1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

tài liệu cách đặt hợp âm cho một bản nhạc piano organ đơn giản dễ hiểu

37 70 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 37
Dung lượng 425,71 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

• Vì nhạc ngũ cung chỉ có 5 nốt nên không Vì nhạc ngũ cung chỉ có 5 nốt, nên không thể dùng toàn bộ các hợp âm của nhạc Tây Phương (7 nốt) để đặt hợp âm. Tây Phương (7 nốt) để đặt hợp [r]

Trang 1

Sử Dụng Các Hợp Âm

Chuyển Hợp Âm(Chord Progression)

1

Trang 2

Đặt Hợp Âm Trong Bài Hát

Trước khi đặt hợp âm cho một bài hát ta

Trước khi đặt hợp âm cho một bài hát, ta

phải biết:

a Bài hát ở cung thể (key) gì

a Bài hát ở cung thể (key) gì.

b Các hợp âm của bài hát là gì.

hợp âm tự nhiên của nó sẽ là:

F Gm Am Bb C Dm Edim(I ii iii IV V vi vii◦)

2

Trang 3

Ôn Bài: Tìm Cung Thể Bài Hát

• Nốt kết bài hát (bè chính) thường là Cung của bài hát.

• Muốn biết bài hát ở thể Trưởng hay Thứ, chúng ta tính ra từ g y , g

Bộ Khoá (key sugnatures)

– Bài hát không có thăng hay giáng: Kết bằng nốt Đô là Đô Trưởng; kết bằng nốt

La là La Thứ.

– Bài hát có Bộ Khoá Thăng:

• Lấy dấu thăng cuối cùng tính lên 1 bậc (quãng 2 thứ), nếu trùng với Nốt Kết Bài: Bài hát ở thể Trưởng.

• Lấy dấu thăng cuối cùng tính xuống 1 bậc (quãng 2 trưởng), nếu trùng với Nốt Kết Bài: Bài hát ở thể Thứ.

– Bài hát có Bộ Khoá Giáng:

• Lấy dấu giáng cuối cùng tính lên quãng 5 (hoặc tính xuống quãng 4 dấu giáng áp

• Lấy dấu giáng cuối cùng tính lên quãng 5 (hoặc tính xuống quãng 4, dấu giáng áp chót), nếu trùng với Nốt Kết Bài: Bài hát ở thể Trưởng.

• Lấy dấu gaíng cuối cùng tính lên quãng 3 , nếu trùng với Nốt Kết Bài: Bài hát ở thể Thứ

3

Trang 4

Ôn Bài: Tìm Các Hợp Âm

• Bài hát ở thể Trưởng, thứ tự các hợp âm nhưg p

sau: I – ii – iii – IV – V – vi – vii°

Trang 6

Đặt Hợp Âm Trong Bài Hát

Các hợp âm có thể được đặt (chuyển) ở bất

Các hợp âm có thể được đặt (chuyển) ở bất

cứ chỗ nào trong bài hát Nhưng người ta thường đặt ở:

a.Các đầu trường canh

b.Các đầu phách mạnh

c.Những nốt quan trọng trong trường canh

6

Trang 8

Chọn Lựa Hợp Âm

Với bài hát cung thể ĐÔ TRƯỞNG, mỗi 1 nốt

ểg

nhạc có thể có 3 hợp âm (triads) khác nhau

(không tính các hợp âm tăng và giảm nhân

Trang 9

Chọn Lựa Hợp Âm

Nếu tính cả các hợp âm nhân tạo mỗi

Nếu tính cả các hợp âm nhân tạo, mỗi

(triads) khác nhau:

9

Trang 10

Chọn Lựa Hợp Âm

Với hợp âm 3 nốt (triad) mỗi 2 nốt nhạc có

Với hợp âm 3 nốt (triad), mỗi 2 nốt nhạc có

thể có 2 hợp âm khác nhau:

1 Nốt ở dưới là 1 hợp âm

2 Từ nốt dưới tính xuống một quãng 3

10

Trang 11

Chọn Lựa Hợp Âm

• Với hợp âm 3 nốt (triad) mỗiVới hợp âm 3 nốt (triad), mỗi 3 nốt3 nốt nhạcnhạc

chỉ có 1 hợp âm:

11

Trang 12

Chọn Lựa Hợp Âm

• Với hợp âm 4 nốt (hợp âm 7) mỗiVới hợp âm 4 nốt (hợp âm 7), mỗi 1 nốt1 nốt

nhạc có thể có 8 hợp âm:

12

Trang 13

Tìm hợp âm

Các hợp âm trong cung thể SOL TRƯỞNG:

G Am Bm C D Em F#dim

13

Trang 14

• Các hợp âm khác gọi là các hợp âm phụ

(secondary), dùng xen kẽ với các hợp âm chính.

• Hợp âm tăng rất ít khi dùng

• Hợp âm tăng rất ít khi dùng

14

Trang 15

1 Tùy thuộc vào số nốt nhạc có trong hợp âm.

2 Tùy vào tâm tình của lời ca ùy ào tâ t của ờ ca

3 Tùy vào hợp âm ở trước và theo sau.

15

Trang 17

Số nốt nhạc trong hợp âm

17

Trang 18

Tâm Tình Lời Ca

Đặc tính của các Hợp Âm (Triads):

một tính cách mạnh mẽ, vươn lên, vui tươi

một tính cách mạnh mẽ, vươn lên, vui tươi

và sáng sủa

• Hợp âm thứ, ngược lại, diễn tả một tínhHợp âm thứ, ngược lại, diễn tả một tính cách nhẹ nhàng, trầm lắng, buồn thảm và

u tối

• Hợp âm tăng, nghe cứng cỏi

• Hợp âm giảm, nghe yếu ớt.Hợp âm giảm, nghe yếu ớt

18

Trang 19

Chuyển Hợp Âm

(The common used chord progressions)

Bậc Hợp Âm Chuyển Hợp Âm

I Có thể chuyển đến bất cứ hợp âm nào Và bất cứ hợp âm nào cũng

có thể chuyển về nó.

ii ii – V, ii – vii◦ (4 up, 3 down)

iii iii – IV, iii – vi (2 up, 4up)

IV IV – ii, IV – V, IV – vii◦, IV – I (3 down, 2 up, 4 up)

V V – vi, V – I (2 up, 4 up)

vi vi – ii, vi – iii – IV, vi – IV, vi – V (relative key triad)

vii◦ vii◦ - I, vii◦ - III trong thể thứ

Nhìn chung, ta thấy cách chuyển hợp âm thường dùng

cĩ cơng thức sau đây, trừ hợp âm bậc “6” (hợp âm tương ứng – relative triad):

2 up , 3 down, 4 up, 5 down

19

Trang 21

Chuyển hợp âm

• Hợp âm chủ (tonic) là hợp âm vững vàngHợp âm chủ (tonic) là hợp âm vững vàng nhất trong âm giai, nên được dùng nhiều

và có thể chuyển đến bất cứ hợp âm nào

và có thể chuyển đến bất cứ hợp âm nào

• Cuối câu nên dùng “strong progressions”, trong câu có thể chuyển đến bất cứ hợp

trong câu có thể chuyển đến bất cứ hợp

âm nào

21

Trang 22

1 Đầu bài hát dùng hợp âm chủ (G)

2 Dùng Em vì từ GÆ Em (down 3 rd ) và hợp âm sau Em ÆAm (up 4, the best!) Có thể dùng hợp âm Bm vì có thêm nốt F# ở đầu

phách 3, nhưng G ÆBm (up 3 rd ) và Bm Æ Am (down 2 nd ), BmÆD (up 3 rd ) không hay!

(up 3 ) không hay!

3 Am, vì EmÆAm (up 4 th ) và sau đó AmÆD (up 4 th ): the best!

Dùng D cũng tạm được vì trong trường canh có nhiều nốt trong

hợp âm, nhưng hợp âm kế tiếp phải đổi thành G hoặc Bm

4 Trường canh cuối cùng là kết câu, nên việc chọn lựa tùy vào hợp

âm trước và sau nó AmÆD rất tốt. 22

Trang 23

Hợp âm với BASS nốt

BASS hoặc tay dưới của đàn Keyboard

• G/B (hợp âm đảo 1), G/D (hợp âm đảo 2)

• Nốt Bass không nhất thiết phải là nốt nằm trong hợp âm.g p

23

Trang 25

Hợp âm 7

• Hợp âm 7: Khi hợp âm theo sau là hợpHợp âm 7: Khi hợp âm theo sau là hợp

âm đi lên quãng 4 (up 4th), người ta

thường sử dụng hợp âm 7, như V7ÆIg g p

• Ngày nay người ta dùng hợp âm 7 rất

thường xuyên, không nhất thiết là hợp âm g y g p

đi lên quãng 4 (miễn là hợp âm có nốt

cùng nốt quãng 7 hoặc dưới một bậc)

• Hợp âm 7 là một hợp âm nghịch, cho ta một cảm giác thúc bách, mong mỏi trở ề

về

25

Trang 28

Hợp âm 9 (add2) 13 (add9)

• Cách sử dụng giống như hợp âm 7

• Tùy theo nốt nhạc trong trường canh

mà sử dụng

T ê K b d G7 G( dd2) à

• Trên Keyboad, G7, G(add2) và

G(add9) có thể được bấm như sau:

28

Trang 30

Hợp âm SUS

• Hợp âm SUS (sus4 sus2): cũng là mộtHợp âm SUS (sus4, sus2): cũng là một

hợp âm nghịch (vì có quãng 2 trong hợp âm) nhưng cho ta một cảm giác nhẹ

âm), nhưng cho ta một cảm giác nhẹ

nhàng hơn Có thể gần như IV Æ I (Amen)

phải có nốt suspension Thí dụ, nếu dùng Csus4 thì hợp âm theo sau là C (cũng có

Csus4, thì hợp âm theo sau là C (cũng có thể là Am, Em) vì có nốt MI

30

Trang 34

Nhạc Ngũ Cung

• Vì nhạc ngũ cung chỉ có 5 nốt nên khôngVì nhạc ngũ cung chỉ có 5 nốt, nên không thể dùng toàn bộ các hợp âm của nhạc

Tây Phương (7 nốt) để đặt hợp âm

Tây Phương (7 nốt) để đặt hợp âm

• Đối với nhạc ngũ cung, người ta thường đệm bằng cách rải các nốt hơn là đi hợp

đệm bằng cách rải các nốt hơn là đi hợp âm

34

Trang 35

về Cách Thức Ghi Hợp Âm, chúng ta không lạm bàn đến thể nhạc Bình Ca chỉ xin nêu lên một chú thích quan trọng sau đây:

Tây Phương) với nốt Si có thể là Si giáng hoặc Si bình Mỗi nốt

nhạc có thể được chọn làm Chủ Âm (Bậc I) để tạo nên một Thể

riêng, và Thể Dorian (Re), gần gũi với âm giai Re thứ, được sử

dụng nhiều nhất trong những bài thánh ca Việt Nam Điều quan

trọng đáng lưu ý ở đây là Thể Re không bao giờ sử dụng nốt cảm

âm (là nốt bậc VII cách nốt chủ âm bậc I nửa cung) Vì thế, khi sử

dụng hợp âm bậc V, chúng ta không dùng hợp âm A trưởng

(la-do#-mi) với nốt DO#, nhưng chỉ dùng hợp âm Am (la-do-mi) với nốt

DO bình!

35

Ngày đăng: 26/01/2021, 02:16

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w