NHIỆM VỤ VÀ NỘI DUNG: Xác định được các yếu tố gây ra xung đột giữa nhà thầu chính và nhà thầu phụ trong quá trình thi công xây dựng thông qua việc tìm hiểu các nghiên cứu tương tự trên
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
_o0o _
PHAN HOÀI NAM
PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ GÂY XUNG ĐỘT GIỮA NHÀ THẦU CHÍNH VÀ NHÀ THẦU PHỤ
TRONG QUÁ TRÌNH THI CÔNG VÀ
ĐỀ XUẤT CÁC BIỆN PHÁP XỬ LÝ
QUẢN LÝ XÂY DỰNG 60.58.03.02
LUẬN VĂN THẠC SĨ
TP HỒ CHÍ MINH, THÁNG 01 NĂM 2018
Trang 2Luận văn Thạc sĩ GVHD: TS Đinh Công Tịnh
HVTH: Phan Hoài Nam – MSHV: 7140701
CÔNG TRÌNH ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA –ĐHQG –HCM
Cán bộ hướng dẫn khoa học: TS Đinh Công Tịnh
Cán bộ chấm nhận xét 1: TS Lê Hoài Long
Cán bộ chấm nhận xét 2: TS Chu Việt Cường
Luận Văn Thạc Sĩ được bảo vệ tại Trường Đại học Bách Khoa, Đại học Quốc Gia Tp
Hồ Chí Minh ngày 19 tháng 01 năm 2018
Thành phần Hội đồng đánh giá luận văn thạc sĩ gồm:
1 Chủ Tịch Hội Đồng: PGS TS LƯƠNG ĐỨC LONG
2 Thư ký: TS TRẦN ĐỨC HỌC
3 Phản Biện 1: TS LÊ HOÀI LONG
4 Phản Biện 2: TS CHU VIỆT CƯỜNG
5 Ủy Viên: TS NGUYỄN ANH THƯ
Xác nhận của Chủ tịch Hội đồng đánh giá LV và Trưởng Khoa quản lý chuyên ngành sau khi nhận luận văn đã được sữa chữa (nếu có)
CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG
ĐÁNH GIÁ LUẬN VĂN
TRƯỞNG KHOA
KỸ THUẬT XÂY DỰNG
Trang 3Luận văn Thạc sĩ GVHD: TS Đinh Công Tịnh
ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP HCM
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
-
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc - NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ
Họ tên học viên: Phan Hoài Nam MSHV: 7140701
Ngày, tháng, năm sinh: 14-09-1990 Nơi sinh: Bà Rịa-Vũng Tàu
Chuyên ngành: Quản Lý Xây Dựng Mã ngành: 60.58.03.02
1 TÊN ĐỀ TÀI:
PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ GÂY XUNG ĐỘT GIỮA NHÀ THẦU CHÍNH
VÀ NHÀ THẦU PHỤ TRONG QUÁ TRÌNH THI CÔNG VÀ ĐỀ XUẤT CÁC BIỆN PHÁP XỬ LÝ
2 NHIỆM VỤ VÀ NỘI DUNG:
Xác định được các yếu tố gây ra xung đột giữa nhà thầu chính và nhà thầu phụ trong quá trình thi công xây dựng thông qua việc tìm hiểu các nghiên cứu tương tự trên thế giới, tham khảo ý kiến của các chuyên gia và khảo sát đại trà
Phân tích sự khác biệt về quan niệm của các nhóm đối tượng khảo sát về các các yếu tố gây xung đột giữa nhà thầu chính và nhà thầu phụ trong quá trình thi công thông qua kiểm định giả thuyết thống kê
Phân tích mức độ ảnh hưởng của các yếu tố, từ đó đề xuất nhằm hạn chế hoặc giải quyết các xung đột
3 NGÀY GIAO NHIỆM VỤ: 10/07/2017
4 NGÀY HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ : 10/12/2017
5 CÁN BỘ HƯỚNG DẪN: TS ĐINH CÔNG TỊNH
Tp HCM, ngày…tháng…năm201…
TRƯỞNG KHOA KỸ THUẬT XÂY DỰNG
Trang 4Luận văn Thạc sĩ GVHD: TS Đinh Công Tịnh
HVTH: Phan Hoài Nam – MSHV: 7140701
LỜI CẢM ƠN
Trước tiên, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến quý Thầy, Cô ngành Quản Lý Xây dựng, trường đại học Bách Khoa đã truyền đạt những kiến thức và kinh nghiệm quý giá trong suốt thời gian tôi tham gia học chương trình cao học từ năm 2014-2017 Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến TS Đinh Công Tịnh, người Thầy đã tận tâm hướng dẫn và đóng góp nhiều ý kiến quý báu trong suốt quá trình tôi thực hiện luận văn
Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành đến bạn bè, đồng nghiệp đã tạo điều kiện, giúp đỡ tôi hoàn thiện luận văn này
Tp Hồ Chí Minh, ngày 10 tháng 12 năm 2017
Phan Hoài Nam
Trang 5Luận văn Thạc sĩ GVHD: TS Đinh Công Tịnh
ABSTRACT
Conflict seems to be very synonym with construction projects and giving the consequences of problems includes in increasing project cost, project delays, reduce productivity This research identified indicators factors which give the conflict between main contract and subcontract through the analysis of data collected from a survey with objects are working at construction field in HCM City After using descriptive statistics methods, T-tests, ANOVA and the Exploratory Factor Analysis (EFA), the research provided 14 factors, aggregated in four main groups: (1) Delayed , (2) The working problem, (3) The qualityproblem, (4) The experience problem This result provides the information to help contractors understand the cause which give the conflict during woking process Simultaneously, it assists contractors to be risk forecast to give the conflict, to help good preparations to bring high efficiency to the project
Trang 6Luận văn Thạc sĩ GVHD: TS Đinh Công Tịnh
HVTH: Phan Hoài Nam – MSHV: 7140701
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan Luận văn thạc sĩ này do chính tôi thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của TS.Đinh Công Tịnh
Các số liệu trong Luận văn là trung thực
Các thông tin trong Luận văn này đều được trích dẫn rõ nguồn gốc
Nếu có gì sai sót tôi xin hoàn toàn nhận trách nhiệm
Tp Hồ Chí Minh, ngày 10 tháng 12 năm 2017
Học viên
Phan Hoài Nam
Trang 7Luận văn Thạc sĩ GVHD: TS Đinh Công Tịnh
MỤC LỤC
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT 7
CHƯƠNG 1: ĐẶT VẤN ĐỀ 8
1.1 Giới thiệu chung 8
1.2 Xác định vấn đề nghiên cứu 10
1.3 Các mục tiêu nghiên cứu 12
1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 12
1.4.1.Đối tượng nghiên cứu 12
1.4.2.Phạm vi thời gian nghiên cứu 13
1.4.3.Phạm vi không gian nghiên cứu 13
1.5 Đóng góp dự kiến của nghiên cứu 13
1.5.1.Đóng góp về mặt lý luận 13
1.5.2.Đóng góp về mặt thực tiễn 13
CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN 14
2.1 Các khái niệm 14
2.1.1.Khái niệm về xung đột 14
2.1.2.Khái niệm về nhà thầu chính 14
2.1.3.Khái niệm về nhà thầu phụ 15
2.1.4.Khái niệm về thi công và quá trình thi công 15
2.2 Quy định liên quan đến nhà thầu chính và nhà thầu phụ 15
2.2.1.Các loại hợp đồng 15
2.2.2.Quy định hợp đồng giữa nhà thầu chính và nhà thầu phụ 16
2.2.3.Quyền và nghĩa vụ của bên giao thầu thi công xây dựng công trình 17
2.2.4.Quyền và nghĩa vụ của bên nhận thầu thi công xây dựng công trình 18
2.2.5.Quy định quản lý nhà thầu phụ 19
2.3 Các nghiên cứu tương tự 20
2.3.1.Các nghiên cứu trong nước 20
2.3.2.Các nghiên cứu ngoài nước 21
CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 31
3.1 Quy trình nghiên cứu 31
3.2 Diễn giải quy trình nghiên cứu như sau 31
3.3 Thu thập dữ liệu 32
Trang 8Luận văn Thạc sĩ GVHD: TS Đinh Công Tịnh
3.3.2.Cách thức phân phối bảng câu hỏi 33
3.3.3.Đối tượng khảo sát 33
3.3.4.Cách thức lấy mẫu 34
3.3.5.Kích cỡ của mẫu 34
3.3.6.Cách thức duyệt dữ liệu 34
3.4 Các công cụ nghiên cứu 34
3.5 Phân tích dữ liệu 35
3.5.1.Kiểm tra độ tin cậy của thang đo bằng hệ số Cronbach’s Alpha 35
3.5.2.Kiểm định T sự khác biệt về trung bình của hai nhóm tổng thể 36
3.5.3.Kiểm định ANOVA sự khác biệt về trung bình của các nhóm tổng thể 37
3.5.4.Phân tích nhân tố khám phá (EFA - Exploratory Factor Analysis) 37
CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 40
4.1 Đặc điểm dữ liệu khảo sát 40
4.2 Đặt tên các biến dữ liệu khảo sát 40
4.3 Mô tả đặc điểm dữ liệu khảo sát 44
4.3.1.Vai trò của người được khảo sát 45
4.3.2.Kinh nghiệm làm việc của cá nhân được khảo sát 45
4.3.3.Số dựa án đã tham gia của cá nhân được khảo sát 46
4.3.4.Nguồn vốn dự án 46
4.3.5.Các loại dự án cá nhân được khảo sát tham gia 47
4.4 Thống kê mô tả 47
4.5 Kiểm định thang đo- Cronbach’s Alpha 52
4.6 Phân tích nhân tố 55
4.7 Thảo luận các nhóm nhân tố 63
4.7.1.Các yếu tố liên quan đến sự chậm trễ 63
4.7.2.Các yếu tố liên quan đến vấn đề thi công 64
4.7.3.Các yếu tố liên quan đến vấn đề chất lượng 66
4.7.4.Các yếu tố liên quan đến kinh nghiệm 68
4.8 Kiểm định sự khác biệt giữa các nhóm khảo sát đối với kết quả nghiên cứu68 4.8.1.Kiểm định t về sự khác biệt giữa nhóm nhà thầu chính và nhóm nhà thầu phụ 68
Trang 9Luận văn Thạc sĩ GVHD: TS Đinh Công Tịnh
4.8.2.Kiểm định AVNOVA về sự khác biệt giữa các nhóm kinh nghiệm của cá
nhân được khảo sát 69
4.8.3.Kiểm định AVNOVA về sự khác biệt giữa các nhóm với số dự án tham gia khác nhau 70
4.8.4.Kiểm định t về sự khác biệt giữa nhóm XDDD&CN và Giao thông 71
CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP 73
5.1 Kết luận 73
5.2 Kiến nghị, đề xuất biện pháp xử lý 75
5.2.1.Kiến nghị biện pháp đến sự chậm trễ 75
5.2.2.Kiến nghị biện pháp đến vấn đề thi công 76
5.2.3.Kiến nghị biện pháp đến vấn đề chất lượng 77
5.2.4.Kiến nghị biện pháp đến vấn đề kinh nghiệm 78
5.2.5.Kiến nghị chung 79
5.3 Hạn chế của nghiên cứu và đề xuất hướng nghiên cứu tiếp theo 80
TÀI LIỆU THAM KHẢO 81
PHỤ LỤC: 83
PHỤ LỤC 1:BẢNG CÂU HỎI KHẢO SÁT THỬ 83
PHỤ LỤC 2:BẢNG CÂU HỎI KHẢO SÁT CHÍNH THỨC 87
PHỤ LỤC 3:KẾT QUẢ XỬ LÝ SỐ LIỆU 93
Phụ lục 3.1.Kết quả phân tích EFA lần 1 93
Phụ lục 3.2.Kết quả phân tích EFA lần 2 94
Phụ lục 3.3.Kết quả phân tích EFA lần 3 95
Phụ lục 3.4.Kết quả phân tích EFA lần 4(lần cuối) 97
Phụ lục 3.5.Kiểm định t về sự khác biệt giữa nhóm nhà thầu chính và nhà thầu phụ 98
Phụ lục 3.6.Kiểm định t về sự khác biệt giữa nhóm XDDD&CN và Giao thông 99 LÝ LỊCH TRÍCH NGANG 101
Trang 10Luận văn Thạc sĩ GVHD: TS Đinh Công Tịnh
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1: Các trục trặc và nguyên nhân trong giai đoạn xây dựng 10
Bảng 2: Danh sách các yếu tố của các nghiên cứu trước 23
Bảng 3: Diễn giải quy trình nghiên cứu 31
Bảng 4: Danh sách dự kiến chuyên gia khảo sát thử 33
Bảng 5: Các công cụ nghiên cứu 34
Bảng 6: Mã biến các biến quan sát 40
Bảng 7: Mã biến các biến thông tin chung 43
Bảng 8: Mã biến các biến thông tin chung theo từng mục trả lời 43
Bảng 9: Mô tả dữ liệu khảo sát 44
Bảng 10: Đơn vị công tác của cá nhân được khảo sát 45
Bảng 11: Kinh nghiệm của các cá nhân được khảo sát 45
Bảng 12: Kinh nghiệm của các cá nhân được khảo sát 46
Bảng 13: Nguồn vốn dự án của cá nhân được khảo sát 46
Bảng 14: Đa số loại dự án của các nhân được khảo sát tham gia 47
Bảng 15: Giá trị trung bình của các yếu tố 47
Bảng 16: Giá trị trung bình của các yếu tố còn lại 50
Bảng 17: Kết quả kiểm định Cronbach’s Alpha lần 1 52
Bảng 18: Kết quả kiểm định Cronbach’s Alpha lần 2 53
Bảng 19: Kết quả kiểm định Cronbach’s Alpha lần 3 54
Bảng 20: Kết quả phân tích EFA lần 1 56
Bảng 21: Kết quả phân tích EFA lần 1 khi hạ hệ số tải 57
Bảng 22: Kết quả phân tích EFA lần 2 58
Bảng 23: Kết quả phân tích EFA lần 3 59
Bảng 24: Kết quả phân tích EFA lần 4 60
Bảng 25: Các nhân tố chính gây ra xung đột tại công trình 61
Bảng 26: Kết quả phân tích nhân tố 61
Bảng 27: Kết quả giá trị Sig của kiểm định t giữa nhóm nhà thầu chính và nhà thầu phụ 68
Trang 11Luận văn Thạc sĩ GVHD: TS Đinh Công Tịnh
Bảng 28: Kết quả giá trị Sig Levene's Test trong kiểm định ANOVA về sự khác biệt giữa các nhóm kinh nghiệm 69
Bảng 29: Kết quả kiểm định ANOVA về sự khác biệt giữa các nhóm kinh nghiệm 70
Bảng 30: Kết quả giá trị Sig Levene's Test trong kiểm định ANOVA về sự khác biệt giữa các nhóm với số dự án tham gia khác nhau 70
Bảng 31: Kết quả kiểm định ANOVA về sự khác biệt giữa các nhóm có số dự
án tham gia khác nhau 71
Bảng 32: Kết quả giá trị Sig của kiểm định t giữa nhóm XDDD&CN và Giao thông 71
Bảng 33: Kết quả phân tích nhân tố 73
Trang 12Luận văn Thạc sĩ GVHD: TS Đinh Công Tịnh
DANH MỤC HÌNH ẢNH
Hình 1: Giá trị xây dựng khu vực Châu Á- Thái Bình Dương 8
Hình 2: Số lượng căn hộ giao dịch tại Tp.HCM 9
Hình 3: Quy trình nghiên cứu 31
Hình 4: Biểu đồ thu thập bảng khảo sát 44
Hình 5: Các nhân tố chính gây xung độ giữa nhà thầu chính và nhà thầu phụ trong quá trình thi công 73
Trang 13Luận văn Thạc sĩ GVHD: TS Đinh Công Tịnh
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
1 EFA Exploratory Factor Analysis
2 SPSS Statistical Package for the Social Sciences
3 CĐT Chủ Đầu Tư
4 XDDD&CN Xây dựng dân dụng và công nghiệp
5 NT Nhà thầu
6 Tp.HCM Thành phố Hồ Chí Minh
Trang 14Luận văn Thạc sĩ GVHD: TS Đinh Công Tịnh
CHƯƠNG 1: ĐẶT VẤN ĐỀ 1.1 Giới thiệu chung
Do sự phục hồi nhanh sau thời kỳ khủng hoảng, Châu Á đã trở thành châu lục
có gía trị xây dựng cao nhất thế giới- chiếm 44% tổng giá tị toàn cầu năm 2013 Trong
đó, Trung Quốc (1,78 nghìn tỷ USD), Nhật Bản (742 tỷ USD) và Ấn Độ (427 tỷ USD)
là 3 quốc gia có giá trị xây dựng cao nhất trong khu vực Xét về tốc độ tăng trưởng, Việt Nam được ước tính có tốc độ tăng trưởng đạt 6,8%, cao thứ 3 trong khu vực đứng sau Trung Quốc (7,3%) và Ấn Độ (7%) Về dài hạn tới năm 2025, tổ chức Oxford Economics dự đoán các nước mới nổi và đang phát triển sẽ chiếm hơn 60% tổng giá trị xây dựng trên thế giới (Theo Báo cáo ngành xây dựng Tháng 05/2015)
Hình 1: Giá trị xây dựng khu vực Châu Á- Thái Bình Dương (Nguồn: Báo cáo ngành xây dựng Tháng 05/2015)
Tại thành phố Hồ Chí Minh, theo thống kê của Tổng cục Thống kê năm 2014 thành phố Hồ Chí Minh có số dân lớn nhất cả nước với 7,955 triệu người Với xu hướng di cư từ nông thôn ra thành thị dân số của TP Hồ Chí Minh được dự báo có thể đạt đến 13,2 triệu người vào năm 2025
Trang 15Luận văn Thạc sĩ GVHD: TS Đinh Công Tịnh
Hình 2: Số lượng căn hộ giao dịch tại Tp.HCM (Nguồn: Báo cáo ngành xây dựng Tháng 05/2015) Trong quá trình thực hiện đầu tư của dự án, giai đoạn thi công xây dựng là một trong những giai đoạn quan trọng nhất, vì đây là giai đoạn chính tạo ra sản phẩm xây dựng và phần lớn chi phí đầu tư được sử dụng ở giai đoạn này Do đó, quá trình thi công ảnh hưởng rất lớn tới sự thành công hay thất bại của dự án Tùy thuộc vào mức
độ đầu tư của dự án mà giai đoạn thi công đó có thể kéo dài vài tháng tới vài nằm, có khi tới hàng chục năm Đồng thời, giai đoạn này sử dụng rất nhiều tài nguyên, vật liệu, máy móc thiết bị cũng như nguồn nhân lực Vì vậy việc hạn chế những rủi ro trong giai đoạn thi công sẽ giúp ích rất nhiều vào sự thành công của dự án Vấn đề xung đột là một trong những rủi ro thường gặp tại mỗi dự án Cho nên việc tìm ra những nguyên nhân chủ yếu, thường gây ra xung đột để giải quyết và rút ra kinh nghiệm là rất quan trọng trong công tác quản lý cũng như vận hành công việc
Đã có nhiều công trình nghiên cứu trên thế giới về xung đột trong xây dựng như việc xác định các nhân tố gây xung đột, giải quyết các xung đột nhưng tại Việt Nam vấn đề xung đột giữa nhà thầu chính và nhà thầu phụ vẫn chưa được quan tâm nhiều, mặc dù vấn đề xung đột này diễn ra thường xuyên tại các công trường Vì vậy đề tài nghiên cứu này mong muốn đóng góp một phần cơ sở nhằm tìm và phân tích các nhân
tố gây xung đột Từ đó tìm ra hướng khắc phục, giải quyết các xung đột các mâu thuẫn trong quá trình thi công xây dựng tại công trường Đồng thời là cơ sở để nâng cao năng suất, chất lượng quản lý và thi công tại công trình
Trang 16Luận văn Thạc sĩ GVHD: TS Đinh Công Tịnh
1.2 Xác định vấn đề nghiên cứu
Một công trình xây dựng thường trải qua các giai đoạn (1) khởi đầu, (2) thiết kế
và dự toán, (3) đấu thầu, (4) chuẩn bị công trường, (5) xây dựng và (6) sử dụng Mỗi giai đoạn có những trục trặc đặc trưng riêng Như trong gia đoạn xây dựng, có những rủi ro được liệt kê trong bảng sau: (Nguồn: T/C Xây dựng, số 1/2007)
Bảng 1: Các trục trặc và nguyên nhân trong giai đoạn xây dựng
TT Các trục trặc
thường gặp
Mức độ xuất hiện
Mức độ tác động
Nguyên nhân của các trục trặc
- Thiết kế sai, không phù hợp với tình hình xây dựng
- Nhà thầu năng lực hạn chế và không đáp ứng được yêu cầu
- Giá bỏ thầu quá thấp, không đủ chi trả các chi phí xây dựng
- Ảnh hưởng của thời tiết, khí tượng thuỷ văn, và của con người
- Bắt đầu xây dựng khi quá trình giải phóng mặt bằng chưa hoàn tất
Trang 17Luận văn Thạc sĩ GVHD: TS Đinh Công Tịnh
TT Các trục trặc
thường gặp
Mức độ xuất hiện
Mức độ tác động
Nguyên nhân của các trục trặc
án
10 Nhiều tai nạn lao
Rất nghiêm trọng
Có thể thấy giai đoạn thi công là một chuỗi thời gian, chiếm phần lớn thời gian của một dự án xây dựng, song song với đó là rất nhiều vấn đề có thể xảy ra Nhà thầu chính là đơn vị thi công, sản xuất cũng như chịu trách nhiệm sản phẩm xây dựng với
sự tham gia trực tiếp của con người, máy móc thiết bị… Trong giai đoạn này, tại công trường có rất nhiều vấn đề sẽ xảy ra, vấn đề xung đột là một trong những số đó Dù là xung đột với nguyên nhân như thế nào? Ai đúng ai sai? thì nó cũng phần nào ảnh hưởng đến vấn đề an toàn, tiến độ, chất lượng, chi phí…tại công trình Vì thế đòi hỏi
sự quản lý chặt chẽ từ các bên tại công trường nhằm hạn chế mức tối thiểu xảy ra xung đột
Hầu hết tất cả dự án xây dựng, nhà thầu chính điều có những nhà thầu phụ để hỗ trợ trong quá trình thi công Nhà thầu phụ có thể là nhà cung cấp, có thể là một công ty nhận giao khoán, cũng có thể là tổ đội ký hợp đồng phần nhân công Lúc này nhà thầu chính được xem như nhà quản lý, việc quản lý cần có sự chuẩn bị tốt từ các bộ phận khác nhau Khi trách nhiệm và quyền lợi bị hiểu nhầm thì vấn đề xung đột xảy ra giữa các bên là điều khó tránh khỏi, trong xây dựng đã từng xảy ra nhiều vấn đề và mâu thuẫn giữa nhà thầu chính và nhà thầu phụ Nhưng đến nay, vấn đề này vẫn dường như chưa được quan tâm nhiều
Để giảm thiểu xung đột, cần phải nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến nó Việc xác định các yếu tố gây xung đột sẽ giúp nhà thầu lường trước những khó khăn, kiểm soát các yếu tố đó sẽ hạn chế hoặc loại bỏ xung đột giữa nhà thầu chính và các nhà thầu phụ trong quá trình thi công Chính vì vậy, cần có nghiên cứu xác định các yếu tố
Trang 18Luận văn Thạc sĩ GVHD: TS Đinh Công Tịnh
gây ra xung đột ảnh hưởng qua lại giữa nhà nhà thầu chính và nhà thầu phụ nhằm cải thiện chất lượng, tiến độ, chi phí, hình ảnh… của các nhà thầu
Vì vậy, các câu hỏi được đặt ra trong nghiên cứu này là:
- Các yếu tố nào gây xung đột trong quá trình thi công xây dựng công trình giữa nhà thầu chính và nhà thầu phụ?
- Những yếu tố đó có mức ảnh hưởng như thế nào khi gây ra xung đột trong quá trình thi công?
- Những biện pháp nào nên được đặt ra nhằm giảm thiểu, hạn chế xung đột trong quá trình thi công để góp phần nâng cao vấn đề an toàn, tiến độ, chất lượng cho dự án?
1.3 Các mục tiêu nghiên cứu
Nghiên cứu này được thực hiện với các mục tiêu:
1 Xác định được các nhóm yếu tố gây xung đột giữa nhà thầu chính và nhà thầu phụ trong quá trình thi công xây dựng công trình
2 Từ các yếu tố trên, xác định mức ảnh hưởng của các yếu tố đó gây ra xung giữa nhà thầu chính và nhà thầu phụ trong quá trình thi công xây dựng công trình
3 Từ đó đề xuất các biện pháp, quản lý nhằm giảm thiểu hoặc loại bỏ xung đột trong trình thi công xây dựng công trình giữa nhà thầu chính và nhà thầu phụ để góp phần nâng cao chất lượng công trình
1.4 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
1.4.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Là các yếu tố có khả năng gây ra xung đột giữa nhà thầu chính và nhà thầu phụ trong quá trình thi công
Đối tượng thu thập dữ liệu: Được nhắm tới là cá nhân đã và đang công tác tại các công ty xây dựng Các cá nhân đang giữ chức vụ như chỉ huy trưởng, chỉ huy phó, cán bộ kỹ sư nhà thầu chính và các tổ trưởng, người đại diện của nhà thầu phụ trực tiếp giám sát thi công tại công trình
Trang 19Luận văn Thạc sĩ GVHD: TS Đinh Công Tịnh
1.4.2 Phạm vi thời gian nghiên cứu
Thời điểm thu thập dữ liệu: Các dữ liệu phục vụ cho nghiên cứu này thu thập tại các công trình đang thi công và được phân tích trong thời gian từ tháng 07 năm 2017 đến tháng 12 năm 2017 Ngoài ra, một số dữ liệu khác liên quan có thể được thu thập
từ các dữ liệu quá khứ của các bên liên quan
1.4.3 Phạm vi không gian nghiên cứu
Địa điểm: Dữ liệu của nghiên cứu được lấy tại các công trường đang trong quá trình thi công trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh
Đặc trưng của đối tượng khảo sát: Đã và đang làm việc tại công trường xây dựng
1.5 Đóng góp dự kiến của nghiên cứu
- Nghiên cứu giúp thấy được các yếu tố quan trọng gây xung đột trong quá trình thi công xây dựng Từ đó có được những biện pháp kiểm soát, quản lý nhằm hạn chế hoặc loại bỏ những xung đột góp phần đảm bảo và nâng cao chất lượng, tiến độ, an toàn cho công trình xây dựng
Trang 20Luận văn Thạc sĩ GVHD: TS Đinh Công Tịnh
CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN 2.1 Các khái niệm
2.1.1 Khái niệm về xung đột
Theo Wikipedia định nghĩa: Xung đột có thể hiểu là sự đối lập về những nhu cầu, giá trị và lợi ích Xung đột có thể là nội tại (trong bản thân) cá nhân Khái niệm xung đột có thể giúp giải thích nhiều mặt của xã hội như sự bất đồng xã hội, những xung đột về lợi ích, những cuộc đấu tranh giữa các cá nhân, nhóm và các tổ chức
Theo Thi (2009); dẫn theo Kiên (2010) thì xung đột: Là quá trình một bên cảm nhận rằng những quyền lợi của họ bị bên kia chống lại hoặc bị ảnh hưởng một các tiêu cực bởi hành động của bên kia
Theo Thi (2010); dẫn theo Kiên (2010) thì xung đột: Hành vi ứng xử của một cá nhân, một nhóm hoặc một tổ chức nhằm ngăn cản hoặc hạn chế (ít nhất là tạm thời) một cá nhân, một nhóm hoặc một tổ chức khác đạt được những mục đích mong muốn Các kiểu xung đột bao gồm:
- Cá nhân: Giữa người này và người khác
- Nhóm: Giữa hai hoặc nhiều nhóm/tổ chức
- Đến từ bên trong: Xung đột giữa người/nhóm người trong cùng một tổ chức
- Đến từ bên ngoài: Xung đột giữa một người (hoặc một nhóm người hoặc nhiều người) với một người (hoặc một nhóm người hoặc nhiều người) khác từ bên ngoài dự
án
2.1.2 Khái niệm về nhà thầu chính
Theo định nghĩa tại Luật đấu thầu số 43/2013/QH13 Điều 4 Điểm 35: Nhà thầu
chính là nhà thầu chịu trách nhiệm tham dự thầu, đứng tên dự thầu và trực tiếp ký, thực
hiện hợp đồng nếu được lựa chọn Nhà thầu chính có thể là nhà thầu độc lập hoặc thành viên của nhà thầu liên danh
Tại điều 2 nghị định số 37/2015/NĐ-CP, giải thích nhà thầu chính là nhà thầu trực tiếp ký kết hợp đồng xây dựng với chủ đầu tư xây dựng
Theo Wikipedia định nghĩa: Nhà thầu chính trong hoạt động xây dựng là nhà thầu ký kết hợp đồng nhận thầu trực tiếp với chủ đầu tư xây dựng công trình để thực hiện phần việc chính của một loại công việc của dự án đầu tư xây dựng công trình
Trang 21Luận văn Thạc sĩ GVHD: TS Đinh Công Tịnh
2.1.3 Khái niệm về nhà thầu phụ
Theo định nghĩa tại Luật đấu thầu số 43/2013/QH13 Điều 4 Điểm 36 Nhà thầu
phụ là nhà thầu tham gia thực hiện gói thầu theo hợp đồng được ký với nhà thầu chính
Nhà thầu phụ đặc biệt là nhà thầu phụ thực hiện công việc quan trọng của gói thầu do nhà thầu chính đề xuất trong hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất trên cơ sở yêu cầu ghi trong
hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu
Đồng thời, tại điều 2 nghị định số 37/2015/NĐ-CP có giải thích nhà thầu phụ như sau : nhà thầu phụ là nhà thầu ký kết hợp đồng xây dựng với nhà thầu chính
Theo Wikipedia định nghĩa: Nhà thầu phụ là một cá nhân hoặc trong nhiều trường hợp là một doanh nghiệp kí hợp đồng để thực hiện một phần hoặc tất cả nghĩa
vụ của hợp đồng khác Nhà thầu phụ là người được thuê bởi nhà thầu chính để thực hiện công việc cụ thể như là một phần của dự án của nhà thầu chính Sự khích lệ để thuê các nhà thầu phụ, là để giảm chi phí và để giảm thiểu rủi ro của dự án
2.1.4 Khái niệm về thi công và quá trình thi công
Thi công: Là một ngành sản xuất bao gồm xây dựng công việc mới, sửa chữa, khôi phục cũng như tháo dỡ di chuyển nhà cửa và công trình Nó hình thành từ quá trình thi công
Quá trình thi công: Là các quá trình sản xuất tiến hành tại công trường nhằm mục đích cuối cùng để xây dựng, sửa chữa, khôi phục tháo dỡ di chuyển nhà cửa và công trình Ví dụ: Quá trình thi công: Đào đất, lắp ghép panel sàn, sơn vôi tường Quá trình thi công có các đối tượng lao động và dùng các công cụ lao động.Tường (2006)
2.2 Quy định liên quan đến nhà thầu chính và nhà thầu phụ
2.2.1 Các loại hợp đồng
Tại điều 3 nghị định số 37/2015/NĐ-CP, Hợp đồng thi công xây dựng công trình là hợp đồng để thực hiện việc thi công xây dựng công trình, hạng mục công trình hoặc phần công việc xây dựng theo thiết kế xây dựng công trình
Theo hình thức giá hợp đồng, hợp đồng xây dựng có các loại sau:
Hợp đồng trọn gói: Hợp đồng trọn gói là hợp đồng không được điểu chỉnh
trong quá trình thực hiện hợp đồng, trừ trường hợp bất khả kháng theo thỏa thuận trong hợp đồng (là những tình huống thực tiễn xảy ra nằm ngoài tầm kiểm soát và khả năng lường trước của chủ đầu tư, nhà thầu, không liên quan đến sai phạm hoặc sơ xuất của
Trang 22Luận văn Thạc sĩ GVHD: TS Đinh Công Tịnh
chủ đầu tư, nhà thầu, như: chiến tranh, bạo loạn, đình công, hỏa hoạn, thiên tai, lũ lụt, dịch bệnh, cách ly do kiểm dịch, cấm vận)
Hợp đồng theo đơn giá: Hợp đồng theo đơn giá là giá trị thanh toán được tính
bằng cách lấy đơn giá trong hợp đồng hoặc đơn giá được điểu chỉnh nêu trong hợp đồng nhân với khối lượng, số lượng công việc thực tế mà nhà thầu đã thực hiện Hợp đồng theo đơn giá gồm 2 loại: Hợp đồng theo đơn giá cố định và hợp đồng theo đơn giá điểu chỉnh
Hợp đồng theo thời gian: Hợp đồng theo thời gian là hợp đồng áp dụng cho
các nhà thầu mà công việc của họ liên quan nhiều đến thời gian làm việc trong công trình xây dựng, như mức thù lao chuyên gia…
Hợp đồng theo tỷ lệ phần trăm: Hợp đồng theo tỷ lệ phần trăm là hợp đồng
mà giá trị hợp đồng được tính theo phần trăm giá trị công trình hoặc khối lượng công việc Khi nhà thầu hoàn thành các nghĩa vụ theo hợp đồng, chủ đầu tư thanh toán cho nhà thầu số tiền bằng tỷ lệ phần trăm được xác định trong hợp đồng nhân với giá trị công trình hoặc khối lượng công việc đã hoàn thành
Họp đồng chung (kết hợp): Trong một hợp đồng xây dựng có nhiều công việc
tương ứng với các loại giá hợp đồng, thì hợp đồng có thể áp dụng kết hợp các loại giá
hợp đồng Hợp đồng chung bao gồm nhiều hình thức hợp đồng: trọn gói, theo đơn giá,
theo thời gian, theo tỷ lệ %
2.2.2 Quy định hợp đồng giữa nhà thầu chính và nhà thầu phụ
Tại điều 47 nghị định số 37/2015/NĐ-CP, có quy định về hợp đồng thầu phụ như sau:
Một hợp đồng thầu chính có thể có nhiều hợp đồng thầu phụ Khi ký hợp đồng thầu phụ, tổng thầu, nhà thầu chính hoặc nhà thầu nước ngoài phải thực hiện theo các quy định sau:
a Chỉ được ký kết hợp đồng thầu phụ đúng với năng lực hành nghề, năng lực hoạt động của nhà thầu phụ
b Nhà thầu nước ngoài khi thực hiện hợp đồng xây dựng trên lãnh thổ Việt Nam với vai trò là nhà thầu chính phải sử dụng nhà thầu phụ trong nước đáp ứng được các yêu cầu của gói thầu và chỉ được ký hợp đồng thầu phụ với các nhà thầu phụ nước ngoài khi các nhà thầu phụ trong nước không đáp ứng được yêu cầu của gói thầu Đối
Trang 23Luận văn Thạc sĩ GVHD: TS Đinh Công Tịnh
với các vật tư, thiết bị tạm nhập tái xuất phải được quy định cụ thể trong hợp đồng theo nguyên tắc ưu tiên sử dụng các vật tư, thiết bị trong nước đáp ứng được yêu cầu của gói thầu
c Đối với các nhà thầu phụ không có trong danh sách thầu phụ kèm theo hợp đồng thì phải được chủ đầu tư chấp thuận
d Tổng thầu, nhà thầu chính phải chịu trách nhiệm trước chủ đầu tư về tiến độ, chất lượng, an toàn lao động, bảo vệ môi trường, sai sót của mình và các công việc do các nhà thầu phụ thực hiện
đ Tổng thầu, nhà thầu chính không được giao lại toàn bộ công việc theo hợp đồng cho nhà thầu phụ thực hiện
2.2.3 Quyền và nghĩa vụ của bên giao thầu thi công xây dựng công trình
Tại điều 27 nghị định số 37/2015/NĐ-CP, quy định về quyền và nghĩa vụ của bên giao thầu như sau:
Quyền của bên giao thầu thi công xây dựng:
a) Tạm dừng thi công xây dựng công trình và yêu cầu khắc phục hậu quả khi bên nhận thầu vi phạm các quy định về chất lượng công trình, an toàn lao động, bảo vệ môi trường và phòng chống cháy nổ;
b) Kiểm tra chất lượng thực hiện công việc, cơ sở gia công chế tạo của bên nhận thầu nhưng không được làm cản trở hoạt động bình thường của bên nhận thầu;
c) Các quyền khác theo quy định của pháp luật
Nghĩa vụ của bên giao thầu thi công xây dựng:
a) Trường hợp bên giao thầu là chủ đầu tư thì phải xin giấy phép xây dựng theo quy định
b) Bàn giao toàn bộ hoặc từng phần mặt bằng xây dựng cho bên nhận thầu quản
lý, sử dụng phù hợp với tiến độ và các thỏa thuận của hợp đồng
c) Cử và thông báo bằng văn bản cho bên nhận thầu về nhân lực chính tham gia quản lý thực hiện hợp đồng
d) Cung cấp kịp thời hồ sơ thiết kế và các tài liệu, phương tiện, máy và thiết bị
có liên quan, vật tư theo thỏa thuận trong hợp đồng (nếu có) và quy định của pháp luật
có liên quan
Trang 24Luận văn Thạc sĩ GVHD: TS Đinh Công Tịnh
e) Tổ chức giám sát thi công xây dựng công trình
g) Kiểm tra biện pháp bảo đảm an toàn lao động, bảo vệ môi trường, phòng chống cháy nổ của bên nhận thầu
h) Nghiệm thu, thanh toán, quyết toán hợp đồng đúng thời hạn theo quy định i) Trường hợp thuê các tổ chức, cá nhân cung cấp các dịch vụ tư vấn thì phải quy định rõ nhiệm vụ, quyền hạn của nhà tư vấn trong việc quản lý thực hiện hợp đồng
và thông báo cho bên nhận thầu biết
k) Xem xét và chấp thuận kịp thời bằng văn bản các đề xuất liên quan đến thiết
kế, thi công của bên nhận thầu trong quá trình thi công xây dựng công trình
l) Các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật
2.2.4 Quyền và nghĩa vụ của bên nhận thầu thi công xây dựng công trình
Tại điều 28 nghị định số 37/2015/NĐ-CP, quy định về quyền và nghĩa vụ của bên giao thầu như sau:
Quyền của bên nhận thầu thi công xây dựng:
a) Được quyền đề xuất với bên giao thầu về khối lượng phát sinh ngoài hợp đồng; từ chối thực hiện những công việc ngoài phạm vi của hợp đồng khi chưa được hai bên thống nhất và những yêu cầu trái pháp luật của bên giao thầu
b) Được thay đổi các biện pháp thi công sau khi được bên giao thầu chấp thuận nhằm đẩy nhanh tiến độ, bảo đảm chất lượng, an toàn, hiệu quả công trình trên cơ sở giá hợp đồng đã ký kết
c) Được quyền yêu cầu bên giao thầu thanh toán các khoản lãi vay do chậm thanh toán theo đúng thỏa thuận trong hợp đồng; được quyền đòi bồi thường thiệt hại khi bên giao thầu chậm bàn giao mặt bằng và các thiệt hại khác do lỗi của bên giao thầu gây ra
d) Các quyền khác theo quy định của pháp luật có liên quan
Nghĩa vụ của bên nhận thầu thi công xây dựng:
a) Cung cấp nhân lực, vật liệu, máy móc, thiết bị thi công và các điều kiện vật chất liên quan khác đủ số lượng và chủng loại theo hợp đồng; thiết kế bản vẽ thi công (trường hợp bên nhận thầu thực hiện thiết kế bản vẽ thi công) để thực hiện các công việc theo nội dung hợp đồng đã ký kết
Trang 25Luận văn Thạc sĩ GVHD: TS Đinh Công Tịnh
b) Tiếp nhận và quản lý mặt bằng xây dựng, bảo quản tim, cốt, mốc giới công trình
c) Thi công xây dựng theo đúng thiết kế, chỉ dẫn kỹ thuật, tiêu chuẩn, quy chuẩn, bảo đảm chất lượng, tiến độ, an toàn, bảo vệ môi trường và phòng chống cháy
nổ
d) Ghi nhật ký thi công xây dựng công trình
đ) Thí nghiệm vật liệu, kiểm định thiết bị, sản phẩm xây dựng theo đúng quy định của Nhà nước về quản lý chất lượng công trình xây dựng, chỉ dẫn kỹ thuật, tiêu chuẩn và quy chuẩn xây dựng
e) Quản lý người lao động trên công trường, bảo đảm an toàn, an ninh trật tự, không gây ảnh hưởng đến các khu dân cư xung quanh
g) Lập biện pháp tổ chức thi công, hồ sơ hoàn công, tham gia nghiệm thu công trình
h) Chịu trách nhiệm về chất lượng thi công xây dựng công trình do mình đảm nhận Sửa chữa sai sót trong công trình đối với những công việc do mình thi công
i) Phối hợp với các nhà thầu khác cùng thực hiện trên công trường
k) Định kỳ báo cáo với bên giao thầu về tiến độ thi công, nhân lực và thiết bị chính để thi công xây dựng công trình
l) Di chuyển vật tư, máy móc, thiết bị và những tài sản khác của mình ra khỏi công trường trong thời hạn quy định sau khi công trình đã được nghiệm thu, bàn giao hoặc hợp đồng bị chấm dứt theo quy định tại Điều 41 Nghị định này, trừ trường hợp trong hợp đồng có thỏa thuận khác
m) Hoàn trả mặt bằng theo đúng thỏa thuận trong hợp đồng
n) Giữ bí mật thông tin liên quan đến hợp đồng hoặc pháp luật có quy định o) Các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật
2.2.5 Quy định quản lý nhà thầu phụ
Tại điểm 2, Điều 128, Nghị Định 63/2014-NĐ Quy định chi tiết thi hành một số
điều của Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà thầu Đã quy định Quản lý đối với nhà thầu
phụ như sau:
- Nhà thầu chính được ký kết hợp đồng với các nhà thầu phụ trong danh sách
Trang 26Luận văn Thạc sĩ GVHD: TS Đinh Công Tịnh
không làm thay đổi các nghĩa vụ của nhà thầu chính Nhà thầu chính phải chịu trách nhiệm về khối lượng, chất lượng, tiến độ và các trách nhiệm khác đối với phần công việc do nhà thầu phụ thực hiện
- Nhà thầu chính không được sử dụng nhà thầu phụ cho công việc khác ngoài công việc đã kê khai sử dụng nhà thầu phụ nêu trong hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất; việc thay thế, bổ sung nhà thầu phụ ngoài danh sách các nhà thầu phụ đã nêu trong hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất chỉ được thực hiện khi được chủ đầu tư chấp thuận
- Nhà thầu chính chịu trách nhiệm lựa chọn, sử dụng các nhà thầu phụ có năng lực và kinh nghiệm đáp ứng yêu cầu thực hiện các công việc được giao Trường hợp là nhà thầu phụ quan trọng theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu, việc đánh giá năng lực và kinh nghiệm của nhà thầu phụ được thực hiện theo quy định nêu trong hồ sơ mời thầu
Vì thế, sự quản lý của nhà thầu chính đối với nhà thầu phụ rất quan trọng, bởi vì khi có vấn đề về phần công việc của nhà thầu phụ thì nhà thầu chính là đơn vị chịu trách nhiệm đầu tiên trước CĐT
2.3 Các nghiên cứu tương tự
2.3.1 Các nghiên cứu trong nước
Hiện nay trong nước có một vài nghiên cứu về vấn đề mối quan hệ giữa nhà thầu chính và nhà thầu phụ
Nghiên cứu của Thư & Thanh (2016), nghiên cứu về các chỉ tiêu nhằm nâng
cao mối quan hệ giữa nhà thầu phụ và nhà thầu chính trong dự án xây dựng dân dụng
và công nghiệp Kết quả chỉ ra 19 chỉ tiêu phù hợp và được đặt thành 6 nhóm nhân tố chính:
- NT1: Tiến độ thi công
- NT2 : Chất lượng công trình
- NT3: Thanh quyết toán
- NT4: Điều kiện hợp đồng
- NT5: Năng lực tài chính
- NT6: Kênh trao đổi thông tin
Nghiên cứu của Kiên (2009), nghiên cứu về các yếu tố gây xung đột trong việc
thực hiện dự án hạ tầng kỹ thuật Kết quả nghiên cứu chỉ ra 6 nhân tố chính gây xung
Trang 27Luận văn Thạc sĩ GVHD: TS Đinh Công Tịnh
đột, trong đó có: Nhân tố gây xung đột trong nội bộ nhà thầu thi công Có 5 yếu tố thể hiện cho nhân tố này, bao gồm:
- Liên quan đến việc phối hợp tiến độ giữa các tổ đội liên quan
- Liên quan đến việc thanh toán chi phí cho các tổ đội
- Liên quan đến yếu tố đảm bảo an toàn cho người lao động
- Liên quan đến thời gian và chi phí chi trả cho việc tăng ca
- Liên quan đến việc sắp xếp vị trí và nhiệm vụ của đội ngũ quản lý công trường
Vấn đề xung đột không còn mới ở trong nước nhưng chưa có nghiên cứu cụ thể
rõ vấn đề này Mặc dù, vấn đề xung đột là có nguy cơ diễn ra hằng ngày và thường xuyên tại mỗi công trình
2.3.2 Các nghiên cứu ngoài nước
Nghiên cứu của Mohan (2009), nghiên cứu về vấn đề “Xung đột, khiếu nại và
tranh chấp trong xây dựng’’ Kết quả chỉ ra 20 yếu tố thường xuyên gây ra xung đột, khiếu nại, tranh chấp Được chia làm 5 nhóm: (1) Tiến độ, (2) Chi phí, (3) Kiểm soát chất lượng, (4) Tiến bộ công nghệ, (5) Các quy định xây dựng nghiêm ngặt, (6) Những khó khăn về kinh tế
Nghiên cứu của Conlin và các tác giả (1996), dẫn theo Nghiên cứu của
Mohan M Kumaraswamy (2009), đã chỉ ra 6 nhân tố chính gây xung đột: (1) Vấn đề
thanh toán ngân hàng, (2) Vấn đề thi công, (3) Vấn đề trì hoãn và tiến độ, (4) Vấn đề
sự cẩu thả, (5) Vấn đề về chất lượng, (6) Vấn đề về hành chính
Nghiên cứu của Mahamid (2017), nghiên cứu về vấn đề “Các yếu tố dẫn đến
xung đột giữa các nhà thầu chính và các nhà thầu phụ trong việc xây dựng các dự án xây dựng’’ Nghiên cứu đã xếp hạng 5 yếu tố có tiềm nâng cao gây ảnh hưởng nghiêm trọng tới mối quan hệ giữa nhà thầu chính và nhà thầu phụ tại công trường: (1) Nhà thầu phụ không tuân thủ tiến độ, (2) Chậm trễ trong vấn đề thanh toán, (3) Thay đổi thường xuyên từ chủ đầu tư, (4) Kinh nghiệm thấp của nhà thầu phụ với dự án tương
tự, (5) Kinh nghiệm quản lý kém của nhà thầu chính Ngoài ra nghiên cứu còn chỉ ra 5 yếu tố thường xuyên gây xung đột giữa nhà thầu chính và nhà thầu phụ: (1) Nhà thầu phụ không tuân thủ tiến độ, (2) Trao công việc cho nhà thầu phụ với giá thấp, (3) Nhà
Trang 28Luận văn Thạc sĩ GVHD: TS Đinh Công Tịnh
thầu phụ thiếu lao động lành nghề, (4) Thay đổi thường xuyên từ chủ đầu tư, (5) Chậm trễ trong vấn đề thanh toán
Nghiên cứu của Bassam A Tayeh (2009), nghiên cứu về vấn đề “Mối quan hệ
giữa các nhà thầu và các nhà thầu phụ trong dải Gaza’’ Nghiên cứu đã chỉ ra 53 yếu tố gây ảnh hưởng đến mối quan hệ giữa các nhà thầu Đồng thời, tác giả đã liệt kê 10 yếu
tố chính ảnh hưởng đến mỗi quan hệ giữa các nhà thầu và nhà thầu phụ:
- Phân công một phần công việc cho nhà thầu phụ mới mà không thông báo cho nhà thầu phụ ban đầu
- Các vấn đề tài chính của Nhà thầu chính
- Không tuân thủ các điều kiện của hợp đồng
- Chậm trễ trong thanh toán tiến độ hợp đồng
- Trì hoãn công việc sau thời gian ký hợp đồng
- Không tuân thủ với tiến độ xây dựng
- Chất lượng thi công công trình xây dựng
- Chậm trễ trong việc giải phóng thanh toán cho nhà thầu
- Nhà thầu phụ không chú ý đến chỉ dẫn của nhà thầu chính
- Trì hoãn thi công vì nhà thầu chính chậm cung cấp các vật liệu cần thiết cho nhà thầu phụ
- Giao công việc cho nhà thầu với giá thấp nhất
Nghiên cứu của Semple và các tác giả (1994), nghiên cứu về nguyên nhân gây
xung đột và khiếu nại trong xây dựng Kết quả nghiên cứu chỉ ra 6 nhóm yếu tố gây xung đột chính: (1) Thời gian, (2) Chi phí thiết bị, (3) Chi phí tài chính, (4) Doanh thu, (5) Năng suất thấp, (6) Quản lý công trình
Nghiên cứu của N Jaffar và các tác giả (2011), nghiên cứu về “Các yếu tố
gây xung đột trong xây dựng, nghiên cứu tổng quan” Nghiên cứu đã chỉ ra ba loại yếu
tố chính gây xung đột: (1) Vấn đề về hành vi, (2) Các vấn đề về hợp đồng, (3) Các vấn
đề về kỹ thuật
Tóm tắt: Sau khi tìm hiểu các nghiên cứu trong và ngoài nước về các yếu tố gây ra
sự xung đột, tranh chấp, khiếu nại giữa nhà thầu chính và thầu phụ được tóm tắt trong bảng sau:
Trang 29Luận văn Thạc sĩ GVHD: TS Đinh Công Tịnh
Bảng 2: Danh sách các yếu tố của các nghiên cứu trước
TT
YẾU TỐ
BÀI BÁO Thư,
4 Tự ý dừng thi công của thầu phụ x
5
Phân công một phần hạng cho nhà
thầu phụ mới mà không thông báo cho
nhà thầu phụ ban đầu
7 Nhà thầu phụ không tuân thủ tiến độ
Trang 30Luận văn Thạc sĩ GVHD: TS Đinh Công Tịnh
TT
YẾU TỐ
BÀI BÁO Thư,
13 Những quy định và cách kiểm soát
Trang 31Luận văn Thạc sĩ GVHD: TS Đinh Công Tịnh
TT
YẾU TỐ
BÀI BÁO Thư,
Áp dụng lên thầu phụ điều khoản đối
ứng trong hợp đồng của nhà thầu
chính với chủ đầu tư ( back to back)
Trang 32Luận văn Thạc sĩ GVHD: TS Đinh Công Tịnh
TT
YẾU TỐ
BÀI BÁO Thư,
23
Các nhà thầu phụ hợp tác với nhau mà
không cần sự chấp thuận của nhà thầu
27 Kinh nghiệm thấp của nhà thầu phụ
30 Nhà thầu phụ không bảo quản, sử
Trang 33Luận văn Thạc sĩ GVHD: TS Đinh Công Tịnh
TT
YẾU TỐ
BÀI BÁO Thư,
34 Kinh nghiệm quản lý kém của nhà
VI Các yếu tố liên quan đến kênh
trao đổi thông tin
36 Kênh trao đổi thông tin giữa nhà thầu
38 Không chú ý đến chỉ dẫn của nhà thầu
Trang 34Luận văn Thạc sĩ GVHD: TS Đinh Công Tịnh
TT
YẾU TỐ
BÀI BÁO Thư,
Nhà thầu chính xử lý bảo hiểm trong
trường hợp thương tật của người lao
động
x
VII Các yếu tố liên quan đến thay
đổi tại công trình
43 Thay đổi phạm vị thi công từ điều
Trang 35Luận văn Thạc sĩ GVHD: TS Đinh Công Tịnh
TT
YẾU TỐ
BÀI BÁO Thư,
Trang 36Luận văn Thạc sĩ GVHD: TS Đinh Công Tịnh
Nhận xét:
Từ các nghiên cứu trong nước và ngoài nước đã cho thấy mối liên hệ giữa nhà thầu chính và nhà thầu phụ rất phức tạp Ở trong nước, đã có những nghiên cứu nhằm nâng cao mỗi quan hệ hợp tác, nhưng chưa đề cập đến vấn đề xung đột, vấn đề không phải là mới nhưng lại đang diễn ra hằng ngày tại mỗi công trình Ngoài nước, đã có khá nhiều nghiên cứu về vấn đề xung đột và hiện nay vấn đề này vẫn còn đang được
nghiên cứu tiếp tục
Mỗi quốc gia có vị trí địa lý, môi trường kinh tế, kỹ thuật khác nhau tác động đến ngành xây dựng Vì vậy, không thể áp dụng tất cả những nghiên cứu trước đây vào môi trường xây dựng Việt Nam Nghiên cứu này với mục đích tìm hiểu, phân tích những yếu tố nào thường xuyên gây ra vấn đề xung đột giữa nhà thầu chính và nhà thầu phụ trong quá trính thi công tại công trường Từ đó, giúp các nhà quản lý có cái nhìn tổng quan, lường trước được những xung đột có thể xảy ra tại công trình, nhằm
hạn chế ảnh hưởng đến tiến độ, chất lượng, an toàn, chi phí cho công trình
Trang 37Luận văn Thạc sĩ GVHD: TS Đinh Công Tịnh
CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3.1 Quy trình nghiên cứu
Quy trình nghiên cứu dược thể hiện qua sơ đồ sau:
Hình 3: Quy trình nghiên cứu
3.2 Diễn giải quy trình nghiên cứu như sau
Bảng 3: Diễn giải quy trình nghiên cứu
Bước 1 - Tìm hiểu các dự án trong thực tế, kết hợp xin ý kiến trực tiếp từ
những cá nhân đang công tác trong ngành xây dựng, song song đó đọc
và tham khảo bài báo khoa học có uy tín nhằm xác định các yếu tố có
Đọc nghiên cứu, bài báo
trong và ngoài nước
Kinh nghiệm của các nhà quản lý, các cá nhân đang trực tiếp thi công
Tìm hiểu từ các
dự án trong thực tế
Xác định vấn đề nghiên cứu, Các yếu tố có thể gây xung đột, Các mục tiêu nghiên cứu
Phỏng vấn chuyên gia
Xây dựng bảng câu hỏi thử nghiệm
Gởi bảng câu hỏi thử nghiệm đến các chuyên gia, các nhân có kinh nghiệm
để nhận thông tin phản hồi
Hoàn chỉnh bảng khảo Gởi bảng khảo sát đại trà, Thu lại bảng khảo sát.
sát-Tổng hợp, phân tích và kiểm định qua các
Chỉnh sửa bảng câu hỏi
Không đạt Đạt
Trang 38Luận văn Thạc sĩ GVHD: TS Đinh Công Tịnh
khả năng gây ra xung đột
- Tham khảo ý kiến chuyên gia nhằm chọn lọc những yếu tố phù hợp với môi trường xây dựng tại Tp.HCM từ đó xây dựng bảng câu hỏi sơ bộ những yếu tố gây xung đột giữa nhà thầu chính và nhà thầu phụ
Bước 2 - Gửi bảng câu hỏi sơ bộ đến các chuyên gia và những người có
kinh nghiệm để được chỉnh sửa nhằm hoàn thiện bảng câu hỏi, từ đó xây dựng bảng câu hỏi chính thức
Bước 3 - Tiến hành khảo sát đại trà thông qua việc gửi bảng câu hỏi bằng
cách trực tiếp hoặc thông qua internet
- Xếp hạng các yếu tố, phân tích số liệu thu thập được Bước 4 Kết luận và kiến nghị, đề xuất các giải pháp từ kết quả nghiên cứu,
các hướng nghiên cứu tiếp theo
3.3 Thu thập dữ liệu
3.3.1 Quy trình thu thập dữ liệu
Quy trình thu thập dữ liệu trong nghiên cứu được thực hiện thông qua ba bước chính: (1) Xin ý kiến chuyên gia, (2) Dùng bảng câu hỏi thử nghiệm, (3) Bảng câu hỏi khảo sát đại trà
- Xin ý kiến chuyên gia:
Một danh sách gồm 7 nhóm nhân tố và các yếu tố liên quan được liệt kê nhằm xin ý kiến chuyên gia Mục đích chọn lựa, sàng lọc sắp xếp các yếu tố phù hợp với các nhân tố
Sau khi phỏng vấn các chuyên gia,các yếu tố được thu gọn lại nhằm phục vụ cho thiết kế bảng câu hỏi sơ bộ
- Khảo sát thử nghiệm:
Sau khi xây dựng bảng câu hỏi thử nghiệm (Phụ lục 1), tiến hành tiếp tục tham khảo những ý kiến chuyên gia, những cá nhân đã có nhiều năm kinh nghiệm trong ngành xây dựng để hoàn thiện bảng khảo sát Nghiên cứu tiến hành khảo sát 8 cá nhân
đã có chứng chỉ hành nghề giám sát hạng 2 (kinh nghiệm >5 năm), và 3 cá nhân đã có chứng chỉ hành nghề giám sát hạng 1 (kinh nghiệm >10 năm), nhằm kiểm tra lại 1 lần
Trang 39Luận văn Thạc sĩ GVHD: TS Đinh Công Tịnh
nữa tất cả các yếu tố được đề xuất trước đó Trong quá trình phỏng vấn 8 chuyên gia, các ý kiến của chuyên gia đã hội tụ một cách rõ ràng, các yếu tố không cần thiết và bị trùng lập được bị loại khỏi nghiên cứu Đồng thời các yếu tố cũng được phân bổ vào các nhóm khác nhau Vì thế, nghiên cứu ngưng phỏng vấn, hỏi ý kiến các chuyên gia
mà chuyển qua bước tiếp theo
Bảng 4: Danh sách dự kiến chuyên gia khảo sát thử
Số năm kinh ngiệm trong lĩnh vực chuyên môn lƣợng Số
Nhiều năm kinh nghiệm ≥ 10 năm 3
Phần đầu: Giới thiệu về cuộc khảo sát để người khảo sát nắm bắt thông tin và lý
do, sự cần thiết của bảng khảo sát
Phần giữa (Phần chính): Phần này có mục đích là thu thập mức độ ảnh hưởng của các yếu tố gây xung đột, các câu hỏi với thang đo Likert 5 mức độ để đánh giá về mức độ ảnh hưởng đến các yếu tố
Phần cuối: Phần thông tin chung Phần này nhằm thu thập các thông tin tổng quát về người tham gia khảo sát
3.3.2 Cách thức phân phối bảng câu hỏi
Bảng câu hỏi được phân phối bằng cách phỏng vấn trực tiếp là chủ yếu Ngoài
ra còn phỏng vấn gián tiếp thông qua mối quan hệ, email nhưng phương pháp này không mang lại hiệu quả bằng phương pháp phỏng vấn trực tiếp
3.3.3 Đối tượng khảo sát
Đối với nhà thầu chính: Những Chỉ huy trưởng, Chỉ huy phó, kỹ sư đang thi công trực tiếp tại công trình
Trang 40Luận văn Thạc sĩ GVHD: TS Đinh Công Tịnh
Đối với nhà thầu phụ: Những Chỉ huy trưởng, người đại diện, tổ trưởng tổ đội đang trực tiếp thi công tại công trường
3.3.4 Cách thức lấy mẫu
Có hai nhóm kỹ thuật lấy mẫu phổ biến đó là kỹ thuật lấy mẫu xác suất và lấy mẫu phi xác suất Trong đó kỹ thuật lấy mẫu xác suất gồm các phương pháp: (1) lấy mẫu ngẫu nhiên đơn giản, (2) lấy mẫu hệ thống, (3) lấy mẫu phân tầng, (4) lấy mẫu cả khối hay nhiều giai đoạn Còn nhóm kỹ thuật lấy mẫu phi xác suất gồm các phương pháp:(1) lấy mẫu thuận tiện, (2) lấy mẫu định mức, (3) lấy mẫu phán đoán
Vì lý do về vấn đề thời gian và chi phí Nghiên cứu tiến hành lấy mẫu thuận tiện, kết hợp phân vùng đối tượng ban đầu nên số liệu hoàn toàn có thể đạt độ tin cậy
3.3.5 Kích cỡ của mẫu
Theo Trọng và Ngọc (2008), số lượng mẫu cũng có thể được tính toán sơ bộ ít nhất phải bằng 4 ~ 5 lần số lượng biến quan sát Theo nghiên cứu, có 41 biến cần quan sát Số lượng mẫu hợp lệ cần thu thập được phải nằm trong khoảng (164-200) mẫu
3.3.6 Cách thức duyệt dữ liệu
Không phải tất các bảng câu hỏi thu về điều sử dụng được Nhằm tăng độ tin cây phải tiến hành loại bỏ những bảng khảo sát có dấu hiệu sau:
- Những bảng câu hỏi có không được trả lời đầy đủ
- Những bảng câu được đánh theo một qui luật cố định (đánh liên tục một đáp án, hoặc nhiều lựa chọn)
- Trong bảng câu hỏi có câu hỏi sàng lọc đối tượng Nếu đối tượng chọn việc
“lường trước những xung đột trong quá trình thi công” là “không cần thiết” thì bảng câu hỏi đó sẽ bị loại bỏ
3.4 Các công cụ nghiên cứu
Các công cụ nghiên cứu sẽ được áp dụng trong nghiên cứu này
Bảng 5: Các công cụ nghiên cứu
TT Nội dung Công cụ nghiên cứu
1
Xác định các yếu tố gây xung đột
giữa nhà thầu chính và nhà thầu
phụ trong quá trình thi công Bảng câu hỏi
2 Mô tả dữ liệu Thống kê mô tả
3 Xếp hạng các chỉ số Trị trung bình