường sản xuất và quản lý giống lúa siêu nguyên chủng thuộc dự án “Phát triển giống lúa xuất khẩu vùng đồng bằng sông Cửu Long” và các giống lúa chủ lực trong vùng phục vụ sản xuất Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cần phối hợp, đặt hàng và hợp đồng với Viện nghiên cứu lúa đồng bằng sông Cửu Long về số lượng và chủng loại giống lúa cấp siêu nguyên chủng phù hợp với tỉnh theo từng vụ, từng năm để chủ động trong việc sản xuất giống nguyên chủng và xác nhận cung cấp cho địa phương

+ Tăng cường kiểm soát và quản lý chặt chẽ sản xuất kinh doanh giống lúa trong địa bàn là cơ sở cho công tác chỉ đạo sản xuất lúa được ổn định

Tăng cường công tác khuyến nông

Đẩy mạnh áp dụng quy trình canh tác 3 giảm, 3 tăng; 1 phải 5 giảm, quy trình SRI và các kết quả về giảm khối lượng hạt giống gieo sạ trên ha

+ Ưu tiên xây dựng các mô hình trình diễn kỹ thuật canh tác theo quy trình canh tác 3 giảm, 3 tăng; 1 phải 5 giảm, quy trình SRI và các kết quả về giảm lượng hạt giống gieo sạ trên ha, các mô hình sản xuất lúa trong dự án chuyển đổi nông nghiệp bền vững (dự án VnSAT) tại một số tỉnh vùng ĐBSCL Trong đó tập trung mô hình giảm lượng hạt giống trong từng tỉnh,

mở rộng quy mô theo từng vụ sản xuất lúa và từng vùng

4 Là phương pháp canh tác lúa sinh thái và hiệu quả, tăng năng suất nhưng lại giảm chi phí đầu vào như giống, phân bón, thuốc trừ sâu và nước tưới Những nguyên tắc/kỹ thuật cơ bản của phương pháp này bao gồm: cấy mạ non, cấy một dảnh, cấy thưa, quản lý nước, là, cỏ sục bùn và phân bón hữu cơ.

Ngày đăng: 26/01/2021, 07:02

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Trần Sỹ Nam, Nguyễn Thị Huỳnh Như, Nguyễn Hữu Chiếm, Nguyễn Võ Châu Ngân, Lê Hoàng Việt và Kjeld Ingvorsen, (2014). “Ước tính lượng và các biện pháp xử lý rơm rạ ở một số tỉnh Đồng bằng sông Cửu Long”. Tạp chí trường Đại học Cần Thơ. Phần A: Khoa học Tự nhiên, Công nghệ và Môi trường, 32 (2014), 87-93 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ước tính lượng và các biện pháp xử lý rơm rạ ở một số tỉnh Đồng bằng sông Cửu Long”. "Tạp chí trường Đại học Cần Thơ
Tác giả: Trần Sỹ Nam, Nguyễn Thị Huỳnh Như, Nguyễn Hữu Chiếm, Nguyễn Võ Châu Ngân, Lê Hoàng Việt và Kjeld Ingvorsen, (2014). “Ước tính lượng và các biện pháp xử lý rơm rạ ở một số tỉnh Đồng bằng sông Cửu Long”. Tạp chí trường Đại học Cần Thơ. Phần A: Khoa học Tự nhiên, Công nghệ và Môi trường, 32
Năm: 2014
4. Chế Đình Lý (2013). Phân tích Hệ thống Môi trường. Viện Môi trường & Tài nguyên, Đại học Quốc gia Tp.HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích Hệ thống Môi trường
Tác giả: Chế Đình Lý
Năm: 2013
6. “Bioenergy action plan for Limbazi region in Latvia 2012-2022”. First edition Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bioenergy action plan for Limbazi region in Latvia 2012-2022
7. Noel Dempsey, T.D., “Bioenergy action plan for Ireland”. Reportof the ministerial task force on bioenergy Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bioenergy action plan for Ireland”
10. Cục thông tin KH & Công nghệ Quốc gia (2012). “Tổng luận nguồn phế thải nông nghiệp rơm rạ và kinh nghiệm thế giới xử lý và tận dụng” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tổng luận nguồn phế thải nông nghiệp rơm rạ và kinh nghiệm thế giới xử lý và tận dụng
Tác giả: Cục thông tin KH & Công nghệ Quốc gia
Năm: 2012
11. Tổ chức phát triển Hà Lan SNV (2012). ‘Cơ hội kinh doanh Năng lượng sinh khối tại Việt Nam’ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cơ hội kinh doanh Năng lượng sinh khối tại Việt Nam
Tác giả: Tổ chức phát triển Hà Lan SNV
Năm: 2012
12. Nguyễn Quang Khải. ‘Những vấn đề phát triển năng lượng sinh khối của Việt Nam’. Báo cáo tại Hội thảo Phát triển năng lượng bền vững ở Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những vấn đề phát triển năng lượng sinh khối của Việt Nam
13. Tổng cục thống kê (2014). ”Sản lượng lúa cả năm phân theo địa phương” Sách, tạp chí
Tiêu đề: ”Sản lượng lúa cả năm phân theo địa phương
Tác giả: Tổng cục thống kê
Năm: 2014
14. Tổng cục thống kê (2014). ‘Diện tích trồng lúa cả năm phân theo địa phương’ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Diện tích trồng lúa cả năm phân theo địa phương
Tác giả: Tổng cục thống kê
Năm: 2014
15. Đặng Văn Thiện, (2016). “Đánh giá tiềm năng và đề xuất định hướng sử dụng hiệu quả nguồn tài nguyên sinh khối rơm rạ ở tỉnh An Giang”. Luận văn thạc sỹ, khoa Quảng lý tài nguyên và môi trường, trường Đại học Bách khoa – Đại học Quốc Gia TP.HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá tiềm năng và đề xuất định hướng sử dụng hiệu quả nguồn tài nguyên sinh khối rơm rạ ở tỉnh An Giang”. "Luận văn thạc sỹ
Tác giả: Đặng Văn Thiện
Năm: 2016
16. Nguyễn Kim Mai (2011). ‘Nghiên cứu cơ hội ứng dụng CERs nhằm thúc đẩy dự án điện trấu quy mô vừa và nhỏ tại An Giang’. Luận văn (Thạc sĩ), Chuyên ngành Quản lý Môi trường, Đại học Bách Khoa TPHCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu cơ hội ứng dụng CERs nhằm thúc đẩy dự án điện trấu quy mô vừa và nhỏ tại An Giang
Tác giả: Nguyễn Kim Mai
Năm: 2011
17. Lê Thị Bạch Tuyết (2015). “Khảo sát và đánh giá tiềm năng phát triển mô hình đồng phát nhiệt - điện quy mô nhỏ kết hợp với nhà máy xay xát ở tỉnh An Giang”.Luận văn, Chuyên ngành Môi trường, Đại học Tài nguyên và Môi trường TP.HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Khảo sát và đánh giá tiềm năng phát triển mô hình đồng phát nhiệt - điện quy mô nhỏ kết hợp với nhà máy xay xát ở tỉnh An Giang”
Tác giả: Lê Thị Bạch Tuyết
Năm: 2015
18. Bộ Nông nghiệp và PTNT phối hợp với UBND tỉnh Hậu Giang tổ chức Hội nghị về chuyển đổi cơ cấu cây trồng ứng phó với biến đổi khí hậu. “ Chương trình giảm lượng hạt giống lúa gieo sạ tại các tỉnh ĐBSCL giai đoạn 2016-2020” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chương trình giảm lượng hạt giống lúa gieo sạ tại các tỉnh ĐBSCL giai đoạn 2016-2020
19. ”Chương trình hành động thực hiện giảm lượng giống gieo sạ, tăng tỷ lệ sử dụng giống cấp xác nhận trong sản xuất lúa và chuyển đổi cây trồng trên đất lúa, giai đoạn 2016 – 2020”. Ban hành kèm theo Quyết định số 307/QĐ-SNN, ngày 27/ 5 /2016 của Sở Nông nghiệp tỉnh Phú Yên Sách, tạp chí
Tiêu đề: ”Chương trình hành động thực hiện giảm lượng giống gieo sạ, tăng tỷ lệ sử dụng giống cấp xác nhận trong sản xuất lúa và chuyển đổi cây trồng trên đất lúa, giai đoạn 2016 – 2020”. "Ban hành kèm theo Quyết định số 307/QĐ-SNN, ngày 27/ "5 /2016
20. Quyết định 240/QĐ-TTg ngày 28/01/2013 của Thủ tướng Chính phủ “Quyết định phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Lai Châu đến năm 2020” Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Quyết định phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Lai Châu đến năm 2020
24. Phan Đình Tuấn., (2012). “Phát triển nhiên liệu sinh học hướng đến xây dựng mô hình Biomass Town tại Việt Nam”. Tạp chí Khoa học và Công nghệ, 2012, 50 (6) 943 -949 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển nhiên liệu sinh học hướng đến xây dựng mô hình Biomass Town tại Việt Nam”. "Tạp chí Khoa học và Công nghệ
Tác giả: Phan Đình Tuấn
Năm: 2012
22. Chuyên trang hợp tác An Giang – Thụy Điển http://angiang-sweden.com/index.php/vi/gi-i-thi-u-1/gioithieuduan1 Link
2. Quyết định số 241/QĐ-UBND ngày 09/02/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang về phê duyệt Chiến lược quản lý và sử dụng hiệu quả sinh khối cây lúa sản xuất năng lượng trong điều kiện biến đổi khí hậu tỉnh An Giang đến năm 2030 Khác
3. Nguyễn Thị Vân Hà, Asa Wikman và Bo Wiberg (2014). ”Chiến lược quản lý và sử dụng năng lượng sinh khối từ chất thải cây lúa trong điều kiện biến đổi khí hậu tỉnh An Giang”. Hội thảo tập huấn báo cáo Kế hoạch năng lượng, 10-11 tháng 12 năm 2014, TP. Long Xuyên, tỉnh An Giang, Việt Nam Khác
5. Bộ Kế hoạch đầu tư (2013) Tài liệu hướng dẫn lập Kế hoạch trên địa phương 5 năm và hàng năm theo phương pháp mới Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w