Bản thân cán bộ của chương tr nh cũng đồng ý với quan điểm là những kiến thức đã được trang bị sẽ còn tồn tại và thúc đẩy cho khả năng duy tr của chương tr nh can thiệp: “Kể cả sau này k[r]
Trang 1TÀ I LIỆU THAM KHẢO Campbell JD Ramsey SD The costs of treating breast cancer in the US: a synthesis of published evidence 2009
2 Due NB Epidemiology and program of control and prevention for cancer: preliminary report of National Cancer Project period 2008 2010 Vietnamese J Oncol 2010
3 IARC screening group Breast cancer International Agency for Research of Cancer 2013
4 JiYeon Shin, So Young Kim, KunSei Lee, SangH Lee, Young Ko, YoungSoon Choi, Hong Gwan Seo, Joo Hyuk Lee, JongHyock Park Costs During the First Five Years Following Cancer Diagnosis in Korea Asian Pacific Journal of Cancer Prevention 2012,13
5 p Dolan, DJ Torgerson, J Wolstenholme Costs of breast cancer treatment in the United Kingdom 1999
6 Vũ Văn Vũ, Nguyễn Hoàng Hạnh Đoan Trang, Nguyễn Tôn Hoàng, Nguyễn Thị Bảo Hiền Yếu tố nguy cơ ƯTV
ờ phụ nữ Việt Nam: Nghicn cứu bệnh chứng tại Bệnh iện ưng bướu TP HCM từ 08 2009 đến 8 2010 Chuyên đề Ung bướu học Hội thảo phòng chống ung thư TP HCM lần thứ 13 Tháng 12 năm 2010
THÀNH CÔNG VÀ BÀI HỌC TRONG TƯỚNG LAI
CN Nguyễn T hị Nga*; Ths Hứa Thanh Thãy*
H ưởng dẫn: PGS TS Nguyễn Thanh Huvng* TÓM TẴT
Việt Nam là nước đã đạt được thành tựu đáng kể về cải thiện chất lượng chăm sóc sức khỏe sinh sản (CSSKSS) cho phụ nữ và trẻ em; tuy nhiên vẫn còn có sự chênh lệch lớn về kết quà ở khu vực miền núiđồng bằng, đặc biệt ờ nhóm học sinh trung học cơ sở (THCS) Nghiên cứu thực hiện vào tháng 5 năm 2013 nhằm đánh giá kếl quả và xác định chiến lược can thiệp tại các khu vực miền núi trong lương lai Nghiên cứu can Ihiệp so sánh trước sau không nhóm chứng kết hợp định tính và định lượng tiến hành với 4 nhóm đối tượng: cán bộ y íế (CBYT), học sinh THCS, giáo viên, Ban quản
lý dự án Phần mềm Epidaĩa, SPSS 16 và Nvivo7 được sử dụng để quản lý và phân tích thông tin Kết quả cho thấy: khà năng tiếp cận, sự hài lòng của các đối tượng cao; kiến thức học sinh cải thiện 4 lần, có thay đổi tích cực về íhái độ và thực hành; chương tr nh can thiệp có khả năng duy tr Từ đó, nhóm nghiên cứu đưa ra một số khuyến nghị cho các chương tr nh can thiệp về SKSS cho học sinh đân tộc miền núi
* Từ khóa: Chăm sóc sức khỏe sinh sản; Dân tộc thiểu số; Học sinh írung học cơ sở
R ep ro du ctive heaữh ca refo r e t/in ic m in orừ ies stu d en ts in m ou ntainou s a rea s; Success and lesson learn in the future
Summ ary
Vietnam is among the countries which have obtained remarkable achievements in improving the quality of reproductive health care for adolescent; however, the results were not similar between provinces across the country A endline survey was carried out in May 2013 to assess results and determine appropriate intervention strategies in the future Before After study, combining qualitative research method and quantitative research method Informants of the research were divided into four groups including health worker, secondaryschooled students, teachers, District steering committee Epidata, SPSS 16'and Nvivo 7 software are used to manage and analyzed the data Result: The endline survey shown: the accessibility and satisfaction of the respondents are quite good; knowledge of secondaryschooled students improved remarkable (higher than 4 times); respondents has a positive changing in attitude and practice; intervention programe has sustainment and maintenance Therefore, the research group suggested some recommendations to make intervention strategies more effective in the future
* Key words: Reproductive health care; Ethnic minorilies; Secondary students
* ĩ)ạỉ học ¥ tế Công công
Trang 2I ĐẶT V N ĐÈ
Trong những năm qua việc tăng cuờng khả năng tiếp cận các địch vụ chăm sóc sức khỏe sinh sản (SKSS) nói chung và sức khỏe sinh sản của vị thành niên nói riêng đã đạt được nhiều thành tựu to lớn trên cả nước, tuy nhiên tại các khu vực miền núi, vấn đề này vẫn còn là khoảng trống và còn nhiều hạn chế [1] Bắc Kạn là một tỉnh miền núi phía Bắc Việt Nam với nhiều thiếu thốn, tỷ lệ hộ nghèo chiếm hơn 50% Na R là huyện nghèo thuộc tỉnh, trong đó Í5 xã đang ở t nh trạng rất nghèo, còn nhiều khó khăn và thách thức trong công tác chăm sóc sức khỏe cho người dân nói chung và SKSS cho vị thành niên nói riêng
Dự án “Chăm sóc sức khỏe sinh sản và sức khỏe trẻ em” do tổ chức Child Fund Việt Nam thực hiện tại huyện Na R , tỉnh Bắc Kạn từ tháng 10/20Ỉ0 đến tháng 6/20Í3 nhằm cải thiện những vấn đề tồn tại của địa phương Mục tiêu chính của dự án bao gồm: (1) Tăng cường tính sẵn có, cải thiện chất lượng dịch vụ chăm sóc SKSS và sức khỏe trẻ em tại 7 xã dự án; (2) Nâng cao nhận thức, thực hành và tăng sự tiếp cận dịch vụ chăm sóc SKSS và súc khỏe trẻ em (SKTE) có chất lượng cho phụ nữ độ tuổi sinh dẻ và người chăm sóc trẻ dưới 5 tuổi tại địa bàn dự án; (3) Nâng cao nhận thức về SKSS và HĨV/AIDS cho học sinh THCS; (4) Cộng đồng được trao quyền để làm việc và duy tr các thành công
Trong khuôn khổ báo cáo này, nhóm nghiên cứu sẽ tr nh bày một phần kết quả chương tr nh can thiệp liên quan tới chăm sóc SKSS của bọc sinh dân tộc thiểu số miền núi: độ bao phủ, khả năng tiếp cận, sự hài lòng, thay đổi về kiến thức, thái độ và thực hành của học sinh sau can thiệp; khó khăn thuận lợi; khả năng duy tr và những bài học cần điều chỉnh cho các chương tr nh trong tương lai
II ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN c ử u
Thiết kế nghiên cứu: Nghiên cứu can thiệp so sánh trước sau không có nhóm chứng kết hợp định tính
và định lượng
Địa điểm và thời gian: Nghiên cứu thực hiện trên toàn bộ 7 xã can thiệp của huyện Na R từ tháng 5 đến tháng 9 năm 2013
Đối tượng nghiên cứu: Ban quản lý dự án, CBYT (huyện, xã), học sinh THCS, giáo viên
Cỡ mẫu:
+ Nghiên cứu định lượng tiến hành: phát vấn toàn bộ học sinh tại 4 trường: Hữu Thác, Quang Phong (đại diện cho xã có tỷ lệ hộ nghèo trên 50%) và Dương Sơn, Xuân Dương (đại điện cho xã có tỷ lệ hộ nghèo dưới 50%) Tổng số: 283 học sinh
4 Nghiên cứu định tính: 3 phỏng vấn sâu (PVS) CBYT (huyện và 2 xã), 01 PVS lãnh đạo Ban quản lý
dự án, 8 TLN học sinh (trên 14 tuổi, chưa có gia đ nh, theo khối lớp (67 và 89), chia 2 nhóm nam và nữ),
2 TLN giáo viên (giáo viên dạy môn sinh học, công dân, phụ trách Đoàn Đội); 01 TLN Ban quản lý dự án
Phương pháp thu thập thông tin: Bao gồm: 1/ Bộ công cụ phát vấn học sinh THCS; 2/BỘ công cụ định tính (bao gồm 4 hướng dẫn TLN: học sinh, giáo viên, Ban quản lý dựa án và 1 PVS CBYT)
Phương pháp phân tích số liệu: Thông tin định lượng được quản lý và phân tích bằng phần mềm Epiđata, SPSS ỉ 6 Thông tin định tính được ghi âm, gỡ băng và phân tích theo chủ đề bằng phần mềm NVivo 7
Đạo đức nghiên cứu: Đối tượng tham gia nghiên cứu trên tinh thần tự nguyện, được sự đồng ý của Ban Giám hiệu trường học Thông tin cá nhân được đảm bảo tính bảo mật
III KẾ T QƯẢ
3.1 Độ bao phủ) k hả năng tiếp cận và sự hài ỉòng của học sinh về các hoạt động can thiệp
3.1.1 Độ bao phủ
Khoảng 700 học sinh tham gia hoạt động ngoại khóa về SKSS, t nh bạn, t nh yêu và kỹ năng sống tại
7 trường học
Trang 3 Khoảng 1.800 lượt học sinh tham gia thảo luận nhóm tại góc thân thiện (trường Cư Lễ, Hữu Thác).
Thành lập và tổ chức tập huấn cho đồng đẳng viên về kiến thức SKSS và kỹ năng tư vấn, điều hành nhóm
Tổ chức 03 buổi tập huấn kiến thức về SKSS, kỹ năng tư vấn, lồng ghép và sử đụng tài liệu giảng đạy
về SKSS vị thành niên cho giáo viên sinh học và giáo dục công dân; Nhận 22 bộ công cụ giảng dạy, 40 bộ xếp h nh bộ phận sinh dục được cung cấp tới 7 trường học
Tổ chức tham quan học tập mô h nh dự án tại Hòa B nh cho ban quản lý dựa án
Thu hút 70 cán bộ địa phương tham dự buổi vận động chính sách tăng cường sự ủng hộ của chính quyền với chương tr nh chăm sóc SKSS
3.1.2 Khả năng tiếp cận
94% học sinh có biết đến dự án, trong đó, 100% học sinh đã từng tham gia ít nhất một hoạt động và 77% từng tham gia ít nhất 3 hoạt động của chương tr nh can thiệp
" Hoạt động có tỉ lệ học sinh tham gia nhiều nhất là buổi ngoại khoá tại trường về SKSS, t nh bạn, t nh yêu, kĩ năng sống (75,2%) Hoạt động có tỉ lệ học sinh tham gia thấp nhất là buổi giao hru/trò chuyện về SKSS với cha mẹ
3.1.3 Sự hài lòng
Nghiên cứu định tính ở học sinh cho thấy, hầu hết các em học sinh đều yêu thích và cho rằng các hoạt động của chương tr nh mang lại nhiều kiến thức: “Nhũng hoạt động này rất bổ ích cho chúng ta và làm cho chúng ta biết thêm nhiều về SKSS và chúng em rất vui khi được tham gia các hoạt động về SKSS” (TLN, học sinh nữ lớp 6 ” 7, Hữu Thác) CBYT cũng đánh giá cao hoạt động can thiệp tại trường học: “Hoạt động bên phía nhà trường th nói chung là thực hiện bọn tôi đánh giá như thé rất khả thi, rất phù họp” (PVS, CBYT xã Dương Sơn) Đa phần các em học sinh đánh giá cao buổi sinh hoạt ngoại khoá, cuộc thi về SKSS:
“Những hoạt động như thế th các bạn thấy hấp dẫn và thích thú với nhũng việc như thế và rất là hài hước” (TLN, học sinh nữ lóp 8 9, Dương Sơn)
3 2 S ự t h a y đ ổ i v ề k i ế n t h ứ c , t h á i đ ộ , t h ự c h à n h c ủ a h ọ c s i n h
3.2.1.Kiến thức
Nh n chung kiến thửc của học sinh về SKSS sau can thiệp được cải thiện, đặc biệt liên quan tới dấu hiệu nhận biết tuồi dậy th , kiến thức về QHTD và mang thai, cũng như liên quan tới bênh LTQĐTD và BPTT Bảng ỉ Kiến thức của học sinh về một số chủ đề liên quan SKSS trước và sau can thiệp
STT Các chù đề kiến thức về SKSS Truóc can thiệp (%)Nam Nữ Sau can thiệp (%)Nam Nữ
1 Dấu hiệu nhận biết tuổi đậy th
2 Kiến thức về QHTD và mang thai
Thời điểm bạn nữ dễ có thai trong chu kỳ kinh nguyệt 30,4 39,6 82,7 90,5 Thời điểm bạn nam có thể làm bạn nữ có thai 33,7 41,1 60,3 65,4
Trang 4Biến tổng kiến thức gồm 18 câu (> 50% số điểm là kiến thức đạt), học sinh có kiến thức đạt về SKSS ở nhóm sau can thiệp 31,8%, ở nhóm trước can thiệp 10,6% Sự khác biệt có ý nghĩa thống kê (p<0,001, o r = 4) Kiến thức của học sinh ở khối 6 7 trước can thiệp có kiến thức đạt tương ứng (0 4,3%) tăng Jên sau 2 năm can thiệp (khối 8 9 ) tương ứng 22,0 49,5% Tỷ lệ học sinh lóp 67 tại thời điểm đánh giá sau can thiệp có kiến thức đạt cao hơn so với trước can thiệp (11,1 20,3%) Sự khác biệt có ý nghĩa thống kê (p<0,001) 3.2.2 Thái độ
Sau can thiệp, học sinh có thái độ “cời mở hơn” Hên quan tới BCS và QHTD trước hôn nhân, tuy nhiên vẫn giữ thái độ truyền thống về mang thai và nạo hút thai khi còn ĩà học sinh: Tỷ lệ học sinh thấy “rất ngượng” khi hỏi mua/sử dụng BCS giảm sau chương tr nh can thiệp (từ 49,4% xuống 30,7%), sự khác biệt
có ỷ nghĩa thống kê (p<0,001) Tỷ lệ học sinh “chấp nhận được” và “là điều b nh thường” về QHTD trư hôn nhân tăng tương ứng 1 1,5% so với 4,6 và 4,7% (sự khác biệt có ý nghĩa thống kê, p = 0,008) Sau can thiệp, tỷ lệ học sinh “không thể chấp nhận” việc mang thai và nạo hút thai còn cao, thậm chí cao hơn (78,4% so vói 82%; 48% so với 41,2%)
VTN thấy thoải mái, dễ dàng khi nói chuyện và thảo luận về SKSS sau can thiệp (12,6% so với 8,5%, p<0,05) Nghiên cứu định tính với giáo viên cũng cho thấy các hoạt động cùa dự án đã mang lại cho học sinh cùa m nh nhiều thay đổi tích cực về kiến thức, kĩ năng, sự tự tin trong giao tiếp: “Em chủ nhiệm lớp 9 thì thấy qua lớp tập huấn học sình c sự mạnh dạn hon về cái chuyện bạn trai bạn gái, bạn tình trò chuyện C nhiều vấn đề là n mạnh dạn trao đổi cho nhau, n i chuyện một cách rất ỉà thoải mái, mạnh dạn” (TLN, giáo viên trường Hữu Thác)
3 2 3 T h ự c h à n h
Nghiên cứu định lượng cho thấy đã có hiện tượng QHTD ở học sinh dân tộc miền núi: con số này sau can thiệp là 2/283 học sinh, trước can thiệp 4/208 học sinh Trong số học sinh đã QHTD, 100% đều có sử dụng BPTT Do số lượng học sinh có QHTD của cả hai cuộc điều tra trước và sau khi can thiệp đều rất nhỏ, chưa có tính đại diện nên chưa thể đưa ra két quả về thay đổi trong thực hành sử dụng BPTT của VTN trước
và sau can thiệp
3 3 K h ó k h ă n , t h u ậ n l ợ i t r o n g q u á t r n h t r i ể n k h a i
3.3.1 K hó khăn
Địa bàn rộng, xa đi lại khó khăn: "Vùng xa, ví dụ như là ở tận trong kia, hoặc ở bản thôn người Dao bên kia đấy thì là h i xa một chút, còn bảo xa lắm thì cũng không, thì họ cũng đến đây được ” (TLN, phụ nữ chưa chồng, Hữu Thác)
Thời gian can thiệp trùng với hoạt động lao động phụ giúp cha mẹ: “các bạn không ngại đâu, chỉ bố m ngại thôi còn phản đổi Vi là ở nhà phải đi làm phụ giúp bố m nữa ” (TLN, Học sinh nữ lóp 6 7, Hữu Thác)
và còn “chồng chéo” với lịch địa phương của trường: “Hoạt động chồng chéo tư ng đổi là nhiều ở trường,
vỉ thường.là buôi chiêu nhà trường cũng c rất nhiều hoạt động khác nữa” (TLN, Giáo viên, Hữu Thác)
Các cán bộ y tế tham gia íuyên truyền và học sinh nòng cốt tại các trường được đánh giá còn nhiều hạn chê trong kiến thức: “vê cái cách truyên tải của những cán bộ làm và phụ trách cái mảng này còn hạn chế kiến thức về ẩy thì người ta truyền tài cũng không được nhiều” (PVS, CBYT, Dương Sơn), “các bạn (tổ chức) chưa hiểu lắm về những vấn đề mà thầy cô đặt ra và cũng chưa hiểu sâu ỉẳm về sức khỏ sinh sản” (TLN, Học sinh nữ lớp 8 9, Dương Sơn)
Chưa nhận được sự ủng hộ sâu rộng của người dân trong cộng đồng: “Còn nhiều phụ huynh c quan niệm "những chuyện đây là chuyện của ngitừi ỈÓ71 không phải chuyện của trẻ con", "vẽ đường cho hư u chạy" và không cho con m họ đến tham gia các buổi sinh hoạt đầy đù” (PVS, CBYThuyện) và lý do cơ bản được đưa ra để giải thích năm ở nhận thức của người dân: “kh khăn thì c bàn là nhận thức cùa một số
ít người dân người ta chưa nhận thức được' (PVS, CBYT, Hữu Thác) “cái trình độ dân trí của mình ở trên này ý ỉà n cũng cập nhật kiến thức vẫn còn nhiều hạn chế” (PVS, CBYT, Dương Sơn)
Trang 5Sự ủng hộ của tất cả các bên liên quan bao gồm chính quyền địa phương, giáo viên, phụ huynh học sinh cũng như các em học sinh: "các ban ngành, các đoàn thể từ xã cho đến thôn người ta cũng tạo điều kiện ” (PVS, CBYT, Dương Sơn), “(các thầy cô) cũng khá là quan tâm, ủng hộ 80% thầy cô đều đến dự thực chất các thầy cô cũng quan tâm rồi tạo điều kiện" (TLN, Học sinh nữ lóp 89, Dương Sơn) “Bốm rẩt vui Vỉ' con của mình được tới tham gia cấc buổi sinh hoạt đ và con của mình được biết thêm về các cách phòng tránh
về SKSS" (TLN, Học sinh nữ lớp 67, Hữu Thác)
3.4 K hả năng duy tr
Nghiên cứu định tính được tiến hành thông qua PVS Ban quản lý, TLN giáo viên đã xác định được khả năng đuy tr các hoạt động can thiệp, cụ thể:
Hoạt động vận động lãnh đạo địa phương: ‘Tơi thấy chính địa phư ng phải c kế hoạch cho các hoạt động như thể này thì mới thực hiện được liên tục, chứ không thì khỉ dự án không c tiền đầu tư nữa thì chả còn hoạt động gì được làm nữa Cái kh ỉà ông lãnh đạo tỉnh ông ý c hiểu rằng cái này rất cần thiết hay không” (PVS BQL dự án)
Sự phối họp của giáo viên và học sinh trong sừ dụng kiến thức và thiết bị được trang bị: “Sau khỉ kết thúc
dự án, tuy nhiên ỉà cái kiến thức mà được trang bị cho giáo viên và học sinh thì tôi nghĩ n c thể bền vững”; (TLN giáo viên, Hữu Thác); “Sau khỉ chư ng trình rút mà không đầu tư thì chúng tôi cũng tỉểp tục nhưng
mà hiệu quả như này là không cổ ' (TLN giáo viên, Dương Sơn) Bản thân cán bộ của chương tr nh cũng đồng ý với quan điểm là những kiến thức đã được trang bị sẽ còn tồn tại và thúc đẩy cho khả năng duy tr của chương tr nh can thiệp: “Kể cả sau này không còn thực hiện chư ng trình thì họ cũng sẽ tiếp tục duy trì, những kiến thức người ta được trang bị thì sau này sẽ tiếp tục phát huy, c thể là truyền đạt lại cho những người chưa từng tham gia biết những kiến thức đ , trẻ m thì cũng c thể chia sẻ với nhau trong những
nh m cùng lứa tuổi” (PVS BQL dự án)
IV BÀN LUẬN
v ề kiến thức của học sinh, so sánh với Điều tra về vị thành niên, thanh niên Việt Nam (SAVY 2) thấy, kiến thức của học sinh tại các xã can thiệp đã cải hiện hon so với mặt bằng chung cùa Việt Nam Cụ thể, Hên quan đến thời điểm dễ có thai nhất của phụ nữ trong chu kỳ kinh nguyệt, 82,7% học sinh nam và 90,5% học sinh nữ lựa chọn đúng đáp án và cao hơn so với SAVY2 ở nhóm dân tộc thiểu số và nhóm học sinh THCS (tương ứng 6% với nam và 12% với nữ) [2] Tương tự với kiến thức về các biện pháp tránh thai và bệnh lây truyền qua đường t nh dục Điều này cho thấy chương tr nh can thiệp đã đạt kết quả trong nâng cao kiến thức
cơ bản cho học sinh dân íộc miền núi tại huyện Na R về SKSS
Dù không thuộc đối tượng trong thời gian triển khai can thiệp, tuy nhiên tỳ lệ học sinh khối lớp 67 sau chương tr nh can thiệp có kiến thức đạt cao hơn học sinh trước can thiệp Ket quả này được giải thích ỉà do của duy tr các hoạt động tại iớp học, các buổi sinh hoạt, tài liệu tại góc thân thiện Điều này góp phẩn giải thích về khả năng duy tr của chương tr nh can thiệp
Khả năng tiếp cận của học sinh với chương tr nh can thiệp khá cao (khoảng 90%) Điều này cho thấy h nh thức can thiệp của chương tr nh khả thi và phù hợp với đặc điểm của học sinh Tuy nhiên, vẫn còn chưa hiệu quả ở hoạt động buổi nói chuyện cha mẹ học sinh do còn thiếu chương tr nh can thiệp vào đổi tượng này để nâng cao kiến thức, thay đổi thái độ, tăng sự ủng hộ liên quan tới SKSS vị thành niên Đây sẽ được coi là một kênh tiếp cận nên thực hiện trong tương lai với học sinh
Khả năng duy tr của chương tr nh phụ thuộc nhiều vào nội lực kinh tế của địa phương và nhấn mạnh vai trò của lãnh đạo chính quyền, năng lực cán bộ và sự ủng hộ sâu rộng của người dân địa phương Bời vậy, những hoạt động về vận động chính sách, huy động cộng đồng cần tiếp tục thực hiện và duy tr
3.3.2 Thuận ỉọi
Trang 65.1 Kết luận
Các hoạt động can thiệp cho học sinh dân tộc miền núi tương đối phong phú đa dạng, có mức độ hài lòng cao, sự tham gia khá cao
Kiến thức của vị thành niên liên quan tói SKSS được cải thiện đáng kể so vói trước can thiệp (gấp 4 lần) VTN đã có những thay đổi tích cực về thái độ liên quan tới QHTD trước hôn nhân và BCS; vẫn giữ thái độ truyền thống đối với mang thai khi còn là học sinh và nạo hút thai VTN đã có những chuyển biến tích cực
về thực hành trao đồi thông tin về chủ đề SKSS/SKTD
Những khó khăn và thuận lợi khi triển khai dự án:
+ Thuận lợi: Có sự phối hợp giữa các bên trong các hoạt động của dự án; Cán bộ tham gia thực hiện chương tr nh rất nhiệt t nh, tâm huyết
+ Khó khăn: Thời gian tổ chức còn bị “chồng chéo” chưa phù họp với đối tượng tham gia; Địa bàn rộng,
xa, đường xá đi lại khó khăn; sự quan tâm của người dân chưa thực sự sâu rộng, đặc biệt là cha mẹ học sinh
Chương tr nh can thiệp có khả năng duy tr
5 2 K h u y ế n n g h ị
Tăng cường hoạt động vận động chính sách với lãnh đạo; huy động nguồn kinh phí nội lực từ địa phương để duy tr hoạt động dự án
Thu hút sự tham gia của cha mẹ học sinh để nâng cao hiệu quả hoạt động buổi nói chuyện giữa cha mẹ con cái; tăng sự ủng hộ từ cha mẹ học sinh đảm bảo môi trường thuận lợi
Tăng cường các hoạt động cho học sinh, đa dạng về h nh thức, mức độ hấp dẫn như các cuộc thi, sinh hoạt ngoại khóa để thu hút sự tham gia
Tăng cường việc thăm quan học hỏi, trao đổi kinh nghiệm tổ chức hoạt động giữa các trường và với địa phương khác
Mở rộng mạn lưới, nâng cao năng lực cho giáo viên và đồng đẳng viên về kiến thức và kỹ năng tổ chức hoạt động đóng vai trò quan trọng trong duy tr tính bền vững của chương ữ nh
TÀĨ LIỆU THAM KHẢO 1.BỘ Y tể (2010), Báo cáo chung tổng quan ngành y tế năm 20Ỉ0 Hệ thống Y tể Việt Nam trước thềm kể hoạch
5 năm 2011 - 2015, Hà Nội
2.Cục Dân số và KHHGĐ Bộ Y tế và Tổng cục Thống kê Bộ Kê hoạch Đầu íư (2008), Điều tra Quốc gia vê
Vị thành niên và Thanh niên Việt Nam, Hà Nội
Cảm ơn tổ chức ChildFund Việt Nam đã hỗ trợ về kinh phí và tổ chức việc thu thập sổ liệu cho nghiên cửu này
V K T LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ