Đánh giá mức độ ảnh hưởng, lợi ích của các nhân tố đến việc thúc đẩy học tập của học viên thông qua mạng xã hội Facebook... TÓM TẮT ĐỀ TÀI Đề tài này được hình thành với mục tiêu nghiên
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP HỒ CHÍ MINH TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA -
HỒ THIỆN NHÂN
ĐÁNH GIÁ LỢI ÍCH MẠNG XÃ HỘI FACEBOOK TRONG VIỆC NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG
DẠY HỌC Ở VIỆT NAM
Evaluating The Benefits of Facebook Social
Networking in Improving The Quality of
Trang 2CÔNG TRÌNH ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA – ĐHQG HCM
Cán bộ hướng dẫn khoa học: TS Nguyễn Thanh Bình
Cán bộ chấm nhận xét 1: TS Trương Tuấn Anh
4 TS Trương Tuấn Anh, Phản biện 1
5 PGS.TS Vũ Thanh Nguyên, Phản biện 2
6 TS Phan Trọng Nhân, Ủy viên
Xác nhận của Chủ tịch hội đồng đánh giá luận văn và Trưởng Khoa quản lý chuyên ngành sau khi luận văn đã được sửa chữa (nếu có)
Đặng Trần Khánh
Trang 3ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP.HCM CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ
I TÊN ĐỀ TÀI
ĐÁNH GIÁ LỢI ÍCH CỦA MẠNG XÃ HỘI FACEBOOK TRONG VIỆC NÂNG
CAO CHẤT LƯỢNG DẠY HỌC Ở VIỆT NAM
II NHIỆM VỤ VÀ NỘI DUNG:
1 Tìm hiểu các lợi ích của mạng xã hội Facebook trong giáo dục tại Việt Nam
2 Khảo sát người dùng mạng xã hội Facebook để phục vụ cho mục đích giáo dục
và học tập tại Việt Nam
3 Đánh giá mức độ ảnh hưởng, lợi ích của các nhân tố đến việc thúc đẩy học tập
của học viên thông qua mạng xã hội Facebook
III NGÀY GIAO NHIỆM VỤ: 06/02/2017
IV NGÀY HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ: 18/06/2017
V CÁN BỘ HƯỚNG DẪN: TS NGUYỄN THANH BÌNH
Tp.HCM ngày 18 tháng 07 năm 2017
Nguyễn Thanh Bình
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Trong suốt thời gian nghiên cứu và thực hiện luận văn tốt nghiệp em đã nhận được sự hướng dẫn và giúp đỡ tận tình của thầy Nguyễn Thanh Bình Em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến thầy
Em cũng xin gửi lời cảm ơn đến các thầy cô trong bộ môn Hệ Thống Thông Tin Quản
Lý đã tạo điều kiện tốt để em có thể hoàn thành đề tài nghiên cứu này
Ngoài ra, em cũng xin gửi lời cảm ơn đến tất cả bạn bè, người thân và các bạn học viên cao học ngành Hệ Thống Thông Tin Quản Lý đã giúp đỡ và động viên em trong quá trình thực hiện đề tài
Kính chúc các thầy cô và các bạn dồi dào sức khỏe và thành công trong sự nghiệp Xin chân thành cảm ơn!
Tp.Hồ Chí Minh, ngày 18 tháng 07 năm 2017
Hồ Thiện Nhân
Trang 5TÓM TẮT ĐỀ TÀI
Đề tài này được hình thành với mục tiêu nghiên cứu mô hình Student Motivation in Learning, thực hiện cải tiến và đánh giá sự thúc đẩy học tập của học viên, qua đó góp phần nâng cao chất lượng dạy và học thông qua những lợi ích của mạng xã hội Facebook tại Việt Nam
Dựa vào mô hình cải tiến với bộ thang đo được xây dựng với 8 yếu tố nguyên nhân (được cụ thể hóa bằng 40 biến đo lường) là (1) Lợi ích của sự tương tác, (2) Lợi ích của quan hệ xã hội, (3) Lợi ích của sự phổ biến, (4) Lợi ích nhờ tính đa kết nối, (5) Lợi ích của sự tham gia, (6) Lợi ích về chi phí, (7) Lợi ích khả năng mở rộng, (8) Lợi ích trong giao tiếp
Thông qua hình thức phỏng vấn trực tiếp bằng bảng câu hỏi với cỡ mẫu là 224 mẫu Kết quả phân tích dữ liệu đã thực hiện được việc kiểm định những biến và nhân tố không phù hợp và xây dựng được thang đo sau cùng của nghiên cứu với 7 yếu tố và
37 biến đo lường Nghiên cứu còn đồng thời chỉ ra rằng những lợi ích từ tính tương tác và lợi ích đa kết nối có tác động rất lớn đến việc thúc đẩy sự học tập của học viên Nghiên cứu có hạn chế về thời gian khảo sát, kích cỡ mẫu nhưng vẫn đảm bảo đủ kích thước tin cậy Kết quả nghiên cứu có thể làm cơ sở cho tham khảo đề xuất trong việc xây dựng những lớp học, nhóm học tập trên mạng xã hội Facebook góp phần nâng cao chất lượng dạy học và học tập trong thời kỉ nguyên Internet và mạng xã hội
Trang 6ABTRACT
This topic is formed with the objective of studying the SML model, implementing improvements and evaluating the learning motivation of the trainees, thus contributing to improving the quality of teaching and learning through the benefits of the commune network Facebook in Vietnam
Based on the improving model, the scales were constructed with eight factors and 40 observation variables The causal factors were as (1) benefits of interaction, (2) benefits of social relations, (3) Benefits of dissemination, (4) Benefits of interconnectivity, (5) Benefits of participation, (6) Cost benefit, (7) Scalability Benefits, (8) Benefits of communication
Through questionnaire interview with sample size of 224 samples The results of the data analysis performed the verification of variables and nonconforming factors and built the final scale of the study with 7 factors and 37 variables The study also points out that the benefits of interactivity and interdependent interests have a huge impact
on promoting student learning
The thesis has limited survey time, sample size but still ensure reliable size The research results may provide the basis for a proposed reference to building classes and groups on the Facebook that contribute to improving the quality of teaching and learning in the Internet age and social networks
Trang 7LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng toàn bộ những nội dung và số liệu trong luận văn này do tôi tự nghiên cứu, khảo sát và thực hiện Những dữ liệu được thu thập và xử lý một cách khách quan và trung thực
Trang 8MỤC LỤC
DANH MỤC BẢNG BIỂU 3
DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH 5
CÁC TỪ VIẾT TẮT 6
CHƯƠNG 1 : GIỚI THIỆU 7
1.1 GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI 7
1.2 MỤC TIÊU ĐỀ TÀI 7
1.3 NỘI DUNG CỦA ĐỀ TÀI 7
1.4 GIỚI HẠN ĐỀ TÀI 8
1.5 CẤU TRÚC LUẬN VĂN 8
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ NHỮNG NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN 9
2.1 CƠ SỞ LÝ THUYẾT 9
2.2 NGHIÊN CỨU CÁC THÁCH THỨC HIỆN TẠI ỨNG DỤNG MẠNG XÃ HỘI TRONG NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG DẠY HỌC Ở VIỆT NAM 17
2.3 ƯU, NHƯỢC ĐIỂM CỦA MÔ HÌNH LỚP HỌC TRUYỀN THỐNG Ở VIỆT NAM 18
2.4 NHỮNG ƯU VÀ NHƯỢC ĐIỂM CỦA HỌC TẬP TRỰC TUYẾN 19
2.5 THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU 20
CHƯƠNG 3 : MÔ HÌNH ĐÁNH GIÁ LỢI ÍCH MẠNG XÃ HỘI FACEBOOK TRONG GIÁO DỤC 22
3.1 MÔ HÌNH MẪU SML ( STUDENT MOTIVATION IN LEARNING) 22
3.2 MÔ HÌNH ĐỀ XUẤT CẢI TIẾN MÔ HÌNH SML 23
3.3 PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ VÀ PHÂN TÍCH DỮ LIỆU 25
CHƯƠNG 4: ĐÁNH GIÁ MÔ HÌNH ĐỀ XUẤT 31
4.1 MÔ TẢ MẪU 31
4.2 PHÂN TÍCH ĐỘ TIN CẬY CỦA THANG ĐO THÔNG QUA HỆ SỐ CRONBACH’S ALPHA 31
4.3 PHÂN TÍCH NHÂN TỐ KHÁM PHÁ (EFA) 38
4.4 MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU HIỆU CHỈNH 45
Trang 94.5 KIỂM ĐỊNH MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU HIỆU CHỈNH 46
4.6 BÌNH LUẬN KẾT QUẢ PHÂN TÍCH HỒI QUY 49
4.7 KIỂM ĐỊNH ANOVA 50
CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 52
5.1 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ĐẠT ĐƯỢC 52
5.2 ƯU NHƯỢC ĐIỂM CỦA MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU 52
5.3 ĐÓNG GÓP CỦA LUẬN VĂN 53
5.4 ĐỀ XUẤT HƯỚNG NGHIÊN CỨU TIẾP THEO 56
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 57
Trang 10DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 3-1: Chuẩn bị dữ liệu cho việc phân tích 26
Bảng 3-2: Các bước phân tích nhân tố EFA 28
Bảng 3-3: Mô tả các biến trong phương trình hồi quy đa biến 30
Bảng 4-1: Phân bố mẫu theo một số thuộc tính của người phỏng vấn 31
Bảng 4-2: Độ tin cậy của thang đo “ Lợi ích của sự tương tác” 32
Bảng 4-3: Độ tin cậy của thang đo “ Lợi ích của sự giao tiếp” 32
Bảng 4-4: Độ tin cậy của thang đo “ Lợi ích của sự giao tiếp” sau khi loại bỏ biến GT2 33
Bảng 4-5: Độ tin cậy của thang đo “ Lợi ích của mối quan hệ” 33
Bảng 4-6: Độ tin cậy của thang đo “ Lợi ích của mối quan hệ” sau khi loại bỏ 2 biến quan sát QH4, QH5 34
Bảng 4-7: Độ tin cậy của thang đo “ Lợi ích của sự tham gia” 34
Bảng 4-8: Độ tin cậy của thang đo “ Lợi ích của mức độ phổ biến” 35
Bảng 4-9: Độ tin cậy của thang đo “ Lợi ích về Chi Phí” 35
Bảng 4-10: Độ tin cậy của thang đo “ Lợi ích khả năng mở rộng” 36
Bảng 4-11: Độ tin cậy của thang đo “ Lợi ích về khả năng kết nối” 37
Bảng 4-12: Độ tin cậy của thang đo “Thúc đẩy việc học tập” 37
Bảng 4-13: Kiểm định KMO và Barlett’s 38
Bảng 4-14: Bảng Eigenvalues và phương sai trích 39
Bảng 4-15: Ma trận nhân tố với phương pháp xoay Principal Varimax 41
Bảng 4-16: Các biến quan sát phụ thuộc được sử dụng trong phân tích nhân tố EFA 43
Trang 11Bảng 4-17: Kiểm định KMO và Barlett’s đối với biến phụ thuộc 43
Bảng 4-18: Bảng Eigenvalues và phương sai trích đối với biến phụ thuộc 44
Bảng 4-19: Ma trận nhân tố mô hình SML hiệu chỉnh 44
Bảng 4-20: Ma trận tương quan giữa các biến 47
Bảng 4-21: Bảng tóm tắt các hệ số hồi quy 48
Bảng 4-22: Bảng kiểm định phương sai theo giới tính 50
Bảng 4-23: Bảng kiểm định phương sai theo nghề nghiệp 51
Trang 12DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH
Hình 2-1: Tháp học tập 10
Hình 2-2: So sánh tính năng giữa Facebook Page và Group 13
Hình 2-3: Giảng dạy theo dạng Facebook Page 14
Hình 2-4: Nhóm thảo luận chuyên đề 14
Hình 2-5: Dự án Blueprint của Facebook cho các khóa học trực tuyến 17
Hình 2-6: Những cách thức học tập tương thích mới 18
Hình 2-7: Quy trình nghiên cứu 20
Hình 2-8: Quy trình thiết kế bảng câu hỏi 21
Hình 3-1: Mô hình SML - thúc đẩy học sinh trong học tập 22
Hình 3-2: Thống kê người dùng Facebook ở Việt Nam 24
Hình 3-3: Mô hình cải tiến đề xuất 25
Hình 4-1: Mô hình nghiên cứu hiệu chỉnh 45
Trang 13CÁC TỪ VIẾT TẮT
Trang 14CHƯƠNG 1 : GIỚI THIỆU
1.1 GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI
Mạng xã hội (MXH) ngày càng thể hiện tầm quan trọng cũng như sự lớn mạnh của nó trong đời sống giới trẻ Trong thế kỷ 21, Facebook là một công cụ quan trọng cho dạy và học Nó đã sẵn sàng để sử dụng rộng rãi trong các trường cao đẳng và đại học Nó tạo ra
sự thay đổi giữa người học, giáo viên và lớp học Với những thay đổi nhanh chóng của công nghệ Facebook đang ở một vị trí tuyệt vời để hỗ trợ người học, giáo viên và các nhà giáo dục khác cùng nhau cộng tác, hỗ trợ và phát triển giáo dục Việc tận dụng và ứng dụng công nghệ mạng xã hội để tạo thuận lợi cho quá trình dạy và học tập thông qua việc chia sẻ nội dung và hợp tác các ý tưởng là một phần tất yếu và cần thiết Tôi sử dụng trang Facebook như một nền tảng để chia sẻ nội dung, kinh nghiệm và tin tức của một khóa học
kỹ thuật nói chung và công cụ cộng tác để bày tỏ suy nghĩ, ý kiến trong một chủ đề cốt lõi Bằng các kết nối giáo viên và học viên, Facebook có thể tạo ra một cộng đồng mạnh cho việc trao đổi, thảo luận trong học tập Trong luận văn này tôi tìm thấy những khả năng ứng dụng các công cụ mạng xã hội, hỗ trợ thực hành giảng dạy trong các khóa học và hỗ trợ học viên
1.2 MỤC TIÊU ĐỀ TÀI
Mục tiêu của đề tài này là đánh giá lợi ích, độ tương thích của ứng dụng mạng xã hội trong nâng cao chất lượng dạy và học trong môi trường giáo dục Việt Nam
1.3 NỘI DUNG CỦA ĐỀ TÀI
Để đạt được các mục tiêu trên tác giả tập trung nghiên cứu các hình thức học tập chủ động, các mô hình giáo dục mới trên nền tảng trực tuyến, tìm hiểu những mô hình dạy học và học tập dựa trên Facebook nhưng chưa định hình ra một mô hình hoặc phương pháp nào, sau đó tiến hành thực hiện đánh giá và cải tiến mô hình theo hướng phù hợp với điều kiện thực tế ở Việt Nam Tác giả xây dựng bảng khảo sát, thu thập ý kiến khảo sát của người dùng dựa trên những nghiên cứu định tính và định lượng ban đầu Từ đó, đánh giá để đưa
ra kết luận, kiến nghị về độ tương thích ứng dụng mạng xã hội trong nâng cao chất lượng giáo dục ở Việt Nam
Trang 151.4 GIỚI HẠN ĐỀ TÀI
Do hạn chế về mặt thời gian cũng như nguồn lực, đề tài được giới hạn trong phạm vi sau:
trong nhóm cộng đồng ERP ODOO, nhóm cộng đồng IoT, nhóm SysAdmin, nhóm cộng đồng Mạng và Bảo mật và nhóm IT Leader, nhóm Orange Pi Những thành viên tham gia vào các nhóm riêng tư để thảo luận và chia sẻ tài liệu, thực hành, báo cáo kết quả,
chia sẻ kinh nghiệm
trường đại học Đà Lạt và Cao Đẳng Nghề Thủ Đức
1.5 CẤU TRÚC LUẬN VĂN
Nội dung của luận văn bao gồm 5 chương, cụ thể như sau:
Chương 1: Giới thiệu về lý do hình thành đề tài, mục tiêu nghiên cứu, phạm vi nghiên cứu và ý nghĩa thực tiễn
Chương 2: Trình bày cơ sở lý thuyết và những nghiên cứu liên quan đến ứng dụng mạng
xã hội cho việc nâng cao chất lượng dạy và học
Chương 3: Trình bày mô hình đánh giá lợi ích mạng xã hội Facebook trong giáo dục Chương 4: Phân tích dữ liệu và trình bày kết quả phân tích dữ liệu
Chương 5: Tóm tắt kết quả nghiên cứu, các đóng góp về khoa học và thực tiễn, và hạn chế của đề tài, đề xuất hướng nghiên cứu tiếp theo
Trang 16CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ NHỮNG
NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN
2.1 CƠ SỞ LÝ THUYẾT
2.1.1 Nghiên cứu về phương pháp học chủ động (Active learning)
Active learning: là phương pháp dạy học mà sự phấn đấu phụ thuộc trực tiếp vào sự tham gia của người học Mô hình dạy học tập trung vào trách nhiệm của người học Học chủ động chuyển học viên từ học như một người nghe thụ động sang một thành phần tham gia chủ động, nó giúp cho học viên hiểu những chủ đề thông qua nghiên cứu, tham gia và phân tích dữ liệu để xử lý và nhận thức vấn đề
Học tập tích cực như một cách tiếp cận để giảng dạy, trong đó học sinh tham gia vào các tài liệu để tự đọc, viết, nói, nghe và phản chiếu Học tập tích cực đứng ngược với các phương pháp giảng dạy “ tiêu chuẩn”, trong đó giáo viên hầu hết nói chuyện và học sinh lắng nghe một cách thụ động
Học sinh và nhu cầu học tập của họ là trung tâm của việc học tích cực Có nhiều chiến lược giảng dạy có thể sử dụng để gắn kết sự học tập của học viên và chương trình học bao gồm việc: thảo luận nhóm, giải quyết vấn đề, trường hợp điển hình, nhập vai, viết nhật ký và những nhóm học tập có cấu trúc Lợi ích của việc học tập chủ động bao gồm cải thiện tư duy phản biện, tăng cường lưu giữ và truyền tải thông tin mới, động cơ thúc đẩy và nâng cao kỹ năng giao tiếp
Học tập chủ động thừa nhận rằng con người học tốt nhất từ trải nghiệm Khái niệm về học tập chủ động không phải là mới Những trải nghiệm của sinh viên được lặp lại trong
tư duy phản biện hiện đại về giáo dục đại học, việc học của sinh viên được thực hiện thông qua việc tham gia vào quá trình học tập Sinh viên sẽ không học được nhiều khi chỉ ngồi trong lớp và nghe giảng viên giảng bài, học thuộc lòng bài tập và trả lời câu hỏi Họ phải nói về những gì họ đang học, viết về nó, liên hệ nó với những trải nghiệm trong quá
khứ và áp dụng nó vào cuộc sống hàng ngày của chính họ
Bransford và các đồng nghiệp của ông đã liên kết học tập chủ động với các khái niệm về siêu nhận thức (metacognition) Theo [1] thì siêu nhận thức đề cập đến khả năng của con người khi dự đoán và theo dõi việc học của chính mình “Thực hành giảng dạy phù hợp
Trang 17với một hướng tiếp cận siêu nhận thức trong học tập bao gồm những thực hành tập trung tạo ý nghĩ, tự đánh giá, và phản ánh về những việc đã làm và những điều cần cải thiện Thực tế này đã được chứng minh là sẽ làm tăng mức độ chuyển việc học tập của sinh viên thành những thiết lập và sự kiện mới Những hoạt động lớp học với chiến lược siêu nhận thức thì rất đa dạng và tùy thuộc vào từng chủ đề
Trong khi nhiều giảng viên đã học được các cách thiết lập bài giảng truyền thống, họ đã
áp dụng hướng tiếp cận siêu nhận thức trong học tập của chính học viên trong khi học tập tại ký túc xá hoặc thư viện Học tập chủ động thừa nhận lợi ích của sự dịch chuyển thực hành siêu nhận thức vào thời gian giảng dạy thực tế Tiền đề đằng sau học tập chủ động
là trí nhớ và sự hiểu biết của con người tăng theo cấp số nhân với sự tham gia tích cực hơn
Hình 2-1 mô tả năng lực tiếp thu của học viên qua các phương pháp dạy học khác nhau
Hình 2-1: Tháp học tập [2]
Có rất nhiều nghiên cứu liên quan đến Học chủ động trong đó [3,4] đề xuất yêu cầu về học chủ động như sau:
1 Có mục đích: sự liên quan của các nhiệm vụ với mối quan tâm của học sinh
2 Phản ánh: phản ánh của sinh viên về ý nghĩa của những gì được học
3 Đàm phán: đàm phán các mục tiêu và phương pháp học tập giữa học sinh và giáo viên
Trang 184 Phản biện: học sinh đánh giá cao cách thức và phương tiện học tập các nội dung khác nhau
5 Phức hợp: học sinh so sánh với nhiệm vụ phức tạp tồn tại trong thực tế đời sống và làm các phân tích phản ánh
6 Định hướng tình huống: sự cần thiết của tình huống được xem là để thiết lập các nhiệm vụ học tập
7 Tham gia: nhiệm vụ thực tế đời sống được phản ánh trong các hoạt động tiến hành cho việc học tập
Học chủ động đòi hỏi môi trường học tập thích hợp thông qua việc thực hiện các chiến lược đúng đắn Đặc tính của môi trường học tập theo [5] là:
1 Phù hợp với chiến lược tạo dựng và phát triển từ triết lý truyền thống
2 Thúc đẩy nghiên cứu học tập dựa trên thông qua nghiên cứu và có chứa nội dung học thuật đích thực
3 Khích lệ kỹ năng lãnh đạo của học sinh thông qua các hoạt động tự phát triển
4 Tạo bầu không khí thích hợp cho việc học tập hợp tác để xây dựng cộng đồng học tập kiến thức
5 Nuôi dưỡng một môi trường năng động, thông qua học tập liên ngành và các hoạt động tạo cao cấp cho kinh nghiệm học tập tốt hơn
6 Tích hợp kiến thức với những người mới phải chịu sự cấu phong phú về kiến thức giữa các sinh viên
7 Nhiệm vụ dựa trên nâng cao hiệu quả bằng cách cho học sinh là một ý nghĩa thực
tế của vấn đề đã học trong lớp học
Trong phương pháp học chủ động thì vai trò của giảng viên là tạo ra cơ hội học tập, khuyến khích niềm đam mê của học viên thông qua các hoạt động đa dạng để kích thích học viên tìm tòi, khám phá, phân tích, tổng hợp Có rất nhiều phương pháp học chủ động khác nhau, mỗi phương pháp đều có ưu và nhược điểm nhất định, tùy vào từng mục tiêu của giảng viên, tùy vào mô hình lớp học, ngành học, môn học mà áp dụng cho hiệu quả
2.1.2 Nghiên cứu ứng dụng mạng xã hội trong môi trường giáo dục
Ban đầu mạng xã hội không được thiết kế cho mục đích giáo dục nhưng lại có tiềm năng rất lớn cho việc giảng dạy và học tập vì những tính năng độc đáo và dễ dàng phát hiện Các tiện ích của mạng xã hội trong học tập nằm ở chất lượng phản ánh, cơ chế
Trang 19phản hồi và các mô hình hợp tác trong học tập, dù thường là theo cách không chính thức
Mạng xã hội (social networking sites) như Facebook, Twitter hay MySpace, đang trở nên ngày càng phổ biến Điều này mang đến nhiều cơ hội cho giáo viên và học sinh trong việc sử dụng các trang này vào giảng dạy và học tập Theo định nghĩa của Boyd
và Ellison [6] các trang mạng xã hội là các dịch vụ dựa trên web (web-based services) cho phép các cá nhân thực hiện các thao tác như:
Hiện tại có hai dạng tổ chức xây dựng lớp học và nhóm học tập phổ biến đó là:
tác về một chủ đề hoặc ý tưởng nào đó Những tính năng cốt lõi của Facebook Group là có khả năng “ chỉ mời” hoặc giới hạn những không gian, những đặc tính của nhóm Ví dụ: Nhóm Quản trị mạng và bảo mật - nhóm này là một nhóm kín cho những thành viên là các sinh viên, kĩ sư ngành Mạng máy tính Ngoài ra, các nhóm đóng còn có khả năng mời những bạn sinh viên tham gia vào các khóa học kín và bí mật; tuy nhiên cũng có những nhóm mở và chào đón tất cả mọi người cùng tham gia
xung quanh những chủ đề hoặc ý tưởng Facebook Page cho phép các thực thể như các nhân vật công chúng hay các đơn vị truyền thông Nếu giảng viên đang cần xây dựng một chủ đề nào đó và cần sự hiện diện một cách rộng khắp thì Facebook page là một lựa chọn tốt Sinh viên chỉ cần nhấn nút “like” trang học tập đó cho đến khi kết thúc môn học Những sinh viên thích trang cần được nhắc nhở thường xuyên, theo dõi luồng trên Facebook page để đảm bảo rằng
Trang 20họ đang được cập nhật những thông tin, thông báo mới nhất và không bị bỏ lỡ thông tin nào
Hình 2-2: So sánh tính năng giữa Facebook Page và Group[7]
Ở Việt Nam, mạng xã hội phổ biến nhất là Facebook Theo kết quả nghiên cứu của Công
ty nghiên cứu thị trường Epinion (Đan Mạch) thực hiện tháng 4/2014, Việt Nam có gần 25 triệu người đang sử dụng mạng xã hội Facebook trong số 36 triệu người dùng Internet Nghiên cứu cũng cho thấy 97% trong số trên 1.000 người Việt từ độ tuổi 18 trở lên được phỏng vấn trực tuyến có tài khoản Facebook để kết nối với bạn bè, người thân, chia sẻ kinh nghiệm, thông tin và tiếp thị kinh doanh
Từ những khái niệm dẫn chứng về học tập chủ động có thể thấy rằng MXH Facebook có thể đáp ứng tốt cho việc giảng dạy và học tập Như hình 2-3, 2-4 là các ví dụ về ứng dụng Facebook cho việc hỗ trợ học tập và dạy học
Trang 21Hình 2-3: Giảng dạy theo dạng Facebook Page [8]
Hình 2-4: Nhóm thảo luận chuyên đề [9]
Trang 222.1.3 Ứng dụng MOOC trên nền tảng Facebook cho việc giảng dạy
MOOC (Massive Open Online Courses) [10] được xây dựng đầu tiên từ các giáo sư trường ĐH Stanford, như ý nghĩa của nó là một khoá học trực tuyến nhắm tới số lượng lớn người học lớn trên nhiều phạm vi không giới hạn, được truy cập mọi lúc mọi nơi thông qua mạng Internet Các khoá học này có thể cùng lúc thu hút hàng chục thậm chí hàng trăm nghìn người học viên từ khắp nơi trên toàn thế giới đăng kí tham gia Hầu hết các khoá học MOOC chỉ cần đóng một khoản phí nhỏ hoặc thậm chí miễn phí là có thể tham gia và sau khi học viên hoàn thành khoá học có thể được cấp
chứng nhận
Mỗi khoá học MOOC bao gồm tài liệu tham khảo, những hướng dẫn, các video bài giảng được thiết kế với chất lượng cao và chuyên nghiệp Ngoài ra, các bài tập hay bài kiểm tra giúp tăng cường việc hiểu và nhớ bài thường xuyên được áp dụng, và tính mở của khoá học thế này còn thể hiện ở khả năng gắn kết và tương tác giữa người dùng - những học viên, giảng viên, trợ giảng qua hình thức diễn đàn trao đổi, tạo nên cộng đồng người dùng
MOOC là một hình thức phát triển của loại hình đào tạo từ trên diện rộng Sự phát triển nhanh chóng của MOOC trong những năm gần đây đã khiến cho việc học trở nên dễ dàng cho mọi người, ở mọi nơi và miễn phí
Theo [20] có ba dạng hoạt động thường được tiến hành trực tuyến trong MOOC: (1) trình bày thông tin ở dạng bài giảng hay video; (2) tương tác để khai thác thông tin,
ví dụ qua các diễn đàn trao đổi và (3) các bài thi, đánh giá qua các bài kiểm tra hoặc các câu hỏi Các bài kiểm tra là hoạt động khó tiến hành trực tuyến nhất và dạng kì thi trực tuyến khá khác biệt so với kì thi truyền thống trong đó giám thị có thể tiếp xúc trực tiếp với sinh viên và bài thi
Hai phương pháp thông dụng nhất của các kỳ thi MOOC là: (1) phương pháp thi trắc nghiệm và bài thi được chấm bằng máy tính, và (2) phương pháp viết luận bình duyệt (peer-reviewed written assignments) Ngoài ra phương pháp cho máy tính chấm điểm các bài tập/ bài luận cũng đang được xây dựng
câu trả lời hướng dẫn người cho điểm với mỗi câu trả lời khác nhau thì cho bao nhiêu điểm Mẫu hướng dẫn này không phức tạp bằng mẫu dành cho các
Trang 23trợ giảng, nhưng phương pháp này giúp cho học viên học được nhiều hơn từ việc chấm bài của học viên khác lẫn việc được chấm bởi học viên khác
từng vùng (điều này có thể hạn chế số lượng học viên theo học), hoặc học viên
có thể làm bài thi tại nhà hoặc văn phòng làm việc nhưng phải sử dụng webcam hoặc bị giám sát việc nhấp chuột và gõ bàn phím
Ở thời kỳ đầu các khóa học MOOC tập trung vào các ngành khoa học như toán học và khoa học máy tính Nhưng theo sự phát triển, các môn học ngành học, lĩnh vực khác nhau cũng được áp dụng vào như ngôn ngữ học, văn học… Tính đến tháng 3/2013, Coursera đã mở ra 325 khoá học, trong số đó 30% là về khoa học, 28% về nghệ thuật và nhân văn, 23% về công nghệ thông tin, 13% về kinh doanh
và 6% về toán học Các mô hình dạy học trực tuyến MOOC cũng đã và đang phát triển mạnh như ALISON, Học viện Khan, P2PU (Peer-to-Peer University) và Udemy được xem là có mô hình và nền tảng tương tự nền tảng MOOC, nhưng khác ở chỗ chúng không hoạt động trong hệ thống trường Đại học, hoặc chủ yếu cung cấp các bài học riêng lẻ mà mỗi học viên có thể học tuỳ theo tiến độ của riêng họ chứ không phải là có số lượng lớn học viên tuân theo một lịch trình học chung
Riêng Facebook đang phát triển và thử nghiệm dự án MOOC riêng có tên gọi là BluePrint eLearning Hiện tại BluePrint cung cấp các khóa học miễn phí về tiếp thị, quảng cáo, nhà quản trị cho doanh nghiệp vừa và nhỏ, đại lý và các công ty quảng cáo Việc sử dụng rất thuận tiện và đơn giản với việc chỉ cần có 1 tài khoản Facebook và đăng kí học, sau khi kết thúc khóa học Facebook sẽ cấp 1 chứng chỉ điện tử cho việc hoàn tất khóa học Hình 2-5 minh họa dự án Blue Print về lớp MOOC thông qua Facebook
Trang 24Hình 2-5: Dự án Blueprint của Facebook cho các khóa học trực tuyến (MOOC) [11]
2.2 NGHIÊN CỨU CÁC THÁCH THỨC HIỆN TẠI ỨNG DỤNG MẠNG XÃ
HỘI TRONG NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG DẠY HỌC Ở VIỆT NAM
Mặc dù ứng dụng mạng xã hội cho việc giảng dạy và học tập có nhiều điểm vượt trội nhưng đối với Việt Nam nó là một khái niệm hoàn toàn mới mẻ, cũng như các nghiên cứu về nó còn khá hiếm Hiện nay giáo dục Việt Nam tập trung vào cơ sở vật chất cơ bản, xây dựng nhiều trường mới nhưng đó mới chỉ là điều kiện “cần có”, điều kiện
“đủ” là sự nổ lực và tự vận động của bản thân sinh viên Để đáp ứng khả năng tự tìm hiểu, đào sâu và nhu cầu học tập suốt đời thì cần phải có thêm những kênh học tập khác đáp ứng nhu cầu tìm tòi học tập không ngừng của sinh viên Thêm nữa, hầu hết các trường vẫn đang tập trung đầu tư cho lớp học truyền thống đa số chưa định hình được hình thức học trực tuyến thông qua các kênh Internet
Ứng dụng CNTT vào tiến trình giảng dạy và học tập nói chung đã phát triển sâu rộng trong nước từ lâu Hiện nay, mối quan tâm của các nhà nghiên cứu và các nhà giáo dục không còn là việc có nên giới thiệu và ứng dụng CNTT vào quá trình đào tạo hay không, mà là làm thế nào để nâng cao hiệu quả học tập của sinh viên thông qua ứng dụng CNTT Việc ứng dụng mạng xã hội vào công tác giảng dạy và học tập vẫn còn
Trang 25mới mẻ nhưng đang phát triển với tốc độ rất nhanh với nhiều hình thức khác nhau và chưa đưa ra được cụ thể một mô hình hay quy chuẩn để áp dụng Hình 2-6 đề xuất những phương pháp tiếp cận học tập mới trong tương lai
Hình 2-6: Những cách thức học tập tương thích mới [12]
2.3 ƯU, NHƯỢC ĐIỂM CỦA MÔ HÌNH LỚP HỌC TRUYỀN THỐNG Ở VIỆT
NAM
Mô hình lớp học truyền thống hiện tại vẫn là mô hình phổ biến nhất ở nước ta hiện nay Song song với những ưu điểm thì nó cũng có những mặt hạn chế để đáp ứng với nhu cầu học tập trong thời đại mạng xã hội và thiết bị cầm tay
Những ưu điểm của mô hình lớp học truyền thống theo [13] phải kể đến như:
Học viên được tập trung học tập cao độ, các khối kiến thức được hệ thống hóa thành một chuỗi từ đơn giản đến phức tạp, có kỷ luật nhất định để giúp sinh viên hoàn thành tốt nhất chương trình học của mình, ngành học và môn học đa dạng
Học viên có cơ hội thảo luận, trao đổi trực tiếp với giáo viên, bạn bè về chương trình
học, môn học
Trái lại, mô hình lớp học truyền thống lại có một số nhược điểm như:
Trang 26Không đáp ứng được nhu cầu học mọi lúc mọi nơi, chi phí cho việc học tập là gánh nặng đối với học viên khi phải đầu tư lớn cho cơ sở vật chất, khả năng cập nhật chương trình học, kiến thức chậm khó bắt kịp với đời sống thực tế
Chương trình học trong giáo dục truyền thống còn nhiều bất cập dẫn tới lãng phí thời gian của học viên
2.4 NHỮNG ƯU VÀ NHƯỢC ĐIỂM CỦA HỌC TẬP TRỰC TUYẾN
Để đáp ứng nhu cầu học tập trong thời đại Internet và mạng xã hội thì hình thức học tập trực tuyến ngày càng thể hiện rõ những ưu điểm nổi trội của nó, song cũng có những hạn chế nhất định [14]
Những ưu điểm của học tập trực tuyến như:
một cách nhanh chóng đầy đủ Không giới hạn vị trí địa lý, địa điểm, thời gian học
24 giờ/ ngày, 7 ngày trong tuần
của mình và có thể nâng cao kiến thức qua các thư viện trực tuyến Nội dung truyền tải nhất quán, có thể đồng thời tổ chức nhiều ngành học, khóa học, lớp học cũng như cấp độ học khác nhau giúp học viên dễ dàng lựa chọn
theo dõi tiến độ học tập và kết quả học tập
Trái lại, nó sẽ có một số nhược điểm như sau:
bỏ bê bài vở
Trang 272.5 THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU
2.5.1 Quy trình nghiên cứu
Hình 2-7: Quy trình nghiên cứu 2.5.2 Phương pháp nghiên cứu định tính
Mục đích: Thực hiện nghiên cứu nhằm mục đích xác định rõ các biến và thang đo
cho các yếu tố theo mô hình trên, từ đó xây dựng bảng câu hỏi để nghiên cứu định lượng
Phương pháp thu thập thông tin: Giai đoạn này được tiến hành dựa trên cơ sở
MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
Đánh giá lợi ích mạng xã hội Facebook trong việc nâng cao chất lượng dạy và
học
NGHIÊN CỨU LÝ THUYẾT
Lý thuyết về các mô hình tự học
Lý thuyết về mô hình SML
THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU
Phương pháp nghiên cứu
Mô hình nghiên cứu Xác định các biến khảo sát và thang đo
Thiết kế bảng câu hỏi Phương pháp phân tích dữ liệu
THU THẬP VÀ PHÂN TÍCH DỮ
LIỆU
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
Trang 28ngành sư phạm, khoa học máy tính, tâm lý Từ mô hình lý thuyết, cải tiến và đưa ra những câu hỏi để thực hiện khảo sát định tính Thực hiện phỏng vấn những người gồm Admin, chuyên gia của các group chuyên ngành và các giáo viên để khảo sát tính phù hợp của mô hình trong môi trường giáo dục Việt Nam và bổ sung thêm các biến cần thiết
Tiến hành một số cuộc phỏng vấn sâu với các thành viên của các nhóm chuyên đề
để kiểm tra tính hợp lệ và độ tin cậy của mô hình nghiên cứu Sau đó phát triển các câu hỏi, dựa vào các công cụ điều tra và ý kiến phản hồi từ người phỏng vấn
2.5.3 Phương pháp nghiên cứu định lượng
Mục đích: Dựa trên mô hình cải tiến và kết quả nghiên cứu định tính Học viên sẽ
xây dựng bảng câu hỏi để tiến hành nghiên cứu định lượng và tiến hành thu thập thông tin
Phương pháp thu thập thông tin: Giai đoạn này sẽ đươc tiến hành bằng phương
pháp bảng câu hỏi Trong giai đoạn này cách thu thập chủ yếu bằng gửi bảng câu hỏi bằng Google form đến các nhóm học tập và chuyên đề Ngoài ra, một kênh thu thập thông tin quan trọng khác đó là gửi phiếu khảo sát đến các lớp học tại trường
để lấy ý kiến khảo sát Hình 2-8 mô tả các bước thực hiện thiết kế bảng câu hỏi
Chưa đạt
Đạt
Hình 2-8 : Quy trình thiết kế bảng câu hỏi
Thông tin thứ cấp
Thiết kế bảng câu hỏi
Nghiên cứu định tính
Bảng câu hỏi hoàn chỉnh
Hiệu chỉnh
Trang 29CHƯƠNG 3 : MÔ HÌNH ĐÁNH GIÁ LỢI ÍCH MẠNG XÃ HỘI FACEBOOK TRONG GIÁO DỤC
3.1 MÔ HÌNH MẪU SML ( STUDENT MOTIVATION IN LEARNING)
Trong nghiên cứu [15] đã đề cập đến những tính năng hiện có của Facebook có thể đáp ứng tốt cho việc nâng cao giảng dạy và học tập Hầu hết những người dùng hiện tại đều đã sẵn sàng ứng dụng Facebook cho mục đích học tập Trong đó theo quan điểm của giáo viên thì websites cá nhân tốt hơn Facebook nhưng sinh viên thì suy nghĩ ngược lại Những tính năng theo đánh giá của nghiên cứu là hữu ích cho việc học tập như:
Mô hình đề xuất dựa trên các giả thuyết về lợi ích của tính tương tác, lợi ích của giao tiếp, lợi ích trong quan hệ xã hội và lợi ích của sự tham gia sẽ tạo ra động lực thúc đẩy việc học tập
Hình 3-1: Mô hình SML - thúc đẩy học sinh trong học tập [15]
Thúc đẩy việc học tập
(4) Lợi ích sự tham gia
(3) Lợi ích trong mối quan
hệ xã hội
(2) Lợi ích của giao tiếp (1) Lợi ích của
sự tương tác
Trang 30Trong đó gồm bốn nhân tố độc lập và một nhân tố phụ thuộc:
Nhân tố (1) là những lợi ích trong tương tác có ảnh hưởng tích cực đến việc học tập Nhân tố (2) là những lợi ích trong giao tiếp có ảnh hưởng tích cực đến việc học tập
Nhân tố (3) là những lợi ích trong quan hệ xã hội có ảnh hưởng tích cực đến việc học tập Nhân tố (4) là những lợi ích trong sự tham gia có ảnh hưởng tích cực đến việc học tập Bốn nhân tố này tác động và ảnh hưởng trực tiếp đến việc thúc đẩy học tập của học viên
3.2 MÔ HÌNH ĐỀ XUẤT CẢI TIẾN MÔ HÌNH SML
Có rất nhiều nhà nghiên cứu nhận ra những giá trị lợi ích quan trọng của Facebook Những lợi ích phải kể đến như :
không bị giới hạn bởi không gian và thời gian Học viên và giảng viên có thể học tập mọi lúc mọi nơi
vụ khuyến khích, thúc đẩy sự tham gia của học viên chứ không đơn thuần là hoạt động giảng dạy thông thường Giáo viên trở thành người hướng dẫn hoặc là người trung gian
để sinh viên tiếp cận những nguồn lực kiến thức
và tốt hơn Bên cạnh đó, nó tạo ra sự thân thiện và cởi mở trong giao tiếp giữa học viên với học viên, giữa giảng viên và học viên
giao tiếp thúc đẩy tính hiệu quả trong học tập Nó tạo cho sinh viên có khả năng tự chủ
và tự định hướng chương trình học tập của mình bằng cách củng cố, tập trung sâu các khía cạnh mà mình tham gia
Hình 3-2 thống kê và phân loại đối tượng người dùng Facebook theo độ tuổi
Trang 31Hình 3-2: Thống kê người dùng Facebook ở Việt Nam [16]
trữ về hình ảnh, tài liệu, video, gửi nhận tập tin đa định dạng… khả năng xử lý với tốc
độ cao và tất cả đều hầu như là miễn phí
dụng khác nhau phù hợp cho việc xây dựng chương trình học một cách phù hợp nhất Các ứng dụng có thể liệt kê như: Group, Page, Blueprint (Mooc), Facebook workspaces với nhiều tính năng như: phát video trực tiếp, hội thoại truyền hình, ghi chú, đánh dấu nội dung, bảng câu hỏi nhanh, khảo sát, bộ chuyển đa ngôn ngữ
như cáp quang, mạng 3G và 4G làm tăng tốc độ và tính tin cậy trong kết nối mạng Thêm vào đó Facebook là nền tảng đa kết nối laptop, PC, điện thoại, máy tính bảng tạo ra sự thuận tiện, đồng nhất, liền mạch trong quá trình trao đổi thông tin, học tập và giảng dạy
Các lợi ích trên kết hợp lại với nhau tạo nên lợi ích đặc trưng mà chỉ có Facebook mới có thể đáp ứng được, Facebook tạo ra lợi thế để thúc đẩy việc học tập nâng cao kiến thức Ngoài bốn lợi ích như mô hình SML thì có thể thấy với đặc thù riêng của Việt Nam ta còn có thế các lợi ích khác như: lợi ích về mức độ phổ biến, lợi ích về chi phí, lợi ích về khả năng mở rộng, lợi ích trong khả năng đa kết nối Những lợi ích này mang đến sự thúc đẩy
Trang 32việc học tập, nghiên cứu của người học, nâng cao chất lượng học tập Hình 3-3 khái quát hóa mô hình cải tiến vừa đề xuất
Hình 3-3: Mô hình cải tiến đề xuất 3.3 PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ VÀ PHÂN TÍCH DỮ LIỆU
Trong bài luận văn này, học viên dùng gói phân tích thống kê SPSS v20.0 để phân tích, thu thập dữ liệu phân tích với 8 biến số Biến số Sự tham gia dùng để kiểm tra độ tin cậy của mô hình, đối với phân tích hồi quy đa biến: cỡ mẫu tối thiểu cần đạt được tính theo công thức là n=50 + 8*m (m: số biến độc lập) [17] nên với 8 biến số độc lập ta cần tối thiểu
114 khảo sát Để đảm bảo tính chính xác dự kiến học viên sẽ thu thập khoảng trên 200 khảo sát
Dựa trên mô hình SML và lý thuyết của nó cho thấy đây là nghiên cứu nhân quả trong đó:
Biến độc lập ( hay biến nguyên nhân) là :
Thúc đẩy việc học tập (5) Lợi ích
mức độ phổ biến ở Việt Nam
(4) Lợi ích sự tham gia
(3) Lợi ích trong mối quan hệ xã hội
(2) Lợi ích của giao tiếp
(1) Lợi ích của
sự tương tác
(7) Lợi ích của các ứng dụng
Trang 33 Lợi ích của sự tương tác
Biến phụ thuộc (biến kết quả):
Các bước chuẩn bị để phân tích dữ liệu:
Bảng 3-1: Chuẩn bị dữ liệu cho việc phân tích
Tiến hành các thống kê để mô tả dữ liệu thu thập Sau đó, tiến hành: (1) Đánh giá độ tin cậy thang đo qua hệ số Cronbach’s Alpha; (2) Phân tích nhân tố khám phá EFA (Exploratory Factor Analysis); (3) Phân tích hồi quy đa biến và kiểm định các giả thuyết trong mô hình; các kiểm định giả thuyết đều sử dụng mức ý nghĩa là 5%
3.3.1 Đánh giá độ tin cậy thang đo
Độ tin cậy của thang đo được đánh giá bằng phương pháp nhất quán nội tại qua hệ số Cronbach’s Alpha Sử dụng phương pháp hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha trước khi phân tích nhân tố EFA để loại các biến không phù hợp vì các biến rác này có thể tạo ra các yếu tố giả [17]
Hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha chỉ cho biết các đo lường có liên kết với nhau hay không; nhưng không cho biết biến quan sát nào cần bỏ đi và biến quan sát nào cần giữ